Đo Chức Năng Thông Khí Phổi / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Thông Khí Phổi / 2023

QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ PHỔI

ĐẠI CƯƠNG

Khái niệm

Đo chức năng thông khí phổi là phương pháp đánh giá chức năng thông khí của phổi thông qua các thể tích, lưu lượng khí trong chu trình hô hấp (hít vào, thở ra) giúp xác định chức năng thông khí phổi.

CHỈ ĐỊNH

Chẩn đoán

Đánh giá các dấu hiệu, triệu chứng hoặc bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp

Đánh giá ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi

Sàng lọc các trường hợp có yếu tố nguy cơ với bệnh phổi

Đánh giá tiên lượng trước phẫu thuật

Đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi làm nghiệm pháp gắng sức

Theo dõi

Đánh giá can thiệp điều trị

Theo dõi ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi

Theo dõi tác động của tiếp xúc yếu tố nguy cơ trên chức năng phổi

Theo dõi phản ứng phụ của thuốc

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trẻ đang trong cơn hen cấp nặng

Trẻ không hợp tác: trẻ < 6 tuổi, trẻ bị điếc.

CHUẨN BỊ

Chuẩn bị điều dưỡng

Điều dưỡng mang đầy đủ mũ, khẩu trang.

Rửa tay thường quy theo quy định.

Chuẩn bị người bệnh

Chào hỏi, giới thiệu tên và chức danh.

Nhận phiếu yêu cầu đo chức năng thông khí phổi.

Ghi tên tuổi, chẩn đoán vào sổ theo dõi.

Đo chiều cao, cân nặng của người bệnh.

Giải thích cho người bệnh ngồi đợi theo thứ tự.

Hướng dẫn người bệnh ngồi vào ghế.

Nhập tên, tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng vào máy đo.

Giải thích cho người bệnh các công việc sắp làm.

Yêu cầu người bệnh tập hít vào và thở ra từ từ trước khi thực hiện đo chức năng thông khí phổi.

Chuẩn bị môi trường

Địa điểm

Tại phòng đo chức năng hô hấp.

Dụng cụ

Test máy trước khi đo chức năng thông khí phổi (1 lần/ngày).

Ống để thổi và bộ lọc mới cho mỗi người bệnh.

Kẹp mũi.

Xô rác thải theo quy định

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Đo FVC

Bệnh nhi ngậm kín miệng vào ống, kẹp mũi.

Hít thở bình thường 3-4 lần.

Hít vào hết sức.

Thổi ra thật nhanh, thật mạnh, thật hết sức, kéo dài ít nhất 3 giây (đối với trẻ em) hoặc khi không thể thở ra được nữa.

Hít vào sâu.

Kết thúc phép đo.

Cho bệnh nhi nghỉ 5 phút rồi thực hiện lại phép đo.

Đo từ 3-8 lần để đạt được kết quả đảm bảo yêu cầu.

Chọn và in kết quả với đủ cả 3 đường cong lưu lượng – thể tích.

Thu dọn dụng cụ.

Yêu cầu: 3 đường cong FVC chấp nhận được:

Hít vào hết sức và thổi ra hết sức

Gắng sức

Không ngập ngừng

Không ho

Thời gian tối thiểu là 3s đến 6s nếu có tắc nghẽn tốt nhất là thở ra đến khi người bệnh tự hít vào hoặc có bình nguyên ở đoạn cuối.

Không hở miệng và ống ngậm không tắc

Các kết quả lặp lại:

FVC và FEV1 chênh nhau trong 5% hay 0,1lít

Nếu chưa đạt tiếp tục làm lại

Nếu không đạt sau 8 lần đo, ngừng và chọn 3 kết quả tốt nhất được chấp nhận

Đo SVC

Bệnh nhi ngậm kín miệng vào ống, kẹp mũi

Hít thở bình thường 3- 4 lần

Hít vào từ từ hết sức

Thở ra từ từ hết sức.

