Xét Nghiệm Chức Năng Tiểu Cầu / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Tiểu Cầu

Tiểu cầu là tế bào máu vô cùng quan trọng của cơ thể. Khi có những dấu hiệu bất thường về số lượng hoặc chức năng tiểu cầu, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu. Kết quả thu được sẽ giúp bác sĩ phát hiện những vấn đề của tiểu cầu và can thiệp kịp thời trước khi có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

Tiểu cầu là một tế bào máu không nhân, là những mảnh tế bào vỡ ra từ mẫu tiểu cấu khổng lồ của tủy xương. Tiểu cầu có đường kính rất nhỏ, chỉ khoảng 2 – 3 micromet. Mỗi tiểu cầu có thể sống khoảng 5 – 7 ngày. Sau đó, các tế bào tiểu cầu sẽ được tiêu hủy bởi lá lách. Khi lá lách có vấn đề, chức năng tiêu hủy tiểu cầu già sẽ bị ảnh hưởng dẫn đến các vấn đề về sức khỏe.

Tuy có kích thước nhỏ, nhưng vai trò của tiểu cầu lại rất lớn, quyết định nhiều quy trình quan trọng trong cơ thể như: Quá trình đông máu, cầm máu, co cục máu đông, co mạch, khả năng miễn dịch… Trong đó quá trình đông máu là chức năng quan trọng nhất của tiểu cầu. Mục đích chính của các xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu hầu hết đều là khảo sát chức năng này.

Khi có mạch máu bị tổn thương, tiểu cầu sẽ hoạt hóa, phóng thích chất bên trong và biến đổi hình dạng, liên kết thành nút tiểu cầm tạm thời chặn vết thương, tham gia vào quá trình đông máu, cầm máu cho cơ thể

Bệnh nhân có dấu hiệu xuất huyết chưa tìm được nguyên nhân sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu, cùng với một vài xét nghiệm khác (nếu cần thiết).

Xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu cổ điển gồm các xét nghiệm:

Xét nghiệm thời gian máu chảy

Xét nghiệm đo ngưng tập tiểu cầu bằng phương pháp quang học

Xét nghiệm đo ngưng tập tiểu cầu bằng phương pháp trở kháng

Xét nghiệm đo ngưng tập tiểu cầu và sự phát quang

Xét nghiệm Adenine nucleotide

Xét nghiệm kính hiển vi điện tử

Xét nghiệm phân tích điện di

Xét nghiệm co cục máu đông

Xét nghiệm đàn hồi cục máu đồ

Xét nghiệm Glass filter meter

Xét nghiệm đánh dấu chất phóng thích từ tiểu cầu như βTG PF4…

Bác sĩ chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất, dụng cụ lấy máu mao mạch hoặc tĩnh mạch để thực hiện xét nghiệm

Mã ID và thông tin của bệnh nhân sẽ được ghi lên lam kính

Buộc garo lên vùng cần lấy máu

Sát khuẩn vùng lấy máu

Dùng kim chích vào vị trí tĩnh mạch và rút một lượng máu phù hợp để thực hiện xét nghiệm

Tháo garo cho bệnh nhân

Cầm máu tại vị trí chích

Mẫu máu sau khi được lấy sẽ nhỏ ngay 1 giọt lên lam kính đã đánh dấu thông tin của bệnh nhân và tiến hành kéo lam tiêu bản máu

Để tiêu bản trên bàn nhiệt 37 độ C chờ khô hoàn toàn rồi xếp tiêu bản lên giá, cố định tiêu bản bằng cồn tuyệt đối

Nhuộm tiêu bản máu bằng phương pháp Giemsa, chờ tiêu bản khô và lấy kết quả xét nghiệm.

Xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu là một trong những xét nghiệm quan trọng, thường được thực hiện với nhiều xét nghiệm khác để giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác tính trạng bệnh lý mắc phải. Do đó, bệnh nhân cần lựa chọn các cơ sở y tế uy tín, có đầy đủ trang thiết bị máy móc hiện đại để có kết quả xét nghiệm chính xác, kịp thời, hỗ trợ tốt nhất cho quá trình phát hiện và điều trị bệnh.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện uy tín hàng đầu cả nước. Đội ngũ y bác sĩ, chuyên viên y tế được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm tại Vinmec sẽ trực tiếp thăm khám, lấy mẫu xét nghiệm, đọc kết quả xét nghiệm và điều trị cho bệnh nhân. Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến bậc nhất mang đến kết quả chính xác, nhanh chóng. Dịch vụ y tế chuyên nghiệp sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy yên tâm, thoải mái trong quá trình thăm khám và điều trị.

