Xương Có Chức Năng Gì / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xương Cùng Có Chức Năng Gì?

Xương cùng là cấu trúc giải phẫu nằm ở phần cuối cột sống, bên dưới đốt sống thắt lưng thứ năm (L5). Bên dưới xương cùng là xương cụt (coccyx), hay còn gọi là xương đuôi.

Xương cùng nằm ở giữa xương chậu phải và trái, tạo thành mặt sau của xương chậu. Đây là nơi xương cột sống kết nối với xương chậu. Điểm gặp nhau của L5 và S1 được gọi là vùng cột sống thắt lưng – xương cùng (lumbosacral).

Vùng lưng dưới (đốt sống thắt lưng) và xương cùng (đốt sống cùng) có vai trò giúp hình thành đường cong thắt lưng – xương cùng, rất cần để hỗ trợ phần thân trên, nâng đỡ trọng lượng, duy trì sự cân bằng và các chức năng linh hoạt của cơ thể. Kiểu cong ở vùng thắt lưng- xương cùng bao gồm cong trước (ưỡn) và cong sau (gập), là một trong bốn kiểu cong tự nhiên của cột sống.

Vị trí của xương cùng ở điểm giao nhau của cột sống và xương chậu.

Xương cùng là một xương có hình dạng đặc biệt, được cấu tạo từ một nhóm năm đốt sống hợp nhất, nằm trong khu vực thấp nhất của cột sống. Nó được coi là yếu tố chủ chốt của cơ thể người, có vai trò rất quan trọng vì nó tạo thành một liên kết giữa cột sống và xương chậu, góp phần quan trọng cho sự cần bằng của phần hông.

Hình dáng của xương cùng khác nhau tùy thuộc vào giới tính: ở nữ, nó có kích thước ngắn hơn và rộng hơn so với nam. Ở nữ giới, xương cùng được cấu tạo xiên chéo hơn về phía trước, điều này làm tăng kích thước khoang chậu, sẽ giúp nữ giới thuận tiện hơn trong quá trình mang thai và có nhiều không gian hơn cho thai nhi phát triển trong tử cung.

Khớp thắt lưng – xương cùng (lumbosacral): Khớp này ở vị trí giao của L5 và S1, nó kết nối cột sống thắt lưng với xương cùng. Có rất nhiều áp lực tại giao điểm này. Tại đây, đường cong cột sống sẽ chuyển từ cong phía trước (tư thế ưỡn) sang cong phía sau (tư thế gập). Khu vực L5-S1 có tác dụng nâng đỡ toàn bộ trọng lượng, hấp thụ và phân phối trọng lượng phía trên cơ thể khi nghỉ ngơi hay chuyển động. Đây là một lý do tại sao thoát vị đĩa đệm và thoái hóa cột sống thường xảy ra phổ biến hơn ở khu vực này.

Vai trò đặc biệt quan trọng đối với cả phần lưng dưới và hông. Các khớp xương cùng có tác dụng nâng đỡ trọng lượng và giúp cân bằng phần này của cột sống. Ngoài ra còn có vai trò hỗ trợ và cân bằng vận động của khớp giống như các phần khác của cột sống là dây chằng, gân và cơ.

Khi bị đau cấp, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là bổ sung canxi cho cơ thể. Lưu ý không chơi thể thao, vận động mạnh trong thời gian này.

Xương Sườn Người Có Bao Nhiêu Cái Và Có Chức Năng Gì?

Một điều khá bất ngờ là không phải ai cũng có số lượng xương sườn giống nhau. Vậy chính xác thì xương sườn người có bao nhiêu cái và chức năng của xương sườn là gì?

Xương sườn người có bao nhiêu cái?

Xương sườn người có bao nhiêu cái? Hầu hết mỗi người trưởng thành sẽ có 24 xương sườn (chia làm 12 cặp). Tuy nhiên, cứ khoảng 500 người thì có một người có thêm một xương sườn phụ, được gọi là xương sườn cổ. Xương này mọc ở phần cổ trên xương đòn, thường không thành hình hoàn chỉnh. Đôi khi chỉ là một sợi mô rất mỏng. Lý do có thêm chiếc xương này là trong quá trình hình thành xương sườn cơ thể đã không kiểm soát tốt cơ chế phân tách xương.

Nếu chiếc xương phụ này chèn vào các mạch máu, các dây thần kinh hoặc dây chằng liền kề thì có thể gây những cơn đau cổ, đau vai, mất cảm giác ở chi, đông máu và các vấn đề khác.

Xương sườn khá dài, cong và dẹt, gồm có 2 đầu và 1 thân.

Hai đầu xương sườn là mô xương xốp, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy xương. Bọc hai đầu xương là lớp sụn có tác dụng giảm ma sát trong đầu xương.

