Giải Pháp Wifi Cho Nhà Cao Tầng / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 5/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Giải Pháp Wifi Cho Nhà Cao Tầng

Wi-Mesh giới thiệu giải pháp Wifi cho nhà cao tầng bằng việc xây dựng hệ thống kết nối Wifi ổn định, tốc độ truy cập mạnh mẽ.

Giải pháp Wifi cho nhà cao tầng chuẩn nhất

Cùng với sự phát triển như vũ bão của CNTT, hệ thống mạng không dây (Wifi) ngày càng được ưa dùng cũng như đã tạo nên vị trí riêng của mình. Có thể nói, Wifi gần như đã trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống chúng ta. Với những tiện ích vượt trội của mình, Wifi đã bỏ xa hệ thống mạng dây truyền thống trong cuộc đua tiếp cận với thế giới thông tin, tri thức bao la trên internet. Tuy sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội nhưng Wifi cũng khó tránh khỏi những hạn chế nhất định, nhất là hệ thống Wifi những tòa nhà cao tầng.

Wifi trên nhà cao tầng của bạn có đang gặp phải những vấn đề sau đây không?

Thiết bị phát Wifi không ổn định, hay rớt mạng

Sóng Wifi chập chờn, lúc vào được lúc không

Chậm khi sử dụng các dịch vụ nặng như xem video, dowload tài liệu, phim ảnh

Hệ thống Wifi không được phủ sóng toàn diện, điểm có điểm không

Thường xuyên xảy ra hiện tượng nhiễu sóng, khó khăn trong việc thiết lập cấu hình và quản lý

Nếu đang đau đầu với những vấn đề này, hãy để Wi-Mesh cung cấp giải pháp Wifi cho nhà cao tầng của bạn!

Dịch vụ thiết kế, thi công Wifi nhà cao tầng của Wi-Mesh được đông đảo khách hàng lựa chọn và tín nhiệm trong thời gian qua. Giải pháp do Wi – Mesh cung cấp sẽ tạo ra hệ thống kết nối Wifi mạnh mẽ trên hầu hết các thiết bị như laptop, tablet, smartphone,… giúp cuộc sống của bạn thêm tiện ích cũng như đáp ứng các yêu cầu kinh doanh nhất định.

Đối với các công trình xây dựng như cao tầng, Wi-Mesh sẽ thiết lập một hệ thống kết nối phù hợp, giúp khách hàng giải quyết triệt để các vấn đề thường gặp của Wifi. Chúng tôi sử dụng công nghệ tiên tiến nhất với các thiết bị thu phát mạnh mẽ để đảm bảo thiết lập nên mạng lưới Wifi ổn định, xuyên tường tốt, bảo mật cao với chi phí đầu tư tiết kiệm nhất.

Nếu bạn muốn sở hữu một giải pháp Wifi cho nhà cao tầng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi!

Giải Pháp Tổng Thể Mạng Wifi Cho Tòa Nhà Cao Tầng.

Hệ thống Internet dần trở thành một bộ máy vận hành cốt lõi cho một doanh nghiệp, tòa nhà hay cả một đất nước. Vì vậy việc trang bị một hệ thống mạng là điều cần thiết đối với nhu cầu học tập, làm việc, sinh hoạt của mỗi cá nhân và tập thể. Tuy nhiên, nên lắp đặt một hệ thống Wi-Fi như thế nào để phù hợp với nhu cầu của cả một tòa nhà? Chúng tôi cung cấp đến người dùng “Giải pháp Wi-Fi cho tòa nhà” với mong muốn người dùng có thể trải nghiệm một hệ thống mạng cho riêng mình.

Cung cấp một hệ thống mạng an toàn, ổn định với các nhu cầu sử dụng thông thường như lướt Web, video call, chat voice, học tập, giải trí…

Đảm bảo mạng lưới Wi-Fi được bao phủ tới các khu vực cần thiết.

Mạng Wi-Fi bảo mật cao với nhiều phương thức bảo mật được hỗ trợ. Đảm bảo hạn chế nhiễu tối đa đối với sóng Wi-Fi.

