Kỹ Thuật Xạ Hình Chức Năng Thận

Chuyên ngành Y học hạt nhân (Nuclear Medicine) là một chuyên ngành tương đối mới của y học. Trong những năm qua nó đã có những bước tiến bộ vượt bậc và đạt được nhiều thành tựu mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh nói chung và đặc biệt trong bệnh ung thư.

Nguyên tắc chung của ghi hình y học hạt nhân là: đưa các đồng vị phóng xạ (ĐVPX) hay dược chất phóng xạ (DCPX) vào cơ thể người bệnh để ghi hình (xạ hình) các cơ quan. Các ĐVPX hay các DCPX để ghi hình phải được lựa chọn sao cho khi vào cơ thể nó chỉ tập trung vào cơ quan cần ghi hình, ít hoặc không tập trung phóng xạ ở các tổ chức hay cơ quan khác và phải được lưu giữ ở đó một thời gian đủ dài. Sự phân bố trong không gian của DCPX này sẽ được ghi thành hình ảnh thông qua các thiết bị thu nhận như máy Gamma Camera, SPECT, SPECT/CT, PET và PET/CT. Hình ảnh thu được có tính đặc hiệu của cơ quan cần nghiên cứu. Đây là điểm khác biệt rất quan trọng trong ghi hình bằng kỹ thuật y học hạt nhân so với các kỹ thuật ghi hình không đưa các phóng xạ vào cơ thể người bệnh như CT, MRI… Thực chất xạ hình (Scintigraphy) là phương pháp ghi hình ảnh sự phân bố một cách đặc hiệu của các chất phóng xạ ở bên trong các cơ quan bằng cách đo hoạt độ phóng xạ của chúng từ bên ngoài cơ thể. Xạ hình không chỉ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đơn thuần về hình thái mà nó còn giúp ta hiểu và đánh giá được chức năng của cơ quan và một số biến đổi bệnh lí khác của chính cơ quan đó.

Tại Trung Tâm Y học hạt nhân và Ung bướu (YHHN và UB) Bệnh viện Bạch Mai chúng tôi đã áp dụng nhiều kỹ thuật YHHN chẩn đoán cho hàng nghìn bệnh nhân. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu về kỹ thuật xạ hình chức năng thận.

Xạ hình chức năng thận bao gồm việc chụp hình thận hàng loạt và lập thận đồ đồng vị hiện đang được áp dụng rộng rãi ở các khoa Y học hạt nhân. Với việc trợ giúp của máy móc ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và sử dụng các chất đánh dấu phóng xạ cho hình ảnh có chất lượng tốt, xạ hình thận chức năng đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu được trong phức hợp thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác chẩn đoán các bệnh lý thận và đường tiết niệu.

Dùng các chất mà đường bài xuất duy nhất ra khỏi cơ thể là qua thận, đánh dấu đồng vị phóng xạ rồi tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân. Ghi lại hình ảnh động học và đồ thị hoạt độ phóng xạ – thời gian của từng thận, phân tích định tính và định lượng, qua đó sẽ đánh giá được chức năng của từng thận riêng rẽ.

III. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Đánh giá chức năng hai thận hoặc từng thận riêng rẽ.

– Đánh giá và theo dõi các bệnh lý ở thận như: tăng huyết áp do thận, viêm đài bể thận, viêm cầu thận, hoại tử ống thận, suy thận cấp…

– Đánh giá và theo dõi tắc đường tiết niệu.

– Nghi thận một bên.

– Đánh giá và theo dõi sau ghép thận.

– Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế men chuyển (ACE).

– Bệnh nhân đang có thai hoặc cho con bú.

IV. Dược chất phóng xạ và trang bị cần thiết

– Tc-99m – diemethylenetriamine penta-acetic acid (DTPA).

– Tc-99m – mercaptoacetyltriglycine (MAG 3).

Máy SPECT 2 đầu thu Máy SPECT 1 đầu thu

V. QUY TRÌNH THỰC HIỆN + Chuẩn bị bệnh nhân:

– Nhắc bệnh nhân uống nhiều nước (0,5 – 1 lít nước) trong vòng 30 phút – 1 giờ trước khi xạ hình.

– Bệnh nhân cần đi tiểu trước khi ghi đo.

– Tc-99m – DTPA tiêm tĩnh mạch nhanh dạng (bolus).

