Yêu Cầu Chức Năng Là Gì / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Yêu Cầu Chức Năng Hay Phi Chức Năng?

Đã có một câu trả lời tuyệt vời của Aaronaught, nhưng vì đã có những câu trả lời khác, hiện đã bị xóa, hoàn toàn sai về yêu cầu phi chức năng là gì, tôi nghĩ sẽ hữu ích khi thêm một vài lời giải thích để tránh những sai lầm về những gì yêu cầu phi chức năng là.

Yêu cầu phi chức năng là “chất lượng hoặc tài sản mà sản phẩm phải có” . James Taylor nói rằng một yêu cầu phi chức năng “[…] dù sao cũng là một yêu cầu và điều quan trọng đối với khách hàng, đôi khi còn quan trọng hơn cả yêu cầu chức năng” . Sau đó, ông đưa ra hai ví dụ: logo của sản phẩm, độ chính xác và độ tin cậy của thiết bị. Cả hai ví dụ cho thấy rất rõ rằng:

Các yêu cầu phi chức năng không phải là một jibber-jabber tiếp thị như: “Internet ngày nay rất quan trọng và chúng tôi muốn có một trang web”.

Các yêu cầu phi chức năng là hoàn toàn khách quan.

Điểm cuối cùng là cần thiết. Nếu yêu cầu là chủ quan, nó không có gì để làm trong danh sách các yêu cầu. Không thể xây dựng các bài kiểm tra xác nhận từ một cái gì đó chủ quan . Mục đích duy nhất của danh sách các yêu cầu là liệt kê những kỳ vọng không mơ hồ của khách hàng. “Tôi muốn hình vuông này có màu đỏ” là một yêu cầu. “Tôi muốn hình vuông này có màu sắc đẹp” là một điều ước cần có lời giải thích.

Hãy nhớ rằng danh sách các yêu cầu giống như một hợp đồng (và trong hầu hết các trường hợp là một phần của hợp đồng). Nó được ký bởi khách hàng và công ty phát triển, và trong trường hợp kiện tụng, nó sẽ được sử dụng hợp pháp để xác định xem bạn đã thực hiện đúng công việc của mình chưa. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đặt hàng cho bạn một sản phẩm phần mềm, xác định rằng “sản phẩm phải tuyệt vời” và từ chối thanh toán khi sản phẩm được hoàn thành, bởi vì đối với tôi, những gì bạn thực sự đã làm không phải là một sản phẩm tuyệt vời ?

Vì vậy, hãy xem một số ví dụ.

1. Sản phẩm phần mềm đáp ứng cho người dùng cuối.

Đây không phải là một yêu cầu. Không phải là một chức năng. Không phải là một chức năng. Nó không phải là một yêu cầu. Ở tất cả. Nó có giá trị bằng không. Bạn không thể kiểm tra xem hệ thống phần mềm có đáp ứng yêu cầu này trong quá trình kiểm tra xác nhận hay không. Không phải bạn – bộ phận QA, cũng không phải khách hàng.

2. Việc tải lại số liệu thống kê người dùng thực hiện 90% thời gian dưới 100 ms. khi được thử nghiệm trên máy với hiệu suất được chỉ định trong phụ lục G phần 2 và tải dưới 10% cho CPU, dưới 50% cho bộ nhớ và không có hoạt động đĩa R / W hoạt động.

Đó là một yêu cầu. Nếu phụ lục G phần 2 đủ chính xác, tôi có thể lấy máy có phần cứng tương tự và thực hiện kiểm tra xác nhận trong bộ phận QA và tôi sẽ luôn nhận được kết quả nhị phân: đã vượt qua hoặc thất bại.

Đây có phải là một yêu cầu chức năng? Không. Nó không chỉ định những gì hệ thống phải làm. Có thể có một yêu cầu chức năng trước đó, xác định rằng ứng dụng phần mềm phải có thể tải lại số liệu thống kê người dùng.

Đây có phải là một yêu cầu phi chức năng? Nó là. Nó chỉ định một thuộc tính mà sản phẩm phải có, tức là thời gian phản hồi tối đa / trung bình, được đưa ra ngưỡng phần trăm.

4. Cơ sở mã C # của sản phẩm tuân theo Quy tắc khuyến nghị tối thiểu của Microsoft và Quy tắc toàn cầu hóa của Microsoft.

