Ở Xương Dài, Màng Xương Có Chức Năng Gì?

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim giống nhau ở đặc điểm nào?

Ở xương dài, màng xương có chức năng gì?

Sự khác biệt trong hình thái, cấu tạo của bộ xương người và bộ xương thú chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?&nb

Trong bàn tay người, ngón tay nào có khả năng cử động linh hoạt nhất?

Đặc điểm không có ở hồng cầu người là gì?

Hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi?

Huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?

Trong hệ thống hàng rào” phòng chống bệnh tật của con người, nếu vi khuẩn, virut thoát khỏi sự thực bào thì ngay sau

Trong cơ thể người, loại tế bào nào sau đây có khả năng tiết kháng thể?

Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất gì giúp cơ thể đề kháng?

Ở ngưởi có mấy nhóm máu?

Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào sau đây mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?

Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu?

Ở người, loại mạch nào dẫn máu trở về tim?

Mao mạch có đặc điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào?

Ở người bình thường trưởng thành trung bình 1 phút tim đập bao nhiêu nhịp

Ở người bình thường, thời gian tâm nhĩ hoạt động trong mỗi chu kì tim là bao lâu?

Ở người bình thường, trung bình mỗi chu kì thì tim nghỉ ngơi hoàn toàn khoảng bao lâu?

Ở người bình thường, thời gian tâm thất nghỉ trong mỗi chu kì tim là trong bao lâu?

Bệnh xơ vữa động mạch do loại lipit nào gây ra?

Con người là một trong những đại diện của

Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây?

Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú?

Tế bào là gì? Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào? Bộ xương có chức năng gì?

Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?

Dạ Dày Có Chức Năng Gì?

Khi dạ dày rỗng, thành bên trong sẽ tạo nên những nếp gấp nhỏ. Khi ăn, dạ dày lại giãn ra để chứa thức ăn và những nếp gấp này sẽ biến mất. Nhờ những nếp gấp này mà dạ dày có khả năng chứa được trung bình 1 – 2 lít thực phẩm và đồ uống sau các bữa ăn bình thường và tối đa có thể lên đến hơn 5 lít khi ăn nhiều. Các nếp gấp còn có vai trò giữ thức ăn bên trong dạ dày để phân hủy.

Dạ dày thường giữ thức ăn trong vòng từ 3 đến 5 tiếng rồi sẽ tiếp tục đẩy sang các cơ quan tiêu hóa tiếp theo.

Dạ dày tiêu hóa thức ăn bằng một hỗn hợp gồm có enzyme và axit được gọi là dịch dạ dày hay dịch vị. Sở dĩ dạ dày không bị lượng dịch này ăn mòn là nhờ lớp niêm mạc được phủ chất dịch nhầy ngăn các tế bào tiếp xúc với dịch vị. Nếu không có lớp bảo vệ này thì dạ dày sẽ “tự tiêu hóa” chính nó và đây là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày.

Các tế bào niêm mạc dạ dày tạo ra các hoạt chất sau đây trong dịch vị:

Pepsin: Enzyme tiêu hóa protein này bắt đầu hoạt động khi thức ăn vào dạ dày.

Hydrochloric acid: Loại axit cực mạnh này phân hủy thức ăn và bất kỳ vật lạ nào ví dụ như vi khuẩn gây bệnh. Các cơ vòng cũng cũng góp phần bảo vệ dạ dày không bị axit ăn mòn bằng cách co bóp để đẩy thức ăn và chất dịch bên trong không ngừng di chuyển. Đầu bên trên của dạ dày có cơ vòng thực quản ngăn cách thực quản và dạ dày. Khi cơ này không giãn ra được một cách bình thường, bạn sẽ gặp hiện tượng khó nuốt. Ở đầu bên kia của dạ dày có cơ thắt môn vị với nhiệm vụ điều chỉnh tốc độ thức ăn di chuyển xuống ruột non.