– Liều dùng cho người lớn: 3 – 15 mCi (111-555 MBq).

– Đo số xung của syringe trước và sau khi tiêm trong thời gian 1 phút cách bề mặt detector 20-30 cm.

– Bệnh nhân nằm ngửa, detector đặt sát lưng phía sau (nếu thận ghép: đặt ở phía trước bụng). Thận và bàng quang nằm trong vùng truờng nhìn của detector.

– Khi nghe tín hiệu bật máy, tiêm nhanh thuốc phóng xạ dưới dạng (bolus) vào tĩnh mạch bệnh nhân.

– Thu nhận thông tin dòng máu đến thận, tiếp sau đó những hình ảnh động học của thận (Pha tưới máu: 6 giây/hình ghi trong 1 phút. Pha động học: 60 giây/hình ghi trong 19 phút). Đặt matrix 128×128.

+ Xử lý hình ảnh: tạo thận đồ (đồ thị hoạt độ phóng xạ – thời gian).

Chọn các hình ảnh thận có số đếm cao nhất để xử lý.

– Hai thận hiện hình ở vị trí giải phẫu bình thường, có cùng kích thước và mật độ tập trung phóng xạ như nhau.

Hình ảnh xạ hình thận bình thường

– Hình ảnh thận đồ: gồm 3 pha

Pha mạch (20-30 giây): đồ thị thận lên nhanh với độ nghiêng gần như thẳng đứng.

Pha tiết (Tmax: 2 – 6 phút): đồ thị tiếp tục đi lên những chậm hơn pha mạch và đạt đỉnh điểm.

Pha bài xuất (T1/2 < 15 phút): đồ thị bắt xuống nhanh trong 3-4 phút đầu, sau đó xuống chậm dần.

– Tính GFR; ERPF; GFR/ERPF.

– Mức lọc cầu thận trung bình (MLCT) đo bằng xạ hình: 125ml/phút

– Mức lọc cầu thận của từng thận

– Mức tập trung phóng xạ của mỗi thận khoảng 4 – 9% tổng hoạt độ phóng xạ tiêm cho bệnh nhân

– Hiện hình 1 trong 2 quả thận.

– Tăng hoặc giảm tập trung phóng xạ ở 1 trong 2 thận.

– Hình ảnh tập trung phóng xạ cao bất thường vùng đài bể thận.

– Các hình ảnh bất thường trên thận đồ.

– Tăng tập trung phóng xạ bất thường ở lách hoặc gan.

1. Bệnh nhân Lê Đức L., nam, 49 tuổi Kết quả: Hai thận có vị trí, hình dáng, kích thước, cấu trúc và chức năng bình thường.

2. Bệnh nhân PHẠM T. B., nữ, 76 tuổi

Kết quả xạ hình chức năng thận: – Thận trái chức năng bình thường

– Thận phải gần như không còn hoạt động chức năng (đồ thị màu xanh đi ngang)

Chẩn đoán: Sau phẫu thuật cắt thận trái

Kết quả: – Thận P có hình dáng, vị trí, kích thước và chức năng bình thường.

VIII. KẾT LUẬN

Xạ hình chức năng thận là 1 kỹ thuật chẩn đoán đơn giản, dễ tiến hành, rất có giá trị trong các bệnh lý của thận, không chỉ cung cấp các thông tin về chức năng riêng rẽ của từng thận qua phân tích định lượng và định tính mà còn cho các thông tin về vị trí, kích thước và giải phẫu của thận. Ngoài ra xét nghiệm này rất có ích trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với thuốc cản quang có iốt hoặc urê cao mà không thể chụp X quang được.

PGS.TS Mai Trọng Khoa, BS Nguyễn Xuân Thanh

Xạ Hình Chức Năng Thận Với 99Mtc

XẠ HÌNH CHỨC NĂNG THẬN VỚI 99m Tc – DTPA

I. NGUYÊN LÝ

Diethylenetriamin pentaacetic acid (DTPA) sau khi vào máu qua đường tiêm tĩnh mạch chỉ khoảng 3-5% gắn với protein huyết tương, phần còn lại nhanh chóng được lọc bởi cầu thận và bài xuất qua nước tiểu. DTPA được bài tiết bởi ống thận và không được tái hấp thu.

Dùng DTPA đánh dấu bởi 99m Tc, tiêm tĩnh mạch, ghi hình động, giúp đánh giá hình thể và chức năng riêng rẽ của từng thận.

