Giải Pháp Thi Công Bảo Vệ Môi Trường / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Giải Pháp Công Nghệ Bảo Vệ Môi Trường Có Tính Khả Thi

Cơ Hội Tìm Kiếm Giải Pháp Công Nghệ Bảo Vệ Môi Trường

Điện Quang Và Những Giải Pháp Công Nghệ Góp Phần Bảo Vệ Môi Trường

Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ B&t Việt Nam

Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Biz4

Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Bến Thành

Nguyên tắc làm việc của thiết bị lọc nước là gián đoạn theo nhu cầu sử dụng nước của từng hộ gia đình có số khẩu tương ứng trong một ngày đêm là rất thực tiễn.

Xuất phát từ ý tưởng phục vụ người dân lao động ở các vùng quê, với một thiết bị gọn nhẹ, cơ động nhưng thực hiện được đầy đủ các bước tiến hành cần phải có của một quy trình xử lý nước – cấp sinh hoạt, nhằm thích ứng với điều kiện, nguồn vốn đầu tư cho mỗi gia đình nghèo, và hoàn toàn thỏa mãn, với những nhu cầu sử dụng nước của từng đối tượng cả về chất lượng, khối lượng nước cần tiêu thụ trong một ngày đêm, kể cả tính thẩm mỹ của thiết bị công nghệ theo yêu cầu tùy thuộc vào từng gia đình, cụm dân cư hay một đô thị để thiết lập một cơ sở xử lý cung cấp nước sạch có công suất lớn cần phải có trong một ngày đêm, đây chính là tư tưởng chủ đạo của giải pháp công nghệ cho quy trình xử lý nước siêu nhanh.

Có thể tóm tắt Quy trình xử lý nước siêu nhanh theo các giai đoạn sau: Nước nguồn từ sông, hồ, đầm… được dẫn vào thiết bị (bằng tay, hoặc bằng bơm trực tiếp) để tiến hành quá trình keo tụ, kết lắng bùn, cát, cặn cơ học, các tạp chất hữu cơ, rong, tảo, các muối sắt Fe3+, Mg2+… được tách khỏi nước, làm trong nước chỉ sau 2-5 phút bằng chế phẩm PAA/05. Với các hóa chất khử trùng cho nước được phép sử dụng như là Clorin (Cloramin), thuốc tím hay oxy già… theo tiêu chuẩn cho phép, chúng ta sẽ khử trùng lượng nước vừa lọc được; cặn lắng sau khi được tách ra khỏi nước, được kết lắng xuống đáy của thiết bị xử lý nước. Nước trong hoàn toàn mất màu và trở nên an toàn khi sử dụng; tiếp đến là quá trình lọc tinh, được thực hiện ở ngăn thứ hai của thiết bị.

Quá trình lọc được thực hiện qua một tổ hợp vật liệu lọc (VLL). VLL truyền thống kết hợp với than hoạt tính. Hạt xúc tác đioxit mangan MnO2… Tổng khối lượng vật liệu chiếm xấp xỉ 10% theo dung tích của kiểu cỡ thùng lọc. Than hoạt tính là một chế phẩm vật liệu lọc nổi tiếng, một loại hình vật liệu lọc rất hiệu quả trong việc xử lý ô nhiễm môi trường cho các nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt.

Nước sạch được lấy ra từ van nước sạch sau khi đã được đi qua khối VLL, cặn lắng được xả qua van xả cặn ở đáy thiết bị lọc. Nước nguồn sau quá trình lắng, tách cặn từ ngăn lắng của thùng lọc được dẫn qua ngăn lọc tinh với khối VLL nhờ van trung gian. Chế phẩm xử lý nước siêu nhanh PAA/05 được sử dụng trong đề tài là một tổ hợp được phối chế từ một polime (Poliacrylamit/CH 2CHCONH 2), PAA/05 đóng vai trò là chất trợ đông tụ, chất đa điện ly có hoạt độ phân ly ion rất cao để trung hòa điện tích các keo đất và các ion tạp (chúng là những chất hữu cơ nói chung và hữu cơ khác hòa tan vào nguồn nước).

