Giao Tiếp Có Những Chức Năng Nào / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Cần Rèn Luyện Những Kỹ Năng Nào Để Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp? / 2023

Cẩm nang nghề nghiệp

Phương pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong thời gian ngắn nhất

Để là trở thành một người có kỹ năng giao tiếp tốt, trước hết bạn cần hiểu rõ các nguyên tắc ứng xử trong giao tiếp. Không có ai là người hoàn toàn xấu cả. Khi đánh giá con người cụ thể chúng ta thường bị những cách nhìn tĩnh tại, xơ cứng, bị định kiến che lấp, ít khi tách ra được dù chỉ là tương đối đầy đủ những ưu điểm, nhược điểm của họ và lại càng không xác định được giới hạn, hoàn cảnh, diễn biến có thể có của những ưu điểm và nhược điểm đó.

Cần rèn luyện những kỹ năng nào để nâng cao khả năng giao tiếp?

1. Ngôn ngữ cơ thể

Con người có liên hệ với người khác bằng nhiều cách khác nhau và không nhất thiết phải luôn trực tiếp. Thông thường, bạn có thể biết điều người kia đang cố nói thông qua ngôn ngữ cơ thể. Vậy nên nếu bạn đang mắc lỗi với ai đó mà khi có cơ hội nói chuyện, bạn thấy họ đan chéo tay hay chân thì đó có thể là thời điểm tốt để bạn xin lỗi. Bạn hoàn toàn có thể cái thiện cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể của mình thông qua chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp ứng xử tại cổng đào tạo trực tuyến chúng tôi

Tuy nhiên, thỉnh thoảng nó lại là bản năng. Nếu đàn ông nhìn vào mắt bạn thì có vẻ họ đang thích bạn. Những cử chỉ động chạm đơn giản cũng là dấu hiệu khác cho biết bạn đang được họ quan tâm. Ví dụ, chạm nhẹ vào chân, cọ tay vào lưng hay tay bạn, vòng tay qua eo hay cù nhẹ.

2. Nói ra suy nghĩ

Ở những thời điểm khác, trừ phi bạn là người có khả năng đọc suy nghĩ của người khác, bạn cũng có thể bỏ qua những thông tin then chốt và khiến tình huống từ xấu thành tồi tệ. Nếu bạn nghĩ có một vấn đề nào đó ảnh hưởng tới mối quan hệ thì nên nói ra.

Trong một mối quan hệ, giao tiếp rõ ràng rất cần thiết để tiến hành mọi việc. Mối ràng buộc giữa hai bạn có thể nhanh chóng trở nên gay gắt, trừ phi bạn chia sẻ những suy nghĩ và cảm xúc nội tâm. Nếu không biết rõ cái gì đang khiến hai bạn khó chịu, cả hai rất dễ hiểu nhầm, thậm chí là oán giận lẫn nhau.

Đừng bao giờ giữ riêng vấn đề chung nào cho riêng mình, hãy cởi mở, chia sẻ cho dù có thể làm hai bạn cãi nhau một chút. Chỉ đến khi nào vấn đề được giải quyết, bạn mới vui vẻ và thoải mái. Và cũng không có cách nào xử lý trừ phi bạn cho người kia biết đó là vấn đề cần quan tâm.

4. Rành mạch, dễ hiểu

5. Kỹ năng quan sát và kỹ năng lắng nghe

Theo ông Brian Steel, khi giao tiếp với ai đó thuộc nền văn hóa khác, việc đầu tiên bạn cần thực hiện đó là thể hiện khả năng quan sát của mình. Hãy quan sát ngôn ngữ cơ thể của họ, cách họ cư xử, giao tiếp với bạn và cố gắng sử dụng ngôn ngữ cơ thể, cách ứng xử cho phù hợp. Mối quan hệ sẽ dần được thiết lập khi giữa bạn và đối tượng có sự đồng điệu.

Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng một người bình thường chỉ nhớ được khoảng 25% đến 50% những gì họ nghe thấy. Điều đó có nghĩa là khi bạn nói chuyện với sếp, với đồng nghiệp hay khách hàng, họ chỉ có thể nhớ chưa đầy một nửa những gì đã nghe.

Không phải là chúng ta có trí nhớ kém mà đúng hơn là đa số chúng ta thường không lắng nghe. Thêm vào đó, sự đa dạng văn hóa trong giao tiếp ngày nay càng khiến cho việc lắng nghe trở nên khó khăn hơn. Lắng nghe là kỹ năng quan trọng trong nghệ thuật giao tiếp .

