Thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Protein / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Phần Cấu Trúc Tế Bào

10 Thực Phẩm Chức Năng Của Nhật Được Khách Việt Yêu Thích Tại Biccamera

10 Thực Phẩm Chức Năng Của Nhật Được Du Khách Việt Ưa Thích Tại Biccamera

Tpcn Bổ Sung Sung Protein Hữu Cơ Từ Đậu Nành Fancl Nhật Bản

Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Dinh Dưỡng Của Mỹ Tốt Hiện Nay

Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein

Tế bào trong cơ thể bao gồm các thành phần cấu trúc và chức năng được trình bày trong bảng sau:

1. Màng sinh chất

– Dày khoảng (70-120text{Å })

– Bảo vệ và ngăn cách các tế bào.

– Trao đổi chất có chọn lọc đối với các yếu tố của môi trường.

(1text{Å}=10^{-7}mm)

– Cấu tạo bởi các phân tử prôtêin và phôtpholipit.

2.Tế bào chất và các bào quan:

– Gồm 2 lớp: ngoại chất và nội chất.

– Trong chứa nhiều bào quan.

Thực hiện mọi hoạt động sống của tế bào

– Thể hình sợi, hạt, que

– Kích thước nhỏ: (0,2-7mu m)

– Số lượng tùy thuộc hoạt động của các loại tế bào ( (2-2000text{/}1) tế bào).

– Có hệ enzim nằm trên các tấm răng lược ở thành trong ti thể.

– Chỉ có ở tế bào thực vật, quan trọng nhất là lục lạp trong chứa chất diệp lục.

– Chỉ có ở tế bào động vật và thực vật bậc thấp.

– Nằm gần nhân

– Có dạng gồm nhiều túi dẹp xếp chồng.

– Nằm gần nhân

– Là hệ thống các xoang và ống phân nhánh nối màng với nhân và các bào quan, có cấu tạo giống màng sinh chất.

– Có các ribôxôm (vi thể) kích thước từ (100-150text{Å}) .- Có dạng túi nhỏ chứa nhiều enzim thủy phân.

Tham gia quá trình hô hấp của tế bào →tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

– Lục lạp than gia vào quá trình quang hợp.

Tham gia vào quá trình phân bào.

Tập trung các chất tiết, các chất cặn bã thải ra ngoài (kể cả các chất độc).

– Tham gia vào quá trình trao đổi vật chất cùng với màng tế bào.

– Nơi thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào.

– Phân giải các chất dinh dưỡng thâm nhập vào tế bào, thực hiện tiêu hóa nội bào.

– Bảo vệ cơ thể.

– Nơi dự trữ glicôgen, lipit

– Hình cầu, ở trung tâm tế bào

– Màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiều lỗ nhỏ.

– Trong nhân có nhân con và chất nhiễm sắc (ADN).

– Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

– Ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiệm vụ điều khiển trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.

– ADN có chức năng di truyền. Nhân con tổng hợp các ribôxôm cho tế bào chất.

Đ Mã Đề 148 Ề Kiểm Tra Học Kì I Khối 10 Môn: Sinh Học Thời Gian Làm Bài: 45 Phút

Bai Giang Dien Tu Bai 5. Protein

Tư Vấn Cách Chọn Mua Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Protein

Thực Phẩm Bổ Sung Protein: Cách Lựa Chọn Loại Protein Tốt Nhất

Không Phải Cứ Dùng Nhiều Whey Protein Là Sẽ Tốt

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tim

Trong Hệ Tuần Hoàn Của Người, Cấu Trúc Nào Sau Đây Thuộc Hệ Dẫn Truyền Tim?

Bài 19. Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo)

Bài 18: Tuần Hoàn Máu (Tiêt1)

Sơ Đồ Các Bộ Phận Cấu Tạo Trên Cơ Thể Người

1. Chức năng của Tim

Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức vụ bơm đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể, đồng thời loại bỏ các chất thải trong quá trình trao đổi chất.

Tim hút máu từ tĩnh mạch về Tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO 2 lấy khí O 2. Trái Tim nằm ở khoang giữa trung thất trong ngực.

Trong cơ thể người, động vật có vú và các loài chim, Tim được chia thành bốn phần: tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải ở nửa trên; tâm thất trái và tâm thất phải ở nửa dưới.