Với một số các khoáng chất đặc trưng khác nhau là những VLL dễ khai thác, dễ chế biến và sẵn có ở trong nước ta, các khoáng chất đặc trưng đó đóng vai trò là chất đông tụ và chất tập hợp nhanh. Nhờ vậy đã tạo ra cơ chế của quá trình đông tụ kết lắng siêu nhanh, đưa lại hiệu quả rất cao đối với nhiều nguồn nước bị ô nhiễm khác nhau.

Với một hàm lượng không quá 30g PAA/05 cho một khối lượng nước nguồn cần xử lý, giá thành rẻ, không quá 2.000 đồng/m3 bao gồm cả tiền khấu hao thiết bị. Các chất trợ đông tụ và chất đông tụ trong chế phẩm PAA/05 là những sản phẩm xử lý nước phổ thông, hoàn toàn không gây độc hại. Chế phẩm được đưa vào làm chất trung gian, làm cầu nối và được hòa kết vào bùn cặn, chúng sẽ được kéo ra ngay chỉ sau 2-5 phút cùng với cặn lắng ở đáy ngăn lọc.

Về thiết bị công nghệ: Ðó là một thiết bị rất dễ chế tạo từ các vật liệu như: Inox, tôn tráng kẽm, nhựa dẻo PVC và sành sứ. Thiết bị được mô hình hóa theo dung tích bằng các kiểu cỡ 100, 150, 200, 300, 400, 500l… tùy theo nhu cầu sử dụng nước của mỗi gia đình khu cộng đồng dân cư. Ngoài ra chế phẩm PAA/05 có phạm vi ứng dụng rất rộng rãi cho nhiều nguồn nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản… như tôm, cá.

TS NGUYỄN HỒNG MINH

Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Aibb

Tuyển Sales Support Intern (English/ Japanese) Làm Việc Tại Công Ty Cp Giải Pháp Công Nghệ Truyền Thông Đa Phương Tiện Sáng Kiến (Imt Solutions)

Đã Tìm Ra Giải Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Thời Công Nghệ 4.0

Công Ty & Tin Tuyển Dụng Từ Công Ty Cp Giải Pháp Công Nghệ Imax

Đánh Giá Công Ty Cp Giải Pháp Công Nghệ Imax, Có Nên Làm Việc Tại Công Ty Cp Giải Pháp Công Nghệ Imax?

Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường

Một Số Giải Pháp Cấp Bách Về Bảo Vệ Môi Trường

Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Nước Trên Thế Giới Hiện Nay

Nguyên Nhân Và Giải Pháp Xử Lý Ô Nhiễm Không Khí Trong Nhà

Hậu Quả Của Ô Nhiễm Môi Trường Nước

Khái Niệm Và Chức Năng Của Protein

KIẾN TRÚC SINH THÁI – GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chúng ta có cần đến kiến trúc sinh thái không?

Kiến trúc sinh thái – giải pháp bảo vệ môi trường. Những năm gần đây, ô nhiễm môi trường trở thành một vấn đề cấp bách và nan giải trên toàn thế giới. Môi trường bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng và ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của con người cũng như các loài động thực vật trên Trái Đất. Không khí, đất đai, nguồn nước “sạch” đang biến mất hàng ngày, hàng giờ. Vì thế, cần có một giải pháp để giải cứu hành tinh của chúng ta khỏi sự hủy diệt của ô nhiễm môi trường: là KIẾN TRÚC SINH THÁI.

Theo nghiên cứu của Ủy Ban Hợp Tác Môi Trường (Commission for Environmental Cooperation): Tại những quốc gia phát triển, các tòa nhà chiếm 40% tổng năng lượng được sử dụng, 38% lượng CO2 thải ra và 60% rác thải sinh hoạt. Theo dự đoán, nếu ngành công nghiệp xây dựng vẫn duy trì như hiện nay, đến năm 2050 các tòa nhà sẽ chiếm 70% lượng CO2 thải ra. Một bức tranh tàn khốc của môi trường đã được thể hiện rất rõ ràng, vì thế, chúng ta cần kiến trúc sinh thái để thay đổi thế giới.

