Vitamin D Có Chức Năng Gì / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Vitamin D3 Có Tác Dụng Gì?

Vitamin D3 được tìm thấy trong dầu cá, dầu gan cá và lòng đỏ trứng. Loại vitamin này tốt hơn các loại Vitamin D khác và làm tăng nồng độ vitamin D trong máu cao gần gấp đôi so với Vitamin D2, do đó các bác sĩ thường khuyến cáo các bậc cha mẹ nên bổ sung vitamin D3 cho bé.

Vitamin D3 (cholecalciferol-D3) là một loại vitamin tan trong chất béo giúp cơ thể hấp thụ canxi và phốt pho. Đảm bảo đủ lượng vitamin D, canxi và phốt pho có vai trò rất quan trọng để xây dựng và giữ cho xương chắc khỏe. Vitamin D được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa các rối loạn xương (như còi xương, nhuyễn xương). Vitamin D3 được cơ thể tạo ra khi da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Kem chống nắng, quần áo bảo hộ, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, da sẫm màu và tuổi tác có thể ngăn cơ thể không nhận đủ vitamin D từ ánh nắng mặt trời.

Vitamin D nói chung kết hợp với canxi được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa loãng xương. Vitamin D cũng được sử dụng với các loại thuốc khác để điều trị khi nồng độ canxi hoặc phốt phát trong cơ thể thấp do một số rối loạn như suy tuyến cận giáp (hypoparathyroidism), bệnh giả suy cận giáp (pseudohypoparathyroidism) và hạ photphat trong máu (familial hypophosphatemia). Ngoài ra, vitamin D có thể được sử dụng để điều trị trong bệnh lý về thận để giữ mức canxi bình thường và cho phép xương phát triển. Đối với các trẻ bú mẹ cần được bổ sung vitamin d3 cho bé do sữa mẹ thường có lượng vitamin D thấp.

Thông thường vitamin D3 cho bé được sử dụng dưới dạng viên và uống bằng miệng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thời điểm uống Vitamin D để được hấp thụ tốt nhất là sau khi ăn, nhưng có thể uống trước khi ăn. Nếu không chắc chắn về bất kỳ thông tin nào như liều lượng, cách sử dụng, chỉ định và chống chỉ định thì bạn nên hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ hay ​​bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại vitamin D nào.

Nếu bác sĩ đã kê toa Vitamin D3, hãy dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng tùy thuộc tình trạng bệnh lý, lượng chiếu của ánh sáng mặt trời, chế độ ăn uống, tuổi tác và đáp ứng với điều trị.

Nếu bạn sử dụng vitamin D dưới dạng lỏng thường là bổ sung vitamin D3 cho bé, bố mẹ hãy cẩn thận đo liều chính xác liều lượng bằng thiết bị/muỗng đo chuyên biệt. Không sử dụng muỗng/thìa ăn để đong liều lượng của vitamin D3 cho bé.

Nếu bạn đang dùng Vitamin D3 dưới dạng viên nhai hoặc bánh xốp, hãy nhai kỹ thuốc trước khi nuốt, nếu không có thể bạn sẽ nuốt cả tấm bánh xốp.

Nếu bạn đang dùng Vitamin D3 dưới dạng viên thuốc hòa tan nhanh, hãy lau khô tay trước khi chạm vào thuốc. Đặt viên thuốc trên lưỡi để yên cho thuốc hòa tan hoàn toàn và sau đó nuốt thuốc bằng nước bọt hoặc nước.

Để tránh quên uống thuốc, bạn hãy dùng Vitamin D3 vào cùng một thời điểm trong ngày với liều một lần/ngày hoặc cùng một ngày/tuần với liều một lần/tuần.

Vitamin D3 ở liều bình thường hầu như không có tác dụng phụ. Do đó, nếu trong quá trình sử dụng có bất kỳ tác dụng bất thường, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ sớm nhất có thể.

Quá nhiều vitamin D có thể gây tăng mức canxi trong máu. Hãy đến cơ sở Y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về mức vitamin D/canxi cao như buồn nôn/nôn, táo bón, biếng ăn, tăng khát nước, tăng đi tiểu, thay đổi tâm trạng, mệt mỏi bất thường.

Phản ứng dị ứng rất hiếm khi xảy ra khi sử dụng vitamin D3. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa /sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở thì bạn cần đến ngay cơ sở Y tế để được cấp cứu kịp thời.

Trước khi dùng vitamin D3, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Vitamin D3 hoặc các sản phẩm vitamin D khác (như calcitriol); hoặc nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác. Do sản phẩm Vitamin D3 có thể chứa các thành phần không hoạt động (inactive ingredients) như đậu phộng/đậu nành, các thành phần có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác, do đó bạn cần cho bác sĩ và dược sĩ biết bạn có dị ứng với đậu phộng/đậu nành.

Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh tật của bạn như nồng độ canxi/vitamin D cao (tăng calci máu/ngộ độc vitamin D), khó hấp thụ dinh dưỡng từ thực phẩm (hội chứng kém hấp thu), bệnh lý về thận và gan.

Các sản phẩm Vitamin D3 dưới dạng lỏng, viên nhai hoặc viên hòa tan có thể chứa đường và/hoặc đường ăn kiêng aspartame. Các sản phẩm dưới dạng lỏng cũng có thể chứa cồn. Do đó bạn cần thận trọng sử dụng nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, bệnh gan, phenylketon niệu (PKU) hoặc bất kỳ tình trạng bệnh lý nào cần yêu cầu bạn hạn chế/tránh các chất này trong chế độ dinh dưỡng.

Trong khi mang thai, chỉ nên sử dụng liều lượng vitamin D dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

Vitamin D3 có đi vào sữa mẹ, vì thế cần tham khảo ý kiến để bổ sung vitamin D cho bà mẹ sau sinh đúng cách, tránh tác dụng phụ.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Vitamin D Là Gì? Vai Trò Của Vitamin D Với Cơ Thể?

Vitamin D (calciferol) gồm một nhóm seco-sterol tan trong chất béo, được tìm thấy rất ít trong thức ăn tự nhiên. Vitamin D được quang hợp trong da của động vật có xương sống nhờ tác động bức xạ B của tia tử ngoại. Vitamin D có nhiều cấu trúc, tuy nhiên, có 2 cấu trúc sinh lý chính là vitamin D2 (ergocalciferol) và vitamin D3 (cholecalciferol). Vitamin D2 có nguồn gốc từ men nấm và sterol thực vật, ergosterol, vitamin D3 được tổng hợp từ 7-dehydrocholesterol ở da. Xét theo góc độ dinh dưỡng người, 2 loại này có giá trị sinh lý tương tự nhau.

Trong tự nhiên, rất ít thực phẩm chứa lượng đáng kể vitamin D. Các thực phẩm có vitamin D gồm một số dầu gan cá, nhất là các loại cá béo, gan và chất béo của động vật có vú ở biển (hải cẩu và gấu vùng cực), trứng gà được nuôi có bổ sung vitamin D, dầu tăng cường vitamin D hoặc các thức ăn bổ sung khác ví dụ bột ngũ cốc. Hầu hết trong cá có từ 200 IU/100g tới 600 IU/100g, cá trích có thể có tới 1600 IU/100g.

Bài 1: Những điều chưa biết về Vitamin ánh nắng – Vitamin D

Vitamin D có vai trò quan trọng với cơ thể, đặc biệt là trẻ em đang trong giai đoạn phát triển.

Vitamin D giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc xương, răng thông qua cơ chế phân phối canxi và phospho của cơ thể. Vitamin D làm tăng quá trình hấp thu canxi và phospho tại đường tiêu hoá. Tại xương, vitamin D cùng hormone tuyến cận giáp PTH kích thích chuyển hoá canxi và phospho, làm tăng quá trình lắng đọng canxi của xương. Vì vậy, lượng vitamin D đầy đủ là điều kiện thiết yếu để canxi và phospho được gắn trong mô xương. Vitamin D cũng là một chất quan trọng giúp điều hoà cân bằng nội mô của hai chất này trong cơ thể.

Nhu cầu vitamin D khuyến nghị

Tham khảo nhu cầu khuyến nghị của Viện nghiên cứu Y học Hoa Kỳ (IOM, 2011), đồng thời xem xét đến thực trạng thiếu vitamin D của người Việt Nam trong những năm qua, Viện Dinh Dưỡng quốc gia đã đưa ra nhu cầu khuyến nghị vitamin D cho các lứa tuổi như bảng dưới

Một số giải pháp phòng chống thiếu vitamin D và bệnh còi xương dinh dưỡng ở trẻ

Bổ sung vitamin D bằng chế độ ăn hợp lý

Thiếu vitamin D có thể dự phòng bằng cách xây dựng chế độ ăn hợp lí, đa dạng các loại thực phẩm kết hợp với tắm nắng đầy đủ, đúng cách.

Ăn uống đa dạng đủ 4 nhóm thực phẩm, sử dụng những loại thực phẩm có hàm lượng vitamin D cao như cá, trứng (lòng đỏ trứng), gan, dầu cá….Sử dụng các thực phẩm bổ sung vitamin D như sữa, bột dinh dưỡng cho trẻ em, bột mì, bánh qui, dầu ăn, ngũ cốc…

Ăn các thực phẩm giàu canxi như cua, cá, tôm, sữa và các chế phẩm từ sữa như sữa chua, bánh flan, phomat… Canxi trong sữa dễ hấp thụ hơn canxi từ các nguồn thực phẩm khác. Cá nhỏ còn xương, tôm tép nguyên vỏ mới chứa nhiều canxi.

