Ý Nghĩa Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Mặn / Top 18 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2023 # Top Trend | Phauthuatthankinh.edu.vn

Biện Pháp Cải Tạo Đất Mặn

Những năm gần đây mực nước biển dâng lên do tác động của biến đổi khí hậu, cùng với lưu lượng nước sông Cửu Long ngày càng ít đi trong mùa nắng, làm cho nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, tình trạng mặn thường xảy ra sớm, và thời gian mặn gay gắt kéo dài… Hiện nay diện tích đất nông nghiệp của Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có hơn 2,6 triệu hecta, chiếm 25% diện tích đất nông nghiệp cả nước và đóng góp đến 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, mùa khô 2023-2023, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) phải hứng chịu một đợt hạn – mặn lịch sử chưa từng có, gây thiệt hại nặng nề cho 9/13 tỉnh ven biển. Theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì tình hình biến đổi khí hậu vẫn còn diễn biến phức tạp và khó lường trong nhiều năm tới. Do đó làm sao để giải được bài toán chống hạn mặn là vấn đề rất đáng quan tâm và cần thiết.

Công ty CP HC Đất Việt đưa ra giải pháp tăng chống chịu hạn mặn cho cây trồng đến bà con nông dân với mục đích giúp cây trồng sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với hạn mặn giúp tăng sản lượng, năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.

Giải pháp tăng khả năng chống chịu, phòng chống hạn mặn cho cây trồng:

– Vùng có nguy cơ nhiễm mặn thường xuyên cần chú ý thực hiện tốt thủy lợi nội đồng để có khả năng trữ nước ngọt và ngăn mặn cục bộ, nếu trồng cây ăn trái cần dịch chuyển tránh thời điểm ra hoa, mang trái tập trung trong thời điểm nước mặn, tạo bóng mát và đậy gốc cây, có đủ điều kiện che phủ bờ líp trồng để tăng cường giữ ẩm, giảm mất nước cho cây, đất trồng. Trước giai đoạn nhiễm mặn cần tăng cường bón các loại phân có chứa các chất kali, lân, vôi, chất hữu cơ để tăng khả năng đề kháng của cây trồng. Hạn chế tỉa cành, tạo tán, nhất là tỉa đau trong lúc hoặc trước thời điểm hạn mặn.

– Trong giai đoạn bị nhiễm mặn nên phun bổ sung phân bón lá có chứa Kali.

– Phun phân bón lá có chứa Canxi và Silic để bổ sung cho cây. Silic giúp thúc đẩy quá trình quang hợp, gia tăng tỷ lệ chọn lọc của K + và giảm lượng hút Na+ của cây trồng. Canxi là nguyên tố cần thiết trong việc bảo vệ rễ cây trồng khỏi bị gây hại do mặn, giúp duy trì sự ổn định của màng tế bào, bảo vệ tế bào biểu bì giảm bị tác hại của muối. Trong điều kiện cây đang bị ảnh hưởng mặn nên phun Ca, Si ngày trước, ngày sau phun phân bón lá có chứa Kali, nên phun vào buổi chiều mát, bằng nước không bị nhiễm mặn.

– Phun phân bón lá có chứa nhiều acid humic giúp cây đủ sức vượt qua được tác hại do mặn gây ra khi bộ rễ không hút đủ dinh dưỡng, đồng thời cũng làm tăng khả năng chống chịu điều kiện bất thuận như nóng, hạn (gồm cả hạn sinh lý) do mặn gây ra.

– Bổ sung cho đất các vi sinh vật có khả năng phân huỷ các phế thải hữu cơ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời giúp cây chống lại các tác nhân gây bệnh nguồn gốc từ đất, tạo ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật làm ổn định cấu trúc đất ở vùng rễ cây trồng. Các vi sinh vật cần thiết cho cải tạo đất như vi khuẩn Pseudomonas, nấm cộng sinh vùng rễ,….

