Xét Nghiệm Máu Chức Năng Thận / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xét Nghiệm Chức Năng Đông Cầm Máu.

Xét nghiệm đông, cầm máu có vai trò quan trọng trong việc phát hiện, chuẩn đoán và xử lý các rối loạn đông, cầm máu. Các xét nghiệm này thường được chỉ định cho những bệnh nhân cần tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chảy máu..

Cơ chế đông, cầm máu của cơ thể:

Cơ chế đông, cầm máu:

Bản chất của quá trình đông máu là sự thay đổi tính chất của máu, máu từ thể lỏng ( trong lòng mạch) chuyển thành thể rắn (khi ra khỏi lòng mạch) để ngăn chặn sự chảy máu ra khỏi bên ngoài cơ thể. Nó gồm các chu kì: cầm máu kỳ đầu, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết.

Quá trình đông máu huyết tương được phát động bằng hai con đường: nội sinh và ngoại sinh. Kết quả khởi động hai con đường này đều tạo ra phức hệ prothrombinase làm nhiệm vụ chuyển prothrombin thành thrombin.

Fibrinogen dưới tác động của thrombin sẽ tạo ra lưới fibrin giam giữ tiểu cầu và các thành phần khác của máu tạo nên cục máu ổn định vững chắc có đủ khả năng cầm máu.

Ý nghĩa của quá trình đông cầm máu:

Ngăn không cho máu thoát ra khỏi mạch máu đi vào khoảng gian bào.

Hình thành nút bịt kín vết thương lớn, giúp cầm máu tránh nguy cơ mất máu cấp tính, tránh được sự nguy hiểm của tính mạng.

Trong y học, quá trình này được ứng dụng để tách huyết thanh làm nguyên liệu xét nghiệm.

Các xét nghiệm chức năng đông, cầm máu thường làm:

Xét nghiệm đo thời gian Prothrombin (PT)

Máu ra khỏi lòng mạch sẽ bị đông theo đường ngoại sinh. Khi cho thừa thromboplastin và calci vào máu chống đông bằng citrat thì con đường đông máu ngoại sinh được thực hiện ồ ạt. Đo thời gian từ khi bổ sung calci và nhiều thromboplastin đến lúc huyết tương đông lại để phản ánh hoạt tính các yếu tố đông máu tạo nên Prothrombin là yếu tố II, V, VII, X còn gọi là yếu tố đông máu theo con đường ngoại sinh.

Ý nghĩa: 

Thời gian Prothrombin kéo dài có thể do thiếu hụt yếu tố đông máu hoạt động theo con đường ngoại sinh. Trong 4 yếu tố đó thì 3 yếu tố II, VII, X được sản xuất tại gan và phụ thuộc vitamin K, vì vậy khi gan bị suy hay dùng thuốc kháng vitamin K thì PT héo dài. Mức độ kéo dài phụ thuộc vào mức độ giảm yếu tố và liều vitamin K đã dùng. Do vậy có thể dùng xét nghiệm này để theo dõi kháng vitamin K.

Đọc kết quả:

PT% : tỷ lệ của phức hệ Prothrombin trong mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Bình thường, giá trị này nằm trong khoảng 70% – 140%. Nếu PT% < 70% thì quá trình đông máu có vấn đề.

PT(s): thời gian hình thành cục máu đông. Trị số bình thường rơi vào khoảng 10 – 14 giây tùy phòng xét nghiệm.

INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế): ngoài chỉ định thường quy, chỉ số này còn có vai trò trong theo dõi để chỉnh liều ở các bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K. Chỉ số này nằm trong khoảng 0,8 – 1,2. Một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 – 3 nhưng vẫn được đánh giá là bình thường.

Xét nghiệm Thromboplastin từng phần được hoạt hoá (aPTT – Activated Partial Thromboplastin Time)

Xét nghiệm aPTT đo chức năng hoạt tính đông máu của các yếu tố tham gia trong con đường đông máu nội sinh (yếu tố VIII, IX, XI, XII, II, X, fibrinogen…). Xét nghiệm aPTT được chỉ định trong các trường hợp:

Làm bilan đông máu trước khi phẫu thuật.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân khi điều trị bằng heparin.

Đánh giá mức độ nặng của bệnh lý về gan hay đông máu nội mạch lan tỏa.

