Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Sản Phẩm / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Sản Phẩm Tại Công Ty Traphco

Xây Dựng Chiến Lược Quốc Phòng Việt Nam

Đẩy Mạnh Phát Triển Công Nghiệp Quốc Phòng Theo Hướng Lưỡng Dụng, Tạo Cơ Sở Vật Chất

Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Truyền Thông Marketing, Hay, Điểm Cao

Hoàn Thiện Chiến Lược Truyền Thông Marketing Cho Sản Phẩm Bia Tại Công Ty Cổ Phần Bia Nada

Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing, Điểm Cao, 2022

Phần I: Lý LUậN Về SảN PHẩM Và chiến lược sản phẩm 3

I. Khái niệm về sản phẩm và chiến lược sản phẩm . 3

1. Khái niệm về sản phẩm. 3

2. Khái niệm về chiến lược sản phẩm 3

II. Nội dung chiến lược sản phẩm. 4

1. Chiến lược chủng loại sản phẩm . 4

2. Chiến lược hoàn thiện và nâng cao các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. 4

3.Chiến lược về bao bì nhãn mác. 4

3.1. Chiến lược bao bì. 4

3.2. Chiến lược nhãn mác. 5

4. Chiến lược sản phẩm mới. 5

Phần II. HOạT ĐộNG sản xuất kinh doanh và thực trạng chất lượng của công ty TRAPHACO 6

I. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TRAPHACO . 6

1. Sơ lược hình thành và phát triển của công ty TRAPHACO . 6

1.1. Sơ lược quá trình hình thành. 6

1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TRAPHACO . 6

2.Tình hình sản xuất kinh doanh và các chủ tiêu đẫ đạt được qua một số năm. 6

2.1. Số lượng sản xuất sản phẩm trong 4 năm qua. 7

2.2. Số mặt hàng đăng ký được cấp mới của Bộ y tế trong những năm 1995-1999: 8

II. Đặc điểm thị trường sản phẩm của công ty và khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường. 9

1. Đặc điểm nhu cầu thị trường về sản phẩm thuốc của công ty . 9

2. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty TRAPHACO . 10

III. Thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO . 12

1. Chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO . 12

1.1. Chiến lược về mặt hàng. 12

1.2. Chiến lược nhãn hiệu bao gói. 13

1.3. Chất lượng sản phẩm . 13

1.4. Về mặt phát triến sản phẩm . 13

2. Đánh giá chung về thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO 13

2.1. Điểm mạnh 13

2.2.Điểm yếu. 14

2.3. Nguyên nhân. 14

Phần III. MộT Số GIảI PHáP Để HOàN THIệN CHIếN Lược SảN PHẩM CủA CÔNG TY TRAPHACO. 15

I. Định hướng chiến lược của công ty TRAPHACO. 15

1. Mục tiêu chiến lược của công ty TRAPHACO . 15

2. Mục tiêu marketing. 15

3. Xác định thị trường mục tiêu. 15

II. Hoàn thiện chiến lược sản phẩm . 15

1. Thực hiện duy trì và củng cố sản phẩm hiện có. 15

2. Cải tiến bao bì và mẫu mã sản phẩm . 16

3. Phát triển sản phẩm mới. 16

4. Các giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO 17

4.1. Giải pháp về giá. 17

4.2. Giải pháp về phân phối. 18

4.3. Giải pháp về xúc tiến. 18

III. Một số kiến nghị. 19

1. Đối với công ty. 19

2. Đối với Bộ y tế và Nhà nước. 19

Giải Pháp Xây Dựng Chiến Lược Công Nghệ Thông Tin

Kế Hoạch Chiến Lược Phát Triển Trường Mầm Non Cam Linh Giai Đoạn 2022

Kế Hoạch Chiến Lược Mn Việt Hà Giai Đoạn 2014

Xây Dựng Kế Hoạch Và Tổ Chức Thực Hiện Kế Hoạch Nhà Trường Của Hiệu Trưởng

Kế Hoạch Chiến Lược Phát Triển Nhà Trường Giai Đoạn 2022

Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing, Điểm Cao, 2022

Đề Tài: Hoàn Thiện Chiến Lược Xúc Tiến Hỗn Hợp Trong Hoạt Động Marketing Vận Tải Đường Biển, Hay

Tuyển Nhân Viên Pháp Chế Doanh Nghiệp Tại Công Ty Tnhh Giải Pháp Chiến Lược Leto

Tuyển Nhân Viên Pháp Chế Doanh Nghiệp Làm Việc Tại Công Ty Tnhh Giải Pháp Chiến Lược Leto

Tuyển Nhân Viên Pháp Lý Nguồn Tại Công Ty Tnhh Giải Pháp Chiến Lược Leto, Việc Làm

12 Chiến Lược Marketing Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

, DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

3. PHỤ LỤC 1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011 2. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2012 3. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2013 4. BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2011-2012-2013 5. PHIẾU NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Trương Đức Thao – người đã trực tiếp hướng dẫn cho em, cùng các cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo trong Công ty SVC Việt Nam đã tận tình giúp đỡ. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài, nhưng vẫn có hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiết sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp đề bài viết được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2022 Sinh viên Lê Diễm Linh Thang Long University Library

5. LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2022 Sinh viên Lê Diễm Linh

6. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING ……………………………………………………………………………………..1 1.1. Cơ sở lý luận về Marketing và Chiến lược marketing ………………………………..1 1.1.1. Khái niệm Marketing và Chiến lược marketing…………………………………………1 1.1.1.1. Khái niệm Marketing……………………………………………………………………………..1 1.1.1.2. Khái niệm Chiến lược Marketing…………………………………………………………….3 1.1.2. Vai trò của Chiến lược marketing đối với doanh nghiệp…………………………….4 1.2. Quy trình xây dựng Chiến lược marketing………………………………………………..5 1.2.1. Phân tích môi trường marketing………………………………………………………………5 1.2.1.1. Môi trường Marketing vĩ mô…………………………………………………………………..5 1.2.1.2. Môi trường Marketing vi mô…………………………………………………………………..6 1.2.2. Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu………………………………………………..8 1.2.2.1. Cơ sở để phân đoạn thị trường ……………………………………………………………….8 1.2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu………………………………………………………………….8 1.2.3. Nghiên cứu và lựa chọn chiến lược marketing ………………………………………….9 1.3. Nội dung chiến lược marketing-mix…………………………………………………………11 1.3.1. Chiến lược sản phẩm …………………………………………………………………………….11 1.3.1.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………………..11 1.3.1.2. Các bộ phận cấu thành sản phẩm ………………………………………………………….11 1.3.1.3. Chiến lược sản phẩm……………………………………………………………………………13 1.3.2. Chiến lược giá ………………………………………………………………………………………14 1.3.3. Chiến lược phân phối ……………………………………………………………………………16 1.3.4. Chiến lược xúc tiến thương mại (PROMOTION)…………………………………….18 1.3.5. Chiến lược con người (PEOPLE) …………………………………………………………..21 1.3.6. Quy trình chuyển giao dịch vụ (PROCESS)…………………………………………….22 1.3.7. Các bằng chứng vật chất (PHYSICAL EVIDENCE) ……………………………….23 1.4. Tiểu kết ………………………………………………………………………………………………….23 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SVC VIỆT NAM…………………………………………………………………………………24 2.1. Tổng quan về công ty TNHH SVC Việt Nam……………………………………………24 2.1.1. Giới thiệu công ty………………………………………………………………………………….24 Thang Long University Library

7. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty…………………………………………………………………………..25 2.1.3. Các loại hình dịch vụ do công ty cung cấp ………………………………………………26 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ……………………………………………..28 2.2. Những yếu tố môi trường tác động đến chính sách Marketing của công ty …………………………………………………………………………………………………………..29 2.2.1. Môi trường Marketing vĩ mô ………………………………………………………………….29 2.2.1.1. Môi trường kinh tế……………………………………………………………………………….29 2.2.1.2. Môi trường văn hóa……………………………………………………………………………..29 2.2.1.3. Môi trường chính trị pháp luật………………………………………………………………30 2.2.1.4. Môi trường công nghệ………………………………………………………………………….30 2.2.2. Môi trường Marketing vi mô ………………………………………………………………….31 2.2.2.1. Môi trường doanh nghiệp……………………………………………………………………..31 2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh ………………………………………………………………………………31 2.2.2.3. Khách hàng ………………………………………………………………………………………..32 2.3. Thực trạng chiến lược marketing của Công ty TNHH SVC Việt Nam ………33 2.3.1. Khái quát thị trường Outsourcing tại Việt Nam……………………………………….33 2.3.2. Định hướng chiến lược marketing tại Công ty TNHH SVC Việt Nam………………………………………………………………………………………………………..33 2.3.2.1. Mục tiêu chiến lược……………………………………………………………………………..33 2.3.2.2. Thị trường mục tiêu……………………………………………………………………………..34 2.3.3. Thực trạng chiến lược marketing trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SVC Việt Nam …………………………………………………………………………35 2.3.3.1. Chiến lược sản phẩm……………………………………………………………………………35 2.3.3.2. Chiến lược giá…………………………………………………………………………………….39 2.3.3.3. Chiến lược phân phối…………………………………………………………………………..44 2.3.3.4. Chiến lược xúc tiến………………………………………………………………………………45 2.3.3.5. Chiến lược con người…………………………………………………………………………..47 2.3.3.6. Quy trình ……………………………………………………………………………………………49 2.3.3.7. Các yếu tố hữu hình trong dịch vụ …………………………………………………………51 2.4. Tiểu kết ………………………………………………………………………………………………….52 CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SVC VIỆT NAM………………………………………………………..53

