Ý Nghĩa Chức Năng Hoạch Định / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại

Định nghĩa

Hoạch định trong tiếng Anh là Planning. Hoạch định là quá trình xác định những mục tiêu và đề ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.

Hoạch định ở đây là một thuật ngữ để chỉ hoạch định chính thức, nó được xây dựng trên những kĩ thuật rõ ràng, thủ tục chính xác và hướng tới tương lai, nó vạch rõ con đường để đi đến mục tiêu đã định.

Ý nghĩa, tác dụng của hoạch định

Trong điều kiện môi trường luôn biến động, nội bộ các tổ chức luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, để thích nghi với những biến động của môi trường cũng như tối thiểu hóa những rủi ro bên trong trước hết nhà quản trị cần sử dụng đến chức năng hoạch định vì nó đem lại cho tổ chức 4 tác dụng sau đây:

– Nhận diện các thời cơ (cơ hội) kinh doanh trong tương lai

– Có kế hoạch né tránh hoặc tối thiểu hóa các nguy cơ, khó khăn

– Triển khai kịp thời các chương trình hành động, có nghĩa là tạo tính chủ động trong thực hiện

– Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra được dễ dàng, thuận lợi

Phân loại hoạch định

Có nhiều căn cứ để phân loại hoạch định. Căn cứ thường được sử dụng là thời gian, theo đó hoạch định thường được phân làm hai loại:

– Hoạch định chiến lược (Strategic planning) là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện của công ty, tổ chức những nghiên cứu để chỉ ra những nhân tố chính của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp.

Trong loại hoạch định này nhà quản trị thiết lập mục tiêu dài hạn và các biện pháp tổng thể để đạt được mục tiêu trên cơ sở những nguồn lực hiện có và những nguồn lực có thể huy động.

Hoạch định tác nghiệp là hoạch định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ở các đơn vị cơ sở, mang tính chi tiết và ngắn hạn, thường ở các lĩnh vực cụ thể.

* Phân biệt hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp

Tiêu thức phân loại Hoạch định chiến lược Hoạch định tác nghiệp

1. Cấp hoạch định

Nhà quản trị cấp cao

Nhà quản trị cấp trung gianhoặc nhà quản trị cấp cơ sở

2. Thời gian

Vài năm trở lên

Ngày, tuần, tháng

3. Phạm vi

Bao quát lĩnh vực rộng và ít chi tiết xác định

Lĩnh vực hẹp và nhiều chi tiết xác định

4. Mục tiêu

Mục tiêu dài hạn

Mục tiêu ngắn hạn

Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa

Định nghĩa Call Forwarding là gì?

Call Forwarding là Chuyển hướng cuộc gọi. Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Call Forwarding – một thuật ngữ thuộc nhóm Technology Terms – Công nghệ thông tin.

Độ phổ biến(Factor rating): 5/10

Chuyển tiếp cuộc gọi là một tính năng điện thoại cho phép người dùng để chuyển tiếp hoặc chuyển hướng cuộc gọi đến bất kỳ số lượng thay thế, mà có thể là một dòng đất hoặc số di động. Người sử dụng cũng được cung cấp với các tùy chọn để chuyển hướng cuộc gọi đến thư thoại. Điện thoại có thể được thiết lập để các cuộc gọi chuyển hướng mà không cần chuông; một dòng cũng có thể xảy ra khi dòng đang bận rộn, cuộc gọi không trả lời, hoặc điện thoại được tắt. Điện thoại cũng có thể được thiết lập để chuyển hướng cuộc gọi trong trường hợp không có mạng phủ sóng. Tính năng này được sử dụng rộng rãi trong công nghệ di động.

Giải thích ý nghĩa

Tại Hoa Kỳ, dòng chuyển tiếp nhẫn một lần để nhắc nhở khách hàng sử dụng chuyển tiếp cuộc gọi về sự gián tiếp của cuộc gọi. Thông thường, dòng chuyển tiếp chỉ ra tình trạng của mình bằng giọng nói lắp quay số. Tại châu Âu, các mạng chỉ hoạt động chuyển tiếp cuộc gọi vô điều kiện với tông quay số đặc biệt; khi điện thoại được vớt lên, người dùng sẽ biết rằng cuộc gọi đang được chuyển tiếp.

What is the Call Forwarding? – Definition

Call forwarding is a phone feature that enables users to forward or redirect incoming calls to any alternate number, which may be either a land line or cellular number. Users are also provided with options to divert incoming calls to voice mails. Phones can be set to divert calls without ringing; a diversion can also happen when lines are busy, calls are not answered, or phones are switched off. Phones can also be set to divert calls in the absence of network coverage. This feature is widely used in mobile technology.