Ý nghĩa:

Đọc kết quả:

Xét nghiệm này nhằm khảo sát con đường đông máu nội sinh. Kết quả xét nghiệm được biểu thị như sau:

APTT: thời gian đông máu từng phần. Bình thường giá trị này nằm trong khoảng 30 – 35 giây.

rAPTT: tỷ lệ giữa APTT của mẫu xét nghiệm so với APTT mẫu chuẩn. Giá trị này nằm trong khoảng 0,85 – 1,25 là bình thường.

Xét nghiệm định lượng Fibrinogen:

Huyết tương của bệnh nhân trong xét nghiệm này được pha loãng ở các nồng độ khác nhau rồi cho thrombin vào. Đối chiếu các kết quả với đường cong chuẩn để xác định nồng độ fibrinogen.

Ý nghĩa:

Dùng trong trường hợp xác định sự có mặt của viêm nhiễm.

Thăm dò rối loạn đông máu khi người bệnh có biểu hiện chảy máu bất thườn.

Làm bilan đông máu trước mổ.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân trong quá trình điều trị fibrin.

Dùng trong ứng dụng theo dõi bệnh gan tiến triển như thế nào.

Đọc kết quả:

Định lượng Fibrinogen: lượng Fibrinogen huyết tương người bình thường nằm trong khoảng 2 – 4g/l.

Những lưu ý trước khi xét nghiệm chức năng đông, cầm máu:

Tương tự các loại xét nghiệm khác, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bởi vì các chất này làm thay đổi thành phần, tính chất của máu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Nếu đang sử dụng thuốc phải dưới sự theo dõi và khuyến cáo của bác sĩ.

Một số thực phẩm như thịt bò, bông cải xanh có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do đó, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm này 2 – 3 ngày trước khi đi xét nghiệm.

Nên xét nghiệm vào sáng sớm để cho kết quả chính xác.

Xét nghiệm đông, cầm máu tại Đà Nẵng

.

Vai Trò Của Xét Nghiệm Trong Việc Chẩn Đoán Chức Năng Thận

Tin chuyên ngành  , 24-04-2020

Thận là một cơ quan quan trọng của cơ thể giúp loại bỏ chất thải, dịch thừa, tách ra khỏi máu. Xét nghiệm chức năng thận có thể thông qua mẫu nước tiểu, mẫu máu, hay chẩn đoán hình ảnh để đánh giá. Vậy những xét nghiệm nào là phổ biến nhất và có vai trò là gì trong việc chẩn đoán chức năng thận.

Xét nghiệm nước tiểu đánh giá chức năng thận

Tổng phân tích nước tiểu

Nước tiểu bình thường có tỉ trọng là 1,01 -1,020. Nhưng ở người có chức năng thận suy giảm, nước tiểu bị giảm độ cô đặc, vì thế tỷ trọng cũng thấp hơn. Xét nghiệm này thường được chỉ định để chẩn đoán cho người nghi ngời mắc bệnh về thận

Ngoài ra, chỉ số protein trong nước tiểu cũng giúp các bác sĩ nhận định và chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm đạm niêu 24h

Xét nghiệm định lượng đạm niệu 24h

Xét nghiệm sinh hoá máu 

Xét nghiệm Ure máu

Nếu chức năng thận bình thường, chỉ số giá trị Ure trong máu nằm trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l

Nếu chỉ số Ure tỏng máu tăng bất thường, rất có thể đây là báo hiệu của bệnh sỏi thận, viêm cầu thận niệu quản, viêm ống thận, tiêu chảy, mất nước.

Xét nghiệm Creatinin huyết thanh

Creatinin là sản phẩm thoái hoá của Creatin  trong các cơ, đào thải ở thận. Chỉ số Creatinin trong máu giúp đánh giá chức năng ở thận. Ở nam giới, Creatinin bình thường là 0.6 – 1.2 mg/dl, còn ở nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl

Nếu nồng độ Creatinin tăng bất thường, có thể đó là biểu hiện của việc chức năng thận bị rối loạn. Nguyên nhân là do chức năng của thận suy giảm, dẫn tới việc lọc Creatinin kém

Khi nồng độ Creatinin trong máu tăng bất thường, có thể chức năng thận bị rối loạn. Nguyên nhân do chức năng thận suy giảm, dẫn tới khả năng lọc Creatinin kém đi, nồng độ Creatinin từ đó cũng tăng cao hơn.

