Kế Toán Quản Trị, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm;

Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ;

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn;

Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế.

Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện.

b/ Đối tượng nhận thông tin kế toán quản trị là Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quản trị trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c/ Đơn vị tính sử dụng trong Kế toán quản trị, gồm: Đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật, thời gian lao động hoặc các đơn vị tính khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

d/ Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị:

Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể được thực hiện theo những quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hoá các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụ cho kế toán quản trị của đơn vị.

đ/ Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu của phần kế toán tài chính để phối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị.

2. Đối tượng áp dụng Thông tư

Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ.

Riêng các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, như Công ty bảo hiểm, Công ty chứng khoán, Công ty quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán, Tổ chức tín dụng, Tổ chức tài chính,… vận dụng các nội dung phù hợp hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp

a/ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.

b/ Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán.

c/ Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị.

d/ Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Chức Năng Của Kế Toán Quản Trị

Chức năng của kế toán quản trị

Trước hết phải xuất phát từ mong muốn của nhà quản lý các cấp trong nội bộ doanh nghiệp để đặt ra các yêu cầu thông tin cụ thể cho mọi lĩnh vực gắn với các chức năng quản lý (Chức năng lập kế hoạch,chức năng kiểm tra, chức năng tổ chức và điều hành, chức năng ra quyết định). – Đối với chức năng lập kế hoạch. Kế toán quản trị phải cung cấp các chỉ tiêu về số lượng và giá trị phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch. Các chỉ tiêu này vừa có tính quá khứ, vừa có tính dự báo. -Đối với chức năng kiểm tra. Kế toán quản trị cung cấp các thông tin theo mục tiêu quản lý đặt ra. Các thông tin này được hình thành trên cơ sở tổ chức hạch toán chi tiết, bằng phương pháp kế toán và bằng phương pháp phân tích đồ thị biểu diễn các thông tin do kế toán và các nghành khác cung cấp. -Đối với chức năng điều hành, kế toán quản trị cung cấp thông tin về các chỉ tiêu hoạt động chủ yếu bằng chỉ tiêu phi tiền tệ, trên các báo cáo nhanh. Để có các thông tin này. Phần lớn các chứng từ phục vụ cho kế toán quản trị có cùng nguồn gốc với kế toán tài chính, nhưng do mục đích cung cấp thông tin khác nhau, nên mức độ xử lý chứng từ có khác nhau. Do vậy trên cùng một hệ thống chứng từ kế toán, chỉ cần thêm vào các nội dung chi tiết để phục vụ hạch toán chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị. Mặt khác cũng cần thiết số liệu từ nguồn khác. Ví dụ : Số liệu về thống kê thị phần các mặt hàng trên thị trường, số liệu thống kê về lao động,về thị trường lao động.v.v…

Báo cáo quản trị

Từ những nội dung thông tin cụ thể để thiết kế các báo cáo quản trị, quy định trách nhiệm và định kỳ lập các báo cáo quản trị do bộ phận kế toán quản trị lập bao gồm : 1. Báo cáo về vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ theo từng loại tiền, tiền gửi theo từng TK ngân hàng theo từng loại tiền (VNĐ, ngoại tệ các loại) 2. Báo cáo về công nợ : Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, phân loại theo kỳ hạn thanh toán (trong hạn thanh toán, quá hạn thanh toán.v.v…) 3. Báo cáo về chi phí và giá thành sản xuất : báo cáo chi phí theo từng nội dung kinh tế, báo cáo chi phí theo từng bộ phận, báo cáo giá thành thực tế theo đối tượng tính giá thành theo khoản mục (nếu lập giá thành kế hoạch theo khoản mục ), theo yếu tố (nếu lập giá thành kế hoạch theo yếu tố ). Ngoài việc tính giá thành thực tế, còn có thể cần phải tính giá thành thực tế kết hợp với dự toán để cung cấp thông tin kịp thời phục vụ việc định giá bán sản phẩm hoặc ký hợp đồng sản xuất, hợp đồng cung cấp dịch vụ. Trong trường hợp này các báo cáo giá thành được thể hiện bằng phiếu tính giá thành. Phiếu tính giá thành được thiết kế trên cơ sở phương pháp tính giá thành đã lựa chọn. 4. Báo cáo doanh thu, chi phí và kết quả theo từng bộ phận. Tuỳ theo từng cấp quản lý mà thiết kế nội dung báo cáo cho thích hợp với sự phân cấp trong trách nhiệm quản lý cho bộ phận đó. Ví dụ : Với từng tổ sản xuất thì trách nhiệm quản lý là các chi phí trực tiếp sản xuất, với phân xưởng sản xuất thì trách nhiệm quản lý là chi phí trực tiếp sản xuất và chi phí chung ở phân xưởng sản xuất, đối với từng loại sản phẩm, loại hoạt động trong doanh nghiệp thì trách nhiệm quản lý là chi phí, thu nhập và kết quả của từng loại sản phẩm, loại hoạt động đó v.v…

Nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo quản trị, cần phải tổ chức sổ kế toán để ghi chép theo mục tiêu kế toán quản trị : Cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp. Sổ kế toán quản trị gồm:

1. Các sổ chi tiết theo đối tượng kế toán cần chi tiết ở mức độ cao nhất mà không thể mở TK chi tiết. Ví dụ : các đối tượng là TSCĐ, hàng tồn kho, công nợ v.v…Việc ghi chép trên các sổ chi tiết này theo chỉ tiêu tiền tệ và phi tiền tệ. Chỉ tiêu tiền tệ được tổng hợp lại để đối chiếu với phần kế toán tổng hợp thuộc kế toán tài chính. Trong sổ chi tiết có thể sử dụng chỉ tiêu tiền tệ theo giá ước tính để phục vụ cho việc cung cấp thông tin nhanh, cuối kỳ sẽ điều chỉnh về chỉ tiêu giá thực tế để đối chiếu. 2. Các sổ TK cấp 3, cấp 4 v.v …sử dụng trong trường hợp các đối tượng kế toán có yêu cầu chi tiết không cao. 3. Các bảng tính,các biểu đồ, sử dụng trong trường hợp cần phải tính toán các chỉ tiêu, biểu diễn các chỉ tiêu, phục vụ cho việc khảo sát các tình huống để làm căn cứ cho việc ra các quyết định ngắn hạn, dài hạn.

Kiến nghị

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam đang chuyển động để vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường. Hệ thống kế toán Việt Nam đang được chuyển đổi phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc xác định rõ phạm vi kế toán quản trị là vấn đề cần thiết để làm cơ sở cho việc tổ chức công tác kế toán quản trị và hoàn thiện nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Nhà nước cần tham gia vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị với tư cách là người hướng dẫn, không can thiệp sâu vào công tác kế toán quản trị,nhưng cũng không nên thả nổi vấn đề này, bởi vì nhà nước Việt Nam có chức năng quản lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô.

Để thực hiện yêu cầu này, nhà nước cần phải làm một số công việc sau: 1. Hoàn thiện về lý luận kế toán quản trị ở Việt Nam, bao gồm các nội dung: – Xác định rõ phạm vi kế toán quản trị và nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp. – Xác lập mô hình kế toán quản trị cho các loại hình doanh nghiệp: công nghiệp, xây dựng cơ bản, thương mại, giao thông, bưu điện v.v… – Xác lập mô hình kế toán quản trị theo từng quy mô : Doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp quy mô trung bình, doanh nghiệp quy mô nhỏ. 2. Hướng dẫn, định hướng kế toán quản trị đối với các doanh nghiệp, tập trung vào một số nội dung: – Phân loại chi phí. – Số lượng,nội dung khoản mục giá thành sản phẩm dịch vụ. – Xác định các trung tâm chi phí, theo từng ngành khác nhau. – Yêu cầu hạch toán chi tiết về thu nhập. – Các phương pháp tập hợp chi phí theo đối tượng hạch toán. – Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang. – Các phương pháp tính giá thành. – Các loại dự toán. – Các loại báo cáo quản trị. – Các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. – Các loại sổ chi tiết, thẻ chi tiết. v.v…