– Nếu bón phân vô cơ thì nên sử dụng phân đạm gốc amon (NH4+) để hạn chế độc Na+ và dạng phân lân dễ tiêu như super lân, DAP,… để cung cấp lân cho cây, hạn chế sự thu hút các ion Cl-quá nhiều trong cây.

Biện Pháp Cải Tạo Đất Mặn Đất Phèn

+ Ca2+ + 2Na+ Sau khi bón vôi một thời gian, tháo nước ngọt vào để rửa mặnKĐNa+Na+Ca2+b) Biện pháp bón vôiKĐ Bổ sung phân hữu cơ như chuồng, phân xanh, phân bắc ( chủ yếu là thân lá xanh) Tăng dinh dưỡng, mùn cho đất, giúp vi sinh vật tăng, giúp đất tơi xốp, tăng tỉ lệ hạt keo, hạt limon, tăng khả năng hấp phụ của đất Bón phân hoá học một cách hợp lí Giúp cung cấp kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây qua từng thời kỳ sinh trưởng phát triểnc) Biện pháp bổ sung phân hữu cơ, phân hoá học hợp lí Trồng các cây như sú, vẹt, đước, cói, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ hải sản Giúp cố định đất, giữ đất và cải tạo đấtd) Biện pháp trồng cây chịu mặn, nuôi trồng thuỷ hải sản Theo em trong các biện pháp nêu trên, biện pháp nào là quan trọng nhất? Vì sao?Tiết 11- Bài 10Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phènI. Cải tạo và sử dụng đất mặnII. Cải tạo và sử dụng đất phèn1. Nguyên nhân hình thành đất phèn Là vùng đất, trước đây ngập mặn nhưng được đẩy sâu vào trong đất liền khoảng 5- 20 km Là vùng lòng chảo, vùng đầm lầy, chứa nhiều xác cây sú, vẹt, đước, ……. ( giàu lưu huỳnh S). Sau nhiều năm, S kết hợp với Fe trong đất( do phù sa mang lại) tạo thành quặng pyrit( FeS2 ) Trong điều kiện thoát nước, thoáng khí: FeS2 bị oxi hóa tạo ra axit H2SO4 làm cho đất chua trầm trọng( pH<4). Vì vậy tầng chứa FeS2 còn gọi là tầng sinh phèn, đất này là ” đất phèn hoạt động” 2FeS2 + 7O2 + 2H2O 2FeSO4 + 2H2SO4 Trong điều kiện ngập úng, FeS2 chưa bị oxi hóa (pH từ 6- 7), đất này là “đất phèn tiềm tàng” Phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển Nam Bộ Em hãy nghiên cứu SGK và cho biết: Đất phèn được hình thành như thế nào? Ở nước ta, thấy phân bố chủ yếu ở vùng nào?Tiết 11- Bài 10Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phènII. Cải tạo và sử dụng đất phèn1. Nguyên nhân hình thành đất phèn2. Đặc điểm, tính chất của đất phèn Với điều kiện hình thành như vậy, theo em đất phèn sẽ có những đặc điểm, tính chất cơ bản nào? Cùng phân bố ở vùng đồng bằng ven biển, theo em đất mặn và đất phèn sẽ có những đặc điểm, tính chất cơ bản nào giống và khác nhau?Nhóm 1: Chỉ ra những đặc điểm, tích chất giống nhau cơ bảnNhóm 2: Chỉ ra những đặc điểm, tích chất khác nhau cơ bảna) Cảnh quan chungb) Mặt cắt phẫu diện Thành phần cơ giới: Nặng, % sét cao tới 50- 60% Mặn: Chứa nhiều muối tan của Na+ Độ phì nhiêu: Thấp; đất nghèo dinh dưỡng, mùn Vi sinh vất ít, hoạt động yếu Đất rất chua (pH< 4) làm cho rễ cây hô hấp kém Chứa nhiều chất độc hại: Al3+ , CH4 , H2S … Gây ngộ độc cho cây trồng

