Xét Nghiệm Chức Năng Thận Là Gì / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xét Nghiệm Chức Năng Thận Là Gì?

Thận là một trong những bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Xét nghiệm chức năng thận sẽ giúp xác định hoạt động của bộ phận này, phát hiện các bất thường kịp thời và có hướng xử lý cho hiệu quả cao.

Xét nghiệm chức năng thận là gì?

Trong cơ thể, thận đảm nhận nhiều chức năng quan trọng giúp duy trì sự sống như chức năng lọc máu, bài tiết nước tiểu, thực hiện một số chức năng nội tiết, cân bằng nội môi… Xét nghiệm chức năng thận là thủ thuật để gọi chung các bước kiểm tra chức năng ở bộ phận này. Thông thường, để xét nghiệm chức năng thận cho hiệu quả toàn diện và chuẩn xác thì bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm sau:

Xét nghiệm nước tiểu: để xác định lượng protein và máu trong nước tiểu. Trong nhiều trường hợp, người bệnh sẽ được chỉ định xét nghiệm nước lại nước tiểu sau một vài tuần để có kết quả chính xác.

Xét nghiệm Creatinine: để xác định nồng độ của chất này trong thận. Đây là một xét nghiệm có độ tin cậy trong việc đánh giá chức năng thận.

Xét nghiệm BUN: đây là xét nghiệm chức năng thận được thực hiện nhằm đo nồng độ nito từ ure trong máu. Do chỉ số này có thể thay đổi do một số loại thuốc hoặc chất bổ sung nên bạn cần cho bác sĩ biết những loại thuốc bạn thường sử dụng thường xuyên cũng như tạm ngừng sử dụng những loại thuốc này khi có yêu cầu để cho ra kết quả chính xác.

Xét nghiệm độ lọc máu cầu thận (GRF): để đo lường lượng máu được lọc bởi thận trong một thời gian nhất định. Thông thường xét nghiệm này sẽ được thực hiện bằng cách đo gián tiếp độ thanh lọc của một số chất trong máy như ure, creatinine… cũng như xem xét dựa trên độ tuổi, giới tính.

Điện giải đồ: để đo hàm lượng của các chất điện giải trong cơ thể như Na, Ka, Ca… Rối loạn chức năng cũng như bệnh lý ở thận sẽ làm mất cân bằng các chất điện giải.

Ở những người bình thường, nồng độ chất creatinin trong huyết tương là 55 – 110 mmol/l và trong nước tiểu là khoảng 8000 – 12000 mmol/l. Nếu creatinin không nằm trong số liệu trên thì là biểu hiện của sự thiểu năng thận, giảm độ lọc cầu thận và giảm bài tiết của ống thận.

Ở những người bình thường, nồng độ urê trong máu là vào khoảng 3,6 đến 6,6 mmol/l và nồng độ urê trong nước tiểu là khoảng 250 đến 500 mmol/24h. Ure máu tăng cao là biểu hiện của bệnh lý suy thận, viêm cầu thận mạn, u tiền liệt tuyến…

Các chất điện giải

Ở những người bình thường, chỉ số của các ion này lần lượt như sau: Na+ từ 135 đến 145 mmol/l; Cl-từ 95 đến 105 mmol/l; K+ từ 3,5 đến 5,5 mmol/l; Ca TP từ 2,0 đến 2,5 mmol/l và Ca++ từ 1,0 đến 1,3 mmol/l. Nếu các chỉ số này bất thường thì nguy cơ chức năng thận bị ảnh hưởng là rất cao, cụ thể như sau:

Ion Na+ cao rất có thể là biểu hiện của bệnh nhân bị phù thận, ưu năng vỏ thượng thận. Trong khi đó, nếu ion này thấp thì bệnh nhân có thể có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.

Ion K+ cao sẽ là dấu hiệu cảnh báo rõ rệt về nguy cơ thiểu năng thận, vô niệu hoặc viêm thận, thiểu năng vỏ thượng thận (bệnh Addison). Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng là: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

Giảm canxi là biểu hiện có thể gặp trong hội chứng thận hư, suy thận. Triệu chứng thường gặp là tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim…

Khi nào thì nên thực hiện xét nghiệm chức năng thận?

