Vị Trí Vai Trò Chức Năng Của Đoàn Thanh Niên / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Vị Trí, Vai Trò Và Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn.

“Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

(Trích: Điều 10 Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992) 1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam:

Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

– Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

– Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

– Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam:

Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

* Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

* Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

* Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

* Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

3. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

Vai Trò, Vị Trí Của Công Đoàn Việt Nam

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

(Trích: Luật Công đoàn 2012)

CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ – QUYỀN HẠN CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PHỐ

Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố được tổ chức theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định thành lập (hoặc giải thể) phù hợp với các quy định của Luật Công đoàn.

Đối tượng tập hợp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố gồm đoàn viên, CNVCLĐ trên địa bàn.

Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo trực tiếp các Liên đoàn Lao động huyện, Công đoàn ngành địa phương, Công đoàn Tổng Công ty (thuộc tỉnh, thành phố), Công đoàn Các Khu công nghiệp và các Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn trực thuộc (kể cả Công đoàn cơ sở các đơn vị của Trung ương không có Công đoàn ngành Trung ương hoặc Công đoàn Tổng Công ty).

Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố:

Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.

Đại diện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, CNVCLĐ trên địa bàn.

Chỉ đạo các công đoàn ngành địa phương, công đoàn Tổng Công ty (thuộc tỉnh, thành phố), Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn Các Khu công nghiệp và cấp tương đương thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 21, 22, 23 và 24, Điều lệ này.

Hướng dẫn, chỉ đạo các Công đoàn cơ sở của Công đoàn Tổng Công ty thuộc Trung ương và các Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn ngành Trung ương, đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố những nội dung sau đây:

Triển khai thực hiện Nghị quyết của Đảng, các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.

Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước ở địa phương; kiểm tra, thanh tra lao động; điều tra các vụ tai nạn lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động; đại diện bảo vệ người lao động trước người sử dụng lao động, cơ quan Nhà nước và trong quá trình tham gia tố tụng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động.

Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp cho CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, quản lý nhà văn hoá công nhân, công đoàn; tổ chức các trung tâm giới thiệu việc làm, văn phòng tư vấn pháp luật theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp của Tỉnh uỷ, Thành uỷ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Hướng dẫn, chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; xây dựng công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn vững mạnh.

Thực hiện quan hệ đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(Trích: Điều 28 – Điều lệ Công đoàn Việt Nam 2003)

Thanh Quản: Vị Trí, Cấu Trúc Và Vai Trò

Dây thanh quản chính là một bộ phận trên cơ thể có nhiệm vụ tạo ra âm thanh giúp con người nói, phát âm, thở và bảo vệ không cho thức ăn xâm nhập qua. Thanh quản chính là một phần của hệ hô hấp nối liền yết hầu và khí quản.

Vị trí của thanh quản nằm ở đâu

Thanh quản có vị trí nằm ở phía trước thanh hầu, nằm dọc theo đốt sống C3 đến đốt sống C6.

Thanh quản là bộ phận kết nối giữa hầu với khí quản.

Khi chúng ta có những động tác như ngẩng đầu, cúi đầu hoặc nuốt thì thanh quản sẽ có sự thay đổi về kích thước, chúng sẽ căng ra hoặc co lại.

Cấu trúc của dây thanh quản

Ở cơ thể con người thì dây thanh quản có hình ống dây dài chúng góp phần tham gia vào hoạt động để tạo ra tiếng nói.

Phần lớn thanh quản bao gồm các sụn được gắn kết với nhau cùng các cấu trúc xung quanh bởi các cơ hoặc các phần mô sợi có khả năng đàn hồi. Các cơ này mang tên: Cơ nhẫn phễu sau, cơ phễu, cơ giáp, cơ nhẫn giáp, cơ thanh môn

Cấu tạo của thanh quản từ các sụn được nối lại với nhau bằng các phần khớp, dây chằng cơ và các màng liên kết: Sụn của thanh quản được cấu tạo từ sụn đơn và sụn kép có vai trò tạo hình cho thanh quản. Những bộ phận của thanh quản được cấu tạo từ sụn là: Sụn nhẫn, sụn nắp thanh quản, sụn thóc, sụn giáp, sụn sừng, sụn phễu, sụn vừng, sụn chêm,…

Khi đó hai dây thanh âm sẽ rung chuyển và phát ra âm thanh dưới tác động của luồng không khí đi qua dây thanh tạo thành tiếng nói của chúng ta.

Bên trong thanh quản được bao phủ bởi phần niêm mạc hầu và niêm mạc khí quản giúp các xoang cộng hưởng với nhau để tạo ra âm thanh.

Cấu trúc của thanh quản

Dây thanh quản ở nam và nữ có kích thước rất khác nhau cụ thể như sau:

Kích thuớc thanh quản lớn hơn của nữ giới.