8. 3.1. Phân tích SWOT …………………………………………………………………………………….53 3.1.1. Điểm mạnh …………………………………………………………………………………………..53 3.1.2. Điểm yếu………………………………………………………………………………………………53 3.1.3. Cơ hội…………………………………………………………………………………………………..54 3.1.4. Thách thức …………………………………………………………………………………………..54 3.2. Mục tiêu và phương hướng kế hoạch phát triển của công ty giai đoạn 2022- 202254 …………………………………………………………………………………………………………..54 3.2.1. Mục tiêu……………………………………………………………………………………………….54 3.2.2. Kế hoạch phát triển……………………………………………………………………………….55 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing tại công ty ………………….55 3.3.1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường …………………………………………….55 3.3.2. Xây dựng hệ thống thông tin Marketing………………………………………………….56 3.3.3. Hoàn thiện chiện lược Marketing-mix ……………………………………………………58 3.3.3.1. Chiến lược sản phẩm……………………………………………………………………………58 3.3.3.2. Chiến lược giá…………………………………………………………………………………….59 3.3.3.3. Chiến lược phân phối…………………………………………………………………………..61 3.3.3.4. Chiến lược xúc tiến………………………………………………………………………………62 3.3.3.5. Các chiến lược khác…………………………………………………………………………….64 3.4. Tiểu kết ………………………………………………………………………………………………….66 Thang Long University Library

9. DANH MỤC VIẾT TẮT

10. DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Chiến lược sản phẩm theo từng giai đoạn …………………………………………….13 Bảng 2.1. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH SVC Việt Nam năm 2012-2013 ………………………………………………………………………………………………………28 Bảng 2.2. So sánh giữa Kế toán trong doanh nghiệp và Kế toán dịch vụ…………………36 Bảng 2.3. Bảng giá dịch vụ hoàn thiện sổ sách và báo cáo tài chính theo năm…………39 Bảng 2.4. Bảng giá dịch vụ kế toán trọn gói………………………………………………………..40 Bảng 2.5. Bảng giá dịch vụ đào tạo kế toán…………………………………………………………40 Bảng 2.6. Bảng giá dịch vụ kế toán thuế trọn gói…………………………………………………41 Bảng 2.7. Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp……………………………………………..41 Bảng 2.8. Bảng giá dịch vụ kế toán ……………………………………………………………………42 Bảng 2.9. Bảng giá dịch vụ đào tạo nghiệp vụ kế toán………………………………………….43 Biểu đồ 1.1. Chu kỳ sống của sản phẩm ……………………………………………………………..13 Hình 1.1. Các thành phần của sản phẩm ……………………………………………………………..12 Hình 2.1. Đội ngũ nhân viên của SVC (ảnh 1) và học viên SVC nhận chứng chỉ sau khi hoàn thành khoá học (ảnh 2)………………………………………………………………………..49 Hình 2.2. Một lớp học kế toán thực hành tại SVC………………………………………………..51 Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả ……………………………………………………….14 Sơ đồ 1.2. Các loại hình kênh phân phối trong kinh doanh thương mại…………………..18 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty ……………………………………………………………………..25 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình dịch vụ của SVC Việt Nam…………………………………………50 Thang Long University Library

11. 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1.1. Cơ sở lý luận về Marketing và Chiến lược marketing 1.1.1. Khái niệm Marketing và Chiến lược marketing 1.1.1.1. Khái niệm Marketing Trong thập niên vừa qua, nền kinh tế thế giới đã thay đổi một cách mạnh mẽ dưới sức ép của toàn cầu hóa, sự phát triển vũ bão của công nghệ và sự mở cửa của các trường mới. Toàn cầu hóa làmột cơ hội phát triển kinh doanh mà các tập đoàn lớn trên thế giới không thể bỏ qua, bởi họ có lợi thế về nguồn lực và là người đi trước, họ có lợi thế thông qua việc đặt ra luật chơi. Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã xóa đi mọi rào cản về không gian và địa lý. Khách hang giờ đây có nhiều quyền hơn trước. Nhờ vào công nghệ họ có thể tiếp cận thông tin về sản phẩm tốt hơn, từ đó họ có nhiều sự lựa chọn hơn. Công nghệ cũng đã giúp rút ngắn thời gian mà một ý tưởng cần có để thể trở thành một sản phẩm sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng. Mặt khác, công nghệ cũng đã đặt ra một thách thức cho các doanh nghiệp: tuổi thọ của sản phẩm trên thị trường bị rút ngắn. Từ chỗ sân ai nấy đá thành sân chung mà mọi người ai muốn đá cũng vào đá được, toàn cầuhóa đã thay đổi bản chất của họat động kinh doanh, từ chỗ tập trung sản xuất ra sản phẩm tốt nhất, rẻ nhất có thể được, doanh nghiệp đã phải dịch chuyển sự chú tâm của mình ra thị trường. Đơn giản là vì họ muốn khách hang tin dung và mua sản phẩm của họ hơn là của đối thủ cạnh tranh. Và để làm được việc đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hang tốt hơn, họ cần truyền thong tốt hơn về sản phẩm của họ, và họ cần xây dựng quan hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu với nhóm đối tượng khách hang mục tiêu. Chính vì những lý do trên, Marketing đã trở thành một chức năng quan trọng trong các doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của sản xuất kinh doanh và các hoạt động thương mại dịch vụ, nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh ngày càng được phát triển và ứng dụng rộng rãi. Marketing chính là nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh thương mại. – Theo Viện nghiên cứu marketing Anh: “Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hóa đó tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”.

15. 5 1.2. Quy trình xây dựng Chiến lược marketing 1.2.1. Phân tích môi trường marketing 1.2.1.1. Môi trường Marketing vĩ mô Các doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường vĩ mô rộng lớn. Muốn thích nghi nhanh chóng và phát triển được, doanh nghiệp cần phải có những tìm hiểu, nghiên cứu cặn kẽ về môi trường mà mình đang hoạt động. Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố chủ yếu sau: nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị, văn hoá. Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và đánh giá những yếu tố này nhằm có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời đối với các hoạt động marketing của mình. – Môi trường nhân khẩu học Yếu tố đầu tiên mà các doanh nghiệp cần quan tâm chính là cơ cấu dân số, bởi vì chính con người tạo nên thị trường. Doanh nghiệp cần quan tâm tìm hiểu đến quy mô và tỉ lệ tăng dân số tại các thành phố, khu vực, quốc gia mà mình đang hoạt động. Ngoài ra những biến số như sự phân bố, tuổi tác, trình độ học vấn, quy mô gia đình…cũng phản ánh phần nào nhu cầu, sức mua của người dân trong hiện tại và tương lai, do đó, phản ánh tình hình phát triển hay suy thoái của thị trường. – Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế được phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực, cơ cấu ngành, cơ cấu vùng. Điều này nói lên sức hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau đối với những thị trường hàng hoá khác nhau. Sức mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lượng tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền. Doanh nghiệp cần phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người của người tiêu dùng. – Môi trường công nghệ, kỹ thuật Bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến sáng tạo sản phẩm mới và cơ hội thị trường mới. Chi phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển công nghệ thường chiếm tỉ lệ không nhỏ trong ngân sách của các doanh nghiệp. Vấn đề đầu tư cho một công nghệ mới tuy có thể tạo cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh rất lớn song thường đòi hỏi phải có thời gian và chi phí khá cao. Do vậy doanh nghiệp cần phải nắm bắt và hiểu rõ được bản chất của những thay đổi công nghệ, so sánh những lợi ích và thiệt hại khi một công nghệ mới được áp dụng. – Môi trường chính trị Môi trường chính trị thường nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những quyết định về marketing đôi khi chịu tác động mạnh mẽ của những diễn biến trong chính trị. Những biến số cơ bản trong môi trường này gồm có luật pháp, các

16. 6 cơ quan nhà nước và những nhóm có ảnh hưởng gây sức ép và hạn chế đối với những tổ chức, cá nhân trong xã hội. – Môi trường văn hoá Mỗi một xã hội đều có ảnh hưởng nhất định đến những con người sinh ra và lớn lên trong nó như định hình niềm tin, giá trị và các chuẩn mực của họ. Con người tiếp nhận hầu như vô thức một thế giới quan xác định mối quan hệ của họ với bản thân, với người khác, với tự nhiên và vũ trụ. Một quyết định marketing khôn ngoan không thể không kể đến yếu tố văn hoá. Mỗi nơi có một nền văn hoá khác nhau do đó có những chuẩn mực, niềm tin và giá trị cũng khác nhau. Muốn thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tìm tòi để có thể hiểu được những sự khác nhau cơ bản tiềm ẩn trong nhận thức của con người thuộc những nền văn hoá khác nhau. 1.2.1.2. Môi trường Marketing vi mô Ngoài những yếu tố môi trường marketing vĩ mô cơ bản, doanh nghiệp còn phải chú ý đến những yếu tố trong ngành như đối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng, các nhà cung ứng, các trung gian marketing, công chúng trực tiếp và những đối thủ tiềm ẩn với những sản phẩm thay thế họ. – Đối thủ cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh là không thể thiếu. Nó giúp cho thị trường phát triển theo hướng có lợi. Sách cổ Trung Hoa xưa có nói “Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”. Hiểu được những đối thủ cạnh tranh của mình là điều tối quan trọng để có thể lập kế hoạch marketing hiệu quả. Doanh nghiệp phải thường xuyên tìm hiểu và so sánh các sản phẩm, giá cả, các kênh phân phối, các hoạt động khuyến mãi của mình với đối thủ cạnh tranh. Nhờ vậy có thể đánh giá và phát hiện những lĩnh vực mình đang có ưu thế cạnh tranh hay bất lợi trong cạnh tranh, từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Doanh nghiệp lúc đó sẽ quyết định tung ra những đòn tấn công chính xác hơn vào đối thủ cạnh tranh cũng như chuẩn bị phòng thủ vững chắc hơn trong các đợt tấn công. – Khách hàng Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường vi mô. Sự tín nhiệm của khách hàng sẽ là tài sản có giá trị nhất đối với doanh nghiệp. Sự tín nhiệm đó cho biết sự thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh. Khách hàng và sức ép của khách hàng có ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh nói riêng và chiến lược marketing nói chung. Nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu thị trường của doanh nghiệp. Vì vậy, việc chú trọng đến người tiêu dùng và đặt khách hàng làm trung tâm trong chiến lược marketing là việc làm hết sức cần thiết. Thang Long University Library

