Vị Trí Cấu Tạo Chức Năng Của Tuyến Tụy / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng

Cẳng chân được tạo thành bởi hai xương – xương chày và xương mác. Xương mác là xương dài, nhỏ, nằm ở ngoài cẳng chân và ngoài xương chày. Nó chạy song song với xương chày.

Hai xương này được kết nối với nhau bằng khớp chày mác và bao gồm cả màng gian cốt.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nếu đặt xương thẳng đứng:

Đầu dẹp, nhọn xuống dưới

Hố của đầu này ở phía sau

Mỏm nhọn của đầu này ra ngoài

Thân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.

Xương có 3 bờ:

Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.

Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.

Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.

Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau

Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt

Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.

MÔ TẢ CẤU TRÚC VÀ LIÊN QUAN

Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.

Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.

Các diện khớp

Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.

Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.

Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.

Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.

MỐC GIẢI PHẪU BỀ MẶT ( CÓ THỂ SỜ ĐƯỢC TRÊN DA)

Chỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.

Thân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.

Mắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân

3. Chức năng của xương mác

Như đã biết, xương mác và xương chày là hai xương cấu tạo nên cẳng chân. Xương chày là xương to hơn và chịu trọng lực cơ thể. Còn xương mác tuy là xương nhỏ hơn, nhưng cũng có những vai trò riêng của nó.

Xương mác không chịu lực, nhưng có khả năng chống lại lực xoắn vặn và gập cẳng chân vào trong. Đồng thời, nó cũng là nơi bám cho các cơ vùng cẳng chân.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nhìn chung, so với xương chày, xương mác mỏng manh hơn. Tuy nhiên do ít chịu sức nặng nên ít khi gãy đơn thuần mà chỉ kèm sau gãy xương chày. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất. Xương mác liền xương khá nhanh. Vì thế khi gãy hai xương cẳng chân, sự liền xương của xương mác thường cản trở sự liền xương của xương chày.

NGUYÊN NHÂN

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:

Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.

Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.

DẤU HIỆU GÃY XƯƠNG

Triệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:

Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.

Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy

Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.

Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.

Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.

CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN

Các triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:

Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.

NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÃY XƯƠNG

Các yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:

Người cao tuổi

Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh

Hút thuốc lá

Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục

Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG

Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác là:

Cố định tốt xương gãy

Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương

Điều trị triệu chứng đau

Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.

Gãy xương mác bao lâu thì lành.

Đây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:

Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm

Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có

Tuổi của bệnh nhân

Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày

Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ

Các phương pháp điều trị được lựa chọn

Trung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch

Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.

Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.

Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.

Chọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:

Điều trị bảo tồn

Đây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.

Bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.

Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột:

Với các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.

Các bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:

Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh

Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm

Gãy xương hở

Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.

Phẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.

Tập phục hồi chức năng

Bệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.

Xương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.

Buồng Trứng Là Gì? Cấu Tạo, Vị Trí Và Chức Năng

Buồng trứng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Nhờ có cơ quan này mà chị em mới có thể thực hiện được thiên chức làm mẹ, sinh ra được những đứa con xinh xắn, dễ thương.

Buồng trứng là gì?

Theo bác sĩ phụ khoa Dư Phương Anh (Bệnh viện Từ Dũ) cho biết, buồng trứng là cơ quan sinh sản của phụ nữ. Thông thường, mỗi người phụ nữ sẽ có 2 buồng trứng với kích thước tương đương một hạt thị. Cơ quan này sẽ tham gia trực tiếp vào quá trình thụ tinh và sản xuất ra nội tiết tố nữ (estrogen và progesterone). Nội tiết tố này ảnh hưởng đến quá trình phát triển cơ thể người phụ nữ, nhất là chu kỳ kinh nguyệt, mang thai.

Buồng trứng đa nang: Bệnh lý này chiếm khoảng 15% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Chị em vẫn có con bình thường vì họ có rất nhiều trứng nhưng trứng không rụng.

