Ví Dụ Về Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Khái Niệm Về Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích

Sáng chế và giải pháp hữu ích là gì?

– Sáng chế và giải pháp hữu ích là các sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tạo ra để phục vụ đời sống. Chứ không phải do đã tồn tại trong thiên nhiên được con người phát hiện ra.

– Thuộc tính cơ bản của sáng chế và giải pháp hữu ích là đặc tính kỹ thuật vì sáng chế và giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật được tạo ra để giải quyết một vấn đề nào đó trong cuộc sống

Sáng chế và giải pháp hữu ích có thể được thể hiện dưới 5 dạng sau đây:

– Cơ cấu là tập hợp các chi tiết có chức năng giống nhau hoặc khác nhau, liên kết với nhau để thực hiện một chức năng nhất định, ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, chi tiết máy, cụm chi tiết máy.

– Chất là tập hợp các phần tử có quan hệ tương hỗ với nhau, được đặc trưng bởi sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử tạo thành và có chức năng nhất định. Chất có thể là hợp chất hóa học, hỗn hợp chất, ví dụ: vật liệu, chất liệu, dược phẩm.

– Phương pháp là quy trình thực hiện các công đoạn hoặc hàng loạt các công đoạn xảy ra cùng một lúc hoặc liên tiếp theo thời gian, trong điều kiện kỹ thuật xác định nhờ sử dụng phương tiện xác định, ví dụ: phương pháp hoặc quy trình sản xuất, xử lý, khai thác, đo đạc

– Vật liệu sinh học là vật liệu có chứa các thông tin di truyền, có khả năng tự tái tạo hoặc được tái tạo trong hệ thống sinh học, ví dụ như tế bào, gen.

– Sử dụng một cơ cấu (hoặc một chất, một phương pháp, một vật liệu sinh học) đã biết theo chức năng mới là sử dụng chúng với chức năng khác với chức năng đã biết, ví dụ như sử dụng phomat làm thuốc chữa bệnh đau răng.

Các tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế:

– Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Các đối tượng sau đây không được nhà nước bảo hộ:

– Nguyên lý và phát minh khoa học và đối tượng có ý đồ

– Phương pháp và hệ thống tổ chức và quản lý kinh tế;

– Phương pháp và hệ thống giáo dục, giảng dạy, đào tạo;

– Phương pháp luyện tập cho vật nuôi;

– Hệ thóng ngôn ngữ, hệ thống thông tin, phân loại, sắp xếp tư liệu;

– Bản thiết kế và sơ đồ quy hoạch các công trình xây dựng, các đề án quy hoạch và phân vùng lãnh thổ;

– Giải pháp chỉ đề cập đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm, chỉ mang đặc tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ thuật;

– Ký hiệu quy ước, thời gian biểu, các quy tắc và các luật lệ, các dấu hiệu tượng trưng:

– Phần mềm máy tính, thiết kế bố trí vi mạch điện tử, mô hình toán học, đồ thị tra cứu và các dạng tương tự;

– Giống thực vật, giống động vật;

– Phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa bệnh cho người và động vật;

– Quy trình mang bản chất sinh học (trừ quy trình vi sinh) để sản xuất thực vật và động vật;

– Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

XEM NGAY VIDEO HƯỚNG DẪN VIẾT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Sáng Chế/Giải Pháp Hữu Ích

Sáng chế/Giải pháp hữu ích

HƯỚNG DẪN CÁC THỦ TỤC NỘP ĐƠN XIN CẤP BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ VÀ GIẢI PHÁP HỮU ÍCH TẠI VIỆT NAM

A. ĐƠN PCT VÀO PHA QUỐC GIA TẠI VIỆT NAM

Thời hạn nộp đơn

1- Thời hạn để đơn PCT vào pha quốc gia tại Việt Nam là 31 tháng kể từ ngày ưu tiên sớm nhất (hoặc kể từ ngày nộp đơn quốc tế nếu đơn quốc tế không xin hưởng quyền ưu tiên).

2- Chủ đơn không được xin ân hạn thời hạn để đơn PCT vào pha quốc gia tại Việt Nam trừ trường hợp nộp muộn đơn do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, tai nạn…).

Các thông tin cần cung cấp

    Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của chủ đơn;

    Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của (các) tác giả;

    Nước ưu tiên của đơn, số đơn ưu tiên và ngày ưu tiên;

    Số đơn quốc tế/số công bố đơn quốc tế.

    Các tài liệu cần cung cấp 

    Bản tiếng Anh của bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích (tốt nhất là dưới dạng file Word).

    Bản gốc Giấy ủy quyền (không cần công chứng).

    Thông báo ghi nhận thay đổi (Mẫu PCT/IB/306), Sửa đổi theo Article 19, Sửa đổi theo Article 34, nếu có.

    Lưu ý: Tài liệu ưu tiên là KHÔNG yêu cầu

    B. ĐƠN XIN HƯỞNG QUYỀN ƯU TIÊN THEO CÔNG ƯỚC PARIS

    Thời hạn nộp đơn

    Thời hạn để nộp đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo công ước Paris là 12 tháng kể từ ngày ưu tiên.

    Không có thời gian ân hạn để xin hưởng quyền ưu tiên trừ trường hợp nộp đơn muộn do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, tai nạn…).

    Các thông tin cần cung cấp

    Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của chủ đơn;

    Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của (các) tác giả;

    Nước ưu tiên của đơn, số đơn ưu tiên và ngày ưu tiên;

    Phân loại sáng chế quốc tế (IPC: International Patent Classification) của đơn sáng chế/giải pháp hữu ích. Nếu Chủ đơn không cung cấp thông tin này, sẽ phát sinh phí phân loại sáng chế.

    Các tài liệu cần cung cấp 

    Bản tiếng Anh của bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích (tốt nhất là dưới dạng file Word).

    Bản gốc Giấy ủy quyền (không cần công chứng)

    Thời hạn nộp bản gốc Giấy ủy quyền là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Thời hạn này không được gia hạn.

    Tài liệu ưu tiên: Thời hạn nộp (các) tài liệu ưu tiên là 3 tháng kể từ ngày nộp đơn. Thời hạn này không được gia hạn.

    C. ĐƠN THƯỜNG

    Các thông tin cần cung cấp

    Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của chủ đơn;

    Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của (các) tác giả;

    Phân loại sáng chế quốc tế (IPC: International Patent Classification)

    Các tài liệu cần cung cấp 

    Bản tiếng Anh của bản mô tả (tốt nhất là dưới dạng file Word).

    Bản gốc Giấy ủy quyền (không cần công chứng)

    QUY TRÌNH 

    Đơn sáng chế/giải pháp hữu ích sẽ được thẩm định hình thức, công bố và tiếp theo là thẩm định nội dung. 

    Thẩm định hình thức

    – Đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo công ước Paris và đơn thường, thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ (i) ngày nộp đơn (nếu đã nộp toàn bộ tài liệu yêu cầu), hoặc (ii) ngày Cục SHTT nhận được toàn bộ tài liệu yêu cầu, tùy theo ngày nào muộn hơn.

    – Thời gian bắt đầu thẩm định hình thức đơn PCT vào pha quốc gia tại Việt Nam là ngày đầu tiên của tháng thứ 32 kể từ ngày ưu tiên sớm nhất. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ (i) ngày bắt đầu (nếu đã nộp toàn bộ tài liệu yêu cầu), hoặc (ii) ngày Cục SHTT nhận được toàn bộ tài liệu yêu cầu, tùy theo ngày nào muộn hơn.

    – Theo thực tế, thời gian thẩm định hình thức thường bị trì hoãn do sự quá tải của Cục SHTT. Nếu đơn đáp ứng các quy định về hình thức, Cục SHTT sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn. Nếu đơn không đáp ứng các quy định về hình thức, Cục SHTT sẽ Thông báo kết quả thẩm định hình thức.

    Công bố đơn

    Đơn sáng chế/giải pháp hữu ích hợp lệ sẽ được công bố trong tháng thứ 19 kể từ hoặc (i) ngày ưu tiên sớm nhất hoặc ngày nộp đơn (nếu đơn không xin hưởng quyền ưu tiên), hoặc (ii) trong vòng 2 tháng kể từ được chấp nhận là đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

    Thẩm định nội dung đơn

    – Đối với đơn đăng ký sáng chế, thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung và phí thẩm định nội dung là trong vòng 42 tháng kể từ ngày ưu tiên sớm nhất;

    – Đối với đơn đăng ký giải pháp hữu ích, thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung và phí thẩm định nội dung là trong vòng 36 tháng kể từ ngày ưu tiên sớm nhất;

    – Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung không được gia hạn trừ khi việc chậm trễ là do các trường hợp bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, tai nạn…).

    – Theo quy định, thời gian thẩm định nội dung là 18 tháng kể từ hoặc (i) ngày công bố đơn (nếu yêu cầu thẩm định nội dung nộp trước ngày công bố đơn), hoặc (ii) ngày yêu cầu (nếu yêu cầu nộp sau ngày công bố đơn). Tuy nhiên, trên thực tế thời gian này thường bị chậm trễ.

    – Thẩm định viên thường sử dụng kết quả thẩm định nội dung các đơn đồng dạng thẩm định bởi các cơ quan sáng chế lớn như USPTO, EPO, JPO, KIPO, SIPO… khi thẩm định nội dung đơn Việt Nam. Do đó, để thúc đẩy quá trình thẩm định nội dung, chủ đơn nên cung cấp thông tin về bằng đồng dạng ngay khi bằng đồng dạng được cấp.

     Duy trì hiệu lực

    – Thời hạn hiệu lực của Bằng Sáng chế là 20 năm và thời hạn hiệu lực của Bằng Giải pháp hữu ích là 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

    – Chỉ nộp phí duy trì hiệu lực sau khi bằng được cấp;

    – Phí duy trì hiệu lực năm thứ 1 được nộp cùng với phí cấp bằng. Thời hạn nộp phí duy trì hiệu lực các năm tiếp theo là theo ngày cấp bằng;

    – Phí duy trì hiệu lực có thể được nộp muộn 6 tháng với chi phí là 10% phí duy trì hiệu lực của từng tháng nộp muộn.

Đăng Ký Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ dưới hai hình thức cơ bản:

– Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện: có tính mới, trình độ sáng tạo, và có khả năng áp dụng công nghiệp; – Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện: có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ không phải tất cả các lĩnh vực công nghệ đều là đối tượng bảo hộ của sáng chế. Ví dụ, phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học, chương trình máy tính, cách thức thể hiện thông tin phương pháp phòng ngừa, chuẩn đoán và chữa trị bệnh cho người và động vật, …không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

Tra cứu trước khi nộp đơn

Mặc dù đây không phải là thủ tục bắt buộc tuy nhiên Người nộp đơn được tư vấn nên tiến hành tra cứu tình trạng kỹ thuật của Sáng chế/Giải pháp hữu ích trước khi tiến hành nộp đơn yêu cầu bảo hộ. Kết quả tra cứu có thể cung cấp cho người nộp đơn những thông tin mới nhất về những giải pháp đã biết gần nhất với giải pháp dự định nộp đơn (hay còn gọi là tình trạng kỹ thuật).

Hồ sơ đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích

+ Tờ khai yêu cầu cấp bằng bảo hộ độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành; + Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích ; + Yêu cầu bảo hộ; + Bản vẽ, sơ đồ,bản tính toán… (nếu cần) để làm rõ thêm bản chất của giải pháp kỹ thuật nêu trong bản mô tả SC/GPHI; + Bản tóm tắt SC/GPHI; + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác, gồm một (1) bản; + Giấy uỷ quyền (nếu cần),gồm một (1) bản; + Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,gồm một (1) bản; + Chứng từ nộp phí nộp đơn và phí công bố, gồm một (1) bản. + Bản tiếng Việt của bản mô tả SC/GPHI, Yêu cầu bảo hộ và bản tóm tắt SC/GPHI, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga; + Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao; + Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

Dịch vụ của Luật Trí Hùng trong lĩnh vực tư vấn Sáng chế

– Tư vấn, tra cứu, đánh giá khả năng sử dụng, đăng ký bảo hộ của sáng chế / giải pháp hữu ích ở Việt Nam và nước ngoài; – Hoàn thiện hồ sơ xin cấp văn bằng bảo hộ Sáng chế (dịch tài liệu hoặc viết bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ, chuẩn bị các hình vẽ, làm tờ khai, đại diện) cho khách hàng trong việc nộp đơn yêu cầu cấp bằng bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; – Tư vấn và thực hiện dịch vụ duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài; – Tư vấn và đánh giá khả năng vi phạm các quyền sáng chế đang được bảo hộ; – Đánh giá hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài; – Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các sáng chế ở Việt Nam và ở nước ngoài; – Đại diện cho khách hàng thực hiện phúc đáp, khiếu kiện các Quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm, phản đối, kiến nghị thay đổi quyết định;

Hotline: 0908 666 369 hoặc 04 3786 0233

Địa chỉ: 48 Cầu Diễn, P.Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm – HN

Email: luattrihung@gmail.com

Các Bằng Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích

– 01 Độc quyền sáng chế đăng ký qua Tổ chức Sở hữu trí tuệ quốc tế, số công bố WO 2011/107712 A1, năm 2011, đã được bảo hộ độc quyền tại Mỹ, châu Âu, Brasil và Việt Nam về “Method for obtaining biosolvent compositions by esterification and resulting biosolvent compositions”;

– 01 Bằng độc quyền giải pháp hữu ích về “Phương pháp sản xuất chất xúc tác cracking từ chất phế thải rắn chứa nó”, số 995, năm 2011.

Các giải pháp hữu ích đã đăng ký và được chấp nhận đơn:

– “Phương pháp sản xuất liên tục metyl-2-keto-L-gulonat trên xúc tác dị đa axit”. Số đơn 1-2011-03017, ngày 07 tháng 11 năm 2011. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 706/QĐ-SHTT ngày 13 tháng 1 năm 2012;

– “Phương pháp tinh chế glyxerin từ glyxerin thô thu được từ quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học biodiesel”, số đơn 2-2008-00219, ngày 30/9 2008, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 69425/QĐ-SHTT ngày 13/11/2008;

– “Phương pháp hoàn nguyên chất xúc tác và quy trình hydro hóa liên tục glucoza thành sorbitol sử dụng phương pháp hoàn nguyên này”. Số đơn 2-2010-00045, ngày 08/3/2010, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 46038/QĐ-SHTT ngày 01/9/2010;

– “Phương pháp điều chế nhôm oxit hoạt tính”. Số đơn 2-2010-00049, ngày 16/3/2010, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 20608/QĐ-SHTT ngày 27/4/2010;

– “Phương pháp tinh chế rutin thô thành rutin tinh khiết”. Số đơn 2-2011-00091, ngày 6/5/2011, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 24438/QĐ-SHTT ngày 17/10/2011;

– “Phương pháp sản xuất liên tục biodiesel từ axit béo phế thải”. Số đơn 2-20101-00229, ngày 17/10/2011, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 53156/QĐ-SHTT ngày 22/12/2011;

– “Phương pháp cải thiện độ ổn định cho etanol nhiên liệu biến tính”. Số đơn 2-2012-00143, ngày 20/6/2012;

– “Phương pháp xử lý nước thải chứa chất hữu cơ vòng thơm”. Số đơn 2-2012-00196, ngày 16/3/2010, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 20608/QĐ-SHTT ngày 31/8/2012,…

TIN TỨC LIÊN QUAN