Định nghĩa về kiến trúc sinh thái

Kiến trúc sinh thái còn gọi là “kiến trúc xanh” hay “kiến trúc bền vững”. Trong suốt thời gian xây dựng – sử dụng – phá vỡ, một công trình kiến trúc sinh thái phải đáp ứng được các nguyên tắc sau:

Cộng sinh với môi trường tự nhiên

Sử dụng các vật liệu tái sinh

Tạo một môi trường trong lành, dễ chịu

Hoà nhập với môi trường nhân văn của lịch sử và khu vực

Ứng dụng các kỹ thuật mới tiết kiệm năng lượng

Bản chất của kiến trúc sinh thái là lấy môi trường làm trung tâm. Một nhà nghiên cứu sinh thái người Mỹ đã từng nói: “Cái hồn của công trình kiến trúc phải sinh trưởng một cách tự nhiên từ đất và đậu nhẹ nhàng lên cảnh quan”.

Lợi ích của kiến trúc sinh thái

Trách nhiệm của kiến trúc sinh thái không chỉ nghiên cứu về kiến trúc mà còn nghiên cứu môi trường xung quanh. Vì thế, kiến trúc sinh thái giúp giảm tối đa chất thải, hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo vệ và tôn tạo tài nguyên thiên nhiên.

Về môi trường: Một không gian sống bền vững, trong lành, mát mẻ không thể chỉ dựa vào bê-tông, sắt, thép hay máy điều hòa nhiệt độ mà phải là từ cây xanh, từ thiên nhiên. Kiến trúc sinh thái giúp đem thiên nhiên vào đời sống con người, tạo lập một môi trường sống thông thoáng và bảo vệ sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.

Về kinh tế: Kiến trúc sinh thái sử dụng các

Kiến trúc sinh thái sử dụng các vật liệu có thể tái tạo trong tự nhiên như tre, trúc, gỗ,… và các vật liệu tiết kiệm năng lượng… mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Về thẩm mỹ: Kiến trúc sinh thái giúp con người và thiên nhiên sống chan hòa và hỗ trợ lẫn nhau. Thiên nhiên góp phần làm đẹp

Kiến trúc sinh thái giúp con người và thiên nhiên sống chan hòa và hỗ trợ lẫn nhau. Thiên nhiên góp phần làm đẹp công trình kiến trúc , kiến trúc hòa quyện tôn lên nét đẹp hùng vĩ của thiên nhiên.

KTS. Ken Yeang đã từng nói về kiến trúc sinh thái rằng: “Kiến trúc sinh thái được phát triển không phải chỉ để bảo tồn những gì được để lại, mà phải bảo đảm sự tồn tại lâu dài của sinh quyển như một tổng thể”.

Xu hướng phát triển của kiến trúc sinh thái

Kiến trúc thích ứng khí hậu

Kiến trúc có hiệu quả về năng lượng

Khai thác, chắt lọc để sử dụng những tinh hoa của kiến trúc truyền thống dân tộc bản địa.

Kiến trúc sinh thái là một nhu cầu tất yếu của thời đại. Hãy ngưng ngay những hành động phá núi, phá rừng để lấy nhiên liệu, hãy thay đổi thói quen xấu ảnh hưởng đến môi trường, hãy suy nghĩ về tre nứa và các vật liệu tái tạo. Khi chúng ta thay đổi, hành tinh này sẽ thay đổi.

Quân Đội Với Nhiệm Vụ Bảo Vệ Môi Trường Và Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu

Giảm Ô Nhiễm Không Khí Trong Giao Thông

Tìm Giải Pháp Ứng Phó Với Ô Nhiễm Môi Trường Giao Thông

Ô Nhiễm Môi Trường Giao Thông Tại Vn: Thực Trạng Và Giải Pháp

Ô Nhiễm Không Khí Ở Hà Nội: Giải Pháp Không Phải Đơn Giản

Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường

Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Và Môi Trường Công Nghiệp Bắc Mỹ Câu Hỏi 716413

Các Công Nghệ Bảo Vệ Môi Trường “made In Vn”

Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Trong Phát Triển Du Lịch Ở Nghệ An

Chuyên Đề: Bảo Vệ Môi Trường Du Lịch

Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường

ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC – GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Đề tài: ” các giải pháp bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Thực hiện: Nhóm 5 (GDTH01)

Nhóm thực hiện:

1) Nguyễn Thị Bình (nhóm trưởng)

2) Phạm Thị Chinh

3) Vũ Thị Thúy

4) Nguyễn Hồng Phương Thúy

5) Lê Thị Thanh Tuyền

6) Phan Thanh Hiền

7) Lê Ngọc Huyền

8) Nguyễn Thị Thanh Thủy

9) Lê Thị Ngọc Ánh

10) Bồ Thị Ngọc Nhi

11) Nguyễn Hoàng Yến

Bình Dương, tháng 12 năm 2012

NỘI DUNG

I) Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

II) Giải pháp bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

III) Giải pháp bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nhóm 5.