Thường tâm nhĩ phải và tâm thất phải được gộp vào gọi là nửa bên phải và phần kia được gọi là nửa bên trái của Tim.

Tim Cá có hai ngăn, một tâm nhĩ và một tâm thất, trong khi Tim các loài bò sát có ba ngăn. Máu chảy qua Tim theo một chiều do van Tim ngăn máu chảy ngược.

Tim được bao bọc trong một túi bảo vệ gọi là màng ngoài Tim có chứa một lượng nhỏ chất bôi trơn. Tim được cấu tạo thành ba lớp: thượng tâm vị, cơ Tim và màng trong của Tim.

Tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ Tim. Trái Tim con người trung bình đập 72 lần mỗi phút, sẽ đập khoảng 2,5 tỷ lần trong thời gian trung bình 66 năm tuổi thọ. Nó nặng khoảng 250-300 gram (9-11 oz) ở nữ giới và 300 đến 350 gram (11-12 oz) ở nam giới.

2. Cấu tạo của Tim

– Tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ Tim.

– Tim là một khối cơ rỗng, được chia thành 4 buồng: 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.

– Nhĩ phải và nhĩ trái, thành mỏng, nhận máu tĩnh mạch, đưa xuống thất

– Thất phải và thất trái, thành dày, bơm máu vào động mạch với áp lực cao.

– Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ, hai tâm thất ngăn cách nhau bởi vách liên thất.

– Độ dày của các thành Tim ở các buồng thay đổi tùy theo chức năng của nó. Thành cơ Tim thất trái dày gấp hai đến bốn lần thành thất phải, do nó phải bơm máu với áp lực cao hơn để thắng sức cản lớn của tuần hoàn hệ thống.

Năng lượng cần thiết cho sự chuyển động của máu xuất phát từ thành cơ Tim.

Nguồn: Tổng hợp từ Internet.

Ở Côn Trùng, Hệ Tuần Hoàn Hở Chỉ Thực Hiện Chức Năng Nào?