18. 8 Công việc nghiên cứu và phát triển là công tác rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Công việc này hướng tới các vấn đề như khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, tiềm năng phát triển thị trường… Vấn đề quản lý tài chính khá quan trọng trong quá trình chuẩn bị thông tin để xây dựng chiến lược. Nó cho phép đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. 1.2.2. Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu 1.2.2.1. Cơ sở để phân đoạn thị trường Thị trường bao gồm nhiều người mua và mỗi người mua lại khác nhau về rất nhiều tham số như nhu cầu, khả năng tài chính, vị trí địa lý, thái độ và thói quen. Do vậy, các nhóm người tiêu dùng có thể hình thành theo các đặc điểm địa lý (khu vực, thành phố), đặc điểm nhân khẩu (giới tính, tuổi tác, mức thu nhập, trình độ học vấn), đặc điểm xã hội học (tầng lớp xã hội, lối sống) và đặc điểm hành vi (lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, cường độ tiêu dùng). Quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên cơ sở đặc biệt trên gọi là phân đoạn thị trường. Mỗi đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của marketing. Mỗi đoạn thị trường khác nhau về quy mô, đặc điểm, nhu cầu, sản phẩm khác nhau về mức độ phản ứng trước kích thích marketing và mức lợi nhuận. Doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực của mình vào những đoạn thị trường và khả năng mình có để phục vụ tốt nhất. Việc phân đoạn thị trường yêu cầu một mặt phải đảm bảo phát hiện ra tính không đồng nhất giữa các khách hàng, mặt khác phải đảm bảo đủ khả năng bù đắp lại nỗ lực marketing của doanh nghiệp. Về mặt lý thuyết thì có 4 tiêu chí cơ bản về phân khúc thị trường là: địa lý, tâm lý, hành vi và nhân khẩu học. Bất kỳ những đặc trưng nào của người tiêu dùng cũng có thể sử dụng làm tiêu chuẩn. Điều này khẳng định phương châm lấy khách hàng làm trung tâm của Marketing hiện đại. 1.2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu Trước khi lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu doanh nghiệp phải đánh giá xem đoạn thị trường có phù hợp và hấp dẫn với mình hay không. Doanh nghiệp thường dựa vào 3 tiêu chí sau để đánh giá đoạn thị trường: quy mô, sự tăng trưởng và sức mua của thị trường. Đoạn thị trường được lựa chọn phải là đoạn thị trường có hiệu quả nhất, có sức hấp dẫn nhất, thể hiện ở mức tiêu thụ cao, mức lợi nhuận cao, ít cạnh tranh, rào cản gia nhập ngành khó khăn, sản phẩm ít có khả năng thay thế, yêu cầu đối với kênh marketing không phức tạp, quyền lực khách hàng và nhà phân phối không lớn. Tuy nhiên, không phải đoạn thị trường nào cũng đáp ứng được toàn bộ những yêu cầu trên. Thang Long University Library

19. 9 Trên thực tế mỗi doanh nghiệp chỉ có một hoặc một vài thế mạnh trên phương diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu của thị trường. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ lưỡng liệu đoạn thị trường có phù hợp với khả năng, mục tiêu của doanh nghiệp hay không và mạnh dạn bỏ những thị trường khó phát triển với tình trạng chưa thể khắc phục. Sau khi đánh giá và xem xét kỹ lưỡng, doanh nghiệp phải quyết định đoạn thị trường để tiến hành kinh doanh. Đây chính là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp. Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm những khách hàng có nhu cầu, mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh. Có 5 cách lựa chọn thị trường mục tiêu: – Tập trung vào một thị trường duy nhất. – Hướng vào nhu cầu của khách hàng, chọn một loại sản phẩm đáp ứng một loại nhu cầu cho tất cả các nhóm khách hàng. – Hướng vào một nhóm khách hàng cụ thể, lựa chọn tất cả các loại sản phẩm phục vụ cho một nhóm khách hàng. – Tập trung khám phá thị trường ngách – Chiếm lĩnh toàn bộ thị trường. 1.2.3. Nghiên cứu và lựa chọn chiến lược marketing Sau khi lựa chọn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần phải phân biệt và định vị thị trường, từ đó đưa ra chiến lược marketing của mình. Các nhà quản trị thường dùng “Sơ đồ định vị sản phẩm” để mô tả vị trí và sức mạnh (khối lượng bán) của các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động trên thị trường này. Bằng việc phân tích sơ đồ định vị sản phẩm, doanh nghiệp có thể tìm ra “lỗ hổng” và dùng chiến lược lấp đầy lỗ hổng đó. Ví dụ như doanh nghiệp nhận thấy rằng có thể sản xuất hàng hoá chất lượng cao và bán với giá vừa phải Việc lựa chọn chiến lược marketing cho doanh nghiệp còn phụ thuộc vào vai trò của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu. Doanh nghiệp có thể giữ vai trò dẫn đầu thị trường, thách thức thị trường, theo thị trường hoặc tìm chỗ đứng trên thị trường. Đối với doanh nghiệp dẫn đầu thị trường phải tìm cách duy trì vị thế dẫn đầu thị trường của mình. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải hành động trên 3 mặt trận: – Tìm cách mở rộng nhu cầu thị trường. – Bảo vệ thị phần hiện có bằng các hành động tự vệ phản công tốt. – Cố gắng tìm cách tăng thị phần hơn nữa. Để mở rộng nhu cầu thị trường doanh nghiệp cần tìm kiếm thêm khách hàng mới bằng các chiến lược thâm nhập sâu hơn vào thị trường, tìm kiếm thị trường mới, mở

20. 10 rộng thị trường về mặt địa lý, phát hiện những công dụng mới của sản phẩm nhằm kích thích tiêu thụ, kích thích người tiêu dùng sử dụng nhiều sản phẩm hơn. Với doanh nghiệp chọn chiến lược thách thức thị trường (tức là doanh nghiệp đó đã xác định mình sẽ là người tấn công vào thị trường để giành thị phần cao hơn) thì trước hết phải xác định được mục tiêu chiến lược và các đối thủ để tấn công. Sau đó doanh nghiệp phải chọn chiến lược tấn công thích hợp: tấn công chính diện, tấn công bên sườn, tấn công bao vây, tấn công trọng điểm và tấn công du kích. Chiến lược theo sau thị trường dành cho những doanh nghiệp chưa đủ sức mạnh để cạnh tranh và thách thức những doanh nghiệp lớn hơn, phải chịu sự chi phối và dẫn dắt của các doanh nghiệp lớn. Đối với những doanh nghiệp nhỏ thường phải chọn chiến lược tìm chỗ đứng trên thị trường để tồn tại. Những doanh nghiệp này thường phục vụ ở những mảng thị trường nhỏ mà những doanh nghiệp lớn không đủ điều kiện hoặc không muốn phục vụ. Một chiến lược marketing hoàn chỉnh bao gồm rất nhiều chiến lược bộ phận đi kèm.Việc vận dụng kết hợp tốt những chiến lược bộ phận này sẽ mang lại cho doanh nghiệp một chiến lược marketing hoàn hảo. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược bộ phận sau: – Chiến lược chiếm lĩnh thị trường – Chiến lược định vị hàng hoá – Chiến lược cạnh tranh – Chiến lược marketing từ sự phân tích ma trận sản phẩm – thị trường: + Chiến lược thâm nhập sâu hơn vào thị trường hiện có + Chiến lược phát triển thị trường mới + Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm – Chiến lược marketing từ sự phân tích ma trận thị phần – tỉ lệ tăng trưởng: + Chiến lược phát triển thị phần + Chiến lược duy trì và phát triển + Chiến lược duy trì và thu hoạch nhanh + Chiến lược loại bỏ – Chiến lược cho chu kỳ sống của sản phẩm: + Chiến lược cho giai đoạn phát triển của sản phẩm + Chiến lược cho giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm + Chiến lược cho giai đoạn bão hòa + Chiến lược cho giai đoạn suy thoái Thang Long University Library

22. 12 – Phần lõi: là lợi ích hay dịch vụ mà khách hàng mong đợi khi mua sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình – Phần cụ thể: là các bộ phận cấu thành SP phối hợp lại nhằm chuyển tải lợi ích cơ bản của SP cho KH – Phần tăng thêm: là tất cả các lợi ích và dịch vụ tăng thêm cho phép phân biệt sản phẩm của công ty này với các công ty khác. Hình 1.1. Các thành phần của sản phẩm (Nguồn: http://websrv1.ctu.edu.vn/coursewares/kinhte/quantridoanhnghiep) Trước đây người tiêu dùng chỉ quan tâm đến những giá trị ” lõi” của sản phẩm, thì ngày nay phần phụ gia của sản phẩm ngày càng được đề cao, chính những giá trị bổ sung này sẽ góp phần làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đây là cơ sở để các nhà kinh doanh sử dụng nhằm gia tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Thang Long University Library

23. 13 1.3.1.3. Chiến lược sản phẩm Biểu đồ 1.1. Chu kỳ sống của sản phẩm Bảng 1.1. Chiến lược sản phẩm theo từng giai đoạn Giai đoạn Đặc điểm Chiến lược sản phẩm Giới thiệu (Triển khai) Sản phẩm mới, khách hàng chưa biết nhiều đến sản phẩm, doanh thu tăng chậm, chưa có lợi nhuận, cần thêm chi phí để hoàn thiện sản phẩm và nghiên cứu thị trường Củng cố chất lượng, hoàn thiện sản phẩm, cập nhật tính năng, sửa lỗi sản phẩm. Tăng trưởng Doanh thu tăng nhanh, lợi nhuận tăng khá. Cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng cường thêm những đặc tính mới và mẫu mã mới cho sản phẩm. Trưởng thành (Bão hoà) Doanh thu tăng chậm, lợi nhuận giảm dần. Hàng hóa bị ứ đọng ở một số kênh phân phối. Cạnh tranh gay gắt. Cải tiến, biến đổi sản phẩm, chủng loại bao bì, tăng uy tín, chất lượng sản phẩm. Triển Khai Tăng Trưởng Bão Hoà Suy Thoái Lợi Nhuận Doanh Thu