6. Tôn trọng những điểm khác nhau

Khi giao tiếp với một đối tượng, bạn cần phải tôn trọng sự khác biệt. Tôn trọng sự khác biệt không chỉ là tôn trọng nền văn hóa khác mà cả sự tôn trọng cá nhân. Vì trong cùng một đất nước nhưng mỗi người sẽ có một cách ứng xử riêng biệt. Họ có thể giao tiếp với bạn bằng chính bản sắc cá nhân, tín ngưỡng của họ.

Ông Brian Steel cho biết thêm: “Nếu bạn chịu khó quan sát và tư duy thì rất nhiều hành động hàng ngày dù nhỏ nhưng cũng mang màu sắc văn hóa từng miền, từng quốc gia. Mỗi nền văn hóa đều có điểm mạnh và điểm yếu khác nhau. Điều quan trọng khi giao tiếp trong môi trường đa văn hóa chúng ta cần thích nghi cho phù hợp mới môi trường.”

Nếu bạn luôn tán đồng mọi thứ, thì đó sẽ là một mối quan hệ tẻ nhạt. Sự xung đột về ý kiến là một điều lành mạnh. Nó cho cho thấy bạn là một cá nhân độc lập, có khả năng hình thành niềm tin của riêng mình cũng như tranh luận về chúng. Mặc dù bạn không đồng ý với ai đó về những vấn đề chính trong cuộc sống thì sự tôn trọng lẫn nhau sẽ động viên bạn tìm được hướng giải quyết.

7. Gặp nhau ở điểm giữa

Thỏa hiệp là điều cốt yếu khi cần đàm phán cách thức giải quyết vấn đề trong bất cứ mối quan hệ nào. Một đôi tai biết lắng nghe và tôn trọng quan điểm của đối tác tình cảm sẽ giúp bạn giữ được cuộc nói chuyện với người ấy. Linh hoạt, mềm dẻo là yếu tố cần để giúp hai bạn tìm gặp nhau ở điểm giữa của lối đi tìm giải pháp.

8. Xem xét lại quyết định

Đặt cách giải quyết của bạn vào thực tế rồi xem mọi việc diễn ra thế nào. Hãy quan sát thật ký để điều chỉnh nếu cần thiết. Với thực hành cộng với kinh nghiệm, bạn sẽ nhận thấy những kỹ năng cơ bản trong giao tiếp đôi lứa sẽ trở thành bản tính thứ hai. Từ việc chọn một bộ phim vào tối thứ Sáu để cảm thấy bạn có vẻ cần nhiều không gian cho sự lãng mạn được thăng hoa, nó đồng nghĩa với việc bạn có trách nhiệm đối với bất kỳ tình huống nào và cùng nhau tìm kiếm kết quả tích cực.

Làm sao để nâng cao khả năng giao tiếp cho người nhút nhát?

Bài tập 1: Làm quen với người lạ

Thường những người giao tiếp kém rất ngại làm quen với người lạ. Dù họ thừa tự tin rằng mình có thể làm được điều đó nhưng lại không dám thực hiện nó khi có mặt nhiều người lạ ở đó. Đó chính là rào cản để khả năng nói năng của bạn được nâng cao.

Trước khi tiếp xúc với người lạ, cần hít một hơi dài, lấy bình tĩnh và quan niệm đó chỉ là một cuộc gặp gỡ bình thường với một người bạn. Và nếu có chuyện gì xảy ra, như bạn lỡ lời hay bị vấp ở đâu đó, thì cũng chẳng có gì nghiêm trọng cả. Kỹ năng là một yếu tố bạn cần rèn luyện và vào giai đoạn đầu, phạm sai lầm là điều không thể tránh khỏi.

Bài tập 2: Xem người đối diện ngang hàng mình

Bài tập này rất khó với những người nhút nhát, bởi gặp ai họ cũng cảm thấy mình “yếu thế” hơn hẳn, nên để có thể nói năng một cách liến thoắng với người nhút nhát quả không phải là một điều dễ dàng.

Có một cách có thể giúp bạn vượt qua rào cản giao tiếp này chính là chia sẻ những vấn đề của bạn, những gì bạn tâm đắc mà người khác quan tâm. Khi đó bạn sẽ xem họ như những người ngang mình, thích thú với những gì mình nói. Bạn sẽ nói một cách tự nhiên, thoải mái, không ngập ngừng hay lo lắng.

Bài tập 3: Hình thành thói quen giao tiếp

Người ít giao tiếp sẽ có khả năng ăn nói rất tệ, người bó mình trong văn phòng làm việc hay làm việc bàn giấy thường không thể ăn nói như một trainer. Vì vậy không phải ai cũng có thể trổ tài ăn nói trước những người xung quanh. Trong những buổi gặp gỡ quan trọng, người ta thường có xu hướng quan trọng hóa cuộc gặp đó, biến nó thành áp lực nặng nề cho bản thân. Vì vậy bạn sẽ rất khó để có thể hoàn thành tốt bài tập này nếu không kiên trì thực hiện nó.