Sau khi dạ dày thực hiện xong phần việc của mình, hỗn hợp dịch vị và thức ăn (được gọi là dưỡng chấp) rời khỏi dạ dày, di chuyển qua cơ thắt môn vị và đi vào tá tràng trước khi vào ruột non.

Vì sự cân bằng các chất trong dạ dày rất dễ bị phá vỡ nên nhiều vấn đề có thể phát sinh với dạ dày, trong đó có các vấn đề phổ biến như:

Dạ Dày Có Chức Năng Gì

Dạ dày (bao tử) là một phần của ống tiêu hóa, nối liền thực quản, tá tràng và phần đầu của ruột non, có chức năng nghiền thức ăn, thấm dịch vị, phân hủy các thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ enzym tiêu hóa trong dịch vị.

Các thành phần trong dạ dày:

Thành phần trong dạ dày:

Tâm vị: lỗ tâm vị có một lớp niêm mạc ngăn cách với thực quản.

Đáy vị: là nơi chứa không khí.

Thân vị: chứ các tuyến tiết ra HCL và Pepsinogene.

Môn vị: lỗ môn vị bó cơ thắt gọi là cơ thắt môn vị.

cấu tạo của dạ dày bao gồm:

Thanh mạc: Đây được coi là lớp vỏ bao bọc dạ dày:

Tấm dưới thanh mạc: là phần phía bên trong của thanh mạc.

Lớp cơ: là các lớp cơ bọc, cơ vòng, cơ chéo.

Tấm dưới niêm mạc: chứa các tuyến dạ dày, có tác dụng tiết ra các chất nhầy bảo vệ dạ dày, vừa có vai trò tiêu hóa thức ăn, hấp thụ B12.

Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày: lớp này tiết ra các chất khác nhau bảo vệ dạ dày.

Nghiền cơ học thức ăn và thấm dịch vị: thức ăn từ thực quản, đến tâm vị rồi xuống dạ dày, niêm mạc vùng hang vị dạ dày tiết ra hormone gastrin. Nhu động co bóp khiến dịch vị ngấm sâu vào thức ăn, lên men và hình thành các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa có trong dịch vị: thức ăn được trộn đều với dịch vị nhờ vào những co bóp nhu động mạch. Những enzym có trong dịch vị dạ dày sẽ phân hủy thức ăn, rồi đẩy xuống môn vị và tá tràng.

Một số bệnh dễ gặp ở dạ dày

Nguyên nhân,Biểu hiện và Tác hại của đau dạ dày:

Nguyên nhân: Bệnh đau dạ dày có thể xuất phát từ nhiều các nguyên nhân sau đây: Do chế độ ăn uống không hợp lý, Do nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori). Đau dạ dày do lạm dụng các loại thuốc giảm đau, do tinh thần căng thẳng, sử dụng chất kích thích, thường xuyên sử dụng rượu, bia, thuốc lá.

Biểu hiện của bệnh đau dạ dày: Cảm thấy đau thượng vị dạ dày sau khi ăn no, Ợ hơi, đầy bụng, ăn không tiêu, ợ chua, buồn nôn và chảy máu đường tiêu hóa. Ngoài ra, biểu hiện của bệnh còn là thay đổi thói quen đi đại tiện, cứng bụng.

Tác hại: gây chảy máu dạ dày, ung thư dạ dày.

Nguyên nhân,Biểu hiện và Tác hại của viêm loét dạ dày:

Nguyên nhân: Do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori; Thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm; Do yếu tố tâm lý như trạng thái stress, căng thẳng kéo dài.

Biểu hiện: Vùng thượng vị (vùng trên rốn) đau, ợ chua, ợ hơi, gây buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu. Người bệnh hay bị mất ngủ, giấc ngủ chập chờn, rối loạn tiêu hóa.

Tác hại: xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, thủng dạ dày, ung thư dạ dày.

Nguyên nhân,Biểu hiện và Hệ quả của trào ngược dạ dày:

Biểu hiện: trào ngược, ợ nóng, có vị axit trong miệng, đau họng, đau ngực, buồn nôn, ho.

