Y68 Có Chức Năng Gì / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Y68 Đồng Hồ Thông Minh Đa Chức Năng Theo Dõi Sức Khoẻ Kiểu Dáng Thể Thao

Thời gian giao hàng dự kiến cho sản phẩm này là từ 7-9 ngày Đồng hồ thông minh kết nối Bluetooth Y68 có chức năng theo dõi vận động, chống thấm nước, theo dõi nhịp tim Đặc điểm sản phẩm: Sạc USB nhanh trực tiếp Phương pháp sạc mới cho đồng hồ, thiết kế dây đeo có thể tháo rời nhanh, có thể được sạc bằng cách cắm vào giao diện USB, tránh tình trạng không sạc được do không mang cáp sạc và đế sạc. Trợ lý thông minh cho cuộc sống Đồng hồ có thể theo dõi bước đi, lượng calo, nhịp tim, khoảng cách, chất lượng giấc ngủ và nhiều chỉ số khác trong ngày. Đồng thời, bạn có thể kết nối với điện thoại thông minh để xem thông tin, chụp ảnh từ xa, tìm điện thoại di động và các chức năng chu đáo và tiện lợi khác để cuộc sống của bạn thuận tiện hơn. Luyện tập thể thao Theo dõi cường độ tập luyện và thể dục của bạn để điều chỉnh kế hoạch tập thể dục của bạn một cách kịp thời. Hỗ trợ nhiều chế độ thể thao Điện thoại tích hợp nhiều chế độ thể thao, không cần tải ứng dụng trên điện thoại, Đeo đồng hồ khi tập thể dục và đồng hồ sẽ ghi lại tất cả dữ liệu thể thao của bạn. Chất liệu thân thiện với da Đồng hồ được làm bằng polyurethane nhiệt dẻo mềm, thiết kế nhẹ, không bị mài mòn. Kiểm soát nhịp tim Được trang bị cảm biến nhịp tim quang học ở cổ tay, sản phẩm có thể kiểm tra nhịp tim trong vài giây, cho thấy kết quả đo nhịp tim hiện tại. Thông tin sản phẩm: Loại sản phẩm: Đồng hồ thông minh Chất liệu: TPU Màu sắc: Đen, Hồng, Trắng, Bạc Dung lượng pin: 150mAh Cấp độ chống thấm nước: IP67 Các nền tảng áp dụng: Nền tảng Android, nền tảng iOS Khả năng tương thích với: IOS8.0 trở lên, Android 4.4 trở lên Kích thước màn hình: 4,15 * 3,63 cm Gói hàng bao gồm: 1 x Đồng hồ thông minh 1 x Hướng dẫn sử dụng

Xét Nghiệm Chức Năng Đông Máu Có Ý Nghĩa Gì Trong Y Học?

Đông máu là một quá trình sinh lý bình thường của cơ thể giúp hạn chế sự chảy máu, mất máu ra bên ngoài. Hiện tượng này xảy ra nhờ sự tham gia của các yếu tố đông máu và có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống. Vì thế, việc xét nghiệm chức năng đông máu cũng là một xét nghiệm quan trọng trong một số trường hợp cụ thể.

1. Cơ chế đông máu

Bản chất của quá trình đông máu chính là sự thay đổi tính chất của máu, máu chuyển từ thể lỏng (khi chảy trong lòng mạch) thành thể rắn (khi thoát ra khỏi lòng mạch) nhờ sự tham gia của nhiều yếu tố.

Nguyên nhân đông máu

Do sự va chạm của các tiểu cầu lên vết xước thành mạch, kích thích chuyển fibrinogen thành fibrin (các sợi tơ huyết). Chúng liên kết lại tạo thành một mạng lưới, ôm các tế bào máu và kết lại một cục tạo thành cục máu đông.

Các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu:

Fibrinogen: là tiền chất để tạo thành các sợi tơ huyết Fibrin.

Prothrombin: là một loại protein huyết thanh có tác dụng hình thành nên Thrombin xúc tác cho quá trình chuyển Fibrinogen thành Fibrin.

Phức hợp Prothrombinase xúc tác chuyển Prothrombin thành Thrombin.

