Đặc Điểm Chung Của Các Nước Đang Phát Triển

1Ch*ơng 2 Đặc điểm chung và riêng của các n*ớc đang phát triển LDCs 21. Phân loại các n*ớc trên thế giới * Khái niệm các n*ớc phát triển (DCs) và các n*ớc đang phát (LDCs) xuất hiện sau chiến tranh thế giới thứ hai. * Thuật ngữ “đang phát triển” dùng để chỉ ra mức độ lạc quan trong xu thế đi lên của các n*ớc kém phát triển (các n*ớc có mức thu nhập thấp và trung bình). * Thuật ngữ “thế giới thứ Ba” để chỉ các n*ớc đang phát triển, phân biệt với các n*ớc công nghiệp phát triển và các n*ớc XHCN Đông Âu có mức độ phát triển trung bình. * Do địa thế cả các n*ớc còn dẫn đến sự phân chia Bắc – Nam; phía Bắc (thế giới thứ Nhất và thứ Hai) t*ơng phản với thế giới thứ Ba. 3* Cơ sở để phân chia các n*ớc:  Mức thu nhập bình quân đầu ng*ời (chỉ tiêu cơ bản).  Trình độ cơ cấu kinh tế (công nghiệp – nông nghiệp; nông thôn – thành thị).  Mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội. 41.1. Theo trình độ phát triển (UNDP) * Trình độ phát triển cao: HDI = 0, 8 ữ 1 (53 n*ớc) * Trình độ phát triển trung bình: HDI = 0,5 ữ 0,79 (85 n*ớc) * Trình độ phát triển thấp: HDI = 0 ữ 0,5 (35 n*ớc) Các n*ớc đang phát triển: HDI = 0,63 Các n*ớc chậm phát triển: HDI = 0,43 Việt nam HDI = 0,733 51.2. Theo thu nhập (WB) : GNP/đầu ng*ời, GNI/đầu ng*ời * Thu nhập cao: GNP/đầu ng*ời ≥ 9.656 USD/ng*ời * Thu nhập trung bình: 786 ữ 9.655 USD/ng*ời o Trung bình cao: 3.126 ữ 9.655 USD/ng*ời o Trung bình thấp: 786 ữ 3.125 USD/ng*ời * Thu nhập thấp: < 785 USD/ng*ời 1.3. Theo trạng thái chính trị: * Các n*ớc thuộc thế giới thứ nhất: các n*ớc t* bản. * Các n*ớc thuộc thế giới thứ hai: các n*ớc XHCN và đông Âu * Các n*ớc thế giới thứ ba: các n*ớc còn lại (kém và đang phát triển). 61.4. Các cách phân loại khác: * Các n*ớc xuất khẩu dầu lửa (OPEC) (13 n*ớc). * Các n*ớc công nghiệp mới (NICs) (10 n*ớc) * Hiện nay các n*ớc xuất khẩu dầu: là các quốc gia xuất khẩu dầu và khí, bao gồm cả tái xuất khẩu chiếm 30% kim ngạch (20 n*ớc). * Các n*ớc có nợ cao: phải đ*ơng đầu với khó khăn trả nợ (17 n*ớc). * Phân loại theo khu vực địa lý (các n*ớc có thu nhập trung bình và thấp). 72. Đặc điểm riêng của các n*ớc LDCs: * Độ lớn mỗi n*ớc – Dân số, diện tích, thu nhập * Lịch sử * Nguồn tài nguyên * Cơ cấu dân tộc và tôn giáo * Cơ cấu kinh tế * Cơ cấu về quyền lực chính trị và các nhóm giai cấp trong xã hội. 83. Đặc điểm chung của các n*ớc LDCs * Mức sống thấp * Mức độ nghèo đói lan rộng * Sức khỏe kém * Giáo dục thấp * Năng suất lao động thấp * Tích lũy thấp 9Thu nhập thấp Tớch lũy thấp Tiết kiệm thấp Đầu tư thấp Cầu về lao động giảm Cung về lao động tăng Sinh đẻ nhiều Dõn số tăng nhanh Trỡnh độ giỏo dục thấp Trỡnh độ quản lý kộm Sức khỏe dinh dưỡng kộm Năng lực làm việc kộm Năng suất thấp Thất nghiệp tăng Cỏi vũng luẩn quẩn của cỏc nước nghốo và kộm phỏt triển 10 Đổi mới nền kinh tế  Đổi mới nền kinh tế: – Đổi mới theo chiều rộng (theo qui mô): thay đổi các chính sách vĩ mô từ trên xuống, thu hút đầu t* n*ớc ngoài và thu hút th*ơng mại. – Đổi mới theo chiều sâu: đ*ợc thực hiện sau khi đã thực hiện đổi mới trên qui mô lớn, gắn với cơ sở hạ tầng, giáo dục, quản trị và nâng cấp những yếu tố đó lên để ngày càng có nhiều ng*ời dân tiếp cận đ*ợc những công cụ trong khuôn khổ pháp luật để sáng tạo và cộng tác ở cấp độ cao nhất. 11 Đổi mới theo chiều rộng (theo qui mụ hoặc vĩ mụ)  H*ớng đất n*ớc theo các chiến l*ợc h*ớng về xuất khẩu, thị tr*ờng tự do – dựa trên t* nhân hóa các công ty nhà n*ớc, phi quản lý thị tr*ờng tài chính, điều chỉnh tiền tệ, đầu t* n*ớc ngoài trực tiếp, loại bỏ trợ cấp, giảm bớt hàng rào thuế quan và áp dụng các điều luật lao động mềm dẻo hơn .  Trung quốc, Nga, Mêxico, Barazil, ấn độ (áp đặt từ trên xuống) 12 Đổi mới theo chiều sâu  Chiến l*ợc phát triển của một quốc gia cần tập trung vào ba nhân tố cơ bản: – Cơ sở hạ tầng để kết nối nhiều ng*ời với nền tảng thế giới phẳng: từ băng thông internet đến điện thoại di động giá rẻ, sân bay và đ*ờng sá hiện đại. – Nền giáo dục tiên tiến tạo ra ngày càng nhiều ng*ời có thể sáng tạo và làm việc trên hệ thống thế giới phẳng. – Quản trị tốt: từ chính sách tới hệ thống pháp luật để quản lý hữu hiệu nhất con ng*ời trong thế giới phẳng (tập trung vào chính sách vĩ mô theo h*ớng thị tr*ờng). 13  Ng*ời dân thoát nghèo đói khi các chính phủ tạo môi tr*ờng hạ tầng cơ sở pháp lý và vật chất thuận lợi cho công nhân lành nghề và các nhà t* bản khởi nghiệp kinh doanh, huy động vốn, trở thành các doanh nghiệp và buộc họ phải cạnh tranh vì chỉ có thông qua cạnh tranh, các công ty và nhà n*ớc mới có động lực sáng tạo, hoạt động hiệu quả hơn, nhanh hơn và đúng h*ớng hơn. 14 4. Một vài đặc điểm về phát triển kinh tế của các n*ớc LDCs * Sự phát triển bắt đầu vào thế kỷ 19. * Dân số chiếm 70% dân số thế giới, nh*ng GNP chỉ chiếm 10% GNP thế giới. * Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Sản xuất 55% sản l*ợng l*ơng thực thế giới, xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô, hàng nông lâm hải sản. * Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các n*ớc LDCs đã phát triển nhanh hơn tr*ớc đó. * Tốc độ tăng tr*ởng giữa các n*ớc là khác nhau. * Mức độ thu nhập giữa các n*ớc khác nhau. 15 5. Một số cứ liệu cơ bản về tăng tr*ởng và phát triển * Cuối thế kỷ 18: công nghiệp hóa và tăng tr*ởng kinh tế vững chắc ở Anh * Nửa đầu thế kỷ 19: Mỹ và Pháp * Giữa thế kỷ 19: Đức, Hà lan, Bỉ * Nửa cuối thế kỷ 19: Thụy điển, Canada, ý, Nhật, Nga * Đầu thế kỷ 20: Nga * Giữa thế kỷ 20: Nhật * Những năm 70 – 80: 5 con rồng châu á * Thế kỷ 21: Trung quốc, ấn độ, Nga ? 16 6. Các nhân tố ảnh h*ởng tới tăng tr*ởng và phát triển kinh tế 6.1. Nhõn tố kinh tế: cú thể lượng hoỏ và tớnh toỏn được. Những nhõn tố cú tỏc động trực tiếp đến cỏc biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế. Y = F(Xi) – Đầu ra: phụ thuộc vào tổng cầu – Đầu vào: liờn quan trực tiếp đến tổng cung, tức cỏc yếu tố nguồn lực tỏc động trực tiếp. Y = F(K, L, R, T) 17 6.2. Cỏc nhõn tố phi kinh tế (nhõn tố vụ hỡnh) * Đặc điểm văn húa – xó hội * Thể chế chớnh trị – Kinh tế – Xó hội * Cơ cấu dõn tộc * Cơ cấu tụn giỏo * Sự tham gia của cộng đồng 18 Tính mở của văn hóa Tính mở của văn hóa là rất quan trọng vì nó có xu h*ớng tôn trọng ng*ời khác và tài năng của họ. 1. Văn hóa của bạn h*ớng ngoại nh* thế nào? – Mức độ mở cửa của nền văn hóa tr*ớc ảnh h*ởng và ý t*ởng n*ớc ngoài nh* thế nào? – Khả năng tiếp nhận văn hóa ra sao? 19 2. Văn hóa của bạn h*ớng nội nh* thế nào? – ý thức đoàn kết dân tộc và sự chú trọng phát triển đến mức độ nào. – Lòng tin của xã hội với ng*ời n*ớc ngoài trong việc hợp tác lớn đến mức độ nào. – Giới tinh hoa của đất n*ớc có mối liên hệ với quần chúng và sẵn sàng đầu t* trong n*ớc đến mức độ nào (hay là họ bàng quan với những đồng bào nghèo khó và chỉ chăm chăm quan tâm đến đầu t* ra n*ớc ngoài). 