Hệ quả: gây loét ngã ba của dạ dày và thực quản; co thắt thực quản, ung thư biểu mô tuyến thực quản.

Nguyên nhân,Triệu chứng và Hệ quả của xuất huyết dạ dày:

Nguyên nhân: da viêm loét dạ dày – tá tràng, Hội chứng Mallory Weiss; do các khối u lành tính và ung thư, do sinh lý mạch máu; Do sử dụng thuốc kháng sinh; ngoài ra còn do chế độ ăn uống của người bệnh, nghiện bia rượu, nhiễm khuẩn Hp, căng thẳng – stress.

Triệu chứng: nôn ra máu, đau vùng thượng vị, thiếu máu; đi ngoài phân đen, mùi tanh; mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon miệng.

Hệ quả: có thể dẫn đến suy tim do thiếu máu và nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị.

Chữa dạ dày bằng cam thảo: cam thảo có vị ngọt, tính mát, hay được dùng trong thành phần các thuốc đông y để trị bệnh dạ dày. Cách dùng như sau: nhai hàng ngày lấy nước, bỏ bã hoặc sắc lấy nước uống hàng ngày.

Chữa dạ dày bằng nha đam: nha đam gọt sạch vỏ, đun lấy nước uống mỗi ngày. Nha đam có thể chữa các bệnh như đau dạ dày, viêm dạ dày – tá tràng, viêm ruột cấp tính,…

Chữa dạ dày bằng nghệ: nghệ được nhiều người sử dụng để chữa dạ dày vì công dụng của nghệ khá tốt. Lấy nghệ tươi xay ra nước, uống cùng mật ong. Hoặc phơi khô nghệ, tán nhỏ, khi uống pha với nước và mật ong. Uống trước ăn 30 phút.

Chữa dạ dày bằng thuốc Tây y:

Một số loại thuốc Tây y thường được sử dụng chữa bệnh dạ dày là: Esomeprazole, Rabeprazole Alusi, Pantoprazole, có tác dụng ức chế proton, trung hòa axit, kháng thụ thể H2 – Histamin . Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc tây quá nhiều cũng không hề tốt cho sức khỏe người bệnh.

Phương pháp chữa dạ dày bằng thuốc đông y được nhiều người chọn sử dụng vì an toàn với sức khỏe con người.

Thành phần của thuốc hoàn toàn từ tự nhiên, không chất bảo quản, không tác dụng phụ. Nếu như bạn không có thời gian sử dụng cách chữa dạ dày bằng mẹo dân gian hoặc lo sợ thuốc tây y sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sau này thì nên dùng phương pháp đông y.

Xương Cùng Có Chức Năng Gì?

Xương cùng là cấu trúc giải phẫu nằm ở phần cuối cột sống, bên dưới đốt sống thắt lưng thứ năm (L5). Bên dưới xương cùng là xương cụt (coccyx), hay còn gọi là xương đuôi.

Xương cùng nằm ở giữa xương chậu phải và trái, tạo thành mặt sau của xương chậu. Đây là nơi xương cột sống kết nối với xương chậu. Điểm gặp nhau của L5 và S1 được gọi là vùng cột sống thắt lưng – xương cùng (lumbosacral).

Vùng lưng dưới (đốt sống thắt lưng) và xương cùng (đốt sống cùng) có vai trò giúp hình thành đường cong thắt lưng – xương cùng, rất cần để hỗ trợ phần thân trên, nâng đỡ trọng lượng, duy trì sự cân bằng và các chức năng linh hoạt của cơ thể. Kiểu cong ở vùng thắt lưng- xương cùng bao gồm cong trước (ưỡn) và cong sau (gập), là một trong bốn kiểu cong tự nhiên của cột sống.

Vị trí của xương cùng ở điểm giao nhau của cột sống và xương chậu.