24. 14 Giai đoạn Đặc điểm Chiến lược sản phẩm Suy thoái Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh. Nếu không có biện pháp tích cực cải thiện dễ dẫn đến phá sản. Hàng hóa bị tẩy chay không bán được. Đối thủ rút khỏi thị trường. Chuẩn bị tung sản phẩm mới thay thế, có thể cải tiến sản phẩm mô phỏng. 1.3.2. Chiến lược giá Giá là khoản tiền phải bỏ ra để đổi lấy một món hàng hay một dịch vụ và là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing mix, do nó có thể thay đổi nhanh chóng trong khi các yếu tố khách như sản phẩm, kênh phân phối… không phải dễ dàng thay đổi nhanh được. Khi xem xét các yếu tố của Marketing mix, giá là yếu tố duy nhất tạo nên doanh thu, thu nhập, các yếu tố còn lại đều tạo nên chi phí. Sự vận động ngược chiều về lợi ích giữa người bán (thông qua khoản tiền nhận được và người mua (thông qua khoản tiền phải trả) từ một sản phẩm, dịch vụ nào đó được giải quyết thông qua mức giá. Các mục tiêu định giá bao gồm việc tăng doanh số, thị phần tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại của công ty. Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp bởi vì giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận, do đó khi định giá người làm công tác marketing phải xem xét nghiêm túc tới sự ảnh hưởng của các yếu tố tác động, trong đó phải kể đến 2 nhóm yếu tố cơ bản là yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài. Từ đó sẽ xây dựng được một phương pháp định giá tương ứng phù hợp. Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả Các yếu tố bên trong:  Mục tiêu marketing  Marketing – mix  Chi phí sản xuất  Các yếu tố khác Các yếu tố quyết định về giá Các yếu tố bên ngoài:  Cầu thị trường mục tiêu  Cạnh tranh  Các yếu tố khác của môi trường Mar – mix (Nguồn: Philip Kotler, Quản trị Marketing, NXB Thống Kê, 2003) Thang Long University Library

25. 15 Với các yếu tố bên trong, các mục tiêu marketing cần đề cập đến là: tồn tại, tối đa hóa doanh thu, dẫn đầu về chất lượng SP, giữ thế ổn định tránh phản ứng bất lợi từ phía đối thủ canh tranh, ngăn ngừa đối thủ cạnh tranh tham gia thị trường. Với các yếu tố bên ngoài, khách hàng và cầu hàng hoá cũng là yếu tố đầu tiên và rất quan trọng, bên cạnh đó cạnh tranh và thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả của công ty. Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố khác thuộc môi trường bên ngoài như: môi trường kinh tế, thái độ của chính phủ, chính sách cũng như luật về xuất nhập khẩu của chính phủ…vv. Các chính sách giá đúng cho phép doanh nghiệp thực hiện có thể định giá và quản lý giá có hiệu quả trong kinh doanh, thể hiện sự lựa chọn đúng đắn các tình huống cần giải quyết khi đặt mức giá giúp cho việc chấp nhận giá và ra quyết định mua sắm của khách hàng được dễ dàng hơn. Các quyết định về giá cần phải liên kết chặt chẽ với việc thiết kế SP, phân phối và xúc tiến nhằm hình thành một chương trình marketing mix đồng bộ, có hiệu quả. Các chính sách giá chính thường được áp dụng gồm: – Chính sách về sự linh hoạt của giá Phản ánh cách thức sử dụng mức giá như thế nào đối với các đối tượng khách hàng. Doanh nghiệp phải lựa chọn giữa chính sách một giá hay chính sách giá linh hoạt: + Chính sách một giá: đưa ra mức giá đối với tất cả các khách hàng mua hàng trong cùng điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng. + Chính sách giá linh hoạt: đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng. – Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sản phẩm Thường được đưa ra để lựa chọn mức giá cho các sản phẩm mới. Tùy theo điều kiện cụ thể có thể lựa chọn các chính sách khác nhau: + Chính sách giá “hớt váng”: đưa ra mức giá cao nhất – cố gắng bán ở mức giá cao nhất của thị trường nhằm tăng tối đa việc hớt phần ngon củ thị trường, thường áp dụng để chinh phục nhóm khách hàng không nhạy cảm giá khi có sản phẩm hoàn toàn mới, độc đáo. + Chính sách giá “xâm nhập”: đưa ra một mức giá thấp trong thời gian dài, thường được sử dụng cho các sản phẩm mới nhưng mang tính tương tự (thay thế) hoặc sản phẩm cải tiến, trên các thị trường mới và đặc biệt trên các thị trường không lý tưởng (đường cong cầu co giãn nhịp nhàng)

27. 17 Marketing – nhà xuất bản thống kê). Trong hoạt động Marketing,phân phối là một khái niệm của kinh doanh nhằm định hướng vào việc thực hiện chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua, đồng thời thực hiện việc tổ chức, điều hoà, phối hợp các trung gian khác nhau đảm bảo cho hàng hoá tiếp cận và khai thác tối đa nhu cầu thị trường. Đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả nhất nhằm đạt lợi nhuận tối đa. Lựa chọn kênh phân phối Bất kỳ Công ty nào khi lựa chọn kênh phân phối cũng mong muốn nó sẽ mang lại lợi ích tối đa và thực hiện được các mục tiêu đề ra. Vì vậy, khi lựa chọn kênh Công ty nên căn cứ vào các yếu tố sau: – Mục tiêu của kênh: Nhằm xác định kênh sẽ vươn tới thị trường nào, mục tiêu nào. – Đặc điểm của khách hàng mục tiêu. – Đặc điểm sản phẩm. – Đặc điểm của trung gian Thương mại. – Đặc điểm của chính Công ty. – Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh. – Môi trường Marketing. Để có thể lựa chọn chính xác các dạng kênh và thiết lập hệ thống kênh phân phối, nên xây dựng nhiều phương án khác nhau làm cơ sở để phân tích và lựa chọn phương án tối ưu về kênh phân phối gồm: lực lượng bán hàng của doanh nghiệp và người mua trung gian Các phương thức phân phối Để đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất, công ty phải quyết định số lượng các trung gian ở mỗi mức độ phân phối. Có ba loại phương thức phân phối: – Phân phối không hạn chế: Là việc công ty phân phối hàng hoá ở càng nhiều điểm bán càng tốt, nghĩa là định hướng tối đa các điểm bán. Hình thức phân phối này thường được được sử dụng cho các hàng hoá thông dụng. – Phân phối đại lý đặc quyền: Đây là phương thức ngược với phân phối không hạn chế vì nó chỉ có một đại lý duy nhất được bán sản phẩm của Công ty tại một khu vực địa lý cụ thể, việc này thường đi đôi với bán hàng độc quyền. – Phân phối chọn lọc: Đây là hình thức phân phối kết hợp cả hai hình thức trên, Công ty sản xuất sẽ sử dụng một số các trung gian tiến hành kinh doanh và phân phối các sản phẩm của mình. Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại là tiêu thụ hàng hóa. Chiến lược quan trọng của phát triển doanh nghiệp

31. 21 Ngày nay hội chợ, triển lãm là hoạt động phát triển mạnh. Hội chợ triển lãm thường được tổ chức phối hợp nhau trong cùng thời gian và không gian và gọi là hội chợ triển lãm. Quan hệ công chúng: là những quan hệ với công chúng nhằm tuyên truyền tin tức tới các giới dân chúng khác nhau ở trong và ngoài nước như: tuyên truyền, quan hệ với cộng đồng, đóng góp từ thiện… Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác cũng là một trong những công cụ xúc tiến khá quan trọng trong các doanh nghiệp. làm tốt công tác này sẽ góp phần giúp doanh nghiệp có khả năng đạt được mục tiêu xúc tiến đề ra. – Bán hàng trực tiếp Bán hàng là hành vi thương mại của thương nhân, là sự giao tiếp trực tiếp giữa người bán hàng với khách hàng tiềm năng. Trong đó người bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua. Làm tốt công tác bán hàng, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng bán được hàng cho người mua thông qua việc khuyến khích trực tiếp đến từng cá nhân khách hàng mục tiêu. Kết luận Các nội dung hoạt động xúc tiến thương mại có vai trò quan trọng như nhau. Để hoạt động xúc tiến thương mại có hiệu quả, các doanh nghiệp thường sử dụng tổng hợp các nội dung của các hoạt động xúc tiến. Trong Marketing không có một công thức tiêu chuẩn cho một sự kết hợp các nhân tố của Marketing để đạt được thành công. Các chiến lược Marketing hỗn hợp khác nhau đối với từng doanh nghiệp, từng thị trường sản phẩm và từng tình huống cụ thể. Do mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường luôn luôn thay đổi nên đòi hỏi Marketing Mix phải năng động, luôn điều chỉnh và bổ sung những biện pháp thích hợp để ứng phó với sự biến đổi của môi trường. Như vậy, một chiến lược Marketing phải xác định được thị trường mục tiêu để từ đó có thể định vị sản phẩm và thiết lập một chiến lược Marketing hỗn hợp sao cho phù hợp với thị trường mục tiêu đó. 1.3.5. Chiến lược con người (PEOPLE) Con người giữ vị trí rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh dịch vụ. Đặc biệt là các nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Họ là đại diện cho hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường, trong con mắt của khách hàng. Vì vậy, họ cần phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản như “ABC” (Attitude là Thái độ, Behavior là hành vi ứng xử và Capability là năng lực chuyên môn)

32. 22 Nhân viên có thể có vai trò căn bản (khi dịch vụ do con người cung ứng dịch vụ trực tiếp thực hiện như ca sĩ, giảng viên, bác sĩ, thợ cắt tóc,…); Vai trò xúc tác: khi nhân viên làm cho quá trình giao dịch dịch vụ thuận tiện hơn, đồng thời cũng tham gia một phần vào dịch vụ (bồi bàn, hướng dẫn viên du lịch, bán hàng, nhân viên ngân hàng); Vai trò hỗ trợ (nhân viên giúp trong việc trao đổi dịch vụ nhưng không tham gia vào đó như môi giới bảo hiểm,…). Nhân viên dịch vụ là yếu tố tạo ra sự trung thành của khách hàng và lợi thế cạnh tranh. Chính vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ phải hết sức chú ý tới yếu tố này. Việc quản lý được hành vi con người bao gồm những nhân tố như đội ngũ nhân viên phục vụ, dịch vụ, đối tác, đại lý và thậm chí đến khách hàng sẽ ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng và sử dụng dịch vụ sản phẩm của khách hàng. Marketing nội bộ chính là một hoạt động quan trọng cho ta thấy rõ tầm quan trọng của yếu tố con người trong kinh doanh dịch vụ. Vì vậy có một chính sách về con người tốt và hiệu quả sẽ là những điều kiện quan trọng để chiến thắng trong cạnh tranh. 1.3.6. Quy trình chuyển giao dịch vụ (PROCESS) Quá trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống tập hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu, các bước của hệ thống và mối quan hệ mật thiết với những quy chế quy tắc, lich trình và cơ chế hoạt động. ở đó một sản phẩm dịch vụ cụ thể hoặc tổng thể được tạo ra và chuyển tới khách hàng. Từ khái niệm trên, ta nhận thấy quá trình dịch vụ là tập hợp các hệ thống xác suất cung ứng dịch vụ với quy mô về không gian, thời gian vào hệ thống dịch vụ hoạt động có định hướng cung cấp những dịch vụ riêng biệt và hợp thành dịch vụ tổng thể cho thị trường. Nếu doanh nghiệp cung cấp nhiều dịch vụ tổng thể sẽ phải hình thành tương ứng quá trình dịch vụ: – Thiết kế quá trình dịch vụ : là công việc trọng tâm của hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ. Thiết kế quá trình dịch vụ bao gồm những công việc sau : – Thiết kế môi trưòng vật chất đòi hỏi phải thoả mãn yêu cầu của hoạt động điều hành và hoạt động Marketing. – Thiết kế tập hợp quá trình tác động tương hỗ. đó là thiết lập hoàn thiện và triển khai một tập hợp hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quá trình dịch vụ. Có hai phưong pháp là : phương pháp mô hìnhhoá, phương pháp mô tả nhận dạng tuần tự dịch vụ. Trong kinh doanh dịch vụ, quá trình cung cấp và tiêu thụ dịch vụ xảy ra đồng thời với khách hàng tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ. Do vậy, khách hàng không Thang Long University Library

