Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán Quản Trị / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Kế Toán Quản Trị, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm;

Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ;

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn;

Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế.

Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện.

b/ Đối tượng nhận thông tin kế toán quản trị là Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quản trị trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c/ Đơn vị tính sử dụng trong Kế toán quản trị, gồm: Đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật, thời gian lao động hoặc các đơn vị tính khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

d/ Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị:

Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể được thực hiện theo những quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hoá các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụ cho kế toán quản trị của đơn vị.

đ/ Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu của phần kế toán tài chính để phối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị.

2. Đối tượng áp dụng Thông tư

Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ.

Riêng các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, như Công ty bảo hiểm, Công ty chứng khoán, Công ty quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán, Tổ chức tín dụng, Tổ chức tài chính,… vận dụng các nội dung phù hợp hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp

a/ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.

b/ Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán.

c/ Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị.

d/ Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán

Có 1 vị doanh nhân đã từng chia sẻ: “Tôi chỉ có thể ngủ ngon khi có kế toán giỏi”. Mong muốn có một kế toán giỏi, tận tâm và trách nhiệm có lẽ không chỉ là mong muốn của một người mà còn là của tất cả những người quản lý doanh nghiệp.

Tại sao vậy?

Đơn giản là, không phải tất cả những người làm chủ doanh nghiệp đều biết về kế toán, về những quy định của nhà nước, của cơ quan thuế… Khi họ không biết các quy định, họ sẽ không thực hiện, và như vậy doanh nghiệp có thể vướng vào những rủi ro, những rắc rối về thuế…

Vậy khi doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động, ai sẽ là người giúp doanh nghiệp tránh khỏi những rắc rối ấy, ai sẽ là người gắn bó, gánh đi nỗi lo đó cho giám đốc, chính là KẾ TOÁN. Nhưng để có riêng một người như vậy, doanh nghiệp sẽ phải tốn rất nhiều thời gian và chi phí mới tuyển chọn được và trao niềm tin đúng người đúng việc…

Chức năng:

Chức năng phản ánh: Theo dõi toàn bộ các phát sinh kinh tế trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc ghi chép, tính toán.

Chức năng kiễm tra: Thể hiện ở chỗ thông qua số liệu đã được phản ánh, kế toán sẽ nắm được 1 cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quá hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho việc đánh giá được đúng đắn nhằm đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chức năng cung cấp thông tin: Đây là chức năng quan trọng nhất của kế toán. Thông qua thu thập các thông tin, kế toán cùng với bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin hữu hiệu năng động, tham mưu cho ban giám đốc để đưa ra quyết định thích hợp.

– Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc

– Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản…

– Tính toán chí phí, đưa ra những lời khuyên cho bộ phận khác và người ra quyết định.

Ánh Nguyễn – Nhân Viên Kế Toán ĐHX

Kế Toán Quản Trị Là Gì? Chức Năng Và Đặc Điểm Của Kế Toán Quản Trị Misa Startbooks

1. Kế toán quản trị là gì?

Kế toán quản trị là một nhánh của kế toán, được ra đời và du nhập vào Việt Nam cách đây không lâu. Tuy vậy, kế toán quản trị đã ngay lập tức chứng tỏ được tầm quan trọng của mình và đang dần dần trở thành xu thế của ngành kế toán hiện nay.

Theo Học viện Kế toán Quản trị ở London, Anh: “Kế toán quản trị là việc ứng dụng các kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong việc chuẩn bị những thông tin kế toán để hỗ trợ nhà quản trị xây dựng chính sách, lên kế hoạch và vận hành các hoạt động kinh doanh”Theo Hiệp hội kế toán Mỹ: “Kế toán quản trị bao gồm các khái niệm và phương pháp để lên kế hoạch hiệu quả, phục vụ cho việc lựa chọn các quyết định kinh doanh, kiểm soát và đánh giá tình trạng hoạt động của doanh nghiệp”

Một cách dễ hiểu, kế toán quản trị là việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán nhằm phục vụ cho quá trình ra các quyết định quản trị trong doanh nghiệp. Đối tượng cung cấp thông tin của kế toán quản trị là những người trong nội bộ doanh nghiệp chứ không cung cấp ra những đối tượng bên ngoài.