Kế toán quản trị mang đậm tính đặc thù, là vấn đề mang màu sắc chi tiết, gắn với từng doanh nghiệp cụ thể, do đó không thể có quy định thống nhất về nội dung kế toán quản trị cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên rất cần sự hướng dẫn, định hướng của Nhà nước như trên, để kế toán quản trị có thể dễ dàng đi vào thực tế, và thực sự được thừa nhận như một tất yếu không thể hòa tan vào kế toán tài chính.

(Theo TCKTPT)

Kế toán quản trị còn được hiểu khía cạnh khác là việc thu thập, xử lý thông tin về các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm cung cấp cơ sở cần thiết để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.

Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Cả hai hệ thống kế toán đều có chức năng cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm mục đích điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, kế toán quản trị có một số khác biệt so với kế toán tài chính thông thường.

Kế toán quản trị không bắt buộc phải thực hiện trong doanh nghiệp. Tuỳ theo nhu cầu thực tế, doanh nghiệp có thể duy trì hoặc không duy trì hệ thống báo cáo này. Kế toán quản trị hiện chỉ sử dụng trong các tập đoàn và các công ty có qui mô vừa trở lên. Mục tiêu của báo cáo nhằm cung cấp thêm các thông tin chi tiết về một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo của kế toán quản trị chỉ sử dụng trong phạm vi doanh nghiệp, không công bố ra ngoài. Kỳ lập báo cáo kế toán quản trị có thể không cố định. Kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam

Tại nhiều quốc gia, áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp không hề mới, nhưng tại Việt Nam, kế toán quản trị chỉ thực sự được tìm hiểu vào đầu những năm 90 và được nghiên cứu có hệ thống từ năm 1999. Khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cho thấy, đến nay kế toán quản trị chỉ tồn tại dưới hai mô hình.

Với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng chuyên môn hoá từng bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh, từng hoạt động quản lý, thì nội dung kế toán quản trị được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng bộ phận chuyên môn hoá để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định của nhà quản lý ở từng cấp quản trị.

Nội dung mô hình kế toán quản trị này thường gồm những lý luận và nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản sau:

Phân loại, kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng phạm vi chuyên môn, hoặ cấp bậc quản trị. Xác định, kiểm soát, đánh giá giá thành sản phẩm, chủ yếu là giá thành trong từng quá trình sản xuất. Dự toán ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo từng bộ phận và đánh giá trách nhiệm quản lý ở từng cấp bậc quản trị. Thu thập, phân tích dữ liệu, từ đó thiết lập thông tin thích hợp, phục vụ cho việc xây dựng giá bán, phương án kinh doanh ngắn hạn và dài hạn theo từng bộ phận, cấp bậc quản trị. Phân tích, dự báo chỉ số tài chính ở từng bộ phận hoạt động. Với những doanh nghiệp có hệ thống quản lý chủ yếu dự trên nền tảng từng quá trình hoạt động (được hiểu là bao gồm tất cả các công đoạn, bộ phận như nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất, dịch vụ, thiết kế, tiến trình sản xuất, sản phẩm, marketing, phân phối, dịch vụ sau phân phối hoặc bao gồm một nhóm công đoạn, bộ phận gắn kết nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh), thì nội dung kế toán quản trị được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng quá trình hoạt động để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức, phối hợp thực hiên, đánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình hoạt động (những người có chuyên môn khác nhau cùng thực hiện một quá trình kinh doanh). Cụ thể là:

Phân loại, kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng quá trình hoạt động. Dự toán ngân sách của từng quá trình hoạt động và đánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình. Thu thập, phân tích dữ liệu để xây dựng thông tin thích hợp, phục vụ cho việc lựa chọn từng quá trình hoạt động và phối hợp thực hiện của nhóm thực hiện quá trình. Phân tích, dự báo các chỉ số tài chính của thưo từng quá trình hoạt động. Những giải pháp thực thi kế toán quản trị có hiệu quả