Mọi thắc mắc cần được bác sĩ chuyên khoa giải đáp cũng như quý khách hàng có nhu cầu khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Độ Tập Trung Tiểu Cầu

1. Tiểu cầu và xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu là gì?

Tiểu cầu là một tế bào máu không nhân, chúng thực chất là những mảnh tế bào vỡ ra từ mẫu tiểu cầu khổng lồ của tủy xương. Tiểu cầu có dạng hình đĩa 2 mặt lồi, đường kính khoảng 2 – 3 micromet. Đời sống tiểu cầu kéo dài khoảng 5 – 7 ngày, cơ quan có vai trò tiêu hủy các tế bào tiểu cầu già là lá lách. Trong những trường hợp bất thường lá lách làm tăng quá trình tiêu hủy và bắt giữ tiểu cầu dẫn đến giảm số lượng tế bào tiểu cầu trong máu ngoại vi.

Hình 1: Tiểu cầu là tế bào máu được sinh ra từ tế bào gốc tủy xương

Tiểu cầu là tế bào máu có chức năng trong quá trình đông – cầm máu bằng cách tạo ra nút tiểu cầu tạm thời bịt miệng vết thương khi có mạch máu tổn thương. Các tiểu cầu phải hoạt hóa, phóng thích các chất và biến đổi hình dạng để tham gia vào quá trình đông – cầm máu nhằm bảo vệ cơ thể.

Khi có sự bất thường về số lượng hay chức năng tiểu cầu sẽ phải thực hiện kỹ thuật tạo tiêu bản tập trung tiểu cầu để đánh giá chức năng của tế bào máu này.

2. Quá trình tập trung tiểu cầu diễn ra như thế nào?

– Khi không cho chất chống đông vào, quá trình đông máu sẽ diễn ra, tiểu cầu dính với nhau thành đám để tạo thành nút tiểu cầu tham gia vào quá trình cầm máu ban đầu, quá trình đông máu. Dựa vào số lượng tiểu cầu trên mỗi đám để đánh giá chức năng tiểu cầu.

Hình 2: Các tiểu cầu kết dính lại với nhau tại vị trí mạch máu tổn thương để ngăn dòng máu chảy ra ngoài

Ở giai đoạn cầm máu ban đầu: khi thành mạch bị tổn thương, quá trình cầm máu lập tức xảy ra. Đầu tiên là phản xạ co mạch dưới tác động của các cơ chế thần kinh và thể dịch. Mạch máu khi co lại sẽ làm giảm tốc độ dòng chảy tạo điều kiện bám dính tiểu cầu, việc này rất hiệu quả trong cầm máu ở những mạch máu nhỏ và mao mạch.

– Cơ chế tập trung tiểu cầu nói trên khiến ngừng chảy máu bằng cách tạo ra nút tiểu cầu tạm thời bịt miệng vết thương không cho máu thoát ra ngoài.

3. Xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu thực hiện nhằm mục đích gì?

Xét nghiệm nhằm đánh giá khả năng kết dính các tiểu cầu với nhau. Xét nghiệm này cho phép:

– Đánh giá chức năng của tiểu cầu.

– Xét nghiệm có giá trị đối với các bệnh nhân có hội chứng xuất huyết chưa tìm ra căn nguyên khi kết hợp với xét nghiệm thời gian máu chảy.

4. Xét nghiệm đo độ tập trung tiểu cầu được thực hiện thế nào?

Xét nghiệm được thực hiện theo các bước như sau:

– Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, thuốc nhuộm để thực hiện xét nghiệm và chuẩn bị đầy đủ bộ dụng cụ lấy máu mao mạch hoặc tĩnh mạch.

– Ghi mã ID và thông tin cần thiết của khách hàng lên lam kính.

– Thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch theo các bước chính như sau:

Buộc garo trên vùng tĩnh mạch cần lấy máu ở mức phù hợp.