33. 23 chỉ quan tâm đến kết quả dịch vụ mà còn quan tâm đến quá trình cung cấp dịch vụ. Quá trình này tác động mạnh đến tâm lý khách hàng. Nó giúp cho không chỉ riêng doanh nghiệp mà cả khách hàng đều kiểm soát được chất lượng của dịch vụ. 1.3.7. Các bằng chứng vật chất (PHYSICAL EVIDENCE) Do dịch vụ có đặc điểm là vô hình nên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần chú trọng đến các yếu tố hữu hình thay thế nhằm tác động tích cực tới tâm lý khách hàng. Đó là các yếu tố hữu hình tại nơi giao dịch như ánh sáng nhiệt độ, độ ẩm, trang phục nhân viên, các phương tiện, thiết bị dùng để cung cấp dịch vụ, chất lượng các hóa đơn, chứng từ … Đây là một trong những P cần quan tâm nhiều nhất trong 7Ps của Marketing dịch vụ, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Có thể nói, nếu dịch vụ của doanh nghiệp càng vô hình thì yếu tố minh chứng hữu hình là vô cùng có ý nghĩa. Vậy nên người làm Marketing cần phải chú ý sử dụng các minh chứng hữu hình nhằm mô tả được cho khách hàng sao cho họ có thể tưởng tượng được những lợi ích từ doanh nghiệp đem lại cho họ khi họ chưa từng sử dụng dịch vụ. 1.4. Tiểu kết Trong chương 1 của bài luận văn này, tác giả đã trình bày khái quát những lý luận cơ bản về các khái niệm marketing, chiến lược marketing cũng những nội dung của chiến lược marketing-mix trong doanh nghiệp. Từ đó, tác giả tạo nên những cơ sở lý luận cho công tác phân tích thực trạng chiến lược marketing tại công ty TNHH SVC Việt Nam trong chương 2 tới đây.

34. 24 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SVC VIỆT NAM 2.1. Tổng quan về công ty TNHH SVC Việt Nam 2.1.1. Giới thiệu công ty Công ty TNHH SVC Việt Nam được thành lập từ đầu tháng 11 năm 2011 bởi một tập thể lãnh đạo có nhiệt huyết và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn dịch vụ kế toán, Thuế và Đào tạo kế toán thực hành. – Tên giao dịch: Công ty TNHH SVC Việt Nam – Trụ sở chính: 302, Tầng 3, Số 219 Nguyễn Khoái, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội – Tel: 0462783964/0462783983 – Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH – Giám đốc: Ông Hà Tuấn Sơn – Mã số thuế: 0105625908 – Website: http://svc-vietnam.com/ Do yêu cầu ngày càng cao về độ chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp mà hiện nay công ty TNHH SVC Việt Nam đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía các đối tác trong lĩnh vực tư vấn dịch vụ kế toán. Với đội ngũ kế toán và chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm và lòng nhiệt huyết, công ty đang cung cấp các gói dịch vụ kế toán hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian, đạt được tính tích hợp hệ thống quản trị cao các khách hang ở mọi loại hình doanh nghiệp (sản xuất, thương mại dịch vụ, xuất nhập khảu, xây dựng, giáo dục đào tạo,…) Từ đó giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu chi phí cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của mình. Với thương hiệu SVC Việt Nam, công ty không chỉ phát triển và có uy tín về lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp mà còn đấy mạnh chương trình đào tạo kế toán thực tế cùng với các khóa đào tạo và tư vấn Thuế. SVC tin tưởng sẽ Thang Long University Library

35. 25 mang đến cho học viên sự vững tin trên con đường sự nghiệp sau quá trình đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty ⇒ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Ban Giám đốc – Là những người đứng đầu công ty, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty. – Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. – Điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật. – Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty. – Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty. – Ký kết hợp đồng nhân danh công ty. – Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty. Phòng Hành chính – Nhân sự – Bộ phận hành chính + Xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện công tác hành chính quản trị, tổ chức các hoạt động và sự kiện hội nghị trong công ty. + Là bộ phận quản trị, giữ gìn mọi tài sản của công ty. + Phổ biến an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách. – Bộ phận Nhân sự + Thực hiện các chức năng tuyển dụng nhân viên, đào tạo nhân viên mới, quản lý nhân viên, điều động, thuyên chuyển người lao động. + Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy chế công ty. + Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty. Ban Giám Đốc Phòng Hành chính -­‐ Nhân sự Phòng Kinh doanh Phòng Tài chính Phòng Đào tạo Khối dịch vụ kế toán

38. 28 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.1. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH SVC Việt Nam năm 2012-2013 (ĐVT: nghìn đồng) Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%) Doanh thu 275.595 2.184.547 2.138.642 530.976 16,05% (45.905) (2,1%) Chi phí 251.520 1.977.509 1.927.227 468.389 15,52% 50.282 2,5% Lợi nhuận 24.075 207.039 211.416 62.589 21,66% 4.377 2,1% Do doanh nghiệp thành lập từ 1/11/2011 nên doanh thu của năm 2011 chỉ tính trong 2 tháng 11 và 12, như vậy bình quân doanh thu của 1 tháng đạt xấp xỉ 137.797.000 đồng và đến năm 2012 là 2.184.547.000 đồng, như vậy bình quân trong 1 tháng xấp xỉ đạt 182.045.000 triệu đồng, bình quân tăng so với tháng của năm 2011 là 44.248.000 đồng. Như vậy, bình quân tăng trong năm là 503,976,000 đồng, tương đương tăng 16,05%. Điều này cho thấy lượng khách hàng của SVC năm 2012 đã tăng lên đáng kể so với năm trước đó. Doanh thu tăng là do năm 2012 SVC đã tập trung phát triển mạnh mọi lĩnh vực cung cấp dịch vụ và đào tạo kế toán. SVC cũng đã có những chiến lược kinh doanh thành công và thu hút được một số lượng đông đảo khách hàng (38 công ty) và học viên (80 người) là các sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội. Ngoài ra, cùng năm Công ty cũng đã kỹ kết thành công 2 hợp đồng cung cấp dịch vụ cho 2 công ty 100% vốn nước ngoài. Điều này đã mang lại doanh thu cũng như nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường dịch vụ kế toán. Chi phí tăng chủ yếu do SVC đầu tư thêm nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm thêm tài sản cho doanh nghiệp: đầu tư mua thêm máy tính, cơi nới văn phòng, mua thiết bị nhà bếp phục vụ cho cán bộ nhân viên và học viên của Công ty. Doanh thu của Công ty năm 2013 là 2,138,642,000; giảm 45,905,000 đồng so với năm trước đó, tương đương giảm 2,1%. Như vậy, công ty hầu như không có sự tăng trưởng so với năm trước đó. Điều này cho thấy sự yếu kém trong hoạt động marketing và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Thang Long University Library

39. 29 2.2. Những yếu tố môi trường tác động đến chính sách Marketing của công ty 2.2.1. Môi trường Marketing vĩ mô 2.2.1.1. Môi trường kinh tế Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh, đặc biệt là ở các thành phố lớn thì số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường ngày càng nhiều, đặc biệt là các doanh nghiệp mô hình vừa và nhỏ chiếm hơn 97% số doanh nghiệp cả nước, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phương, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của doanh nghiệp lớn, trong đó có lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Tính chung 7 tháng đầu năm 2014, cả nước có 42398 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 262,4 nghìn tỷ đồng. Quá trình sàng lọc, đào thải doanh nghiệp diễn ra khá mạnh trong cả nước. Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, tinh giảm biên chế hoặc đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn, hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký của cả nước trong 7 tháng đầu năm 2014 là 37612 doanh nghiệp, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2013. Các công ty bắt đầu có xu hướng tinh giảm lực lượng lao động và thuê ngoài các dịch vụ cần thiết như kế toán, nhân viên hợp đồng nhân viên thời vụ,… để phục vụ cho việc kinh doanh nhằm cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp do chi phí cho dịch vụ outsourcing thường thấp hơn so với chi phí xây dựng một cơ cấu làm việc trong doanh nghiệp. Nắm bắt được tình hình trên Công ty TNHH SVC Việt Nam coi đây là một cơ hội cũng như thách thức lớn đối với Công ty, đòi hỏi Công ty phải có chiến lược dài hạn để khai thác hết cơ hội này. Theo bà Hoàng Lan Hương, Giám đốc G-Tax, một doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ kế toán: “Rất nhiều kế toán viên chọn hình thức làm việc tại nhà, đa số các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ hiện nay áp dụng hình thức thuê làm sổ sách và báo cáo thuế, chi phí sẽ rẻ hơn so với việc nuôi dưỡng một đội ngũ kế toán dài hạn tại doanh nghiệp”. (Trích nguồn: http://news.go.vn) 2.2.1.2. Môi trường văn hóa Trong thế giới kinh doanh đầy cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các công ty đang phải đối mặt với áp lực vô tiền khoáng hậu từ thị trường. Những kẻ sống sót và thịnh vượng trên thị trường chính là những kẻ biết kinh doanh bằng phương pháp hiệu quả hơn đối thủ giảm chi phí kinh doanh trong khi vẫn đảm bảo chất lượng cao của hàng hóa hay dịch vụ. Một trong những mô hình kinh doanh hiện đại giúp không ít doanh nghiệp thành công hiện nay chính là mô hình Thuê ngoài – Outsourcing.

