Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Copd / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)

Trong các xét nghiệm chẩn đoán COPD , đo chức năng hô hấp là xét nghiệm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để sàng lọc, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt và phân độ bệnh.

Vì thế, việc đo chức năng hô hấp nên được tiến hành định kỳ để xác định sớm các rối loạn thông khí và tiến triển của chúng nếu đã có.

Trong các xét nghiệm được sử dụng để đánh giá bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, xét nghiệm đo chức năng hô hấp là một xét nghiệm có ý nghĩa quan trọng trên thực tế.

1. Ý nghĩa của đo chức năng hô hấp đối với bệnh nhân COPD

Phương pháp đo chức năng hô hấp có thể thể hiện nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn khảo sát và mục đích khảo sát.

– Đánh giá sớm các rối loạn thông khí ở bệnh nhân

Đo chức năng hô hấp định kỳ ở những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính cao như người hút thuốc lá, người làm việc trong các môi trường ô nhiễm , người mắc các bệnh phổi mãn tính khác,… sẽ giúp đánh giá các rối loạn thông khí ngay từ các giai đoạn sớm chưa có biểu hiện lâm sàng. Điều này sẽ giúp tầm soát và sàng lọc sớm các đối tượng và có phương pháp quản lý thích hợp.

– Chẩn đoán xác định bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có đặc trưng là sự viêm, tắc nghẽn các đường dẫn khí nhỏ trong phổi, từ đó gây nên các biểu hiện lâm sàng khác nhau như khó thở, ho khạc đờm kéo dài,… Do vậy, với các rối loạn thông khí được thể hiện trên kết quả đo chức năng hô hấp, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính một cách chính xác và đánh giá được mức độ, giai đoạn của bệnh.

– Chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác

Đo chức năng hô hấp ở người bệnh kết hợp với sử dụng thuốc giãn phế quản trước đó còn có thể giúp bác sĩ chẩn đoán phân biệt được bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính với các bệnh lý có biểu hiện tương tự, đặc biệt là hen phế quản.

Đo chức năng hô hấp là xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính(Ảnh: Internet)

2. Người bệnh cần chuẩn bị gì trước khi đo chức năng hô hấp?

Mặc dù là kỹ thuật không quá phức tạp về quy trình thực hiện, tuy nhiên để đảm bảo kết quả đo chính xác thì người bệnh cũng cần thực hiện tốt một số chuẩn bị sau đây:

– Mặc quần áo rộng rãi: Người bệnh nên mặc các loại quần áo rộng rãi và thoải mái khi thực hiện đo chức năng hô hấp, tránh sử dụng quần áo có kích thước quá nhỏ hoặc bó chặt sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hít và thở tối đa khi đo.

– Ngưng hút thuốc và sử dụng rượu: Khi được chỉ định đo chức năng hô hấp, bệnh nhân sẽ được yêu cầu ngưng hút thuốc ít nhất 30 phút và ngưng sử dụng rượu ít nhất 4 giờ trước khi thực hiện kỹ thuật để đảm bảo cho kết quả đo chính xác nhất.

– Tránh vận động nặng: Vận động nặng quá sức trước khi thực hiện kỹ thuật đo có thể làm thay đổi nhu cầu oxi của cơ thể, thay đổi các đặc trưng trong hô hấp của bệnh nhân (nhịp thở, lưu lượng thở,…) do đó có khả năng khiến cho kết quả đo có mức độ sai số lớn. Việc ngưng các hoạt động gắng sức nên được diễn ra trong 30 phút trước khi thực hiện kỹ thuật.

– Không ăn no: Không ăn no trước 2 tiếng trước khi đo chức năng hô hấp là điều mà bệnh nhân sẽ được yêu cầu. Ăn quá no ngay gần thời điểm đo sẽ khiến cơ hoành không thể hạ xuống thấp nhất do bị dạ dày đang chứa đầy thức ăn cản trở, vì vậy làm cho phổi không thể giãn nở hết mức. Điều này làm sai lệch kết quả đo.