20 * Nền văn hóa càng tiếp nhận một cách tự nhiên, nghĩa là càng dễ hấp thụ đ*ợc các ý t*ởng n*ớc ngoài và kỹ năng tốt nhất của thế giới rồi kết hợp với truyền thống vốn có thì đất n*ớc càng thêm có lợi trong thế giới phẳng. * Phải có một văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, nh*ng phải có độ mở để du nhập và áp dụng những tinh hoa từ các nền văn hóa khác nhau. 21 Chiến lược phỏt triển kinh tế “Chiến l*ợc”: là h*ớng và cách giải quyết nhiệm vụ đặt ra mang tính tổng thể, toàn cục và trong thời gian dài. 22 Sơ đồ các yếu tố hình thành chiến l*ợc Mục tiêu kinh tế xã hội Các căn cứ của chiến l*ợc Hệ quan điểm Các giải pháp chiến l*ợc 23 Yếu tố hỡnh thành chiến lược * Căn cứ chiến l*ợc – Kinh nghiệm lịch sử trong phát triển kinh tế – xã hội: là những bài học kinh nghiệm có giá trị lớn để nghiên cứu, tham khảo, rút kinh nghiệm khi xây dựng chiến l*ợc. – Xác định điểm xuất phát về kinh tế – xã hội: nền kinh tế đang ở giai đoạn nào, và trình độ nào? – Đánh giá, dự báo các nguồn lực, các lợi thế so sánh và môi tr*ờng phát triển trong thời kỳ chiến l*ợc. – Đánh giá và dự báo bối cảnh quốc tế, các điều kiện bên ngoài (toàn cầu hóa, khu vực hóa, nguồn vốn bên ngoài và khả năng mở rộng hợp tác quốc tế, khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ…) * Các quan điểm cơ bản của chiến l*ợc (hệ quan điểm): những nét khái quát, đặc tr*ng nhất và có tính nguyên tắc về mô hình và con đ*ờng phát triển kinh tế, xã hội của đất n*ớc h*ớng tới mục tiêu lâu dài. 24 * Hệ thống mục tiêu chiến l*ợc: thể hiện một cách tập trung những biến đổi quan trọng nhất về chất của nền kinh tế và đời sống xã hội, những mốc phải đạt tới trên con đ*ờng phát triển của đất n*ớc (tăng tr*ởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, hội nhập quốc tế …). – Mục tiêu tổng quát – Mục tiêu cụ thể – Mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, kết cấu hạ tầng, … 25 * Định h*ớng và giải pháp chiến l*ợc – Định h*ớng và giải pháp về cơ cấu kinh tế: cơ cấu ngành và lĩnh vực chủ yếu, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế, cơ cấu công nghệ gắn liền với cơ cấu sản xuất của nền kinh tế * Giải pháp về cơ chế hoạt động của nền kinh tế và xã hội: những chính sách về thể chế quản lý kinh tế, xã hội. 26 Nội dung chủ yếu của chiến l*ợc * Phân tích và đánh giá về các căn cứ để xây dựng chiến l*ợc nh*: điều kiện tự nhiên, tài nguyên, nguồn nhân lực, nguồn vốn; thực trạng phát triển kinh tế – xã hội; các kinh nghiệm và bài học rút ra từ quá trình phát triển kinh tế – xã hội trong n*ớc và kinh nghiệm quốc tế; bối cảnh quốc tế, khu vực và ảnh h*ởng của nó đến sự phát triển đất n*ớc. * Cụ thể hoà và phát triển đ*ờng lối, chính sách của Đảng: xác định các quan điểm cơ bản của chiến l*ợc phát triển trong thời kỳ đổi mới * Đề ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ yếu của thời kỳ chiến l*ợc * Cơ cấu kinh tế và các ph*ơng h*ớng chủ yếu trong sự phát triển các ngành, lĩnh vực, khu vực của nền kinh tế và xã hội. * Các giải pháp về cơ chế – chính sách bồi d*ỡng, khai thác, phát huy, phân bổ và sử dụng các nguồn lực phát triển để đạt các mục tiêu, nhiệm vụ của chiến l*ợc. * Các biện pháp tổ chức thực hiện, đ*a chiến l*ợc vào cuộc sống. 27 * Việc tính toán định l*ợng của chiến l*ợc là tính toán ở mức độ tổng thể những yếu tố quan trọng nhất tác động đến quá trình phát triển, trong đó đáng chú ý nhất là các mục tiêu tăng tr*ởng kinh tế và các cân đối vĩ mô nh*: tăng tr*ởng về GDP và tăng tr*ởng về giá trị gia tăng các khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; nguồn vốn đầu t* xã hội, xuất – nhập khẩu, tỷ lệ tích luỹ, định h*ớng sự phân bổ nguồn lực vào các lĩnh vực *u tiên, v.v…. Chính nhờ sự tính toán định l*ợng này mà chiến l*ợc thể hiện đ*ợc tính khả thi của nó, khác với các văn kiện nh* c*ơng lĩnh hoặc đ*ờng lối không cần đến những tính toán này. Nh*ng với chiến l*ợc, việc tính toán định l*ợng ch*a đến mức chi tiết, đầy đủ, chính xác nh* trong kế hoạch, dù đó là kế hoạch định h*ớng trong cơ chế thị tr*ờng. 28 Vị trí của chiến l*ợc trong kế hoạch hóa kinh tế vĩ mô * Trong qui trình kế hoạch hóa, có hai nội dung nghiên cứu thích ứng với hai giai đoạn: * Giai đoạn tr*ớc khi lập kế hoạch: bao gồm xây dựng chiến l*ợc và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội theo ngành, lãnh thổ và cả n*ớc. Giai đoạn này chủ yếu đ*a ra các mục tiêu vĩ mô và quan điểm phát triển kinh tế – xã hội; dự báo những khả năng, định h*ớng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; dự kiến các mối quan hệ cân đối lớn; đ*a ra các ph*ơng án phát triển và giải pháp thực hiện cho giai đoạn viễn cảnh 10 – 15 năm, có một số mục tiêu dự báo tới 20 năm. * Giai đoạn lập kế hoạch: trên cơ sở các mục tiêu kinh tế vĩ mô và quan điểm phát triển, định h*ớng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ trong thời gian 10 năm và có thể 20 năm, xây dựng thành kế hoạch, trong đó cụ thể hóa các nội dung của chiến l*ợc và quy hoạch, bố trí các b*ớc đi theo các thời kỳ trung hạn và ngắn hạn. Trong đổi mới kế hoạch hóa sẽ chuyển dần sang kế hoạch trung hạn là chính, có phân ra từng năm, trong quá trình thực hiện có xem xét điều chỉnh; giảm nhẹ việc xây dựng và xét duyệt kế hoạch hàng năm. Đặc biệt chú ý và nâng cao chất l*ợng xây dựng, thẩm định kế hoạch và dự án đầu t* bằng nguồn vốn tập trung của nhà n*ớc d*ới hình thức ngân sách cấp phát và tín dụng. 29 Mối quan hệ giữa chiến l*ợc, quy hoạch và kế hoạch * Chiến l*ợc tạo căn cứ cho quy hoạch và kế hoạch: chất l*ợng của quy hoạch và kế hoạch một phần phụ thuộc vào chiến l*ợc. * Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội là thể hiện và cụ thể hóa chiến l*ợc phát triển của các ngành, các lĩnh vực, và vùng lãnh thổ (gồm vùng, tỉnh, khu vực …) Quy hoạch là cơ sở để xây dựng kế hoạch, quy hoạch mặt bằng xây dựng. * Kế hoạch (kế hoạch 5 năm và hàng năm) là sự cụ thể hóa chiến l*ợc và quy hoạch. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch cũng là thể hiện và „khảo nghiệm‟ các kết quả nghiên cứu chiến l*ợc và quy hoạch. Trong thực tế cuộc sống có những mâu thuẫn mới, thách thức mới và cơ hội mới luôn luôn xuất hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch, do đó cũng là căn cứ cho việc điều chỉnh các mục tiêu, b*ớc đi, giải pháp của chiến l*ợc và quy hoạch. 30 Tính đa dạng của chiến l*ợc và các loại hình chiến l*ợc * Nội dung chiến l*ợc rất phong phú và đa dạng, với các loại hình khác nhau. * Các yếu tố ảnh h*ởng đến chiến l*ợc: – Chế độ chính trị – xã hội và con đ*ờng phát triển đ*ợc lựa chọn có ảnh h*ởng quyết định đến nội dung của chiến l*ợc. – Hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ở từng giai đoạn của đất n*ớc, gắn với các yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn đó. – Mục tiêu chính cần đạt tới của chiến l*ợc (gắn với những điều kiện và bối cảnh nêu trên): chiến l*ợc đáp ứng nhu cầu cơ bản của dân c*; chiến l*ợc v*ợt qua tình trạng đói nghèo và kém phát triển; chiến l*ợc giảm bớt thất nghiệp tiến tới toàn dụng lao động; chiến l*ợc thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế; chiến l*ợc theo đuổi kịp các n*ớc khác hoặc trở thành một c*ờng quốc kinh tế v.v… – Căn cứ vào nguồn lực: chiến l*ợc dựa vào sức lực bên trong (nội lực); chiến l*ợc dựa vào sức bên ngoài (ngoại lực); chiến l*ợc kết hợp nội lực và ngoại lực… 31 – Căn cứ vào mô hình cơ cấu kinh tế: chiến l*ợc lựa chọn các ngành then chốt (ngành mũi nhọn); chiến l*ợc phát triển ngành mang lại hiệu quả nhanh nhất, nhiều nhất; chiến l*ợc thay thế nhập khẩu; chiến l*ợc h*ớng về xuất khẩu; chiến l*ợc phát triển tổng hợp và cân đối (phát triển toàn diện), chiến l*ợc hỗn hợp … – Căn cứ theo chức năng, tác dụng: chiến l*ợc tăng tr*ởng, chiến l*ợc quản lý và chiến l*ợc con ng*ời (hoặc ba phần nội dung chính của một chiến l*ợc). 