Tổ Hợp Phím Ctrl + = Có Chức Năng Gì / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Ctrl Là Gì? – Những Điều Bạn Phải Biết Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl

Ctrl là gì?: Từ viết tắt của Control là một phím bổ trợ , khi được nhấn kết hợp với một phím khác, sẽ thực hiện một thao tác đặc biệt.

Ctrl là gì?

Trong điện toán , phím ctrl là một phím bổ trợ , khi được nhấn kết hợp với một phím khác, chúng ta hãy thực hiện một thao tác đặc biệt (ví dụ: ctrl+C ); chúng ta hãy bấm phím Shift , phím Control hiếm khi thực hiện bất kỳ chức năng nào khi được nhấn bởi chính nó. Phím điều khiển được đặt ở hoặc gần phía dưới bên trái của hầu hết các bàn phím, với nhiều phím có thêm một phím ở phía dưới bên phải.

Chúng ta đã biết: Caps Lock là gì chưa?

Phím tắt ctrl cơ bản trong word, windows.

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã kéo hàng loạt những đổi mới theo hướng tích cực, đặc biệt là việc sử dụng phím tắt trên máy tính khi soạn thảo văn bản.

Phím tắt Ctrl + C: Sau khi bôi đen đoạn văn bản các bạn cần sao chép (copy), sử dụng phím tắt Ctrl + C để sao chép đoạn văn bản đó, phím tắt này tương tự khi bạn kích chuột phải, chọn tùy chọn Copy.

 Phím tắt Ctrl + V: Phím tắt này được dùng để dán đoạn văn bản mà bạn vừa sao chép trên tài liệu Word, tương tự như khi bạn kích chuột phải và chọn tùy chọn Paste để dán.

 Phím tắt Ctrl + X: Phím tắt này được dùng để cắt luôn đoạn văn bản hoặc file và dán sang vị trí hoặc tài liệu Word khác.

Ngoài các phím tắt trên còn có một số phím tắt Word thông dụng khác mà bạn nên biết. Ưu điểm vượt trội của các phím tắt này là cho phép người dùng thực hiện công việc nhanh chóng chỉ trong vài phút.

Ctrl + A: Chọn hết văn bản, phím tắt này để chọn nhanh tất cả thay vì phải sử dụng chuột.

Ctrl + N: Mở một trang tài liệu mới.

 Ctrl + O: Mở tệp tin.

 Ctrl + S: Lưu văn bản.

Ctrl + F: Tìm kiếm trong văn bản.

Ctrl + H: Mở hộp thoại thay thế từ/ cụm từ trong văn bản.

 Ctrl + P: Mở cửa sổ in.

 Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4: Đóng cửa sổ /văn bản.

Ngoài các phím tắt như Ctr V, phím tắt Ctrl C, phím tắt Ctrl X, máy tính cũng có rất nhiều phím tắt khác nhằm tạo sự thuận tiện tối đa cho người dùng. Bên cạnh đó, cũng có nhiều người thắc mắc rằng phím tắt ở Word và Excel tương tự như nhau không? Với những kiến thức chia sẻ các bước dùng phím tắt, hy vọng bạn đọc có thể phân biệt để sử dụng phím tắt mang đến hiệu quả tích cực.

Kết luận: Thông qua nội dung trên HOIDAPLAGI chắc hẳn chúng. ta đã học được nhiều bài học bổ ích mà bài Ctrl là gì mang lại cho chúng ta.

Chúng tôi cung cấp: Dịch vụ thiết kế website tại thanh hóa chuyên nghiệp chất lượng.

Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl Và Những Điều Bạn Cần Biết

Ctrl+PgUp: Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.

Ctrl+Shift+&: Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.

Ctrl+Shift: Xóa viền ngoài khỏi các ô được chọn.

Ctrl+Shift+~: Áp dụng định dạng số Chung.

Ctrl+Shift+$: Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).

Ctrl+Shift+%: Áp dụng định dạng phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.

Ctrl+Shift+^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

Ctrl+Shift+#: Áp dụng định dạng Ngày với ngày, tháng và năm.

Ctrl+Shift+@: Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.

Ctrl+Shift+!: Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng ngàn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.

Ctrl+Shift+*: Chọn vùng hiện tại quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

Ctrl+Shift+: : Nhập thời gian hiện tại.Ctrl+Shift+”Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.

Ctrl+Shift+: Dấu cộng (+)Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.Ctrl+Dấu trừ (-)Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa các ô được chọn.

Ctrl+; :Nhập ngày hiện tại.Ctrl+`Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.

Ctrl+’: Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.

Ctrl+1: Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.

Ctrl+2: Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.

Ctrl+3: Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.

Ctrl+4: Áp dụng hoặc xóa gạch chân.

Ctrl+5: Áp dụng hoặc xóa gạch ngang chữ.

Ctrl+6: Chuyển đổi giữa ẩn và hiển thị các đối tượng.

Ctrl+8: Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.

Ctrl+9: Ẩn các hàng được chọn.

Ctrl+0: Ẩn các cột được chọn.

Ctrl+Shift+A: chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

Ctrl+B: Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.

Ctrl+C: Sao chép các ô được chọn.

Ctrl+D: Dùng lệnh Điền để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng của một phạm vi đã chọn vào các ô bên dưới.

Ctrl+E: Thêm các giá trị khác vào cột hiện hoạt bằng cách dùng dữ liệu xung quanh cột đó.

Ctrl+F: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm được chọn.Nhấn Shift+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại hành động Tìm cuối cùng.Nhấn Ctrl+Shift+F sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ được chọn.

Ctrl+G: Hiển thị hộp thoại Đến.F5 cũng hiển thị hộp thoại này.Ctrl+H Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế được chọn.

Ctrl+I: Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.

Ctrl+K: Hiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện tại được chọn.

Ctrl+L: Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng

Ctrl+N: Tạo một sổ làm việc trống mới.

Ctrl+O: Hiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.Nhấn Ctrl+Shift+O sẽ chọn tất cả các ô có chứa chú thích

Ctrl+P: Hiển thị tab In trong Dạng xem Backstage của Microsoft Office.Nhấn Ctrl+Shift+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ được chọn.

Ctrl+Q: Hiển thị các tùy chọn Phân tích Nhanh cho dữ liệu của bạn khi bạn chọn các ô chứa dữ liệu đó.

Ctrl+R: Dùng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái của một phạm vi được chọn vào các ô bên phải.

Ctrl+S: Lưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của nó.Ctrl+THiển thị hộp thoại Tạo Bảng.

Ctrl+U: Áp dụng hoặc xóa gạch chân.Nhấn Ctrl+Shift+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

Ctrl+V: Chèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất kỳ vùng chọn nào. Chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.Nhấn Ctrl+Alt+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên một trang tính hoặc một chương trình khác.

Ctrl+W: Đóng cửa sổ của sổ làm việc được chọn

Ctrl+X: Cắt các ô được chọn.

Ctrl+Y: Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.

Ctrl+Z: Dùng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh cuối cùng hoặc xóa mục cuối cùng mà bạn đã nhập.

Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Tổ Hợp Phím Trên Máy Tính

Alt (hoặc F10) : Chọn mục đầu tiên trên thanh Menu. Alt + phím mũi tên lên (hoặc xuống) : Chọn mục đầu tiên trên thanh Menu, mở Menu của mục đó và đánh dấu mục đầu tiên. Alt + chữ cái có gạch chân : Mở mục tương ứng với chữ cái đó trên thanh Menu. Ký tự có gạch chân : Mở Menu con của Menu hiện hành. Alt + Enter : Hiển thị hộp thoại Properties. Alt + F4 : Đóng chương trình đang hoạt động. Ctrl + F4 : Đóng cửa sổ tài liệu đang soạn thảo (trong một ứng dụng). Ctrl + F6 : Mở cửa sổ tài liệu bên cạnh khi bạn có hai hay nhiều file mở cùng lúc. Alt + SpaceBar : Mở Menu điều khiển (Control Menu ở góc trái trên cửa sổ) của chương trình hoặc cửa sổ hiện hành. Alt + – : Mở Menu điều khiển của chương trình hoặc cửa sổ hiện hành. Alt + Tab : Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy trong Windows. Alt + Shift + Tab : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các chương trình đang chạy. Alt + ESC : Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở. Alt + Shift + ESC : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các chương trình và folder đang mở. Ctrl + Alt + Del : Hiện hộp thoại Close Program dùng để đóng một chương trình đang bị treo. Ctrl + C : Chép mục đang đánh dấu vào Clipboard. Ctrl + X : Cắt mục đang đánh dấu vào Clipboard. Ctrl + V : Dán một mục từ Clipboard đến vị trí hiện tại. Ctrl + Z : Khôi phục lại một thao tác vừa thực hiện. Enter : Chọn mục đã được đánh dấu. ESC : Hủy một thao tác. F1 : Mở phần trợ giúp của chương trình. F2 : Đổi tên file hay folder được đánh dấu. F3 : Mở công cụ Find All Files. F5 : Cập nhật (Refresh) lại nội dung một cửa sổ hay folder. Home : Trở về đầu một tài liệu hay danh sách. End : Chuyển đến cuối tài liệu hay danh sách. Phím mũi tên lên/xuống : Di chuyển lên/xuống trong một tài liệu hay danh sách. Page Up/Page Down : Di chuyển lên/ xuống từng trang tài liệu hay danh sách. Shift + mũi tên lên/xuống : Chọn dòng trước đó/tiếp theo trong tài liệu hay danh sách. Print Screen : Sao ảnh chụp toàn bộ màn hình vào Clipboard. Alt + Print Screen : Sao ảnh chụp cửa sồ hay folder hiện hành vào Clipboard. Shift + F10 : Hiển thị Menu ngữ cảnh (Menu khi bấm phím phải chuột) của một mục được chọn.

II. Desktop, Explorer và My Computer

Alt + Enter : Hiển thị hộp thoại Properties của một mục. Backspace : Mở folder cha (mẹ) của folder hiện hành. Ctrl + A : Chọn toàn bộ các mục trong danh sách. Ctrl + Enter : Mở nội dung của một folder đã đánh dấu ngược với cách mở quy định (thay đổi vtrong View/Options…/Folder). Alt + * : Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành trong khu bên trái của Explorer. Phím mũi tên trái (hoặc dấu trừ) : Làm biến mất nhánh hiện hành trong Explorer nếu nó đang mở rộng. Phím mũi tên phải (hoặc dấu cộng) : Mở rộng nhánh hiện hành trong Explorer. Ctrl + ESC : Mở Menu START. Ctrl + ESC + Chữ cái : Mở Menu START và chọn mục bắt đầu bằng chữ cái đó (phần trên của Menu) hoặc được đánh dấu bằng chữ cái được gạch dưới (phần dưới của Menu). Ctrl + Shift + Enter : Mở folder My Computer đã được đánh dấu trong hai cửa sổ Explorer. Delete : Xóa một mục và chuyển nó đến Recycle Bin. Shift + Delete : Xóa hoàn toàn (không thể khôi phục) một mục không qua Recycle Bin. Các ký tự đầu : Nhảy đến file hoặc folder bắt đầu bằng ký tự đó. Tab : Chuyển đổi giữa các Icon và folder (trên Desktop), chuyển đổi giữa các cửa sổ folder, contents và danh sách thanh công cụ (trong Explorer), chuyển đổi giữa cửa sổ contents và danh sách công cụ (trong My Computer).

III. Các hộp thoại

Backspace : Mở folder cha (mẹ) của folde hiện hành. Ctrl + Tab : Chuyển đổi giữa các Tab trong hộp thoại có nhiều bảng. Ctrl + Shift + Tab : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các Tab trong hộp thoại có nhiều bảng. Del : Xóa một mục và chuyển nó đến Recycle Bin. Phím mũi tên lên/xuống : Di chuyển lên/xuống trong một danh sách. F4 : Mở một hộp danh sách, ví dụ “Look in” hay “Save in” ở ngay trên đầu hộp thoại “Open” hay “Save as”. F5 : Cập nhật (Refresh) nội dung của hộp thoại. Tab : Di chuyển giữa các lựa chọn. Shift + Tab : Di chuyển (theo chiều ngưọc lại) giữa các lựa chọn. SpaceBar : Bật/tắt chọn một ô kiểm (Checkbox) được đánh dấu.

IV. Windows

Windows1 : Mở Menu START. Windows2 : Hiển thị Menu ngữ cảnh (Menu khi bấm phím phải chuột) của một mục được chọn. Windows1 + Tab : Chuyển đổi giữa các cửa sổ đang mỡ trên Taskbar. Windows1 + Pause : Mở hộp thoại System Properties. Windows1 + E : Mở Explorer. Windows1 + M : Thu nhỏ các cửa sổ đang mở. Windows1 + Shift + M : Khôi phục các cửa sổ đã được thu nhỏ. Windows1 + R : Mở hộp thoại Run. Ctrl + Windows1 + F : Mở hộp thoại “Find: Computer”.

F1 : Bật menu Help. Shift + F1 : Biến con trỏ thành mịi tên hình dấu hỏi đĩ bật Help chi tiết. F2 : Di chuyển văn bản hay đồ hoạ. Shift + F2 : Copy văn bản (=Ctrl + C). Ctrl + F2 : Bật Print Preview (trong menu File). Alt+Shift+F2 : Save văn bản (trong menu File hoỉc bằng Ctrl+S). Ctrl+Alt+F2 : Lệnh Open (trong menu File hoặc bằng Ctrl+O). F3 : Chèn chữ tắt được tạo trong AUTOTEXT. Shift+F3 : Đổi chữ thường thành chữ in HOA. Alt+F3 : Tạo từ viết tắt trong Autotext. F4 : Lặp lại thao tác cuối cùng gần nhất. Ctrl+F4 : Đóng văn bản đang mở. Alt+F4 : Đóng MS Word (áp dụng cho cả các ứng dơng khác). F5 : Lệnh GoTo/Find/Replace (trong menu Edit). Ctrl+F5 : Thu nhỏ lại kích thước vùng văn bản mặc định bị thu nhỏ. Alt+F5 : Thu nhỏ lại kích cì vùng làm việc mặc định chương trình. Ctrl+F6 : Chuyển sang văn bản kế tiếp (trong trường hợp mở nhiều văn bản). Ctrl+Shift+F6 : Chuyển sang văn bản trước đó. F7 : Lệnh Spelling_kiểm lỗi (trong menu Tool). Shift+F7 : Lệnh Thesaurus_từ điển đồng nghĩa (trong menu Tool/Language). Ctrl+Shift+F7 : Cập nhật thông tin nối kết trong một văn bản nguồn Word. F8 : Mở rộng vùng đã chọn (đã bôi đen). Alt+F8 : Chạy một macro. F9 : Cập nhật trường đang chọn. Shift+F9 : Chuyển đổi qua lại giữa việc xem mã trường và xem kết quả trường.

Shift+F10 : Giống như chức năng nĩt chuột phải. Ctrl+F10 : Phục hồi cửa sổ văn bản bị thu nhỏ (ngược với lệnh Ctrl+F5). Ctrl+Shift+F10 : Phục hồi lại cửa sổ chương trình bị thu nhỏ (ngược Alt+F5). F11 : Đi tới trường kế tiếp (nếu trong văn bản có nhiều trường). Shift+F11 : Đi tới trường trước đó. Alt+F11 : Bật mã Visual Basic (xem mã nguồn của macro). F12 : Lệnh Save As (trong menu File). Shift+F12 : Lệnh Save. Ctrl+F12 : Lệnh Open. Ctrl+Shift+F12 : Lệnh Print (trong menu File).

*Mở menu Start: Nhấn phím Windows

– Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab

– Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause

– Mở Windows Explorer: Windows + E

– Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D

– Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M

– Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M

– Mở hộp thoại Run: Windows + R

– Mở Find: All files: Windows + F

– Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F

Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer

– Mở phần trợ giúp chung: F1

– Đổi tên thư mục được chọn: F2

– Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3

– Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5

– Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)

– Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)

– Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10

– Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter

– Mở menu Start: Ctrl + Esc

– Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.

– Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter

Làm việc với Windows Explorer

– Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4

– Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6

– Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace

– Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng

– Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + + ( + nằm ở bàn

– Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn

Làm việc với cửa sổ

– Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6

– Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6

– Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9

– Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10

– Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M

– Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter

– Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5

– Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W

– Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter

– Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen

– Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen

– Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab

– Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab

– Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc

– Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc

– Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar

– Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + –

– Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4

Làm việc với hộp thoại

– Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace

– Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4

– Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5

– Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab

– Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab

– Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab

– Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab

– Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên

– Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar

– Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục

– Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm

– Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â

– Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc

– Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc

Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính

Trong quá trình sử dụng máy tính thì đa số người dùng thường xuyên sử dụng chuột để điều khiển máy và sử dụng bàn phím để gõ các ký tự. Tuy nhiên bạn có thể không biết các tổ hợp phím tắt trên bàn phím có thể giúp ích cho quá trình thao tác và sử dụng máy tính.

Sử dụng các tổ hợp phím tắt trên bàn phím giúp bạn có thể di chuyển và thao tác trên máy tính được dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Nhưng làm thế nào để biết được hết các chức năng của các tổ hợp phím tắt này? Đặc biệt khi nhiều phím tắt máy tính có thể dùng chung với các phím tắt trong Excel, Word, ,…

Các tổ hợp phím tắt hữu dụng trên bàn phím máy tính Các phím tắt trong trình quản lý Windows

Phím Windows: Mở Menu Start (cũng có thế dùng Ctrl + ESC).

Phím Windows + Tab : Chuyển các khung làm việc dạng 3D .

Phím Windows + Pause : Mở bảng System and Security xem thông tin cơ bản của máy tính System Properties.

Phím Windows + E : Mở được Windows Explorer gồm các tùy chọn ổ cứng trong computer.

Phím Windows +R: Cửa sổ tìm kiếm Run .

Phím Windows+F: Tìm kiếm được các file trong computer.

Phím Windows + Phím mũi tên xuống : Thu nhỏ cửa sổ làm việc hiện tại ở mức độ phù hợp.

Phím Windows +L : Khóa được màn hình máy tính hiện tại lại

Phím Windows +Space (phím cách) : Các khung làm việc hiện tại trở nên trong suốt.

Phím Windows + T : Trạng thái của khung làm việc hiện tại đang có trên Task.

Phím Windows + mũi tên (Lên-Xuống-Phải-Trái) : Di chuyển được những khung làm việc hiện tại theo hướng mũi tên.

Phím Windows + M : Thu nhỏ được những khung làm việc đang dưới Task.

Tổ hợp phím với phím chức năng

Phím F1 : Mở bảng hướng dẫn về khung làm việc đang làm việc

Phím F2 : Đổi tên được file, thư mục.

Phím F5 Thực hiện thao tác Refresh

Phím Alt +F4 : Tắt được khung làm việc hiện tại .

Phím F6 : Trỏ đến từng mục trên trình duyệt Web.

Tổ hợp các phím hỗ trợ Ctrl và Shift

Phím Ctrl + Shift + N : Mở 1 thư mục mới trên máy tính.

Phím Ctrl+C: Copy một hay nhiều file hay thư mục trong Windows

Phím Ctrl+X: Cắt file hay thư mục trong Windows.

Phím Ctrl+V: Dán file hay thư mục trong Windows

Phím Ctrl+Z: Khôi phục các thao tác đã thực hiện sai trước đó

Phím Ctrl +A : Bôi đen tất cả các mục trong cùng thư mục, ổ đĩa

Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc : Bật Task Manager

Phím Shift +Delete : Xóa vĩnh viễn dữ liệu được chọn

Phím Shift + mũi tên(Lên-Xuống-Phải-Trái): Bôi đen dữ liệu từng mục mà bạn di chuyển mũi tên.

Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete: Tùy chọn các chức năng quản lý của máy tính.