II. CHỈ ĐỊNH

– Đánh giá tưới máu thận.

– Đánh giá chức năng thận (lọc cầu thận).

– Đánh giá bệnh lý thận tắc nghẽn.

– Đánh giá chức năng quả thận ghép.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân

– Điều dưỡng Y học hạt nhân

– Cán bộ hóa dược phóng xạ

– Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

– Cán bộ an toàn bức xạ

2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

– Máy ghi đo: máy Gamma Camera, SPECT, SPECT/CT có trường nhìn rộng,bao định hướngnăng lượng thấp, độ phân giải cao. Máy chuẩn liều bức xạ gamma, máy đo rà bức xạ gamma.

– Thuốc phóng xạ:

Đồng vị phóng xạ: 99mTc với T 1/2 = 6 giờ; mức năng lượng Eγ=140keV.

Hợp chất đánh dấu: DTPA, dạng kít bột đông khô.

Liều: 5-15 mCi (185-555 MBq), tiêm tĩnh mạch nhanh.

3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao

– Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

– Kim lấy thuốc, kim tiêm.

– Bông, cồn, băng dính.

– Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

– Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Chuẩn bị người bệnh

– Người bệnh được giải thích về quy trình kỹ thuật sẽ thực hiện để phối hợp.

– Người bệnh không dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển trước khi xét nghiệm.

– Người bệnh uống 200 – 250 ml nước trước khi xạ hình 30 phút.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tách chiết – Đánh dấu thuốc phóng xạ

– Chiết 99mTc từ bình chiết 99Mo- 99mTc lấy dung dịch 99m Tc-pertechnetat.

– Bơm dung dịch 99m Tc-pertechnetat vào lọ DTPA, lắc tan, ủ trong 30-45 phút ở nhiệt độ phòng.

– Hút liều thuốc phóng xạ 99m Tc-DTPA cho mỗi người bệnh 5-15 mCi trong thể tích <0,5-1ml.

2. Tiêm thuốc phóng xạ và ghi đo

– Tư thế người bệnh: người bệnh ngồi hoặc nằm ngửa. Đặt bộ phận thu nhận của máy áp sát vùng thắt lưng, bảo đảm thu được cả 2 thận và bàng quang.

– Tiêm Bolus tĩnh mạch liều 99m Tc-DTPA đã chuẩn bị

– Ghi hình ngay khi tiêm:

+ Pha 1 tưới máu (Flow): Dynamic 1 giây/hình x 60 hình + Pha 2 lọc-bài xuất (Excrestion): 60 giây/hình x 20-30 hình * Các kỹ thuật khác

1. Xạ hình chức năng thận có tiêm furocemid

– Liều furocemid: 0,3 mg/kg thể trạng.

– Thời điểm tiêm: sau tiêm thuốc phóng xạ 30 phút.

– Mục đích : phân biệt tắc ngẽn bài xuất nước tiểu cơ năng hay thực thể.

2. Xạ hình thận chức năng cho người bệnh ghép thận

– Tư thế người bệnh: nằm ngửa

– Tư thế ghi: mặt trước, hoặc mặt sau.

3. Xạ hình thận chức năng có sử dụng Captopril 25 mg

+ Chỉ định.-người bệnh hẹp động mạch thận, người bệnh cao huyết áp.

+ Chuẩn bị người bệnh: uống Captopril 25 mg (50 mg) 1 giờ trước khi tiêm thuốc phóng xạ làm xạ hình chức năng thận.

*Chú ý:

– Người bệnh không uống các thuốc kháng viêm, thuốc giảm độ lọc cầu thận trước khi xạ hình.

– Nếu kết quả bất thường: làm xạ hình thận chức năng không uống Captopril sau 2 ngày ngưng các thuốc ức chế men chuyển.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

– Đánh giá kết quả bao gồm đánh giá về hình ảnh chức năng và đồ thị hoạt động chức năng, mức lọc cầu thận.

– Đánh giá từng thận riêng rẽ.

1. Hình ảnh bình thường

– Hai thận hiện hình ở vị trí giải phẫu bình thường, có cùng kích thước và mật độ tập trung phóng xạ gần tương đương như nhau.

– Hình ảnh thận đồ đồng vị gồm 3 pha:

+ Pha mạch (0-3 giây): đồ thị lên nhanh với độ nghiêng gần như thẳng đứng, tương ứng với luồng máu đưa thuốc phóng xạ vào thận.