Hệ thống dễ dàng lắp đặt, dễ thay thế, dễ dàng mở rộng và đảm bảo được vẻ mỹ quan cho khu vực thi công.

MÔ HÌNH GIẢI PHÁP

Hệ thống mạng được thiết kế theo cấu trúc liên kết hình sao (star topology ). So với các mô hình mạng truyền thống khác, thì mạng hình sao có ưu thế về tốc độ truyền dẫn. Khả năng sửa chữa cũng tương đối dễ dàng, mỗi khi mạng Lan hình sao Star có sự cố. Với mỗi node mạng trong topo mạng hình sao, người quản trị chỉ cần thay thế thiết bị tại ngay vị trí máy hư mà không làm ảnh hưởng đến các máy khác trong hệ thống mạng. Ví dụ : Thiết bị A bị hư dây mạng, bạn có thể rút và thay dây mạng máy A tại vị trí cổng kết nối của Router, mọi thiết bị khác vẫn hoạt động bình thường.

Để chuẩn bị trang thiết bị và đường truyền để hoạt động cho hệ thống chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau :

Cần đầu tư vào chi phí dây mạng và thiết bị trung gian.

Mạng hình sao hoạt động dựa vào thiết bị trung tâm. Vì vậy khi mô hình mở rộng, chúng ta cần tính toán được mức độ chịu tải của thiết bị này, nếu cần thiết cũng cần thêm thiết bị để chia tải. Và khi thiết bị này gặp sự cố, thì toàn bộ hệ thống mạng cũng ngừng hoạt động.

Vị trí kết nối từ máy trạm đến thiết bị trung gian không được quá xa, dễ làm tín hiệu bị suy hao.

Do đó chúng tôi lên giải pháp cho quý vị theo sơ đồ như sau:

Hệ thống triển khai theo sơ đồ với thiết bị chịu tải với số lượng tải tối đa lên đến 1000 user trên 1 thiết bị hoạt động ổn định

Thiết bị sử dụng hệ điều hành RouterOS. Đây là hệ điều hành có đầy đủ các tính năng như: Định tuyến động (dynamic routing), quản lý người dùng mạng WiFi công cộng (WiFi Hotspot), tường lửa, giao thức MPLS, VPN, chất lượng Dịch vụ nâng cao (QoS), cân bằng tải/ Bonding, giám sát theo thời gian thực…

Mỗi thiết bị chịu tải sẽ được kết nối với 02 đường truyền internet tốc độ 80-100mb để đáp ứng nhu câu hoạt động cho 500-700 user đồng thời sử dụng

Tất cả các thiết bị chịu tải cũng như đường truyền được kéo về phòng điều khiển trung tâm tại mỗi tòa

Mỗi tòa tháp chia làm 2 zone internet với hệ thống Switch được đặt tại các tầng trung tâm mỗi zone. Hệ thống khuyến cáo nên sử dụng switch uplink Giga 24port để tiện cho việc nâng cấp và đảm bảo đường truyền

Các switch được kết nối tới Router trung tâm bằng hệ thống cáp quang 4Fo, thông qua converter quang để đảm bảo đường truyền không bị suy hao do khoảng cách xa

Dây tín hiệu kéo đến các thiết bị wifi sử dụng dây cáp đồng CAT6 chính hãng để đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt nhất

Hệ thống dây được chạy lên các tầng được chạy theo trục thông tầng trong phòng kỹ thuật điện

Nguồn cấp cho các bộ phát Wifi được lấy tại tủ điện các tầng thông qua bộ chuyển đổi nguồn Poe (tránh cho việc thiết bị hoạt động kém do nguồn điện kéo quá xa )

Cấu hình và vận hành hệ thống

Hệ thống sử dụng router os với hệ điều hành mở chuyển đổi linh hoạt giữa các cổng Lan và Wan:

Tiến hành cấu hình Poe cho 2 đường truyền vào 1 thiết bị

Thiêt lập hệ thống cân bằng tải cho 2 đường truyền

Thiết lập hệ thống IP Address và VlanID chia lớp mạng cho từng thiết bị wifi

Cài đặt quản lý vận hành từ xa (Cloud) cho thiết bị

Hệ thống wifi được sử dụng thiết bị với số lượng truy cập tối đa 80 user/ 1 thiết bị:

Cài đặt hệ thống Controller lên máy tính quản lý trung tâm

Thiết lập VlanID cho từng thiết bị theo dải IP riêng

Cấu hình bước song kênh đường truyền tránh trùng lặp

Test quản lý và bàn giao vận hành hệ thống

LỢI ÍCH MANG LẠI

Router hỗ trợ tạo nhiều SSID giúp tách người dùng ra nhiều mạng con khác nhau để giữ cho mạng được an toàn. Access point ốp tường hỗ trợ kết nối mạng cho các thiết bị đầu cuối, hệ thống đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng một cách nhanh chóng và dễ dàng. Các thiết bị đều được tích hợp nhiều chế độ mã hóa như WPA, WPA2, WPA/WPA2 TKIP/AES, … với mục đích bảo mật mạng không dây an toàn trước các trường hợp truy cập trái phép. Tích hợp tính năng thay đổi kênh truyền tự động hoặc người dùng có thể thay đổi kênh truyền theo cách thủ công để đảm bảo tín hiệu Wi-Fi luôn tốt và ổn định

Giải Pháp Kết Cấu Hợp Lý Cho Nhà Cao Tầng

Giải pháp kết cấu hợp lý cho Nhà cao tầng – Tư vấn Kết cấu, BTCT, thi công xây dựng

  Giải pháp kết cấu hợp lý cho Nhà cao tầng

     Chào các ACE trên diễn đàn. Tôi có công trình này muốn tham khảo ý kiến của mọi người về giải pháp kết cấu cho phần ngầm. Công trình này có 1 hầm,15tầng,1 kỹ thuật, 1mái. giải pháp cho phần ngầm đưa ra là: phần móng dùng cọc ép(móng làm việc đúng tâm), phần sàn hầm thì dùng sàn ko dầm dày 350(2 lớp d14a150). Ko dùng đà giằng móng, chỉ có sàn hầm liên kết các đài móng với nhau. Theo ý kiến cá nhân của tôi thì phần giải pháp này chưa tốt, độ cứng phần ngầm ko lớn, ko đảm bảo về nhiệm vụ giằng móng và giảm lún lệch so với giải pháp dùng các dầm liên kết đài móng. Các bác cho ý kiến nha. File cad gửi hoài mà ko được. Cám ớn nhiều!

Có 34 câu trả lời!!

Mẹo để tính chi phí xây nhà đơn giản và nhanh chóng nhất là: lấy báo giá xây nhà trọn gói tăng thêm 5-7% rồi nhân với diện tích xây dựng

Có thể bạn chưa biết:

traiyo1

Tuy nhiên thực tế làm không bao giờ có chuyện móng cọc chịu tải đúng tâm. Vì không bao giờ có thể bố trí cho tâm nhóm cọc luôn trùng với tâm hợp lực của tải trọng trong mọi trường hợp. Lý do đơn giản là có rất nhiều tổ hợp tải trọng chứ không phải chỉ có 1 và do đó tâm hợp lực tải trọng sẽ thay đổi tùy theo tổ hợp tải trọng . Nên việc bỏ đi giằng móng e không an toàn. Tôi nghĩ rằng có thể cái sàn tầng hầm của bạn sẽ bị nứt chứ chưa nói đến chuyện khác.

ewrewrwewe

Renatosymn

Cảm ơn anh. Nếu anh là ks thiết kế kc công trình này thì anh chọn giải pháp có dầm móng hay ko có dầm. (Vì phương án này có chi phí đầu tư ko chênh lậch nhau nhiều).

kiwisoda

hoibmtose005

Top 100 mẫu thiết kế nhà Hải Phòng đẹp được hội kiến trúc sư bình chọn trong năm nay!!

Luckyman

Em ko đồng ý với anh ở đoạn này. Dầm móng là dầm liên kết giữa 2 móng, nếu 1 trong 2 móng lún nhiều, thì móng kia sẽ có chức năng kéo lại chứ.

test1212

phuonganh12

Tôi cũng có suy nghĩ giống như anh vậy. Thực tế thì móng có làm việc lệch tâm: lệch tâm vì sai số thi công, lệch tâm vì tải trọng(lực dọc, Moment).

michaelyork

Chắc không??? Hay làm dầm gẫy hay…….

nongdan

em ko hiểu ý này. Anh giải thích 1 cách khoa học thì tốt.