Thromboplastin: được sản xuất bởi mô tổn thương, tham gia vào quá trình đông máu ngoại sinh. Chúng có tác dụng thay thế phospholipid tiểu cầu và protein huyết tương.

Ca++ có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. Nếu không có ion này thì quá trình đông máu không xảy ra.

Các tế bào máu: tiểu cầu giải phóng nhiều chất tham gia vào quá trình đông máu. Hồng cầu, bạch cầu giúp hình thành cục máu đông.

Cơ chế đông máu:

Cơ chế quá trình đông máu

Ý nghĩa quá trình đông máu:

Bịt kín các lỗ trên thành mạch để tránh máu thoát ra khỏi mạch máu đi vào khoảng gian bào.

Bịt kín các vết thương lớn, cầm máu tránh hiện tượng mất máu cấp tính do tai nạn gây nguy hiểm tính mạng.

Trong các xét nghiệm y học (xét nghiệm kháng thể), người ta ứng dụng quá trình đông máu để tách huyết thanh làm nguyên liệu xét nghiệm.

2. Các xét nghiệm thăm dò chức năng đông máu

Đếm số lượng tiểu cầu nhờ xét nghiệm tổng phân tích máu:

Ở người trưởng thành, sức khỏe bình thường thì có số lượng tiểu cầu khoảng 150 – 450 G/L.

Số lượng tiểu cầu ảnh hưởng mật thiết đến chức năng đông máu vì nó là yếu tố quyết định đến giai đoạn cầm máu ban đầu. Những người có số lượng tiểu cầu ít có thể gặp phải các vấn đề về đông máu (rối loạn đông máu, máu khó đông,…)

Thực hiện:

Lấy máu cho vào ống có chất chống đông EDTA, lắc đều.

Cho vào máy xét nghiệm tổng phân tích máu và ra lệnh máy hoạt động.

Đọc kết quả và đưa ra kết luận.

Xét nghiệm PT – Prothrombin time

Đây là xét nghiệm khảo sát con đường đông máu ngoại sinh. Tức là xét nghiệm kiểm tra thời gian hình thành một cục máu đông trong mẫu máu xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm này chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác: fibrinogen, thromboplastin,…

Xét nghiệm PT/INR

Kết quả của xét nghiệm PT được biểu thị dưới các dạng:

PT% : tỷ lệ của phức hệ Prothrombin trong mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Bình thường, giá trị này nằm trong khoảng 70% – 140%. Nếu PT% < 70% thì quá trình đông máu có vấn đề.

PT(s): thời gian hình thành cục máu đông. Trị số bình thường rơi vào khoảng 10 – 14 giây tùy phòng xét nghiệm.

INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế): ngoài chỉ định thường quy, chỉ số này còn có vai trò trong theo dõi để chỉnh liều ở các bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K. Chỉ số này nằm trong khoảng 0,8 – 1,2. Một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 – 3 nhưng vẫn được đánh giá là bình thường.

Xét nghiệm APTT – thời gian Thromboplastin từng phần được hoạt hoá

Đây là xét nghiệm khảo sát con đường đông máu nội sinh. Kết quả xét nghiệm APTT – Activated Partial Thromboplastin Time được biểu thị dưới các dạng:

Xét nghiệm APTT

Xét nghiệm TT – Thrombin time

Xét nghiệm Thrombin time giúp đánh giá con đường đông máu chung. Kết quả xét nghiệm TT biểu thị dưới các dạng:

Xét nghiệm định lượng các yếu tố đông máu

Hoạt tính các yếu tố đông máu bình thường khoảng 50 – 150%.

Quá trình đông máu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi một số gen nhất định (yếu tố V leiden). Các gen này có khả năng di truyền từ bố mẹ sang con. Điều đặc biệt là gen này nằm trên NST X nên tỷ lệ xuất hiện gen gây rối loạn đông máu ở bé trai sẽ cao hơn bé gái. Vì thế, xét nghiệm gen đông máu cũng là cần thiết khi bố mẹ lo cho sức khỏe con cái.

3. Những lưu ý khi đi xét nghiệm

Các xét nghiệm đông máu kể trên giúp thăm dò, khảo sát chức năng đông máu của người đi xét nghiệm. Dựa vào kết quả mà bác sĩ sẽ có những lời khuyên, hướng điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy bạn mắc các vấn đề về rối loạn đông máu thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn phải điều trị bằng các loại thuốc giúp điều chỉnh chức năng đông máu và thực hiện chế độ sinh hoạt phù hợp để cải thiện sức khỏe.