+ Pha tiết (3-5 phút): đồ thị tiếp tục đi lên nhưng chậm hơn pha mạch và đạt đỉnh điểm (Tmax), tương ứng với sự tích luỹ thuốc phóng xạ trong thận do lọc ở cầu thận và tiết ở ống thận.

+ Pha bài xuất: đồ thị đi xuống nhanh trong 3 – 4 phút đầu, sau đó xuống chậm dần, tương ứng với nước tiểu mang thuốc phóng xạ rời khỏi thận theo niệu quản xuống bàng quang.Hoạt độphóng xạ xuất hiện ở bàng quang sau 3-6 phút.

Để đánh giá thận đồ có thể dựa vào một số chỉ số cơ bản sau:

. T max: Thời gian đồ thị đạt cực đại. Bình thường 3-5 phút

. Ti/ 2: Thời gian từ cực đại đến lúc xuống còn 50%. Bình thường 6-12 phút

. (T max + T 1/2): T 1/2 là một chỉ số có giá trị, phản ánh thời gian tổng cộng qua thận.

. Hoạt động chức năng của nhu mô thận (lọc cầu thận, tiết ống thận) có thể đánh giá qua độ dốc của pha tiết.

. Chỉ số đo mức lọc cầu thận (GFR) của từng thận riêng rẽ. Bình thường GFR= 80-125ml/phút

2. Hình ảnh bệnh lý

– Giảm hoặc khuyết hoạt độ phóng xạ ở một vùng của thận: tổn thương choán chỗ trong thận.

– Hiện hình một trong hai quả thận, 1 thận “câm” do mất chức năng hay 1 thận bẩm sinh.

– Giảm hoạt mức độ tập trung phóng xạ trong 1 hoặc trong cả 2 thận: tổn thương lan tỏa, viêm cầu thận, suy giảm chức năng thận, thường kèm theo hình ảnh phông hoạt độ phóng xạ trong máu cao, kéo dài. Hình ảnh thận ứ nước, niệu quãn dãn…

– Các hình ảnh bất thường trên thận đồ đồng vị:

+ Pha mạch biên độ thấp, hoạt độ phóng xạ vào thận thấp: giảm tưới máu thận, hẹp động mạch thận.

+ Đồ thị pha 2 (pha tiết) bẹt, T max kéo dài: giảm chức năng lọc cầu thận

+ T 1/2 kéo dài, pha bài xuất chậm vì thận tiếp tục tích luỹ hoạt độ do đó đồ thị tiếp tục đi lên (đồ thị dạng tích luỹ): tắc ngẽn bài xuất nước tiểu

+ Pha mạch bình thường, đồ thị thận biên độ thấp, nằm ngang: Thận mất hoạt động chức năng.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Kỹ thuật an toàn, hầu như không có tai biến gì trong và sau chụp hình.

– Tiêm thuốc ra ngoài tĩnh mạch: không thấy hình ảnh động mạch chủ bụng và động mạch thận ở những giây đầu sau tiêm, hoạt độ phóng xạ tập trung vào thận từ từ. Xử trí: phải làm lại xét nghiệm này vào ngày khác.



Tìm Hiểu Về Xạ Hình Chức Năng Thận Với ⁹⁹ᵐTc

– Trivalent Dimecaptosuccinic acid (III-DMSA sau khi tiêm tĩnh mạch 90% gắn với protein huyết tương và tập trung vào tổ chức nhu m phần vỏ thận, chỉ 10% bài tiết qua nước tiểu trong vài gi đầu tiên. – Đánh dấu DMSA bằng Tc99m, tiêm tĩnh mạch, ghi hình sau 30 -60 phút giúp đánh giá vị trí, hình thể, kích thước và cấu trúc bên trong của 2 thận.. I. ĐẠI CƯƠNG

– Trivalent Dimecaptosuccinic acid (III-DMSA sau khi tiêm tĩnh mạch 90% gắn với protein huyết tương và tập trung vào tổ chức nhu m phần vỏ thận, chỉ 10% bài tiết qua nước tiểu trong vài gi đầu tiên. – Đánh dấu DMSA bằng Tc99m, tiêm tĩnh mạch, ghi hình sau 30 -60 phút giúp đánh giá vị trí, hình thể, kích thước và cấu trúc bên trong của 2 thận..