+ 2Ca(OH)2 + H2O + Al(OH)3

Tạo thuận lợi cho quá trình rửa mặn

+ Ca2+ + 2Na+ ( Sau một thời gian tháo nước vào để rửa mặn) c) Biện pháp bón phân hữu cơ, phân hoá học hợp lí: Giúp tăng dinh dưỡng giúp tăng mùn, tăng vi sinh vật, đất tơi xốp… KĐKĐKĐKĐNa+Na+Ca2+H+Al3+Ca2+Ca2+3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phènd) Cày nông, bừa sục, phơi ải : Các chất độc hại như pyrit lắng sâu, nếu cày sâu sẽ đẩy các chất độc hại lên tầng mặt; Phơi ải, bừa sục làm đất tơi xốp, rễ cây hoạt động được e) Lên liếp( luống) cao, hai bên có rãnh tiêu phènf) Giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên Không để pyrit bị oxi hoá làm đất chua Làm cho tầng mặt không bị khô cứng, nứt nẻ Làm giảm chất độc hại đối với cây trồngg) Trồng các loại cây chịu phèn: Trên “đất phèn tiềm tàng” vẫn có thể trồng lúa như ĐB sông Cửa Long

I. Cải tạo và sử dụng đất mặn 1. Nguyên nhân hình thành đất mặn 2. Đặc điểm, tính chất đất mặn 3. Biện pháp cải tao và hướng sử dụng đất mặn

II. Cải tạo và sử dụng đất phèn

1. Nguyên nhân hình thành đất phèn

2. Đặc điểm, tính chất đất phèn

3. Biện pháp cải tao và hướng sử dụng đất phènTiết 11- Bài 10Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn c?ng c?Bài tập 1: Trong các biện pháp cải tạo đất mặn sau, biện pháp nào không phù hợp:Đắp đê ngăn nước biển tràn vàoBón vôiRửa mặnd) Lên liếp( luống) caoBài tập 2: Bón vôi cho đất mặn có tác dụng ( chọn phương án trả lời thích hợp nhất)Thực hiện phản ứng trao đổi ion với keo đất, giải phóng Na+, thuận lợi cho rửa mặnTăng nguên tố khoáng Ca2+ cho đấtKhử trùngGiảm chua cho đấtBài tập 3: Cải tạo đất mặn, đất phèn đều phải chú trọng bón phân hữu cơ để:Tăng mùn cho đấtTạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động và phát triển, phân giải chất hữu cơ thành chất khoáng cho cây hấp thụGiảm độ chuaa và b

Biện Pháp Cải Tạo Khi Đất Nhiễm Mặn

Biện pháp canh tác

Dùng kỹ thuật canh tác phù hợp như là xới nhiều lần, cày sâu không lật, cắt đứt mao quản để muối không bốc hơn lên mặt ruộng. Việc cải tạo đất bằng việc luân canh cây trồng và vật nuôi. Trên vùng đất mặn ở gần sát biển nhất, bạn nuôi trồng thủy sản và tiếp theo là tiến hành trồng cói, cây chịu mặn, và trong cùng tiến hành trồng lúa. Từ viêc thực tiễn luân canh về cơ cấu vật nuôi và cây trồng ở tỉnh ven biển của miền Bắc.

Biện pháp bón vôi

Khi bạn bón vôi vào trong đất thì Ca2+ sẽ tham gia vào quá trình phản ứng trao đỏi với phương trình là giải phóng được Na+ khỏi keo đất giúp việc rửa mặn thuận lợi hơn, tháo nước ngọt trong việc rửa mặn và bổ sung được chất hữu cơ. Việc bón vôi xong thì bạn có thể bón thêm phân hữu cơ, phân xanh có tác dụng để làm tăng được lượng mùn cho đất, giúp cho sinh vật có thể phát triển tốt, làm đất tươi xốp, tăng được tỷ lệ hạt keo, hạt limon.

Biện pháp sinh học

Bạn cần chọn cũng như lai tạo cây trồng, giống cây có thể chịu mặn, nghiên cứu, điều tra cũng như đề xuất hệ thống cây trồng và vật nuôi phù hợp trên đất nhiễm mặn. Việc trồng rừng ở trên đất mặn và bỏa vệ được rừng ngập mặn, hệ sinh thái của rừng ngập mặn.