Đoạn giữa là thân xương, hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong gồm: màng xương mỏng, mô xương cứng và khoang xương. Màng xương giúp xương phát triển về bề ngang. Mô xương cứng làm nhiệm vụ chịu lực, đảm bảo tính vững chắc cho xương. Khoang xương chứa tủy xương (ở trẻ em là tủy đỏ sinh hồng cầu, ở người trưởng thành tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng).

Chức năng của xương sườn

Xương sườn có chức năng:

Nâng đỡ trọng lượng cơ thể

Giúp mở rộng và co bóp khoang ngực và cũng bảo vệ nội tạng quanh nó như phổi và tim.

Những thói quen ảnh hưởng xấu tới xương sườn

Khói thuốc chứa nhiều chất độc hại làm tiêu hủy tế bào xương. Ngoài ra, hút thuốc lá còn làm tăng sản xuất hormone căng thẳng cortisol làm xương yếu đi và cản trở sự sản xuất hormone calcitonin giúp tăng sinh xương. Tương tự, rượu làm tăng khả năng sản xuất cortisol của cơ thể, làm giảm lượng hormone estrogen và testosterone, khiến xương yếu hơn.

Ăn quá nhiều muối làm tăng quá trình đào thải canxi qua nước tiểu và làm tăng nguy cơ loãng xương.

Người thiếu vận động sẽ tiêu xương nhanh hơn so với người hay tham gia các hoạt động. Theo các chuyên gia, nên tích cực đi bộ, leo cầu thang, nâng tạ… để làm khả năng thăng bằng, tư thế và sự linh hoạt, giảm nguy cơ gãy xương.

Ít tắm nắng và không ăn những thực phẩm giàu canxi sẽ làm xương trở nên mỏng và giòn hơn và có nguy cơ cao bị loãng xương, yếu xương.

Khi có các dấu hiệu như đau ở xương sườn, xảy ra sau chấn thương hoặc nếu khó thở, đau khi hít thở sâu… cần đến ngay các cơ sở y tế uy tín thăm khám, tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời.

Xương Chậu Nằm Ở Đâu Trên Cơ Thể? Có Cấu Tạo Và Chức Năng Gì?

Xương chậu là xương chằng của chi dưới cùng với khối xương cùng cụt tạo thành xương chậu.

Vị trí xương chậu nằm ở phần cuối của cột sống thắt lưng, nằm dưới thắt lưng bao quanh xương cột sống, xương cụt và nằm trên xương đùi, đan xen với xương hông và phần đầu xương đùi.

Xương chậu có hình quạt, có 2 mặt, 4 bờ, 4 góc và là xương lớn nhất trong cơ thể con người, giúp nâng đỡ phần trên của cơ thể.

– Mặt ngoài xương chậu: ở giữa là ổ cối, tiếp giáp với xương đùi và có hình dạng chữ C ngược hướng xuống dưới. Phần còn lại của ổ cối là hố ổ cối. Phía trên ổ cối là mặt ngoài của phần cánh xương chậu.

– Mặt trong của xương chậu: chính giữa mặt trong là đường cung chếch từ sau ra trước và từ trên xuống dưới. Đường cung của xương chậu 2 bên sẽ hợp với phần xương cùng, tạo thành eo chậu trên. Phía trên của đường cung là hố chậu. Phần sau của hố chậu là một vùng diện khớp hình vành tai gọi là diện nhĩ khớp với xương cùng.

– Bờ trên xương chậu: kéo dài từ gai chậu trước trên đến gai chậu sau trên. Bờ trên xương chậu cong hình chữ S, dày ở phía trước và phía sau, mỏng ở giữa

– Bờ dưới xương chậu: được tạo bởi xương mu và xương ngồi.

– Bờ trước: lồi lõm từ trên xuống dưới, gồm gai chậu trước trên, gai chậu trước dưới, diện lược, mào lược, gai mu.

– Bờ sau: lồi lõm từ trên xuống dưới, gồm gai chậu sau trên, gai chậu sau dưới, khuyết ngồi lớn, khuyết ngồi bé, ụ ngồi, gai ngồi.

Cấu tạo các góc của xương chậu:

– Góc trước trên: ứng với gai chậu trước trên

– Góc sau trên: ứng với gai chậu sau trên

– Góc trước dưới: ứng với gai mu

– Góc sau dưới: ứng với ụ ngồi

Xương chậu có diện tích cấu tạo lớn nhất trong hệ thống xương khớp của cơ thể, nối cột sống với xương đùi. Xương chậu có chức năng chính là:

– Nâng đỡ phần thân trên khi cơ thể ngồi hoặc đứng, di chuyển

– Giúp cơ thể cân bằng và chịu được lực của các cơ vận động và tư thế mạnh

Ngoài ra, xương chậu còn làm các nhiệm vụ sau:

– Chứa và bảo vệ nội tạng vùng chậu, phần dưới đường tiết niệu, che chở các cơ quan sinh sản.

