Tìm Hiểu 6 Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Marketing Trong Doanh Nghiệp

Marketing là gì?

Marketing có nghĩa là gì?

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ Marketing. Nhiều người cho rằng Marketing chính là tiếp hội Marketing Mỹ – AMA: “Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức”.

Hiểu rộng ra, Marketing chính là tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ việc lên ý tưởng sản xuất hàng hóa/ dịch vụ cho tới triển khai sản xuất và chiến lược kinh doanh tiêu thụ sao cho sản phẩm bán chạy nhất, tạo ra doanh thu lớn nhất cho doanh nghiệp.

Như vậy có thể thấy rằng, phòng Marketing chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, giữa sản xuất và tiêu thụ.

6 chức năng nhiệm vụ của phòng Marketing trong doanh nghiệp

Có thể khẳng định, phòng Marketing là một trong những bộ phận chủ chốt đóng vai trò quan trọng. Ảnh hưởng trực tiếp tới sự sống còn của doanh nghiệp hiện nay. Bộ phận này mang 5 chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau.

Nghiên cứu và dự báo thị trường

Nhiệm vụ đầu tiên cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất trong 5 chức năng nhiệm vụ của phòng Marketing chính là nghiên cứu, tìm hiểu thị trường. Thu thập toàn bộ thông tin thị trường có nhu cầu ra sao, sức tiêu thụ như thế nào. Từ đó xác định phạm vi thị trường cho các sản phẩm hiện tại và đưa ra dự báo nhu cầu của sản phẩm hàng hóa mới, hướng tiêu thụ…

Triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới

Quá trình phát triển sản phẩm mới cần phải trải qua 8 giai đoạn cơ bản sau (Theo Philip Kotler và Gary Armstrong):

Bước 1: Hình thành ý tưởng về sản phẩm

Bước 2: Sàng lọc ý tưởng về sản phẩm

Bước 3: Phát triển và thử nghiệm mô hình sản phẩm mới

Bước 4: Ước tính lợi nhuận sẽ đạt được khi triển khai sản phẩm này.

Bước 5: Phát triển chiến lược Marketing sẽ áp dụng cho sản phẩm.

Bước 6: Phát triển và cải tiến sản phẩm

Bước 7: Bán thử nghiệm trên thị trường.

Bước 8: Tiến hành thương mại hóa sản phẩm, bán đại trà.

Khi sản phẩm đã được hình thành với mô hình phát triển lý tưởng, chiến lược Marketing sẽ được triển khai với các công việc cụ thể gồm:

Xác định thị trường mục tiêu mà sản phẩm hướng tới: Khách hàng chủ chốt là ai? Họ có đặc điểm gì? (Về nhân khẩu học: vị trí địa lý, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp,…)

Xây dựng kế hoạch Marketing Mix: giá cả, hệ thống phân phối, Promotion…

Xây dựng kế hoạch bán hàng, hoạch định mục tiêu lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp.

Trên cơ sở phân tích mức độ hài lòng của thị trường với sản phẩm hiện tại, bộ phận Marketing sẽ đề ra chương trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Cải tạo, hoàn thiện sản phẩm hiện tại sao cho phù hợp nhất với thị hiếu của người tiêu dùng. Từ sản phẩm cho tới bao bì sản phẩm…

Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu và định vị thương hiệu

Thông qua việc phân khúc thị trường, các Maketer chuyên nghiệp sẽ nhìn thấy cơ hội phát triển trong từng nhóm khách hàng khác nhau. Từ đó nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm cùng loại, nhưng công dụng, bao bì và giá thành khác nhau… nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu, phân khúc thị trường đúng cũng là tiền đề để doanh nghiệp xây dựng chiến lược thị trường chung. Doanh nghiệp sẽ biết đâu là phân khúc thị trường mình nên chú trọng phát triển.

Tuy nhiên, nếu chọn sai thị trường chiến lược, toàn bộ kế hoạch kinh doanh sẽ khó lòng thành công. Bởi có thể thị trường quá lớn so với khả năng của doanh nghiệp. Hoặc doanh nghiệp khó có thể cạnh tranh với các đối thủ mạnh trong cùng phân khúc.

Chính vì vậy, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu chính là nền tảng để Maketer nhận định, đánh giá thị trường. Đồng thời theo dõi diễn biến thị trường để đưa ra những thay đổi trong kế hoạch, đón đầu nhu cầu thị trường và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Phát triển sản phẩm mới

Nhu cầu tiêu dùng liên tục theo từng thời điểm, từng đối tượng cụ thể. Vì vậy, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới nhằm: đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của người tiêu dùng, bắt kịp công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới…

Tuy nhiên, việc tung ra thị trường sản phẩm mới sẽ gặp khá nhiều rủi ro. Do đó, bộ phận Marketing cần có chiến lược ra mắt thị trường sản phẩm mới sao cho đỡ tốn kém, hạn chế tối đa những rủi ro, tổn thất có thể gặp phải cho doanh nghiệp.

