Chức Năng Phòng Hành Chính Tổ Chức / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Phòng Tổ Chức – Hành Chính

Quản Lý Trường Mầm Non Và Những Điều Cần Biết

Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Và Những Lưu Ý

Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục Mầm Non

Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Chuyên Môn Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

Chức Năng, Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở

Kiến thức Chính sách, Pháp luật

Nội dung cơ bản của Luật Giáo dục đại học

Tác giả

:

1. Kết cấu và nội dung của Luật giáo dục đại học

Luật giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.

Kết cấu và nội dung cơ bản của Luật như sau:

Chương I. Những quy định chung, gồm 13 điều (từ Điều 1 đến Điều 13) quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; áp dụng Luật giáo dục đại học; giải thích từ ngữ; mục tiêu của giáo dục đại học; trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học; cơ sở giáo dục đại học; đại học quốc gia; phân tầng cơ sở giáo dục đại học; ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học; quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học; chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học.

Chương II. Tổ chức cơ sở giáo dục đại học, gồm 14 điều (từ Điều 14 đến Điều 27) quy định về cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học (cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện; cơ cấu tổ chức của đại học; hội đồng trường; hội đồng quản trị; hội đồng đại học; hội đồng khoa học và đào tạo; hiệu trưởng; phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học); thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học; cho phép, đình chỉ hoạt động đào tạo (điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học; điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo; sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học; đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; giải thể cơ sở giáo dục đại học; thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo; sáp nhập, chia tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học) .

Chương III. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học, gồm 5 điều (từ Điều 28 đến Điều 32) quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện; nhiệm vụ và quyền hạn của đại học; nhiệm vụ và quyền hạn của viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài; quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.

Chương IV. Hoạt động đào tạo, gồm 6 điều (từ Điều 33 đến Điều 38) quy định về mở ngành, chuyên ngành đào tạo; chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh; chương trình, giáo trình giáo dục đại học; tổ chức và quản lý đào tạo; văn bằng giáo dục đại học.

Chương V. Hoạt động khoa học và công nghệ, gồm 4 điều (từ Điều 39 đến Điều 42) quy định về mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ; nội dung hoạt động khoa học và công nghệ; nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ; trách nhiệm của nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ.

 Chương VI. Hoạt động hợp tác quốc tế, gồm 6 điều (từ Điều 43 đến Điều 48) quy định về mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế; các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học; liên kết đào tạo với nước ngoài; văn phòng đại diện; nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hợp tác quốc tế; trách nhiệm của nhà nước về hợp tác quốc tế.

Chương VII. Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, gồm 5 điều (từ Điều 49 đến Điều 53) quy định về mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học; trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học; nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học về kiểm định chất lượng giáo dục đại học; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Chương VIII. Giảng viên, gồm 5 điều (từ Điều 54 đến Điều 58) quy định về giảng viên; nhiệm vụ và quyền của giảng viên; chính sách đối với giảng viên; giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên; các hành vi giảng viên không được làm.

Chương IX. Người học, gồm 5 điều (từ Điều 59 đến Điều 63) quy định về người học; nhiệm vụ và quyền của người học; các hành vi người học không được làm; chính sách đối với người học; nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước.

Chương X. Tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học, gồm 4 điều (từ Điều 64 đến Điều 67) quy định về nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học; học phí, lệ phí tuyển sinh; quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học; quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học.  

Chương XI. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học, gồm 4 điều (từ Điều 68 đến Điều 71) quy định về nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học; thanh tra, kiểm tra; xử lý vi phạm.

Chương XII. Điều khoản thi hành, gồm 2 điều (Điều 72 và Điều 73) quy định về hiệu lực thi hành và quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

2. Các điểm mới cơ bản của Luật giáo dục đại học

Luật giáo dục đại học nhằm mục tiêu thể chế hóa các chủ trương chính sách của Đảng về giáo dục, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động giáo dục đại học để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chuẩn bị nhân lực cho phát triển nền kinh tế tri thức.

Để đạt được mục tiêu trên, Luật giáo dục đại học quy định nhiều nội dung mới, trong đó có quy định về: phân tầng đại học, xã hội hóa giáo dục đại học, quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học và vấn đề kiểm soát chất lượng đào tạo.  

a.    Phân tầng cơ sở giáo dục đại học

Phân tầng giáo dục đại học đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện.