Đề Cương Ôn Sinh 11A1

Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

Bài 18. Tuần Hoàn Máu

11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn

Thành Phần Của Protein Và Nước Trong Thực Phẩm

Giáo Trình Sinh Học Phân Tử

Bài Giảng Về Dna Và Rna

Protein Ssb: Đặc Điểm, Cấu Trúc, Chức Năng Và Ví Dụ

Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein

Các Protein Vận Chuyển Thuốc: Hàng Rào Cuối Cùng Của Tương Tác Thuốc

Trường ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Sinh viên trình bày: (Nhóm I) Trần Viết Châu Lê Thị Kim Chi Bùi Thị Thuý Hằng Phạm Trần Trừ Nguyễn Hồng Siêng Khoa Hoá & Công Nghệ Thực PhẩmLớp DH09TP A. THÀNH PHẦN CỦA PROTEIN VÀ NƯỚC TRONG THỰC PHẨM I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN 1.Khái niệm * Protein (Protit hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là acid amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein. Cấu trúc phân tử protein 2.Thành phần và cấu tạo protein 2.1Thành phần Tất cả protein đều chứa C,H,O, N, một số còn chứa một lượng nhỏ S, tỉ lệ % các nguyên tố này trong protein: C (50-55%), H (6,5-7,3%), O (21-24%), N (15-18%), S (0-2,4%). Ngoài ra protein còn chứa một lượng rất nhỏ các nguyên tố: P, Fe, Mn, Cu,Ca… 2.2 Phân loại protein theo thành phần hỗn hợp Protein đơn giản: trong thực phẩm chỉ chứa các acid amin như abumin, globumin, prolamin, glutelin… Protein phức tạp: ngoài acid amin còn chứa các thành phần hợp chất khác như acid nucleic, glucid, lipid,… Các hợp chất này còn gọi là nhóm ngoại, do protein kết hợp với nhóm ngoại, phần protein trong phân tử protein phức tạp gọi là approtein như: nucleo protein, lip protein, gluco protein và phospho protein… 3. Đơn vị cấu tạo cơ sở của protein là axit amin Cấu tạo từ 20 loại acid amin cơ bản Cấu trúc của chung của acid amin: ACID AMIN Cơ bản có 20 loại acid amin cấu trúc nên các phân tử protein Acid amin đầu tiên được tìm thấy là asparagine ở cây măng tây năm 1806 Acid amin cuối cùng trong 20 loại trên được tìm thấy là threonine năm 1983 Các acid amin được gọi tên theo nguồn gốc phát hiện ra chúng Các phản ứng đặc trưng của acid amin Liên kết peptid Là phản ứng khử nước tạo liên kết giữa hai acid amin kế cận nhau Sản phẩm là mạch polypeptid với đầu bên trái là nhóm amin, đầu bên phải là nhóm cacboxyl Liên kết peptid 4.Cấu trúc Protein Cấu trúc bậc 1: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. ☻Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. ☻Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. ☻ Phân tử protein ở bậc I chưa có hoạt tính sinh học vì chưa hình thành nên các trung tâm hoạt động. ☻Phân tử protein ở cấu trúc bậc I chỉ mang tính đặc thù về thành phần axit amin, trật tự các axit amin trong chuỗi. ☻ Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein. ☻Trong tế bào protein thường tồn tại ở các bậc cấu trúc không gian. Sau khi chuỗi polypeptid – protein bậc I được tổng hợp tại ribosome, nó rời khỏi ribosome và hình thành cấu trúc không gian (bậc II, III, IV) rồi mới di chuyển đến nơi sử dụng thực hiện chức năng của nó. Cấu trúc bậc 2: Là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn. Có nhiều kiểu cấu trúc protein bậc II khác nhau, phổ biến nhất là xoắn α, gấp nếp β, xoắn colagen.Xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Cấu trúc bậc 2 Cấu trúc xoắn anpha Cấu trúc gấp nếp beta Kiểu xoắn colagen được tìm thấytrong phân tử colagen thường có trong tóc, móng tay, vuốt, mỏ, vảy sừng… đơn vị cấu trúc của nó là tropocolagen bao gồm 3 mạch polypeptide bện vào nhau thành một dây cáp siêu xoắn (với mỗi mạch đơn có cấu trúc xoắn anpha). Cấu trúc Colagen Cấu trúc bậc 3: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide Cấu trúc bậc 4: Cấu trúc bậc IV chỉ đặc trưng cho những phân tử protein có cấu trúc từ hai hay nhiều chuỗi protein hình cầu, tương tác với nhau sắp xếp trong không gian tạo nên. Mỗi một chuỗi polypeptide đó được gọi là một tiểu đơn vị (subunit), chúng gắn với nhau nhờ các liên kết hydro, lực tương tác Van der Waals giữa các nhóm phân bố trên bề mặt của các tiểu đợn vị để làm bền cấu trúc bậc IV. Cấu trúc bậc 4 5. VAI TRÒ CỦA PROTEIN TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG THỰC PHẨM chúng tôi trò sinh học của protein ۩ Protein là thành phần không thể thiếu được với tất cả các cơ thể sống. Protein là nền tảng về cơ thể và chức năng của cơ thể sinh vật. Một số chức năng quan trọng sau: + Xúc tác. + Vận tải. + Chuyển động. + Bảo vệ. + Truyền xung thần kinh. + Điều hành. + Kiến tạo chống đỡ cơ học. + Dự trữ dinh dưỡng. Giá trị dinh dưỡng Protein ۩ Quyết định chất lượng khẩu phần thức ăn ۩ Cung cấp các nguyên liệu cho sự tạo máu, bạch huyết, hocmon, enzyme, kháng thể… ۩ Ảnh hưởng đến thành phần hóa học, cấu tạo xương ۩ Thiếu protein dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn, suy giảm miễn dịch, ảnh hưỡng xấu đến chức năng của các cơ quan. Hàm lượng protein trong thực phẩm * Hàm lượng protein trong các thức ăn không giống nhau.