Xương cùng là một xương có hình dạng đặc biệt, được cấu tạo từ một nhóm năm đốt sống hợp nhất, nằm trong khu vực thấp nhất của cột sống. Nó được coi là yếu tố chủ chốt của cơ thể người, có vai trò rất quan trọng vì nó tạo thành một liên kết giữa cột sống và xương chậu, góp phần quan trọng cho sự cần bằng của phần hông.

Hình dáng của xương cùng khác nhau tùy thuộc vào giới tính: ở nữ, nó có kích thước ngắn hơn và rộng hơn so với nam. Ở nữ giới, xương cùng được cấu tạo xiên chéo hơn về phía trước, điều này làm tăng kích thước khoang chậu, sẽ giúp nữ giới thuận tiện hơn trong quá trình mang thai và có nhiều không gian hơn cho thai nhi phát triển trong tử cung.

Khớp thắt lưng – xương cùng (lumbosacral): Khớp này ở vị trí giao của L5 và S1, nó kết nối cột sống thắt lưng với xương cùng. Có rất nhiều áp lực tại giao điểm này. Tại đây, đường cong cột sống sẽ chuyển từ cong phía trước (tư thế ưỡn) sang cong phía sau (tư thế gập). Khu vực L5-S1 có tác dụng nâng đỡ toàn bộ trọng lượng, hấp thụ và phân phối trọng lượng phía trên cơ thể khi nghỉ ngơi hay chuyển động. Đây là một lý do tại sao thoát vị đĩa đệm và thoái hóa cột sống thường xảy ra phổ biến hơn ở khu vực này.

Vai trò đặc biệt quan trọng đối với cả phần lưng dưới và hông. Các khớp xương cùng có tác dụng nâng đỡ trọng lượng và giúp cân bằng phần này của cột sống. Ngoài ra còn có vai trò hỗ trợ và cân bằng vận động của khớp giống như các phần khác của cột sống là dây chằng, gân và cơ.

Khi bị đau cấp, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là bổ sung canxi cho cơ thể. Lưu ý không chơi thể thao, vận động mạnh trong thời gian này.

Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Xương to ra là nhờ sự phân chia tế bào ở bộ phận nào?

Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng?

Bộ xương người gồm có các phần chính là:

Xương có tính đàn hồi và rắn chắc là vì:

Biện pháp nào sau đây không phải là phải biện pháp chống cong vẹo cột sống:

Nơron thần kinh có chức năng nào sau đây

Enzim trong nước bọt có tên là:

Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài

Trong các xương sau đây xương dài là:

Sụn đầu xương có chức năng gì?

Hồng cầu có chức năng gì?

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào giống nhau ở điểm nào?

Sự trao đổi khí ở tế bào xẫy ra như thế nào?

Nổi da gà” là hiện tượng:

Khi hít vào các xương sườn nâng lên thể tích lồng ngực sẽ như thế nào?

Phổi có chức năng như thế nào?

Thân to ra về bề ngang nhờ:

Thành phần cấu tạo của máu gồm:

Thành phần các chất chủ yếu của huyết tương là:

Các chất nào trong các chất sau đây được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?

Tại sao nhóm máu O chỉ cho mà không nhận?

Bạch cầu nào tham gia thực bào?

Môi trường trong của cơ thể gồm

Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

Cho tên các cơ quan tiêu hóa như sau: 1. Khoang miệng, 2. Dạ dày, 3. Ruột non, 4. Thực quản, 5. Ruột già, 6. Hậu môn.

Cho tên các cơ quan hô hấp như sau: 1. Mũi, 2. Họng, 3. Khí quản, 4. Thanh quản, 5. Phổi, 6. Phế quản.

a. Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể?b.

a) Trình bày chu kì hoạt động của tim?b) Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Phản xạ là gì? Cho ví dụ về phản xạ?

Trong thực tế đời sống, khi có vết thương chảy máu mao mạch, dân gian thường dùng vài sợi thuốc lá hay thuốc lào, lô