Suy buồng trứng: Đây là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ từ 35 – 45 tuổi. Phụ nữ không thể nuôi dưỡng trứng và duy trì chức năng sinh sản của bản thân mình. Người bệnh thường có dấu hiệu bị rối loạn kinh nguyệt, hoa mắt, buồn nôn, mất ngủ, khô âm đạo, da nhăn nheo,…

Viêm buồng trứng: Ống dẫn trứng của phụ nữ không thực hiện được chức năng phóng noãn nên trứng không thể rụng. Có khoảng 25% phụ nữ sẽ bị vô sinh do căn bệnh này gây ra. Chị em thường bị đau vùng bụng dưới, xương hông, suy nhược cơ thể, đau đầu, chóng mặt,…

Viêm tắc vòi trứng: Vòi trứng bị viêm, chít hẹp, tắc nghẽn sẽ gây khó khăn cho việc thụ thai bởi tinh trùng không thể gặp trứng. Với căn bệnh này, phụ nữ có thể mang thai ngoài tử cung hoặc bị vô sinh. Bệnh nhân thường bị rối loạn kinh nguyệt, đau bụng khi hành kinh, cơ thể mệt mỏi, suy nhược,…

U nang buồng trứng: Khối u càng lớn thì khả năng vô sinh ở phụ nữ càng cao. U nang buồng trứng sẽ nhanh chóng gây co ép tử cung khiến cho tinh trùng gặp được trứng cũng không thể thụ thai. Phụ nữ nên điều trị bệnh sớm, tránh bệnh chuyển biến xấu đi.

Ung thư buồng trứng: Khối u có thể hình thành ở 1 hoặc 2 buồng trứng. Các tế bào ung thư sẽ nhanh chóng xâm lấn và phá hủy các mô cơ thể. Tình trạng bệnh kéo dài sẽ khiến người bệnh đứng trước nguy cơ tử vong. Với căn bệnh này, phụ nữ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản, nguy cơ vô sinh cao.

Buồng trứng nằm ở đâu?

Vị trí buồng trứng nằm ở thành chậu hông bé. Cơ quan này nằm ở hai bên tử cung, dính vào phần lá sau của dây chằng rộng, dưới eo chậu trên khoảng 10 mm, ngay phía sau vòi tử cung. Vị trí của buồng trứng sẽ thay đổi, tùy thuộc rất nhiều vào số lần phụ nữ sinh ít hay nhiều. Với những phụ nữ chưa sinh nở thì buồng trứng sẽ nằm ở tư thế đứng (tức trục dọc của buồng trứng nằm thẳng đứng).

Với kích thước buồng trứng rộng 1,5 cm, dài 3 cm, dày 1 cm, nếu dùng mắt quan sát, bạn đối chiếu lên thành bụng thì điểm buồng trứng chính là điểm giữa đường nối gai chậu trước nằm trên khớp mu. Thông thường, trên cơ thể con người, buồng trứng sẽ có màu hồng nhạt. Chúng thường nhẵn nhụi cho đến tuổi dậy thì hoặc sau tuổi dậy thì.

Vào những ngày rụng trứng hàng tháng, buồng trứng sẽ càng sần sùi hơn. Vì khi trứng rụng, vỏ buồng trứng sẽ nhanh chóng bị rách, tạo ra những vết sẹo ở mặt buồng trứng. Chỉ sau khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, bề mặt của buồng trứng mới có thể nhẵn nhụi lại.

Cấu tạo buồng trứng

Buồng trứng ở phụ nữ có cấu tạo gồm hai mặt (mặt trong và mặt ngoài), hai bờ (bờ tự do và bờ mạc treo) và hai đầu ( đầu vòi và đầu tử cung). Vì buồng trứng không có lớp phúc mạc bên ngoài che phủ nên cơ quan này được bao bọc bởi lớp áo trắng. Phần dưới lớp áo trắng là lớp vỏ buồng trứng. Ở phần trung tâm, dưới lớp vỏ là phần tủy buồng trứng.

Ở lớp áo trắng, các tế bào trụ phủ bên ngoài buồng trứng. Với lớp tế bào này, buồng trứng thường có màu xám đục. Vùng chuyển tiếp giữa lớp vỏ trung mô dẹt của phúc mạc và tế bào trụ phủ buồng trứng là một đường màu trắng mảnh. Chúng hình thành dọc theo bờ mạc treo của buồng trứng.

Lớp vỏ buồng trứng chứa thể vàng và các nang buồng trứng. Trong lớp mô đệm của vỏ buồng trứng có chứa các sợi liên kết lưới, tế bào cơ trơn và tế bào hình thoi. Tủy buồng trứng gồm nhiều mô đệm, được cấu tạo bởi nhiều mô liên kết, tế bào cơ trơn, mạch máu (tĩnh mạch). Thông thường, phần tủy buồng trứng sẽ có nhiều mạch máu hơn lớp vỏ bên ngoài.