Biện pháp thủy lợi

Rửa mặn trong đất bằng nước tưới hoặc nước mưa là con đường để có thể loại bỏ được muối thừa ở trong đất. Biện pháp này có hiệu quả nếu như việc tiêu nước diễn ra thuận tiện bởi nó hạ thấp được mực nước ngầm, loại bỏ muối khỏi vị trí có chứa nhiều muốn.

Thực hiện cách này cần xây dựng được hệ thống thủy lợi để đưa nước vào cánh đồng để có thể rửa mặn, tiêu nước. Việc rửa mặn cho đất tiến hành ở trong nhiều mùa, tùy vào từng điều kiện nguồn nước. Bên cạnh đó, bạn cần phải tiến hành được việc tưới tiêu nước ngầm và hạ thấp nước ngầm. Với những biện pháp này thì bạn hoàn toàn yên tâm về canh tác ở trên khu vực đất nhà mình. Bên cạnh đó, bạn nên đầu tư thêm máy đo độ mặn để có thể kiểm soát, đảm bảo quá trình trồng cây diễn ra thuận lợi hơn

Nguồn: Tổng hợp

Cải Tạo Đất Mặn, Đất Kiềm

1.1.3. Phần trăm Na trao đổi (ESP)<15%.

Trước đây đất này được gọi là đất kiềm trắng (Solochat), do khi nước bốc hơi hình thành lớp muối trắng trên mặt và có pH kiềm. Đất có hàm lượng muối hòa tan cao, thể hiện ở độ dẫn điện (EC) cao.

1.2. Đất kiềm. là đất có các đặc điểm

Trước đây đất này được gọi là đất kiềm đen (Solonet), do khi nước bốc hơi có sự tích lũy chất hữu cơ hòa tan cùng với lớp muối trên mặt và có pH kiềm. Đất kiềm có hàm lượng Na rất cao làm phân tán hạt (mất cấu trúc), và gây rối loạn dinh dưỡng cho phần lớn các loại cây trồng.

1.3. Đất mặn kiềm có các đặc điểm

Đất mặn kiềm khi rửa muối hòa tan, Na trao đổi sẽ thủy phân và làm tăng pH, đất sẽ trở nên kiềm.

III. Một số thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu đất mặn, đất kiềm.

EC se (mS/cm) x 10 = tổng cation hòa tan (meq/lít)

Đơn vị tính nồng độ các ion: meq/lít.

Do các quan hệ cân bằng giữa các cation hấp phụ trên bề mặt trao đổi và cation trong dung dịch, nên SAR có tương quan đến hàm lượng Na trên CEC. Hàm lượng này được diễn tả bằng tỉ lệ Na trao đổi (ESR-exchangeable sodium ratio). ESR được định nghĩa:

ESR= Na+ trao đổi/(Ca 2+ +Mg 2+) trao đổi. Đơn vị tính nồng độ các ion: meq/lít.

ESR= 0.015SAR

Ảnh hưởng của muối đến sinh trưởng cây trồng. Nồng độ Na và Cl cao là nguyên nhân chính gây ra sự ức chế sinh trưởng cho cây trồng mẫn cảm với muối. Khi nồng độ các muối này trong dung dịch đất cao, sẽ tạo áp lực thẩm thấu cao, làm tế bào rễ mất nước, bị co nguyên sinh (plasmolysis).

Cải tạo đất mặn và đất kiềm.

3.1. Đất mặn. Biện pháp chủ yếu là dùng nước ngọt, hoặc nước có nồng độ muối thấp rửa muối hòa tan sâu xuống khỏi vùng rễ.

Lượng nước cần thiết để rửa muối ra khỏi vùng rễ nhu cầu nước rửa mặn (leaching requirement-LR). LR được tính: LR= EC w/EC dw, với:

LR phụ thuộc vào (1) EC mong muốn, hay EC cây trồng có thể chịu được; (2) chất lượng nước tưới (EC w), (3) độ sâu vùng rễ cần rửa, và (4) khả năng giữ nước của đất.