Kế toán quản trị được hình thành song song với kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho nhà quản lý. Để sử dụng hiệu quả công cụ này, doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề sau:

Hệ thống kế toán quản trị không có một quy chuẩn pháp lý chung nào về hình thức lẫn nội dung báo cáo. Do đó, doanh nghiệp phải tự xây dựng một hệ thống chỉ tiêu kế toán quản trị cụ thể theo mục tiêu quản trị đặt ra. Các chỉ tiêu này phải đảm bảo so sánh được giữa các thời kỳ để đưa ra được các đánh giá chính xác về thực tế tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình hội nhập, doanh nghiệp có thể tham khảo các mô hình báo cáo, hệ thống chỉ tiêu của các tập đoàn kinh tế trên thế giới để áp dụng phù hợp với thực tế của mình. Doanh nghiệp cần xây dựng qui trình sản xuất thống nhất, thiết lập hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Điều này không những giúp doanh nghiệp chuẩn hoá hoạt động mà còn là cơ sở để cung cấp nguồn số liệu chính xác cho kế toán quản trị trong quá trình lập báo cáo. Chính sự thống nhất về bản chất số liệu sẽ giúp việc so sánh các chỉ tiêu hiệu quả hơn. Cần xây dựng một đội ngũ nhân sự làm công tác kế toán không những có chuyên môn nghiệp vụ mà còn có sự hiểu biết về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó mới có thể đưa ra các phân tích, đánh giá chính xác trên cơ sở số liệu thu thập được. Báo cáo của kế toán quản trị đựoc sử dụng kết hợp với các báo cáo khác của doanh nghiệp như báo cáo về thị trường, đối thủ cạnh tranh, công nghệ sản xuất… để có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố đang tác động đến hoạt động của doanh nghiệp. ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xử lý số liệu. Hiện nhiều doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng một hệ thống phần mềm quản trị thống nhất, mà chỉ mới áp dụng phần mềm kế toán, nên việc lấy số liệu chỉ dừng ở việc tận dụng nguồn thông tin từ kế toán tài chính, trong khi chưa có sự liên kết giữa các bộ phận khác nhau. Đây là một nguyên nhân khiến quá trình lấy số liệu bị sai sót và không kịp thời. Theo Vacpa

Kế Toán Quản Trị Là Gì? Chức Năng Và Đặc Điểm Của Kế Toán Quản Trị

1. Kế toán quản trị là gì?

Kế toán quản trị là một nhánh của kế toán, được ra đời và du nhập vào Việt Nam cách đây không lâu. Tuy vậy, kế toán quản trị đã ngay lập tức chứng tỏ được tầm quan trọng của mình và đang dần dần trở thành xu thế của ngành kế toán hiện nay.

Theo Học viện Kế toán Quản trị ở London, Anh: “Kế toán quản trị là việc ứng dụng các kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong việc chuẩn bị những thông tin kế toán để hỗ trợ nhà quản trị xây dựng chính sách, lên kế hoạch và vận hành các hoạt động kinh doanh”Theo Hiệp hội kế toán Mỹ: “Kế toán quản trị bao gồm các khái niệm và phương pháp để lên kế hoạch hiệu quả, phục vụ cho việc lựa chọn các quyết định kinh doanh, kiểm soát và đánh giá tình trạng hoạt động của doanh nghiệp”

Một cách dễ hiểu, kế toán quản trị là việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán nhằm phục vụ cho quá trình ra các quyết định quản trị trong doanh nghiệp. Đối tượng cung cấp thông tin của kế toán quản trị là những người trong nội bộ doanh nghiệp chứ không cung cấp ra những đối tượng bên ngoài.