Xét nghiệm chức năng thận là chỉ định được áp dụng trong nhiều trường hợp, phổ biến nhất là:

Thực hiện xét nghiệm chức năng thận trong thăm khám sức khỏe định kỳ, đảm bảo hoạt động của bộ phận này.

Kiểm tra chức năng thận khi cơ thể xuất hiện một số triệu chứng cảnh báo thận có vấn đề như: Đi tiểu nhiều lần, đau rát và khó khăn khi đi tiểu, có máu lẫn trong nước tiểu, bị sưng phù tay chân…

Kiểm soát tiến triển bệnh lý cho những khách hàng mắc những bệnh có thể gây tổn hại cho thận như tăng huyết áp, lượng đường trong máu cao…

Mục đích khi tiến hành xét nghiệm chức năng thận là gì?

Xét nghiệm chức năng thận có ý nghĩa rất quan trọng trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe:

Xét nghiệm giúp phát hiện các bệnh về thận sớm, trong giai đoạn mới khởi phát. Từ đó bác sĩ sẽ dàng sàng lọc, xác định nguyên nhân và kê đơn thuốc, hướng dẫn khách hàng điều chỉnh lại lối sống, chế độ ăn uống, thói quan sinh hoạt để bảo vệ sức khỏe, tránh bệnh diễn tiến nặng thêm.

Nếu xét nghiệm chức năng thận mà phát hiện các dấu hiệu quả bệnh tiểu đường thì bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị kịp thời để giảm thiểu việc ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.

Nếu xét nghiệm không phải là do chức năng thận mà các bệnh lý khác thì cũng sẽ có hướng điều trị.

Theo dõi thường xuyên chức năng thận, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe tốt.

Vì sao nên chọn xét nghiệm chức năng thận tại Phòng khám Đa khoa Pacific?

Phòng khám Đa khoa Pacific đáp ứng đầy đủ các điều kiện của một địa chỉ xét nghiệm chức năng thận uy tín. Trên thực tế, địa chỉ này đã cho kết quả kiểm tra chính xác, có chỉ định điều trị bệnh cho hiệu quả cao trong nhiều trường hợp.

Tại đây, khách hàng sẽ được hướng dẫn thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra chức năng thận. Trực tiếp tiến hành các khâu còn là bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm và nhất là làm việc rất chuyên nghiệp, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian. Mọi thắc mắc của khách hàng cũng sẽ được bác sĩ giải đáp tận tình và chu đáo. Hơn nữa, chỉ có tại Phòng khám Đa khoa Pacific thì khách hàng mới được trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao với hệ thống phòng nha khang trang đạt chuẩn, hệ thống máy móc hỗ trợ hiện đại.

Xét Nghiệm Chức Năng Gan Là Gì

Xét nghiệm chức năng gan là gì?

Kiểm tra chức năng gan là việc dựa vào kết quả đó các bác sĩ chuyên khoa gan sẽ đánh giá được tình trạng sức khỏe của người nhiễm bệnh hoặc người chưa nhiễm bệnh cùng những nguyên nhân gây cho gan bị suy giảm các chức năng của mình.

Và khi gan bị tấn công và tổn thương sẽ có hiện tượng suy giảm các chức năng thông qua một số biểu hiện như : Mệt mỏi, chán ăn, vàng da.. và để phát hiện và hỗ trợ điều trị bệnh cần xét nghiệm các chức năng gan để đánh giá và kiểm tra gan thông qua nồng độ men gan, protein, NH3, kiểm tra đông máu, globulin miễn dịch, tiểu cầu…cụ thể :

► Chỉ số GGT và AP đều tăng là dấu hiệu của tắc mật, đường mật có những tổn thương hoặc viêm. Người bệnh có thể bị ứ mật gây ra cảm giác đau hoặc gặp ở những bệnh nhân viêm gan, xơ gan . GGT tăng là do ảnh hưởng của rượu bia hoặc những chất độc hại.

► Kiểm tra Albumin : Là một loại protein do gan tổng hợp, chỉ số bình thường của Albumin trong máu là 4g/dl. Nhưng nếu chỉ số này tìm thấy dưới 3g/dl thì đồng nghĩa lá gan người bệnh đang bị tổn thương dẫn tới mất khả năng tổng hợp Albumin. Hiện tượng này hay gặp ở người bệnh viêm gan mãn tính hoặc xơ gan hình thành.