Tương tự như những xét nghiệm khác, trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bạn cần lưu ý những điểm sau:

Những lưu ý khi đi xét nghiệm thăm dò chức năng đông máu

Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bởi vì các chất này làm thay đổi thành phần, tính chất của máu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Nếu đang sử dụng thuốc phải dưới sự theo dõi và khuyến cáo của bác sĩ.

Một số thực phẩm như thịt bò, bông cải xanh có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do đó, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm này 2 – 3 ngày trước khi đi xét nghiệm.

Nên xét nghiệm vào sáng sớm để cho kết quả chính xác.

Xét nghiệm chức năng đông máu là một trong những xét nghiệm máu quan trọng mà bạn nên hiểu rõ. Mọi thắc mắc cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với MEDLATEC qua hotline 1900 56 56 56 để được tư vấn miễn phí. Ngoài ra, tại bệnh viện chúng tôi còn thực hiện khám bảo lãnh viện phí cho những khách hàng có nhu cầu, nhằm mang đến cho khách hàng một dịch vụ chuyên nghiệp, đầy đủ nhất.

Ngành Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Có Vai Trò Gì Trong Y Tế?

Dù ra đời muộn hơn so với những kỹ thuật lâm sàng Y học khác song ngành Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng đã nhanh chóng khẳng định vai trò không thể thiếu trong công tác điều trị cho người bệnh.

Xét theo góc độ Y học thì Kỹ thuật Vật lý trị liệu PHCN là bước phát triển thứ ba trong Y học hiện đại bao gồm: Phòng bệnh – Chữa bệnh – Phục hồi chức năng. Mục tiêu của ngành là hướng đến cải thiện, phục hồi và điều trị các khả năng bình thường của con người do các yếu tố khách quan, chủ quan gây ra.

Vai trò của ngành Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng là gì?

Thực tế cho thấy rất nhiều bệnh nhân sau khi được cứu sống vẫn còn để lại những di chứng khiến họ không thể vận động trở lại được như người bình thường, điều này không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và công việc hàng ngày của họ mà cón khiến họ trở thành gánh nặng của gia đình và xã hội. Chính vì thế ngành Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng ra đời nhằm giúp bệnh nhân phục hồi hoặc khôi phục lại dần dần các chức năng giúp giảm thiểu tình trạng chăm sóc cho người tàn tật và giúp họ trở lại hòa nhập với cộng đồng.

Giúp cho những bệnh nhân bị chấn thương cơ thể do tai nạn hoặc bẩm sinh hoàn thiện các chức năng và hòa nhập với cuộc sống mà không cần dùng đến thuốc.

Góp phần nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, phục hồi chức năng của các cơ quan trong cơ thể người bệnh sau khi điều trị.

Dựa vào những kỹ thuật như xoa bóp, bấm huyệt, áp dụng các kỹ thuật vật lý để phục hồi các chức năng cơ thể con người mà không có sự can thiệp của thuốc và không gây đau đớn cho người bệnh.

Địa chỉ đào tạo ngành Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng.

Ngành Kỹ thuật Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng ngày nay đóng vai trò quan trọng trong hệ thống Y tế nói riêng và toàn xã hội nói chung. Hiện nay nhân lực ngành Vật lý trị liệu còn thiếu trầm trọng, do đó các trường đào tạo ngành Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng ngày càng được chú trọng.

Cao đẳng Vật lý trị liệu hệ chính quy: Xét tuyển đối tượng thí sinh mới tốt nghiệp THPT. Thời gian đào tạo 3 năm.

Liên thông trung cấp lên Cao đẳng Vật lý trị liệu: Dành cho những thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp ở một ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe.

Văn bằng 2 Cao đẳng Vật lý trị liệu: Dành cho những thí sinh đã tốt nghiệp Cao đẳng trở lên ở một ngành bất kỳ (Cao đẳng Dược, Điều dưỡng, Báo chí, Sư phạm, …)

Thí sinh có nguyện vọng theo học vui lòng nộp hồ sơ về Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur theo địa chỉ:

Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.Tư vấn tuyển sinh: 0886.212.212 – 0996.212.212

Niệu Đạo Có Chức Năng Gì?