Xây dựng và triển khai chiến lược Marketing

Chiến lược Marketing sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chiến lược tốt, sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, tạo ra doanh thu, hạn chế tổn thất. Nhưng nếu chiến lược Marketing không bài bản, rõ ràng, tầm nhìn ngắn hạn, việc tung ra sản phẩm mới bị thất bát là điều khó tránh khỏi.

Do vậy, phòng Marketing có nhiệm vụ lập kế hoạch, định hướng rõ ràng không chỉ nhằm mục tiêu thấu hiểu khách hàng mà còn phải quảng bá ra thị trường sản phẩm cũng như thế mạnh của doanh nghiệp.

Quan hệ với báo chí truyền thông

Đây cũng là một trong những chức năng nhiệm vụ của phòng Marketing thời kỳ 4.0. Chuyên viên Marketing có nhiệm vụ tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với cơ quan báo chí, truyền thông để doanh nghiệp luôn được ưu tiên hàng đầu.

Hạn chế tối đa những hiểu lầm, xung đột với phóng viên. Bởi mối quan hệ này sẽ tác động không nhỏ tới sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu không may có những bất đồng, hãy giải quyết bằng sự chân thành để tìm được tiếng nói chung.

Thực tế cho thấy, rất nhiều khủng hoảng truyền thông xảy ra do bộ phận Marketing xử lý chưa khéo léo, hiệu quả. Dẫn tới sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bị tẩy chay. Thiệt hại về mặt kinh tế là điều khó tránh khỏi.

Lời Kết

Có thể thấy, Marketing là một bộ phận quan trọng không thể thiếu ở tất cả các doanh nghiệp. Tùy vào quy mô từng doanh nghiệp mà chức năng nhiệm vụ của phòng Marketing cũng có sự điều chỉnh cho phù hợp. Đầu tư cho phòng Marketing đúng, đủ sẽ giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và bền vững.

Công Việc, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Doanh Thu Trong Doanh Nghiệp

Kế toán doanh thu là gì?

Đây là công việc kế toán chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp lại chứng từ bán hàng cũng như kiểm soát tình hình tài chính của khách hàng đó. Vì kế toán doanh thu cũng là một bộ phận nên nó chịu sự quản lí của kế toán trưởng.

Kế toán doanh thu là công việc kế toán chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp lại chứng từ bán hàng

Công việc của kế toán doanh thu là gì? Những điều cần lưu ý khi hạch toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị đã thu tiền hoặc sẽ thu từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, đầu tư..

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

Đối với sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ , doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.

Đối với sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ , doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.

Đối với sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

Đối với sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).

Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ , doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.

Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Những Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp

1. Vai trò của kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng kiểm soát, hạn chế được sự thất thoát hàng hoá. Phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn.

Các số liệu mà kế toán bán hàng cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua – khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời…

Thông qua số liệu mà kế toán bán hàng, đối tác của doanh nghiệp biết được khả năng mua – dự trữ – bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn…

Kế toán bán hàng giữ vai trò là công cụ đắc lực không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Ngoài các công việc cơ bản của một kế toán, kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau: 

2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.

Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế đã phát sinh trong kỳ và kết chuyển  (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.

Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng hóa dịch vụ phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham mưu cho các lãnh đạo, cấp trên về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng (nhiệm vụ của kế toán bán hàng)

Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hóa đã được tiêu thụ. Đồng thời phân bổ chi phí mua hàng cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.

Kiểm tra chặt chẽ, đôn đốc tình hình thu hồi đồng thời quản lý tiền hàng, quản lý khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng , số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ,…

Lập báo cáo bán hàng theo quy định: Báo cáo doanh số bán hàng theo nhân viên, phân tích doanh số theo mặt hàng, chủng loại,…. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bán hàng, báo cáo về đối soát với kế toán kho, công nợ, ngân hàng,…. 

Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.

Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra, gồm cả doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng hóa khác nhau, từng hóa đơn bán hàng hay từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc,…

3. Công việc của kế toán bán hàng

Thực hiện tất cả các nghiệp vụ kế toán bán hàng phát sinh trong doanh nghiệp từ số lượng, giá trị của hàng hóa nhập vào và xuất ra, chiết khấu thương mại…

Tư vấn và chăm sóc khách hàng (nhiệm vụ của kế toán bán hàng)

Làm hợp đồng mua bán hàng với đối tác và khách hàng, đốc thúc công nợ

Lên danh sách cập nhật giá cả và sản phẩm mời tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp công tác

Quản lý thông tin của khách hàng, nhà cung cấp

Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Các Loại Hình Chi Bộ Ở Đảng Bộ Khối Cơ Quan Và Doanh Nghiệp Tỉnh

Nhiệm vụ và giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong các loại hình chi bộ ở Đảng bộ Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh

Đảng bộ Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 7/2023 trên cơ sở hợp nhất từ Đảng bộ Khối Cơ quan và Đảng bộ Khối Doanh nghiệp tỉnh. Hiện nay, Đảng bộ có 106 tổ chức cơ sở đảng trong các loại hình cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, có 54 đảng bộ, 52 chi bộ cơ sở và 491 chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở và đảng bộ bộ phận với 7.333 đảng viên. 