► Kiểm tra tiểu cầu : Tiểu cầu có thể giúp người bệnh hình thành các cục máu đông, lá lách đóng vai trò dự trữ tiểu cầu, thông thường thì chỉ số tiểu cầu bình thường là số lượng từ 150-400 x 103/ microlit, tuy nhiên tiểu cầu có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường là chỉ số tiểu cầu giảm cũng có ý nghĩa đánh giá chẩn đoán sớm bệnh xơ gan.

► Xét nghiệm NH3 – Amoniac : Thông thường người bệnh khi mắc bệnh gan cũng có thể làm cho chỉ số amoniac tăng, đây là sản phẩm của quá trình phân hủy amoniac acid, ngoài ra chỉ số này còn dùng để đánh giá hiện tượng não gan.

► Xét nghiệm công thức máu, Prothrombin time : Đây là xét nghiệm khoảng thời gian sản xuất ra chất làm đông nhằm ngăn chặn sự chảy máu. Thời gian Prothrombin trung bình là từ 9 – 11 giây. Nhưng nếu cho kết quả dài hơn bình thường nghĩa là gan bị hư hại, tổn thương và thiếu vitamin K.

Người bệnh cần lưu ý những xét nghiệm men gan này không thể dùng để dự đoán được sự tiến triển của gan, chúng chỉ kết hợp để giúp bác sĩ đánh giá kỹ lưỡng tình trạng bệnh của bản thân. Vì thế cần làm đầy đủ theo sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để có kết quả chính xác nhất.

Việc lựa chọn bệnh viện gan uy tín để thực hiện xét nghiệm gan rất quan trọng do đó, vì đây là bước đầu tiên trong việc thăm khám sức khỏe để có kết quả chính xác từ đó có phác đồ điều trị bệnh phù hợp. Vậy trước khi đi xét nghiệm chức năng gan người bệnh cần lưu ý :

♦ Không nên uống thuốc trước khi đi xét nghiệm : Tất cả các loại thuốc kháng sinh, thuốc bổ đều không được dùng vì sẽ làm tăng một số chỉ tiêu trong xét nghiệm chức năng gan.

♦ Cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm : Khi có kết quả xét nghiệm, người bệnh cần nhịn đói từ 4 – 6 tiếng trước khi xét nghiệm.

♦ Không được sử dụng rượu bia : Bên cạnh việc nhịn ăn, người bệnh cần kiêng cử rượu bia, thuốc lá cùng các chất kích thích khác để cho kết quả xét nghiệm được chính xác.

♦ Nên xét nghiệm vào buổi sáng : Thời gian tốt nhất để xét nghiệm các chức năng gan là vào buổi sáng lúc này cơ thể đang ổn định nhất sẽ cho kết quả chính xác nhất.

Xét nghiệm chức năng gan là việc làm rất cần thiết nên được thực hiện định kỳ để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của cơ thể mình. Và dù cho kết quả có như thế nào thì người bệnh cũng cần xây dựng cho bản thân mình một chế độ dinh dưỡng cũng như lối sống và sinh hoạt lành mạnh nhất để hỗ trợ gan hoạt động tốt nhất từ đó đẩy lùi được các bệnh lý gan nguy hiểm khác.

Nếu còn bất kì thắc mắc cần được giải đáp, bạn đọc hãy liên hệ các Bác sĩ chuyên gan qua số Hotline để được tư vấn miễn phí. Phòng khám Hồng Phong làm việc tất cả các ngày trong tuần, hệ thống tư vấn hoạt động 24/24.

Chi Phí Xét Nghiệm Chức Năng Thận

Xét nghiệm chức năng thận giúp chẩn đoán một số bệnh lý về thận và đường tiết niệu. Vậy xét nghiệm chức năng thận bao gồm những gì và chi phí xét nghiệm chức năng thận bao nhiêu?

Xét nghiệm chức năng thận bao gồm những gì?

Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen)

Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra bằng đường nước tiểu. Các trị số bình thường sẽ thay đổi tùy theo từng phòng xét nghiệm. Nhưng trung bình, BUN ở khoảng từ 6 đến 24 mg/dL (tương đương với 2,5đến 8 mmol/L), creatinin ở khoảng 0,5 đến 1,2mg/dL (tương đương 45 đến 110 mmol/L) là bình thường. Các chỉ số này sẽ tăng lên trong máu khi chức năng thận trở nên xấu đi.