Kết luận:

Giao tiếp là một kỹ năng sống quan trọng, ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống và công việc của chúng ta. Vì thế, đừng để khả năng giao tiếp kém làm mất đi các cơ hội tốt. Hãy chú trọng và rèn luyện nó mỗi ngày bằng những phương pháp trong bài trên. Chúng tôi tin, chỉ cần chăm chỉ luyện tập, sau một thời gian, bạn sẽ tự tin và thành công hơn trong kỹ năng giao tiếp!

Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp / 2023

CHUYÊN ĐỀ 10: * PHẦN I: LÝ THUYẾT CHỨC NĂNG GIAO TIẾP (COMMUNICATION SKILL) 1.Thu thập và xác định thông tin. 2. Câu hỏi Có-Không (Yes-No question)

Bài tập về chức năng giao tiếp bao gồm những mẩu đối thoại ngắn, thường là dạng hỏi và trả lời giữa hai đối tượng A và B. Mục đích của dạng bài tập này là chọn đúng phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn này.

Câu hỏi: bắt đầu bằng các trợ động từ: am, is, are, was, were, do, does, did, will, would, have, may. might, can, could…

Câu trả lời: bắt đầu bằng “Yes” hoặc “No” và đưa thêm thông tin.

Ta cũng có thể trả lời bằng:

– I think/ believe/ hope/ expect/ guess so. (Tôi nghĩ/ tin/ hy vọng/ mong/ đoán thế.)

– Sure/ Actually/ Of course/ Right… (Dĩ nhiên/ Chắc chắn rồi.)

– I don’t think/ believe/ expect/ guess so. (Tôi không nghĩ/ tin/ mong/ cho rằng thế.)

– I hope/ believe/ guess/ suppose not. (Tôi hy vọng/ tin/ đoán/ cho là không.)

3. Câu hỏi chọn lựa (Or questions)

– I’m afraid not. (Tôi e rằng không.)

Câu hỏi: thường chứa các từ “or” và yêu cầu phải lựa chọn một phương án.

Câu trả lời: là câu chọn một trong hai sự lựa chọn được đưa ra trong câu hỏi. Ta không dùng từ “Yes” hoặc “No” để trả lời câu hỏi này.

Ví dụ: Are they Chinese or Japanese? – They’re Japanese.

4. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions)

Pork or beef?- Beef, please/ I’d prefer beef.

Câu hỏi: bắt đầu bằng các từ để hỏi như what, which, who, whose, where, when, why, how…để thu thập thông tin.

Câu trả lời: cần cung cấp thông tin nêu trong câu hỏi.

Ví dụ: What did he talk about?- His familly.

What was the party like?- Oh, we had a good time.

Which of these pens is your?- The red one.

How often do you go to the cinema?- Every Sunday.

5. Câu hỏi đuôi (Tag questions)

Why did he fail the exam?- Because he didn’t prepare well for it.

Câu hỏi: thường dùng để xác nhận thông tin với ngữ điệu xuống ở cuối cấu hỏi.

Câu trả lời: cũng giống như câu hỏi Có-Không.

Ví dụ: Jane left early for the first train, didn’t she?- Yes, she did.

6. Hỏi đường hoặc lời chỉ dẫn (asking for directions or instructions).

Peter made a lot of mistakes again, didn’t he?- Right, he did.

Lời hỏi đường:

– Could you show me the way to…? (Anh làm ơn chỉ đường đến….)

– Could you be so kind to show me how to get to…? (Anh có thể vui lòng chỉ đường đến…)

– Is there a bank near here?/ Where’s the nearest bank? (Ở đây có ngân hàng không?/ Ngân hàng gần nhất ở đâu vậy?)

– Turn left/ right. (Rẽ trái/ phải.)

– Go straight ahead for two blocks and then turn left. (Đi thẳng qua hai dãy nhà rồi rẽ trái.)

-Keep walking until you reach/ see… (Cứ đi thẳng đến khi anh đến/ thấy…)

– It’s just around the corner. (Nó ở ngay ở góc đường.)

– It’s a long way. You should take a taxi. (Một quãng đường dài đấy. Anh nên đón taxi.)

– Sorry, I’m new here/ I’m a stranger here myself. (Xin lỗi, tôi mới đến vùng này.)

– Sorry, I don’t know this area very well. (Xin lỗi, tôi không rành khu vực này lắm.)

Lời xin được chỉ dẫn:

– Could you show me how to operate this machine? (Anh làm ơn chỉ cho tôi cách vận hành chiếc máy này.)

– Could you tell me how to…? (Anh hãy chỉ cho tôi làm thể nào để…..)