Hít vào

Kết thúc phép đo

Cho bệnh nhi nghỉ 5 phút rồi thực hiện lại phép đo

Đo từ 3-8 lần để đạt kết quả đảm bảo yêu cầu

Chọn và in kết quả

Thu dọn dụng cụ.

Yêu cầu:

Có ít nhất 2 đường cong SVC chấp nhận được: đường biểu diễn đều, không gấp khúc, có bình nguyên 1 giây cả ở trên và dưới

Kết quả của 2 lần đo chênh nhau không quá 5% hoặc 0,1 lít

BẢNG KIỂM THỰC HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ PHỔI

Thực hiện thủ thuật đúng Quy trình và đảm bảo an toàn cho bệnh nhi.

Đo Thông Khí Phổi Và Làm Test Hồi Phục Phế Quản / 2023

ĐO THÔNG KHÍ PHỔI VÀ LÀM TEST HỒI PHỤC PHẾ QUẢN

ĐO THÔNG KHÍ PHỔI VÀ LÀM TEST HỒI PHỤC PHẾ QUẢN

I. CHỈ ĐỊNH

1. Chẩn đoán

– Đánh giá các dấu hiệu, triệu chứng hoặc bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp.

– Đánh giá ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi.

– Sàng lọc các trường hợp có yếu tố nguy cơ với bệnh phổi.

– Đánh giá tiên lượng trước phẫu thuật.

– Đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi làm nghiệm pháp gắng sức.

2. Theo dõi

– Đánh giá can thiệp điều trị.

– Theo dõi ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi.

– Theo dõi tác động của tiếp xúc yếu tố nguy cơ trên chức năng phổi.

– Theo dõi phản ứng phụ của thuốc.

– Đánh giá mức độ của bệnh.

– Đánh giá người bệnh khi tham gia chương trình phục hồi chức năng.

– Đánh giá mức độ tàn tật: trong y khoa, công nghiệp, bảo hiểm ytế.

3. Y tế công cộng

Khảo sát dịch tễ học về bệnh.

II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có ống nội khí quản, mở khí quản.

– Bất thường giải phẫu, bỏng vùng hàm, mặt.

– Tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi

– Rối loạn ý thức, điếc, không hợp tác.

– Suy hô hấp, tình trạng huyết động không ổn định.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

– Kỹ thuật viên đo chức năng hô hấp.

– Bác sỹ chuyên khoa hô hấp đọc kết quả.

2. Phương tiện

– Máy đo chức năng hô hấp.

– Phin lọc: mỗi người bệnh 01 chiếc.

3. Người bệnh

– Điền vào phiếu tự đánh giá trước đo CNHH (phụ lục 1).

– Nới lỏng quần áo trước khi đo CNHH.

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kỹ thuật viên đo chức năng hô hấp

– Nhận phiếu yêu cầu làm CNHH.

– Giải thích cho người bệnh ngồi đợi theo thứ tự. Gọi tên theo thứ tự.

– Ghi các chỉ số cân nặng, chiều cao ở trên cùng của phiếu yêu cầu.

– Hướng dẫn người bệnh ngồi vào ghế và điền phiếu tự đánh giá trước đo CNHH.

– Đánh giá các thông số trong phiếu tự điền. Hướng dẫn người bệnh xử trí khi có bất cứ yếu tố nào (Phụ lục 2).

– Nhập tên, tuổi, giới tính, cân nặng, chiều cao vào máy đo.

– Hướng dẫn người bệnh cách thực hiện các động tác đo SVC, FVC.

– Yêu cầu người bệnh làm thử hít vào và thở ra trước khi thực hiện đo CNHH.

– Đo 3 – 8 lần cho mỗi chỉ số VC, FVC.

– Đánh giá sơ bộ các tiêu chuẩn của chức năng hô hấp (Phụ lục 3).

– In kết quả với đủ cả 3 đường cong lưu lượng – thể tích.

