Một Số Biện Pháp Tu Từ Là Gì / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay

Ngày soạn: 18/08/11Tiết 1 Ôn tập Một số biện pháp tu từ

A.Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh cũng cố lạ kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học ở lớp 8 đã học ẩn dụ, so sánh, chơi chữ.– Giúp các em cảm nhận được giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ đó để vận dụng các biện pháp tu từ đó vào bài làm và cách viết.B. Các hoạt động dạy- học : 1.ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: Kể một số biện pháp nghệ thuật đã học ? ( Một số biện pháp nghệ thuật đã học: ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ…) 3. Bài mới:Hoạt động của thầyHoạt động của học sinh

Hoạt động 1: GV phân tích mẫuGV ra đề:

HS hoạt động nhóm phát hiện các biện pháp tu từ rồi phân tích

Đại diện các nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung– Trong đoạn thơ có những biện pháp tu từ nào?– Phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ?– Chỉ ra hình ảnh so sánh và phân tích?

Qua tìm hiểu ví dụ trên hãy cho biết, sử dụng một số biện pháp tu từ trong thơ văn có tác dụng gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. Bài tập 1Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau: “Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”( Qua đèo ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

Bài tập 2Hãy nêu giá trị biểu cảm của từ “vàng” trong 2 câu:“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suốiTa say mồi đứng uống ánh trăng tan”I. Phân tích mẫuĐề 1: Phân tích các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim ( Từ ấy – Tố Hữu ) – Phép tu từ ẩn dụ, so sánh + ẩn dụ: Nắng hạLấy tên của hiện tượng tâm lí tren cơ sở chúng đều mang lại một cảm nhận tươi sáng, lan tỏa, tạo nên một sự biểu đạt cụ thể, sinh động hình ảnh, tâm hồn rạng rỡ của người thanh niên cộng sản Tố Hữu khi bắt gặp được ánh sáng lí tưởng cách mạng của Đảng+ ẩn dụ: mặt trời chân lí: lấy tên gọi của đối tượng tự nhiên để gọi tên đối tượng trừu tượng trên cơ sở chúng đều mang cảm nhận về một sự sống đang vận độn, tưng bừng tươi sáng tạo nên 1 sự biểu đạt cụ thể, sinh động về nguồn ánh sáng của tư tưởng cách mạng, của con đường và mục tiêu cách mạng đúng đắn đương soi rọi, bồi tiếp sức sống mới cho tâm hồn, trái tim của nhà thơ-So sánh:+ Hình ảnh so sánh: Hồn tôi là một vườn hoa lá/ Rất đậm hương …. chim

Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ

Số lượt đọc bài viết: 48.281

Mục đích của biện pháp tu từ là gì? – So với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ giúp tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

Bên cạnh việc nắm được khái niệm biện pháp tu từ là gì, bạn cũng cần ghi nhớ về vai trò của biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật. Trong tiếng Việt, hình thức của biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Hầu hết trong các văn bản nghệ thuật đều rất chú trọng sử dụng biện pháp tu từ để tăng tính nghệ thuật cho tác phẩm.

Trong một đoạn văn, có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau tùy mục đích biểu đạt, biểu cảm của tác giả. Việc sử dụng biện pháp tu từ góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân trong tác phẩm.

Một số biện pháp tu từ về từ

Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ bao gồm biện pháp tu từ về từ và biện pháp tu từ về cấu trúc. Bạn không chỉ biết được biện pháp tu từ là gì mà cũng cần lưu tâm đến các hình thức của tu từ. Biện pháp tu từ về từ rất phong phú, thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ so sánh là gì? So sánh là biện pháp tu từ được sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. Các phép so sánh đều lấy cái cụ thể để so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn. Việc này giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.

Biện pháp so sánh còn giúp cho câu văn gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng hơn. Mục đích của sự so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau. Mà để nhằm diễn tả hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.

Trong cách nói thường ngày người Việt Nam thường dùng biện pháp so sánh để ví von: Đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma…Còn trong nghệ thuật, biện pháp so sánh được sử dụng như biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi là có những so sánh bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những điều hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm.

Cấu tạo của một phép so sánh gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

Dấu hiệu nhận biết phép so sánh

Dấu hiệu của phép so sánh: để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

Có chứa các từ so sánh như: như, giống như, như là, bao nhiêu….bấy nhiêu, không bằng….