– Ngưng các thuốc giãn phế quản: Thuốc giãn phế quản sẽ làm cải thiện khả năng thông khí ở bệnh nhân do giúp mở rộng khẩu kính của các phế quản trong phổi. Nếu bệnh nhân sử dụng các thuốc giãn phế quản quá gần thời điểm do, dưới tác dụng của thuốc sẽ làm gia tăng giả tạo các kết quả của phép đo, từ đó gây sai lệch trong chẩn đoán. Những thuốc giãn phế quản nên được ngưng sử dụng 4h và thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài nên được ngưng sử dụng ít nhất 12h trước khi đo.

Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc giãn phế quản trước khi đo chức năng hô hấp (Ảnh: Internet)

3. Các thông số trong đo chức năng hô hấp và ý nghĩa

Xét nghiệm đo chức năng hô hấp ở người bệnh COPD có thể cho ra nhiều thông số kết quả khác nhau, các thông số thường được quan tâm bao gồm:

– VC: Dung tích sống (VC) là thể tích khí mà người bệnh hít vào hay thở ra hết sức, sự giảm dung tích sống lớn hơn 20% so với dung tích sống lý thuyết thì được coi là bệnh lý. Trong COPD, người ta thường quan tâm nhiều đến chỉ số dung tích sống gắng sức (FVC) là kết quả khi hít vào hoặc thở ra nhanh, mạnh và hết sức và thông thường thì giá trị của FVC sẽ bằng giá trị của VC.

– FEV1: Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên (FEV1) cũng là chỉ số được quan tâm nhiều trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Chỉ số này cho phép đánh giá đường thở của người bệnh có thông thoáng hay không, có bị cản trở thông khí hay không. Do đó, nó là một trong các tiêu chuẩn được sử dụng để chẩn đoán và phân độ bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

– Tỷ số Tiffeneau: Được tính bằng công thức FEV1/VC, chỉ số Tiffeneau có ý nghĩa giúp đánh giá mức độ co giãn của hệ hô hấp và tình trạng thông thoáng của đường dẫn khí. Do FVC thường có giá trị bằng VC nên người ta hay sử dụng tỷ số FEV1/FVC để làm giá trị của tỷ số Tifeneau.

Ngoài ra, trong kết quả đo chức năng hô hấp người ta còn có thể ghi nhận một số các chỉ số khác kể đến như thể tích khí lưu thông, thể tích khí dự trữ hít vào, thể tích khí dự trữ thở ra, thể tích khí dự trữ hít vào, thể tích khí cặn, thông khí phút tối đa,…

4. Phân độ bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính theo kết quả đo chức năng hô hấp

Theo chiến lược toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease – GOLD), thì người ta phân độ bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính theo kết quả đo chức năng hô hấp kèm theo một số yếu tố khác như sau:

Giai đoạn 1: FEV1/FVC dưới 70% và giá trị FEV1 dưới 80% giá trị theo lý thuyết. Người bệnh có thể có hoặc không có các biểu hiện của bệnh.

Giai đoạn 2: FEV1/FVC dưới 70% và giá trị 50% dưới FEV1 dưới 80% giá trị theo lý thuyết. Người bệnh hay có các biểu hiện lâm sàng của bệnh.

Giai đoạn 3: FEV1/FVC dưới 70% và giá trị 30% dưới FEV1 dưới 80% giá trị theo lý thuyết và người bệnh thường xuyên có các biểu hiện của bệnh làm giảm chất lượng cuộc sống.

Giai đoạn 4: FEV1/FVC dưới 70% và giá trị FEV1 dưới 30%. Bệnh nhân bị ảnh hưởng cuộc sống nặng nề và thậm chí có thể tử vong.