Dùng kim chích vào vị trí tĩnh mạch và hút đủ thể tích máu cần làm xét nghiệm.

Tháo garo, cầm máu cho bệnh nhân.

– Máu sau khi lấy nhỏ ngay 1 giọt vừa phải lên lam kính đã đánh dấu và thực hiện kéo lam tiêu bản máu.

– Cố định tiêu bản bằng cách để tiêu bản trên bàn nhiệt 37 độ C chờ khô hoàn toàn. Sau đó xếp tiêu bản lên giá và cố định tiêu bản bằng cồn tuyệt đối, chờ khô hoàn toàn.

– Nhuộm tiêu bản máu bằng phương pháp nhuộm Giemsa, chờ tiêu bản khô và đọc kết quả xét nghiệm.

Hình 3: Xét nghiệm được thực hiện phân tích trên mẫu máu tĩnh mạch của bệnh nhân

Xét nghiệm không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu tĩnh mạch.

5. Kết quả xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu phản ánh điều gì?

Kết quả sẽ được đánh giá theo số lượng đám tiểu cầu quan sát được trên lam kính.

Giá trị của xét nghiệm như sau:

Độ tập trung tiểu cầu bình thường: 5 – 10 tiểu cầu/đám.

Độ tập trung tiểu cầu giảm: <5 tiểu cầu/đám.

– Một số nguyên nhân gây tăng ngưng tập tiểu cầu là:

Tăng trong các bệnh lý tăng số lượng tiểu cầu:

+ Hội chứng tăng sinh tủy (tăng tiểu cầu vô căn, tăng tiểu cầu có tính chất gia đình).

+ Các nguyên nhân tăng tiểu cầu phản ứng (chảy máu cấp, phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, ung thư, sau phẫu thuật cắt lách, phẫu thuật lớn, một số thuốc có thể gây ra tăng tiểu cầu phản ứng,…).

– Một số nguyên nhân giảm ngưng tập tiểu cầu là:

Giảm trong các bệnh lý giảm số lượng tiểu cầu:

+ Giảm sản xuất: ức chế hoặc suy tủy xương, xơ gan, nhiễm các virus ảnh hưởng đến tủy xương (Dengue, Rubella, viêm gan B, C, quai bị,…), bệnh giảm tiểu cầu tiên phát, thứ phát, các chất hóa trị liệu ung thư, uống rượu kéo dài.

+ Tăng phá hủy hoặc loại bỏ: cường lách, đông máu trong lòng mạch rải rác (DIC), có kháng thể kháng tiểu cầu,…

6. Nên thực hiện xét nghiệm đo độ tập trung tiểu cầu ở đâu?

Xét nghiệm đo độ tập trung tiểu cầu được thực hiện hàng ngày tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC. Xét nghiệm này thường được kết hợp với nhiều xét nghiệm huyết học và hóa sinh khác để giúp bác sĩ chẩn đoán một tình trạng bệnh lý mắc phải. Do đó, bạn nên lựa chọn các cơ sở khám chữa bệnh uy tín để được chẩn đoán, tư vấn bệnh chính xác và kịp thời.

Hình 4: Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC – Địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy cho mọi người

Chi phí khám chữa bệnh hợp lý. Khi đến khám tại MEDLATEC khách hàng sẽ được áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%. Bệnh viện cũng thực hiện tiếp nhận bảo lãnh viện phí cho các khách hàng có thẻ bảo hiểm của gần 40 công ty bảo hiểm trên cả nước. Một số công ty, hãng bảo hiểm như: Công ty Bảo An Khang, Sime darby Healthcare, Bảo hiểm Bảo Minh, Bảo hiểm bưu điện PTI, Bảo hiểm nhân thọ Manulife,…

Để đăng ký khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC khách hàng có thể gọi điện đặt lịch khám theo số 1900565656 hoặc truy cập website: medlatec.vn.

Chức Năng Của Tiểu Cầu

1. Vị trí của Tiểu cầu

Tiểu cầu là 1 trong 3 loại tế bào máu cơ bản quan trọng trong cơ thể con người: (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Tiểu cầu được sinh ra từ tủy xương. Mỗi tế bào mẫu tiểu cầu có thể sinh ra khoảng 3.000 tế bào tiểu cầu.