AlbertgeK

eng-hiep máu quá nhỉ. Tôi hồi xưa làm cái nhà 9T bằng móng bè mà đến giờ vẫn còn run. Vì khó cái là tôi nghĩ tôi tính móng bè chắc không chính xác, chỉ là ba lăng nhăng đối phó với cái bọn thẩm tra thôi. May mà rồi cũng qua được cửa này.

inetryconydot

khi tôi đã tính toán thiết kế cho dầm này rồi, mà gãy thế nào.

DanielEi

túm lại là giằng móng không giãm được lún lệch . Nó chỉ liên kết các đài móng và giằng cho đài móng luôn phẳng không bị lật khi chịu mô men dưới chân cột . Điều này giúp bạn bố trí cọc ít đi nếu như bạn không thể bố trí tâm cọc trùng với tâm móng . Hi vọng bạn hiểu nếu không hiểu thì tôi cũng chịu .

Donaldsor

Sinh viên rất hay nhầm lẫn và tự huyễn hoặc tôi rằng: giằng móng làm giảm được lún lệch.

profillinkmuoihai12

Anh có email tôi gửi cho cái nhà 20 tầng làm bằng móng bè kết hợp làm sàn tầng hầm

truongtiengka

Móng bè khi xây xong chưa nguy bằng sau này mấy thằng kế bên nó xây làm mấy tầng hầm là nguy to.

con voi con

Alvarogime

Chuẩn. Tôi từng nói cái này từ hồi đi học, nhưng lạ cái là nhiều bạn xuất sắc cũng không nhìn ra.

Amen1402

ngoduong89

Tính thử đi rồi biết . Cho nó lún 4cm đi . Thử tĩnh chỉ có 1 cọc . Lún lệch sãy ra khi bạn tính sai . Còn lún lệch 1-2 mm thì thấm thía gì .

profillink10

sukem13579

Học hành thế đấy. Tính lại bằng cơ kết cấu và BTCT 1 xem nó có sao không.

casinomkw

Không sao đâu . Chỉ có trăng thôi

muaxanh

A eng-hiep: gửi cho tôi một bản để tham khảo tìm hiểu nha. manhhiepbb6*

ngoctrinh

Em thấy mấy bác trả lời về lún lệch này bằng cảm tính nhiều quá. Bây giờ hãy xét sự làm việc của 2 móng A và B được liên kết bởi dầm móng. Vì địa chất cục bộ nên móng A có hiện tượng lún nhiều hơn B. Lúc này ứng xử của dầm móng như thế nào? có fải trong dầm xuất hiện 1 lực để đi ngược lại với xu hướng trên ko? Nếu nó đủ mạnh thì nó có ngừng lại xu hướng kia ko? Như vậy có thể kết luận dầm móng có tham gia là giảm lún lệch ko?

MattieHek

Theo tôi được bít thì giằng làm tăng độ cứng của móng, và giảm chuyển vị xoay của đài móng khi chịu tải lệch tâm

xac suat

@vuksxd:chỉ cho bác này 1 chặp là bác càng mù mờ thêm . Cảm tính là bác chứ không phải người khác . Dầm đủ mạnh chống lún lệch có tiết diện bằng 1000 thế hệ cày kiếm tiền để xây cái giằng móng đó . Vấn đề khi nó xảy ra lún lệch rồi thì trăm ngàn cách xử lý . Chổ này hết vui rồi , chán , qua chổ khác chơi vậy .