– How does this machine work? Do you know? (Cái máy này hoạt động thế nào? Anh có biết không?)

– First,…Second,…Then,…Finally,… (Trước hết…Kế đến…Tiếp theo…Cuối cùng…)

– The first step is…, then… (Bước đầu tiên là…., rồi…)

– Remember to… (Hãy nhớ là…)

7. Quan hệ xã giao 8. Chào hỏi và giới thiệu (greeting and introducing)

– Well, It’s very simple. (À, đơn giản lắm.)

– Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

– Hi/ Hello. Have a good day. (Chào. Chúc anh một ngày tốt lành.)

– How are you?/ How have you been?/ How are the things?…(Anh dạo này thế nào?.)

Lời đáp câu hỏi chào:

– Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

– Hi/ Hello. (Chào.)

– Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

– Hi. I am Peter. Anh you? (Chào. Tôi tên Peter. Còn anh?)

– Have we met before? (Trước đây chúng ta đã gặp nhau chưa?)

– It’s a lonely day, isn’t it? (Hôm nay là một ngày đẹp trời, phải không anh?)

– I would like to introduce you to…/…to you. (Tôi muốn giới thiệu anh với…/…với anh.)

– I would like you to meet…(Tôi muốn anh được gặp gỡ với…)

– This is…(Đây là..)

– Have you two met before? (Trước đay hai anh đã gặp nhau chưa?)

Lời đáp câu giới thiệu:

– How do you do…? (Hân hạnh được gặp anh)

9. Lời mời (invitation)

– -Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

– Would you like to……….(Anh có muốn…….?)

– I would like to invite you to…(Tôi muốn mời anh…)

– Do you feel like/ fancy having…? (Anh có muốn…)

– Let me….(Để tôi…)

Đồng ý lời mời:

– It is a great idea. (Ý kiến quá tuyệt.)

– That sounds great/ fantastic/ wonderful/ cool/ fun. (Nghe có vẻ hay đấy.)

– Yes, I’d love to. (Vâng, tôi rất thich.)

– Why not? (Tại sao không nhỉ?)

– OK, let’s do that. (Được, cứ như thế đi.)

Từ chối lời mời:

– No, thanks. (Không, cảm ơn.)

– I’m afraid I can’t. (Tôi e rằng tôi không thể.)

– Sory, but I have another plan. (Xin lỗi, nhưng tôi có kế hoạch khác rồi.)

– I’d love to but…(Tôi muốn lắm nhưng…)

Báo hiệu sự ra hiệu và chào tạm biệt:

– I’m afraid I have to be going now/ I have to leave now. (E rằng bây giời tôi phải đi.)

– It’s getting late so quickly. (Trời mau tối quá.)

– I had a great time/ evening. (Tôi rất vui/ có một buổi tối rất tuyệt vời.)

– I really enjoyed the party and the talk with you. (Tôi thật sự thích buổi tiệc và trò chuyện với anh.)

– Thank you very much for a lovely evening. (Cảm ơn về buổi tối tuyệt vời.)

– Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

– Good night. (Tạm biệt.)

– I’m glad you had a good time. (Tôi rất vui là anh đã có thời gian vui vẻ.)

– I’m glad you like it. (Tôi rất vui là anh thích nó.)

– Thanks for coming. (Cảm ơn anh đã đến.)

– See you later. (Hẹn gặp lại.)

– Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

– Good night. (Tạm biệt.)

11. Khen ngợi và chúc mừng (complimenting and congratulating)

– Take care. (Hãy bào trọng.)

Lời khen ngợi:

– You did a good job! Good job! (Anh làm tốt lắm.)

– What you did was wonderful/ desirable/ amazing. (Những gì anh làm được thật tuyệt vời/ đáng ngưỡng mộ/ kinh ngạc.)

– You played the game so well. (Anh chơi trận đấu rất hay.)

– Congratulations! (Xin chúc mừng.)

– You look great/ fantastic in your new suit. (Anh trông thật tuyệt trong bộ đồ mới.)

– Your dress is very lovely. (Chiếc áo đầm của chị thật đáng yêu.)

– You have a great hairstyle! (Kiểu tóc của bạn thật tuyệt!)

– I wish I had such a nice house. (Ước gì tôi có ngôi nhà xinh xắn như thế này.)

– Thank you. I’m glad you like it. (Cảm ơn. Rất vui là anh thích nó.)

– You did so well, too. (Anh cũng làm rất tốt.)

– Your garden is fantastic too. (Ngôi vườn của anh cũng tuyệt vậy.)

12. Cảm ơn (thanking)

– Thank you. I like yours too. (Cảm ơn. Tôi cũng thích…)

– Thank you very much for…(Cảm ơn rất nhiều về…)

– Thank you/ Thanks/ Many thanks. (Cảm ơn rất nhiều.)