Đặc biệt với bệnh nhân suy thận, cấp độ suy thận càng nặng, chỉ số Creatinin càng cao.

Suy thận cấp độ 1: creatinin dưới 130 mmol/l

Suy thận cấp độ 2: creatinin từ 130 – 299 mmol/l

Suy thận cấp độ 3a: creatinin từ 300 – 499 mmol/l

Suy thận cấp độ 3b: creatinin từ 500 – 899 mmol/l

Suy thận cấp độ 4: creatinin trên 900 mmol/l.

Chỉ số creatinin máu thường phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, khối lượng cơ, hoạt động thể lực,… Khi bác sỹ nghi ngờ xét nghiệm creatinin không chính xác có thể chỉ định xét nghiệm cystatin C máu.

Giá trị bình thường của cystatin C máu từ 0.31 – 0.99 mg/L.

Chẩn đoán hình ảnh

Siêu âm bụng tổng quát

Siêu âm giúp phát hiện tình trạng ứ nước ở thận do tắc nghẽn niệu quản. Người bị ứa nước thận 2 bên có thể dẫn đến suy thận cấp hoặc mãn tính. Siêu âm thấy thận nhỏ, có nhiều nang, mất phân biệt với vỏ tuỷ, thay đổi cấu trúc,..Siêu âm hiện này có thể phát hiện khối u hoặc sỏi thận

Chụp CT Scan

Đây là phương pháp thăm dò hình ảnh bằng tia X, giúp phản ánh rõ hình ảnh của toàn bộ hệ tiết niệu. Phương pháp đánh giá này thường chỉ định với trường hợp nghi bị suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Nếu muốn dựng hình toàn bộ đường tiết niệu¸ bác sỹ sẽ chụp CT scan có tiêm thuốc cản quang với máy chụp đa lát cắt.

Chi Phí Xét Nghiệm Chức Năng Thận Bao Nhiêu Tiền?

Xét nghiệm chức năng thận là điều cần thiết để sàng lọc cũng như phát hiện sỏi ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, chi phí xét nghiệm chức năng thận hết bao nhiêu tiền? Địa chỉ xét nghiệm nào chi phí hợp lý nhất? Tất cả những băn khoăn này sẽ được các bác sĩ của bệnh viện đa khoa Hà Nội giải đáp. 

1. Chi phí xét nghiệm chức năng thận bao nhiêu tiền?

Việc xét nghiệm đánh giá chức năng thận là điều hết sức cần thiết. Thông qua các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ có thể đánh giá tình hình hiện tại và đưa ra hướng điều trị trong trường hợp bạn mắc các bệnh lý về thận. Một số xét nghiệm chức năng thận thường được tiến hành là: 

– Xét nghiệm sinh hóa máu: ure máu, Creatinin huyết thanh, Điện giải đồ, rối loạn cân bằng kiềm toan,…

– Xét nghiệm nước tiểu 

– Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

– ….

Thực tế thì chi phí xét nghiệm chức năng thận hết bao nhiêu tiền là câu hỏi khó trả lời. Lý do bởi tùy thuộc tình trạng người bệnh mà các bác sĩ sẽ tiến hành chỉ định những xét nghiệm khác nhau. Trường hợp người bệnh có nhiều biểu hiện lạ và nguy cấp, những xét nghiệm nhỏ cũng sẽ được tiến hành. Trường hợp người bệnh chỉ xét nghiệm thông thường thì chi phí có thể thấp hơn. Ngoài ra, phụ thuộc vào công nghệ sử dụng khi xét nghiệm mà mức chi phí giữa các cơ sở có thể sự chênh lệch. Trình độ bác sĩ cũng quyết định chi phí xét nghiệm. chi phí xét nghiệm chức năng thận hết bao nhiêu tiền

Những bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn sẽ yêu cầu người bệnh xét nghiệm đúng và đủ những hạng mục cần thiết, từ đó tiết kiệm chi phí. Những địa chỉ bệnh viện uy tín chuyên về Thận tiết niệu thường có mức giá thăm khám và xét nghiệm hợp lý, đảm bảo phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân. Vậy nên, để không bị ép giá, không tốn nhiều chi phí xét nghiệm đánh giá chức năng thận, bạn nên chọn những bệnh viện uy tín. 