– Nữ giới có xương chậu rộng và nông, giúp bao trọn các cơ quan như tử cung, buồng trứng, đường ruột, bàng quang. Khi mang thai, xương chậu còn có thể giúp bảo vệ thai nhi.

Cả nam và nữ khi có bất thường ở vùng xương chậu nên đi kiểm tra để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Các dấu hiệu bất thường gồm:

– Đau xương với những cơn đau âm ỉ, kéo dài, tê cứng chân

– Cơn đau vùng xương lan tới đùi, đau nặng hơn khi vận động

– Quan hệ thấy đau vùng xương này

– Chân đi vòng kiềng dẫn đến chân to, mông xệ

Đau nhức ở xương do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, mức độ đau khác nhau tùy vào loại bệnh và cơ địa từng người. Chính vì thế, khi có dấu hiệu đau xương chậu, bạn nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám, điều trị kịp thời.

Niệu Đạo Có Chức Năng Gì?

1. Vị trí của Niệu đạo

Hệ tiết niệu của con người gồm có hai thận, hai niệu quản hai bên bàng quang và cuối cùng là niệu đạo

Niệu đạo là một ống dài nối từ bàng quang ra lỗ tiểu (lỗ sáo) để đưa nước tiểu ra bên ngoài. Ngoài ra đối với nam giới, niệu đạo còn có chức năng trong việc dẫn tinh dịch ra ngoài.

2. Cấu tạo của Niệu đạo

Đối với niệu đạo nữ, là ống dài khoảng 3-5cm rất đàn hồi và có thể dãn ra đến 1cm. Lỗ niệu đạo ngoài là chỗ hẹp nhất của niệu đạo, nó nằm sau âm vật trước lỗ âm đạo và nằm giữa hai môi bé.

Đối với niệu đạo nam, dài gấp 6 lần niệu đạo nữ, khoảng 18-20cm và được chia làm 4 đoạn

Niệu đạo trước tiền liệt: dài khoảng 1-1,5cm, nằm ở trong cổ bàng quang và chỉ tồn tại khi bàng quang đầy.

Niệu đạo tiền liệt: dài từ 2,5 đến 3cm và là phần giãn to nhất của niệu đạo.

Niệu đạo màng: là đoạn hẹp nhất và ngắn nhất, chỉ dài 1,2cm. Bắt đầu từ mặt dưới tuyến tiền liệt đến hoành niệu dục.

Niệu đạo xốp: là đoạn dài nhất của niệu đạo, dài khoảng 12-15cm đi trong hành xốp dương vật và ra lỗ niệu đạo ngoài.

3. Chức năng của Niệu đạo

Chức năng chính của niệu đạo ở cả nam giới và nữ giới là dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Nước tiểu có vai trò rất quan trọng trong việc đưa vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo ra khỏi cơ thể.

Riêng ở nam giới, niệu đạo còn đồng thời là đường đi chung của hệ sinh dục và hệ tiết niệu. Lồi tinh nằm ⅓ đoạn giữa và ⅓ đoạn dưới của đoạn tiền liệt tuyến, có hình bầu dục bắt đầu từ mào niệu đạo nở rộng. Giữa lồi tinh có lỗ của túi bầu dục tuyến tiền liệt. Hai lỗ của ống phóng tinh nằm ở 2 bên lỗ túi. Hai bên lồi tinh có 2 rãnh, có nhiều lỗ nhỏ của các tuyến tiền liệt đổ vào ở đáy rãnh. Niệu đạo nam không chỉ có chức năng dẫn nước tiểu ra ngoài mà còn có vai trò trong việc dẫn tinh dịch ra ngoài (xuất tinh). Vì vậy việc quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm niệu đạo ở nam giới và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

4. Các bệnh thường gặp

Hẹp niệu đạo

Viêm niệu đạo

5. Những điều cần lưu ý

Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài, việc vệ sinh không sạch sẽ sau khi đi vệ sinh sẽ là nguyên nhân chính gây lên bệnh viêm niệu đạo, đặc biệt ở nữ giới có hệ thống niệu đạo và những giai đoạn sinh lý tương đối đặc biệt Vì vậy để phòng tránh viêm niệu đạo ở nữ giới cần

Vệ sinh sạch sẽ để ngăn các vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập vào

Quan hệ tình dục an toàn: việc quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc gây ra bệnh viêm niệu đạo.

Sử dụng băng vệ sinh và các loại dung dịch vệ sinh đúng cách.

Uống nhiều nước để đi tiểu nhiều hơn. Viêm niệu đạo thường gây khó chịu khi tiểu như tiểu rát, tiểu buốt, nóng,… điều này khiến nhiều người thường xuyên nhịn tiểu khiến cho bàng quang lưu trữ nước tiểu lâu và vi khuẩn xâm nhập vào sẽ có thời gian sinh sôi và tấn công. Việc đi tiểu có vai trò rất quan trọng là đưa vi khuẩn ra ngoài cơ thể.

Nguồn: Vinmec