Arthumters

thuymo

muốn biết có hay không bạn cứ lấy cơ kết cấu giải sẽ biết ngay

StevenKl

Rolandpr

Vậy bạn có thể tính toán chứng minh cho tôi xem một móng lún, thì nó sẽ kéo móng kia như thế nào không?

arthomeviet

Kiểu này thì phê rồi

profilmuoisau16

Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng

Trong thiết kế nhà cao tầng hiện nay ở Thành Phố Hồ Chí Minh, hầu hết đều cần có các giải pháp thiết kế và thi công tầng hầm nhà cao tầng để giải quyết vấn đề đỗ xe và các hệ thống kỹ thuật của toàn nhà. Phổ biến là các công trình cao từ 10 đến 40 tầng được thiết kế từ một đến hai tầng hầm để áp ứng yêu cầu sử dụng của chủ đầu tư trong hoàn cảnh công trình bị khống chế chiều cao và khuôn viên đất có hạn… Việc xây dựng tầng hầm trong nhà cao tầng đã tỏ ra có hiệu quả tốt về mặt công năng sử dụng và phù hợp với chủ trương quy hoạch của thành phố. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có báo cáo tổng kết về tình hình kinh tế – kỹ thuật cho các công trình trên địa bàn thành phố, cho dù các công trình cao tầng kết hợp tầng hầm đã trở nên rất phổ biến.

Với kinh nghiệm thi công lâu năm cùng các kỹ sư, kiến trúc sư dày dặn kinh nghiệm trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Bài này Nam Việt Construction sẽ đề cập đến các giải pháp thiết kế, thi công hiện nay cho dạng công trình này và giải pháp thiết kế và thi công tầng hầm nhà cao tầng. Từ đó nêu lên ưu nhược điểm của từng giải pháp. Đồng thời so sánh các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật giữa các giải pháp thiết kế – thi công dùng tường cừ thép, tường vây barrette và các giải pháp thi công khác để qua đó rút ra những tổng kết ban đầu cho công tác thiết kế, thi công tầng hầm trong nhà cao tầng nhằm đáp ứng được công năng sử dụng và giá thành hợp lý trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

I.Tổng quan giải pháp thiết kế và thi công tầng hầm nhà cao tầng

Hiện nay công trình nhà cao tầng thường có từ một đến hai tầng hầm, trong đó nhà một tầng hầm là chủ yếu. Riêng một số công trình lớn có 6 tầng hầm như Takashimaya chúng tôi Pacific Place Hà Nội có 5 tầng hầm.

Thống kê

a.Loại tường:

– Tường barrette: 92%

– Tường bê tông thường: 8%

b.Phương pháp thi công hầm:

– Chống bằng thép hình: 15%;

– Top – down: 54%;

– Neo trong đất: 15%;

– Cọc xi măng đất: 8%;

– Không chống: 8%.

II. Các giải pháp thi công chủ yếu tường hầm

Các giải pháp chống đỡ thành hố đào thường được áp dụng là: tường cừ thép, tường cừ cọc xi măng đất, tường cừ barrette. Yêu cầu chung của tường cừ là phải đảm bảo về cường độ cũng như độ ổn định dưới tác dụng của áp lực đất và các loại tải trọng do được cắm sâu vào đất, neo trong đất hoặc được chống đỡ từ trong lòng hố đào theo nhiều cấp khác nhau.

1.Tường vây barrette

Là tường bêtông đổ tại chỗ, thường dày 600-800mm để chắn giữ ổn định hố móng sâu trong quá trình thi công. Tường có thể được làm từ các đoạn cọc barette, tiết diện chữ nhật, chiều rộng thay đổi từ 2.6 m đến 5.0m. Các đoạn tường barrette được liên kết chống thấm bằng goăng cao su, thép và làm việc đồng thời thông qua dầm đỉnh tường và dầm bo đặt áp sát tường phía bên trong tầng hầm. Trong trường hợp 02 tầng hầm, tường barrette thường được thiết kế có chiều sâu 16-20m tuỳ thuộc vào địa chất công trình và phương pháp thi công. Khi tường barrette chịu tải trọng đứng lớn thì tường được thiết kế dài hơn, có thể dài trên 40m (Toà nhà 59 Quang Trung) để chịu tải trong như cọc khoan nhồi.

Tường barrette được giữ ổn định trong quá trình thi công bằng các giải pháp sau:

1.1 Giữ ổn định bằng Hệ dàn thép hình

Số lượng tầng thanh chống có thể là 1 tầng chống, 2 tầng chống hoặc nhiều hơn tuỳ theo chiều sâu hố đào, dạng hình học của hố đào và điều kiện địa chất, thuỷ văn trong phạm vi chiều sâu tường vây.