Đây là một điều kỳ lạ. Cá nhân, tôi không muốn gọi nó là một yêu cầu, và đưa nó vào một tài liệu riêng quy định các tiêu chuẩn và thực tiễn tốt nhất.

5. Cửa sổ chính của ứng dụng có viền 10px màu xanh lam (# 00f) với các vòng tròn được tô màu hồng (#fcc), các vòng tròn đó được đặt ở cạnh trong của đường viền và có đường kính 3px, cách nhau 20px.

Đây là một yêu cầu, và không có chức năng. Nó chỉ định một cái gì đó chúng tôi có thể kiểm tra trong quá trình kiểm tra xác thực và nó chỉ định một thuộc tính của sản phẩm, chứ không phải những gì sản phẩm dự định làm.

6. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ với độ chính xác ± 0,016 dặm / giờ.

Cũng là một yêu cầu phi chức năng. Nó đưa ra một ngưỡng có thể đo lường được về độ chính xác của hệ thống. Nó không cho biết hệ thống phải làm gì, nhưng cho biết chính xác thì nó hoạt động như thế nào. Nhưng còn chờ gì nữa? Nó nói rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, phải không? Vì vậy, đó là một yêu cầu chức năng quá? Chà, không, vì chúng tôi nhấn mạnh vào độ chính xác của phép đo, chứ không phải trên thực tế là phép đo được thực hiện.

7. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ của xe.

Bây giờ nó là một yêu cầu chức năng. Nó không cho biết hệ thống hoạt động như thế nào, nhưng nó đang làm gì. Thông qua các yêu cầu chức năng, chúng ta có thể biết rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, năng lượng pin, áp suất của tôi không biết đèn nào sáng và có bật hay không.

8. Các trang của trang web mất 850 ms. để tải.

Đây không phải là một yêu cầu. Là cố gắng là một, nhưng hoàn toàn không hợp lệ. Làm thế nào bạn có tài sản này? Những trang nào? Tất cả các? Đã thử nghiệm qua mạng 1Gbps cục bộ trên máy khách lõi tứ và máy chủ tám lõi với SSD được sử dụng ở mức 2% hoặc qua modem của máy tính xách tay cũ và xảo quyệt trong khi trang web được lưu trữ bởi một máy chủ nhỏ được sử dụng ở mức 99% ? “Tải” nghĩa là gì? Có nghĩa là tải xuống trang? Tải về và hiển thị nó? Gửi yêu cầu POST với một số dữ liệu lớn, sau đó tải phản hồi và hiển thị nó?

Để kết luận, một yêu cầu phi chức năng luôn là một yêu cầu, có nghĩa là nó mô tả một cái gì đó là hoàn toàn khách quan và có thể được kiểm tra thông qua một bài kiểm tra xác nhận tự động hoặc bằng tay, nhưng thay vì nói những gì hệ thống đang làm, nó giải thích cách hệ thống đang làm một cái gì đó hoặc làm thế nào hệ thống là chính nó .

Quản lý các dự án công nghệ thông tin: Áp dụng các chiến lược quản lý dự án cho các sáng kiến ​​tích hợp phần cứng, phần cứng và tích hợp, James Taylor, ISBN: 0814408117.

Bạch Cầu Là Gì Và Chức Năng Của Bạch Cầu

Các tế bào bạch cầu lưu thông trong tuần hoàn máu và giúp hệ thống miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Tế bào gốc trong tủy xương chịu trách nhiệm sản xuất các tế bào bạch cầu. Sau đó, tủy xương lưu trữ khoảng 80-90% số lượng các tế bào bạch cầu. Khi nhiễm trùng hoặc tình trạng viêm xảy ra, cơ thể sẽ giải phóng các tế bào bạch cầu để giúp chống lại nhiễm trùng. Trong bài viết này sẽ giúp tìm hiểu thêm về các tế bào bạch cầu, bao gồm phân loại và chức năng của chúng.

Bạch cầu là những tế bào có chức năng chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể. Các tế bào bạch cầu sẽ thực bào các chất lạ hoặc vi khuẩn, khử độc, sản xuất kháng thể; giải phóng các chất truyền tin hóa học, các enzym,… Bạch cầu có nguồn gốc từ các tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau, mỗi loại thực hiện một chức năng khác nhau nhưng đều thống nhất trong nhiệm vụ chung là bảo vệ cơ thể.

Bạch cầu gồm có 3 loại chính: bạch cầu hạt, tế bào lympho và bạch cầu đơn nhân.