2. Chức năng của kế toán quản trị

Chức năng của kế toán quản trị

Mục tiêu chính của kế toán quản trị là cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho quá trình quản trị doanh nghiệp.

a. Hỗ trợ lên kế hoạch

Kế toán quản trị hỗ trợ các nhà quản trị trong việc lên kế hoạch cũng như xây dựng các chính sách bằng cách đưa ra các dự báo về sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, dòng tiền vào, dòng tiền ra,…

Không những thế, kế toán quản trị còn dự báo chiều hướng hoạt động hay tỉ suất lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chương trình và hành động phù hợp.

b. Hỗ trợ trong việc tổ chức

Bằng việc lên kế hoạch ngân sách và xác định các chi phí cho từng bộ phận, kế toán quản trị sẽ phân bổ hợp lý các nguồn lực cho từng bộ phận để đảm bảo quá trình vận hành được trơn tru, tạo ra sự đồng nhất giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

c. Hỗ trợ tạo động lực

Bằng việc đặt ra các mục tiêu, lên kế hoạch các hoạt động cũng như đo lường hiệu quả của các nhân viên, kế toán quản trị sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, tạo ra động lực cho toàn doanh nghiệp.

d. Hỗ trợ trong việc kiểm soát

Các nhà quản trị có thể so sánh công việc thực tế với các tiêu chuẩn đã đặt ra để kiểm soát hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp.

e. Hỗ trợ diễn giải các thông tin kế toán

Một nhà quản trị không thể nắm được rõ ràng và chi li mọi hoạt động và nghiệp vụ trong doanh nghiệp. Chính vì vậy, đôi khi nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc đọc hiểu các thông tin kế toán dưới dạng sơ khai. Chính vì vậy, kế toán quản trị có chức năng diễn giải các thông tin kế toán một cách logic và dễ hiểu cho các nhà quản trị để có thể đưa ra các quyết định quản trị chính xác nhất.

3. Đặc điểm của kế toán quản trị

Kế toán quản trị cũng là việc dự báo về tương lai. Nó giúp các nhà quản trị ra quyết định cũng như lên các kế hoạch hành động cho doanh nghiệp mình.

Kế toán quản trị phân tích và lý giải nguyên nhân tăng trưởng cũng như thua lỗ của doanh nghiệp, so sánh với những kỳ kế toán trước. Bên cạnh đó, kế toán quản trị còn xem xét sự tác động của các nhân tố vào lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cá nhà quản trị hoạch định các kế hoạch cho tương lai.

Kế toán quản trị không cung cấp thông tin dưới dạng đã được quy định như kế toán tài chính. Thông tin của kế toán quản trị được cung cấp dưới dạng sao cho phù hợp nhất với các nhà quản trị.

Kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị ra quyết định chứ không đưa ra các quyết định cụ thể. Nói cách khác, kế toán quản trị chỉ đề xuất chứ không thực hiện.

Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán

Có 1 vị doanh nhân đã từng chia sẻ: “Tôi chỉ có thể ngủ ngon khi có kế toán giỏi”. Mong muốn có một kế toán giỏi, tận tâm và trách nhiệm có lẽ không chỉ là mong muốn của một người mà còn là của tất cả những người quản lý doanh nghiệp.

Tại sao vậy?

Đơn giản là, không phải tất cả những người làm chủ doanh nghiệp đều biết về kế toán, về những quy định của nhà nước, của cơ quan thuế… Khi họ không biết các quy định, họ sẽ không thực hiện, và như vậy doanh nghiệp có thể vướng vào những rủi ro, những rắc rối về thuế…

Vậy khi doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động, ai sẽ là người giúp doanh nghiệp tránh khỏi những rắc rối ấy, ai sẽ là người gắn bó, gánh đi nỗi lo đó cho giám đốc, chính là KẾ TOÁN. Nhưng để có riêng một người như vậy, doanh nghiệp sẽ phải tốn rất nhiều thời gian và chi phí mới tuyển chọn được và trao niềm tin đúng người đúng việc…

Chức năng:

Chức năng phản ánh: Theo dõi toàn bộ các phát sinh kinh tế trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc ghi chép, tính toán.