II. CHỈ ĐỊNH

– Đánh giá về vị trí, kích thư ớc, giải phẫu thận, đ ồng th i cũng giúp đánh giá chức năng th ận tương đ ối, đ ặc biệt với thận lạc chỗ. – Nghi chấn thương th ận, u và nang thận, thận ứ nước. II. CHỈ ĐỊNH – Đánh giá v ề vị trí, kích thư ớc, giải phẫu thận – Chấn thương th ận, – U và nang thận, thận ứ nước. – Viêm thận, bể thận. – Thận lạc chỗ – Một phần đánh giá ch ức năng th ận, đặc biệt là thận lạc chỗ thì việc đánh giá tương quan chức năng giữa hai thận tốt hơn là thận chức năng

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Phụ nữ có thai. – Dị ứng với các thành phần của thuốc phóng xạ.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân – Điều dư ỡng Y học hạt nhân – Nhân viên hóa dư c phóng xạ – Kỹ thuật viên Y học hạt nhân 2. Phương tiện, thuốc phóng xạ , vật tư tiêu hao – Máy ghi đo: Máy Gamma Camera SPECT có trư ng nhìn rộng, Collimator năng lư ng thấp, đa m ục đích, đ ộ phân giải cao. Collimator Pinhole cho hình ảnh phóng đ ại và rõ hơn. – Máy chuẩn liều bức xạ gamma, máy đo rà b ức xạ gamma. 242 – Thuốc phóng xạ: ĐVPX: 99mTc – T1/2 = 6 gi ; mức năng lư ng Eγ=140keV. – H p chất đánh dấu: DMSA Dimecaptosuccinic acid) – Liều dùng: Ngư i lớn 1 – 6 mCi. Tr em 0,05 mCi/Kg cơ thể. Tiêm tĩnh mạch – Bơm tiêm 1ml,3ml,5ml,10ml. – Kim lấy thuốc, kim tiêm. – Bông, cồn, băng dín h. – Găng tay, kh ẩu trang, mũ, áo chì, kính chì y t ế cho các ngư i thực hiện kỹ thuật. 3. Chuẩn bị người bệnh – Ngư i bệnh đư c giải thích về quy trình kỹ thuật sẽ thực hiện để phối h p. – Nếu ngư i bệnh kh ng h p tác thì an thần cho ngư i bệnh bằng thu ốc an thần. – Ngư i bệnh không dùng các thuốc l i tiểu buổi sáng trư ớc khi xét nghiệm. – Ngừng sử dụng thuốc ức chế Enzym Angiotensin II và ức chế thụ thể Angiotensin II trư ớc thực hiện ngiệm pháp 1 ngày. – Ngư i bệnh không dùng thuốc hoặc chế phẩm cản quang trong vòng 48 tiếng trư ớc khi ghi hình. – Ngư i bệnh đi ti ểu hết trư ớc khi ghi hình. 4. Hồ sơ bệnh án Theo quy đ ịnh của Bộ Y tế.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ, bệnh án 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3.Thực hiện kỹ thuật 3.1. Tách chiết – Đánh dấu DCPX – Chiết Tc99m từ bình chiết Mo-Tc lấy dung dịch Tc99m pertechnetate – Bơm dung d ịch Tc99m pertechnetate vào lọ DMSA, lắc đ ều đ ể đư c dung dịch đ ồng nhất, ủ trong 30-45 phút ở nhiệt đ ộ phòng. – Hút liều DCPX Tc99m – DMSA cho mỗi ngư i bệnh. 3.2. Tiêm DCPX Tiêm tĩnh m ạch liều Tc99m – DMSA đã chu ẩn bị cho ngư i bệnh. 243 3.3. Ghi đo Tư th ế ngư i bệnh: nằm ngửa. – Th i gian ghi đo: Ghi sau tiêm 1 -2 phút. – Tư th ế ghi đo: + Collimator lấy đư c toàn bộ hai thận + Xạ hình Plannar tĩnh các tư th ế: thẳng sau (Post), nghiêng phải 90 (RL),nghiêng trái 90 (LL), thẳng trư ớc (Ant) (nếu cần), chếch sau phải, chếch sau trái, chếch trư ớc phải, chếch trư ớc trái 450. Tổng số Kounts/hình: ngư i lớn 500,000 – 1000,000 counts, tr em 300,000 – 500,000 counts. V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 1.Hình ảnh bình thường – Vị trí: Bình thư ng hai thận nằm ở hố thận, thận phải thấp hơn th ận trái – Hoạt đ ộ phóng xạ HĐPX t ập trung đ ồng đ ều ở cả hai thận. B thận nhẵn, đ ều. Kích thư ớc thận bình thư ng. Thận phải thư ng thấp hơn th ận trái. – Tuy nhiên, những hình thái dư ới đây v ẫn đư c coi là bình thư ng + Hình khuyết HĐPX ở