40. 30 Có thể nói rằng ngày nay đã trở thành thời của Outsourcing, không chỉ trên thị trường quốc tế mà nó còn đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam khi các công ty dần hướng tới xu thế thuê các dịch vụ bên ngoài để giảm tải chi phí và giảm bớt áp lực trách nhiệm công việc cho nhân viên của mình. Nguyên tắc của outsourcing là: “tôi dành cho mình những công việc mà biết chắc sẽ thực hiện tốt hơn những người khác và chuyển giao cho bên thứ ba phần việc mà họ làm tốt hơn tôi và những người khác”. 2.2.1.3. Môi trường chính trị pháp luật Môi trường Chính trị – Pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị… ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn tạo được sự yên tâm cho doanh nghiệp. Điển hình như việc sửa đổi mức thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chung giảm từ 25% xuống còn 23%. Hay như chiều ngày 19/6/2014, Quốc Hội thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) với nhiều ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp. Điều này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp, trong đó có Công ty TNHH SVC Việt Nam. 2.2.1.4. Môi trường công nghệ Internet có ảnh hưởng đến tất cả các mặt của thương mại quốc tế. Ngay cả đối với các doanh nghiệp không trực tiếp tham gia vào thương mại điện tử (TMĐT) cũng bị ảnh hưởng bởi các cơ hội về thông tin và liên lạc sẵn có trên Internet. Tốc độ và sự thuạn tiện của công nghệ mới không chỉ cung cấp các thông tin về cơ hội kinh doanh mà còn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn. Thực tế đòi hỏi nhà quản trị phải tính đến tác động của công nghệ thông tin đối với quá trình kinh doanh, bao gồm cả kế toán và tài chính. Thương mại điện tử làm thay đổi sâu sắc phương thức kinh doanh, đòi hỏi sự thay đổi trong cấu trúc của tổ chức, các mối quan hệ kinh doanh và các liên minh, cơ chế và cách thức phân phối, luật pháp cũng như cá quy định mà theo đó, hoạt động kinh doanh được thực hiện. Thương mại điện tử đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro mà các doanh nghiệp cần phải hạn chế bằng cách thiết lập một hệ thóng cơ sở hạ tầng thông tin và hệ thống kiểm soát hiệu quả. Hơn nữa, Thương mại điện tử còn làm thay đổi trách nhiệm của người lao động cũng như vai trò của các cấp quản lý khác nhau. Những thay đổi căn bản này có ảnh hưởng đáng kể tới hệ thống kế toán; thay đổi trong quá trình kinh doanh dẫn tới thay đổi trong cách thức ghi chép và các quá trình kế toán. Do vậy, những người làm kế toán và kiểm toán sẽ phải đối mặt với những thách thức mới và cần thiết phải áp dụng các kỹ thuật phù hợp, ví dụ như phát triển một hệ thống kế tóan trên cơ sở Thương mại điện tử, đảm bảo chắc chắn là các nghiệp vụ Thang Long University Library

41. 31 được ghi chép đúng đắn tương thích với các quy định của quốc gia và quốc tế cũng như phù hợp với các nguyên tăc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận. 2.2.2. Môi trường Marketing vi mô 2.2.2.1. Môi trường doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công của công ty. Sản phẩm, dịch vụ có tốt, được nhiều người biết đến thì công ty mới có thể tồn tại và phát triển. Điều này đặc biệt ảnh hưởng lớn tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Ngày nay, số lượng doanh nghiệp tìm kiếm các công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán đang tăng lên nhanh chóng để phục vụ cho nhu cầu phát triển của mình, đồng thời các công ty dịch vụ kế toán cũng được mở ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu của thị trường khiến cho mức độ cạnh tranh của thị trường đang ngày một trở nên gay gắt. Do đó đòi hỏi công ty phải thường xuyên tìm hiểu, nghiên cứu thị trường và đưa ra các chiến lược Marketing phù hợp với từng dịch vụ, khách hàng để đạt được hiệu quả cao nhất Bên cạnh dịch vụ cung cấp cho khách hàng, đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng là yếu tố quan trọng góp phần phát triển của công ty. Đó không chỉ là những nhân viên kế toán, mà còn là những nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn, đội ngũ giảng dạy hay đội ngũ học viên cần cù, ham học hỏi… SVC Việt Nam tự hào có đội ngũ nhân viên với chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cùng lòng yêu nghề, ham học hỏi sáng tạo, tuyệt đối trung thực và tuân thủ pháp luật. 2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh Mọi công ty đều có những đối thủ cạnh tranh khác nhau. Những đối thủ mà công ty gặp phải: các đối thủ cạnh tranh về mong muốn, các đối thủ cạnh tranh về chất lượng dịch , các đối thủ cạnh tranh về giá cả…. Mỗi đối thủ đều tạo cho công ty những khó khăn khác nhau trong việc đề ra một chiến lược marketing phù hợp với từng thị trường cụ thể. Trong quá trình hoàn thiện và phát triển, cạnh tranh trong ngành dịch vụ nói chung cũng như ngành dịch vụ kế toán nói riêng tại Việt Nam ngày càng gay gắt hơn. Không chỉ các công ty của Nhà nước mà ngày càng nhiều công ty tư nhân, công ty liên doanh với nước ngoài được thành lập, tất cả đều ra sức chạy đua trong cuộc cạnh tranh để tồn tại. Một số đối thủ cạnh tranh mà công ty SVC cần quan tâm tới: Công ty dịch vụ Kế Toán Hà Nội CS1: 322 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội CS2: 173 xuân thủy – Cầu Giấy – Hà Nội CS3: Tòa nhà P3 – KĐT Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội

Hoàn Thiện Chiến Lược Truyền Thông Marketing Cho Sản Phẩm Bia Tại Công Ty Cổ Phần Bia Nada

Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Truyền Thông Marketing, Hay, Điểm Cao

Đẩy Mạnh Phát Triển Công Nghiệp Quốc Phòng Theo Hướng Lưỡng Dụng, Tạo Cơ Sở Vật Chất

Xây Dựng Chiến Lược Quốc Phòng Việt Nam

Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Sản Phẩm Tại Công Ty Traphco

Chiến Lược Thích Ứng Sản Phẩm (Product Adaptation Strategy)

Bạn Đã Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Marketing Chưa?

Dịch Vụ Tư Vấn Khởi Tạo Phòng Marketing

1.2.3 Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Marketing

Trưởng Phòng Marketing Làm Gì?

Mục Tiêu Của Trưởng Phòng Marketing Trong Doanh Nghiệp

Trong “quá trình kế hoạch hoá chiến lược Marketing quốc tế”, chương IV, pha 2 đã nêu khái quát vấn đề “thích ứng Marketing – Mix với các thị trường mục tiêu nước ngoài”. ở nội dung này, thích ứng sản phẩm là nội dung có ý nghĩa quyết định đối với các công ty quốc tế.

1. Thích ứng sản phẩm là chiến lược cơ bản trong marketing quốc tế

Theo V.H.Kirpalani, thích ứng sản phẩm để phù hợp và thoả mãn mọi nhu cầu thị trường là chiến lược, ưu tiên và bao trùm cho bất kỳ giai đoạn nào, ở bất kỳ thị trường nước ngoài nào, bất kỳ công ty lớn nhỏ nào và bất kỳ chiến lược liên kết sản phẩm – thị trường nào. Cụ thể hơn, thích ứng luôn luôn là cơ sở tồn tại và phát triển cho nhiều loại công ty như:

– Các công ty nhỏ, bước đầu đi theo định hướng mở rộng thị trường nội địa ra một vài thị trường nước ngoài lân cận, thường bán sản phẩm nội địa có thể sửa chữa không nhiều nên hiệu quả thấp.

– Các công ty quốc tế lớn thường chủ trương định hướng thị trường đa quốc gia theo khu vực hay châu lục, thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng thị trường nước ngoài.

– Các TNCs hàng đầu lại đi theo định hướng thị trường toàn cầu, thực hiện chiến lược sản phẩm toàn cầu, thường đem lại hiệu quả cao hơn.

Thích ứng sản phẩm còn là cơ sở cho các chiến lược phát triển sản phẩm như (1) bắt trước sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, (2) cải tiến sản phẩm hiện hữu của doanh nghiệp và (3) sáng chế sản phẩm hoàn toàn mới. Trong số này, chiến lược thứ ba thường có khả năng thích ứng tốt nhất, đem lại hiệu quả cao nhất nhưng cũng phức tạp nhất.