– It was so kind/ nice/ good of you to invite us…(Anh thật tử tế/ tốt đã mời chúng tôi…)

– I am thankful/ grateful to your for…(Tôi rất biết ơn anh vì….)

– You’re welcome. (Anh luôn được chào mừng.)

– Never mind/ Not at all. (Không có chi.)

– Don’t mention it./ Forget it. (Có gì đâu. Đừng nhắc nữa.)

– It’s my pleasure (to help you). (Tôi rất vui được giúp anh.)

– I’m glad I could help. (Tôi rất vui là có thể giúp được anh.)

13. Xin lỗi (apologizing)

– It was the least we could do for you. (Chúng tôi đã có thể làm được hơn thế nưa.)

– I’m terribly/ awfully sorry about that. (Tôi hết sức xin lỗi về điều đó.)

– I apoligize to you for…(Tôi xin lỗi anh về…)

– It’s totally my fault. (Đó hoàn toàn là lỗi của tôi.)

– I didn’t mean that. Please accept my apology. (Tôi không cố ý làm thế. Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi.)

– It will not happen again. I promise. (Tôi hứa là điều đó sẽ không xảy ra nữa.)

– I shouldn’t have done that. (Lẽ ra tôi đã không làm thế.)

– Please let me know if there is anything I can do to compensate for it. (Hãy nói cho tôi biết là tôi có thể làm gì để bù đắp lại điều đó.)

– It doesn’t matter. (Không sao đâu.)

– Don’t worry about that. (Đừng lo.)

– Forget it/ No problem/ Never mind/ That’s all right/ OK (Không sao.)

– You really don’t have to apologize. (Thật ra anh không cần phải xin lỗi đâu.)

14. Sự cảm thông (sympathy)

– OK. It’s not your fault. (Được rồi. Đó không phải lỗi của anh.)

Lời diễn đạt sự thông cảm:

– I’m sorry to hear that…(Tôi lấy làm tiếc khi biết rằng…)

– I feel sorry for you. (Tôi lấy làm tiếc cho anh.)

– I think I understand how you feel. (Tôi nghĩ tôi có thể hiểu được cảm giác của anh thế nào.)

– You have to learn to accept it. (Anh phải học cách chấp nhận điều đó thôi.)

– Thank you very much. (Cảm ơn rất nhiều.)

III. Yêu cầu và xin phép. 1. Yêu cầu (making requests)

– It was very kind/ nice/ thoughtful/ caring/ considerate of you. (Anh thật là tốt/ tử tế/ sâu sắc/ chu đáo.)

– Can/ Could/ Will/ Would you please…? (Anh làm ơn…)

– Would you mind+ V-ing…? (Anh có phiền không nếu…?)

– Would it be possible…? (Liệu có thể…)

– I wonder if…(Tôi tự hỏi không biết…có được không.)

Đồng ý:

– Sure/ Certainly/ Of course. (Dĩ nhiên là được.)

– No problem. (Không vấn đề gì.)

– I’m happy to. (Tôi sãn lòng.)

Từ chối:

– I’m afraid I can’t. I’m busy now/ I’m using it. (Tôi e rằng không thể. Bây giờ tôi đang bận/ tôi đang dùng nó.)

– I don’t think it’s possible. (Tôi cho là không thể được.)

2. Xin phép (asking for permission)

– It’s OK if I do it later? (Lát nữa có được không?)

Lời xin phép:

– May/ Might/ Can/ Could I…? (Xin phép cho tôi…?)

– Do you mind if I…?/ Would you mind if I…? (Anh có phiền không nếu tôi…?)

– Is it OK if…? (Liệu có ổn không nếu…?)

– Anyone mind if…(Có ai phiền không nếu…)

– Do you think I can/ could…? (Anh có nghĩ là tôi có thể…?)

Đồng ý:

– Sure/ Certainly/ Of course/ Ok. (Tất nhiên rồi.)

– Go ahead/ You can. (Cứ tự nhiên.)

– Do it! Don’t ask. (Cứ làm đi! Đừng hỏi.)

Từ chối:

– I’m afraid you can’t. (Tôi e rằng không được.)

– I don’t think you can. (Tôi cho rằng không được.)

3. Than phiền hoặc chỉ trích.

– No, you can’t/ No, not now. (Không. Bây giờ thì không.)

Lời than phiền hoăc chỉ trích:

– You should have asked for permission first. (Lẽ ra anh phải xin phép trước.)

– You shouldn’t have done that. (Lẽ ra anh không nên làm điều đó.)

– Why didn’t you listen to me? (Sao anh lại không chịu nghe tôi nhỉ?)

– You’re late again. (Anh lại đi trễ.)

– You damaged my mobile phone! (Anh lại làm hỏng chiếc điện thoại di động của tôi rồi!)