Với đất có mực nước ngầm cao, cần thiết kế hệ thống tiêu nước trước.

Nếu đất có tầng Calcic hay Gypsic (có tính thấm kém), cần phải phà vỡ tầng này.

Vùng đất chỉ sử dụng nước trời, hay nguồn nước hạn chế, cần che phủ đất bằng các vật liệu hữu cơ để giảm tốc độ bốc hơi nước.

3.2. Đất kiềm và đất mặn kiềm. Nguyên tắc cải tạo là làm giảm hàm lượng Na trao đổi và EC trong đất, điều này rất khó thực hiện vì đất kiềm và mặn kiềm cấu trúc đất bị phân tán, khả năng thấm nước rất kém. Thông thường có thể dùng thạch cao (CaSO 4.2H 2 O) để trao đổi Na trên keo đất, sau đó dùng nước rửa Na này ra khỏi dung dịch đất.

Xác định lượng thạch cao cần thiết, nhu cầu thạch cao để rửa kiềm.

Ví dụ. một loại đất có CEC=20meq/100g, ESP=15%, cần làm giảm ESP xuống 5%. Vậy ESP cần giàm là: 15% – 5% =10%.

Đương lượng Na cần giảm:(10%)(20meqCEC/100g) = 2meqNa+/100g.

Đương lượng CaSO 4.2H 2 O cần để thay thế Na là: 2meq/100g.

Quản lý đất mặn chủ yếu là làm giảm đến mức tối thiểu sự tích lũy muối trong tầng canh tác trong quá trình canh tác, nhất là trên các vùng khô hạn và bán khô hạn. Ẩm độ đồng ruộng cần được duy trì thường xuyên bằng cách tưới nước ngọt (hoặc không mặn). Rửa hay tưới nhẹ trước hay sau gieo trồng nhằm giúp rễ cây con phát triển. Nếu có đủ nước nên tưới theo chu kỳ, kể cả khi không gieo trồng. Trong đất mặn có nhiều loại muối kết tủa như CaSO4.2H2O, CaCO3, MgCO3 trong thời gian khô hạn, sẽ hòa tan khi được tưới hoặc rửa. Chú ý là khi các muối Ca, Mg kết tủa, sẽ làm tăng tỉ lệ tương đối của Na+ trong dung dịch đất.

Cải thiện kỹ thuật tưới tiêu là phương pháp quan trọng để kiểm soát độ mặn của đất. Khi làm đất, các rãnh nhỏ sẽ hình thành và muối có xu hướng mao dẫn và tích tụ ở giữa đỉnh các luống cày nơi bốc hơi nước xảy ra. Chú ý không nên trồng cây con ngay trên đỉnh luống do ảnh hưởng của nồng độ muối cao.

Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Nhiễm Mặn Để Sản Xuất Nông Nghiệp

TS. Nguyễn Công Thành, Viện Khoa học KTNN miền Nam

Muốn sử dụng đất mặn có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp thì việc cải tạo đất mặn là rất cần thiết để sản xuất cây con, phù hợp và đem lại hiệu quả cho nông dân.

Có nhiều biện pháp cải thiện đất nhiễm mặn như: Biện pháp canh tác (Áp dụng thủy lợi, lượng mưa để rửa mặn, thay thế các loại cây trồng chống chịu mặn kém sang trồng cỏ chịu mặn làm thức ăn gia súc, cày sâu không lật, xới đất nhiều lần, cắt đứt mao quản làm cho muối không thể bốc lên mặt đất được; biện .pháp luân canh cây trồng: lúa/cây trồng chịu mặn – tôm, lúa – cá; cải tạo đất mặn bằng áp dụng biện pháp hóa học và cải tạo đất mặn bằng áp dụng các biện pháp tổng hợp.