Chụp Xạ Hình Thận Có Nguy Hiểm Không?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Phạm Mạnh Chung – Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long Xạ hình chức năng thận là kỹ thuật chẩn đoán đơn giản, dễ tiến hành, rất có giá trị trong các bệnh lý của thận. Chụp xạ hình thận không chỉ cung cấp các thông tin về chức năng của từng thận qua phân tích định lượng và định tính mà còn cho các thông tin về vị trí, kích thước và giải phẫu của thận. Ngoài ra xét nghiệm này rất có ích trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với thuốc cản quang có iốt hoặc urê cao, không thể chụp X quang được.

1. Chụp xạ hình thận là gì?

Xạ hình là phương pháp ghi hình ảnh sự phân bố một cách đặc hiệu của các chất phóng xạ ở bên trong các cơ quan bằng cách đo hoạt độ phóng xạ của chúng từ bên ngoài cơ thể. Xạ hình không chỉ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đơn thuần về hình thái mà nó còn giúp đánh giá chức năng của cơ quan và một số biến đổi bệnh lí khác của chính cơ quan đó.

Xạ hình chức năng thận bao gồm việc chụp hình thận hàng loạt và lập thận đồ đồng vị hiện đang được áp dụng rộng rãi ở các khoa Y học hạt nhân. Với việc trợ giúp của máy móc ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và sử dụng các chất đánh dấu phóng xạ cho hình ảnh có chất lượng tốt, chụp xạ hình thận đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu được trong phức hợp thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác chẩn đoán các bệnh lý thận và đường tiết niệu.

Nguyên lý kỹ thuật xạ hình chức năng thận là dùng các chất có đường bài xuất duy nhất ra khỏi cơ thể là qua thận, đánh dấu đồng vị phóng xạ rồi tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân. Ghi lại hình ảnh động học và đồ thị hoạt độ phóng xạ theo thời gian của từng thận, phân tích định tính và định lượng, qua đó sẽ đánh giá được chức năng của từng thận riêng rẽ.

2. Chỉ định chụp xạ hình thận

Đánh giá chức năng hai thận hoặc từng thận riêng rẽ.

Đánh giá và theo dõi các bệnh lý ở thận như: tăng huyết áp do thận, viêm đài bể thận, viêm cầu thận, hoại tử ống thận, suy thận cấp…

Đánh giá và theo dõi tắc đường tiết niệu.

Nghi thận một bên.

Chấn thương thận.

Đánh giá và theo dõi sau ghép thận.

Chống chỉ định chụp xạ hình thận t rong trường hợp:

Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế men chuyển (ACE).

Bệnh nhân đang có thai hoặc cho con bú.

3. Quy trình chụp xạ hình thận

Cần phải loại bỏ trang sức có thể can thiệp vào quá trình quét, có thể phải cởi tất cả hoặc hầu hết quần áo, tùy thuộc vào khu vực nào đang được kiểm tra (có thể được phép giữ đồ lót nếu nó không can thiệp vào xạ hình).

Kỹ thuật viên làm sạch nơi chất đánh dấu phóng xạ sẽ được tiêm trên cánh tay. Một lượng nhỏ chất đánh dấu phóng xạ sẽ được tiêm, thuốc lợi tiểu cũng có thể được tiêm. Bệnh nhân có thể nằm ngửa trên bàn, đứng hoặc ngồi thẳng. Một camera quét lớn sẽ được đặt sát phía trên bụng và quét bức xạ ngay sau khi chất đánh dấu phóng xạ được tiêm. Quét có thể được thực hiện vài phút một lần trong khoảng 30 phút.