* Thực phẩm nguồn gốc động vật (thịt, cá, trứng, sữa) là nguồn protein quí: cân đối về thành phần, nhiều về số lượng và đậm độ acid amin cần thiết cao.* Thực phẩm có nguồn gốc thực vật (đậu tương, các hạt họ đậu, hạt có dầu, gạo, ngô…) là nguồn protein phổ biến. Do có trong tự nhiên với khối lượng lớn với giá rẻ nên protein thực vật có vai trò quan trọng đối với khẩu phần của con người. Hàm lượng Protein trong một số nguyên liệu Vai trò trong thực phẩm Protein Tạo cấu trúc gel cho sản phẩm Giữ kết cấu, giữ khí, tạo độ xốp Tạo độ bền của bọt trong bia Tạo hình khối cho phomai Tạo màng bao Lượng Protein bao nhiêu là đủ với cơ thể? Loại Protein nên dùng trong bữa ăn hàng ngày? Lưu ý với thực phẩm giàu Protein! Những điều bạn chưa biết!! II. SỰ BIẾN ĐỔI HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN THỰC PHẨM 1. VAI TRÒ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI THỰC PHẨM & SẢN XUẤT THỰC PHẨM Nước giữ vai trò quan trọng trong đời sống Là thành phần chính của cơ thể và của sản phẩm thực phẩm Là môi trường và cũng là một thành phần của các phản ứng hóa sinh 1. Vai trò của nước trong sản xuất thực phẩm Nhào rửa nguyên liệu Vận chuyển và xử lý nguyên liệu Đảm bảo giá trị cảm quan của sản phẩm Tăng cường các quá trình sinh học như hô hấp, lên men Tham gia vào quá trình làm lạnh hoặc gia nhiệt – Nước làm tăng chất lượng và tăng giá trị cảm quan của thực phẩm – Nước là nguyên liệu rẻ tiền và có khả năng phục hồi. 2. HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ TRẠNG THÁI CỦA NƯỚC TRONG SẢN PHẨM THỰC PHẨM Dựa vào hàm lượng nước, có thể chia thực phẩm thành 3 nhóm: – Nhóm sản phẩm thực phẩm có hàm lượng nước cao (trên 40%) – Nhóm sản phẩm thực phẩm có hàm lượng nước trung bình (10-40%) – Nhóm sản phẩm thực phẩm có hàm lượng nước thấp (dưới 10%) Nước có trong tất cả các sản phẩm thực phẩm và ảnh hưởng tới chất lượng và quá trình chế biến. Ở dạng chưa chế biến, hàm lượng nước lớn hơn sản phẩm đã qua chế biến: – Rau, quả tươi: 70-95% – Hạt, rau quả khô: 10-20% – Sữa 58-74% – Cá: 62-84% – Thịt: 58-74% – Đường cát: 0,14-0,4% – Dầu thực vật: 0,25-1,0% Hàm lượng nước trong sản phẩm còn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài: điều kiện chăn nuôi, trồng trọt, khí hậu, đất đai… Hàm lượng và trạng thái của nước trong thực phẩm Nhóm sản phẩm hàm lượng nước cao (trên 40%) Nhóm sản phẩm có hàm lượng nước trung bình(10%-40%) Nhóm sản phẩm có hàm lượng nước thấp( dưới 10%) TRẠNG THÁI CỦA NƯỚC TRONG THỰC PHẨM Trong thực phẩm, nước tồn tại ở hai dạng, nước tự do và nước liên kết. – Nước tự do + nước thấm ướt + nước thẩm thấu – Nước liên kết: tuỳ theo mức độ có 3 dạng liên kết + nước hấp phụ + nước liên kết hoá học + nước ngưng tụ mao quản ĐỘ ẨM CỦA THỰC PHẨM * Định nghĩa: độ ẩm còn gọi là thuỷ phần là lượng nước tự do có trong thực phẩm. Biết được độ ẩm là một điểm quan trọng trong công tác phân tích xác định giá trị dinh dưỡng và chất lượng thực phẩm. – Về phương diện dinh dưỡng, nếu độ ẩm càng cao, các chất dinh dưỡng khác nhau càng thấp. – Về phương diện xác định chất lượng thực phẩm và khả năng bảo quản, nếu độ ẩm vượt quá mức tối đa, thực phẩm sẽ mau hỏng. Thí dụ: độ ẩm tối đa của bột là 14%, nếu quá 14% bột sẽ dễ chua. HOẠT ĐỘ NƯỚC (aw) Trong một dung dịch, một phần bề mặt thoáng bị các phân tử hydrate chiếm giữ,nên số phân tử dung môi thoát ra trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích bề mặt sẽ nhỏ hơn so với dung môi nguyên chất. Ta có: Dung dịch Hơi Mối liên hệ giữa hoạt độ (aw) và độ ẩm Sản phẩm có độ ẩm cao thường chiếm nhiều nước tự do nên aw cao. Khi tách nước hoặc thêm chất tan vào dung dịch làm tăng lượng nước liên kết thì aw giảm. Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến tính chất biến đổi và chất lượng của thực phẩm – Ảnh hưởng của hàm lượng nước đến phản ứng oxy hoá chất béo. – Hiệu ứng hoạt độ nước đến phản ứng sẫm màu enzym. – Ảnh hưởng đến phản ứng enzym trong các sản phẩm thực phẩm. – Ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật. – Ảnh hưởng đến tính chất lưu biến của thực phẩm. – Ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng.

Nghiên Cứu Về Thành Phần Hóa Học Và Tính Chất Chức Năng Phân Lập Protein Cá( Fpi )Từ Sản Phẩm Của Cá Tra (Pangasius Hypophthalmu)

Bài 11. Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Cau Truc Va Chuc Nang Cua Te Bao Doc

Các Tính Chất Và Chức Năng Của Protein Trong Thực Phẩm

Tiểu Luận:các Tính Chất Và Chức Năng Của Protein Trong Thực Phẩm

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 2)

Sinh Lý Bào Thai Và Trẻ Sơ Sinh

Trẻ Sơ Sinh Bị Viêm Gan B Có Sao Không?

Trẻ Sơ Sinh Bị Men Gan Cao Là Do Đâu? Làm Sao Phòng Tránh

Vàng Da Nhân Ở Trẻ Sơ Sinh

Viêm Gan B Trẻ Sơ Sinh Cực Kỳ Nguy Hiểm

Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về cấu tạo và đặc điểm của hệ tiêu hóa. Tuy nhiên với cấu tạo và đặc điểm như vậy thì hệ tiêu hóa có chức năng gì, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về chức năng của hệ tiêu hóa và quá trình tiêu hóa diễn ra trong cơ thể.

Chức năng của hệ tiêu hóa

Hệ tiêu hóa được bắt đầu từ miệng →Thực quản → Dạ dày → Tá tràng →Ruột non → Đại tràng (ruột già) → Trực tràng → Hậu môn.

Thức ăn được đưa vào cơ thể qua đường miệng, sau đó đi qua các cơ quan khác của hệ tiêu hóa, ở đây thức ăn dần được làm nhỏ và các chất dinh dưỡng được phân giải thành các phân tử mà cơ thể có thể hấp thụ. Nhờ vậy mà cơ thể có năng lượng để thực hiện các hoạt động sống khác.

95% vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể qua đường TIÊU HÓA, 5% qua đường HÔ HẤP và đường HẬU MÔN. Tuy nhiên có đến 70 – 80% hệ thống miễn dịch của chúng ta nằm ở ruột.

Đường ruột có cấu tạo đặc biệt, gồm các nhung mao và vi nhung mao, tạo nên diện tích tiếp xúc lên đến 40 – 50 m2. Hệ nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo nên một hàng rào bảo vệ tự nhiên ngăn các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào máu. Ngoài ra, tại đường ruột có rất nhiều các tế bào miễn dịch. Nhờ vậy mà đường ruột có thể vừa hấp thụ dinh dưỡng vừa hạn chế được sự xâm nhiễm của các vi khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa.

Niêm mạc ruột có khoảng 30 triệu các nhung mao, dưới nhung mao là các vi nhung mao, nó tạo ra bề mặt 40 – 50m2. Nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo thành lớp màng lọc đặc biệt kín kẽ. Màng lọc này chỉ cho các chất dinh dưỡng, các vitamin và khoáng chất có lợi đi qua và ngăn cản các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc từ thực phẩm xâm nhập cơ thể.

Gan là một cơ quan chịu trách nhiệm cho hàng trăm hoạt động hóa học diễn ra liên tục mà cơ thể bạn cần để sống. Ngoài vai trò là trung tâm trong tất cả các quá trình trao đổi chất của cơ thể, chịu trách nhiệm tổng hợp và chuyển hóa các chất dinh dưỡng quan trọng như chất béo, carbohydrate và protein. Khi máu từ các cơ quan tiêu hóa đến gan, mang theo chất dinh dưỡng, thuốc và cả các chất độc hại, gan phát huy chức năng giải độc cho cơ thể bằng cách xử lý, chuyển đổi các chất độc hại thành một chất ít độc hại hơn là ure, rồi đẩy ngược vào máu. Ure sau đó được vận chuyển đến thận và bị đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

Với sự trợ giúp của vitamin K, gan còn tạo ra nhiều protein quan trọng trong quá trình đông máu. Nó cũng là một trong những cơ quan phá vỡ các tế bào máu cũ hoặc bị hư hỏng để tạo ra các tế bào máu mới. Đó là lý do vì sao người ta thường nói tái tạo máu, lọc máu cũng là một trong những chức năng của lá gan.

Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể

Thức ăn vào miệng được cắt nhỏ và làm nhuyễn bởi hệ thống răng miệng và được trộn đều với nước bọt do các tuyến nước bọt (ở dưới hàm, dưới lưỡi và mang tai) tiết ra.

Thức ăn được vào đường tiêu hóa và trải qua quá trình phân hủy những phân tử thức ăn lớn thành những phân tử nhỏ hơn. Sau đó các phân tử dinh dưỡng nhỏ này rời khỏi hệ tiêu hóa và đi vào cơ thể ngay trước khi chúng có thể được sử dụng. Điều này được hoàn thành bằng quá trình thứ hai được gọi là sự hấp thu, khi các phân tử thức ăn đi qua các màng huyết tương của ruột non vào máu.

Kết quả của quá trình tiêu hóa ở miệng, thức ăn được nghiền nhỏ nhào trộn lẫn nước bọt thành viên thức ăn mềm, trơn rồi được lưỡi đưa xuống họng vào thực quản, xuống dạ dày. Về mặt hóa học, một phần tinh bột được cắt nhỏ thành các đường đôi và tiếp tục quá trình tiêu hóa.

Sau khi thức ăn từ thực quản xuống dạ dày. Dạ dày có chức năng nghiền, nhào trộn thức ăn với dịch vị và kiểm soát việc đưa vị trấp xuống tá tràng.

Thức ăn được chứa đựng trong dạ dày và bắt đầu quá trình trộn lẫn với dịch vị dạ dày, bao gồm acid, enzyme pepsin, chất nhầy, tạo thành một chất bán lỏng, đồng nhất giống cháo bột gọi là vị trấp. Vị trấp được đưa từng đợt xuống tá tràng với tốc độ phù hợp với sự tiêu hóa và hấp thu ở ruột non.

Kết quả của quá trình tiêu hóa ở dạ dày là tạo ra vị trấp trong đó một phần protein được chuyển hóa thành proteose và pepton, một phần tinh bột chín thành maltose, maltotriose và oligosaccharide. Dầu mỡ, lipid hầu như chưa được phân giải.

Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch mật và dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Sự tiêu hóa thức ăn bắt đầu từ miệng đến dạ dày sẽ được hoàn tất tại lòng ruột do biểu mô ruột non hấp thu. Sau đó các sản phẩm tiêu hóa được hấp thu cùng với vitamin, các chất điện giải và nước.

Kết quả của quá trình tiêu hóa ở ruột non là hấp thu hoàn toàn lượng glucose qua các tế bào biểu mô ở đoạn cuối hỗng tràng. Các protein, chất béo được cắt nhỏ ra thành các sản phẩm tiêu hóa dễ dàng hơn. Được khuếch tán qua màng tế bào biểu mô niêm mạc ruột.

Ruột già là vị trí cuối cùng thức ăn được hấp thu trước khi bị đào thải ra ngoài môi trường với chức năng chủ yếu là hấp thu nước và các chất điện giải.

Tại ruột già có rất nhiều vi khuẩn có nhiệm vụ tiết ra enzyme phân giải cấu trúc carbonhydrate phức tạp mà dạ dày và ruột non chưa tiêu hóa được. Các tuyến tiêu hóa tham gia vào quá trình tiết enzyme tiêu hóa để phân giải thức ăn. Ngoài ra gan là nhà máy xử lý các chất. Tất cả các chất sau khi được hấp thu tại ruột sẽ theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên đổ vào tĩnh mạch của gan, lúc này gan có trách nhiệm dự trữ chất dinh dưỡng và chuyển hóa độc tố cho cơ thể.

Khái Quát Về Ngân Sách Nhà Nước

Rối Loạn Chuyển Hóa Chức Năng Gan, Mật Và Cơ Chế Chống Độc Của Gan

Chức Năng Chuyển Hóa Và Rối Loạn Chức Năng Chuyển Hóa Glucid, Lipid, Protid Của Gan

Rối Loạn Chức Năng Gan, Khám Và Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Gan Ở Đâu?

Những Biểu Hiện Rối Loạn Chức Năng Gan

🌟 Home
🌟 Top