5. Những yếu tố làm sai lệch kết quả và các chống chỉ định của đo chức năng hô hấp

5.1. Các yếu tố làm sai lệch kết quả đo

Trong quá trình thực hiện kỹ thuật, một số yếu tố từ cả phía nhân viên y tế và bệnh nhân nếu không được kiểm soát tốt thì có thể dẫn đến sự sai lệch trong kết quả đo chức năng hô hấp.

5.2. Các chống chỉ định của đo chức năng hô hấp

Trong một số trường hợp, đo chức năng hô hấp trên bệnh nhân dù có ý nghĩa tương đối nhưng lại đem đến nhiều nguy cơ biến chứng nặng nề, lớn hơn rất nhiều so với ý nghĩa mà nó mang lại. Do đó, đo chức năng hô hấp bị chống chỉ định cho các trường hợp sau:

Bệnh nhân đau ngực chưa rõ nguyên nhân, mắc hội chứng vành cấp,… là các chống chỉ định của đo chức năng hô hấp (Ảnh: Internet)

– Bệnh nhân đang ở trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

– Nhiễm trùng cấp tính tại đường hô hấp hoặc ho ra máu chưa rõ nguyên nhân.

– Bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp, phình động mạch chủ hoặc đau ngực không rõ nguyên nhân.

– Bệnh nhân mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực.

Qua đó có thể thấy rằng, đo chức năng hô hấp là một xét nghiệm hết sức có giá trị trong sàng lọc, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt và phân độ bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Vì vậy, đối với những người có nguy cơ cao mắc bệnh và bệnh nhân, việc đo chức năng hô hấp nên được tiến hành định kỳ để theo dõi sớm các rối loạn thông khí và sự tiến triển của các rối loạn này nếu có.

Chụp X quang có thể phát hiện bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính không?

Phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là căn bệnh được đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn. Vậy làm sao có thể phát hiện được phổi tắc nghẽn mãn tính?

Theo các thống kê, COPD là tình trạng chức năng hô hấp suy giảm nghiêm trọng và là nguyên nhân gây tử vong cho rất nhiều bệnh nhân. Vì thế, việc chẩn đoán chính xác và kịp thời là vô cùng quan trọng để điều trị COPD sớm, tránh dẫn đến những ảnh hưởng sức khỏe trầm trọng về sau.

Những bệnh nhân mắc COPD thường gặp các dấu hiệu ban đầu bao gồm ho ra nhiều chất đờm, tức ngực, khó thở, hụt hơi. Với các triệu chứng này, một trong những phương pháp chẩn đoán phát hiện phổi tắc nghẽn mãn tính là chụp X quang phổi để đánh giá tình trạng bệnh.

1. Phát hiện phổi tắc nghẽn mãn tính bằng phương pháp chụp X quang phổi

Chụp X quang phổi là một trong những phương pháp chẩn đoán COPD. Theo đó, hình ảnh COPD trên phim X-quang rất dễ gây nhầm lẫn cho các bác sĩ, đặc biệt là những bác sĩ chưa có nhiều kinh nghiệm. Bởi vì cấu trúc, hình thái thể hiện trên phim X quang của những bệnh nhân COPD có thể tương tự như nhiều tình trạng bệnh lý về phổi khác.

Vì thế, khi chẩn đoán phát hiện phổi tắc nghẽn mãn tính bằng phương pháp chụp X quang cần xem xét kỹ từng chi tiết hình ảnh, kết hợp với các xét nghiệm, kỹ thuật khác và các thăm khám lâm sàng.

Trước khi chỉ định chụp X-quang cho bệnh nhân COPD, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và theo dõi các triệu chứng của người bệnh. Kết quả của phương pháp chụp X-quang phổi có thể giúp đánh giá sự tiến triển của COPD mà không cần đến các thủ thuật xâm lấn.

Các bệnh nhân thường được chỉ định chụp X quang ở tư thế đứng – Ảnh Internet.