– Test hồi phục phế quản được chỉ định khi chức năng hô hấp đo trước test có rối loạn thông khí tắc nghẽn:

+ Người bệnh được xịt 400mcg Salbutamol qua buồng đệm hoặc khí dung 2,5mg Salbutamol.

+ Tiến hành lại động tác đo VC, FVC sau khi xịt thuốc 15 phút.

2. Bác sỹ chuyên khoa Hô hấp đọc kết quả

– Đánh giá CNHH về các tiêu chuẩn lặp lại và chấp nhận được của kết quả đo CNHH (Phụ lục 3)

+ Hình ảnh đường cong lưu lượng thể tích

+ Các chỉ số đo CNHH

– Đọc kết quả CNHH theo phụ lục 4.

3. Kỹ thuật viên trả kết quả cho người bệnh

– Ghi kết quả đo CNHH vào sổ theo dõi

– Kiểm tra lại tên, tuổi trước khi trả kết quả cho người bệnh

– Trả kết quả cho người bệnh

(Lượt đọc: 2442)

Nghiên Cứu Vai Trò Của Ghi Hình Tưới Máu Phổi Phối Hợp Với Đo Thông Khí Ngoài Trong Tiên Lượng Chức Năng Hô Hấp Sau Mổ Cắt Bỏ Một Phần Phổi / 2023

Luận án Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi.Cho tới nay ung thư phổi vẫn chiếm một tỷ lệ lớn và là một trong những tử vong hàng đầu do ung thư [17]. Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị hữu ích cho ung thư phổi [3], [24].

Gây mê hồi sức có vai trò quan trọng trong sự phát triển của phẫu thuật phổi. Thập niên 1950 đến 1960, phẫu thuật phổi phát triển mạnh và an toàn hơn do có sự phát triển của kỹ thuật gây mê với nội khí quản 2 nòng, đầu tiên là Carlen’s rồi Robertshaw, White, Mallinckrodt… [54].

Ớ Việt Nam, năm 1959 Hoàng Đình Cầu đã tiến hành phẫu thuật phổi và hiện nay phẫu thuật điều trị ung thư phổi đã phát triển mạnh mẽ và trở thành phương pháp chính trong điều trị ung thư phổi [38], [10].

Chính vì thế thăm dò chức năng trước mổ có vai trò quan trọng và ngày càng được phát triển. Sau khi chan đoán và dự kiến phần phổi sẽ bị cắt bỏ thì việc tiếp theo sẽ phải làm là đánh giá xem liệu bệnh nhân có chịu được cuộc mổ hay không, phạm vi dự kiến cho phép cắt bỏ được và dự kiến nguy cơ tai biến có thể sảy ra [57], [76], [83].

Mặc dù việc thăm dò chức năng hô hấp đã có từ lâu khi Borelli 1681 bắt đầu đo thể tích phổi, tới năm 1846 Hutchinson sáng chế máy đo chức năng hô hấp đầu tiên nhưng phải tới năm 1955 Gaensler mới lần đầu tiên mô tả việc đánh giá chức năng phổi trước phẫu thuật phổi trong y văn [2], [8].

Ớ Việt Nam, 1960 Trịnh Kim Ảnh [2] đã bắt đầu đo chức năng thông khí. Nguyễn Đình Hường (1971) [41], Trịnh Bỉnh Dy (1976) [18] đã nghiên cứu một số chỉ số bình thường của chức năng hô hấp người Việt Nam.

Nguyễn Đình Hường (1971) [21], Phạm Khuê (1977) [25] đã nêu việc đo khí trong máu động mạch để đánh giá chức năng phoi, Lê Văn Tri (1984), Nguyễn Xuân Thiều (1992) [36] đã đánh giá việc thay đổi các thành khí trong máu động mạch ở một số bệnh phổi. Nguyễn Việt Cồ 1989[11], Công Thị Kim Khánh (1995) [21] đã bắt đầu sử dụng MAA- I 131 để thăm dò hệ mao mạch phổi trước mổ.