Natri trong máu bình thường dao động từ 135 đến 145 mmol/L.

Ở những người suy thận, natri máu sẽ giảm, có thể do mất natri qua da, đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng của việc giảm natri ở máu chủ yếu xảy ra ở hệ thần kinh như nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

Kali trong máu bình thường đạt từ 3,5đến 4,5 mmol/L.

Ở bệnh nhân suy thận sẽ xảy ra tình trạng tăng Kali trong máu do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng này từ nhẹ đến nặng bao gồm mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

Canxi máu bình thường nằm trong khoảng 2,2đến 2,6 mmol/L.

Suy thận sẽ có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat với triệu chứng chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

Chỉ số Acid Uric máu

Chỉ số Acid Uric máu trung bình ở nam là 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) trong khi đó ở nữ lại là 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được.Ngoài ra, Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

Định lượng protein:

Bình thường protein trong nước tiểu nằm trong khoảng 0 đến 0,2 g/24h. protein niệu tăng có thể do một số bệnh gây thương tổn cầu thận, viêm cầu thận cấp do nhiễm độc thuốc hoặc hóa chất độc, suy thận, các bệnh lý có ảnh hưởng đến thận.

Albumin huyết thanh:

Ở người bình thường, albumin huyết thanh khoảng 35 đến 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý cầu thận cấp.

Protein toàn phần huyết tương:

Giá trị bình thường của chỉ số này là 60 đến 80 g/L. Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận protein toàn phần sẽ giảm nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương.

Chi phí xét nghiệm chức năng thận bao nhiêu?

Bệnh viện Thu Cúc là địa chỉ thực hiện xét nghiệm chức năng thận hiệu quả, chính xác với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, cùng sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị hiện đại. Chi phí dịch vụ hợp lý có thanh toán bảo hiểm theo quy định. Theo đó, một số xét nghiệm chức năng thận có mức giá như sau:

…..

Đây là mức giá đang được áp dụng trong thời điểm hiện tại, và chưa được tính bảo hiểm, ở thời điểm khác mức chi phí có thể thay đổi. Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện những xét nghiệm khác chuyên sâu, với mức chi phí được niêm yết tại viện

Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận.

Thận là bộ phận có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể như lọc máu, đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, tạo nước tiểu, điều hòa huyết áp, điều hòa quá trình đông máu, kích thích quá trình tạo máu… Xét nghiệm đánh giá chức năng thận giúp theo dõi tình trạng sức khỏe, theo dõi các bệnh lý về thận. Xét nghiệm chức năng thận thường theo dõi 2 chỉ số urea và creatinine. Vậy ý nghĩa 2 chỉ số này là gì?

Creatinine là sản phẩm của phản ứng phân hủy Creatin. Creatinine trong cơ thể được tạo ra bởi thực phẩm từ các bữa ăn hàng ngày hoặc được tổng hợp từ gan.

Creatinin được lọc qua các cầu thận và không được ống thận tái hấp thu. Xét nghiệm nồng độ Creatinine trong máu được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá chức năng thận.

Vì chỉ khi có những rối loạn ở thận hay các bệnh lý về thận thì giá trị creatinine mới thay đổi. Xét nghiệm này còn được dùng để chuẩn đoán và đánh giá mức độ suy thận.

Ý nghĩa của chỉ số Creatinin máu:

Chú ý: Xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, nên bạn không cần nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm.

Giá trị bình thường:

+ Nữ giới trưởng thành: 44 – 97 µmol/l.

+ Nam giới trưởng thành: 53 – 106 µmol/l.

+ Trẻ sơ sinh: 26 – 106 µmol/l.

Lưu ý:

Kết quả xét nghiệm sẽ bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố sau:

– Máu bị vỡ hồng cầu.

– Sau bữa ăn có chứa lượng lớn protein có thể làm giá trị xét nghiệm tăng.

Nếu nồng độ Creatinin tăng cao so với giá trị bình thường, bạn có nguy cơ bị suy thận.

Người có chỉ số Creatinine máu tăng thường mắc bệnh lý về thận, như sau:

Suy thận nguồn gốc trước thận do suy tin mất bù, mất nước làm giảm khối lượng tuần hoàn, xuất huyết, hẹp động mạch thận.