1. Vị trí của Niệu đạo

Hệ tiết niệu của con người gồm có hai thận, hai niệu quản hai bên bàng quang và cuối cùng là niệu đạo

Niệu đạo là một ống dài nối từ bàng quang ra lỗ tiểu (lỗ sáo) để đưa nước tiểu ra bên ngoài. Ngoài ra đối với nam giới, niệu đạo còn có chức năng trong việc dẫn tinh dịch ra ngoài.

2. Cấu tạo của Niệu đạo

Đối với niệu đạo nữ, là ống dài khoảng 3-5cm rất đàn hồi và có thể dãn ra đến 1cm. Lỗ niệu đạo ngoài là chỗ hẹp nhất của niệu đạo, nó nằm sau âm vật trước lỗ âm đạo và nằm giữa hai môi bé.

Đối với niệu đạo nam, dài gấp 6 lần niệu đạo nữ, khoảng 18-20cm và được chia làm 4 đoạn

Niệu đạo trước tiền liệt: dài khoảng 1-1,5cm, nằm ở trong cổ bàng quang và chỉ tồn tại khi bàng quang đầy.

Niệu đạo tiền liệt: dài từ 2,5 đến 3cm và là phần giãn to nhất của niệu đạo.

Niệu đạo màng: là đoạn hẹp nhất và ngắn nhất, chỉ dài 1,2cm. Bắt đầu từ mặt dưới tuyến tiền liệt đến hoành niệu dục.

Niệu đạo xốp: là đoạn dài nhất của niệu đạo, dài khoảng 12-15cm đi trong hành xốp dương vật và ra lỗ niệu đạo ngoài.

3. Chức năng của Niệu đạo

Chức năng chính của niệu đạo ở cả nam giới và nữ giới là dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Nước tiểu có vai trò rất quan trọng trong việc đưa vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo ra khỏi cơ thể.

Riêng ở nam giới, niệu đạo còn đồng thời là đường đi chung của hệ sinh dục và hệ tiết niệu. Lồi tinh nằm ⅓ đoạn giữa và ⅓ đoạn dưới của đoạn tiền liệt tuyến, có hình bầu dục bắt đầu từ mào niệu đạo nở rộng. Giữa lồi tinh có lỗ của túi bầu dục tuyến tiền liệt. Hai lỗ của ống phóng tinh nằm ở 2 bên lỗ túi. Hai bên lồi tinh có 2 rãnh, có nhiều lỗ nhỏ của các tuyến tiền liệt đổ vào ở đáy rãnh. Niệu đạo nam không chỉ có chức năng dẫn nước tiểu ra ngoài mà còn có vai trò trong việc dẫn tinh dịch ra ngoài (xuất tinh). Vì vậy việc quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm niệu đạo ở nam giới và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

4. Các bệnh thường gặp

Hẹp niệu đạo

Viêm niệu đạo

5. Những điều cần lưu ý

Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài, việc vệ sinh không sạch sẽ sau khi đi vệ sinh sẽ là nguyên nhân chính gây lên bệnh viêm niệu đạo, đặc biệt ở nữ giới có hệ thống niệu đạo và những giai đoạn sinh lý tương đối đặc biệt Vì vậy để phòng tránh viêm niệu đạo ở nữ giới cần

Vệ sinh sạch sẽ để ngăn các vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập vào

Quan hệ tình dục an toàn: việc quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc gây ra bệnh viêm niệu đạo.

Sử dụng băng vệ sinh và các loại dung dịch vệ sinh đúng cách.

Uống nhiều nước để đi tiểu nhiều hơn. Viêm niệu đạo thường gây khó chịu khi tiểu như tiểu rát, tiểu buốt, nóng,… điều này khiến nhiều người thường xuyên nhịn tiểu khiến cho bàng quang lưu trữ nước tiểu lâu và vi khuẩn xâm nhập vào sẽ có thời gian sinh sôi và tấn công. Việc đi tiểu có vai trò rất quan trọng là đưa vi khuẩn ra ngoài cơ thể.

Nguồn: Vinmec