Hầu hết các biện pháp thăm dò chức năng hô hấp được phát triển và mô tả trong y văn nhiều vào những năm 1970-1980. Thời đó những thăm dò chức năng toàn phần phổi có nhược điểm là không tiên lượng cụ thể trên từng bệnh nhân chức năng hô hấp sau mổ nhất là ở những bệnh nhân chức năng thông khí trước mổ thấp.

Nếu chỉ dựa vào đánh giá toàn phần phổi trước mổ thì những bệnh nhân có chức năng thông khí trước mổ thấp sẽ không có chỉ định mổ mà trên thực tế nhiều bệnh nhân trong số này có thể mổ an toàn. Ngược lại có nhiều bệnh nhân chức năng thông khí trước mổ tốt nhưng sau mổ lại kém.

Vì thế những thăm dò chức năng từng phần phổi đã ra đời và tiếp tục hoàn thiện bao gồm: thăm dò bằng ghi hình hạt nhân thông khí và tưới máu của phổi, thăm dò huyết động phổi từ đó có thể đưa ra chỉ số dự kiến chức năng hô hấp sau mổ (Predicted postoperative product – PPP) [128], [129].

Ớ Việt Nam chúng ta cho tới nay vẫn chưa có thiết bị để thăm dò khuyếch tán khí, đo độ hấp thụ ô xy cũng như chưa có tác giả nào sử dụng ghi hình tưới máu và thông khí bằng Y học hạt nhân để đánh giá chức năng từng phần phổi trước mổ để dự kiến chức năng hô hấp sau mổ.

Vì vậy nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục tiêu:

1- Đánh giá mối tương quan và độ phù hợp giữa chức năng thông khí dự kiến tính bằng ghi hình hạt nhân tưới máu phổi với chức năng thông khí đo được sau mổ phổi.

2- Đánh giá sự biến đổi chức năng hô hấp trước và sau mổ phổi.

1.1. ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG TRƯỚC PHẪU THUẬT PHỔI 3

1.1.2. Tình trạng nghiện hút thuốc lá 3

1.1.3. Thể trạng chung của bệnh nhân 4

1.1.6. Vị trí và cách thức phẫu thuật 5

1.2. THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP TRONG PHẪU THUẬT PHỔI 7

1.2.1. Thăm dò chức năng thông khí 7

1.2.2. Đo khí trong máu động mạch 11

1.2.3. Đo dung tích khuyếch tán CO qua màng phế nang 13

1.2.4. Các nghiệm pháp gắng sức 15

1.3. VAI TRÒ CỦA Y HỌC HẠT NHÂN TRONG THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP TRƯỚC MỔ PHỔI 21

1.3.1. Khái niệm cơ bản và nguyên lý chụp xạ hình 21

1.3.2. Các dược chất phóng xạ dùng trong ghi hình phổi 22

1.3.3. Các phương tiện dùng trong ghi hình phổi 26

1.3.4. Ghi hình thông khí phổi (Ventilation Imaging) 29

1.3.5. Ghi hình tưới máu phổi (Perfusion Imaging) 31

1.3.6. Vai trò của y học hạt nhân trong đánh giá chức năng từng phần của

phổi và dự kiến chức năng hô hấp sau mổ phổi 33

1.3.7. Các ứng dụng khác 37

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 40

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 41

2.1.3. Lựa chọn cỡ mẫu 41

2.1.4. Thời gian thu thập số liệu 41

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.2.1. Thăm khám lâm sàng trước mổ 42