Bạch cầu ái kiềm: Chúng chiếm ít hơn 1% tế bào bạch cầu trong cơ thể và thường xuất hiện với số lượng tăng sau một phản ứng dị ứng.

Bạch cầu ái toan: Đây là bạch cầu chịu trách nhiệm đáp ứng với nhiễm trùng mà ký sinh trùng gây ra. Chúng cũng đóng một vai trò trong phản ứng miễn dịch nói chung; cũng như phản ứng viêm trong cơ thể.

Bạch cầu trung tính: Chúng đại diện cho phần lớn các tế bào bạch cầu trong cơ thể. Chúng hoạt động như những “lao công thu gom rác”; giúp bao quanh, tiêu diệt vi khuẩn và nấm có thể có trong cơ thể.

Những tế bào bạch cầu này bao gồm:

Tế bào B: Còn được gọi là tế bào lympho B, các tế bào này tạo ra các kháng thể để giúp hệ thống miễn dịch gắn kết với phản ứng với nhiễm trùng.

Tế bào T: Còn được gọi là tế bào lympho T, những tế bào bạch cầu này giúp nhận biết và loại bỏ các tế bào gây nhiễm trùng.

Các tế bào giết tự nhiên: Những tế bào này chịu trách nhiệm tấn công và tiêu diệt các tế bào virus, cũng như các tế bào ung thư.

Bạch cầu đơn nhân chiếm khoảng 2 – 8% tổng số tế bào bạch cầu trong cơ thể. Chúng có mặt khi cơ thể chống lại nhiễm trùng mãn tính. Các bạch cầu đơn nhân nhắm mục tiêu và phá hủy các tế bào gây nhiễm trùng.

3. Chỉ số WBC là gì?

Một số tình trạng có thể ảnh hưởng đến số lượng tế bào bạch cầu trong cơ thể, dẫn đến việc chỉ số các dòng bạch cầu quá cao hoặc quá thấp. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc để kiểm soát số lượng bạch cầu phù hợp. Để xét nghiệm chỉ số bạch cầu, bạn có thể đặt lịch khám qua website: chúng tôi hoặc liên hệ Zalo: 0342.318.318 để được hướng dẫn.

Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?

Bạch cầu tồn tại ở dạng trong suốt, có nhân và sở hữu kích thước khá lớn. Bên cạnh đó, ngoại trừ trong máu thì bạch cầu còn có thể được tìm thấy với số lượng lớn trong các hạch hoặc mạch bạch huyết, lách cũng như các mô khác nằm trong cơ thể con người.

Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu

Chức năng của bạch cầu là gì?

Chức năng của bạch cầu được thể hiện rõ ràng trong cơ thể của mỗi người. Cùng với đó, mỗi loại bạch cầu sẽ thực hiện một chức năng riêng và cụ thể nó được chứng minh như sau:

Bạch cầu hạt trung tính là gì? Bạch cầu hạt trung tính được xem là hàng rào của cơ thể với khả năng kháng lại các loại vi khuẩn mủ. Vì vậy, chức năng của bạch cầu hạt này đó chính là hủy diệt cũng như tiêu hóa hiệu quả, nhanh chóng nhiều loại vi khuẩn cũng như các thành phần nhỏ. Ngoài ra, loại bạch cầu trung tính này còn chứa dồi dào các chất oxy hóa mạnh có tác dụng tiêu diệt nhanh các loại vi khuẩn.

Bên cạnh đó, bạch cầu hạt trung tính còn là loại bạch cầu đầu tiên có khả năng tiến đến vị trí vi khuẩn xâm nhập với số lượng vô cùng lớn. Vì vậy, trong quá trình thực bào các loại vi khuẩn, nhiều bạch cầu trung tính khi chết sẽ nhanh chóng tạo thành mủ ngay tại vị trí tổn thương. Từ đó, mỗi loại bạch cầu này sẽ thực bào tối đa với số lượng khoảng 5 đến 20 vi khuẩn.

Bạch cầu hạt ưa acid là gì? Khi tìm hiểu về chức năng của các loại bạch cầu hạt ưa acid chắc chắn các bạn sẽ hiểu được bạch cầu 1+ là gì. Trên thực tế, bạch cầu ưa acid vận động ít hơn so với bạch cầu trung tính và với thực bào, nó cũng ít tích cực hơn. Vì vậy, chức năng đầu tiên mà các bạn có thể nhận thấy ở bạch cầu hạt ưa acid đó là khử độc protein lạ nhờ vào sự hoạt động của các enzyme đặc biệt là trong hạt bào tương.