Chiều dài 44mm.

Đường kính ngang 43mm.

Đường kính trước sau 36mm.

Kích thuớc thanh quản nhỏ hơn của nam giới.

Chiều dài 33mm.

Đường kính ngang 41mm.

Đường kính trước sau 26mm.

Chính vì sự khác biệt về kích thước thanh quản giữa nam và nữ này đã dẫn đến sự khác biệt trong giọng nói của hai giới. Giọng của nam giới sẽ trầm và khàn hơn. Giọng của nữ giới sẽ cao và trong hơn.

Vai trò của dây thanh quản

Vai trò hay còn được gọi là chức năng. Thanh quản không chỉ có chức năng để tạo ra âm thanh mà bên cạnh đó còn có nhiều những chức năng khác mà có thể bạn chưa biết đến.

Chức năng về hô hấp

Hệ hô hấp chính là chức năng tối quan trong với sự sống của con người và mọi loài động vật. Chức năng này giúp mở vùng thanh môn do cơ nhẫn và phễu sau đảm nhận. Khi vùng thanh môn không mở rộng được hoặc bị bít tắc do một lý do nào đó sẽ dẫn đến tình trạng khó thở thanh quản gây nguy hiểm đến tính mạng cần phải có biện pháp xử lý kịp thời làm khai thông đường thở nguy hiểm hơn cần phẫu thuật gấp để mở khí quản.

Chức năng phát ra âm thanh

Đây là chức năng rất quan trọng giúp con người có được giọng nói để giao tiếp và làm việc, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm vậy nên nó có ý nghĩa rất lớn về sự truyền đạt và về mặt xã hội, giúp con người hiểu nhau hơn và cuộc sống hoàn thiện hơn.

Dây thanh quản có vai trò giúp con người phát ra âm thanh khi nói. Thanh quản giúp luồng hơi lưu thông từ phổi ra bên ngoài. Thanh quản mới chính là đường ống tạo ra âm thanh chứ không phải thực quản như nhiều người từng hiểu lầm.

Thanh quản có vai trò tạo ra âm thanh nguồn với tần số cơ bản hay cao độ cụ thể, là nơi điều chỉnh âm lượng và cao độ trong giọng nói. Âm thanh nguồn sẽ thay đổi khi đi qua đường hô hâp, chúng được cấu hình khác nhau dựa trên vị trí của môi, miệng, lưỡi, răng và vùng hầu họng.

Vì vậy nếu dây thanh quản bị viêm hoặc sưng tấy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nói gây ra hiện tượng khàn tiếng, mất tiếng, giọng nói lúc này có thể bị bóp méo hoặc thều thào rất khó nghe.

Chức năng ho và hắt hơi

Thanh quản còn giúp bảo vệ đường hô hấp dưới do vai trò quan trọng của thanh quản chính là phòng ngừa dị vật xâm nhập vào phổi bằng cách ho hoặc một số hành động phản xạ khác như hắt xì nhằm đẩy dị vật ra ngoài chứ không đưa chúng vào cơ thể. Khi thanh quản được mở rộng rồi đóng cùng với việc nâng cao asplwcj bên trong của lồng ngực rồi mở ra tức thì sẽ làm cho luồng không khí đẩy mạnh trở lại giúp tống các loại dị vật và bụi bẩn ra ngoài.

Những bệnh lý về thanh quản thường gặp

Một số biện pháp giúp bảo vệ thanh quản và giọng nói

Kiểm soát tốt giọng nói bằng việc không nói to, không nói quá nhiều và tuyệt đối không nên la hét.

Uống nước ấm mỗi ngày và uống đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể.

Không uống nước đá lạnh hoặc đồ uống chứa cồn như bia, rượu.

Nói không với thuốc lá để bảo vệ niêm mạc thanh quản và sức khỏe toàn diện.

Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe.

Hạn chế ăn đồ ăn khô cứng, cay nóng hoặc đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ.

Nên ăn thêm những loại đồ ăn mềm dễ nuốt.

Tập thói quen đeo khẩu trang khi ra đường.

Vệ sinh răng miệng và tay thật sạch sẽ mỗi ngày.

Giữ ấm cơ thể đặc biệt là vùng cổ họng khi thời tiết lạnh hoặc thay đổi thất thường.

Hàng ngày súc miệng với nước muối ấm 2-3 lần.

Tuyệt đối không sử dụng chung vật dụng cá nhân với người đang có bệnh về đường hô hấp.

Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và giặt chăn, ga, gối sạch sẽ.

Sử dụng máy tạo độ ẩm cho không gian sống đủ độ ẩm cần thiết.

Sau khi sử dụng điều hòa nên mở hết cửa và xả quạt cho không khí trong phòng được lưu thông.

Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận

Vị trí của thận nằm ở đâu?