Do mục tiêu, hiệu quả xây dựng và phát triển của các trường khác nhau, tạo nên hệ thống các trường đại học với “phổ” rất rộng về chất lượng, về năng lực quản trị, về sự lựa chọn của người học… Bên cạnh đó, các trường đại học có sứ mạng khác nhau nên trong quá trình phát triển các trường đại học sẽ được định vị ở những ‘tầng” khác nhau về chức năng, nhiệm vụ. Hơn thế nữa, với chính sách phát triển dựa vào đại học, hiện nay phân tầng các đại học còn được hoạch định bằng chính sách của quốc gia. Việc hoạch định nhằm mục đích tạo ra một tầng lớp các đại học xuất sắc, các đại học hàng đầu, có sứ mạng dẫn dắt và làm trụ cột cho giáo dục đại học (GDĐH) và biểu tượng của quốc gia giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho đất nước.

Các đại học trên thế giới có thể xác định sứ mạng chủ đạo theo một trong ba chức năng chính của GDĐH: giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng. Chính vì vậy, ở mỗi quốc gia có thể hình thành hệ thống các trường đại học định hướng nghiên cứu, hệ thống các trường định hướng giảng dạy, đào tạo nghề và các trường đại học định hướng phổ biến kiến thức, phục vụ cộng đồng.

Ở Việt Nam, sự phân tầng đại học cũng đã diễn ra một cách tự nhiên cũng như theo hoạch định. Các trường đại học tổng hợp trước đây với định hướng nghiên cứu và các trường đại học đơn ngành với định hướng đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp. Tuy nhiên, việc phân tầng đại học chưa được quy định trong Luật giáo dục.

Với quan điểm việc phân tầng đại học là nhằm làm cho việc đầu tư của nhà nước và xã hội có hiệu quả, các cơ sở giáo dục đại học lựa chọn và xác định chính xác nhu cầu của xã hội và mục tiêu đào tạo của nhà trường, người học dễ dàng lựa chon được cơ sở giáo dục đại học phù hợp để theo học. Luật giáo dục đại học đã quy định về phân tầng giáo dục đại học tại Điều 9 của Luật.

Thực hiện Luật giáo dục đại học, hệ thống các cơ sở giáo dục đại học của nước ta sẽ được phân tầng thành các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, các cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành. Mỗi một loại hình trường có mục tiêu đào tạo khác nhau và mức độ đầu tư cũng khác nhau. Sự phân tầng cơ sở giáo dục đại học nhằm tránh việc đầu tư dàn trải, đồng thời tạo điều kiện đào tạo đội ngũ nhân lực hài hòa theo nhu cầu của xã hội. Khoản 1 Điều 9 của Luật quy định:“ Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quản lý nhà nước”.

 Để từng bước thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học, khoản 2 Điều 12 của Luật quy định: “Tăng ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đại học; đầu tư có trọng điểm để hình thành một số cơ sở giáo dục đại học chất lượng cao, theo định hướng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, các ngành công nghệ cao và ngành kinh tế – xã hội then chốt đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” .

b. Xã hội hóa giáo dục đại học

Xã hội hóa giáo dục là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã được quy định trong Luật giáo dục và nay tiếp tục được cụ thể hóa trong Luật giáo dục đại học: “Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học; ưu tiên về đất đai, thuế, tín dụng, đào tạo cán bộ để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; ưu tiên cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư lớn, bảo đảm các điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật; cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục đại học vì mục đích vụ lợi.” (khoản 3 Điều 12).

Để tránh tình trạng một cơ sở giáo dục đại học nào đó muốn lợi dụng danh nghĩa không vì lợi nhuận để mưu cầu lợi nhuận, Luật Giáo dục đại học quy định tại khoản 3 Điều 66 về quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học:

“Phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học tư thục được sử dụng như sau:

a) Dành ít nhất 25% để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học, cho các hoạt động giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, viên chức, cán bộ quản lý giáo dục, phục vụ cho hoạt động học tập và sinh hoạt của người học hoặc cho các mục đích từ thiện, thực hiện trách nhiệm xã hội. Phần này được miễn thuế;

b) Phần còn lại, nếu phân phối cho các nhà đầu tư và người lao động của cơ sở giáo dục đại học thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.”