Nang trứng có trong lớp vỏ buồng trứng. Mỗi nang trứng sẽ chứa có một tế bào trung tâm (noãn) bao quanh lớp tế bào trụ nhỏ hoặc tế bào dẹt (tế bào nang). Sau tuổi dậy thì, các tế bào nang trứng sẽ dần dần bị thoái hóa, các nang chín bị vỡ ra, tạo thành hiện tượng rụng trứng.

Trong quá trình trứng phòng noãn, các nang trứng nhanh chóng xẹp xuống, hình thành nếp gấp. Lúc này, các tế bào của màng hạt sẽ to ra và chứa rất nhiều sắc tố vàng bên trong bào tương, tạo thành thể vàng. Các thể vàng này sẽ hoạt động từ 12 – 14 ngày sau khi rụng trứng. Nếu phụ nữ có thai, thể vàng sẽ bị thoái hóa và hình thành các mô sợi.

Chức năng của buồng trứng

Buồng trứng gồm có 2 chức năng chính là chức năng nội tiết và chức năng ngoại tiết. Hai chức năng này sẽ tồn tại song song và hỗ trợ cho nhau cùng phát triển ở mức độ nhất định, hỗ trợ tăng khả năng sinh sản cho phụ nữ. Cụ thể về từng chức năng của buồng trứng như sau:

# Chức năng ngoại tiết

Thông thường, sau tuổi dậy thì, buồng trứng sẽ thay phiên nhau để phóng thích trứng. Trung bình chu kỳ mỗi tháng 1 lần. Quá trình này sẽ lặp lại thường xuyên còn được gọi là chu kỳ hành kinh của phụ nữ. Nếu trứng gặp tinh trùng sẽ nhanh chóng thụ thai. Đây cũng là chức năng ngoại tiết điển hình của buồng trứng trong cơ thể con người.

# Chức năng nội tiết

Buồng trứng có chức năng bài tiết 2 hormon sinh dục quan trọng của cơ thể phụ nữ là progesteron và estrogen. Mỗi hormon sẽ duy trì một chức năng riêng, giúp bảo tồn đặc tính sinh dục nữ, hỗ trợ trứng đã thụ tinh dễ dàng di chuyển vào tử cung, làm giảm co bóp cơ tử cung, ngăn cản việc đẩy trứng đã thụ tinh ra ngoài và duy trì sức khỏe cho nữ giới. Cụ thể:

Estrogen (hợp chất steroid) được tổng hợp ở buồng trứng từ cholesterol. Có 3 loại estrogen tồn tại trong huyết tương là estriol, estron, estradiol,… Nhờ có thành phần này mà phụ nữ có giọng nói trong, vai hẹp hông nở, dáng đi mềm mại, uyển chuyển,…

Progesterol (hợp chất steroid) giúp kích thích bài tiết niêm mạc tử cung khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt, sẵn sàng đón trứng đã thụ tinh vào làm tổ. Hormon này còn có tác dụng lên các cơ quan khác như tuyến vú, vòi trứng, cổ tử cung,…

Các bệnh về buồng trứng và cách điều trị hiệu quả

Cũng giống như nhiều cơ quan khác trong cơ thể, buồng trứng cũng có thể gặp nhiều vấn đề khác nhau, trong đó các bệnh thường gặp nhất phải kể tới:

Buồng trứng đa nang: Tình trạng này xảy ra ở khoảng 15% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, do tăng nội tiết tố nam, rối loạn kinh nguyệt, thừa cân,béo phì.,… từ đó khiến sự rụng trứng trở nên bất thường.

Viêm buồng trứng: Là tình trạng rối loạn rụng trứng, xảy ra khi ống dẫn trứng khó thực hiện chức năng phóng noãn khiến trứng không thể rụng. Viêm buồng trứng nếu không được điều trị có thể dẫn tới dính buồng trứng, tắc vòi trứng, vô sinh,…

U nang buồng trứng: Là tình trạng khối u hình thành và phát triển từ bào nang có chứa dịch bên trong buồng trứng. Bệnh có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới buồng trứng, làm co ép tử cung, nguy hiểm hơn co thể dẫn tới u ác tính, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn,…

Hiện có nhiều phương pháp chữa các bệnh về buồng trứng như sử dụng thuốc Tây y, mẹo dân gian thì chữa bệnh bằng các bài thuốc thảo dược tự nhiên vẫn là lựa chọn của đông đảo chị em. Bởi phương pháp này mang tới hiệu quả tối ưu, an toàn, lành tính với đa phần bệnh nhân.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về buồng trứng phụ nữ cũng như cấu tạo và chức năng của cơ quan này. Vốn dĩ buồng trứng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của nữ giới nên nếu phụ nữ nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bất thường nào, bạn nên tiến hành thăm khám sớm. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc hoặc tùy tiện chữa trị bệnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bản thân.