– No one but you did it. (Anh chứ không ai khác làm điều đó.)

– I’m terribly sorry. I didn’t meant that. (Tôi thành thật xin lỗi. Tôi không cố ý làm vậy.)

– I’m sorry but I had no choice. (Xin lỗi nhưng tôi không còn sự lựa chọn nào khác.)

– I’m sorry but the thing is… (Tôi xin lỗi nhưng chuyện là thế này…)

4. Bày tỏ quan điểm của người nói. 5. Đồng ý hoặc không đồng ý. (agreeing or disagreeing).

– Not me! (Không phải tôi!)

– I (totally/ completely/ absolutely) agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

– Absolutely/ definitely. (Dĩ nhiên rồi.)

– Exactly! (Chính xác!)

– That’s true./ That’s it. (Đúng vậy.)

– You are right. There is no doubt it. (Anh nói đúng. Chẳng còn nghi ngờ gì về điều đó nữa.)

– I can’t agree with you more. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

– That’s just what I think. (Tôi cũng nghĩ thế.)

– That’s what I was going to say. (Tôi cũng định nói vậy.)

Không đồng ý hoặc đồng ý một phần:

– You could be right but I think… (Có thể anh đúng nhưng tôi nghĩ…)

– I may be wrong but… (Có thể tôi sai nhưng…)

– I see what you mean but I think… (Tôi hiểu ý anh nhưng tôi nghĩ…)

– I just don’t think it’s right that… (Tôi không cho điều đó là đúng…)

– I don’t quite agree because… (Tôi không hẳn đồng ý bởi vì…)

– You’re wrong there. (Anh sai rồi.)

6. Hỏi và đưa ra ý kiến (asking for and expressing opinions.)

– Personally, I think that… (Cá nhân tôi thì cho rằng…)

Lời hỏi ý kiến:

– What do you think about…? (Anh nghĩ gì về…?)

– Tell me what you think about… (Hãy chi tôi biết anh nghĩ gì về…)

– What is your opinion about/ on…? (Ý kiến của anh về…là như thế nào?)

– How do you feel about…? (Anh thấy thế nào về…?)

Lời đưa ra ý kiến:

– In my opinion,/ Personaly… (Theo tôi thì…)

– I my view,… (Theo quan điểm của tôi,…)

– It seems to me that… (Đối với tôi có vẻ là…)

– As far as I can say… (Theo tôi được biết thì…)

– I strongly/ firmly think/ believe/ feel that… (Tôi hoàn toàn nghĩ/ tin/ cảm thấy là…)

Lời khuyên hoặc đề nghị:

– If I were you, I would… (Nếu tôi là anh thì tôi sẽ…)

– If I were in your situation/ shoes, I would…. (Nếu tôi ở trong hoàn cảnh của anh thì tôi sẽ…)

– It’s a good idea to… (…là một ý hay đấy.)

– You should/ had better… (Anh nên…)

– I would recommend that… (Tôi khuyên là…)

– Why don’t you…? (Sao anh không…?)

– What about/ How about…? (Còn về…thì sao?)

8. Lời cảnh báo (warning)

– Shall we…?/ Let’s… (Chúng ta hãy…)

Lời cảnh báo:

– You should/ had chúng tôi if…not… (Anh nên…nếu không thì…)

– You should/had better…Otherwise,…. (Anh nên…nếu không thì…)

Ví dụ: You should wear a safety helmet while riding or you’ll get a fine.

You shouldn’t smoke in here. Otherwise, you’ll ruin the carpet.

– Thank you/ Thanks. (Cảm ơn.)

9. Lời đề nghị giúp đỡ (offering).

– I will do it. (Tôi sẽ làm thế.)

Lời đề nghị giúp đỡ:

– Can/ May I help you? (Để tôi giúp anh.)

– Let me help you. (Để tôi giúp anh.)

– How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho anh?)

– Would you like some help?/ Do you need some help? (Amh có cần giúp không?)

Chấp nhận lời đề nghị giúp đỡ:

– Yes, please. (Vâng)

– That is great. (Thật tuyệt.)

– That would be great/ fantastic. (Thật tuyệt.)

– It would be nice/ helpful/ fantastic/ wonderful if you could. (Rất tuyệt nếu anh có thể làm vậy.)

– Thanks. That would be a great help. (Cảm ơn. Được anh giúp thì tôt quá.)

– As long as you don’t mind. (Được chứ nếu anh không phiền.)

Từ chối lời đề nghị:

– No, please. (Không, cảm ơn.)

– No. That’s OK. (Không sao đâu.)

– Thanks, but I can manage. (Cảm ơn, nhưng tôi làm được.)

Ví dụ minh họa 1: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

– Mike: “Our living standards have been improved greatly.” – Susan: “……………………..”