32 Cỏc chiến lược phỏt triển kinh tế * Tăng tr*ởng nhanh * Nhằm vào các nhu cầu cơ bản * Dựa trên cơ sở nguồn lực trong n*ớc * Chiến l*ợc tập trung vào tạo việc làm (toàn dụng lao động) * Chiến l*ợc hỗn hợp (Tổ chức phát triển công nghiệp của UNIDO) 33 1. Tăng trưởng nhanh * Nội dung: – Sẽ tập trung vào việc phân bổ các nguồn đầu t* và nhân lực vào các ngành mà đặc biệt là các phân ngành công nghiệp, các hoạt động kinh tế và các dự án có mức hoàn vốn cao nhất. – H*ớng mạnh vào xuất khẩu là chủ yếu. – Ví dụ: Nhật bản, Đài loan, Singapore. * Yêu cầu của chiến l*ợc: – Hiệu quả cao, yêu cầu này đòi hỏi phải phân tích kỹ l*ỡng về chi phí và lợi ích th*ơng mại cho các ngành, các lĩnh vực, áp dụng các ph*ơng pháp quản lý mới nhất, nhanh chóng nâng cấp, thay đổi thiết bị một cách cơ bản, hoàn toàn hội nhập và cạnh tranh với ngoài n*ớc. – Phải thu hút đ*ợc nhiều đầu t* trực tiếp và công nghệ n*ớc ngoài, đặc biệt đối với n*ớc đang phát triển. – Phải tạo ra một thị tr*ờng trong và ngoài n*ớc một cách chủ động – Phải nhập khẩu khá nhiều, đặc biệt là các cấu kiện, thiết bị và sản phẩm trung gian (cũng nhằm mục tiêu xuất khẩu) – Phải nhận đ*ợc bí quyết công nghệ của n*ớc ngoài 34 * Hạn chế của chiến l*ợc: – D* thừa một l*ợng lớn lao động không có việc làm do tập trung vào tăng tr*ởng nhanh phải giảm tối đa nhân lực trong các ngành sản xuất, đặc biệt sản xuất công nghiệp. – Tăng sự khác biệt và chênh lệch giữa các vùng: do việc bố trí sản xuất, đặc biệt phát triển các xí ngiệp công nghiệp và các khu công nghiệp chỉ có thể tập trung vào các vùng có kết cấu hạ tầng phát triển. – Tạo ra chênh lệch lớn về thu nhập giữa các bộ phận dân c*, chênh lệch giữa các ngành, các lĩnh vực. 35 2. Chiến l*ợc nhằm vào các nhu cầu cơ bản * Nội dung: – Thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của quốc gia. – H*ớng nguồn lực vào việc sản xuất và cung ứng cho thị tr*ờng trong n*ớc về những nhu cầu hàng l*ơng thực, thực phẩm cơ bản, hàng may mặc thông th*ờng, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, các sản phẩm công nghiệp năng cho nhu cầu trong n*ớc nh* sắt thép, hóa chất, phân bón, v.v…) – Về cơ bản đây là chiến l*ợc thay thế nhập khẩu gặp nhiều ở các n*ớc ấn độ, Malayxia, Inđônêxia, Mianma, Hàn quốc … trong thập kỷ 50 và 60. 36 * Đặc điểm hoặc điều kiện tiên quyết để thực hiện chiến l*ợc: – Rất chú trọng đến công nghiệp dựa trên nền tảng nông nghiệp. Ưu tiên phân bổ các nguồn đầu t* cho những nhóm sản phẩm có liên hệ mật thiết với nông nghiệp. – Quá trình đầu t* th*ờng nhấn mạnh đến những hệ thống sản xuất và phân phối có hiệu quả đối với việc đáp ứng nhu cầu cơ bản trong n*ớc. – Các chính sách vĩ mô phải cho phép tạo ra nhu cầu cao trong quảng đại nhân dân. Chính sách ngoại th*ơng tr*ớc hết phải h*ớng vào việc hỗ trợ sản xuất trong n*ớc, nhằm vào các nhu cầu trong n*ớc. – Công nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt công nghiệp nông thôn có vai trò quan trọng. 37 * Hạn chế của chiến l*ợc: – Hiệu quả kông cao, tính cạnh tranh kém. – Phát triển mạnh công nghiệp thỏa mãn nhu cầu trong n*ớc cũng phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu, máy móc thiết bị. – Chỉ dựa vào thị tr*ờng nội địa nói chung là không đủ lớn để kích thích sản xuất mạnh mẽ trong n*ớc. 38 3. Chiến l*ợc dựa trên cơ sở nguồn lực trong n*ớc * Nội dung: – Chiến l*ợc này dựa vào thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên trong n*ớc: khoáng sản, nông nghiệp, thuỷ hải sản, nghề rừng … khai thác và chế biến các tài nguyên này cho cả thị tr*ờng trong n*ớc và ngoài n*ớc. * Đặc điểm hay nội dung của chiến l*ợc: – Đẩy mạnh thăm dò và khai thác mỏ, đặc biệt là các mỏ dầu lửa và khí thiên nhiên. – Chú trọng sản xuất nông sản hàng hóa. – Điều tra chi tiết về nghề cá và xây dựng hệ thống cơ sở đánh bắt và nuôi cá. – Điều tra chi tiết về rừng, áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến về rừng và trồng rừng quy mô lớn và thích hợp. 39 – *u tiên đầu t* cho chế biến tài nguyên trong n*ớc. – Tăng c*ờng hợp tác quốc tế để có thiết bị hiện đại, quy mô lớn, các bí quyết sản xuất và các nguồn tài chính, cũng nh* tìm thị tr*ờng thế giới cho các mặt hàng chế biến. – Định h*ớng xuất khẩu cho các ngành công nghiệp dựa trên nguồn lực tài nguyên. – Có yêu cầu cao về trình độ chuyên môn hành nghề đối với công nghiệp chế biến nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản. Hình thành các dự án cơ bản lớn, đặc biệt trong công nghiệp khoáng sản (vốn đầu t* lớn, quy mô sản xuất lớn, thời gian dài). – Phải tạo ra nguồn năng l*ợng điện rất lớn. – Phải l*u ý đến mức cao nhất về bảo vệ môi tr*ờng. 40 * Hạn chế của chiến l*ợc: – Không phải bất cứ quốc gia nào cũng có thể có nguồn tài nguyên đủ lớn để phát triển dựa hẳn vào nguồn tài nguyên trong n*ớc. N*ớc có tài nguyên rồi cũng cạn kiệt dần. – Công nghiệp vừa và nhỏ và tạo việc làm tăng tr*ởng chậm. Phát triển nguồn nhân lực cũng chậm. 41 4. Chiến l*ợc tập trung vào tạo việc làm (toàn dụng lao động) * Nội dung: Một chiến l*ợc tập trung vào tạo tối đa việc làm trong sản xuất th*ờng không nhấn mạnh đến hiệu quả và hợp tác quốc tế, mà chủ yếu tập trung vào các quá trình sản xuất dùng nhiều lao động. Th*ờng thấy ở các n*ớc đông dân nh* ấn độ, Inđônêxia, Trung quốc … tr*ớc thập kỷ 70. * Đặc điểm của chiến l*ợc: – Các ngành công nghiệp quy mô nhỏ đóng vai trò chủ yếu. – Hợp tác quốc tế ở mức độ thấp, trừ mục đích thành lập một số cơ sở sản xuất lớn liên doanh với các công ty n*ớc ngoài. – Các định h*ớng xuất khẩu có lựa chọn, với các quy trình sản xuất sử dụng nhiều lao động và các dây chuyền lắp ráp với các linh kiện và vật liệu nhập khẩu, chẳng hạn nh* lắp ráp điện tử, may mặc. – Các ngành sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chủ yêu dùng công nghệ thấp hoặc công nghệ thích hợp, trừ các nhà máy lắp ráp hàng để xuất khẩu. – Công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đ*ợc phát triển. 42 * Hạn chế cơ bản của chiến l*ợc: – Công nghệ thấp, sản xuất kém hiệu quả, chỉ cạnh tranh đ*ợc ở những sản phẩm có hàm l*ợng lao động cao. – Khả năng hợp tác quốc tế thấp. 43 * Một quốc gia không thể theo đuổi mục tiêu đ*ợc thể hiện ở một loại hình chiến l*ợc riêng biệt nào, bởi lẽ từng loại hình chiến l*ợc nên trên chỉ đáp ứng từng mặt trong từng giai đoạn, không đáp ứng đ*ợc mục tiêu phát triển tổng thể, toàn diện. 44 4. Chiến l*ợc hỗn hợp (kết hợp) vận dụng cụ thể trong điều kiện của Việt nam * Phát triển nhanh, đảm bảo ổn định xã hội, đảm bảo bảo vệ môi tr*ờng tự nhiên và sinh thái (tăng tr*ởng đi đôi phát triển). * Đồng thời với xuất khẩu, đẩy mạnh sản xuất thỏa mãn nhu cầu trong n*ớc một cách có hiệu quả, không sản xuất các sản phẩm tiêu dùng trong n*ớc với bất cứ giá nào mà phải có chọn lựa trên cơ sở thế mạnh về nguồn nhân lực, tài nguyên trong n*ớc, sản xuất với giá rẻ. Trong điều kiện hội nhập, sản xuất hàng hóa thỏa mãn nhu cầu trong n*ớc cũng đồng thời phải cạnh tranh đ*ợc với hàng nhập khẩu. * Tận dụng triệt để nguồn lực trong n*ớc, song đồng thời sử dụng tối đa nguồn lực bên ngoài về vốn và công nghệ. * Tận dụng triệt để nguồn tài nguyên để tạo nguồn vốn cho công nghiệp hóa, song không quá dựa vào việc bán tài nguyên, khai thác cạn kiệt tài nguyên mà khai thác đi đôi với bảo vệ; khai thác, sử dụng và xuất khẩu tài nguyên trên cơ sở có hiệu quả cao. Dần dần xuất khẩu thông qua chế biến là chủ yếu, không xuất nguyên liệu thô.