Nhiều hình ảnh có thể được chụp từ 1 đến 2 giờ sau khi chất đánh dấu được tiêm. Các bản quét tạo ra hình ảnh khi người theo dõi di chuyển qua thận. Một biểu đồ có thể được thực hiện bằng cách sử dụng thông tin từ quét thận bằng cách vẽ chuyển động của chất đánh dấu qua thận và ghi lại trên biểu đồ. Những bản ghi này cung cấp thông tin về các giai đoạn khác nhau của lưu lượng máu và chức năng thận.

Xạ hình thận thường mất khoảng 30 phút đến 1 giờ. Cần giữ yên trong mỗi lần quét để tránh làm mờ ảnh. Máy ảnh không tạo ra bất kỳ bức xạ nào, vì vậy không tiếp xúc với bất kỳ bức xạ nào nữa trong khi quá trình quét đang được thực hiện.

4. Chụp xạ hình thận có nguy hiểm không?

Bệnh nhân có thể không cảm thấy gì từ vết đâm kim khi tiêm chất đánh dấu hoặc cảm thấy một vết châm chích ngắn khi kim đâm xuyên qua da. Việc quét thận thường không đau. Đôi khi bệnh nhân có thể cảm thấy khó giữ yên trong quá trình quét, có thể thêm gối hoặc chăn khiến bản thân thoải mái nhất trước khi quá trình quét bắt đầu. Cố gắng thư giãn bằng cách thở chậm và sâu.

Phản ứng dị ứng với chất đánh dấu phóng xạ là rất hiếm. Phần lớn các chất đánh dấu sẽ được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua nước tiểu hoặc phân trong vòng 1 ngày. Vì vậy cần rửa ngay bồn cầu và rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước. Lượng phóng xạ nhỏ đến mức không có nguy cơ cho mọi người tiếp xúc bệnh nhân sau khi thử nghiệm.

Đôi khi có thể xảy ra đau nhức hoặc sưng tại vị trí tiêm. Những triệu chứng này thường thuyên giảm bằng cách áp miếng gạc ẩm, ấm lên cánh tay.

Luôn có một rủi ro rất nhỏ đối với các tế bào hoặc mô khi tiếp xúc với bức xạ nào, gồm cả mức độ phóng xạ thấp do chất đánh dấu phóng xạ được sử dụng cho xạ hình.

Kỹ thuật Xạ hình thận đang được Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec ứng dụng trong chẩn đoán các bệnh lý viêm đường tiết niệu và suy thận. Vinmec sử dụng hệ thống máy SPECT/CT Discovery NM/CT 670 Pro với CT 16 dãy hiện đại nhất Đông Nam Á, do hãng thiết bị y tế hàng đầu thế giới GE Healthcare (Mỹ) sản xuất. Đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên tại Vinmec giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, đem lại hiệu quả tối đa cho quá trình chụp.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Hình Chức Năng Thận Với ¹³¹I Gắn Oih

– Trivalent Dimecaptosuccinic acid (III-DMSA sau khi tiêm tĩnh mạch 90% gắn với protein huyết tương và tập trung vào tổ chức nhu m phần vỏ thận, chỉ 10% bài tiết qua nước tiểu trong vài gi đầu tiên. – Đánh dấu DMSA bằng Tc99m, tiêm tĩnh mạch, ghi hình sau 30 -60 phút giúp đánh giá vị trí, hình thể, kích thước và cấu trúc bên trong của 2 thận.. I. ĐẠI CƯƠNG

– Trivalent Dimecaptosuccinic acid (III-DMSA sau khi tiêm tĩnh mạch 90% gắn với protein huyết tương và tập trung vào tổ chức nhu m phần vỏ thận, chỉ 10% bài tiết qua nước tiểu trong vài gi đầu tiên. – Đánh dấu DMSA bằng Tc99m, tiêm tĩnh mạch, ghi hình sau 30 -60 phút giúp đánh giá vị trí, hình thể, kích thước và cấu trúc bên trong của 2 thận..