Thận là một trong số những cơ quan đặc biệt quan trọng của đường tiết niệu. Vậy thận nằm ở vị trí nào trong cơ thể chúng ta?

Thận có hình dạng giống như hạt đậu (dài 12cm, ngang 6cm, dày 2,5cm) nằm trong ổ bụng ngay phía sau phúc mạc, đối xứng qua hai bên cột sống thắt lưng ngang đốt sống ngực từ T1 đến đốt sống thắt lưng T3 trong khung xương sườn. Mỗi người có 2 quả thận, thông thường thận phải cao hơn, nặng hơn nên cực dưới của nó thấp hơn thận bên trái khoảng 2cm (tương đương với 1 đốt sống).

Chức năng của thận

Lọc máu và các chất độc ra bên ngoài cơ thể

Qua màng lọc cầu thận những chất không cần thiết sẽ được thải ra ngoài, chỉ giữ lại protein và tế bào máu. Hằng định nội mô bao gồm những chức năng sau:

Điều hòa độ PH của máu: Thận tham gia vào việc điều hòa độ PH của máu bằng cách thay đổi sự bài tiết H+ thông qua hệ thống đệm như HCO3-, NH3. Các hệ thống này sẽ có tác dụng trung hòa H+ để độ PH trong lòng ống không tụt xuống thấp.

Điều hòa thể tích máu trong dịch ngoại bào: Khi thể tích máu trong dịch ngoại bào thay đổi, nồng độ Natri trong huyết tương sẽ làm cho huyết áp và mức lọc ở cầu thận cùng lúc thay đổi theo. Sự trao đổi các chất ở ống thận cũng được điều chỉnh để thể tích máu điều hòa trở lại.

Điều hòa áp lực thẩm thấu ở dịch ngoại bào: Chúng được tạo thành từ các chất hòa tan có trong huyết tương để duy trì áp lực hằng định ở mức khoảng 300 mOsm/L.

Điều hòa nồng độ các chất có trong huyết tương: Thông qua chức năng tái hấp thu và bài tiết các chất ở ống thận, các thành phần có trong máu đã được duy trì và ổn định.

Tạo và bài tiết nước tiểu

Nước tiểu ở người được tạo thành từ một đơn vị cầu thận gọi là Nephron. Nước tiểu được tạo thành qua 3 quá trình:

Quá trình lọc máu

Quá trình hấp thụ lại

Quá trình bài tiết

Các quá trình lọc máu sẽ đi qua màng lọc để tạo thành nước tiểu. Cứ mỗi phút các bó mạch (bao gồm động mạch và tĩnh mạch) thận sẽ vận chuyển khoảng 0,5 đến 1 lít máu vào. Qua quá trình hấp thu và chuyển hóa cơ thể sẽ tạo ra một lượng nước tiểu nhất định. Nước tiểu tạo thành sẽ được đổ vào bể thận, xuống niệu quản sau đó tích tụ ở bàng quang và được đưa ra ngoài qua niệu đạo. Do đó khi chúng ta uống nhiều nước thì bàng quang sẽ căng lên và ngược lại.

Thận có chức năng sản sinh ra glucose từ lactate. Giai đoạn này diễn ra được là nhờ tác dụng vô cùng quan trọng của Insulin. Tái hấp thu Protein và các Acid amin: Các Acid amin được tái hấp thu cùng với Natri. Riêng Protein thì theo cơ chế khác: các phân tử Protein sẽ được đưa vào bên trong màng tế bào sau đó được phân giải thành các Acid amin. Quá trình vận chuyển này đòi hỏi cần nhiều năng lượng để diễn ra.

Điều hòa huyết áp

Thận tham gia vào quá trình điều hòa huyết áp. Khi lưu lượng máu đến thận bị giảm chúng sẽ thúc đẩy cạnh cầu thận bài tiết hormon Renin. Dưới tác dụng của renin Angiotensinogen sẽ biến đổi thành Angiotensinogen II gây co mạch, tăng tiết ADH, Aldosteron và kích thích trung tâm khát ở vùng dưới đồi.

Tiết Erythropoietin để tăng tạo hồng cầu

Cũng giống như tủy xương thận là cơ quan tạo ra Erythropoietin tham gia vào quá trình sản sinh hồng cầu. Khi bị mất máu cấp hoặc mạn tính chúng sẽ tác động lên thận làm sản xuất ra yếu tố kích thích tạo hồng cầu. Đây cũng là một trong những chất được y học dùng để điều trị thiếu máu.

Tăng cường khả năng hấp thụ Vitamin D

Thận tham gia vào quá trình tổng hợp Vitamin D giúp xương thêm vững chắc.

Điều hòa quá trình chống đông máu

Urokinase là chất do tiểu cầu thận tiết ra có tác dụng ức chế quá trình cầm máu, làm tan cục máu đông.