Thank you for saying so. B. Sure. I couldn’t agree more.

No, it’s nice to say so D. Yes, it’s nice of you to say so.

B: Đáp án đúng. Mike đưa ra ý kiến của minh ( expressing opinion) về mức sống hiện tại (Living standards) và Susan đưa ra lời tán thành với Mike. ( expressing degrees of agreement)

Sure. I couldn’t agree more. (=I agree with you completely!) (Chắc chắn thế. Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

A: “Thank you for saying so.” được dùng để cảm ơn một lời khen.

C: “No” có nghĩa phủ định không dùng được với ” it’s nice to say so” (Bạn thật tốt khi nói như thế.)

D: “Yes, it’s nice of you to say so” được dùng để đáp lại một lời khen.

Ví dụ minh họa 2: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

– “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” – “…………………………”

I don’t agree. I’m afraid. B. I feel very bored.

You’re welcome. D. That would be great.

Hướng dẫn: “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” (Anh có muốn đi đến sân vận động chiều nay không?) (Đây là câu đề nghị.)

D: Đáp án đúng. “That would be great.” (Điều đó thật tuyệt.). Đây là lời đáp trước câu đề nghị.

A: Phương án sai. “I don’t agree. I’m afraid.” (Tôi e rằng tôi không đồng ý.). Câu này nêu sự không đồng ý, nhưng nếu người thứ hai không đồng ý với lời đề nghị thì người đó từ chối và nêu lý do.

B: Phương án sai. “I feel very bored.” (Tôi cảm thấy chán nản.). Câu này không liên hệ chặt chẽ với câu đề nghị.

C: Phương án sai. “You’re welcome.” (Rất vui được tiếp anh.)

Ví dụ minh họa 3: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

– Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” – Mary: “…………………..”

Yes, all right. B. Thanks, Cindy. I had it done yesterday.

Never mention it. D. Thanks, but I’m afraid.

Hướng dẫn: Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” Cindy: “Mary, kiểu tóc của chị tuyệt qua.”. Đây là lời khen ngợi và Mary đáp lại lời khen ngợi bằng cách cảm ơn.

B: Đáp án đúng. “Thanks, Cindy. I had it done yesterday.” (Cảm ơn Cindy. Hôm qua tôi nhờ người làm đầu lại.)

A: “Yes, all right.” (Vâng, được rồi.). Đây là lời cho phép ai làm gì.

C: “Never mention it.” (Không có chi.). Câu này dùng để đáp lại lời cảm ơn,

Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì? Chức Năng Của Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ / 2023

Giao tiếp phi ngôn ngữ là cách gửi và nhận thông điệp từ những gì mà chúng ta thể hiện ra bên ngoài trong quá trình giao tiếp. Nó bao gồm tất cả những thao tác của từng bộ phận trên cơ thể như cử chỉ, biểu cảm khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười, giọng điệu, dáng đứng, khoảng cách…

Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ

Trong xã hội hiện đại, nhất là công việc kinh doanh, giao tiếp phi ngôn ngữ lại có tầm quan trọng rất lớn. Nó giúp cho mỗi người trở nên tinh tế hơn, biết tự kiềm chế cảm xúc, tự ý thức và điều khiển được ngôn ngữ cơ thể. Đồng thời, giao tiếp phi ngôn ngữ cũng giúp chúng ta hiểu rõ đối tác mà ta đang tiếp cận để đưa ra những định hướng đúng đắn.

Tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn ngữ còn được thể hiện trong những tình huống khi chúng ta tiếp xúc lần đầu với một người khác. Ngoài việc để ý các cử chỉ, điệu bộ và nội dung của người đối diện, bạn còn phải học cách đọc và hiểu ý nghĩa của những chúng. Từ đó, bạn sẽ có được kinh nghiệm, giúp bạn nhận biết được người đối diện, nhận ra chính mình và học cách kiểm soát bản thân trong giao tiếp tốt hơn.

Những điều cần lưu ý về giao tiếp phi ngôn ngữ

Ở mỗi quốc gia, mỗi cử chỉ trong giao tiếp phi ngôn ngữ mang những ý nghĩa khác nhau. Và nó khiến bạn phải chủ động tìm hiểu về văn hóa giao tiếp của họ để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất.

Nụ cười được xem là vũ khí lợi hại mang đến sự thoải mái, vui vẻ, cởi mở trong giao tiếp. Thế nhưng, trong nhiều trường hợp nụ cười lại có nhiều ý nghĩa khác. Nụ cười của người Mỹ mang xu hướng biểu lộ cảm xúc rõ ràng hơn người Nga hay người châu Á. Và với người Nhật, họ cười để thể hiện lòng kính trọng hoặc che giấu sự buồn phiền.