2. Trình tự chẩn đoán phát hiện COPD bằng phương pháp chụp X quang

Bước 1: Chuẩn bị & tiến hành chụp X-quang

Trước khi tiến hành chụp X-quang để chấn đoán phát hiện phổi tắc nghẽn mãn tính, bệnh nhân cần thay áo và loại bỏ tất cả các vật cản quang ra khỏi vùng khảo sát. Thông thường, các bệnh nhân tiến hành chụp X-quang ở tư thế đứng. Tuy nhiên, trong mô bác sĩ có thể yêu cầu khảo sát thêm với nằm nghiêng trong trường hợp nghi ngờ có dịch trong phổi.

Bước 2: Theo dõi & chẩn đoán

Các bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh phim X-quang để đánh giá một phần về hình thái và cấu trúc bên trong cơ thể của bệnh nhân.

Bước 3: Mô tả

Hình ảnh trên phim X quang để phát hiện COPD sẽ cho các bác sĩ thấy một số dấu hiệu trực quan. Cụ thể đó là:

– Tình trạng căng giãn phổi quá mức (Hyperinflation).

– Căng phồng phổi quá mức do phổi ứ khí. Tình trạng này xảy ra khi mô phổi bị tổn thương và mất tính đàn hồi khiến phổi có thể mất chức năng thải khí sau mỗi hơi thở. Hậu quả của nó khiến bệnh nhân không thể nạp được nhiều không khí với mỗi hơi thở dẫn đến khó thở.

Hình ảnh trên phim X quang để phát hiện COPD sẽ cho các bác sĩ thấy một số dấu hiệu trực quan – Ảnh Internet

– Hoành phẳng hay còn gọi là cơ hoành bẹt (Flattened diaphragm): Hình ảnh trên phim X-quang cũng có thể cho thấy những thay đổi cấu trúc trong phổi hoặc mô xung quanh. Tình trạng này cũng là kết quả của căng phồng phổi quá mức khiến cơ hoành bẹt xuống.

– Thay đổi về đường thở (Changes in airways): Đây là một dấu hiệu sớm của COPD. Những thay đổi này có thể rất khó để chẩn đoán chính xác.

– Bóng khí (Bullae) : Các bóng khí là những túi không khí có thể hình thành khi khí phế thũng làm tổn thương mô phổi, có thể thấy khi chụp X quang. Các bác sĩ thường sẽ chỉ định phẫu thuật để loại bỏ chúng vì chúng có thể nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.

– Bóng tim hẹp : Khi COPD tiến triển, tim có thể thay đổi hình dạng. Theo đó, phim X quang có thể có hình ảnh bóng tim hẹp hoặc thon dài.

Bước 4: Chẩn đoán COPD

X-quang ngực là công cụ có thể giúp chẩn đoán COPD tuy nhiên khả năng vẫn còn khá hạn chế. Do đó, người bệnh cần theo dõi và điều trị bệnh sớm sau chẩn đoán để làm chậm quá trình tiến tiển của bệnh và giúp kiểm soát các triệu chứng giúp ebenhj nhân có tiên lượng tốt nhất.

1010 điều bệnh nhân COPD cần nhớ để phòng ngừa biến chứng phổi tắc nghẽn mãn tính Mặc dù không có phương pháp điều trị dứt điểm nhưng bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa biến chứng phổi tắc nghẽn mãn tính bằng cách thiết lập lại lối sống lành mạnh. Phổi tắc nghẽn mãn tính (CODP) là căn bệnh khiến phổi bị rối loạn…

Đo Chức Năng Hô Hấp

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

1.1. Đại cương

   Đo chức năng hô hấp( thăm dò chức năng hô hấp) là sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động chức năng của bộ máy hô hấp.Nó bao gồm chức năng thông khí phổi,chức năng vận chuyển khí của máu và vai trò điều hòa của các trung tâm hô hấp.

   Trong thực hành lâm sàng của ngành hô hấp thế giới cũng như ở Việt Nam khi nói đến đo chức năng hô hấp thường được hiểu đơn giản là đánh giá chức năng thông khí phổi.