II. CHỈ ĐỊNH

– Đánh giá về vị trí, kích thư ớc, giải phẫu thận, đ ồng th i cũng giúp đánh giá chức năng th ận tương đ ối, đ ặc biệt với thận lạc chỗ. – Nghi chấn thương th ận, u và nang thận, thận ứ nước. II. CHỈ ĐỊNH – Đánh giá v ề vị trí, kích thư ớc, giải phẫu thận – Chấn thương th ận, – U và nang thận, thận ứ nước. – Viêm thận, bể thận. – Thận lạc chỗ – Một phần đánh giá ch ức năng th ận, đặc biệt là thận lạc chỗ thì việc đánh giá tương quan chức năng giữa hai thận tốt hơn là thận chức năng

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Phụ nữ có thai. – Dị ứng với các thành phần của thuốc phóng xạ.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân – Điều dư ỡng Y học hạt nhân – Nhân viên hóa dư c phóng xạ – Kỹ thuật viên Y học hạt nhân 2. Phương tiện, thuốc phóng xạ , vật tư tiêu hao – Máy ghi đo: Máy Gamma Camera SPECT có trư ng nhìn rộng, Collimator năng lư ng thấp, đa m ục đích, đ ộ phân giải cao. Collimator Pinhole cho hình ảnh phóng đ ại và rõ hơn. – Máy chuẩn liều bức xạ gamma, máy đo rà b ức xạ gamma. 242 – Thuốc phóng xạ: ĐVPX: 99mTc – T1/2 = 6 gi ; mức năng lư ng Eγ=140keV. – H p chất đánh dấu: DMSA Dimecaptosuccinic acid) – Liều dùng: Ngư i lớn 1 – 6 mCi. Tr em 0,05 mCi/Kg cơ thể. Tiêm tĩnh mạch – Bơm tiêm 1ml,3ml,5ml,10ml. – Kim lấy thuốc, kim tiêm. – Bông, cồn, băng dín h. – Găng tay, kh ẩu trang, mũ, áo chì, kính chì y t ế cho các ngư i thực hiện kỹ thuật. 3. Chuẩn bị người bệnh – Ngư i bệnh đư c giải thích về quy trình kỹ thuật sẽ thực hiện để phối h p. – Nếu ngư i bệnh kh ng h p tác thì an thần cho ngư i bệnh bằng thu ốc an thần. – Ngư i bệnh không dùng các thuốc l i tiểu buổi sáng trư ớc khi xét nghiệm. – Ngừng sử dụng thuốc ức chế Enzym Angiotensin II và ức chế thụ thể Angiotensin II trư ớc thực hiện ngiệm pháp 1 ngày. – Ngư i bệnh không dùng thuốc hoặc chế phẩm cản quang trong vòng 48 tiếng trư ớc khi ghi hình. – Ngư i bệnh đi ti ểu hết trư ớc khi ghi hình. 4. Hồ sơ bệnh án Theo quy đ ịnh của Bộ Y tế.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ, bệnh án 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3.Thực hiện kỹ thuật 3.1. Tách chiết – Đánh dấu DCPX – Chiết Tc99m từ bình chiết Mo-Tc lấy dung dịch Tc99m pertechnetate – Bơm dung d ịch Tc99m pertechnetate vào lọ DMSA, lắc đ ều đ ể đư c dung dịch đ ồng nhất, ủ trong 30-45 phút ở nhiệt đ ộ phòng. – Hút liều DCPX Tc99m – DMSA cho mỗi ngư i bệnh. 3.2. Tiêm DCPX Tiêm tĩnh m ạch liều Tc99m – DMSA đã chu ẩn bị cho ngư i bệnh. 243 3.3. Ghi đo Tư th ế ngư i bệnh: nằm ngửa. – Th i gian ghi đo: Ghi sau tiêm 1 -2 phút. – Tư th ế ghi đo: + Collimator lấy đư c toàn bộ hai thận + Xạ hình Plannar tĩnh các tư th ế: thẳng sau (Post), nghiêng phải 90 (RL),nghiêng trái 90 (LL), thẳng trư ớc (Ant) (nếu cần), chếch sau phải, chếch sau trái, chếch trư ớc phải, chếch trư ớc trái 450. Tổng số Kounts/hình: ngư i lớn 500,000 – 1000,000 counts, tr em 300,000 – 500,000 counts. V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 1.Hình ảnh bình thường – Vị trí: Bình thư ng hai thận nằm ở hố thận, thận phải thấp hơn th ận trái – Hoạt đ ộ phóng xạ HĐPX t ập trung đ ồng đ ều ở cả hai thận. B thận nhẵn, đ ều. Kích thư ớc thận bình thư ng. Thận phải thư ng thấp hơn th ận trái. – Tuy nhiên, những hình thái dư ới đây v ẫn đư c coi là bình thư ng + Hình khuyết HĐPX ở