Áp Dụng Ifrs Tại Các Nước Đang Phát Triển

Toàn cảnh Hội thảo

Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu và toàn diện, đồng hành cùng với đó là sự hài hòa, hội tụ về chuẩn mực, nguyên tắc kế toán, kiểm toán. Bên cạnh đó, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Cộng đồng kinh tế ASEAN hình thành… sẽ cho phép không chỉ hàng hóa, dịch vụ mà cả dòng vốn đầu tư, nguồn nhân lực, trong đó có nguồn nhân lực kế toán và kiểm toán sẽ di chuyển tự do hơn.

Trước bối cảnh đó, Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) đã bàn nhiều về triển vọng, tương lai nghề kế toán trong xu thế toàn cầu hóa và nhận thấy rằng, thể chế kinh tế và cách thức hạch toán kế toán là công việc cần được tôn trọng ở mỗi quốc gia. Các báo cáo tài chính (BCTC) và việc trình bày BCTC phải trên cơ sở những nguyên tắc, chuẩn mực chung mang tính phổ biến, đảm bảo mọi nhà đầu tư, mọi người ở các quốc gia đều đọc và hiểu được.

Vì vậy, IFAC đã soạn thảo và công bố IFRS thay cho các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và yêu cầu áp dụng ở các quốc gia thành viên của IFAC. Đến nay, nhiều quốc gia đã áp dụng IFRS với các phương thức, phạm vi khác nhau và đạt được những kết quả nhất định.

Phát biểu khai mạc tại Hội thảo, chúng tôi Đặng Văn Thanh- Chủ tịch VAA cho biết, trong bối cảnh kinh tế quốc tế mới, Việt Nam cần lựa chọn phương án và xây dựng lộ trình để đưa hệ thống IFRS vào áp dụng. Việt Nam đã và đang tính toán cho công việc này và cần sớm có đề án trình Chính phủ phê duyệt để áp dụng IFRS sao cho hài hòa với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời phải phù hợp với thể chế kinh tế, đặc điểm và tốc độ phát triển kinh tế, trình độ nghề nghiệp kế toán, kiểm toán của Việt Nam. Đây là một thách thức và cũng là thời cơ để Việt Nam đổi mới toàn bộ hệ thống kế toán, kiểm toán.