Nhà nước và xã hội dựa vào việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu chi và tài chính trong hoạt động của nhà trường để có chính sách phù hợp. Với quy định đó, một mặt, Nhà nước không cấm các cơ sở giáo dục đại học hoạt động vì lợi nhuận hợp lý, và mặt khác, có chính sách phù hợp, khuyến khích đối với cơ sở giáo dục đại học hoạt động không vì lợi nhuận.

c. Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.

Tự chủ là một thuộc tính của cơ sở giáo dục đại học. Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học được xác định phù hợp với năng lực tự chủ và điều kiện đảm bảo thực hiện quyền tự chủ. Quyền tự chủ được thực hiện đồng thời với tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học. Trách nhiệm lớn nhất của cơ sở giáo dục đối với xã hội là bảo đảm chất lượng đào tạo. Việc thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học, đưa giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ quốc tế. Tuy nhiên, Luật giáo dục chưa có nội dung quy định về quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.

Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học là vấn đề được thể hiện nhất quán và xuyên suốt trong các quy định của Luật giáo dục đại học.

Luật qui định cơ sở giáo dục đại học được tự chủ xác định và thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục, đánh giá kết quả học tập và công nhận tốt nghiệp, in phôi văn bằng, cấp văn bằng cho người học. Quy định như vậy đã gắn chất lượng đào tạo với tên tuổi của nhà trường.

Hội đồng trường là thiết chế không thể thiếu để giao quyền tự chủ cho các trường. Điều 16 Luật giáo dục đại học bổ sung quy định cụ thể hơn về hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục đại học công lập so với quy định tại Điều 52 của Luật giáo dục cho phù hợp hơn với thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam.

d. Bảo đảm chất lượng đào tạo

Luật Giáo dục Đại học đã đưa vào những điều khoản giám sát chặt chẽ chất lượng đào tạo trong suốt quá trình sinh viên học tập tại trường. Thay vì quy định chương trình khung như trước đây, Luật giáo dục đại học quy định về chuẩn tối thiểu kiến thức, kỹ năng tại khoản 3 Điều 36 như sau:“ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ…”.

Để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học huy động ngày càng nhiều các nguồn lực đầu tư cho các điều kiện bảo đảm chất lượng, cạnh tranh nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo hài hòa cơ cấu nhân lực, nâng cao tính cạnh tranh của sinh viên Việt Nam trong khu vực và trên thế giới, khoản 6 Điều 65 Luật giáo dục đại học quy định: “Cơ sở giáo dục đại học thực hiện chương trình đào tạo chất lượng cao được thu học phí tương xứng với chất lượng đào tạo”.

Song song với việc thiết lập các tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo, Luật có những quy định về khung pháp lý của việc tổ chức, hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Kiểm định chất lượng là bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục đại học để thực hiện quyền tự chủ. Trên cơ sở kết quả kiểm định chất lượng, các cơ sở giáo dục đại học sẽ được xếp hạng theo những tiêu chí được các cấp có thẩm quyền qui định.

Ngoài những nội dung mới cơ bản trên, Luật giáo dục đại học còn có nhiều điều, khoản mới quy định về chức danh của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học (gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư); quy định trình độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học; qui định cấp có thẩm quyền ban hành chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục đại học; quy định về công tác quản lý nhà nước về giáo dục đại học và công tác thanh tra, kiểm tra…

Các tin khác

Hướng dẫn tuyên truyền Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam

(22/08/2015)

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

(22/08/2015)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011)

(22/08/2015)

Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ASEAN

(22/08/2015)

Góp ý

Họ và tên:

*

 

Email:

*

 

Tiêu đề:

*

 

Mã xác nhận:

 

RadEditor – HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.

RadEditor’s components – toolbar, content area, modes and modules

   

Toolbar’s wrapper

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Content area wrapper

RadEditor hidden textarea

RadEditor’s bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.

It contains RadEditor’s Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer

Editor Mode buttons

Statistics module

Editor resizer

Design

HTML

Preview

 

 

RadEditor – please enable JavaScript to use the rich text editor.

RadEditor’s Modules – special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.