2. Cấu tạo của Tiểu cầu

Tiểu cầu có kích thước rất nhỏ, đường kính chỉ từ 1-4 mm. Trong máu, số lượng tiểu cầu dao động từ 150.000 – 450.000 /ml. Ở trong máu, Tiểu cầu có hình dạng giống như thấu kính, có hình hai mặt lồi với đường kính lớn nhất chỉ trong khoảng 2-3 µm. Tuy nhiên khi ra ngoài cơ thể, hình dáng tiểu cầu thay đổi vô định.

Tiểu cầu không có nhân tế bào. Thực chất đó là những mảnh tế bào vỡ ra từ các tế bào nhân khổng lồ, sản sinh ra megakaryocytes của tủy xương. Tiểu cầu có ở các loài động vật có vú còn các loài động vật lưỡng cư hay chim thì tiểu cầu tuần hoàn như các tế bào đơn nhân.

Khi xem tiểu cầu trên lát mỏng bằng kính hiển vi, sẽ thấy tiểu cầu có đốm màu tím, đường kính bằng 20% hồng cầu. Ở một người khỏe mạnh, tỷ lệ tiểu cầu so với hồng cầu là 1:10 đến 1:20.

3. Chức năng của Tiểu cầu

Chức năng của tiểu cầu là giúp làm cầm máu. Khi trong cơ thể bị chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu thì tiểu cầu có khả năng làm dừng quá trình chảy máu. Lúc này, tiểu cầu sẽ tập trung tại vết thương, bịt lỗ hổng này lại. Quá trình cầm máu của tiểu cầu có 3 giai đoạn cụ thể:

Kết dính: Tiểu cầu sẽ kết dính với các chất bên ngoài của nội mạc

Phát động: Các tiểu cầu sẽ thay đổi hình dạng, sau đó kích hoạt thụ quan và tiết ra các tín hiệu hóa học

Sau đó các tiểu cầu tập hợp và kết nối với nhau thông qua cầu thụ quan.

Ngoài tác dụng cầm máu, tiểu cầu còn giúp làm cho thành mạch trở nên dẻo dai, mềm mại nhờ chức năng làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc. Thông thường, tế bào tiểu cầu có đời sống từ 7 – 10 ngày.

4. Những điều cần lưu ý

Để biết cơ thể mình có thiếu tế bào tiểu cầu hay không, cần phải làm xét nghiệm công thức máu. Đây là xét nghiệm quan trọng để giúp bác sĩ có thêm những thông tin hữu ích để chẩn đoán hoặc tiên lượng bệnh và người bệnh sẽ biết được chỉ số PLT trong máu.

Khi bị giảm tiểu cầu, người bệnh cần chú ý:

Tránh các hoạt động mạnh, gây thương tích như môn thể thao quyền anh, bóng đá, cưỡi ngựa

Ngưng uống rượu bia vì đây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng làm chậm quá trình sản xuất tiểu cầu

Thuốc giảm đau mua tự do sẽ ảnh hưởng đến tiểu cầu

Cần có các biện pháp phòng bệnh như: tăng cường rèn luyện thể dục, nâng cao sức khỏe.

Ăn nhiều rau, các sản phẩm ít chất béo

Uống nhiều nước, đặc biệt là nước trái cây

Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ

Nguồn: Vinmec

Xét Nghiệm Chức Năng Thận

Xét nghiệm chức năng thận là các phương pháp cận lâm sàng được chỉ định thực hiện để đánh giá chính xác nhất hoạt động của thận.

Thận là nhiệm vụ loại bỏ chất thải và dịch thừa từ máu. Chức năng thận có thể được đánh giá qua các xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh.

Các loại xét nghiệm chức năng sinh hóa thận

Xét nghiệm sinh hóa thận được đánh giá thông qua phân tích mẫu máu xét nghiệm và kiểm tra hàm lượng, nồng độ một số chất trong máu. Từ đó, đưa ra các kết luận chẩn đoán chức năng thận.