Không những thế, chức năng của bạch cầu hạt ưa acid đó là được hấp dẫn đến nơi xảy ra phản ứng dị ứng và tiết ra các enzyme nhằm chống lại tác dụng của histamine cũng như các loại chất trung gian khác ngay trong phản ứng vừa diễn ra. Ngoài ra, bạch cầu hạt ưa acid còn có khả năng thực bào đối với các phức hợp kháng nguyên – kháng thể. Nhờ đó, nó có thể ngăn cản không cho tiến trình viêm lan rộng sang các vị trí khác.

Bạch cầu hạt ưa base là gì? Đây cũng là thắc mắc của nhiều người khi tìm hiểu về bạch cầu. Chức năng của bạch cầu còn được thể hiện rõ với loại bạch cầu hạt ưa base. Loại bạch cầu này được xem là khá giống với một loại tế bào khác ở trong tổ chức bên ngoài mao mạch và nó được gọi với cái tên là dưỡng bào.

Vậy bạch cầu hạt ưa base là gì và chức năng của nó như nào? Với công thức bạch cầu của mình, bạch cầu hạt ưa base có chức năng phóng thích heparin làm ngăn cản quá trình đông máu. Đồng thời, nó còn giúp thúc đẩy việc vận chuyển mỡ từ máu sau một bữa ăn bạn nạp nhiều năng lượng cũng như chất béo.

Cùng với bạch cầu mono, bạch cầu lympho cũng có chức năng vô cùng quan trọng. Trong máu của cơ thể người tồn tại ba loại lymphocyte đó là tế bào B, tế bào T và các tế bào giết tự nhiên. Các tế bào B có chức năng sản xuất ra kháng thể liên kết với các tác nhân gây bệnh nhằm mục đích tạo ra điều kiện để phá hủy chúng hiệu quả. Cùng với đó, các tế bào T CD4+ lại có chức năng phối hợp với các phản ứng của hệ miễn dịch để làm tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Bạch cầu mono là gì? Bạch cầu mono chính là một loại tế bào lớn nhất trong các loại bạch cầu. Theo ghi nhận một số bạch cầu mono có kích thước gấp 3 lần kích thước của hồng cầu. Bạch cầu mono được sinh ra trong tuỷ xương và sẽ cần khoảng 3 ngày để phát triển trước khi được giải phóng vào trong máu.

Bạch cầu ở lại trong máu tuần hoàn vài ngày rồi di chuyển đến các mô liên kết của các cơ quan khác nhau. Tại đây chúng sẽ phát triển thành các đại thực bào của mô như đại thực bào trong gan (gọi là tế bào Kupffer), đại thực bào trong phổi (được gọi là đại thực bào phế nang), đại thực bào của lách và tuỷ xương góp phần bảo vệ cơ thể chống lại các vi khuẩn cũng như các hoá chất độc hại.

Ngoài ra đại thực bào còn đóng vai trò quan trọng trong sự khởi động quá trình sản xuất các kháng thể của bạch cầu lympho B.

Bạch cầu không chỉ khư trú trong máu hoặc bạch huyết mà còn ở trong các mô khác, đặc biệt là ở trong các mô liên kết lỏng lẻo.

Bạch cầu là những tế bào có khả năng vận động và bạch cầu di chuyển theo kiểu amip: Tế bào phóng ra các tua bào tương bám vào một điểm nào đó rồi kéo toàn bộ tế bào đi theo. Cụ thể hơn là bạch cầu hạt trung tính và bạch cầu mono có thể vận động theo kiểu amip trong các mô với tốc độ 40 mm trong 1 phút. Bạch cầu còn có khả năng đi qua các lỗ của thành mao mạch (cho dù là các lỗ này nhỏ hơn kích thước của bạch cầu) bằng quá trình xuyên mạch để vào các khoang quanh mạch máu khi cần thiết.

Bạch cầu còn di chuyển đến các mô bị tổn thương hay viêm nhiễm do chúng bị hấp dẫn bởi các hoá chất của tế bào tổn thương hoặc của vi khuẩn giải phóng ra hoặc do các phức hợp miễn dịch tạo ra trong đáp ứng miễn dịch. Bạch cầu sẽ di chuyển theo sự hấp dẫn của các chất hoá học được gọi là hiện tượng hoá ứng động.