2. Chức năng của kế toán quản trị

Chức năng của kế toán quản trị

Mục tiêu chính của kế toán quản trị là cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho quá trình quản trị doanh nghiệp.

a. Hỗ trợ lên kế hoạch

Kế toán quản trị hỗ trợ các nhà quản trị trong việc lên kế hoạch cũng như xây dựng các chính sách bằng cách đưa ra các dự báo về sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, dòng tiền vào, dòng tiền ra,…

Không những thế, kế toán quản trị còn dự báo chiều hướng hoạt động hay tỉ suất lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chương trình và hành động phù hợp.

b. Hỗ trợ trong việc tổ chức

Bằng việc lên kế hoạch ngân sách và xác định các chi phí cho từng bộ phận, kế toán quản trị sẽ phân bổ hợp lý các nguồn lực cho từng bộ phận để đảm bảo quá trình vận hành được trơn tru, tạo ra sự đồng nhất giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

c. Hỗ trợ tạo động lực

Bằng việc đặt ra các mục tiêu, lên kế hoạch các hoạt động cũng như đo lường hiệu quả của các nhân viên, kế toán quản trị sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, tạo ra động lực cho toàn doanh nghiệp.

d. Hỗ trợ trong việc kiểm soát

Các nhà quản trị có thể so sánh công việc thực tế với các tiêu chuẩn đã đặt ra để kiểm soát hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp.

e. Hỗ trợ diễn giải các thông tin kế toán

Một nhà quản trị không thể nắm được rõ ràng và chi li mọi hoạt động và nghiệp vụ trong doanh nghiệp. Chính vì vậy, đôi khi nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc đọc hiểu các thông tin kế toán dưới dạng sơ khai. Chính vì vậy, kế toán quản trị có chức năng diễn giải các thông tin kế toán một cách logic và dễ hiểu cho các nhà quản trị để có thể đưa ra các quyết định quản trị chính xác nhất.

3. Đặc điểm của kế toán quản trị

Kế toán quản trị cũng là việc dự báo về tương lai. Nó giúp các nhà quản trị ra quyết định cũng như lên các kế hoạch hành động cho doanh nghiệp mình.

Kế toán quản trị phân tích và lý giải nguyên nhân tăng trưởng cũng như thua lỗ của doanh nghiệp, so sánh với những kỳ kế toán trước. Bên cạnh đó, kế toán quản trị còn xem xét sự tác động của các nhân tố vào lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cá nhà quản trị hoạch định các kế hoạch cho tương lai.

Kế toán quản trị không cung cấp thông tin dưới dạng đã được quy định như kế toán tài chính. Thông tin của kế toán quản trị được cung cấp dưới dạng sao cho phù hợp nhất với các nhà quản trị.

Kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị ra quyết định chứ không đưa ra các quyết định cụ thể. Nói cách khác, kế toán quản trị chỉ đề xuất chứ không thực hiện.

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kế Toán

Việc làm Kế toán – Kiểm toán

1. Khái quát chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán trong doanh nghiệp

2. Tìm hiểu kỹ chức năng của phòng kế toán là gì?

– Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về việc chế độ kế toán được thay đổi qua từng thời kỳ của hoạt động kinh doanh: Chế độ kế toán không phải là được quy định một lần và sử dụng mãi mãi, nó cũng sẽ có những lúc bị lạc hậu và không còn phù hợp với sự thay đổi của xã hội theo từng thời kỳ khác nhau. Khi có sự thay đổi thì phòng kế toán phải là những người biết đầu tiên trong công ty và sẽ tham mưu cho Ban lãnh đạo để họ biết và có hướng thực hiện sao cho đúng đắn nhất.

– Thực hiện những công việc chuyên về nghiệp vụ tài chính – kế toán theo đúng quy định: Phòng kế toán sẽ có trách nhiệm thực hiện đúng các nghiệp vụ kế toán để phản ánh các khoản chi phí và doanh thu của doanh nghiệp theo chế độ kế toán được áp dụng tại thời điểm hiện hành.

– Bằng cách thực hiện chức năng của mình thì phòng kế toán còn có trách nhiệm theo dõi và phản ánh sự vận động của nguồn vốn kinh doanh để cố vấn cho Ban lãnh đạo đưa ra những đề xuất hiệu quả nhất.

– Ngoài ra sẽ cùng với các bộ phận khác tạo nên một cấu trúc bền vững trong doanh nghiệp, hỗ trợ nhau để đạt được hiệu suất công việc cao nhất: Mỗi bộ phận cùng chung sức đóng góp ý tưởng và thực hiện tốt các phần việc được giao thì sẽ khiến doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh.

Đó là những chức năng chủ yếu của phòng kế toán, vậy thì hãy xem với những chức năng này thì phòng kế toán sẽ thực hiện nhiệm vụ gì trong doanh nghiệp, hãy đón đọc phần tiếp theo.