“Chúng ta sẽ có rất nhiều việc phải làm, từ đổi mới về thể chế, ban hành các quy định pháp lý, chính sách kế toán cho đến đổi mới quy trình kế toán, kiểm toán, chuẩn bị nguồn nhân lực mới cho tương lai. Hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực kế toán và kiểm toán trong bối cảnh hội nhập cũng cần có sự đổi mới rất căn bản từ chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo”- Chủ tịch VAA đánh giá.

Theo ông Trịnh Đức Vinh – Phó Cục trưởng Cục Quản lý giám sát Kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính), việc áp dụng IFRS tại Việt Nam xuất phát từ sự thay đổi trong nhận thức về hoạt động nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. Chuẩn mực BCTC Việt Nam (VAS) đã trở nên lạc hậu, lỗi thời so với mặt bằng chung thế giới, thiếu nhiều chuẩn mực so với hệ thống IFRS.

Hiện nay, VAS hướng đến việc ghi nhận tài sản và nợ phải trả theo giá gốc nên BCTC chưa phản ánh được đúng và đầy đủ tình hình tài chính của DN tại thời điểm báo cáo; Tính trung thực, hợp lý, khả năng so sánh thông tin và tính minh bạch của BCTC theo VAS bị suy giảm nên người sử dụng BCTC không thể đánh giá được hết khả năng, tiềm lực cũng như những rủi ro của DN. Vì vậy, việc áp dụng IFRS là nhu cầu tất yếu để Việt Nam được công nhận là một nền kinh tế thị trường đầy đủ.

Đại diện Bộ Tài chính cũng cho biết, việc áp dụng IFRS tại Việt Nam sẽ được thực hiện theo lộ trình là phương pháp cụ thể, phù hợp với tình hình kinh tế và khả năng tiếp cận của các DN. Theo đó, giai đoạn 2024- 2024 là giai đoạn chuẩn bị các điều kiện triển khai: Bộ Tài chính sẽ ban hành các Thông tư hướng dẫn việc áp dụng IFRS và công bố bản dịch IFRS từ tiếng Anh sang tiếng Việt; xây dựng và ban hành các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thực hiện IFRS; đào tạo nguồn nhân lực, quy trình triển khai cho các DN.

Giai đoạn 2024- 2025 là giai đoạn tự nguyện: các công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước quy mô lớn hoặc các công ty mẹ là công ty niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết… có nhu cầu và đủ nguồn lực sẽ tự nguyện áp dụng IFRS khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Ngoài ra, các DN FDI có nhu cầu và đủ nguồn lực cũng có thể tự áp dụng IFRS để lập báo cáo tài chính riêng. Từ sau năm 2025, các DN sẽ bắt buộc phải áp dụng IFRS.

Để hỗ trợ các DN trong quá trình chuyển đổi từ VAS sang IFRS, đến trước ngày 31/12/2024, Bộ Tài chính sẽ ban hành bổ sung 17 chuẩn mực VAS mới và xây dựng lại bộ VAS dựa trên hệ thống IFRS theo nguyên tắc tiếp thu tối đa thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc thù của nền kinh tế, nhu cầu của DN Việt Nam. Bộ Tài chính cũng sẽ thường xuyên rà soát lại VAS, cập nhật những thay đổi của IFRS để đảm bảo VAS phù hợp ở mức độ cao nhất với thông lệ quốc tế.

Toàn Cầu Hóa Kinh Tế Ở Các Nước Đang Phát Triển

, Working at Hiệp hội ở không và ăn bám gia đình

Published on

toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội và thách thức đổi với nền kinh tế các nước đang phát triển

1. LOGO chúng tôi Nhóm: 03 Lớp : 07 Giảng viên: Nguyễn Thị Thu Hà

2. Nhóm 3 Thành viên 1.Trần Thị Huế 2.Nguyễn Thị Hương 3.Phạm Thị Lan 4.Nguyễn Minh Huyền chúng tôi Thu Hương 6.Nguyễn Thị Linh 7.Trần Thị Mai 8.Nguyễn Thùy Linh 9.Đồng Thị Mai 10.Vũ Mạnh Hùng 11.Nguyễn Mai Hương 12.Trần Thị Hường

3.  Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan, đã và đang tác động mạnh mẽ tới tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội ở mọi quốc gia trên thế giới.  Toàn cầu hóa chính là một quá trình hai mặt, nó vừa mang lại những cơ hội mà vừa đưa đến những thách thức cho mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển. Mở đầu

4. Tìm hiểu chung về toàn cầu hóa và các nước đang phát triển. Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa với các nước đang phát triển. Thực trạng toàn cầu hóa tác động đến Việt Nam. Kết luận Một số giải pháp cho các nước đang phát triển trong quá trình toàn cầu hóa. Nội dung

5.  Khái niệm toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là quá trình mở rộng quy mô và cường độ hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong sự vận động phát triển Toàn cầu hóa và các nước đang phát triển.

6.  Khái niệm các nước đang phát triển: Thuật ngữ “đang phát triển” chỉ xu thế đi lên của hầu hết các nước thuộc thế giới thứ ba – các nước có nền nông nghiệp lạc hậu hoặc các nước nông – công nghiệp đang từ sản xuất nhỏ tiến lên con đường công nghiệp hóa. Toàn cầu hóa và các nước đang phát triển.

7.  Mức sống thấp  Tỷ lệ tăng dân số cao và gánh nặng phụ thuộc.  Mức thất nghiệp và bán thất nghiệp cao.  Tỷ lệ tích lũy thấp  Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp  Năng suất lao động thấp Đặc điểm các nước đang phát triển

8. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của một số nước năm 2003

9.  Được hưởng nhiều quyền lợi và sự bảo vệ của Quốc tế  Thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực  Tăng nguồn vốn đầu tư  Mở rộng kinh tế đối ngoại  Nâng cao trình độ kĩ thuật – công nghệ  Cơ sở hạ tầng được tăng cường  Học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến Những cơ hội của toàn cầu hóa với nền kinh tế đang phát triển.

10.  Tăng trưởng kinh tế không bền vững do phụ thuộc vào thương mại quốc tế và kinh tế thế giới.  Sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu kém  Nguy cơ chảy máu chất xám  Nợ nần tăng lên  Môi trường sinh thái ngày càng xấu đi Thách thức của toàn cầu hóa với nền kinh tế đang phát triển

11. Thực trạng toàn cầu hóa tác động đến Việt Nam Tình hình Việt Nam trước thời kì Đổi Mới và Toàn cầu hóa:  Đất nước đã lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng.  Sản xuất nông – công nghiệp đình đốn.  Lưu thông, phân phối ách tắc.  Lạm phát ở mức ba con số.  Đời sống của các tầng lớp nhân dân sa sút chưa từng thấy.

12. Tiến trình toàn cầu hóa tại Việt Nam. oĐại hội VI của Đảng (12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam đã đưa ra quyết định chuyển đổi cơ chế kinh tế, từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước. oTrong lĩnh vực đối ngoại, Việt Nam thực hiện chính sách mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Thực trạng toàn cầu hóa tác động đến Việt Nam

13. Tháng 7-1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

14. Tháng 3-1996, Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

15. Tháng 11-1998, Việt Nam đã gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

16. Ngày 7/11/2006 Việt Nam đã được công nhận là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

17.  Có cơ hội lớn hơn trong tiếp cận tri thức tiên tiến của nhân loại.  Khắc phục lạm phát, nạn thiếu lương thực trước đây và hiện nay kinh tế phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lương thực, Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu gạo thứ hai, thứ ba trên thế giới.  Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trưởng và năm sau luôn cao hơn năm trước. Nhiều loại hình dịch vụ mới được mở mang. Một số ngành công nghệ mới, công nghệ cao đã được đầu tư và phát triển.  Thực hiện chính sách công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo. Những thành tựu Việt Nam đã đạt được.