Từ chức năng của bạch cầu, bạn cũng cần tìm hiểu thêm về những đặc tính của bạch cầu như sau:

Vai trò của bạch cầu là gì?

Bạch cầu không chỉ có chức năng quan trọng đối với cơ thể mà nó còn đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình sống của con người. Bạch cầu giúp cơ thể duy trì sự sống, làm tăng sức đề kháng để chống lại các loại bệnh tật nguy hiểm có thể xâm nhập.

Xuyên mạch: Bạch cầu ái toán có thể thay đổi hình dạng để xuyên qua vách giữa những tế bào để đến được những nơi cần thiết.

Chuyển động: Bạch cầu ái toan chuyển động bằng chân giả với tốc độ khoảng 40mm/phút.

Hóa ứng động và nhiệt ứng động: Đây cũng là đặc điểm riêng biệt của loại bạch cầu này.

Thực bào, ẩm bào: Bạch cầu ái toán là thực bảo và ẩm bào.

Bạch cầu ái toan chính là một phần của hệ thống miễn dịch và thành phần quan trọng trong máu. Bạch cầu ái toan đóng một vai trò quan trọng cho sự sống của cơ thể con người. Một số đặc điểm của bạch cầu ái toan như sau:

Tăng bạch cầu ái toan là gì?

Bạch cầu WBC (White Blood Cell) có nghĩa là số lượng bạch cầu trong một thể tích máu. Ở người khỏe mạnh, chỉ sô WBC thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.

Chỉ số bạch cầu WBC có ý nghĩa lớn trong các xét nghiệm máu. Trong y khoa, khi chỉ số WBC tăng hoặc giảm thì đó chính là dấu hiệu để nhận biết các bệnh lý.

Tăng bạch cầu ái toan được cho là sự tăng số lượng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi. Bình thường trong cơ thể con người, bạch cầu áo toan có giới hạn khoảng 0.6 × 10⁹/L (600/microlit), thấp hơn (khoảng 0.4 × 10⁹/L [400/microlit]) trừ trường hợp người bị dị ứng nhẹ. Nếu số lượng bạch cầu ái toan lớn hơn hoặc nhỏ hơn thì rất có thể cơ thể đang bị nhiễm trùng hoặc mắc một chứng bệnh bất kỳ.

Bạch cầu lympho cấp.

Bạch cầu dòng tủy mạn tính.

Bệnh u bạch cầu.

Các bệnh về viêm nhiễm.

Bệnh máu ác tính

Bạch cầu niệu là bạch cầu trong nước tiểu. Thông thường trong nước tiểu chứa rất ít hoặc không có bạch cầu. Tuy nhiên nếu như nước tiểu của bạn chứa một lượng lớn các bạch cầu thì bạn có thể đang gặp phải nhiễm trùng hay vấn đề sức khỏe, còn gọi là tình trạng bạch cầu niệu.

Chỉ số WBC sẽ thể hiện các bệnh về máu ở cơ thể. Chỉ số bạch cầu WBC cao cho thấy một số bệnh như:

Tình trạng bạch cầu dương tính khi khám phụ khoa cho thấy người bệnh bị viêm nhiễm phụ khoa, thông thường là viêm phụ khoa do tạp khuẩn. Thông thường người bệnh bị viêm nhiễm phụ khoa thì bạch cầu sẽ dương tính, nghĩa là tìm thấy bạch cầu trong mẫu xét nghiệm.

Chức năng của bạch cầu là chống lại những tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể. Khi kết quả xét nghiệm có bạch cầu (+) thì cần chú ý để vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ và đúng cách, dùng thuốc theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Khi chỉ số WBC giảm thấp thể hiện cho thấy cơ thể bị nhiễm khuẩn, hoặc thiếu hụt hàm lượng Vitamin B12 hoặc Folate.

Bạch cầu trung tính.

Bạch cầu ái kiềm.

Bạch cầu ái toan.

Nhiễm trùng bạch cầu cho thấy tình trạng nhiễm virus Epstein-Barr (EBV). Đây là loại virus lây lan qua nước bọt hay tiếp xúc thông thường. Một số triệu chứng của nhiễm trùng bạch cầu như sốt cao, đau họng hay nổi hạch ở cổ.

Bạch cầu trong y học được kí hiệu là WBC (White Blood Cell).