2.Lý do phải thích ứng sản phẩm

Nhiều nghiên cứu, khảo sát cho thấy, dường như có tới ngàn lẻ một lý do để trả lời câu hỏi: “Tại sao phải thích ứng sản phẩm?” Tuy nhiên, có thể hệ thống một số yếu tố cơ bản buộc doanh nghiệp phải thích ứng sản phẩm, đó là:

a. Nhu cầu thị trường

Theo ý kiến của những nhà quản lý thành đạt, bài toán kinh doanh hay là phải thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu thực tế của thị trường. Nói đầy đủ hơn, nhu cầu ở đây là một tập hợp các nhu cầu mong muốn, tâm lý thị hiếu, tập tính và động cơ, kể cả tập quán và thói quen mua sắm hoặc tiêu dùng. Đó là lý do cơ bản buộc sản phẩm phải được điều chỉnh để thích ứng. Trên thực tế, nhu cầu thị trường thường xuyên thay đổi và phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ thu hẹp đến mở rộng. Như vậy, bản thân nhu cầu thay đổi luôn luôn chi phối trực tiếp các đặc điểm sản phẩm. Vì thị trường thường xuyên thay đổi cho nên sản phẩm cũng phải thường xuyên đổi mới để thích ứng. Nhu cầu là tiêu điểm, nhưng là tiêu điểm động mà sản phẩm của mọi công ty đều phải kịp thời điều chỉnh để hướng tới tiêu điểm đó.

b. Trình độ phát triển kinh tế

Xét một cách logic, trình độ phát triển kinh tế gắn liền với mức sống và thu nhập của người tiêu dùng, do đó chi phối trực tiếp nhu cầu mong muốn của thị trường. Đã có rất nhiều ví dụ thực tiễn cho thấy, nhu cầu của thị trường các nước phát triển luôn luôn đòi hỏi rất cao so với các nước đang phát triển. Mức sống cao không chỉ đòi hỏi thuần tuý về chủng loại sản phẩm hay phẩm cấp (như gạo thơm đặc sản hay gạo 100% hạt dài) mà còn yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường sinh thái và vệ sinh y tế (như lúa gạo phải được chăm bón chủ yếu bằng phân vi sinh chứ không phải bằng phân hoá học, không được vượt quá tỷ lệ dư lượng kháng sinh cho phép từ thuốc trừ sâu hay của các loại thuốc bảo vệ thực vật khác).

c. Trình độ phát triển công nghệ

Mỗi bước phát triển công nghệ đều làm cho sản phẩm bị lạc hậu nhanh chóng, bởi lẽ trước khi hao mòn về vật chất, sản phẩm ( nhất là máy móc thiết bị) đã bị hao mòn tức thời về mặt tinh thần. Trong khi đó, sự phát triển của cách mạng khoa học-công nghệ, trong điều kiện cạnh tranh cao của nền kinh tế tri thức, vẫn thường diễn ra như vũ bão. Có những phát minh công nghệ vừa mới được khai sinh trong phong thí nghiệm thì đã bị khai tử cũng tại đó, vì nó chưa kịp đem ứng dụng vào thực tế thì đã bị công nghệ phát minh sau phủ nhận bởi tính ưu việt vượt trội hơn. Điều đó phản ánh khá sinh động trong công nghệ tin học hiện nay: nhiều sản phẩm phần mềm máy vi tính liên tục bị lỗi thời nhanh chóng với vòng đời không quá 1 năm, thậm chí còn rút ngắn hơn nữa. Trong con lốc của những phát minh công nghệ như thế, sản phẩm buộc phải thay đổi nhanh để thích ứng kịp với đòi hỏi của thị trường.

d. Qui định của chính phủ

Với vị trí và quyền hạn của mình, chính phủ của các nước ngày càng can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động kinh tế-thương mại trong xu thế toàn cầu hoá. Sự can thiệp đó được thể hiện bằng các qui định của chính phủ thông qua các chiến lược kinh tế vĩ mô. Chung quy lại, các qui định có thể là thông thoáng hoặc cấm đoán theo những xu hướng và mức độ rất khác nhau. Thực vậy, Chính phủ Mỹ thực hiện qui chế “đãi ngộ tối huệ quốc” (MFN) cho các đối tác chiến lược như Tây Âu, Nhật Bản, úc và “điều kiện thương mại bình thường (NT) cho nhiều đối tác khác, trong khi đó lại thi hành cấm vận đối với Cuba và Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên. Các qui định khác nhau của chính phủ các nước thường rất phong phú như: tự do hoá thương mại, chính sách hạn ngạch, thuế xuất nhập khẩu, kể cả những qui định của chính phủ về bảo vệ môi trường sinh thái, về vệ sinh công nghiệp, về y tế nhằm đảm bảo sức khoẻ của người tiêu dùng…

Nhìn chung, các qui định rất đa dạng của chính phủ các quốc gia thường bao gồm:

Luật pháp nói chung,

Chính sách thương mại cụ thể,

Hàng rào thuế quan và phi thuế quan,

Vệ sinh y tế, môi trường…

Chính vì vậy, sản phẩm của doanh nghiệp quốc tế không có cách nào khác là phải thay đổi để thích ứng với những qui định đó.

e. Đặc điểm văn hoá của thị trường nước ngoài

Sản phẩm của các công ty quốc tế, điển hình là TNCs, muốn được tiếp nhận, tất yếu phải thích ứng với môi trường văn hoá rất đa dạng của các nước, nhất là ở cấp độ toàn cầu.

Đây chính là một trong những đặc trưng nổi bật của Marketing quốc tế so với Marketing quốc gia. Sở dĩ như vậy là vì khái niệm văn hoá bao hàm nội dung rất rộng. Theo các soạn giả Marketing quốc tế, các nhà chuyên môn và nhà nghiên cứu nhân loại học (Anthroplogist), văn hoá là sự tổng hoà các hành vi ứng xử (Behavior), kể cả thái độ, tư cách đạo đức và các giá trị truyền thống của con người có học thức với tư cách là những thành viên của cộng đồng xã hội .

Thực tế có nhiều ví dụ cho thấy, hình dạng vật chất của sản phẩm tạo nên chức năng ban đầu của sản phẩm đó. Chức năng ban đầu, cơ bản nhất của ô tô là chuyên chở người (hoặc hàng hoá) từ địa điểm này đến địa điểm khác, được tạo nên bởi các bộ phận cấu thành nên chiếc ô tô như: động cơ, bộ phận truyền lực, điều khiển và các yếu tố công nghệ-kĩ thuật liên kết khác. Tất cả hình dạng vật chất và chức năng ban đầu đó là để hướng tới nhu cầu chung của mọi nền văn hoá ở các nước trong giao thông từ nơi này đến nơi khác, nếu không muốn đi bộ hoặc bằng xe đạp, xe ngựa. Tuy nhiên, để thích ứng và thoả mãn tốt nhất nhu cầu khác nhau theo đặc điểm văn hoá mỗi nước, các chức năng ban đầu của sản phẩm phải có những thay đổi cần thiết về màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng, bao bì và thương hiệu… Thí dụ:

– Về màu sắc, màu đen thường là sang trọng ở nhiều nước Bắc Mỹ, Tây Âu, nhưng lại là màu tang tóc ở Nhật Bản; màu xanh lá cây ở Malaisia lại được coi là màu ốm yếu.

– Về kích cỡ, hãng Toyota năm 1991 đã phải tăng kích cỡ ô tô Camry của mình là 3 inch khi thâm nhập vào thị trường Mỹ để cạnh tranh với hãng Ford và General Motors ngay tại nước này.

– Về kiểu dáng, nhiều hãng ô tô Nhật Bản, Bắc Mỹ và Tây Âu đã phải chuyển đổi hệ thống tay lái (vô lăng) từ bên phải sang bên trái khi thâm nhập vào Việt Nam và nhóm nước thuộc hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa (cũ).

– Về bao bì và thương hiệu, sản phẩm Coca-cola tuy đã nổi tiếng toàn cầu nhưng khi vào thị trường Nhật Bản cũng phải thay đổi cụm từ “Diet Cok” (ăn kiêng) thành “Coke Light” để nhận mạnh eo chuẩnbởi lẽ phụ nữ Nhật Bản có tâm lý chung không thích thừa nhận mình đang phải ăn kiêng vì khái niệm ăn kiêng đồng nghĩa với bệnh tật, ốm yếu, thuốc thang, và như vậy sẽ bất lợi trước nam giới, do vậy, cụm từ “Coke light” rất hợp với mong muốn chống béo, nhẹ nhàng, ngoại hình đẹp và… “eo chuẩn”.

– Về quan niệm đối với các con số, trong văn hoá tiêu dùng ở các nước phương Tây, số 7 được coi là may mắn, số 13 là đen đủi, còn ở Nhật Bản và

Trung Quốc, số 4 là không may và chết chóc cho nên sản phẩm nếu đóng gói thành 4 chiếc một thì rất khó bán, trong khi con số 3 và 5 được coi là những con số may mắn.

Tóm lại, sản phẩm và văn hoá là một cặp phạm trù phức tạp và nhạy cảm. Các công ty quốc tế cần phải tìm hiểu đầy đủ nội dung này để kịp thời thích ứng sản phẩm với các đặc điểm văn hoá của từng thị trường nước ngoài cụ thể.

Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng sản phẩm, như yếu tố địa lý khí hậu, đối thủ cạnh tranh, kể cả những kỳ vọng, sở thích của khách hàng…

ví dụ về chiến lược cải biến sản phẩm

,

Vai Trò Và Nội Dung Của Marketing

Đề Tài: Marketing Xuất Khẩu Của Công Ty May Thăng Long

Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing Quốc Tế.

Liều Như Steve Jobs Mới Có Thể Thành Công

Chiến Lược Chung Marketing Của Doanh Nghiệp

Chiến Lược Marketing Cho Sản Phẩm Mới Như Thế Nào?

Phương Hướng Biện Pháp Đẩy Mạnh Tiêu Thụ Sản Phẩm Tăng Doanh Thu Của Doanh Nghiệp

4 Giải Pháp Kiểm Soát Chi Phí Doanh Nghiệp Cần Phải Biết

4 Giải Pháp Kiểm Soát Chi Phí Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Trong Doanh Nghiệp

Giải Pháp Cắt Giảm Chi Phí Cho Doanh Nghiệp

Chi Phí Đại Diện Thực Tiễn Và Giải Pháp Luận Văn, Đồ Án, Đề Tài Tốt Nghiệp

Rất nhiều chuyên gia Marketing cho rằng, một trong những tình thế cạnh tranh bất lợi nhất đối với hầu hết các doanh nghiệp là tung ra thị trường một sản phẩm hay một dịch vụ muộn màng, trong khi những đối thủ cạnh tranh khác đã nhanh chân hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường. Và nhiều người tin rằng, với vị thế sản phẩm mới hay “sinh sau đẻ muộn”, doanh nghiệp khó có thể để len chân vào cuộc cạnh tranh khốc liệt này.

Trên thực tế, “cái bóng” của những người đi trước vẫn có thể bị các công ty, chỉ tham gia sau khi thị trường đã phát triển mạnh mẽ, dẫm lên và “qua mặt”. Điều này đặc biệt đúng nếu thị trường có một trong số các đặc tính sau:

Thị trường gồm những sản phẩm đem lại những tiện ích tương tự nhau mà không có sản phẩm nào nổi trội hơn hẳn;

Sự tăng trưởng của thị trường tương đối chậm nhưng được kỳ vọng sẽ tăng tốc khi ngày càng có nhiều khách hàng nhận ra ích lợi của sản phẩm;

Khách hàng mua sản phẩm không hài lòng lắm với những sản phẩm hiện có;

Phần lớn các nhà phân phối sản phẩm chưa đưa sản phẩm này vào những hàng hóa của họ hoặc chưa cần ganh đua để tăng thêm sự lựa chọn cho khách hàng.