18. Trong tiến trình toàn cầu hóa, Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều thách thức, trở ngại. 1.Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Việt nam còn chậm. 2.Thách thức tiếp theo chính là sức ép cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế. chúng tôi tăng tệ nạn xã hội và tội phạm hình sự. Những hạn chế trong quá trình toàn cầu hóa tại Việt Nam

19. Chủ động hội nhập từng bước vững chắc.  Biết lợi dụng những yếu tố thuận lợi Vừa hợp tác, vừa đấu tranh. Liên kết để có tiếng nói chung Có biện pháp an ninh, chính trị vững vàng. Một số giải pháp cho các nước đang phát triển trong quá trình toàn cầu hóa.

20.  Toàn cầu hoá vừa tạo cơ hội cho sự phát triển, sự tiến bộ nhung cũng vừa làm nảy sinh không ít những̛ thách thức mà các nước đang phát triển phải đối mạt.̆  Việt Nam đã và đang tham gia vào toàn cầu hóa một cách rất tích cực và thu được nhiều thành tựu to lớn. Kết luận.

21. LOGO chúng tôi ĐH Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên Cảm ơn sự lắng nghe của cô và các bạn!

Các Giải Pháp Nhằm Đem Lại Lợi Ích Cao Hơn Cho Các Nước Đang Phát Triển Trong Wto.

Là thành viên của WTO, các nước đang phát có thể tiếp nhận được nhiều lợi ích phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế của mình, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Qua việc phân tích những cơ hội và thách thức mà việc tham gia vào WTO đối với những nước đang phát triển ở phần trên, có thể thấy rằng vấn đề hàng đầu trước mắt của các nước đang phát triển là làm thế nào có thể một mặt hội nhập được tốt với quá trình tự do hoá thương mại quốc tế, đấu tranh dành quyền bình đẳng trong nhiều lĩnh vực, mặt khác vẫn giữ được ổn định và duy trì phát triển nền kinh tế trong nước.

Thứ nhất, các nước đang phát triển kể cả những nước đã hay đang xin gia nhập WTO cần đoàn kết lại, cùng nhau đấu tranh để làm cho WTO được công bằng hơn ; minh bạch hơn ; cùng nhau hợp tác đàm phán để đưa ra được những điều khoản có lợi cho mình. Nếu không có sự cộng tác toàn bộ thì ít nhất cũng phải có các khối liên minh khu vực tạo nên những khối kinh tế lớn mạnh để có thể đủ sức cạnh tranh được với sức mạnh của các cường quốc kinh tế .

Thứ hai, các nước đang phát triển phải lựa chọn các chính sách phát triển kinh tế cho phù hợp; phải cơ cấu lại nền kinh tế, dựa vào sức mình là chính .

Đối với công nghiệp, mặc dù có rất nhiều hạn chế để phát triển công nghiệp khi các nước đang phát triển thực hiện các điều khoản của WTO tuy nhiên các nước vẫn có thể thực hiện được một chính sách để phát triển công nghiệp có hiệu quả: Các nước đang phát triển cần nâng cao tiết kiệm và đầu tư trong nước, đẩy mạnh tích luỹ vốn, tiếp nhận kĩ thuật công nghệ, khai thác thị trường nội địa, tiến đến nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế quốc gia, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị thị trường quốc tế.

Bên cạnh đó, chính phủ các nước đang phát triển còn có thể hỗ trợ cho những cố gắng công nghiệp hoá và sức cạnh tranh quốc tế của nền công nghiệp nước mình bằng cách tập trung nhiều hơn để cung cấp cho những nhà sản xuất công nghiệp trong nước những điều kiện thuận lợi như: đào tạo lực lượng lao động, những dịch vụ nghiên cứu và triển khai khoa học, thiết lập những khu khoa học và công nghiệp hoặc cung cấp đất đai nhà xưởng kinh doanh với giá rẻ..

Tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn: công nghiệp khai khoáng, chế biến dệt may, phát triển công nghiệp chế tạo…

Đối với nông nghiệp, các nước đang phát triển cần phải phát huy hơn nữa sức mạnh của nền nông nghiệp một cách tối đa. Một mặt phát triển sản xuất các sản phẩm nông nghiệp hướng về xuất khẩu, mặt khác phải duy trì được mức độ tự cấp tự túc trong nước, tránh tình trạng phải nhập khẩu lương thực của nước ngoài do lương thực không đủ để cung ứng cho nhân dân nội địa.

Không chỉ đối với công nghiệp và nông nghiệp, các ngành khác cũng không ngừng phát triển, huy động mọi nguồn lực để sản xuất trong nước thay vì tập trung quá nhiều cho xuất khẩu. Các ngành kinh tế phải được đa dạng hoá và nâng cao được sức cạnh tranh của thương mại nứơc mình đối với thương mại quốc tế, giữ vững được thị phần ít nhất là trong thị trường nội địa

Chính phủ các nước đang phát triển cần có các chính sách thích hợp để khuyến khích và tạo điều kiện cho khu vực doanh nghiệp tư nhân phát triển để cho các doanh nghiệp này có đủ tiềm lực có thể cạnh tranh được vơí các doanh nghiệp nước ngoài .

Cần phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh và có tiềm năng trong tương lai với các chính sách bảo hộ thích hợp .

Cơ cấu lại hệ thống tài chính tiền tệ; phải xây dựng một hệ thống tài chính đủ mạnh, giảm tối thiểu sự lệ thuộc trước các dòng vốn nước ngoài, vì vậy các nước cần phải thận trọng khi lựa chọn các chính sách trong việc mở cửa thị trường tài chính.

Thứ ba, cần phải chú trọng phát triển nguồn nhân lực: Mở các chương trình đào tạo, giáo dục nâng cao trình độ tay nghề của lưc lượng lao động, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý và các kĩ sư có trình độ chuyên môn cao; tiếp thu và học tập kinh nghiệm của bạn bè các nước thành viên. Cần phải nhận thức rằng nhân lực là một nguồn lực đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia. Để nâng cao năng lực canh tranh và thu hút vốn đầu tư phải có một đội ngũ nhân lực lành nghề. Và để khắc phục được tình trạng chảy máu chất xám sang các nước phát triển, chính phủ các nước này cần phải tạo điều kiện tốt hơn cho các nhà nghiên cứu, giáo sư, bác sĩ, lao động có tay nghề cao… để họ có thể yên tâm làm việc phục vụ cho đất nước .

Thứ tư, các nước đang phát triển cần phải định hướng lại con đường phát triển của mình, lấy thị trường trong nước làm động lực chính cho tăng trưởng kinh tế. Mở rộng thị trường trong nước có nghĩa là làm tăng sức mua của nhân dân, tăng khối lượng hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp trong nước .

Thứ năm, phải gắn kết tăng trưởng bền vững với công bằng xã hội. Các nước đang phát triển bên cạnh việc tập trung các nguồn lực để phát triển kinh tế còn cần phải đầu tư nhiều cho dịch vụ công cộng: y tế, trường học, vui chơi giải trí… nhằm nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân.

Để Hiểu Đúng Về Các Nước Đang Phát Triển Theo Quy Định Quốc Tế

Phòng vệ thương mại (PVTM) đang được các nước tăng cường sử dụng trong thời gian gần đây như một công cụ để bảo hộ sản xuất trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế và giữ vững công ăn việc làm cho người lao động. Một trong những vấn đề khiến nhiều nước “đau đầu” trong quá trình áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại, đó là xác định “danh sách các nước đang phát triển”. Do không có những quy định rõ ràng về mặt pháp lý từ các tổ chức quốc tế, việc xác định danh sách này hiện tương đối tùy tiện và phụ thuộc vào quan điểm của từng nước. Bài viết này nghiên cứu về vấn đề các nước đang phát triển dưới góc nhìn từ việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại. Bài viết dựa trên các tài liệu của các tổ chức quốc tế, như Ngân hàng Thế giới (WB), Liên hợp quốc (UN), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), các báo cáo của Cơ quan giải quyết tranh chấp WTO (DSB),… từ đó đưa ra khuyến nghị cho Việt Nam trên con đường áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp với mục đích, tôn chỉ và quy định của WTO.