Tu khoa lien quan

Tác giả: Việt Phương

Câu Cầu Khiến Là Gì? Chức Năng Và Ví Dụ Câu Cầu Khiến

Khái niệm và ví dụ câu cầu khiến

Trong định nghĩa Sách giáo khoa câu cầu khiến là các câu sử dụng các từ ngữ cầu khiến như các từ ngay, đừng, chớ, nào…chủ yếu dùng để ra mệnh lệnh, đề nghị, yêu cầu thực hiện một việc nào đó.

Câu cầu khiến thường ngắn gọn, có sử dụng ngữ điệu trong câu.

Đặc điểm câu cầu khiến

Nhận biết câu cầu khiến qua hình thức của câu như sau:

– Có từ ngữ điều cầu khiến trong câu.

– Có sử dụng từ cầu khiến trong câu ví dụ như: ngay, nào, đừng, hãy, thôi…

– Thông thường kết thúc câu bằng dấu chấm than để nhấn mạnh câu nói.

Để đặt câu cầu khiến rất đơn giản:

– Hãy thêm các từ như: hãy, đừng, chớ, nên…vào trước động từ trong câu.

– Hãy thêm từ như: đi, thôi, nào,…đặt vị trí cuối câu.

– Hãy thêm một số từ đề nghị như: xin, mong,…vào ngay vị trí đầu câu.

Nhận biết câu cầu khiến

Chúng tôi sẽ giúp học sinh nhận biết câu nào là câu cầu khiến bằng một số cách đơn giản:

– Qua hình thức câu: thường có dấu chấm than cuối câu.

– Qua giọng điệu khi đọc/nói: giọng nói gấp gáp hoặc cũng có thể giọng nói như có ý muốn đề nghị/yêu cầu/ra lệnh làm việc nào đó.

Ví dụ: Mở cửa!

Đừng hút thuốc trong phòng học.

Hãy vứt rác đúng nơi quy định.

Ví dụ minh họa

Với loại câu này các ví dụ rất đơn giản các em có thể tìm trong các lời nói hàng ngày khi ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị ai đó. Một số ví dụ dễ hiểu như:

– Hãy mở cửa sổ ra cho thoáng nào !

– Đừng nên hút thuốc là có hại cho sức khỏe.

– Thôi đừng quá lo lắng, việc đâu còn có đó.

Câu 1: Nhận biết câu cầu khiến.

Trong câu 1 có thể nhận biết là câu cầu khiến bởi có các từ có nghĩa cầu khiến như: hãy, đi, đừng.

Thêm hoặc bớt chủ ngữ trong câu sẽ khiến nghĩa bị thay đổi:

+ (a): chủ ngữ không có.

+ (b): Chủ ngữ là Ông giáo.

+ (c): Chủ ngữ là chúng ta.

Thêm hoặc bỏ đi chủ ngữ:

+ Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương (thêm chủ ngữ, nội dung chi tiết hơn).

+ Hút trước đi. (lược bỏ chủ ngữ, câu cầu khiến tăng cấp độ nhưng lại kém lịch sự).

+ Nay cách anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (đổi chủ ngữ).

Câu 2: Tìm câu cầu khiến

Các câu cầu khiến trong bài tập đó là câu a (khuyết chủ ngữ), b (chủ ngữ thứ 2 số nhiều), c (khuyết chủ ngữ).

Câu 3: So sánh 2 câu.

Nhận xét:

Câu a không có chủ ngữ.

Câu b có chủ ngữ Thầy em?

Trong cây b thêm chủ ngữ “Thầy em” khiến câu nói trở nên tình cảm, nhẹ nhàng hơn nhiều so với câu a.

Câu 4:

Câu nói Dế Choắt với Dến Mèn mang nghĩa cầu khiến, tuy nhiên lúc này Dế Choắt là bậc bề dưới vì vậy cách cầu khiến nhẹ nhàng, lịch sử nên người đọc khó nhận ra. Đây cũng là cách cầu khiến lịch sự, tế nhị mà bề dưới thường nói với bề trên.

Câu 5:

So sánh câu “Đi đi con!” và “Đi thôi con”.

Trong câu 1 “Đi đi con” chỉ có người con đi. Trong câu thứ hai, “Đi thôi con” hành động cả người con và người mẹ đều đi. Như vậy hai câu này không thể thay thế lẫn nhau vì nghĩa khác nhau.