   

 *

Vai Trò Của Gia Đình Trong Việc Hình Thành Và Giáo Dục Nhân Cách Con Người Việt Nam

Chức Năng Nhiệm Vụ Chính Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Trường

Đạo Đức Công Vụ

Niềm Hy Vọng Cho Bệnh Nhân Ung Thư, U Bướu

Các Vitamin Và Khoáng Chất Cho Người Bệnh Gan

Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức, Hành Chính

Chức Năng Tổ Chức Những Điều Bạn Cần Biết

Bệnh Viện Nhân Dân 115

Chủ Nhà Thuốc Nên Biết Công Việc Quản Trị Nhà Thuốc Gpp?

Ctrl Là Gì? 50 Tổ Hợp Phím Tắt “Thần Thánh” Với Ctrl Mà Bạn Nên Biết

Tổng Hợp Các Phím Tắt Cơ Bản Trong Word

1. Chức năng

Tổng hợp, điều phối các hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác của Lãnh đạo Viện. Quản lý, điều hành các hoạt động hành chính, văn thư, lưu trữ, tổ chức cán bộ, lao động.

Tên giao dịch tiếng Anh: Division of Personnel and Administration. Viết tắt là DiPA.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Giúp Viện trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch đã được duyệt. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định quản lý của Viện trưởng.

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác về tổ chức, hành chính của Viện. 

c) Tổng hợp, xử lý thông tin, báo cáo của các đơn vị, văn bản của cấp trên thu nhận được.

d) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động. Cụ thể:

– Thực hiện các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các loại hình bảo hiểm bắt buộc khác đối với công chức, viên chức, lao động.

– Dự thảo báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động của công tác tổ chức cán bộ – lao động trình Viện trưởng phê duyệt.

– Làm đầu mối xây dựng Đề án vị trí việc làm của Viện từng giai đoạn.

– Thường trực Hội đồng nâng bậc lương; Hội đồng Thi đua, khen thưởng, kỷ luật; Hội đồng sáng kiến của Viện.

đ) Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại Viện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ trong các đơn vị của Viện. Cụ thể:

– Tiếp nhận các văn bản để trình Viện trưởng; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Viện trưởng hoặc các Phó Viện trưởng theo từng mảng công việc (lĩnh vực) đã được phân công.

– Là đơn vị duy nhất chịu trách nhiệm phát hành các loại văn bản của Viện (lấy số và dấu do Phòng quản lý).

– Cấp các loại giấy tờ hành chính cho công chức, viên chức, lao động trong Viện theo quy định của pháp luật và của Viện.

– Quản lý và sử dụng con dấu của Viện, dấu tên của Viện trưởng, các Phó Viện trưởng và các loại dấu hành chính khác của Viện theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện công tác lưu trữ các văn bản theo quy định.

e) Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hành chính tại Viện. Cụ thể:

– Chuẩn bị các tài liệu phục vụ các cuộc họp của Viện trưởng. Làm đầu mối tổ chức các hội nghị, các buổi lễ, các buổi tiếp khách theo Quy chế làm việc của Viện.

– Quản lý công tác thường trực, bảo vệ tại trụ sở chính của Viện; công tác an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; công tác tự vệ cơ quan; công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.

– Thường trực Hội đồng thanh lý và điều chuyển tài sản của Viện.

– Quản lý và thực hiện công tác hành chính khác theo quy định của Viện. 

g) Quản lý lao động, cơ sở vật chất của Phòng theo sự phân cấp của Viện.

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

3. Cơ cấu tổ chức

a) Tổ Tổ chức cán bộ – Lao động;    

b) Tổ Hành chính.

Nhiệm vụ của các Tổ do Trưởng phòng quy định, phân công phù hợp với Quy định này.

RIA3

Cơ Cấu Tổ Chức Trong Tiếng Tiếng Anh

Vai Trò Giám Sát Xã Hội Của Các Tổ Chức Xã Hội Đối Với Các Vấn Đề Về Quyền Con Người

Vấn Đề Độc Quyền Ở Việt Nam

Cơ Cấu Lại Thị Trường Du Lịch: Chú Trọng Khách Nội Địa, Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Vai Trò Của Thương Hiệu Đối Với Doanh Nghiệp

Phòng Tổ Chức Hành Chính Có Chức Năng Và Nhiệm Vụ Gì?