Understanding the Call Forwarding

In the U.S., the forwarded line rings once to remind customers using call forwarding about the redirection of the call. Most often, the forwarded line indicates its condition by stutter dial tones. In Europe, networks indicate active unconditional call forwarding with special dial tones; when the phone is picked up, the user will know that calls are being forwarded.

Public Switched Telephone Network (PSTN)

Telephony

Telecommunications

General Switched Telephone Network (GSTN)

European Telecommunications Standards Institute (ETSI)

Global System for Mobile Communications (GSM)

Hacking Tool

Geotagging

Mosaic

InfiniBand

Source: Call Forwarding là gì? Technology Dictionary – Filegi – Techtopedia – Techterm

Glycoprotein Định Nghĩa Và Chức Năng

Glycoprotein là gì và những gì họ làm

Một glycoprotein là một loại phân tử protein đã có một carbohydrate gắn liền với nó. Quá trình này xảy ra trong quá trình dịch protein hoặc dưới dạng một sửa đổi posttranslational trong một quá trình gọi là glycosyl hóa. Các carbohydrate là một chuỗi oligosaccharide (glycan) được liên kết cộng hóa trị với các chuỗi bên polypeptide của protein. Do các nhóm -OH đường, glycoprotein có nhiều hydrophilic hơn so với các protein đơn giản.

Điều này có nghĩa là glycoprotein được hấp dẫn nhiều hơn so với protein bình thường. Bản chất ưa nước của phân tử cũng dẫn đến việc gấp nếp đặc trưng cấu trúc bậc ba của protein .

Các carbohydrate là một phân tử ngắn, thường phân nhánh, và có thể bao gồm:

các loại đường đơn giản (ví dụ: glucose, galactose, mannose, xylose)

đường amino (đường có nhóm amin, chẳng hạn như N-acetylglucosamine hoặc N-acetylgalactosamine)

đường có tính axit (đường có nhóm cacboxyl, chẳng hạn như axit sialic hoặc axit N-acetylneuraminic)

Các chất Glycoprotein được liên kết với O và Liên kết

Glycoprotein được phân loại theo vị trí gắn kết của carbohydrate thành một amino acid trong protein.

Các glycoprotein được liên kết với O là các liên kết carbohydrate với nguyên tử oxy (O) của nhóm hydroxyl (-OH) của nhóm R của amino acid threonine hoặc serine. O-carbohydrates liên kết với O cũng có thể liên kết với hydroxylysine hoặc hydroxyproline. Quá trình này được gọi là O-glycosyl hóa. Các glycoprotein liên kết với O liên kết với đường trong phức hợp Golgi.

Các glycoprotein liên kết N có carbohydrate liên kết với nitơ (N) của nhóm amin (-NH 2 ) của nhóm R của asparagin axit amin. Nhóm R thường là chuỗi amide bên cạnh của măng tây. Quá trình liên kết được gọi là N-glycosyl hóa. Các glycoprotein liên kết N đạt được đường của chúng từ màng lưới nội chất và sau đó được chuyển đến phức hợp Golgi để sửa đổi.

Trong khi các glycoprotein được liên kết với O và N liên kết là các dạng phổ biến nhất, các kết nối khác cũng có thể:

P-glycosyl hóa xảy ra khi đường gắn với phốt pho của phosphoserine.

C-glycosyl hóa là khi đường gắn vào nguyên tử cacbon của một axit amin. Một ví dụ là khi đường liên kết mannose với cacbon trong tryptophan.

Glypiation là khi glycolophosphatidylinositol (GPI) glycolipid gắn vào đầu cuối carbon của một polypeptide.

Các ví dụ và chức năng của Glycoprotein

Glycoprotein hoạt động trong cấu trúc, sinh sản, hệ miễn dịch, kích thích tố và bảo vệ tế bào và sinh vật.

Glycoprotein được tìm thấy trên bề mặt màng lipid kép của màng tế bào . Tính chất ưa nước của chúng cho phép chúng hoạt động trong môi trường nước, nơi chúng hoạt động trong sự nhận biết tế bào và gắn kết với các phân tử khác. Các glycoprotein bề mặt tế bào cũng rất quan trọng đối với các tế bào liên kết chéo và protein (ví dụ, collagen) để tăng thêm sức mạnh và sự ổn định cho mô. Glycoprotein trong tế bào thực vật là những gì cho phép thực vật đứng thẳng chống lại lực hấp dẫn.