1/ Biện pháp canh tác

– Thủy lợi là một biện pháp quan trọng. Lợi ích của việc áp dụng thủy lợi rửa mặn: Đất mặn có chứa chủ yếu là các muối hòa tan như chloride, sulfate Na, Ca và Mg, nên chúng có thể dễ dàng được rửa trôi mà không làm tăng pH nhiều. Chỉ cần rửa với nước mưa, nước thủy lợi ngọt hoặc có chứa Na hàm lượng nhỏ.

Đưa nước ngọt vào rửa mặn: dẫn nước ngọt vào ruộng, cày, bừa, sục bùn để các muối hòa tan, ngâm ruộng sau đó tháo nước ra kênh,mương, ra sông.

– Cày sâu, đưa CaCO 3 và CaSO 4 ở các lớp đất sâu lên mặt đất, cày phá đáy làm tơi xốp tầng đế cày. Đây là biện pháp thường áp dụng đối với các loại đất mặn được hình thành trong điều kiện khô hạn và bán khô hạn.

Theo các tác giả Lê Trọng Hiều và Phan Tuấn Triều cho rằnglượng nước cần thiết để thực hiện hiệu quả việc rửa mặn cho đất, tùy thuộc vào các yếu tố như sau:

+ hàm lượng độ mặn ban đầu trong đất,

+ mức độ mặn của đất ít nhất thích hợp cho cây trồng.

+ độ sâu đất cần cải tạo, trong đó,

+ đặc tính của đất là yếu tố chính để xác định lượng nước cần thiết cho việc rửa mặn.

Từ đó, các tác giả viết, mực nước có chiều cao 30cm đi qua đất sẽ loại bỏ khoảng 80% của các muối có trong 30cm trên của đất. Tương tự như vậy, để giảm hàm lượng muối của 60cm trên bề mặt của đất để khoảng 20% của giá trị ban đầu sẽ đòi hỏi sự di chuyển của khoảng 60cm nước thông qua đất.

2/ Biện pháp sinh học

– Tuyển chọn và lai tạo các giống cây chống chịu mặn, xác định các loại cây trồng có khả năng chịu mặn khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn cải tạo đất và từng vùng canh tác với các hệ thống canh tác khác nhau. Ví dụ chọn lọc các giống mía chịu mặn cho vùng trồng ở Cù Lao Dung (Tỉnh Sóc Trăng) vụ sản xuất năm 2023 đã bị mặn xâm nhập gây thiệt hại nặng. Chọn lọc các giống lúa chịu mặn cho vùng sản xuất dễ bị nhiễm mặn và cho vùng lúa-tôm.

– Viện Lúa ĐBSCL (2023) đã khuyến cáo các giống lúa do Viện chọn tạo có khả năng chịu mặn như sau: 1. OM6976, chịu mặn 3-4‰, chịu phèn tốt; 2. OM2517, chịu mặn 3-4‰; 3. OM5629, chịu mặn 4-6‰, chịu phèn tốt, đặc biệt vùng phèn mặn. 4. OM8017, chịu mặn 3-4‰, chịu phèn khá; 5. OM9921, chịu mặn 4‰, chịu phèn khá; 6. OM8108, chịu mặn 4‰, chịu phèn khá; 7. OM6677, chịu mặn 4-6‰, chịu phèn khá; 8. OM10252, chịu mặn 4-6‰, chịu phèn khá (mang gene ngập và mặn); 9. OM6162, chịu mặn 3-4‰; 10. OM4900, chịu mặn 2-3‰ và 11. OM5451, chịu mặn 2-3‰, chịu phèn khá; Tất cả các giống trên đều thích hợp cho các tiểu vùng sinh thái ở ĐBSCL.

– Chưa có nghiên cứu nhiều về cỏ chăn nuôi thích nghi vùng mặn. Tuy nhiên trong thực tế đã có nhiều loại cỏ như cỏ chỉ, cỏ nước mặn, có mồm có thể phát triển sau vụ lúa và trong giai đoạn nước mặn nuôi tôm ở vùng lúa-tôm. Các loài cây thực phẩm có giá trị như: năng bộp (phổ biến ở Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau; cây bồn bồn (làm dưa muối nỗi tiếng ở Sóc Trăng…; Giống Vịt Đại Xuyên chịu mặn: Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên lai tạo thành công giống vịt biển 15 mở ra cơ hội mới cho chăn nuôi thủy cầm nơi vùng nhiễm mặn, bởi nuôi vịt trên biển giúp hạn chế được nhiều dịch bệnh so với nuôi trên nước lợ, nước ngọt truyền thống…. (www.nongnghiep.vn, 2023).