Hành Chính Nhân Sự Là Gì? Hành Chính Nhân Sự Làm Gì?

Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tổng Hợp

Tăng Cường Quản Lý Các Cơ Sở Thu Mua Phế Liệu Nhằm Phòng Cháy, Chữa Cháy Theo Chức Năng Của Lực Lượng Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội

Công Tác Quản Lý Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Bảo Vệ Theo Chức Năng Của Lực Lượng Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương Thực Trạng Và Giải Pháp

Giới Thiệu Giáo Trình: “quản Lý Trật Tự Công Cộng”

Phòng tổ chức hành chính là phòng ban quan trọng và cần thiết cho bất cứ công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp hay một đơn vị nào đó, nó bao gồm những chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:

Là bộ máy tổ chức và đào tạo về nhân sự, điều hành và quản lý mọi hoạt động của Công ty. Quy hoạch, bố trí sắp xếp và đào tạo bài bản cho đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của toàn Công ty sao cho phù hợp với nhiệm vụ của từng thời kỳ.

Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước và Công ty đối với người lao động ở các vấn đề như: tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động. Ngoài ra còn đào tạo, nâng bậc lương và các chế độ chính sách khác cho người lao động.

Được sự ủy quyền của Giám đốc tham gia thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và các chế độ chính sách của nhà nước dựa theo các quy định quy chế của Công ty tại các đơn vị trực thuộc. Giải quyết đơn thư về khiếu nại và tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền.

Thực hiện tổ chức các công tác quản lý văn thư, quản lý đất đai, nhà xưởng và các trang thiết bị của văn phòng nhằm duy trì cảnh quan môi trường, an ninh trật tự… phục vụ hoạt động chung của Công ty, doanh nghiệp.

2. Nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính

Xây dựng mô hình tổ chức bao gồm đầy đủ chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong cơ cấu tổ chức nhằm đảm bảo tính phù hợp với nhiệm vụ của sản xuất kinh doanh của đơn vị qua từng thời kỳ. Ngoài ra, còn lên kế hoạch hướng dẫn các đơn vị trong công ty xây dựng nhiệm vụ, quyền hạn và các chức danh trong bộ máy

Lập và triển khai kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao tay nghề về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty. Lập kế hoạch đào tạo cán bộ kế cận theo cơ cấu tổ chức của công ty

Tham mưu với các cấp lãnh đạo về việc giải quyết những vấn đề xung quanh: như tranh chấp lao động,…

Tổng hợp, phân tích, đánh giá nguồn nhân lực về số lượng, chất lượng để từ đó lên phương án sử dụng lao động hiệu quả, phù hợp với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua từng giai đoạn

Thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo quy định của nhà nước bao gồm những chế độ như: tuyển dụng lao động, đào tạo, khen thưởng – kỷ luật, nâng bậc lương, bảo hộ lao động, nghĩa vụ quân sự, các chế độ bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, hưu trí…), chính sách cán bộ ( đề bạt, sắp xếp thuyên chuyển)…

Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, chịu trách nhiệm khám sức khỏe định kỳ sức khỏe cho cán bộ nhân viên của toàn công ty.

Phòng tổ chức hành chính có 5 nhiệm vụ trọng tâm và cơ bản như sau:

2.1. Về công tác tổ chức nhân sự

Thực hiện lên kế hoạch tổ chức quản lý văn thư: luân chuyển, theo dõi và lưu trữ các công văn theo chỉ thị của công ty.

Thực hiện quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của Nhà nước và Công ty

Quản lý đất đai, nhà xưởng và các trang thiết bị văn phòng cùng hệ thống điện nước và những thông tin liên lạc của công ty

Phục vụ hành chính, phục vụ các buổi họp, tiếp khách đối ngoại. Vệ sinh ngoại cảnh khu vực làm việc khối văn phòng

Thực hiện phối hợp với các đơn vị và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ an ninh trật tự xã hội và tài sản của công ty.

2.2. Về công tác hành chính

Thực hiện việc lên kế hoạch, xây dựng quỹ tiền lương cho toàn công ty và các đơn vị trực thuộc. Thực hiện việc trả tiền lương, thưởng và trợ cấp theo chế độ của công ty.

Hướng dẫn các đơn vị xây dựng việc tiền lương, tiền thưởng.