Bàng Quang: Cấu Tạo, Vị Trí, Chức Năng, Cách Thức Hoạt Động

Bàng quang nằm ở dưới phúc mạc, ngay sau khớp mu. Khi rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu, phía sau là trực tràng và tạng sinh dục. Khi chứa đầy nước tiểu, bàng quang căng lên thành hình cầu, vượt lên trên khớp mu và nằm trong ổ bụng.

Bàng quang có hình tứ diện tam giác bao gồm 4 mặt:

Mặt trên được phúc mạc che phủ, khi bàng quang rỗng mặt trên sẽ lõm, khi bàng quang đầy mặt trên sẽ lồi ra

2 mặt dưới bên nằm trên hoành chậu

Mặt sau dưới còn được gọi là đáy bàng quang, có hình dạng phẳng, đôi khi lồi ra

Bàng quang ở trẻ em phần lớn nằm trong ổ bụng, có hình dạng giống quả lê, phần cuống là ống niệu rốn. Khi trẻ lớn dần, bàng quang từ từ tụt xuống vùng chậu, ống niệu rốn thu nhỏ dần và bít hẳn lại.

Cấu tạo bàng quang bao gồm 4 lớp được sắp xếp từ trong ra ngoài bao gồm:

Lớp niêm mạc

Lớp hạ niêm mạc hay còn gọi là lớp dưới niêm mạc: Lớp hạ niêm mạc khá lỏng lẻo, có thể khiến lớp cơ và lớp hạ niêm mạc trượt lên nhau

Lớp cơ: gồm 3 lớp là lớp cơ vòng ở trong, lớp cơ dọc ở ngoài và ở giữa là lớp cơ chéo

Lớp thanh mạc

Lòng bàng quang được một lớp niêm mạc che phủ. Bàng quang nối thông với bể thận bằng 2 niệu quản. Hai lỗ niệu quản kết hợp với cổ bàng quang tạo thành hình tam giác, được gọi là tam giác bàng quang. Gờ liên niệu đạo là đường gờ cao nối 2 lỗ niệu quản. Phía dưới, bàng quang được mở ra ngoài bằng niệu đạo.

Thông thường, ở người trưởng thành, bàng quang có thể chứa khoảng 300 – 500ml nước tiểu. Một vài trường hợp bệnh lý có thể khiến dung tích bàng quang thay đổi, tăng lên hàng lít hoặc giảm xuống chỉ còn khoảng vài chục ml.

Chức năng bàng quang là nơi chứa nước tiểu do thận bài tiết ra và đào thải nước tiểu ra ngoài thông qua đường niệu đạo.

Bàng quang còn có vai trò dự trữ nước tiểu cho cơ thể. Khi 3 lớp cơ của bàng quang hoạt động, nước tiểu sẽ được đẩy ra ngoài theo từng đợt.

Lớp cơ trơn bàng quang nhận sự chi phối thần kinh phó giao cảm từ tủy, là cơ tống nước tiểu

Cơ vòng trong ở cổ bàng quang và lỗ niệu đạo trong nhận sự chi phối thần kinh giao cảm, có vai trò kiểm soát quá trình đi tiểu. Ở nam giới, cơ vòng trong có có chức năng ngăn chặn tinh dịch không bị trào ngược khi xuất tinh.

Cơ vân ở vòng ngoài có thể điều khiển theo ý muốn của bản thân

Chức năng tiểu tiện của bàng quang được kiểm soát và điều khiển bởi một cơ chế thần kinh phức tạp của hệ phó giao cảm tủy cùng, các sợi giao cảm tủy ngực và một phần của thân não, tủy sống. Khi bàng quang chứa căng đầy nước tiểu, các dây thần kinh sẽ gửi tín hiệu về não thông qua các dây liên lạc của tủy sống. Khi nhận được tín hiệu, não sẽ gửi tín hiệu phản hồi xuống bàng quang khiến cho thành bàng quang co lại và cơ thắt, van ở gần đầu niệu đạo thả lỏng và dần mở ra để nước tiểu chảy xuống, thoát ra ngoài cơ thể.

Để bảo vệ sức khỏe bàng quang, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về bàng quang, đặc biệt là ung thư, cần lưu ý:

Uống đủ nước mỗi ngày: mỗi ngày nên uống từ 2 – 2,5 lít nước để làm sạch vi khuẩn trong đường tiết niệu. Không uống quá nhiều nước hoặc quá ít nước sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của bàng quang

Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm, không cho vi khuẩn có cơ hội tấn công bàng quang

Không nhịn tiểu: nhịn tiểu rất có hại cho bàng quang, khiến các cơ bàng quang yếu đi, ảnh hưởng xấu đến thận

Kiểm soát cân nặng: bàng quang chịu áp lực của trọng lượng cơ thể. Việc không kiểm soát được cân nặng có thể khiến áp lực lên bàng quang tăng

Không hút thuốc lá: hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư bàng quang

Hạn chế các thực phẩm gây kích thích bàng quang như: đồ ăn cay nóng, đồ ăn chứa nhiều axit, socola…

Chức Năng Của Tuyến Tụy Là Gì

Bạn có biết tuyến tụy dùng để làm gì không? Cơ thể này và các chức năng của nó thường không được biết đến, mặc dù nó đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của con người. Do đó, điều quan trọng là phải biết làm thế nào tuyến tụy hoạt động và để hiểu tầm quan trọng của tuyến này của hệ thống tiêu hóa và nội tiết. Đừng chờ đợi lâu hơn và tìm hiểu chức năng của tuyến tụy là gì.

Tuyến tụy là gì và nó ở đâu?

Tuyến tụy là một tuyến kéo dài nằm ở bụng và có kích thước dao động trong khoảng từ 15 đến 20 cm và dày khoảng 4 cm. Cơ quan này có hình dạng hình nón: bên phải là phần rộng nhất là phần đầu của tuyến tụy và nằm trong độ cong của tá tràng, trong khi bên trái – thân và đuôi – hẹp hơn và hơi nhô về phía lên, kết thúc gần lá lách.

Tuyến tụy nằm phía sau dạ dày và, vì nó nằm ở khu vực sâu như vậy của bụng nên rất khó cảm nhận. Nó nằm ở cùng độ cao với đốt sống thắt lưng thứ hai và thứ ba.

Chức năng ngoại tiết

Chức năng đầu tiên của tuyến tụy là exocrine, nghĩa là nó tiết ra các enzyme vào đường tiêu hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân hủy thức ăn chúng ta ăn. Những chất này được tìm thấy trong nước tụy và đi vào ruột non hoặc tá tràng thông qua một loạt các ống dẫn.

Nước ép này có độ pH kiềm và các thành phần chính của nó là bicarbonat, nước và các enzyme như amylase, esterase, nueclease, cũng như các enzyme phân giải protein. Hàng ngày, có thể tiết ra từ 1.000 đến 1.500 cm nước tụy.

Chức năng nội tiết

Mặt khác, tuyến tụy cũng đáp ứng chức năng nội tiết, do đó nó tiết ra các hormone vào máu như insulin, glucagon và somatostatin. Sự tiết nội tiết xảy ra ở các đảo nhỏ của Langerhans, nghĩa là trong các cụm tế bào α và ((alpha và beta) được phân phối khắp cơ quan này. Những hormone này chịu trách nhiệm điều chỉnh lượng đường trong máu : insulin làm giảm lượng đường và glucagon làm tăng nó.

Tương tự như vậy, tuyến này cũng chứa các tế bào δ (delta) là nhà sản xuất somatostatin kiểm soát sự phân tách của hai hormone khác.

Thông tin thêm về tuyến tụy

Như bạn đã suy luận sau khi giải thích về các chức năng của tuyến tụy, tầm quan trọng của cơ quan này là rất quan trọng và do đó, chúng ta phải làm tất cả những gì có thể để chăm sóc tuyến tụy.

Theo cùng một cách, đôi khi có thể khó phát hiện các tình trạng và bệnh lý tuyến tụy, vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên tư vấn:

Viêm tụy cấp biểu hiện như thế nào

Viêm tụy mãn tính biểu hiện như thế nào

Cách điều trị viêm tụy