3. Nhiệm vụ phòng kế toán trong doanh nghiệp

3.1. Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên được xảy ra, nhiệm vụ của kế toán đó là hạch toán những phát sinh ấy một cách kịp thời để chúng được theo dõi trong bảng cân đối kế toán. Với mỗi một doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực khác nhau thì sẽ có những nghiệp vụ đi kèm khác nhau, vậy hãy xem đó là những nghiệp vụ chủ yếu nào ở phần sau đây:

– Thực hiện kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ: Có nghĩa là kế toán sẽ thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh như mua bán, sửa chữa tài sản cố định sau đó sẽ ghi chép vào sổ kế toán để theo dõi và quản lý chúng.

– Thực hiện kế toán công nợ: Tài khoản công nợ sẽ được phản ánh vào tài khoản 331, tất cả những nghiệp vụ phát sinh hay phát sinh giảm thì kế toán cần hạch toán vào tài khoản này và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán để được theo dõi và quản lý.

– Thực hiện kế toán doanh thu: Tài khoản để phản ánh doanh thu của doanh nghiệp sẽ được kế toán hạch toán vào tài khoản 511. Tất cả các khoản doanh thu thu được của doanh nghiệp kế toán sẽ phản ánh vào tài khoản này và cũng được ghi chép, theo dõi để quản lý sự biến động của chúng.

– Thực hiện nghiệp vụ kế toán chi phí: Chi phí bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí nhân công,… nói chung tất cả các chi phí được hình thành trong doanh nghiệp đều phải được hạch toán và ghi chép vào sổ kế toán.

3.2. Phối hợp với bộ phận khác lên kế hoạch kinh doanh hiệu quả

Tuy rằng mỗi bộ phận, phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng và được làm việc độc lập với nhau nhưng có nhiều mảng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban thì mới thu lại được hiệu quả cao.

Ngoài ra mỗi phòng ban sẽ những thế mạnh riêng khác nhau, việc phối hợp làm việc với nhau sẽ tạo ra hiệu ứng cực kỳ tốt cho việc đề xuất các ý tưởng xuất sắc cho mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

3.3. Tham gia và thực hiện công tác đầu tư tài chính của doanh nghiệp

Là bộ phận quản lý các luồng đi của dòng tiền trong doanh nghiệp, mọi phát sinh hay nguồn thu phòng kế toán là người rõ nhất. Và đây cũng sẽ là phòng có kinh nghiệm trong việc đầu tư tài chính hay là cho vay ngay tại đơn vị.

Với sự hiểu biết về nghiệp vụ thì phòng kế toán sẽ có những đánh giá về mức độ rủi ro chính xác cũng như xác định được cơ hội tiềm năng cho việc đầu tư tài chính của mình đang ở mức nào.

3.4. Tham mưu cho Ban lãnh đạo về chế độ kế toán hiện hành

Từ những vốn kiến thức, sự hiểu biết của mình về nghiệp vụ kế toán, phòng kế toán sẽ có đủ tự tin để tham mưu cho ban lãnh đạo về việc chỉ đạo thực hiện việc chấp hành chế độ kế toán – tài chính của doanh nghiệp nói riêng và Nhà nước nói chung, cụ thể:

– Tham mưu, lập kế hoạch và kiểm tra cho kế hoạch chi tiêu làm sao để đảm bảo đúng các quy định về định mức của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất.

– Xây dựng các quy định nội bộ về việc quản lý tài chính: Ra các quy định về việc chi thu, định mức cho hoạt động sản xuất,… để toàn doanh nghiệp áp dụng.

– Nghiên cứu và đề xuất với Ban lãnh đạo về các biện pháp quản lý hoạt động kinh doanh đảm bảo mọi người thực hiện tốt các quy định hiện hành và phù hợp đặc điểm và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.

4. Với những chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán thì quyền hạn của họ là gì?

– Đôn đốc và yêu cầu các cá nhân hay phòng ban khác trong doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về quản lý kế toán và tài chính: Để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động ổn định, mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải được thực hiện đúng theo quy định của doanh nghiệp cũng như Pháp luật đã đề ra. Không phải chỉ có phòng kế toán mới thực hiện theo yêu cầu đó làm mọi phòng ban khác cũng cần phải thực hiện theo quy định đã được áp dụng hiện hành. Và phòng kế toán sẽ phải có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở để các phòng ban khác thực hiện đúng yêu cầu.

– Với các vi phạm về quản lý tài chính hay kế toán tại doanh nghiệp thì bộ phận kế toán sẽ có quyền báo cáo và ra đề xuất ý kiến xử lý với ban lãnh đạo công ty.

Yêu cầu chung dành cho phòng kế toán