Nội dung: có 2 sự vật có điểm tương đồng được so sánh với nhau

Ví dụ về biện pháp so sánh

Trẻ em như búp trên cành

Các kiểu so sánh thường gặp

So sánh bao gồm: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

So sánh ngang bằng: So sánh ngang bằng còn gọi là so sánh tương đồng, thường được thể hiện qua các từ như là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu. Ví dụ: Môi đỏ như son, da trắng như tuyết, tóc đen như gỗ mun; Lông con mèo giống như một cục bông gòn trắng xóa.

hông bằng, chẳng bằng… Ví dụ: “So sánh không ngang bằng: So sánh không ngang bằng còn gọi là so sánh tương phản, thường sử dụng các từ như hơn, hơn là, kém, kém gì, k Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”.

Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nhân hóa là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ ngữ âm với cách gọi, cách tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người như hành động, suy nghĩ, tính cách.

Tác dụng của biện pháp nhân hóa

Nhân hóa khiến sự vật, sự việc trở nên sinh động, gần gũi với đời sống con người. Biện pháp nhân hóa cũng đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao.

Phân loại biện pháp nhân hóa

Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật (ví dụ: chị ong, chú gà trống, ông mặt trời,…)

Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Ví dụ: “Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” (Tre Việt Nam).

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Ví dụ: trâu ơi, chim ơi,….

Ẩn dụ hình thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, ở hình thức này, người viết giấu đi một phần ý nghĩa

Ẩn dụ cách thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, thông qua hình thức này người nói, người viết có thể đưa được nhiều hàm ý vào trong câu

Ẩn dụ phẩm chất: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về phẩm chất, tính chất

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác . Ví dụ: Trời nắng giòn tan.

Những bông kim ngân như thắp lên niềm hi vọng về tương lai tươi sáng.

Hình ảnh miền Nam luôn trong trái tim của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ hoán dụ là gì? Hoán dụ là một trong các biện pháp tu từ dùng để gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

Những hình thức của hoán dụ

Các kiểu hoán dụ được sử dụng phổ biến là:

Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng.

Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài

Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa.

Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng.

Cứ mỗi độ hè đến thì những màu áo xanh lại đến những miền khó khăn, xa xôi.

Cả phòng đang lắng nghe một cách chăm chú thầy giảng bài.

Là một trong các biện pháp tu từ sử dụng biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ ngữ hoặc cả câu một cách có nghệ thuật.

Tác dụng: sử dụng điệp ngữ vừa giúp nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý. Vừa tạo nên âm hưởng và nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, hay đoạn thơ. Bên cạnh đó, còn vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc.

Các hình thức của phép điệp ngữ

“Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”. (Ca dao)

Điệp ngữ cách quãng: là việc lặp lại một cụm từ, mà theo đó các từ, cụm từ này cách quãng với nhau, không có sự liên tiếp.

Điệp ngữ nối tiếp: là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ có sự nối tiếp nhau

Ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ

Biện pháp nói quá là một trong các biện pháp tu từ dùng cách nói phóng đại mức độ, tính chất, của sự vật hay hiện tượng được miêu tả. Nói quá còn được gọi là khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ.,…thường được sử dụng trong khẩu ngữ, thông tấn, văn chương.

Tác dụng: B iện pháp nói quá dùng để nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói hay tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Biện pháp nói quá được dùng nhiều trong các PC như: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn.

Ví dụ về biện pháp nói quá

Tác dụng của biện pháp nói quá

Sự kết hợp của nói quá với phóng đại nhằm mục đích làm tăng sức biểu cảm, sự sinh động, sự cụ thể hơn để đem lại hiệu quả cao hơn cho lời nói, câu văn.

Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì? Nói giảm, nói tránh là một trong các biện pháp tu từ và ví dụ thường gặp trong đời sống. Nói giảm nói tránh là cách nói giảm nhẹ quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của nó.

Ví dụ về phép nói giảm nói tránh

“Bác đã đi rồi sao Bác ơi” – Tố Hữu

Tác dụng của phép nói giảm nói tránh

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi”

Tạo nên một cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển. Nhằm tăng sức biểu cảm cho lời thơ, lời văn.

Giảm mức độ, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay nặng nề trong những trường hợp cần phải lảng tránh do nguyên nhân từ tình cảm.

Thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đối với người nghe. Và góp phần tạo cách nói năng đúng mực của người có giáo dục, có văn hoá.

Biện pháp tu từ là gì? Chơi chữ là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ được vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của Tiếng Việt. Nhằm tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị cho người đọc. Chơi chữ được sử dụng nhiều trong văn trào phúng, câu đối,..

Tác dụng: Biện pháp chơi chữ thường được dùng để nhằm tạo sắc thái dí dỏm và hài hước làm cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn, thú vị. Biện pháp này thường được dùng để châm biếm, đả kích hoặc đùa vui.

Ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ

Các hình thức chơi chữ thường gặp

Biện pháp kiệt kê trong khái niệm chính là sự nối tiếp, sắp xếp của các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau để diễn tả các khía cạnh, hay tư tưởng tình cảm một cách rõ ràng, đầy đủ và sâu sắc đến người đọc và người nghe.

Biện pháp liệt kê được sử dụng trong nhiều loại văn bản khác nhau. Để nhận biết phép liệt kê, bạn có thể quan sát trong bài viết sẽ có nhiều từ hay cụm từ giống nhau, liên tiếp nhau và hay cách nhau bởi dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

Ví dụ về biện pháp liệt kê

Ví dụ về liệt kê theo từng cặp: Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loại quả như xoài, ổi, hồng xiêm và bưởi.

Ví dụ về liệt kê tăng tiến: Gia đình em gồm nhiều người như em, anh trai em, bố mẹ và ông bà.

Các kiểu liệt kê thường gặp

Theo cấu tạo

Liệt kê theo từng cặp.

Liệt kê không theo từng cặp.

Theo ý nghĩa

Liệt kê tăng tiến.

Liệt kê không theo tăng tiến.

Phép tương phản trong khái niệm có nghĩa là tạo ra những cảnh tượng, những hành động hay những tính cách trái ngược nhau, từ đó nhằm làm nổi bật nội dung, tư tưởng của tác giả hay của chính tác phẩm.

Ví dụ như trong tác phẩm “Sống chết mặc bay”.

Sự tuyệt vọng khốn cùng của nhân dân trước sự thịnh nộ của thiên nhiên khi chống lại bão lũ.

Please follow and like us:

Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

A. YÊU CẦU

1. HS nắm được một số đặc điểm tu từ cú pháp thường dùng trong văn bản: phép lặp cú pháp, phép liệt kê, phép chêm xen.

2. Kĩ năng phân tích và sử dụng chúng, chú ý hiệu quả nghệ thuật của từng biện pháp.

B. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP

1. Dựa vào ngữ liệu đưa ra trong SGK, hãy cho biết những cảu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào?

Gợi ý.

a- Những câu lặp cú pháp trong đọan a là: câu 1= 3; 4=5.

– Cấu trúc câu được lặp lại là:

+ Sự thật là… CN + VN + BT1+ chứ không phải + BT2.

+ Dân ta (đã/lại) đánh đổ + BT1 + để + BT2.

– Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh, tô đậm tính khẳng định; giúp cho lời văn hài hoà, nhịp nhàng, bổ sung cho nhau.

b. Những câu lặp cú pháp trong đoạn thơ b là:

+ Câu 1 và 2: CN- đây- là của chúng ta.

+ Câu 3, 4, 5: Những- DT- Định tố.

Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định.

c- Trong đoạn thơ c, cấu trúc Gâu được lặp lại là: Nhớ sao- BT

Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi nhớ và kỉ niệm.

2- So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp.

Gợi ý:

+ Giống nhau: lặp lại cấu trúc một câu, một vế câu, tạo sự đăng đối, nhịp nhàng,cân xứng.

+ Khác nhau: Các ví dụ trong BT 1 lặp cú pháp trong các câu (hoặc các dòng thơ) khác nhau; trong BT 2: lặp cú pháp ngay trong một câu, tạo sự đối lập, cân xứng giữa các vế trong câu.

3. Tìm 3 câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12.

Gợi ý:

a- Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

(Chế Lan Viên)

b- Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

(Chế Lan Viên)

c- Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

(Xuân Quỳnh)

II. PHÉP LIỆT KÊ

Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn (SGK).

Gợi ý:

Phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong hai đoạn văn tạo ra hiệu quả:

– Lời văn nhịp nhàng, cân xứng.

– Nêu được những biểu hiện cụ thể, sự tiếp nối liên tục tạo sức lôi cuốn, hấp dẫn.

III. PHÉP CHÊM XEN

1 – Qua ba ngữ liệu (SGK), hãy nhận xét về:

– Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu.

– Dấu câu tách biệt bộ phận đó.

– Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm.

Gợi ý:

– Vị nằm giữa hoặc cuối

– Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú).

– Dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản nào đó.

– Nói rõ thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

2. Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo yêu cầu như trong SGK.

Yêu cầu viết đúng câu có thành phần chêm xen.

(HS tự làm bài này)

Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

Việc sử dụng biện pháp tu từ trong xác lập văn bản có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mang lại hiệu quả nghệ thuật cao. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ thực hành vận dụng những biện pháp tu từ trong việc xây dựng văn bản.

I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP

Câu 1. Đọc đoạn văn a và đoạn thơ b trong SGK xác định những câu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào?

a. những câu lặp cú pháp trong đoạn a là: câu 1-3, 4-5

– cấu trúc được lặp lại là:

+ Sự thật là…. CN + Vn + BT1 + chứ không phảo + BT2

+ Dân ta (đã/lại) đánh đổ + BT1 + đề + BT2

– Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh, tô đậm tính khẳng định; giúp cho lời văn hài hoà, nhịp nhàng, bổ sung cho nhau.

b. Những câu lặp cú pháp trong đoạn thơ b là:

– Câu 1 và 2: CN – đây – là của chúng ta

– Câu 3, 4, 5: Những – DT – Định tố Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định.

c. Trong đoạn thơ c, cấu trúc câu được lặp lại là: Nhớ sao – BT

Tác dụng: nhấn mạnh nỗi nhớ và kỉ niệm.

Câu 2. So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp.

– Giống nhau: lặp lại cấu trúc một câu, một vế, tạo sự đăng đối, nhịp nhàng, cân xứng.

– Khác nhau: các ví trụ trong BT1 lặp cú pháp trong các câu (hoặc các dòng thơ) khác nhau: Trong BT2 lặp cú pháp ngay trong một câu, tạo sự đối lập, cân xứng giữa các vế trong câu.

Câu 3. Tìm ba câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12. Phân tích tác dụng của phép lặp đó.

Ví dụ:

a. Mẹ tháo khăn phủ mặt cho chồng

Con cởi áo liệm thân cho bố.

(Dọn về làng, Nông Quốc Chân)

Phép lặp cú pháp kết hợp với phép liệt kê góp phần thể hiện sâu sắc nỗi đau, nỗi bất hạnh của gia đình dưới sự xâm lặng, giày xéo của thực dân Pháp.

b. Con nhớ anh con, người anh du kích…

Con nhớ em con, thằng em liên lạc

(Chế Lan Viên)

Phép lặp cú pháp góp phần thể hiện nỗi nhớ da diết, tràn ra như bất tận của chủ thể trữ tình khi nhớ về Tây Bắc.

(Tương tự hai ví dụ trên, HS từ tìm thêm và phân tích),

II. PHÉP LIỆT KÊ

Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn a và b (SGK).

– Điểm chung: Phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong hai đoạn văn tạo ra hiệu quả:

+ Lời văn nhịp nhàng, cân xứng.

+ Nêu được những biểu hiện cụ thể, sự nối tiếp liên tục tạo sức lôi cuốn, hấp dẫn.

– Điểm riêng:

a. Đoạn văn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn: kết hợp phép lặp với phép liệt kê để bày tỏ nỗi lòng của mình nhằm động viên khích lệ tướng sĩ dốc lòng học tập binh thư, đoàn kết một lòng đánh giặc, bảo vệ đất nước. Tác giả đã liệt kê nhiều sự việc: cho áo, cho cơm, thăng chức, cấp bổng, cho thuyền, cho ngựa, cùng nhau sống chết, cùng nhau vui cười khiến cho giọng văn nhiệt tình, truyền cảm, có tác dụng thuyết phục người nghe.

b. Đoạn văn trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh: lên án và tố cá tội ác về chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta. Lời lẽ hù biện, giọng văn đanh thép chính là nhờ người viết đã sử dụng thành cô phép lặp cú pháp kết hợp phép liệt kê. Những tội ác của thực dân Pháp được kể ra dồn dập, liên tiếp, từ luật pháp dã man đến việc lập nhà nhiều hơn trường học, việc thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta, việc tắm của các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu, việc thi hành chính sách ngu dân, dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm nòi giống ta suy nhược… Tất cả không chỉ tố cáo, vạch mặt kẻ thù một cách rõ ràng, đanh thép mà còn truyền tới người đọc (người nghe lòng căm thù cao độ và sâu sắc. Có thể thấy sự kết hợp giữa phép lặp pháp và phép liệt kê qua mô hình sau:

Chúng – tội ác

III. PHÉP CHÊM XEN

Câu 1. Phân tích các bộ phận in đậm trong ba ngữ liệu SGK, và nhận xét về:

– Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu

– Dấu câu tách biệt bộ phận đó

– Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm

HS phân tích cụ thể từng đoạn văn để thấy điểm riêng của từng văn bản, chú ý trên cơ sở những điểm chung sau:

– Vị trí nằm giữa hoặc cuối câu.

– Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú)

– Đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản

nào đó.

– Nói thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

Câu 2. Viết đoạn văn từ 3 – 5 câu theo yêu cầu như trong SGK.