2.2.2. Đo chức năng thông khí ngoài 42

2.2.3. Đo khí trong máu động mạch 43

2.2.4. Ghi hình định lượng tưới máu phoi 44

2.2.5. Phân loại nhóm theo cách thức phẫu thuật trong đó 48

2.2.6. Theo dõi trong mổ 48

2.2.7. Đánh giá sau mổ ở 2 thời điểm là trong vòng 1 tháng và sau mổ 3

2.3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 49

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ 51

3.1.2. Mức độ nghiện hút thuốc lá 53

3.1.4. Triệu chứng lâm sàng 54

3.1.5. Khí máu động mạch trước mổ: 55

3.1.6. Chức năng thông khí trước mổ 57

3.2. ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ DỰ KIẾN SAU MỔ VÀ CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ ĐO ĐƯỢC SAU MỔ . 60

3.2.1. Chức năng thông khí dự kiến bằng y học hạt nhân: 60

3.2.2. Tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến bằng y học hạt nhân với chức năng thực tế sau mổ theo từng loại phẫu thuật 65

3.3. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ TRƯỚC VÀ SAU MỔ 70

3.3.1. Dung tích sống thở mạnh 70

3.3.2. Dung tích sống thở mạnh phần trăm theo chỉ số lý thuyết: 71

3.3.3. Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên (FEV1) 72

3.3.4. Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên phần trăm theo chỉ số lý thuyết:.. 73

3.3.5. Chỉ số Gaensler (FEV1 / FVC): 74

3.3.6. Nồng độ khí trong máu động mạch: 75

3.3.7. Một số chỉ số khác 77

3.4. LIÊN QUAN GIỮA Dự KIẾN BẰNG XẠ HÌNH VỚI SpO2 TRONG

3.5. LIÊN QUAN GIỮA Dự KIẾN BẰNG XẠ HÌNH VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN 81

4.1.3. Tình trạng nghiện hút thuốc lá 82

4.1.5. Triệu chứng lâm sàng 83

4.1.6. Cách thức phẫu thuật 84

4.2. TƯƠNG QUAN GIữA CHứC NĂNG THÔNG KHÍ Dự KIếN VớI

CHỨC NĂNG ĐO ĐƯỢC SAU MỔ 86

4.2.1. Tương quan chung 86

4.2.2. Đánh giá hệ số tương quan theo từng loại phẫu thuật 91

4.3. BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ TRƯỚC VÀ SAU MỔ 94

4.3.1. Chức năng thông khí trước mổ 95

4.3.2. Thay đổi chức năng thông khí trong cắt phổi 96

4.3.3. Thay đổi chức năng thông khí sau cắt thuỳ phổi 99

4.3.4. Thay đổi chức năng thông khí sau cắt phân thuỳ phổi 100

4.4. THAY ĐỔI KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRƯỚC VÀ SAU MỔ 101

4.4.1. Khí máu động mạch trước mổ 102

4.4.2. Thay đổi khí máu động mạch sau mổ cắt phổi 103

4.4.3. Thay đổi khí máu động mạch sau mổ cắt thuỳ phổi 104

4.5. CÁC THAY ĐỔI KHÁC SAU MÔ 105

4.5.1. Các thay đổi sau mổ cắt phổi 105

4.5.2. Thay đổi sau mổ cắt thuỳ phổi 106

4.6. TƯƠNG QUAN GIỮA DỰ KIẾN CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ BẰNG XẠ HÌNH TƯỚI MÁU VỚI BIẾN ĐỔI Ô XY MÁU TRONG VÀ SAU MỔ 106

4.6.1. Tương quan trong thông khí môt phổi 106

4.6.2. Tương quan giữa chức năng dự kiến với thay đổi ô xy máu sau mổ 107

4.7 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP TRƯỚC

NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Xét Nghiệm Chức Năng Phổi / 2023

Mô tả các xét nghiệm chức năng phổi

Xét nghiệm chức năng phổi (IFL) Nó dùng để chỉ một nhóm các xét nghiệm hơi thở, giúp bác sĩ xác định, công việc tốt như thế nào phổi của bạn.