2. Xét nghiệm chức năng thận ở đâu giá hợp lý nhất? 

Bên cạnh việc trăn trở về mức chi phí xét nghiệm chức năng thận. Nhiều người không biết nên xét nghiệm chức năng thận ở đâu. Lý do vì có quá nhiều cơ sở chuyên thực hiện xét nghiệm chức năng thận mọc lên. Chất lượng của những cơ sở này là dấu chấm hỏi khó giải đáp. Nhất là với những người lần đầu thực hiện xét nghiệm kiểm tra sức khỏe thận. Bệnh viện đa khoa Hà Nội tại số 29 Hàn Thuyên, Hai Bà Trưng, Hà Nội là địa chỉ có dày dặn kinh nghiệm trong mảng chăm sóc sức khỏe thận. Bệnh viện có riêng khoa Thận Tiết Niệu với những bác sĩ chuyên môn cao. 

Suốt nhiều năm hoạt động, bệnh viện luôn nỗ lực mang đến dịch vụ khám chữa bệnh tốt nhất. Hệ thống phòng bệnh đạt chuẩn. Tất cả các phòng cũng như các dụng cụ xét nghiệm, tiểu phẫu đều được vệ sinh và vô trùng sạch sẽ. Bên cạnh đó, dịch vụ thăm khám chất lượng. Người bệnh không phải chờ đợi lâu, quá trình xét nghiệm diễn ra đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho cả người bệnh và bác sĩ. Không dừng lại ở đó, mọi thông tin cá nhân cũng như kết quả xét nghiệm đều được bảo mật. Với hệ thống máy móc hiện đại công nghệ cao, kết quả chẩn đoán có tính chính xác cao. Các bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện ra những bất thường tại Thận và đề xuất phương án điều trị phù hợp. 

Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Bệnh Bướu Cổ.

Bệnh bướu cổ là gì?

Bệnh bướu cổ ( còn được gọi là basedow) là tên gọi phổ biến chỉ bướu xuất phát từ tuyến giáp. Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng, là nơi sản sinh ra các chất có vai trò điều hòa những hoạt động về tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Khi chức năng của tuyến giáp bị rối loạn sẽ gây ra các bệnh như cường tuyến giáp trạng, suy tuyến giáp trạng, bướu lành tuyến giáp trạng và nguy hiểm nhất là ung thư tuyến giáp trạng. Biểu hiện của bệnh này là có sự xuất hiện của một khối u lồi ra ở vùng cổ, thường được gọi là bướu cổ. 80% tỉ lệ mắc bệnh thường gặp nhất là mắc bướu cổ đơn thuần.

Nguyên nhân gây ra bệnh bướu cổ ?

Thiếu hụt iốt trong cơ thể:

Bị rối loạn bấm sinh trong tổng hợp hormon giáp, rối loạn này có tính chất di truyền.

Do dùng thuốc và thức ăn ức chế tổng hợp hooc môn tuyến giáp .

Một số loại thuốc như: thuốc kháng giáp tổng hợp, thuốc có chứa iot như thuốc cản quang,thuốc kháng virus, thuốc trị hen, thuốc trị thấp khớp, thuốc chống loạn nhịp. Thức ăn ức chế tổng hợp hooc môn tuyến giáp: rau họ cải. măng, khoai mì, súp lơ.

 Giới tính:

Giới tính là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh bướu cổ. Phụ nữ dễ mắc bệnh rối loạn tuyến giáp hơn ở nam giới, khả năng phát triển bướu cũng cao hơn. Ngoài ra, trong thời kì phát triển hoặc có thia và cho con bú, phụ nữ cũng rất dễ mắc bệnh bướu cổ. Phương pháp tốt nhất để phòng ngừa căn bệnh này là bổ sung đầy đủ lượng iot cho bữa ăn hàng ngày. Khi phát hiện có dấu hiệu tuyến giáp to ra, người bệnh phải đi đến các cơ sở y tế để được khám bệnh và chẩn đoán kịp thời.

Do phơi nhiễm bức xạ:

Nếu người bệnh đã có điều trị phóng xạ cổ, hoặc vùng ngực đã tiếp xúc với bức xạ thì nguy cơ mắc bệnh bướu cổ rất cao.