Chủ trì cùng các phòng chức năng khác trong công ty tổ chức kiểm tra, quản lý về tài chính của các đơn vị theo chỉ thị của công ty.

Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong doanh nghiệp theo phân cấp

Thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn thư khiếu nại về các vụ việc nội bộ trong công ty dưới sự ủy quyền của Giám đốc

2.3. Về công tác tiền lương

2.4. Về công tác thanh tra chính quyền

Nhiệm vụ cuối cùng là việc thực hiện một số công việc khác do công ty chỉ đạo giao cho.

Chức Năng Nhiệm Vụ, Phòng Ban Chuyên Môn

Giới Thiệu Về Phòng Ban Trong Công Ty

Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng Hành Chính

Nghiệp Vụ Quản Trị Hành Chính Văn Phòng

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Hành Chính

Chức Năng Của Phòng Hành Chính

Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Hành Chính

Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Hành Chính Nhân Sự

Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Phòng Hành Chính

Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Hành Chính Tổng Hợp

Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức Hành Chính

Với mỗi DN, phòng hành chính là bộ phận không thể thiếu. Tuy nhiên rất nhiều người thực sự vẫn chưa hiểu được hết những công việc nào thuộc chức năng của phòng hành chính.

Tiếp nhận và xử lý các công việc nội bộ trong DN.

Tiếp khách, xử lý các công văn khách hàng gửi tới

Tổ chức hội thảo, hội nghị công ty

Soạn thảo các văn bản

Lưu trữ, phát hành văn bản, con dấu có tính chất pháp lý và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về tính pháp lý.

Lên kế hoạch tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng nhân sự

Giải quyết các chế độ cho người lao động theo đúng quy định của công ty và luật lao động

Tổ chức khen thưởng, phê bình

Tổ chức các lớp đào tạo năng lực cho các nhân viên

Đảm bảo an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh trong toàn công ty

Kiểm tra và lên kế hoạch tập huấn về việc bảo hộ lao động

Tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe thường xuyên cho người lao động

Bảo vệ an ninh trật tự, tài sản của công ty và CBCNV

Là lực lượng chính trong lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, hỏa hoạn.

Quản lý nhân lực thực hiện theo luật nghĩa vụ quân sự.

Đảm nhận toàn bộ các công tác về an toàn thực phẩm, văn phòng phẩm…

Chấp hành thực hiện các công việc đột xuất theo chỉ thị của cấp trên.

Để hiểu rõ và chi tiết hơn về công việc phòng hành chính các bạn hãy tham khảo khóa học: ” Nghiệp vụ Hành chính – Văn phòng và Quản lý nhân sự từ A-Z”

Khóa học sẽ giúp bạn:

Nắm được toàn bộ các kiến thức về pháp luật thuế TNCN hiện hành và chính sách về lao động – tiền lương

Nắm vững các kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, các quy định về thể thức văn bản hành chính, kỹ thuật trình bày, bố cục của các văn bản hành chính, cũng như thành thạo các thao tác căn chỉnh, định dạng và trình bày các văn bản hành chính một cách chuyên nghiệp nhất.

Nắm được các kỹ năng về quản lý và tuyển dụng nhân sự

Biết cách xây dựng nội quy lao động, quy chế lương, thưởng trong doanh nghiệp và nắm rõ quy trình, các bước khai trình, lập báo cáo sử dụng lao động định kỳ, cách xây dựng, đăng ký thang bảng lương cũng như là thỏa ước lao động tập thể, đăng ký thỏa ước lao động tập thể.

Hiểu về phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội (KBHXH) và hệ thống nộp hồ sơ bảo hiểm điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Biết cách đăng ký mã số thuế TNCN, đăng ký mã số thuế người phụ thuộc và cách tính toán thuế TNCN

Đặc biệt sẽ có thể tự tạo ra được các file ứng dụng Excel trong quản lý Nhân sự – Chấm công – Tiền lương và trong quản lý cấp phát đồ dùng văn phòng. Ngoài ra còn nắm được và thành thạo các kỹ năng văn phòng cần thiết khác như: Outlook, gmail, google driver, google form, short link…

Mô Tả Công Việc Phòng Kinh Doanh

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban

Bạn Có Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì?

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì Trong Thế Giới Phẳng?

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Kinh Doanh

🌟 Home
🌟 Top