Chức năng kiễm tra: Thể hiện ở chỗ thông qua số liệu đã được phản ánh, kế toán sẽ nắm được 1 cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quá hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho việc đánh giá được đúng đắn nhằm đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chức năng cung cấp thông tin: Đây là chức năng quan trọng nhất của kế toán. Thông qua thu thập các thông tin, kế toán cùng với bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin hữu hiệu năng động, tham mưu cho ban giám đốc để đưa ra quyết định thích hợp.

– Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc

– Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản…

– Tính toán chí phí, đưa ra những lời khuyên cho bộ phận khác và người ra quyết định.

Ánh Nguyễn – Nhân Viên Kế Toán ĐHX

Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Kế Toán Trưởng

Kế toán trưởng là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ sở… và là người đảm trách, chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, rà soát, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất.

Các tiêu chuẩn và điểu kiện của một kế toán trưởng:

– Chứng chỉ kế toán trưởng là một nhân tố bắt buộc phải có với các kế toán trưởng

– Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên

– Thời gian công tác thực tại về kế toán ít nhất là hai năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và Thời gian công tác thực tiễn về kế toán chí ít là ba năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp.

– Thực hành các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán

– Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật pháp

– Lập các báo cáo về tài chính

– Đảm đang việc lập và trình duyệt kế hoạch công việc, các mẫu tài liệu, giấy tờ thuộc bộ phận kế toán để ứng dụng cho việc thể hiện các hoạt động buôn bán của doanh nghiệp, xây dựng việc kiểm kê, giám sát các hoạt động buôn bán của doanh nghiệp và phân tích, tổng hợp thông tin nguồn tài chính.

– Tổ chức việc kiểm kê tài sản, dòng tiền cũng như các nguồn tài sản khác có hệ trọng đến hoạt động buôn bán hoặc lợi quyền của doanh nghiệp.

– Bảo đảm tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chuẩn xác trong việc lập sổ sách tài liệu kế toán, tính tình giá thành sản phẩm, mức lương, các bút toán tính thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, nhà băng cũng như các đối tác buôn bán khác.

– Kiểm soát quy trình lập tài liệu sổ sách, các bút toán tính sổ, các quy trình kiểm kê tài sản, điều tra các bẩm nguồn tài chính, bảng cân đối kế toán cũng như các tài liệu khác có liên hệ của doanh nghiệp và của các bộ phận, chi nhánh đơn vị.

– Tham gia vào việc phân tách hoạt động buôn bán của doanh nghiệp dựa trên các số liệu nguồn tài chính kế toán nhằm mục đích xác định được nguồn dự trữ nguồn tài chính nội bộ, giảm thiểu các hoài trong quá trình hoạt động buôn bán của doanh nghiệp.

– Đưa ra dự báo nguồn tài chính hoặc cách giải quyết vấn đề trong việc tương trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp ngừa rủi ro buôn bán hoặc các sai phạm nguồn tài chính, vi phạm luật pháp buôn bán của nhà nước. dự vào việc lập tài liệu giải quyết các vấn đề liên tưởng đến việc mất mát, thất thoát tài sản của doanh nghiệp.

– Kế toán trưởng chỉ dẫn, viện trợ, khích lệ, khuyến khích các kế toán viên để làm việc một cách hiệu quả nhất.

là người rất quan trọng đảm đương và vận hành công việc tài chính kế toán – Một lĩnh vực rất quan trọng.Thành thử đã có rất nhiều khóa học chứng chỉ kế toán trưởng, đào tạo kế toán trưởng được giảng dạy ở các trọng tâm nhằm cung cấp các kĩ năng tốt nhất cho các kế toán trưởng để phụ trách vận hành công việc một cách tốt nhất. Trung tâm đào tạo kế toán chất lượng mà các bạn nên tham khảo và theo học các khóa học kế toán trưởng: http://ketoanquocgia.net . Trung tâm với mục tiêu đào tạo kế toán trưởng uy tín, chất lượng, học phải đi đôi với hành, sát thực công việc.

Nguồn: chúng tôi Sưu tầm: Huyền Trang-P.Kế Toán