Trong phần lớn các trường hợp, chìa khoá thành công cho những người đến sau là chấp nhận vị thế “chậm chân” của mình và thừa nhận rằng, trở thành người dẫn đầu thị trường có thể không nằm trong chiến lược phát triển của họ (mặc dù không phải là không thể). Thông thường, những người đi sau sẽ phải hoạt động tốt hơn để giành vị trí ở hàng thứ hai hoặc tập trung khai thác lỗ hổng thị trường. Mặc dù không có được vị trí bao quát của người đi trước, nhưng vị trí thứ hai cũng có khả năng thu được lợi nhuận đáng kể, ít nhất là khi thị trường đang tăng trưởng tốt.

Có một số chiến lược để đạt thành công với những sản phẩm được tung ra thị trường muộn hơn. Các doanh nhân hãy xem xét các lợi thế sau đây:

Lợi thế giá thấp

Chiến lược rõ ràng nhất cho những người đến sau là giành lấy thị phần nhờ bán sản phẩm với giá thấp hơn giá đã được đối thủ cạnh tranh thiết lập. Nếu đối thủ chưa đạt được sự trung thành của người tiêu dùng, thì một sản phẩm có cùng công dụng nhưng lại được bán với giá thấp hơn sẽ có ưu thế và có cơ hội giành phần lớn thị phần – ít nhất là trong thời gian ngắn. Nếu một công ty lập kế hoạch cạnh tranh bằng giá cả, họ nên chuẩn bị sẵn sàng đối phó với hành động trả đũa của đối thủ cạnh tranh, những người chắc chắn không dễ dàng nhượng bộ doanh số bán hàng bởi vì có một “lính mới tò te” bán giá thấp. Các doanh nghiệp đi trước thường đáp lại bằng cách tăng cường khuyến mãi và giảm giá cho khách hàng. Nếu công ty đến sau đủ mạnh để tồn tại được trong cuộc chiến giá cả đó, họ có thể giành được chỗ đứng trên thị trường và buộc các doanh nghiệp đi trước phải chia sẻ thị phần với mình. Nhưng trong trường hợp này, khả năng rủi ro là khá cao.

Download eBook: Những câu chuyện phân phối ngành Dược

Tạo ra hoặc tăng thêm giá trị gia tăng của sản phẩm

Vì tham gia cuộc chiến giá cả là một chiến lược có tính mạo hiểm lớn, nên chúng tôi xin đưa ra một lựa chọn khác có khả năng mang lại thành công lớn hơn và bền vững hơn: đó là đưa ra các tiện ích khác kèm theo sản phẩm chính. Ví dụ, công ty có thể tăng giá trị cho sản phẩm của mình bằng cách sử dụng bao bì bắt mắt, hướng dẫn sử dụng sản phẩm chi tiết, dễ hiểu, xây dựng các trung tâm dịch vụ hậu mãi ở những địa điểm khách hàng dễ dàng tiếp cận và các chương trình bảo hành mở rộng. Ngoài ra, công ty đến sau có thể không cần tạo thêm giá trị bằng cách bổ sung công dụng mới, mà nhà tiếp thị chỉ cần tập trung quảng bá các đặc tính sản phẩm đã có nhưng chưa được khai thác nhiều, chẳng hạn, bằng cách so sánh sản phẩm mới với những sản phẩm đã có trên thị trường hoặc hướng sự chú ý của khách hàng tới các ưu thế trong qui trình sản xuất (chẳng hạn như sản xuất ngay tại địa phương, công nghệ sản xuất tiên tiến, lao động lành nghề…).

Khai thác các lợi thế về sự tiện dụng

Khái niệm cổ điển về chu kỳ sống của một sản phẩm cho rằng, các sản phẩm mới thu hút sự chú ý của các nhóm người sử dụng khác nhau tại các thời điểm khác nhau. Một thị trường nhỏ sẽ bao gồm những khách mua đầu tiên (thường gọi là những người đi tiên phong) sẵn lòng thử nghiệm sản phẩm trước và đa số khách hàng khác (gọi là số đông sử dụng sau). Những người mua trong giai đoạn đầu thường tìm kiếm những lợi ích mang tính cá nhân hơn, như mùi vị hấp dẫn, hình thức đẹp, trong khi nhóm khách hàng ở giai đoạn sau thường bị hấp dẫn bởi các tiện ích nổi bật của sản phẩm so với các sản phẩm khác đang có mặt trên thị trường, ví dụ sản phẩm mới có thể giúp họ tiết kiệm được thời gian hay tiền bạc chẳng hạn. Tuy nhiên, nhóm này thường “có kháng thể” mạnh nếu các thông tin được tung ra quá nhiều, ở một mức độ nào đó, có thể coi đây là nhóm khách hàng đa nghi. Đối với nhóm này, nên chỉ ra mức độ dễ dàng khi sử dụng sản phẩm mới.

Các chiến dịch khuyến mãi… cho không

Một chiến lược khác cho những doanh nghiệp mới ra nhập thị trường là đưa ra những chương trình khuyến mãi mà các hãng khác không cung cấp nhằm chiếm được sự quan tâm và lòng tin của người mua. Như trên đã nói, cạnh tranh trực tiếp bằng giá cả thường chỉ là giải pháp ngắn hạn, vì các đối thủ cạnh tranh chắc chắn sẽ trả đũa rất quyết liệt. Tuy nhiên, các nhà tiếp thị có thể xem xét việc đưa ra các đợt khuyến mãi về tài chính nhưng không trực tiếp giảm giá bán mà vẫn giảm tổng chi phí, chẳng hạn như đổi các sản phẩm cũ lấy sản phẩm mới, tặng phiếu giảm giá cho người mua hay miễn phí các sản phẩm và dịch vụ kèm theo…. Người mua sẽ tính toán và so sánh chi phí trọn gói với các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh. Cũng có thể xem xét thực hiện các kiểu khuyến mãi khác để thu hút những khách hàng còn đang lưỡng lự và thiếu lòng tin đối với sản phẩm của mình, ví dụ, áp dụng chế độ bảo hành cho phép hoàn lại tiền mua hàng, lắp ráp miễn phí và cung cấp các chỉ dẫn sử dụng dễ hiểu…

Cạnh tranh chơi trội

Cuối cùng, thay vì bỏ ra khoản đầu tư đáng kể để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình so với những sản phẩm tương tự đã từ lâu hiện diện trên thị trường, tại sao bạn lại không cố gắng sáng tạo hơn và làm việc chăm chỉ hơn đối thủ cạnh tranh?. Hãy nghiên cứu các cơ hội mà đối thủ cạnh tranh chưa khai thác, như bán hàng qua các kênh phân phối mới chẳng hạn. Hoặc hãy nghĩ cách xây dựng các phương pháp khuyến mãi mới dễ thu hút sự chú ý của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông đại chúng.

Bủa vây thị trường bằng mạng lưới phân phối dày đặc

Một trong những cách thức marketing nhanh nhất cho sản phẩm mới chính là xây dựng hệ thống phân phối thật lớn mạnh. Xu hướng hiện nay các doanh nghiệp đang tập trung nhiều vào việc phát triển các kênh MT (kênh phân phối hiện đại: siêu thị, cửa hàng tiện lợi), trong khi vẫn bền bỉ với các cửa hàng, địa lý, kiot,…

Tuy nhiên, với xu hướng phát triển của nền kinh tế, vai trò của cửa hàng, đại lý dần lên ngôi thay thế cho vị chí “ông vua trong vùng” của các nhà phân phối dẫn đến vai trò của nhân viên bán hàng càng trở nên đặc biệt quan trọng và chiếm tới 50% quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Vậy nếu không quản lý và hỗ trợ bán hàng tốt cho đội ngũ Sales ngoài thị trường, hệ thống phân phối của doanh nghiệp sẽ đi về đâu? Cách tốt nhất là trang bị thêm cho hệ thống phân phối một ứng dụng quản lý và nâng cao hiệu quả từng mắt xích tham gia.

Trăn trở lớn nhất Giám sát và nhà Quản lý là làm sao để biết hàng ngày Salesman hoạt động ra sao? Salesman nào, có đi bán hàng không? Bán ở những cửa hàng nào, lúc nào, được bao nhiêu đơn, đơn giá trị bao nhiêu? Các công cụ hỗ trợ trưng bày tại cửa hàng hiệu quả ra sao? Sales nào cần hỗ trợ?

Với những nhu cầu nêu trên, phần mềm DMS là phù hợp hơn cả. Với ứng dụng di động, phần mềm DMS không chỉ cho phép nhân viên theo dõi tình trạng và thông tin điểm bán, kết quả bán hàng của mình hàng ngày, tuần, tháng mà còn hỗ trợ tối ưu khả năng đặt hàng bởi cơ chế gợi ý đơn hàng thông minh (cơ chế này chỉ phần mềm DMS của MobiWork mới có). Hiệu quả của phần mềm DMS thể hiện rõ rệt ở chỗ có thể đo đạc được hiệu quả bán hàng của nhân viên và từng kênh phân phối. Nhà quản lý có thể định lại tuyến bán hàng thông minh, sàng lọc các số liệu ảo, báo cáo không còn tình trạng “xào nấu”, và quan trọng hơn là có thể giảm được 70-80% công việc giấy tờ truyền thống.

Với ứng dụng này, doanh nghiệp có thể theo dõi được luồng hàng của mình, biết được thị trường tiêu thụ sản phẩm thế nào, góp phần đẩy nhanh sản phẩm tới tay người tiêu dùng.

Phát Triển Một Sản Phẩm Mới

Sự Khác Biệt Giữa Sản Phẩm Phần Mềm Và Giải Pháp Phần Mềm Là Gì?

Giải Pháp Phát Triển Các Sản Phẩm Chủ Lực Của Tỉnh Quảng Ninh

Giải Pháp Đột Phá Pdf Ebook

Luận Giải Và Đề Xuất Đột Phá Chiến Lược Thúc Đẩy Quá Trình Đổi Mới

🌟 Home
🌟 Top