Cần cung cấp đủ dầu mỡ cho bữa ăn để tăng hấp thu vitamin D. Ngoài ra, chế độ ăn cần có đủ chất đạm, vitamin và khoáng chất như magie, kẽm, tỷ lệ canxi/phospho cân đối giúp hấp thụ canxi một cách tối đa.

Tắm nắng đúng cách

Tắm nắng đúng cách có thể cung cấp 90-95% vitamin D cho cơ thể. Khi tắm nắng trẻ cần ở nơi thoáng mát, nhiều ánh sáng. Cần đội mũ, đeo kính râm để ánh nắng trực tiếp và đầu, không sử dụng các loại kem bôi da trong thời gian tắm nắng. Trẻ cần được tắm nắng hàng ngày ngay từ tháng đầu sau đẻ, để lộ chân, tay, lưng, bụng, ngực cho da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Thời gian tắm nắng buổi sáng trước 8h, buổi chiều 4-5h, mỗi lần từ 15-20 phút.

Vitamin D3 Là Gì? Vai Trò Của Vitamin D3 Đối Với Cơ Thể?

Vitamin D3 là gì? Vitamin D3 còn được gọi là Cholecalciferol, là một dạng tự nhiên của Vitamin D. Vitamin D3 tan trong chất béo, giúp cơ thể hấp thụ canxi và phốt phát. Việc cơ thể có đủ lượng Vitamin D3, canxi và photphat rất quan trọng đối với việc xây dựng và duy trì xương chắc khỏe. Vitamin D3 còn được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa chứng rối loạn xương (còi xương, nhuyễn xương).

Vitamin D3 sau đó sẽ được đưa tới gan, chuyển hóa thành dạng khác hoạt động mạnh hơn và tiếp tục đi qua thận, lại được chuyển hóa tiếp. một phần Vitamin d3 sẽ được lưu ở gan và thận giúp chúng ta điều khiển được lượng canxi trong máu, còn phần khác sẽ được lưu trong xương để giúp chúng ta có thể giữ được canxi.

Vai trò của Vitamin D3 đối với cơ thể?

Vitamin D3 có vai trò rất quan trọng là giúp duy trì nồng độ canxi trong máu. Do vậy, các bác sĩ khuyến cáo cần bổ sung khoảng 400 đơn vị Vitamin D3 mỗi ngày trong khi uống canxi.

Vitamin D3 tham gia vào điều hòa chức năng một số gen và một số chức năng bài tiết của insulin, hormone cân giáp, hệ miễn dịch, phát triển hệ sinh sản và da ở nữ giới.

Sử dụng Vitamin D3 ở mức cao sẽ giúp giảm đáng kể tình trạng suy nhược, nhất là những người trước đây đã có tiền sử bị suy nhược.

Vitamin D3 giúp tăng khả năng hấp thụ Canxi vào cơ thể, ảnh hưởng lớn để chiều cao của mỗi người. Chính vì vậy, cách tăng chiều cao tối ưu phải kể đến việc bổ sung Vitamin D3 một đúng khoa học.

Tác hại khi thiếu vitamin D3

Những người có nồng độ Vitamin D3 thấp thì nguy cơ mắc bệnh ung thư càng tăng cao và ngược lại nồng độ Vitamin d3 trong máu càng cao, nguy cơ mắc bệnh ung thư càng thấp. Nguy cơ mắc bệnh ung thư giảm gần 80% ở phụ nữ được bổ sung Vitamin D3 và canxi.

Người lớn sẽ dễ bị loãng xương, xương dễ gãy…Phụ nữ mang thai nếu thiếu Vitamin D3 có thể sinh ra trẻ bị khuyết tật ở xương. Đối với trẻ em sẽ gây hậu quả chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi,…

Bổ sung vitamin D3 như thế nào hợp lý?

Chắc chắn bạn sẽ chẳng bao giờ muốn mình mắc phải những căn bệnh trên, đó cũng là lý do cần bổ sung ngay Vitamin D3 vào cơ thể, bạn sẽ dễ dàng tìm thấy dưỡng chất này trong:

– Thực phẩm: trứng gà, cá hồi, tôm, gan bò, phô mai, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc hoặc các loại hạt như hạnh nhân, đậu nành.

– Ánh nắng mặt trời: Ánh nắng buổi sáng sớm chính là nguồn cung cấp vitamin D lớn nhất đối với cơ thể. Chỉ cần tiếp xúc với ánh nắng từ 15 tới 30 phút mỗi ngày, bạn cũng đã có được lượng vitamin D thoả mãn nhu cầu cơ thể.