3/ Biện pháp luân canh

Đây cũng gần như biện pháp canh tác nhưng có tính chất đặc biệt riêng. Ở nước ta là biện pháp thích nghi sản xuất rất quan trọng nhất là trong điều kiện ứng phó với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn. Nhiều tỉnh đã có phương án giảm diện tích lúa 2-3 vụ/năm sang trồng lúa 1 vụ luân canh với nuôi tôm hoặc nuôi trồng thủy sản trong thời gian nhiễm mặn. Nhiều vùng lúa-tôm đã đem lại hiệu quả cao và thu nhập ổn định cho nông dân. Các tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có mô hình luân canh tôm sú-lúa là một hệ thống canh tác đặc biệt và đã trở thành tập quán canh tác hàng chục năm nay. Hiện nay ở ĐBSCL đang có 7 tỉnh áp dụng hệ thống canh tác tôm-lúa là Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, Kiên Giang và Long An. Trong đó, có một số tỉnh không chỉ có tôm sú mà còn có các loài thủy sản khác như tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua, cá các loại…với tổng diện tích khoảng 140.000ha, trong đó diện tích lớn nhất là Kiên Giang với 60.000ha và thấp nhất là Long An với 500ha.

Tuy nhiên, hiện nay một số nơi như An Minh, An Biên của Kiên Giang vùng lúa-tôm đã không còn duy trì tốt vì mặn xâm nhập sớm, độ mặn cao nên lúa bị thất bại. Cần phải nghiên cứu áp dụng mô hình luân canh cây trồng phù hợp hơn. Ví dụ, các loại cỏ chăn nuôi có khả năng chịu mặn cao hơn nhiều so với cây lúa chỉ chống chịu độ mặn 5-6‰.

4/ Biện pháp hóa học

Trong đất nhiễm mặn có Ion Na+ đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó thường ở dạng muối tan như NaCl, NaHCO 3, Na 2SO 4… và quan trọng hơn là Na+ ở dạng trao đổi hấp phụ trên bề mặt keo đất. Ion này sẽ gây ra các tính chất ảnh hưởng có hại về mặt vật lí, hóa học, sinh học… Đó là nguyên lý cơ bản trong cải tạo hóa học đất mặn là nhất thiết phải loại trừ ion Na+ trong dung dịch đất và keo đất bằng việc thay thế bởi ion Ca 2+.

Người ta thường các dạng vôi có chưa can xi khác nhau hoặc lân có chưa can xi để cải tạo đất mặn. Phân ứng hóa học khi áp dụng các loại phân bón này như sau:

Lượng vôi được bón để cải tạo đất tùy theo loại cây trồng và thành phần cơ giới đất nhẹ hay nặng: đất rất mặn thường kết hợp với chua, phèn. Độ pH< 3,5 bón 2,0-5,0 tấn CaO/ha; pH từ 3,5-4,5 bón 1,0-2,0 tấn/ha; pH = 4,5-5,5 bón 0,5-1,0 tấn/ha.

Lân nung chảy (Lân Văn Điển & Ninh Bình): Còn gọi là Tecmophosphate hoặc Phosphat canxi magiê. Phân lân này có chứa 18-20% P2O5 + 28-30% Ca + 17-20% Mg + 24-30% Si. Ngoài ra còn chứa vi lượng sắt, đồng, molipden, mangan, coban. Dạng bột rời màu xanh xám, ít tan trong nước, dễ tan trong axit, không chua. Được khuyến cáo sử dụng thích hợp cho đất phèn, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long và nhiều loại đất khác. Đất càng chua phèn hiệu quả phân Lân nung chảy càng cao.