Xét nghiệm FT3 (Free Triiodothyroxine), FT4 (Free Thyroxine), TSH (Thyroid Stimulating Hormone) chẩn đoán bướu cổ

:

Xét nghiệm máu là một trong nhiều hình thức dùng để chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp và cũng là cách phổ biến thường gặp nhất. Đây cũng là xét nghiệm được thực hiện đầu tiên để chẩn đoán xem các triệu chứng bạn gặp có phải do các vấn đề về tuyến giáp hay không. Các phương pháp xét nghiệm máu trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp bao gồm:

Hormone điều hòa chức năng tuyến giáp (TSH):

Nội tiết tố kích thích tuyến giáp (TSH) là một glycoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 30000 dalton và bao gồm hai tiểu đơn vị α và β. TSH được tạo thành từ tế bào ưa kiềm chuyên biệt ở thùy trước tuyến yên và được tiết theo nhịp ngày đêm.Việc tiết TSH (thyrotropic hormone) từ tuyến yên là cơ chế điều hòa trung tâm cho tác dụng sinh học của nội tiết tố tuyến giáp. TSH có tác động kích thích trong tất cả các giai đoạn hình thành và bài tiết nội tiết tố tuyến giáp, chất này cũng có hiệu ứng tăng sinh.

Thyroxine (T4).

Nội tiết tố tuyến giáp thyroxine (T4) là thành phần sinh lý của vòng điều hòa tuyến giáp và có tác động trên chuyển hóa chung. Phần lớn thyroxine toàn phần liên kết với protein vận chuyển (TBG, prealbumin, albumin). Thyroxine tự do (fT4) là thành phần thyroxine có hoạt tính sinh học. Định lượng thyroxine tự do là một thông số quan trọng trong chẩn đoán lâm sàng thường quy. T4 tự do được đo cùng với TSH khi nghi ngờ rối loạn chức năng tuyến giáp. Định lượng T4 tự do cũng thích hợp để theo dõi điều trị ức chế tuyến giáp. Khi T4 thấp hơn mức chuẩn: có thể xác định nhược giáp, ngược lại, khi nồng độ T4 cao thì bạn đã mắc phải cường giáp.

Triiodothyronine (T3).

Triiodothyronine (T3) là nội tiết tố chịu trách nhiệm chính cho sự phát triển các tác động của nội tiết tố tuyến giáp lên các cơ quan đích khác nhau. T3 chủ yếu được tạo ra bên ngoài tuyến giáp, đặc biệt ở gan bởi phản ứng khử iot ở vị trí 5′ của T4 bằng men. Do đó nồng độ T3 trong huyết thanh phản ánh tình trạng chức năng của mô ngoại biên hơn là khả năng tiết ra tuyến giáp. Định lượng T3 được sử dụng trong chẩn đoán cường giáp, phát hiện sớm các tình trạng cường giáp và chỉ dẫn cho chẩn đoán giả nhiễm độc giáp.

Kết quả kiểm tra nồng độ T3 giúp chẩn đoán chứng cường giáp. Khác với kiểm tra hormon T4, xét nghiệm hormon T3 không có ý nghĩa trong xác định nhược giáp.

Xét nghiệm máu ( xét nghiệm T3, T4, TSH ) chẩn đoán bướu cổ ở Đà Nẵng.

Phòng khám Medic Sài Gòn tại Đà Nẵng là nơi thực hiện xét nghiệm T3, T4, TSH chẩn đoán bướu cổ ở Đà Nẵng. Với cơ sở vật chất đầy đủ,  đội ngũ y bác sỹ tận tâm, nhiệt tình, có trách nhiệm luôn đặt sức khỏe của bệnh nhân lên hàng đầu, phòng khám tin rằng sẽ trở thành nơi mà bệnh nhân đặt niềm tin cho sức khỏe cuả mình.

Các xét nghiệm có kết quả sau khoảng 1 – 3 tiếng, bạn có thể ghé phòng khám lấy kết quả hoặc có thể nhận kết quả qua điện thoại.

Bên cạnh thực hiện các xét nghiệm riêng lẻ, phòng khám còn có các gói xét nghiệm tổng quát như: tổng quát 1, tổng quát 2, tổng quát 3, phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

97 Hải Phòng, Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 091.555.1519 – 0236.3616006