IV) Nhiệm vụ của sinh viên về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

I) Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

a) Công nghiệp hóa

Sử dụng bò để cày

Máy cày để lồng

Lao động thủ công

Lao động sử dụng máy móc

Máy tự động đóng gói

Xe tự động

Máy bay không người lái của mỹ

Vệ tinh VINASAT-1

b) Hiện đại hóa

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động

sản xuất từ lao động thủ công sang lao động bằng máy móc, cơ khí

Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế – xã hội

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển

đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và

quản lí kinh tế – xã hội từ sử dụng sức lao động

thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến

sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện,

phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng

suất lao động xã hội cao.

c) Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Tính tất yếu khách quan

Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ.

Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

d) Tác dụng của công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Tạo điều kiện phát triển LLSX và tăng NSLĐXH, thúc đẩy tăng trưởng và PTKT, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân.

Tạo ra LLSX mới làm tiền đề cho việc củng cố QHSX XHCN, tăng cường vai trò của NN XHCN, tăng cường mối quan hệ giữa liên minh CN-ND-trí thức.

Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hóa mới XHCN – nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

Tạo CSVCKT cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh.

Tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

e) Phát triễn công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong các hoạt động sản xuất

Trong nông nghiệp

Trong công nghiệp

Trong kinh doanh

Trong dịch vụ

Trong quản lý kinh tế – xã hội

Trong nông nghiệp

Trong công nghiệp

Trong kinh doanh

Trong dịch vụ

Trong quản lý kinh tế – xã hội

f) Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường:

Đối với môi trường:

– Làm biến đổi khí hậu.

– Môi trường ngày càng biến đổi theo chiều hướng xấu như: thủng tầng ozon,hiệu ứng nhà kính, mưa axit,băng tang ở hai cực,…

Tảng băng trôi lớn nhất ở Bắc Cực

– Làm mất đi những nguồn tài nguyên quý hiếm cuả tự nhiên.

– Làm mất cân bằng hệ sinh thái, làm mất đi những nguồn gen quý,…

Ảnh hưởng đến con người:

– Ô nhiễm môi trường nước sản xuất, sinh hoạt nghiêm trọng. Nhiều loại dịch bệnh xuất hiện…

– Ô nhiễm môi trường đất ảnh hưởng xấu đến cây trồng, vật nuôi và con người.

– Ô nhiễm môi trường không khí: gây ra rất nhiều laọi bệnh về đường hô hấp….

– Hiệu ứng nhà kính làm cho TĐ nóng dần lên làm băng tan ở hai cực dẫn đến hiện tượng nước biển xâm lấn đất liền thu hẹp diện tích sinh sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng,hàng chục triệu người dân trên thế giới sẽ không có đất sinh sống, họ sẽ ồ ạt di cư đến những nơi cao ráo hơn, từ đó gây rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết như sức ép dân số, tệ nạn xã hội, thiếu việc làm và nghiêm trọng hơn đó chính là vấn đề bạo lực, phân biệt chủng tộc với những người vừa mới di cư đến,…

Mưa axit hủy hoại các loài sinh vật và các công trình của con người,…

Cánh rừng bị mưa axit tàn phá

-Thủng tầng ozon: những tia bức xạ của mặt trời sẽ chiếu thẳng xuống TĐ và tạo ra những hậu quả xấu cho sinh vật và con người, …

Các loại rác thải được thải ra môi trường trong quá trình CNH – HĐH

– Tác động có hại lên môi trường của những chất mà con người sinh ra,chủ yếu qua các quá trình sản xuất công nghiệp và nông nghiệp:

+ Các loại rác thải do công nghiệp: tất cả các ngành công nghiệp đều tạo ra rác thải ở nhiều dạng.Ví dụ như: Các trạm điện đốt nhiên liệu lòng đất cùng thải vào khí quyển một lượng lớn dioxyt cacbon.Khói sinh ra bởi các nhà máy điện cung chứa dioxyt lưu huỳnh,là nguyên nhân chính của mưa axit và các nhà máy điện hạt nhân sinh ra chất thải phóng xạ có thể gây hại trong hàng chục ngàn năm sau. Các khí thải, nước thải do các nhà máy, xi nghiệp thải ra môi trường mà chưa qua xử lý(như công ty Vedan đã làm ô nhiễm con sông Thị Vải),…

+ Các loại rác thải do nông nghiệp: Việc canh tác với cường độ lớn đòi hỏi đất phải đuợc sử dụng trưc tiếp năm này qua năm khác mà không đuợc nghỉ ngơi .Vì thế các loại phân bón nhân tạo có tác động nhanh chứa nồng độ nitrat cao cần thiết đuợc sử dụng.Ngay khi đuợc bón trên đồng,các nitrat có thể đi vào sông và suối, gây ô nhiễm ao hồ và nó đi vào nước uống, có thể gây hại cho sức khỏe. Năng suất nông nghiệp cao cũng đòi hỏi phải dùng một lượng lớn thuốc diệt cỏ và thuốc diệt côn trùng để ngăn cản sự phá hoại mùa màng.

Những hóa chất như vậy có thể dễ dàng ngấm vào lòng đất, các mạch nước ngầm, đồng thời dể dàng đi vào mạch thức ăn sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người cũng như các loài động vật khác,…

+ Rác thải do hoạt động dịch vụ: các dịch vụ vận chuyển hàng hóa, rác thải trong qua trình buôn bán trao đổi,…làm ô nhiễm môi trường không khí, đất,…

– Ngoài ra còn có những hoạt động khác của con người gây ô nhiễm môi trường:

+ Sự thải ra do xe cộ: xe hơi và xe tải phóng ra một lượng hớn chất ô nhiễm vào khí quyển.Thêm vào đó các loại xe có động cơ giải phóng ra một lượng dioxit cacbon,là chất góp phần gây hiệu ứng nhà kính.

+ Rác thải do sinh hoạt: túi nilon, các loại rác khác,…

NGUYÊN TẮC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bao gồm 5 nguyên tắc chính:

1. Gắn kết với phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; gắn với BVMT khu vực và toàn cầu

2. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội

3. Là hoạt động thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường

4. Phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch sử và trình độ phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn

5. Ai gây ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường thì người đó có trách nhiệm khắc phục, phục hồi, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định pháp luật

II) Giải pháp bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

II.1. Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường công nghiệp

– Thực hiện nghiêm quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường trong các KCN, CCN.

– Triển khai xây dựng hạ tầng các KCN, CCN đã quy hoạch; thực hiện nghiêm chủ trương di dời các cơ sở TTCN và các làng nghề gây ô nhiễm cao vào các CCN; tăng cường kiểm tra môi trường các cơ sở sản xuất nuôi trồng thuỷ sản.

– Tổ chức tốt hệ thống thu gom, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại, thực hiện xã hội hóa hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải đảm bảo về môi trường công nghiệp.

– Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát môi trường đối với các doanh nghiệp, KCN, CCN; xây dựng hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý nước thải tập trung ở các KCN, CCN, các doanh nghiệp nằm trong và nằm ngoài KCN, CCN.

– Tiếp tục thực hiện điều tra và phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng để triển khai kế hoạch xử lý.

– Nâng cao năng lực giám sát môi trường, đánh giá tác động của các nguồn thải từ các KCN, CCN tập trung; triển khai hệ thống quản lý môi trường tại các KCN, CCN theo phương pháp hiện đại với sự trợ giúp của công nghệ thông tin.

– Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác khoáng sản. Kiên quyết bắt buộc mỏ khai thác khoáng sản phải áp dụng các biện pháp khống chế ô nhiễm trong hoạt động khai thác và các biện pháp khắc phục, khôi phục hiện trạng môi trường sau khi đóng cửa mỏ, nhằm giảm thiểu hậu quả và tăng hiệu quả sử dụng đất sau khi đóng cửa mỏ.

– Có những cơ chế, chính sách để khuyến khích các dự án sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, khuyến khích việc đầu tư các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp không khói và không nước thải, hạn chế các doanh nghiệp đầu tư ngoài khu công nghiệp đặc biệt là gần khu dân cư và khu du lịch.