Suy thận nguồn gốc tại thận do:

Tổn thương cầu thận gặp trong bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, viêm cầu thận, bệnh lupus ban đỏ hệ thống..

Tổn thương ống thận: sỏi thận, viêm bể thận, đa u tủy xương, viêm nhú thận, tăng canxi máu, tăng acid uric.

Suy nguồn gốc sau thận: sỏi thận, u bàng quang, u tử cung, ung thư tuyến tiền liệt…

Các nguyên nhân gây giảm nồng độ Creatine trong máu :

Máu bị hòa loãng.

Suy dinh dưỡng nặng.

Phụ nữ có thai.

Hội chứng tiết Hormon ADH không thích hợp.

Một số bệnh gây teo mô cơ.

Ure là sản phẩm của quá trình chuyển hóa nito. Ure nitrogen (BUN) là phần nitrogen của ure. Vì vậy, xét nghiệm BUN còn được gọi tên khác là xét nghiệm ure.

Ure được tổng hợp ở gan. Quá trình này được gọi là chu trình Krebs – Henseleit được sơ đồ hóa như sau:

Protein → Acid amin → NH3 → Carbamyl phosphate → Citrulin → Arginin → Ure

Theo sơ đồ trên, nồng độ ure máu phụ thuộc cùng lúc vào khẩu phần ăn, chức năng thận, quá trình dị hóa protein nội sinh và tình trạng cân bằng điện giải trong cơ thể.

Ure được đào thải qua 2 con đường:

Đường tiêu hóa: Một phần ure được đào thải trong lòng ruột sẽ được chuyển hóa thành NH3 nhờ enzyme urease của ruột.

Tại thận: Ure được lọc qua cầu thận và tái hấp thu thụ động qua ống thận. Quá trình tái hấp thu này phụ thuốc vào lượng nước tiểu.

Ý nghĩa chỉ số Ure trong máu:

– Nồng độ Ure máu: Nam : 3,0 – 9,2 Nữ : 2,6 – 7,2 mmol/l.

Nếu chỉ số Ure tăng bất thường : báo hiệu bệnh sỏi thận, viêm cầu thận, sỏi niệu quản, viêm ống thận, tiêu chảy, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy…

Chỉ số Ure trong máu giảm: suy giảm chức năng gan, ăn ít protein, truyền nhiều dịch…

Xét nghiệm Ure mang lại những lợi ích gì?

Xét nghiệm này cho phép đánh giá mức độ nặng của suy thận, giúp bác sĩ đưa ra quyết định người bệnh có cần lọc máu hay không?

Đối với người bị suy thận, xác định nồng độ ure kết hợp với nồng độ creatine máu giúp chẩn đoán:

Trường hợp nồng độ ure máu tăng, tính toán tỉ lên ure niêu/ure máu giúp cung cấp các thông tin xác định nguồn gốc suy thận:

Đây còn là xét nghiệm không thể thiếu trước khi cho người bệnh dùng loại thuốc có nguy cơ gây độc cho thận.

Nguyên nhân gây thay đổi ure trong máu:

Nồng độ ure bình thường: 2,5 – 7.5 mmol/l.

Nồng độ ure máu tăng trong các trường hợp sau:

Ăn nhiều protein.

Bị sốt, bỏng, suy dinh dưỡng, nhịn đói, bệnh lý u tân sinh làm tăng dị hóa protein nội sinh.

Xuất huyết đường tiêu hóa.

Suy thận.

Nguồn gốc trước thận: mất nước, giảm thể tích máu, suy tim.

Nguồn gốc tại thận: tổn thương ống thận, cầu thận.

Nguồn gốc sau thận: sỏi, u hóa sau phúc mạc, u bàng quang hay u tử cung, u biểu mô tuyến hay ung thư tuyến tiền liệt.

Các nguyên nhân khác: ngộ độc thủy ngân, nhiễm trùng nặng.

Đang tuổi phát triển.

Phụ nữ có thai.

Hòa loãng máu: lọc máu, có thai các tháng cuối, hội chứng thận hư, tăng gánh thể tích.

Hội chứng tiết ADH không phù hợp.

Suy gan, viêm gan nặng cấp tính hay mạn tính, xâm nhiễm di căn lớn, xơ gan.

Bệnh Celiac.

Chế độ ăn không cung cấp đủ protein.

Hội chứng giảm hấp thu.

Xét nghiệm chức năng thận ở đâu: