Chức Năng So Sánh Văn Bản Trong Word / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Word – Hkt Consultant

Chức năng so sánh thường không được sử dụng phổ biến tại các công việc. Có thể do bạn chưa biết tới công dụng của chức năng này. Compare dùng để so sánh các văn bản với nhau, tìm ra điểm khác nhau giữa hai văn bản.

Ví dụ, khi bạn làm báo cáo, bạn có thể làm nhiều bản khác nhau từ một bản ban đầu. Để tìm ra sự khác biệt giữa các bản báo cáo này, lúc này chức năng Compare phát huy tác dụng.

Bước 3: Bảng so sánh văn bản xuất hiện:

Màn hình so sánh gồm 4 phần:

– Phần (1): Hiển thị văn bản gốc.

– Phần (2): Hiển thị văn bản đã chỉnh sửa.

– Phần (3): Hiển thị chung văn bản gốc và văn bản đã chỉnh sửa.

– Phần (4): Hiển thị thông tin chỉnh sửa, thao tác chỉnh sửa và người chỉnh sửa…

Ta sẽ đi sâu vào phần 3 và 4.

– Phần 3: Văn bản đã chỉnh sửa được đánh dấu gạch đỏ lề bên trái của văn bản.

Ở bước này, bạn có thể tắt các cửa sổ nhỏ 1, 2 và 4, chỉ đề lại phần 3 để duyệt check changes các phần thay đổi phù hợp nhất và lưu văn bản cuối cùng lại.

– Phần 4: Hiển thị chi tiết thông tin đã chỉnh sửa.

Ví dụ như: Tổng số lần review: 6 revisions.

Thao tác sửa: chèn (Insert), xóa (Delete)… Và thao tác trên chữ nào, dòng nào đều được hiển thị chi tiết.

Vậy việc so sánh rất cụ thể, chi tiết, người dùng quan sát tổng thể sự thay đổi của file văn bản.

Vậy tiện ích Compare giúp ích rất nhiều trong việc so sánh dữ liệu giúp người dùng có lựa chọn đúng đắn nhất.

Phương Pháp So Sánh Trong Luật So Sánh

Nói cách khác, khi muốn tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt của hai hộ thống pháp luật thuần túy, người nghiên cửu không thể không dựa vào những tương đồng và khác biệt giữa các chế định, các quy phạm pháp luật của các hệ thống pháp luật đỏ và ngược lại, để tìm hiểu sự khác biệt trong nội dung của chế định nào đó ở các hệ thống pháp luật khác nhau, người nghiên cứu cũng không thể không xác định sự khác biệt về cách thức giải thích các quy định của pháp luật ở các hệ thống pháp luật hoặc tầm quan trọng cũng như vị trí của chế định pháp luật đó ở các hệ thống pháp luật này.

Những nguyên lí của phương pháp so sánh trong luật so sánh hoàn toàn không vượt ra ngoài nguyên lí chung của phương pháp so sánh được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học nói chung. Mặc dù các sự vật và hiện tượng đều có thể so sánh được với nhau nhưng việc so sánh chi thực sự có ý nghĩa khi các đối tượng so sánh (yếu tố so sánh và yếu tố được so sánh) có những điểm chung nhất định. Điểm chung này được các nhà nghiên cứu so sánh gọi là yếu tố thứ ba của việc so sánh bên cạnh yếu tố so sánh và yếu tố được so sánh. Yếu tố thứ ba này được xem là mẫu số so sánh chung.

Việc tìm kiếm mẫu số so sánh chung này vẫn luôn là vấn đề được bàn luận khi sử dụng phương pháp so sánh trong các lĩnhvực khoa học khác nhau bao gồm cả lĩnh vực luật so sánh. Các nhả nghiên cứu luật so sánh cho rằng khả năng so sánh của các quy phạm pháp luật hay các chế định pháp luật tương đương vó nhân tô thứ ba của việc so sánh bởi vi khả năng so sánh của cá quy phạm hay các chế định pháp luật ở các hệ thống pháp luật khác nhau phụ thuộc vào sự tồn tại của mẫu số so sánh chung- nhân tố làm cho việc so sánh các hiện tượng pháp lí có ý nghĩa.

Vậy, nhân tố nào là mẫu số so sánh của các đối tượng so sánh trong luật so sánh? Nói cách khác, những hệ thống pháp luật nào; những chế định hay quy phạm pháp luật nào trong các hệ thống pháp luật khác nhau có thể được so sánh với nhau?

So Sánh Là Gì? Có Mấy Kiểu So Sánh, Cho Ví Dụ Văn 6

Các em đang đến với hướng dẫn khái niệm Văn 6 chương trình Ngữ Văn 6 làm quen với thuật ngữ khái niệm so sánh là gì, các kiểu và ví dụ về hình thức so sánh. Chỉ vài thông tin thôi bên dưới sẽ giúp các em lớp 6 sẽ hiểu hơn về hình thức diễn đạt quan trọng trong Tiếng Việt này.