II.2. Đẩy mạnh phát triển kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường công nghiệp

– Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ về sản xuất sạch, sạch hơn nhằm phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn trong các hoạt động sản xuất như: Tiết kiệm nguồn nhiên liệu, nguyên liệu và hạn chế phát sinh chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các KCN, CCN, khu đô thị, làng nghề, cơ sở chăn nuôi và TTCN.

– Tăng cường việc đầu tư các giải pháp kỹ thuật như: đổi mới công nghệ, thiết bị kỹ thuật; ứng dụng và gia tăng hàm lượng công nghệ cao, mới, tiên tiến; áp dụng các biện pháp cải tiến quản lý nội vi, hợp lý hoá quy trình và quá trình sản xuất; thay thế nguyên, nhiên vật liệu ô nhiễm bằng nguyên, nhiên vật liệu sạch hơn; thực hiện và quản lý tiết kiệm năng lượng, điện, nước,…

– Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm xây dựng các mô hình thân thiện môi trường trong phát triển công nghiệp: Mô hình KCN, CCN thân thiện môi trường; khu công nghệ cao; doanh nghiệp “xanh – sạch – đẹp”.

– Nâng cao năng lực quản lý và phân tích môi trường trên cơ sở đầu tư thích hợp về trang thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm phục vụ công tác kiểm soát, phòng ngừa ô nhiễm và dự báo diễn biến môi trường.

– Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về xử lý ô nhiễm môi trường tại các KCN, CCN

– Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn KCN, CCN, kể cả chất thải nguy hại

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường phục vụ cho công tác phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp.

– Hoàn thiện hệ thống tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải KCN, CCN

– Giáo dục ý thức cộng đồng về BVMT.

II.3.Các giải pháp bảo vệ môi trường trong quy hoạch quản lý

Các giải pháp bảo vệ môi trường

Các giải pháp trực tiếp

Các giải pháp gián tiếp

Chống ô nhiễm tập trung

Chống ô nhiễm phân tán

Các giải pháp đối với chất thải rắn

Các giải pháp đối với chất thải nước

Nghiên cứu thử nghiệm đối với việc cải tạo môi trường

Các giải pháp cải thiện: nạo vét, lắng lọc,rửa

Các giải pháp pháp luật và thể chế

Sản phẩm sạch hơn và giảm thiểu chất thải

Các giải pháp về chính sách và cơ chế

Công nghệ sản xuất tiên tiến, sử dụng ít năng lượng hóa thạch

Cải tạo lưu vực, khu vực

II.4. Giải pháp sơ bộ về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiên đại hóa

Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh bằng các hình thức:

– Đầu tư công nghệ, thiết bị xử lý chất thải đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường.

– Đầu tư đổi mới công nghệ và các thiết bị theo hướng sản xuất sạch hơn, vừa nâng cao công suất, hiệu suất, chất lượng sản phẩm, vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

– Di chuyển một phần hay toàn bộ cơ sở ra khỏi địa bàn đang hoạt động.

– Đình chỉ một phần hay toàn bộ, tạm thời hay vĩnh viễn hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất.

Phục hồi lại môi trường.

Vậy còn bạn, có bao giờ bạn đã tự hỏi “mình đã làm gì để bảo vệ môi trường”.

III) Giải pháp bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nhóm 5

-Giảm thiểu tải lượng ô nhiễm môi trường: chương trình sản xuất sạch hơn, sử dụng nhiên liệu sạch, xử lý chất thải, cấp nhãn môi trường; phân loại CTR và xử lý bằng công nghệ hợp lý; chất thải nguy hại, thu gom chất thải bệnh viện và xử lý riêng; hạn chế sử dụng hóa chất nông nghiệp.

Cải thiện chất lượng môi trường: nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, đường giao thông; thu gom và xử lý nước thải tập trung; nạo vét, cải tạo hệ thống kênh rạch sông hồ; tăng diện tích rừng và diện tích cây xanh…

– Cân bằng sinh thái: nghiên cứu và tìm ra các nguồn năng lượng sạch; hạn chế tối đa và phục hồi các hệ sinh thái ở vùng khai khoáng; tăng diện tích rừng ngập mặn, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia…

– Chiến lược quản lý môi trường: phòng ngừa hơn là khắc phục. Tăng cường sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường.