Các loại xét nghiệm sinh hóa thận phổ biến bao gồm:

Xét nghiệm Ure máu

Ure là sản phẩm thoái hóa của protein, được lọc qua cầu thận và đào thải ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được dùng để đánh giá chức năng thận và theo dõi các căn bệnh về thận. Chỉ số chức năng thận bình thường nếu giá trị ure máu dao động trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.

Ure máu tăng trong trường hợp mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận, suy thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, suy tim sung huyết,… Ure máu giảm khi người bệnh ăn ít protein, suy giảm chức năng gan, truyền nhiều dịch,…

Xét nghiệm Creatinin huyết thanh

Creatinin là sản phẩm của sự thoái hóa creatin trong các cơ, được đào thải qua thận. Chỉ số creatinin trong máu được dùng để đánh giá chức năng thận. Giá trị creatinin bình thường đối với nam giới là 0.6 -1.2 mg/dl và nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl. Khi nồng độ creatinin tăng cao đồng nghĩa với việc có rối loạn chức năng thận. Nguyên nhân là vì khi chức năng thận suy giảm thì khả năng lọc creatinin sẽ giảm, dẫn tới nồng độ chất này trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường. Ví dụ: chỉ số creatinin trong suy thận tăng lên theo từng cấp độ suy thận. Chỉ số creatinin dưới 130 mmol/l – suy thận độ I, 130 – 299 mmol/l – suy thận độ II, 300 – 499 mmol/l – suy thận độ IIIa, 500 – 899 mmol/l – suy thận độ III b, trên 900 mmol/l – suy thận độ IV.

Xét nghiệm Acid Uric máu

Đây là xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận,… Bình thường nồng độ acid uric trong máu của nam giới là 180 – 420 mmol/l, nữ giới là 150 – 360 mmol/l. Acid uric máu tăng ở những người mắc bệnh suy thận, gout, vẩy nến,…

Ion đồ (Điện giải đồ)

Rối loạn chức năng thận gây mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Cụ thể:

Sodium (Natri): natri máu ở người bình thường dao động trong khoảng 135 – 145 mmol/L. Ở người bị suy thận, natri máu giảm có thể do mất natri qua da, qua thận, qua đường tiêu hóa hoặc do thừa nước.

Potassium (Kali): kali máu ở người bình thường là 3,5- 4,5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận thường bị tăng kali máu vì khả năng đào thải kali của thận bị suy giảm.

Canxi máu: canxi máu ở người khỏe mạnh là 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận gây giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat.

BẢNG GIÁ XÉT NGHIỆM

Xét nghiệm sinh hóa thận được chỉ định cho các trường hợp:

Kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm: làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng như xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng.

Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: cần thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, siêu âm bụng và các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

Khi có các biểu hiện suy thận: nên thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng. Nếu phát hiện các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu cần thực hiện thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn thì có thể thực hiện sinh thiết thận.

Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật trên đường tiết niệu hoặc các cơ quan vùng bụng: nên làm các xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu và siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn hệ niệu nên làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

Bên cạnh các xét nghiệm sinh hóa thân, chức năng thận còn có thể thăm dò qua xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu, định lượng đạm niệu), các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (siêu âm bụng, chụp CT bụng, xạ hình thận). Tuy nhiên các biện pháp này có nhiều bất tiện, không nhanh chóng, thuận lợi như xét nghiệm sinh hóa thận.

Phòng khám Đa khoa BSGĐ Phú Đức hỗ trợ khách hàng trong việc xét nghiệm sinh hóa thận với 04 phương pháp phổ biến nhất: Ure máu, Creatinin, Uric acid, Ion đồ chỉ trong một lần lấy mẫu máu. Khách hàng có thể thực hiện trực tiếp ngay phòng khám hoặc ngay tại nhà cùng các bác sĩ gia đình. Kết quả phân tích nhanh chóng, chỉ trong 2-4 giờ, được chỉ dẫn và tư vấn bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm đến từ các bác sĩ hàng đầu Thành Phố Hồ Chí Minh.

Để nhận được tư vấn kỹ lưỡng hơn (HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ), hãy liên hệ với Phòng khám BSGD Phú Đức!

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA PHÚ ĐỨC

ĐỊA CHỈ: 383 Lý Thường Kiệt – Phường 8 – Q. Tân Bình – chúng tôi

FACEBOOK: Phongkhamdakhoaphuduc