Ưu điểm: trọng lượng nhỏ, lắp dựng và tháo dỡ thuận tiện, có thể sử dụng nhiều lần. Căn cứ vào tiến độ đào đất có thể vừa đào, vừa chống, có thể làm cho tăng chặt nếu có hệ thống kích, tăng đơ rất có lợi cho việc hạn chế chuyển dịch ngang của tường.

Nhược điểm: độ cứng tổng thể nhỏ, mắt nối ghép nhiều. Nếu cấu tạo mắt nối không hợp lý và thi công không thoả đáng và không phù hợp với yêu cầu của thiết kế, dễ gây ra chuyển dịch ngang và mất ổn định của hố đào do mắt nối bị biến dạng.

1.2 Giữ ổn định bằng phương pháp neo trong đất

Thanh neo trong đất đã được ứng dụng tương đối phổ biến và đều là thanh neo dự ứng lực. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, công trình Toà nhà Tháp Vietcombank và Khách sạn Sun Way đã được thi công theo công nghệ này. Neo trong đất có nhiều loại, tuy nhiên dùng phổ biến trong xây dựng tầng hầm nhà cao tầng là Neo phụt.

Ưu điểm: Thi công hố đào gọn gàng, có thể áp dụng cho thi công những hố đào rất sâu.

Nhược điểm: Số lượng đơn vị thi công xây lắp trong nước có thiết bị này còn ít. Nếu nền đất yếu sâu thì cũng khó áp dụng.

1.3. Giữ ổn định bằng phương pháp thi công Top – down

Phương pháp thi công này thường được dùng phổ biến hiện nay. Để chống đỡ sàn tầng hầm trong quá trình thi công, người ta thường sử dụng cột chống tạm bằng thép hình (l đúc, l tổ hợp hoặc tổ hợp 4L…). Trình tự phương pháp thi công này có thể thay đổi cho phù hợp với đặc điểm công trình, trình độ thi công, máy móc hiện đại có.

Ưu điểm:

Chống được vách đất với độ ổn định và an toàn cao nhất.

Rất kinh tế;

Tiến độ thi công nhanh.

Nhược điểm:

Kết cấu cột tầng hầm phức tạp;

Liên kết giữa dầm sàn và cột tường khó thi công;

Công tác thi công đất trong không gian tầng hầm có chiều cao nhỏ khó thực hiện cơ giới.

Nếu lỗ mở nhỏ thì phải quan tâm đến hệ thống chiếu sáng và thông gió.

2. Tường bao bê tông dày 300-400mm 2.1 Giữ ổn định bằng tường cừ thép

Tường cừ thép cho đến nay được sử dụng rộng rãi làm tường chắn tạm trong thi công tầng hầm nhà cao tầng. Nó có thể được ép bằng phương pháp búa rung gồm một cần trục bánh xích và cơ cấu rung ép hoặc máy ép êm thuỷ lực dùng chính ván cừ đã ép làm đối trọng. Phương pháp này rất thích hợp khi thi công trong thành phố và trong đất dính.

Ưu điểm:

Ván cừ thép dễ chuyên chở, dễ dàng hạ và nhổ bằng các thiết bị thi công sẵn có như máy ép thuỷ lực, máy ép rung.

Khi sử dụng máy ép thuỷ lực không gây tiếng động và rung động lớn nên ít ảnh hưởng đến các công trình lân cận.

Sau khi thi công, ván cừ rất ít khi bị hư hỏng nên có thể sử dụng nhiều lần.

Tường cừ được hạ xuống đúng yêu cầu kỹ thuật có khả năng cách nước tốt.

Dễ dàng lắp đặt các cột chống đỡ trong lòng hố đào hoặc thi công neo trong đất.

Nhược điểm:

Do điều kiện hạn chế về chuyên chở và giá thành nên ván cừ thép thông thường chỉ sử dụng có hiệu quả khi hố đào có chiều sâu ≤ 7m.

Nước ngầm, nước mặt dễ dàng chảy vào hố đào qua khe tiếp giáp hai tấm cừ tại các góc hố đào là ngụyên nhân gây lún sụt đất lân cận hố đào và gây khó khăn cho quá trình thi công tầng hầm.