Theo khái niệm chuẩn xác trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn lớp 6 tập 2 đề cập so sánh là biện pháp tu từ sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt.

Ví dụ: “Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

“Công cha” được so sánh với “núi Thái Sơn”, “nghĩa mẹ” được so sánh với “nước trong nguồn”

Biện pháp so sánh sử dụng nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật hoặc sự việc cụ thể trong từng trường hợp khác nhau.

Hoặc so sánh còn giúp hình ảnh, sự vật hiện tượng trở nên sinh động hơn. Việc so sánh thường lấy cụ thể để so sánh cái không cụ thể hoặc trừu tượng. Cách này giúp người đọc, người nghe dễ dàng hình dung được sự vật, sự việc đang được nói đến.

Ngoài ra, so sánh còn giúp lời văn trở nên thú vị, bay bổng. Vì vậy được nhiều nhà văn, nhà thơ sử dụng trong tác phẩm của mình.

Cách nhận biết

Trong câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh có các dấu hiệu nhận biết đó là từ so sánh ví dụ như: như, là, giống như. Đồng thời qua nội dung bên trong đó là 2 sự vật, sự việc có điểm chung mang đi so sánh với nhau.

Cấu tạo của một phép so sánh thông thường gồm có:

– Vế A (tên sự vật, con người được so sánh).

– vế B. (tên sự vật, con người được so sánh với vế A).

– Từ ngữ chỉ phương tiện so sánh.

– Từ so sánh.

Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành. “Trẻ em” là vế A, từ ngữ so sánh là “như”, vế B “như búp trên cành”.

Có một số trường hợp câu nhân hóa không tuân theo cấu tạo.

– Phương diện và từ so sánh bị lược bỏ.

Ví dụ: Trường Sơn: chí lớn ông cha.

– Đảo vế B lên đầu kèm theo từ so sánh.

Ví dụ: Như loài kiến, con người nên cố gắng chăm chỉ.

Các kiểu so sánh

a.So sánh ngang bằng

-So sánh ngang bằng là kiểu so sánh các sự vật, sự việc, hiện tượng có sự tương đồng với nhau. Mục đích ngoài tìm sự giống nhau còn là để thể hiện sự hình ảnh hóa các bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc dễ hiểu.

-Các từ so sánh ngang bằng: như, y như, tựa như, giống như, giống, là…

Ví dụ: “Trẻ em là búp trên cành”

“Anh em như thể tay chân”

“Trên trời mây trắng như bông

Ở giữa cánh đồng bông trắng như mây”

b. So sánh hơn kém

-So sánh hơn kém là loại so sánh đối chiếu sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hơn kém để làm nổi bật cái còn lại.

-Các từ so sánh hơn kém: hơn, kém, hơn là, kém hơn, kém gì…

-Để chuyển từ so sánh ngang bằng sang so sánh hơn kém, người ta chỉ cần thêm vào trong câu các từ phủ định như “không, chưa, chẳng..” và ngược lại để chuyển từ so sánh hơn kém sang so sáng ngang bằng.

-Ví dụ:

“Những trò chơi game cuốn hút tôi hơn cả những bài học trên lớp” – Từ so sánh “hơn cả”

“Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng”

Nhằm giúp học sinh thuận tiện hơn trong việc làm bài tập chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về các kiểu so sánh thường gặp trong chương trình ngữ văn 6.

1. So sánh sự vật này với sự vật khác.

Đây là cách so sánh thông dụng nhất, là kiểu so sánh đối chiếu một sự vật này với sự vật khác dựa trên nét tương đồng.

Ví dụ:

– Cây gạo to lớn như một tháp đèn khổng lồ.

– Màn đêm tối đen như mực.

2. So sánh sự vật với con người hoặc ngược lại.

Đây là cách so sánh dựa trên những nét tương đồng về một đặc điểm của sự vật với một phẩm chất của con người. Tác dụng để làm nổi bật lên phẩm chất của con người.

Ví dụ:

– Trẻ em như búp trên cành.

– Dù ai nói ngả nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

3. So sánh âm thanh với âm thanh

Đây là kiểu so sánh dựa trên sự giống nhau về đặc điểm của âm thanh này với đặc điểm của âm thanh kia, có tác dụng làm nổi bật sự vật được so sánh.

Ví dụ:

– Tiếng chim hót líu lo như tiếng sáo du dương.

– Sông ngòi vùng Cà Mau chằng chịt hệt như mạng nhện.

4. So sánh hoạt động với các hoạt động khác.

Đây cũng là cách so sánh thường được sử dụng với mục đích cường điệu hóa sự vật, hiện tượng, hay được dùng trong ca dao, tục ngữ.

Ví dụ: Con trâu đen chân đi như đập đất

“Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”

Phép so sánh biện pháp tu từ cơ bản được sử dụng rất nhiều, qua hướng dẫn trên trên chắc chắn các em đã hiểu được so sánh là gì các kiểu so sánh đúng không nào ? Chúc các em học thật giỏi.

” Nhân hóa là gì

Cách Thu Nhỏ Văn Bản Trong Word

1. Lề giấy

Một văn bản Word tiêu chuẩn thường để khoảng cách lề từ 2 đến 3 cm. Nhưng nếu văn bản của bạn điều chỉnh độ rộng lề trên lề dưới lề trái lề phải quá lớn sẽ khiến khoảng trống lề rộng ra quá nhiều, không chỉ đánh mất thẩm mỹ trình bày mà còn khiến văn bản của bạn bị dài ra không cần thiết.

Để điều chỉnh lề của một văn bản các bạn có thể chỉnh trực tiếp trên thành ruler.

Trong Margins cũng có các kiểu lề thường thấy để bạn có thể lựa chọn sử dụng nó cho tệp tài liệu của mình. Bên cạnh sẽ có chú thích rõ ràng các khoảng cách lề trên (Top), lề dưới (Bottom), lề trái (Left) và lề phải (Right).

Nhưng nếu muốn lựa chọn khoảng cách lề một cách tự do hơn thì bạn có thể vào Custom Margins ở cuối cùng.

Với Top là lề trên tính bằng khoảng cách từ dòng đầu tiên tới cạnh trên của tờ giấy.

Bottom là lề dưới tính bằng khoảng cách từ dòng cuối cùng tới cạnh dưới của tờ giấy.

Left là lề trái tính bằng khoảng cách từ cạnh trái của tờ giấy cho tới ký tự văn bản.

Right là lề trên tính bằng khoảng cách từ cạnh phải của tờ giấy cho tới ký tự văn bản.

Riêng với Gutter thì là khoảng cách để bạn đóng quyển (hay hiểu là gáy sách) cho nên bạn có thể tùy chỉnh cả 4 vị trí ở 4 cạnh, nó sẽ chừa ra không khoảng trống nhỏ nữa để khi in ra bạn có thể đem đi đóng quyển mà không ảnh hưởng tới khoảng cách các lề đã điều chỉnh từ trước.

Sau khi điều chỉnh xong, bạn bấm OK để xác nhận toàn bộ cài đặt.

Độ dài giữa hai đoạn và dòng với nhau cũng là vấn đề cần để ý trong bài viết thu nhỏ văn bản này:

Khoảng cách giữa hai đoạn văn với nhau không cần thiết quá lớn, chỉ cần bằng khoảng một dòng chữ là đủ. Bình thường khoảng cách giữa các đoạn cùng chương mục chỉ cần rộng bằng một dòng chữ là đủ nhưng nếu nó bị cách quá nhiều thì bạn nên điều chỉnh lại.

Tương tự như vậy khoảng cách giữa hai dòng chữ trong cùng một đoạn cũng không cần phải để quá lớn.

Với Before chúng ta điều chỉnh khoảng cách của đoạn văn bản đã chọn với đoạn văn bản phía trên và ngược lại với After, chúng ta điều chỉnh khoảng cách của đoạn văn bản đã chọn với đoạn văn bản phía dưới.

Bình thường nếu bạn không sử dụng Enter làm phương pháp cách đoạn thì có thể để mỗi cái là 6 pt, cộng vào tổng cộng khoảng cách giữa các đoạn sẽ là 12 pt.

Khoảng cách này xấp xỉ bằng một dòng đoạn văn nếu các bạn sử dụng font chữ 12 cho toàn bộ văn bản của mình.

3. Định dạng ký tự

Điều chỉnh lại size chữ và font chữ cũng giúp bạn thu hẹp lại đáng kể văn bản soạn thảo của mình.

3.1 Chỉnh size hàng loạt

Với các văn bản hành chính bình thường, size chữ chỉ ở tầm từ 12 pt cho tới 14 pt. Một số văn bản dùng size nhỏ hơn tùy chỉnh.

Khi điều chỉnh Size, bạn cần phải bôi đen tất cả những đoạn văn bản cần chỉnh và vào Home, thay đổi Size tại mục Font.

Với phương pháp điều chỉnh trên bạn có thể chỉnh size đồng loạt các ký tự bạn đã bôi đen về với cỡ size mà bạn chọn. Nhưng có một vấn đề được đặt ra ở đây là nếu như trong văn bản có những đoạn phải có cỡ chữ to hơn hoặc nhỏ hơn, vậy thì việc điều chỉnh size hàng loạt sẽ gây sai lệch định dạng cho những dòng có cỡ khác biệt đấy.

Chính vì thế chúng ta có thể sử dụng chức năng chỉnh size xuống đồng loạt theo tỷ lệ để tránh né vướng mắc trên.

Sau đó chọn dòng More Commands.