Có nhiều phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi như hô hấp ký, phế động ký, thăm dò tính đàn hồi của phổi ngực, đo sức cản đường hô hấp… nhưng thông dụng nhất vẫn là hô hấp ký.

 Hô hấp ký là phương pháp ghi lại sự thay đổi các thể tích, dung tích, lưu lượng phổi trong các thì hô hấp bình thường và gắng sức.”

   Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

Giãn đồ

lưu lượng- thể tích                                          Giãn đồ thể tích- thời gian

1.1.1. Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi

     

       Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số về thể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lại với nhau thì gọi là dung tích). Nhóm thông số này có đơn vị là lít.

-  TV (Tidal Volume) – thể tích khí lưu thông: thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

-  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

-  ERV (Expiratory Reserve Volume –thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

-  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

1.1.1.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

-  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

-  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

-  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở nên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

            + SVC(Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

            + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức,và ở người bình thường FVC=VC.

            + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

-  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

1.1.2. Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

-  FEV

1

 (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV

1

 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV

1

 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản.

-  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV

1

 so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

Chỉ số Tiffeneau = FEV

1

/VC x 100.

(Chỉ số Gaensler = FEV

1

/FVC x 100)

Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

-  FEF

25-75%

(Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức.Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

– FIF

50% 

(Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

-  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

-  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

     Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

     Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

1.3. Phương tiện dụng cụ

– Máy hô hấp kế

– Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

– Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

– Nose clips: kẹp mũi.

– Nhiệt kế phòng.

– Cân và thước đo chiều cao.

1.4. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

1.4.1. Chỉ định

– Chẩn đoán:

đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

+ Triệu chứng:khó thở,khò khè,ngồi thở,ho,đàm ,đau ngực,giảm âm thở,lồng ngực phình,thở ra chậm,tím tái,dị dạng lồng ngực,ran nổ không giải thích được

+ Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu,tăng CO2 máu,đa hồng cầu,X- quang lồng ngực bất thường.

– Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

– Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá,người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

Đánh

giá nguy cơ trước phẫu thuật

– Xác định tiên lượng:ghép phổi

–  

Đánh

giá trước khi tập luyện

–  

Đánh

giá mức độ thương tật

– Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi,người làm nơi độc haị với phổi…

1.4.2. Chống chỉ định

– Ho ra máu không rõ nguồn gốc

– Tràn khí màng phổi

– Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

– Túi phình động mạch

– Mới phẫu thuật mắt

– Mới phẫu thuật bụng hay

lồng ngực

– Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

1.5. Kỹ thuật đo hô hấp ký

– Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

Thuốc dạng hít

+ Tác dụng ngắn: 4 giờ

+ Tác dụng dài: 12 giờ

Thuốc giãn phế quản dạng uống     

+ Tác dụng ngắn: 8 giờ

+ Dạng phóng thích chậm: 12giờ

Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

– Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

2. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

2.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

2.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

– Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

– Không có các

lỗi kĩ thuật khác:

+ Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

+ Đóng nắp thanh môn

+ Gắng sức không

liên tục

+ Kết thúc thở ra sớm

+ Hở khí qua miệng

+ Ống ngậm bị tắc khi thở ra

2.1.2. Tiêu chuẩn

l

ặp

l

ại được

– Sai biệt giữa 2 FVC

l

ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

– Sai biệt giữa 2 FEV1

l

ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

– Số

l

ần thực hiện không quá 4

l

ần

– Thời gian nghỉ giữa 2

l

ần k quá 1 phút

2.2. Đọc kết quả

– Bước 1

+ FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

+ Đánh giá mức độ hạn chế

– Bước 2

+ Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25 – 75

+ FEF 25 – 75: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

+ FEF 25 – 75 nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

– Bước 4

+ Đánh giá MVV

+ MVV thay đổi tương tự FEV1

+ Bình thường MVV = FEV1x40(30)

+ FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

+ Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…

Bệnh thần kinh cơ

Tổn thương hô hấp lớn

Béo phì

– Bước 5

+ Đánh giá test dãn phế quản:

+ Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

+ Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)

FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

3. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

3.1. Hội chứng hạn chế

3.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

TLC giảm

(F)VC < 80% dự đoán

FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

3.1.2. Phân độ

%(F)VC  dự đoán                              

Bậc hạn chế  

< 80 – 60

1 nhẹ

< 60 -40

2 trung bình

< 40

3 nặng

3.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế

: PPINT

P – Bệnh màng phổi

Tràn khí màng phổi

Tràn dịch màng phổi

Dày màng phổi

P – Bệnh nhu mô phổi

Sarcoidosis

Viêm phổi quá mẫn

Xơ phổi do:

Thuốc: busu

l

fa

n (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.

Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong

Xạ trị vùng phổi.

– Bệnh collagen

Viêm khớp dạng thấp

Lupus ban đỏ hệ thống

Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

– Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

N

– Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

T

– Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

3.2. Hội chứng tắc nghẽn

3.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

FEV1/FVC <70%

3.2.2. Phân độ

% FEV1 dự đoán

Bậc tắc nghẽn

< 80 -60

1 nhẹ

<60- 40

2 trung bình

<40

3 nặng

* Phân loại giai đoạn theo GOLD 2003

Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

GOLD 1   nhẹ

FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

GOLD 2  trung bình

50%≤ FEV1 <80%

GOLD 3  nặng

30%≤ FEV1 <50%

GOLD 4  rất nặng

FEV1 < 30% trị số dự đoán

3.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn

: OWL

O

– Bên ngoài phế quản

Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản

Bị hạch hay khói u đè ép

Phù quanh phế quản

W – Do thành phế quản

Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến

Co thắt cơ trơn trong hen

Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn

Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

L

– Do bên trong òng ống phế quản

Bít tắc do quá nhiều chất tiết

Viêm phế quản mạn

COPD

Hen phế quản

Phù phổi

Hít phải vật

l

Ứ động chất tiết hậu phẫu

Dị dạng phế quản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Văn Tường

(2006),

Sinh lý học hô hấp và thăm dò chức năng hô hấp

,

NXB Y học, Hà Nội

Lê Thị Tuyết Lan

(2015), Hô hấp ký, Bài giảng SĐH, Đại học Y-Dược TP HCM.

American Thoracic Society guidelines

(1994), Standardization of Spirometry

GOLD

(2018), Global Initiative for chronic obstructive lung Disease,”Global Strategy for the Diagnosis, Managanment and Prevent of Chronic obstructive pulmonary disealse; National Heart, Lung and Blood Institute/WHO”.

 

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Hi

Còn hàng

Medical Việt Nam là đơn vị nhập khẩu và phân phối độc quyền của các hãng tại Châu Âu và Khu vực Đông Á. Chúng tôi cung cấp trang thiết bị máy đa ngành, linh & phụ kiện y tế, vật tư y tế tiêu hao dùng trong gia đình, phòng khám, bệnh viện, khách sạn và dự án trên toàn quốc

MÁY ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP HI – 105

Máy đo chức năng hô hấp

” Bệnh viêm phổi mãn tính là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau đớn kéo dài và dẫn đến tử vong do các bệnh kinh niên trên thế giới. Trong số các nguyên nhân gây tử vong trên thế giới, viêm phổi mãn tính được xếp hàng thứ 4 (theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2000) và theo dự đoán, số lượng người mắc bệnh và tử vong ngày càng tăng trong những năm tới “.

IV. TÀI LIỆU GIAO HÀNG (MÁY – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU)

V. LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU VIỆT NAM

E.mail: thietbiytenhapkhau@gmail.com – sales@thietbiytenhapkhau.com.vn

Website: chúng tôi I chúng tôi I chúng tôi

Đăng ký nhận bản tin từ ….. – Cập nhật báo giá và thông tin mới nhất về thiết bị vật tư y tế !