Từ khóa: WTO, các nước đang phát triển, phòng vệ thương mại.

Nhắc đến Việt Nam, bạn bè thế giới thường nghĩ ngay đến một nước đang phát triển với nền kinh tế sôi động, nhịp sống văn hóa xã hội thay đổi từng ngày. Trong các bảng xếp hạng của các tổ chức quốc tế, chúng ta cũng là một nước đang phát triển với thu nhập vào hạng trung bình thấp trên thế giới. Tuy nhiên, mọi việc không hẳn là như vậy. Ngày 22/01/2024, Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã phê chuẩn lệnh áp dụng biện pháp tự vệ đối với tấm pin năng lượng mặt trời (solar cells and modules) theo hình thức hạn ngạch thuế quan 1. Theo đó, những tấm pin năng lượng mặt trời nhập khẩu vào Hoa Kỳ vượt quá lượng hạn ngạch cho phép (tương đương 2,5 gigawatt) sẽ phải chịu mức thuế tự vệ lên đến 30%. Trong vụ việc này, lượng xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượng nhập khẩu của Hoa Kỳ. Do đó, với tư cách là nước đang phát triển, Việt Nam cần được loại khỏi phạm vi áp dụng của biện pháp tự vệ theo quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Nếu vậy, đây sẽ là cơ hội để Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này.

Tuy nhiên, trong danh sách các nước đang phát triển được miễn áp dụng biện pháp tự vệ của Hoa Kỳ lại không hề có Việt Nam. Điều này gây ngạc nhiên không chỉ cho Việt Nam mà còn nhiều quốc gia khác. Vậy, thế nào thì được coi là nước đang phát triển và nước đang phát triển thì được lợi gì?

Trong bối cảnh chủ nghĩa bảo hộ đang phủ bóng đen lên dòng chảy thương mại quốc tế, các biện pháp phòng vệ thương mại (bao gồm biện pháp chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp và biện pháp tự vệ) được coi là quân bài chủ lực để các nước tự bảo vệ mình trước làn sóng nhập khẩu ồ ạt, ảnh hưởng đến sản xuất trong nước. Một trong những nội dung quan trọng, ảnh hưởng tới hiệu quả của các biện pháp PVTM chính là việc xây dựng danh sách các nước đang phát triển và kém phát triển.

Trong khuôn khổ các biện pháp PVTM, các thành viên kém phát triển và đang phát triển được hưởng một số ưu đãi so với các thành viên khác, cụ thể như sau:

– Thành viên đang phát triển:

+ Đối với biện pháp tự vệ: trong trường hợp: (i) lượng nhập khẩu từ một thành viên đang phát triển không vượt quá 3% tổng lượng nhập khẩu; và (ii) tổng lượng nhập khẩu từ tất cả các thành viên đang phát triển thỏa mãn điều kiện (i) không vượt quá 9% tổng lượng nhập khẩu mặt hàng đang bị điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thì các thành viên này sẽ được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ (Điều 9.1 Hiệp định tự vệ).

+ Đối với biện pháp chống trợ cấp: (i) không áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nhà sản xuất, xuất khẩu ở các thành viên đang phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa; hoặc (ii) trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ từ một thành viên đang phát triển có lượng nhập khẩu không vượt quá 4% tổng lượng nhập khẩu và tổng lượng hàng hóa có xuất xứ từ các nước đang phát triển đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 9% tổng lượng nhập khẩu thì các nước này được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống trợ cấp (Điều 27.10 Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng).

+ Đối với biện pháp chống bán phá giá: tuy có quy định nhưng nhìn chung, không mang tính ràng buộc (các thành viên phát triển phải dành sự quan tâm đặc biệt đến các thành viên đang phát triển khi áp dụng biện pháp chống bán phá giá) (Điều 15 Hiệp định chống bán phá giá).

– Thành viên kém phát triển:

+ Đối với biện pháp tự vệ và chống bán phá giá: Được hưởng ưu đãi như dành cho thành viên đang phát triển.

+ Đối với biện pháp chống trợ cấp: ưu đãi (i) không áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nhà sản xuất, xuất khẩu ở các thành viên kém phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 3% giá xuất khẩu hàng hóa; ưu đãi (ii): như dành cho thành viên đang phát triển.

Bên cạnh đó, theo Điều 5 Hiệp định Mua sắm Chính phủ của WTO: “… các nước đang phát triển và nước kém phát triển (gọi chung là “nước đang phát triển”, trừ khi có những quy định cụ thể khác)”. Như vậy, các thành viên WTO gián tiếp đồng ý rằng nước đang phát triển là “nước kém phát triển” và “các nước đang phát triển khác”.

Tuy có quy định về ưu đãi cho các thành viên kém phát triển và đang phát triển nhưng WTO không có tiêu chí, danh sách, cách thức để xác định một thành viên là đang phát triển cũng như “định nghĩa, trình tự thủ tục thống nhất để một thành viên tự nhận là nước đang phát triển” 3. Đối với danh sách thành viên kém phát triển, WTO thừa nhận danh sách phân loại theo các tiêu chí của Liên hợp quốc (UN) (bao gồm 47 nước trong đó có 36 nước là thành viên WTO) 4. Ngoài ra, WTO cho phép các thành viên tự nhận mình là nước phát triển hay đang phát triển 5 (các thành viên có thể thực hiện thông qua Nghị định thư gia nhập WTO hoặc tuyên bố tại các cuộc họp Đại Hội đồng).

Trên thế giới hiện nay có một số tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc (UN), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra các tiêu chí khác nhau để phân loại các quốc gia, cụ thể như sau:

3.1. Liên hợp quốc (UN)

Liên hợp quốc có nhiều tiêu chí để phân loại các quốc gia theo các mức phát triển khác nhau, trong đó chủ yếu dựa vào tổng thu nhập quốc dân (Gross National Income – GNI). Bảng phân loại của UN được đưa ra hàng năm trong tài liệu “Hiện trạng và viễn cảnh kinh tế thế giới” (World Economic Situation and Prospects). Trong tài liệu năm 2024, các quốc gia/ vùng lãnh thổ (nước) đã được chia thành 3 loại:

– Các nền kinh tế phát triển (Bảng A – trang 141): 38 nước

– Các nền kinh tế đang chuyển đổi (Bảng B – trang 141): 12 nước

– Các nền kinh tế đang phát triển (Bảng C – trang 142): 125 nước, trong đó có Việt Nam.

Bên cạnh đó, UN còn đưa thêm danh sách các nền kinh tế kém phát triển (Bảng F – trang 145) gồm 47 quốc gia/vùng lãnh thổ có mức thu nhập thấp trong nhóm đang phát triển. Như vậy, theo quan điểm của UN, các nước đang phát triển bao gồm nước kém phát triển và các nước đang phát triển khác.

3.2. Ngân hàng thế giới (WB)

Trước năm 2024, WB phân loại hai nhóm là các nền kinh tế phát triển và nền kinh tế đang phát triển theo các tiêu chí về thu nhập, trình độ phát triển kinh tế. Theo đó, WB xác định 144 nền kinh tế là thuộc nhóm đang phát triển. Đây cũng chính là danh sách mà Việt Nam sử dụng để miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ trong các vụ việc trước đây.

Tuy nhiên, sau năm 2024, WB không phân loại thành hai nhóm nước như trên nữa mà chia thành bốn nhóm nước theo thu nhập, cụ thể như sau: 6

– Nhóm nền kinh tế có thu nhập thấp (GNI trên đầu người ít hơn 995 USD): hiện nay gồm 34 nước.

– Nhóm nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp (GNI trên đầu người trong khoảng từ 996 USD đến 3.895 USD): hiện nay gồm 47 nước, trong đó có Việt Nam.

– Nhóm nền kinh tế có thu nhập trung bình cao (GNI trên đầu người trong khoảng từ 3.896 USD đến 12.055 USD): hiện nay gồm 56 nước.

– Nhóm nền kinh tế có thu nhập cao (GNI trên đầu người cao hơn 12.056 USD): hiện nay gồm 81 nước.