Với chúng ta, lắc đầu có nghĩa là không, gật đầu là có, thì với đất nước Hy Lạp hay Bulagria, bạn sẽ không khỏi bất ngờ khi thấy mọi thứ đều ngược lại hoàn toàn. Gật đầu trong văn hóa của họ là “không” còn lắc đầu lại mang ý nghĩa là “Có”. Vì thế, hãy cẩn thận khi sử dụng cử chỉ của cái để tránh gây ra những hiểu nhầm ngớ ngẩn.

Khoảng cách giữa những người trong cuộc trò chuyện cũng mang những ý nghĩa khác biệt. Nếu như ở Trung Đông, các nước Mỹ Latinh, người nói chuyện có xu hướng gần nhau để thể hiện sự thân mật, thì ở Mỹ hay một vài nước châu Âu, người ta sẽ giữa khoảng cách xa hơn để thể hiện sự tôn trọng.

Đối với quan niệm của người châu Âu, khi trò chuyện và nhìn chăm chăm vào người đối diện sẽ thể hiện sự thành thật, không cố che giấu điều gì đó. Ngược lại, ở các nước châu Á, nhìn vào người đối diện sẽ bị cho rằng vô lễ và làm mất lòng người khác.

Với những thông tin trên, hy vọng bạn đã hiểu rõ giao tiếp phi ngôn ngữ là gì cũng như tầm quan trọng của nó. Mong rằng bạn sẽ vận dụng thật tốt vào cuộc sống và công việc hằng ngày!

Chức Năng Giao Tiếp Và Câu Đáp Lại / 2023

SOCIAL AND FUNCTIONAL ENGLISH

Greeting-How do you do-Pleased to meet you.-Good morning.-Good afternoon-Good evening.-How are you? -How are things? -How`s the family?Responses-How do you do-Pleased to meet you.-Good morning.-Good afternoon.-Good evening.-Fine, thanks. And you?– Not too bad, thanks. -Very well, thank you.

Goodbyes-It was very nice meeting you. trip-Have a good journey flight.-I hope to see you again. on the … (1st July)-See you next week. soon.Responses-I really enjoyed meeting you, too.

-Thank you … (and the same to you).

-I hope so, too.

-Have a good trip back.

Offering-Shall I… (open the window) ?-Do you want me to… (post the letter for you) ? -If you like, I can… (give youstome help)?– Would you like me to… (arrange a meeting ?Responses Accepting Declining-Yes, please. – Thanks, but please don`t bother.-Thank you. -Thanks, but that won`t be necessary.-That`s very kind of you. -That`s very kind of you, but… (/ can manage).-Thank you. I`d appreciate that.

Requesting

-Can you … (come tomorrow)?-Could you … (write her a letter) ? -Would you … (book the hotel)?– Do you think you could … (check it) ?

-Would you mind … (checking it)? -Do you mind… (checking it)?Responses Agreeing Refusing – I think that will be difficult… -Yes, of course. (There isn`t enough time)-Yes, certainly. – I`m afraid not… (I`m very busy) -I`m sorry, but that`s not possible … (I’m leaving now) – I`m afraid not.-Not at all.-No, of course not.

Asking for opinions-What do you think about …(the design)?– What`s your opinion of… (the quality?– How do you feel about… (the price)?Giving opinions-In my opinion … (it`s excellent). -I think … (it’s rather expensive).

Agreeing Disagreeing-I agree. – I`m afraid I don`t agree.-I certainly agree with that. -I`m sorry, but I disagree.-I agree completely. -I could’t agree less.-In my opinion, you are correct -No, that’s wrong.-I couldn’t agree more. -I couldn’t disagree more.-You are right. -I refuse to believe that …

Asking for suggestions-Do you have any suggestion for … (the agenda) ?– Any ideas on … (the parking problem) ?Making suggestions-I suggest … (we meet at the hotel).– How about … (going by planes)?-What about… (giving a talk)?-Why don`t we …(have a meeting)?-Why not…(finish with a party)?-We could …(arrange a tennis tournament)?

Accepting suggestions Rejecting suggestions-Yes, that`s a good idea. -Yes, but…(it`s too far away).-Yes, let`s do that. -I`m not sure about that. -I`m afraid I don`t like that idea.

Thanking for hospitality -Thank you for inviting us. We`ve had a wonderful time.-Thank you for everything. It was really enjoyable.– Thank you very much for your hospitality. I really appreciated it.-Thanks a lot. Everything was great.Responding to thanks

could come.-I`m glad you enjoyed it. found it interesting liked it.

Apologizing-Sorry I`m late.-I`m sorry. I`ve broken a glass.-Forgive me. I’m terribly sorry about …-I apologize for …Responses-It doesn`t matter. / That’s