Giới thiệu về trung tâm thiết bị y tế

Công ty TNHH Thương Mại Thiết Bị Y Tế Nhập Khẩu Việt Nam

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU VIỆT NAM Trụ sở chính: Số 29 – Ngõ 35, Phố Cát Linh, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: (024) 2219 9990 – Hotline: 0977687006 – Email: thietbiytenhapkhau@gmail.com Website: chúng tôi I chúng tôi I www.medicalvietnam.com.vn Giấy phép ĐKKD số: 0107559584 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 12/09/2016 Copyright © 2016 MEDICAL VIET NAM CO.,LTD. All rights reserved

n=e.location.protocol==”https:”?”https:”:”http:”;var r=document.createElement(“script”);r.[0];i.parentNode.insertBefore(r,i)}(window);

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp

Các tính năng  nổi bật của máy đo chức năng hô hấp KSP-1000

Tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu

Kết nối với PC qua USB / Bluetooth

Thiết kế chi phí-hiệu quả, bền, các thành phần cơ khí có tuổi thọ lớn

Sử dụng các bộ lọc vi khuẩn tiêu chuẩn có giá hợp lý hoặc miếng ngậm tiêu chuẩn

Không có bộ phận chuyển động, hiệu chuẩn nội bộ tự động

Dễ dàng để làm sạch và khử trùng

Đo tất cả các thông số chức năng phổi tiêu chuẩn

Phát hành báo cáo bản in rõ ràng

Máy đo chức năng hô hấp KSP-1000 Kalamed

Các tính năng hiệu suất

Hệ thống phế dung kế máy tính KSP-1000 có thể dễ dàng cài đặt trên bất kỳ mạng Windows office. Nó có thể được kết nối với PC qua cáp USB thông thường cũng như qua Bluetooth. Cơ sở dữ liệu và giao diện bệnh nhân, e. g. DDT / HL7 cho hệ thống EDP văn phòng / bệnh viện là các tính năng tiêu chuẩn, cũng như tích hợp dễ dàng vào các môi trường mạng hiện có.

Hệ thống phế dung kế máy tínhKSP-1000 cung cấp các chế độ khác nhau về đo lường như thở ra và hít vào bắt buộc, đo dung tích sống tĩnh cũng như các giá trị ngưỡng hô hấp tối đa. Hiệu chỉnh phế dung kế phức tạp không còn cần thiết nữa.

Bất kỳ số lượng dữ liệu bệnh nhân mong muốn và bản ghi phê dung được lưu trữ tự động tập trung và có thể được hiển thị bất kỳ lúc nào trên bất kỳ máy tính nào trong mạng nội bộ và được in trênbất kỳ máy in thông thường nào.

Ống đo tích hợp an toàn có thể được khử trùng bằng chất khử trùng lạnh. Điều này cũng cho phép sử dụng miếng ngậm bằng cát tông hoặc nhựa thông thường. Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng bộ lọc vi khuẩn dùng một lần từ các phụ kiện của chúng tôi.

Thông số kỹ thuật của sản phẩm

Lưu lượng kế

Nguyên lý sóng (siêu âm)

Dung sai

+/- 3 %

Độ phân giải

8 mL / s

Dải lưu lượng    

+/- 18 L / s

Tốc độ lấy mẫu kỹ thuật số    

    100MHz

Nguồn cung cấp

USB / pin tích hợp cho Bluetooth

Thở ra và hít vào bắt buộc

FVC, FEV1, FEV0,5, FEV3, PIF và nhiều mục khác

Dung tích sống hít vào

VC, IVC, ERV, TV và nhiều mục khác

Ngưỡng hô hấp

MVV

Hệ điều hành máy tính

Windows XP / Windows 7

Giao diện bắt buộc

USB / Bluetooth

Chuỗi hoạt ảnh cho trẻ em

Nến / rèm

Kích thước

150 x 60 x 27 mm

Cân nặng    USB

100 g / Bluetooth 200 g

Để đặt mua sản phẩm bạn hãy liên hệ ngay với Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Cao TM theo số hotline: 098 969 7177 để được tư vấn và đặt hàng một cách nhanh chóng nhất.