Protein glycosyl hóa không chỉ quan trọng đối với giao tiếp nội bào. Họ cũng giúp các hệ thống nội tạng giao tiếp với nhau.

Glycoprotein được tìm thấy trong chất xám não, nơi chúng hoạt động cùng với các sợi trục và synaptosome.

Hormone có thể là glycoprotein. Các ví dụ bao gồm gonadotropin chorionic của người (HCG) và erythropoietin (EPO).

Sự đông máu phụ thuộc vào prothrombin glycoprotein, thrombin và fibrinogen.

Các marker di động có thể là glycoprotein. Các nhóm máu MN là do hai dạng đa hình của glycoprotein glycophorin A. Hai dạng khác nhau chỉ bằng hai dư lượng axit amin, nhưng điều đó là đủ để gây ra vấn đề cho những người nhận được nội tạng do một người nào đó có nhóm máu khác hiến tặng. Glycophorin A cũng rất quan trọng vì nó là nơi gắn kết cho Plasmodium falciparum , một ký sinh trùng máu người. Các phức hợp Histocompatibility chính (MHC) và H kháng nguyên của nhóm máu ABO được phân biệt bởi các protein glycosylated.

Glycoprotein rất quan trọng cho sinh sản vì chúng cho phép sự gắn kết của tế bào tinh trùng với bề mặt của quả trứng.

Mucins là glycoprotein được tìm thấy trong chất nhầy. Các phân tử bảo vệ các bề mặt biểu mô nhạy cảm, bao gồm các vùng hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa và sinh sản.

Phản ứng miễn dịch dựa trên glycoprotein. Các carbohydrate của kháng thể (đó là glycoprotein) xác định kháng nguyên cụ thể nó có thể ràng buộc. Tế bào B và tế bào T có glycoprotein bề mặt liên kết với kháng nguyên.

Glycosylation So với Glycation

Glycoprotein nhận được đường của chúng từ một quá trình enzym tạo thành một phân tử không hoạt động theo cách khác. Một quá trình khác, được gọi là glycation, liên kết cộng hóa trị với các loại protein và chất béo. Glycation không phải là một quá trình enzym. Thông thường, glycation làm giảm hoặc phủ nhận chức năng của phân tử bị ảnh hưởng. Glycation tự nhiên xảy ra trong quá trình lão hóa và được tăng tốc ở bệnh nhân tiểu đường có lượng đường trong máu cao.

Alternative articles

20 Định Nghĩa Về Quy Hoạch, Xây Dựng Nên Biết

1. Quy hoạch xây dựng là gì?

Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

2. Đô thị là gì?

Đô thị: là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị.

3. Khu đô thị là gì?

Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.

4. Đơn vị ở là gì?

Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở…; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở… Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người). Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.

5. Nhóm nhà ở là gì?

Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên (xem bảng 4.4).

 Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.

Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.

Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.

6. Đất ở là gì?

Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).

7. Đất xây dựng đô thị là gì?

Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

8. Đất đô thị là gì?

Đất đô thị:

Đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn.

Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đô thị.

9. Khu ở là gì?

Khu ở: là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô.

10. Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị là gì?

Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị: là cấu trúc tổ chức không gian đô thị nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị. Cấu trúc không gian là dạng vật thể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị.

11. Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm những gì?

Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

Hệ thống giao thông;

Hệ thống cung cấp năng lượng;

Hệ thống chiếu sáng công cộng;

Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;

Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;

Hệ thống nghĩa trang;

Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

12. Hạ tầng xã hội đô thị bao gồm những gì?

Hạ tầng xã hội đô thị gồm:

Các công trình nhà ở;

Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;

Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

Các công trình cơ quan hành chính đô thị;

Các công trình hạ tầng xã hội khác.

13. Công trình hỗn hợp là gì?

Công trình (hoặc đất sử dụng) hỗn hợp: là công trình (hoặc quỹ đất) sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (ví dụ: ở kết hợp kinh doanh dịch vụ, và/hoặc kết hợp sản xuất…).

14. Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng:

Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh

).

Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

15. Chỉ giới đường đỏ là gì?

Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

16. Chỉ giới xây dựng là gì?

Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

17.Chỉ giới xây dựng ngầm là gì?

Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

18. Khoảng lùi là gì?

Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

19. Cốt xây dựng khống chế là gì?

Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

20. Khoảng cách an toàn về môi trường là gì? 

Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an tòan để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp…) đến các công trình hạ tầng xã hội.

21. Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện là gì?

Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

Bài viết được tham khảo tại

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG” Số: 04/2008/QĐ-BXD