Quá trình hạ cừ gây những ảnh hưởng nhất định đến đất nền và công trình lân cận.

Rút cừ trong điều kiện nền đất dính thường kéo theo một lượng đất đáng kể ra ngoaì theo bụng cừ, vì vậy có thể gây chuyển dịch nền đất lân cận hố đào.

Ván cừ thép là loại tường mềm, khi chịu lực của đất nền thường biến dạng võng và là một trong những nguyên nhân cơ bản nhất gây nên sự cố hố đào.

2.2. Giữ ổn định bằng cọc Xi măng đất

Cọc xi măng đất hay cọc vôi đất là phương pháp dùng máy tạo cọc để trộn cưỡng bức xi măng, vôi với đất yếu. Ở dưới sâu, lợi dụng phản ứng hoá học – vật lý xảy ra giữa xi mưng (vôi) với đất, làm cho đất mềm đóng rắn lại thành một thể cọc có tính tổng thể, tính ổn định và có cường độ nhất định. Tại công trình Ocean Park (số 1 – Đào Duy Anh – Thành Phố Hồ Chí Minh) đã dùng tường cừ bằng cọc xi măng đất sét. Địa hình khu đất trước khi xây dựng tương đối bằng phẳng, phần lớn khoảng lưu không có chiều rộng trên 5m. Chiều sâu hố móng cần đào: phần giữa sâu 7.8m; phần lớn sâu 6.5m.

H ≤ 6m

– Tường cừ thép (không hoặc 1 tầng chống, neo)

– Cọc xi măng đất (không hoặc 1 tầng chống, neo)

6m < H ≤ 10m

– Tường cừ thép (1-2 tầng chống, neo)

– Cọc xi măng đất (1-2 tầng chống, neo)

– Tường vây barrette (1-2 tầng chống, neo) tuỳ theo điều kiện nền đất, nước ngầm và chiều dài tường ngập sâu vào nền đất.

– Tường vây barrette ( ≥ 02 tầng chống, neo)

– Tường cừ thép ( ≥ 2 tầng chống, neo) nếu điều kiện địa chất và hình học hố đào thuận lợi.

III. Thiết kế ổn định kết cấu chắn giữ hố móng

1. Các yêu cầu đặt ra trong thiết kế

An toàn tin cậy

Tính hợp lý về kinh tế.

Thuận lợi và bảo đảm thời gian tho công.

2. Thiết kế ổn định tường chắn

Lựa chọn và bố trí kết cấu chắn giữ hố móng;

Có thể sơ bộ lựa chọn kết cấu chắn giữ theo độ sâu hố đào (H) như sau:

2.1. Kết cấu chắn giữ hố móng không hoặc một tầng chống, neo.

Tham khảo tài liệu: Cẩm nang dành cho kỹ sư địa kỹ thuật – Trần Văn Việt; Thiết kế móng sâu – Nguyễn Bá Kế.

2.2. Thiết kế tường chắn nhiều hàng neo, chống.

Gồm thiết kế tường chắn và thiết kế hệ neo chống. Cả hai công việc này đều dựa trên kết quả tính toán nội lực và chuyển vị trong tường chắn.

Các phương pháp tính toán tường chắn:

– Phương pháp 1: Dùng sơ đồ phân bố áp lực đơn giản cuả Tarzaghi và Peck, 1967 và tính toán tường chắn như một dầm liên tục tựa lên các gối là thanh chống hoặc neo.

– Phương pháp 2: Dùng chương trình phần mềm nền móng chuyên dụng PLAXIS 2D (Hà Lan) hoặc GEOSLOPE (Canađa).

Thực tế cho thấy chỉ có dùng chương trình phần mềm địa kỹ thuật chuyên dụng mới có thể giải quyết ổn thoả bài toán tường chắn nhiều tầng neo chống.