– Viên uống bổ sung vitamin D kết hợp với Canxi và MK7 để mang lại hiệu quả cao, vì nếu chỉ bổ sung Vitamin D không thì chưa đủ, cần bổ sung thêm 2 dưỡng chất đồng hành kia để mang lại sức khỏe cho xương chắc khỏe và dẻo dai.

R&Amp;D Là Gì? Các Kỹ Năng Cần Có Của Một R&Amp;D

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận R&D

Bộ phận R&D vô cùng cần thiết và quan trọng đối với các doanh nghiệp trong thời buổi hội nhập và phát triển chung của thế giới. Chức năng và nhiệm vụ chính của bộ phận này gồm:

Phân tích dữ liệu: Những dữ án có khối lượng dữ liệu lớn, mang tính trọng điểm và có sự tương tác của hàng triệu khách hàng cùng lúc thì bộ phận R&D có nhiệm vụ ghi chép và tổng hợp dữ liệu đầy đủ để phân tích chuyên sâu và đưa ra góc nhìn khách quan, giúp các bộ phận khác hoàn thành công việc tốt hơn.

Nghiên cứu khách hàng: Bô phận R&D đảm nhiệm công việc nghiên cứu độ tuổi, hành vi, tính cách, sở thích, mức thu nhập, khu vực sinh sống… của khách hàng. Nếu công việc này được làm tốt, quy trình chăm sóc khách hàng sẽ diễn ra thuận lợi hơn.

Chia sẻ thông tin: Dựa vào các thông tin thu thập được từ nhiều nguồn trong và ngoài nước, bộ phận R&D sẽ làm các báo cáo chuyên sâu về sản phẩm, dịch vụ, từ đó giúp người tiêu dùng có cái nhìn rõ hơn về tổng quan ngành.

Product R&D (Nghiên cứu – phát triển sản phẩm)

Hoạt động nghiên cứu – phát triển sản phẩm của bộ phận R&D nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm mới hay cải tiến, nâng cao chất lượng của những sản phẩm hiện có. Riêng trong các đơn vị cung cấp dịch vụ như resort, khách sạn, R&D sẽ phụ trách nghiên cứu và đưa ra những dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: Dịch vụ chăm sóc da, tắm bùn, xông hơi…

Technology R&D (Nghiên cứu – phát triển công nghệ)

Mục đích của Technology R&D là tạo ra công nghệ mới để cải tiến sản phẩm cũ, ứng dụng vào sản phẩm mới có chất lượng và giá thành tốt hơn. Nhiệm vụ này bao gồm cả nghiên cứu bí quyết công nghệ của đối thủ.

Packaging R&D (Nghiên cứu – phát triển bao bì)

Đối với các doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm tiêu dùng, nhiệm vụ nghiên cứu – phát triển bao bì của bộ phận R&D đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo nên chất liệu, kiểu dáng bao bì mới hoặc phương thức đóng gói bao bì tối ưu nhất. Hoạt động này sẽ giúp thu hút khách hàng và tăng lượng sản phẩm tiêu thụ.

Process R&D (Nghiên cứu – phát triển quy trình)

Nhiệm vụ này của bộ phận R&D được xem là hoạt động nghiên cứu – phát triển “phần mềm” để cải tiến các quy trình vận hành, sản xuất, phục vụ… Một quy trình thành công sẽ mang lại năng suất cao hơn cho doanh nghiệp. Đối với những đơn vị cung cấp dịch vụ thì Process R&D quyết định đến sự thành – bại của loại hình dịch vụ đó.

Kỹ năng cần có của nhân viên R&D

Hiểu biết về các nghành nghề

Nhân viên R&D là người trực tiếp nghiên cứu và thiết kế các sản phẩm, dịch vụ cho công ty nên chắc chắn phải am hiểu về các ngành nghề và sản phẩm mà mình đảm nhận để có được hiệu quả công việc tốt nhất.

Kỹ năng giao tiếp

Người làm R&D phải thường xuyên làm việc nhóm với đồng nghiệp để cùng nghiên cứu, phát triển sản phẩm cũng như kết hợp với những bộ phận khác trong quá trình thử nghiệm và sản xuất. Vì vậy, kỹ năng giao tiếp rất cần thiết với nhân viên R&D để giúp quá trình làm việc diễn ra thuận lợi hơn.

Khả năng chịu áp lực

Môi trường làm việc của bộ phận R&D rất năng động và chuyên nghiệp nhưng phải chịu không ít áp lực và căng thẳng. Do đó, ngoài vốn kiến thức, kỹ năng giao tiếp thì khả năng chịu áp lực tốt cũng là một trong những ưu điểm để trở thành một R&D giỏi. Ngoài ra, người làm R&D cần phải sáng tạo, có khả năng ngoại ngữ tốt, am hiểu thị trường và các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để không ngừng phát triển và tạo ra những bước đột phá mới trong công việc.