3.3. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

Quỹ tiền tệ quốc tế cũng có một bảng phân loại các nền kinh tế đang phát triển theo các tiêu chí trình độ phát triển kinh tế thành các nhóm sau: 7

– Nền kinh tế phát triển (Advanced economies): gồm 39 nước;

– Nền kinh tế đang phát triển và mới nổi (Emerging market and developing economies): gồm 154 nước, trong đó có Việt Nam.

Thực tiễn xây dựng danh sách nước đang phát triển trong vụ việc PVTM của các nước

Do WTO không quy định cụ thể việc xác định danh sách nước đang phát triển được hưởng ưu đãi trong các vụ việc PVTM nói chung và tự vệ nói riêng, các thành viên WTO được chủ động và linh hoạt trong việc tự xây dựng danh sách riêng, chủ yếu theo một trong hai cách sau:

Cách thứ nhất, tham khảo danh sách các nước đang phát triển của các tổ chức quốc tế.

Một số nước đang sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau của các tổ chức quốc tế để xây dựng danh sách các nước đang phát triển, ví dụ:

Cách thứ hai, tự xây dựng danh sách các nước đang phát triển.

Bên cạnh việc lựa chọn danh sách từ một nguồn phân loại uy tín, một số nước tự xây dựng danh sách theo các tiêu chí riêng của mình. Một số nước sử dụng một danh sách sẵn có trong hệ thống ưu đãi thuế phổ cập (GSP) của nước mình. Đối với Hoa Kỳ, danh sách các nước được hưởng chế độ GSP được xác định là các nước nghèo nhất thế giới nhưng cũng không trùng với danh sách các nước kém phát triển (LDCs) của UN hay bất kỳ tổ chức quốc tế nào (danh sách các nước đang phát triển của Hoa Kỳ không có Việt Nam). Một số nước khác thì tự công bố danh sách mà mình cho là phù hợp trong từng vụ việc cụ thể.

Trong vụ Hoa Kỳ – Thuốc lá đinh hương (DS406), Ban Hội thẩm đã kết luận rằng:

“Indonesia tuyên bố nước này là nước đang phát triển và lập luận rằng, bên cạnh các yếu tố khác, Ngân hàng thế giới phân loại nước này là nước đang phát triển và cũng đã được công nhận trong vụ việc Indonesia- Ô tô. Ban Hội thẩm cho rằng điều này là đủ để kết luận rằng Indonesia là một “nước đang phát triển””.

Tại Hội nghị Bộ trưởng WTO lần thứ 11 (MC11) ở Buenos Aires tháng 12 năm 2024 vừa qua, trong bài phát biểu khai mạc của mình, Trưởng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ, ông Robert Lighthizer đã cho rằng, cần phải làm rõ cách hiểu về vấn đề “phát triển” (development) vì một số nước giàu vẫn tự nhận là nước đang phát triển để được hưởng những quy định loại trừ. Do đó, có khả năng sẽ có những Ban Hội thẩm trong tương lai đi theo cách tiếp cận này của Hoa Kỳ và cho rằng việc thành viên tự nhận là không đủ để được hưởng quy định loại trừ.

Về mặt thực tiễn, cho tới nay, trong các vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ trước đây, Cơ quan điều tra Việt Nam (Cục Phòng vệ thương mại) sử dụng nguồn của WB. Tuy nhiên hiện nay WB không phân loại các nước thành nhóm nước phát triển và đang phát triển như trước mà phân loại theo thu nhập quốc gia (như đã nêu tại mục 3.2). Do vậy, Cơ quan điều tra Việt Nam không còn cơ sở để sử dụng danh sách nước đang phát triển tại nguồn này.

Thực tiễn áp dụng các biện pháp PVTM trong thời gian qua cho thấy trong mỗi vụ việc, đặc biệt là vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ, Việt Nam đều phải xử lý yêu cầu của một số nước đề nghị công nhận họ là nước đang phát triển (như Nga, Singapore, Ả-rập Xê-út…).

Về mặt pháp lý, theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại, “danh sách nước kém phát triển, đang phát triển do Cơ quan điều tra xác định dựa trên cơ sở dữ liệu đáng tin cậy”. Theo đó, Cơ quan điều tra của Việt Nam có toàn quyền trong việc xác định danh sách này. Nghị định cũng không quy định rõ Cơ quan điều tra phải xây dựng một danh sách “cứng” cho tất cả các vụ việc hay phải xây dựng danh sách cho từng vụ việc cụ thể.

Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổn định trong chính sách, đồng thời tránh phát sinh các xung đột, tranh chấp trong thương mại quốc tế, Việt Nam nên xây dựng sách các nước đang phát triển để sử dụng lâu dài. Cơ sở để xây dựng danh sách này có thể dựa trên những dữ liệu đáng tin cậy, tham khảo danh sách của Liên hợp quốc, cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF)…”. và đảm bảo không đối xử phân biệt giữa các nước có mức độ phát triển tương đương nhau. Trong trường hợp có sự thay đổi trong các cơ sở dữ liệu này hoặc có thay đổi đáng kể tình hình của các nước ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam, chúng ta có thể điều chỉnh danh sách để phù hợp với bối cảnh mới.

TÀI LIỆU TRÍCH DẪN:

1 https://ustr.gov/sites/default/files/files/Press/fs/201%20FactSheet.pdf

2 quy định này đã hết hiệu lực theo Điều 27.11 Hiệp định Trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO. Tuy nhiên, Điều 86 Luật Quản lý ngoại thương của Việt Nam vẫn quy định vấn đề này.

3 COM-TD/132, đoạn 22.

4 https://www.wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/org7_e.htm

5 https://www.wto.org/english/tratop_e/devel_e/d1who_e.htm

6 https://datahelpdesk.worldbank.org/knowledgebase/articles/906519-world-bank-country-and-lending-groups

7 https://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2024/01/weodata/weoselagr.aspx#a200

8 https://www.wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/dev1_e.htm

9 Báo cáo Ban Hội thẩm, đoạn 7.623-7.624.

10 Báo cáo Cơ quan Phúc thẩm, đoạn 127-128

11 Báo cáo Cơ quan Phúc thẩm, đoạn 132

12 https://ustr.gov/about-us/policy-offices/press-office/press-releases/2024/december/opening-plenary-statement-ustr

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Hiệp định Thực thi Điều VI của Hiệp định Thuế quan và Thương mại 1994 (còn gọi là Hiệp định Chống bán phá giá) (https://www.wto.org/english/docs_e/legal_e/19-adp.pdf)

Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (còn gọi là Hiệp định Chống trợ cấp) (https://www.wto.org/english/docs_e/legal_e/24-scm.pdf)

Hiệp định về Tự vệ (https://www.wto.org/english/docs_e/legal_e/25-safeg.pdf)

Báo cáo Ban Phúc thẩm WTO – Vụ việc DS406 (Hoa Kỳ – Thuốc lá đinh hương) (https://www.wto.org/english/tratop_e/dispu_e/406abr_e.pdf)

Báo cáo Ban Phúc thẩm WTO – Vụ việc DS202 (Hoa Kỳ – Ống thép) (https://www.wto.org/english/tratop _e/dispu_e/202abr_e.pdf)

UNDERSTANDING ABOUT REGULATIONS ON IDENTIFYING DEVELOPING COUNTRIES ACCORDING TO INTERNATIONAL REGULATIONS

Master. PHAM CHAU GIANG

Trade Remedies Authority of Vietnam, Ministry of Industry and Trade

ABSTRACT:

Trade remedies are being increasingly used by countries in recent times as a tool to protect the domestic production, promote the economic development and maintain jobs for domestic workers. However, in the process of implementing the trade remedies, many countries find it is difficult to identify the list of developing countries. This is because international organizations have unclear legal provisions about this matter. The identification of developing countries is currently arbitrary and depends on the views of each country. This article examines the problem of developing countries from the perspective of applying trade remedies. The article is based on documents of international organizations, such as the World Bank (WB), United Nations (UN), International Monetary Fund (IMF), reports of WTO’s Dispute Settlement Body (DSB), thereby making measures in line with the purposes, principles and regulations of the WTO.

Keywords: WTO, developing countries, trade remedies.