– Tăng cường công tác Giáo dục, tuyên truyền trong cộng đồng, nâng cao ý thức, trách nhiệm tiến đến xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.

Đẩy mạnh các công tác quan hệ quốc tế về môi trường, hòa nhập theo xu hướng toàn cầu.

IV) Nhiệm vụ của sinh viên về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Các bạn đừng nghĩ rằng bảo vệ môi trường là phải nghiên cứu ra một công trình, một máy móc hiện đại nào đó hay đó là việc của các chuyên gia, các kỹ sư ,của nhà nước mà bằng những hành động nhỏ nhặt và cụ thể hàng ngày, chúng ta cũng góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường.

-Tự giác tìm hiểu, rèn luyện nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

– Giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học, nơi ở và nơi công cộng; không vứt rác, xả rác bừa bãi.

– Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

– Tích cực tham gia tổng vệ sinh, tham gia “trồng cây gây rừng”.

– Có thái độ phê phán tố cáo những hành vi vi pham pháp luật về bảo vệ môi trường .

– Nhận thức đúng đắn nhiệm vụ trung tâm của bảo vệ môi trường .

– Xây dựng động cơ hoài bão và phương pháp học tập phù hợp với việc bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?

“Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và có trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.”

(Điều 6 bộ luật Môi trường Việt Nam)

Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Cho Học Sinh Lớp 3

Tăng Cường Các Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Môi Trường

Chính Sách Của Nhà Nước Về Bảo Vệ Môi Trường

Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Cho Trẻ 5

Tăng Cường Bảo Vệ Môi Trường Trong Thi Công Các Công Trình Xây Dựng

Quy Định Mới Về Bảo Vệ Môi Trường Trong Thi Công Xây Dựng Công Trình

Ô Nhiễm Môi Trường Trong Quá Trình Phát Triển Công Nghiệp Tại Việt Nam: Nguyên Nhân Và Giải Pháp

Đề Tài Ô Nhiễm Môi Trường Trong Quá Trình Phát Triển Công Nghiệp Tại Việt Nam: Nguyên Nhân Và Giải Pháp

Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường

Ô Nhiễm Môi Trường Trong Quá Trình Phát Triển Công Nghiệp Tại Việt Nam

Trên địa bàn Thành phố hiện nay, có hàng loạt các dự án quy mô lớn đang được triển khai. Quá trình thi công các công trình ngay giữa Trung tâm Thành phố đòi hỏi các nhà thầu cùng với việc đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình thì công tác đảm bảo vệ sinh môi trường trong thi công phải được chú trọng, đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn cho người dân.

Điểm rửa xe đầu cầu Cách mạng Tháng 8, trước khi xe chở đất ra khỏi khu vực thi công công trình kè suối Nặm La.

Các dự án đang được triển khai trên địa bàn Thành phố, như: Dự án kè suối Nặm La, Thành phố giai đoạn I (2016 – 2022); Dự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thành phố (giai đoạn I); Dự án Tổ hợp khách sạn, trung tâm thương mại Hồ Sanh; Dự án 229 hotel… với số lượng ước có hàng trăm phương tiện và nhân công hoạt động mỗi ngày. Quá trình thi công các công trình, do phải sử dụng nhiều máy móc, phương tiện chuyên chở vật liệu, đất, cát, khiến cho môi trường trong và ngoài khu vực thi công bị ảnh hưởng, đặc biệt là tiếng ồn, khí bụi…

Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, cùng với các sở, ngành chức năng, thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường của các chủ đầu tư. Qua kiểm tra, cho thấy, các chủ đầu tư đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải, môi trường nước, giảm thiểu tác hại của chất thải rắn nguy hại, xây dựng, sinh hoạt. Đối với các dự án xây dựng công trình nhà cao tầng, xung quanh khu đất xây dựng đều được nhà thầu che chắn bằng hàng rào tôn cao 2 m kết hợp tường bao xung quanh; xe vận chuyển ra vào công trình đều được che, phủ bạt. Nhà thầu cũng đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước gồm: xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải xây dựng và nước mưa chảy tràn (bố trí hệ thống rãnh thu gom nước mặt, tận dụng nhà vệ sinh tự hoại đã có tại công trường đảm bảo yêu cầu). Nhiều nhà thầu đã hợp đồng với Công ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La vận chuyển rác thải, rửa đường; thống nhất, thỏa thuận với các hộ dân xung quanh công trình thời gian thi công, tránh khung giờ cao điểm…