Chương trình PLAXIS 2D cho phép mô tả kết cấu chắn giữ bằng các thông số hình học (chiều dài, tiết diện, mômen quán tính), loại vật liệu (trọng lượng riêng); tiết diện, cường độ, khoảng cách các thanh neo chống; các thông số cơ bản của nền đất (γ, c, φ, k, E), các chế độ nền đất thoát nước hay không, các loại tải trọng trên mặt đất. Các mô hình tính toán của chương trình (đàn hồi tuyến tính, đàn hồi dẻo tuyệt đối, đất mềm, đất yếu). Đặc biệt, chương trình đưa ra kết quả mô phỏng ở các giai đoạn thi công khác nhau của hố đào. Các kết quả nếu được hiệu chỉnh theo kinh nghiệm xây dựng, các số liệu quan trắc tại địa phương thì sẽ cho kết quả khả quan.

3. Tính toán thiết kế cơ cấu giữ ổn định tường chắn 3.1. Phương pháp tính toán ổn định hệ dàn chống bằng thép hình

Mô hình hệ dàn chống bằng chương trình tính toán kết cấu không gian (chương trình SAP, Etabs, Staad…) tính toán sự ổn định và khả năng chịu lực của tiết diện thanh chống và cột chống dưới tác động của tải trọng ngang; áp lực gây ra do đất nước và hoạt tải đứng.

3.2 Phương pháp tính toán neo phụt

(Tham khảo Tiêu chuẩn Anh BS 8081: 1989) Về cơ bản, việc thiết kế hệ thanh neo trong đất bao gồm các công việc sau:

– Xác định sức kháng cắt của đất tại khu vực bầu neo.

– Thiết kế số tầng thanh neo, khoảng cách thanh neo, góc nghiêng.

– Tính toán ổn định tổng thể thanh neo.

3.3. Tính toán kiểm tra ổn định kết cấu tường vây – sàn hầm bằng phương pháp thi công Top – down

Kiểm tra ổn định và khả năng chịu lực của sàn hầm dùng để giữ ổn định xô ngang của tường hầm bằng chương trình tính toán kết cấu không gian (Sap, Etabs, Staad…).

IV. So sánh chỉ tiêu kinh ttế – kỹ thuật cho giải pháp tường cừ thép và tường barrette trong thi công nhà cao tầng có 2 tầng hầm

Giải pháp 1: Thiết kế, thi công, giữ ổn định hố đào bằng tường vây barrette, dày 600mm, sâu 16m;

Giải pháp 2: Thiết kế tường bao bê tông dày 400mm, sâu 7,3m, giữ ổn định bằng cừ thép dài 12m..

Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo các giải pháp thiết kế

V. So sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật với giải pháp giữ ổn định tường vây barrette bằng hệ dàn thép và phương pháp thi công Top – down

Chúng tôi so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tại một công trình có 02 tầng hầm, giải pháp thiết kế là tường vây barrette, cọc khoan nhồi. Các giải pháp chống giữ hố đào là:

Giải pháp 1: giữ ổn định tường vây barrette bằng hệ dàn thép hình chữ H, 2 tầng chống;

Giải pháp 2: giữ ổn định tường vây barette bằng phương pháp thi công Top – down.

Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo giải pháp thi công

VII. Kết luận

– Giải pháp thiết kế và thi công tầng hầm nhà cao tầng gắn bó chặt chẽ với nhau do đặc điểm thiết kế kết cấu chắn giữ công trình tầng hầm phụ thuộc vào công nghệ thi công. Kết cấu chắn giữ có thể đồng thời là kết cấu chịu lực vĩnh cửu cho công trình. Do đó giải pháp thi công tổng thể cần được lựa chọn ngay từ khâu thiết kế công trình.

– Công nghệ thi công hiện nay là khá đa dạng. Do đó đơn vị thiết kế và thi công cần phân tích, đưa ra giải pháp thiết kế và thi công phù hợp nhất trong những điều kiện hiện có.

– Về mặt kinh tế, công trình tầng hầm là dạng công trình mà ở đó có thể gây lãng phí nếu lựa chọn giải pháp thiết kế, thi công không phù hợp với đặc điểm dự án.

– Về mặt kỹ thuật, đây là dạng công trình phức tạp; thi công dưới sâu, dễ xảy ra sự cố cho bản thân công trình và các công trình liền kề. Vì vậy, công việc thiết kế, thi công, giám sát thi công phải được đặc biệt coi trọng.

TRUNG TÍN