IPF có thể được sử dụng để:

Chẩn đoán các bệnh phổi, nhu la:

Hen suyễn;

Эmfizema;

Viêm phế quản mãn tính;

Sự đo lường, các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe của phổi như thế nào;

Các ước tính của một số triệu chứng – ho, thở khò khè, khó thở;

Đánh giá hiệu quả của điều trị;

Ước tính của chức năng phổi trước và sau khi phẫu thuật.

Làm thế nào là xét nghiệm chức năng phổi?

Chuẩn bị cho các thủ tục

Chúng tôi cần nói với bác sĩ về các loại thuốc hiện. Có Lẽ, một số trong số họ phải ngưng dùng trước khi thử nghiệm;

Bạn không thể ăn, khói, hoặc phơi bày bản thân để Duty 4-8 giờ trước khi dự thi;

Đặt trên các thủ tục miễn phí, quần áo không hạn chế chuyển động.

Các chuyên gia sẽ giải thích, Làm thế nào là thử nghiệm và cách làm việc của thiết bị (spirometr, mét) cho IPF. Bạn có thể ngồi trong một cabin kín. Có Lẽ, nó sẽ là cần thiết để sử dụng một clip mũi. Trong một số trường hợp, một hoặc nhiều bài kiểm tra sẽ được thực hiện trong hoặc ngay sau khi một tải (trên máy chạy bộ hoặc xe đạp tại chỗ). Ngay lập tức nói với bác sĩ của bạn, Nếu bạn đang gặp khó thở, đau hoặc chóng mặt trong thời gian thử nghiệm.

Một kỹ thuật viên sẽ yêu cầu bạn hít vào và thở ra vào thiết bị cho IPF. Trong thử nghiệm, bạn sẽ có một phần còn lại.

Xét nghiệm chức năng phổi giúp đánh giá:

Làm thế nào nhiều không khí có thể thở;

Làm thế nào nhiều không khí vào phổi có thể nắm giữ tại thời điểm khác nhau;

Khó thế nào để bạn hít thở trong không khí.

Thử nghiệm bổ sung, trong đó có thể được sử dụng, trong một số trường hợp, bao gồm:

Mức độ bão hòa oxy trong máu – một thăm dò nhỏ được gắn không đau đớn hay gắn chặt vào một trong các ngón tay hoặc ngón chân. Nó đo lượng oxy trong máu;

Kiểm tra khêu gợi – bạn đang tiếp xúc với một hóa chất đặc biệt,, và sau đó tốc độ đo được của biến đổi do tác động hô hấp của các chất. Thử nghiệm được thực hiện chỉ trong trường hợp giới hạn, dưới sự giám sát chặt chẽ và thận trọng.

Sau khi xét nghiệm chức năng phổi

Thư giãn, cho đến khi bạn cảm thấy, Tôi có thể về nhà. Bạn có thể được cho thuốc, nếu thử nghiệm gây ra các triệu chứng của bệnh phổi (ví dụ:, khó thở, ho).

Bao lâu sẽ nghiên cứu về chức năng phổi?

20-45 từ phút.

Xét nghiệm chức năng phổi – Nó sẽ làm tổn thương?

Bài kiểm tra là không có hại cho sức khỏe. Bạn có thể gặp các triệu chứng của bệnh phổi hoặc rối loạn (ví dụ:, khó thở, ho) trong hoặc ngay sau khi thử nghiệm.

Các kết quả xét nghiệm chức năng phổi

Các bác sĩ sẽ so sánh các kết quả thử nghiệm với bảng xếp hạng của các giá trị bình thường dựa vào tuổi tác của bạn, giới tính và chiều cao. Nó sẽ cho bạn những kết quả và quyết định, liệu để thực hiện thử nghiệm thêm nữa hoặc cần điều trị.

Liên lạc bác sĩ sau khi xét nghiệm chức năng phổi

Sau IFL nên gặp bác sĩ, Nếu các triệu chứng sau đây:

Đau đầu, buồn nôn, đau cơ, chóng mặt, hoặc bất ổn chung;

Khó thở hoặc khó thở;

Đau Ngực.