Ông Phạm Văn Linh, cán bộ Phòng Quản lý dự án, Ban Quản lý Dự án di dân TĐC thủy điện Sơn La, cho biết: Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công thực hiện dự án, Ban quản lý Dự án đã tổ chức xây dựng và bố trí nhân công rửa xe 24/24 giờ tại 5 vị trí gồm: Đầu cầu Cách mạng Tháng 8, đầu cầu bản Cọ, cầu Nặm La và vị trí đối diện Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh, bãi đổ thải Lả Hôm, đảm bảo không còn đất bám vào lốp xe, thành xe trước khi lưu thông trên đường. Đồng thời, ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị tưới, rửa, vệ sinh các tuyến đường trên địa bàn Thành phố có phương tiện vận chuyển đất đá, bê tông của công trình kè suối Nặm La. Tuy nhiên, trên địa bàn Thành phố hiện nay, có rất nhiều công trình đang thi công trùng thời điểm với các tuyến đường vận chuyển thi công công trình kè suối Nặm La như: Công trình cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, rác thải Y tế Bệnh viện Phong và Da liễu; công trình xây dựng Bệnh viện Nội tiết tỉnh… chưa thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường.

Cũng tại thời điểm Đoàn kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, cho thấy một thực trạng chung của nhiều chủ đầu tư đó là: Chưa lập, phê duyệt và niêm yết công khai kế hoạch quản lý môi trường của Dự án trước khi tiến hành triển khai Dự án theo quy định; chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu bảo vệ môi trường và các điều kiện đã nêu theo Quyết định số 2062 của UBND tỉnh như: Chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất thực hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; chưa có văn bản báo cáo những thay đổi so với báo cáo đã được phê duyệt; có dự án chưa thực hiện tưới nước đoạn đường vận chuyển và các khu vực xung quanh công trình, nhất là vào các thời điểm khô hanh; chưa giảm thiểu được tiếng ồn, độ dung đối với các máy móc thiết bị thi công…

Sau kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã có yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện theo đúng quy định về các biện pháp khắc phục, xử lý môi trường của dự án; chỉ đạo các nhà thầu thực hiện công tác đổ thải, tất cả các xe khi ra khỏi công trường đều phải rửa sạch sẽ tránh lôi kéo bùn đất từ công trường ra đường gây bụi bẩn… Thường xuyên thu dọn các vật liệu thừa, phế thải xây dựng, quét sạch, tưới ẩm các khu vực, các tuyến đường xung quanh công trình. Yêu cầu các đơn vị báo cáo kết quả khắc phục về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh; lập báo cáo tóm tắt công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt gửi về Sở và Chi cục Bảo vệ môi trường trước ngày 15 hàng tháng.

Để đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị vào mùa xây dựng, thời gian tới, các ngành chức năng cần tăng cường công tác quản lý Nhà nước về việc chấp hành các quy định của chủ đầu tư về việc bảo vệ môi trường nơi thi công các công trình. Về phía chủ đầu tư, nhà thầu cần thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về bảo vệ môi trường nơi thi công theo đúng quy định, nhất là vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng; thu dọn, bàn giao mặt bằng, chuyển hết vật liệu, phế thải xây dựng; nẹo vét bùn, đất, phế thải, sửa chữa những vị trí hư hỏng của đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước do quá trình thi công gây nên, góp phần bảo vệ mỹ quan đô thị của Thành phố.

Bảo Vệ Môi Trường Trong Thời Cnh

Bảo Vệ Môi Trường Kcn: Cần Giải Pháp Đồng Bộ

Vì Sao Cần Bảo Vệ Các Hệ Sinh Thái? Nêu Các Biện Pháp Bảo Vệ

Một Số Biện Pháp Xây Dựng Trường “xanh

#10 Cách Bảo Vệ Môi Trường Sống Quanh Ta Đơn Giản !!

🌟 Home
🌟 Top