Nhận thức sâu sắc, đúng đắn vai trò của chi bộ, trên cơ sở các chỉ thị, nghị quyết, hướng dẫn của Trung ương, của Tỉnh ủy, Đảng ủy Khối thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng cơ sở và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Tập trung vào việc đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt chi bộ theo chuyên đề. Đồng thời, xem đây là khâu đột phá trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu cho tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. Phân công nhiệm vụ các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng, phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy khối thường xuyên đi cơ sở, trong năm 2023 dự sinh hoạt tại 68 cấp ủy cơ sở và 150 chi bộ; tổ chức giám sát chuyên đề về sinh hoạt chi bộ đối với 15 TCCS Đảng trực thuộc.

Chi bộ Liên minh các Hợp tác xã tỉnh tổ chức sinh hoạt định kỳ

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai và thực hiện vẫn còn một số khuyết điểm, hạn chế. Nội dung sinh hoạt của một số chi bộ chưa đảm bảo đúng Hướng dẫn 12 của Ban Tổ chức Trung ương, vẫn còn tình trạng sinh hoạt chi bộ chưa đúng thời gian quy định, nhất là các chi bộ trong các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài và các chi bộ có nhiều đảng viên hoạt động phân tán ở nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước. Tính lãnh đạo, tính giáo dục, tính chiến đấu ở một số chi bộ chưa được thể hiện rõ nét; vai trò lãnh đạo của một số ít cấp ủy, Bí thư chi bộ còn mờ nhạt trong điều hành sinh hoạt chi bộ; đảng viên còn ngại phát biểu; thời gian sinh hoạt ngắn; tinh thần tự phê bình và phê bình còn hạn chế; tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm còn phổ biến.

Nguyên nhân của những khuyết điểm, hạn chế nêu trên, là do: Một số cấp ủy, bí thư Chi bộ và đảng viên chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của sinh hoạt chi bộ. Trình độ, năng lực, trách nhiệm, phương pháp tổ chức sinh hoạt chi bộ ở một số nơi còn hạn chế. Ý thức tổ chức kỷ luật của một số đảng viên còn yếu; việc xử lý chi bộ, đảng viên vi phạm chế độ sinh hoạt đảng chưa nghiêm; công tác quản lý, phân công nhiệm vụ cho đảng viên còn hạn chế. Đối với các chi bộ trong các doanh nghiệp đặc biệt là chi bộ trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước thì nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những khó khăn vốn mang tính đặc thù như: đảng viên làm việc phân tán, làm việc theo ca, công việc chuyên môn nhiều áp lực, lãnh đạo doanh nghiệp có nơi không quan tâm, hoặc không thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện cho hoạt động công tác Đảng… 

Từ thực tiễn nêu trên, để góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong các loại hình chi bộ, trong thời gian tới Ban Thường vụ Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh tiếp tục quan tâm, triển khai một số nhiệm vụ và giải pháp, cụ thể:

Một là, Tiếp tục nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, bí thư chi bộ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và toàn thể đảng viên đối với việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. Tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 gắn với Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Thực hiện nghiêm túc và có chất lượng việc sinh hoạt chuyên đề. Nội dung sinh hoạt phải cụ thể, sát với nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Hai là, Thường xuyên quan tâm chỉ đạo việc củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng cấp ủy các cấp đặc biệt là đồng chí đứng đầu cấp ủy, bí thư Chi bộ. Nâng cao chất lượng, đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức sinh hoạt chi bộ cho bí thư chi bộ. Quy định rõ trách nhiệm của đảng viên trong việc chấp hành chế độ sinh hoạt đảng và thực hiện nhiệm vụ được chi bộ phân công; trách nhiệm của chi ủy, bí thư chi bộ trong việc duy trì, điều hành và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.

Ba là, Tăng cường sự lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra của cấp ủy cấp trên đối với sinh hoạt chi bộ. Chủ động phân công cấp ủy viên phụ trách các chi bộ, định kỳ hoặc đột xuất dự sinh hoạt chi bộ để kịp thời rút kinh nghiệm, có biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn đảm bảo thiết thực, phù hợp.

Bốn là, Tiếp tục chỉ đạo việc duy trì nền nếp sinh hoạt, thực hiện đúng quy trình, đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chi bộ, định hướng nội dung sinh hoạt chuyên đề hằng năm. Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết, kế hoạch đơn vị đã đề ra.

Năm là, Khuyến khích, động viên cán bộ, đảng viên phát huy dân chủ, ý thức tự phê bình và phê bình, tích cực tham gia phát biểu ý kiến trong sinh hoạt chi bộ; nêu cao ý thức tự rèn luyện, học tập, nâng cao trình độ; phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của đảng viên, đóng góp tích cực vào việc duy trì và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.

Sáu là, Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ và giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu cũng như chất lượng hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể đặc biệt là các tổ chức đảng trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

Bảy là, Tích cực trao đổi, thuyết phục, xây dựng quy chế phối hợp giữa cấp ủy với chủ doanh nghiệp để Lãnh đạo, Ban giám đốc doanh nghiệp quan tâm, tạo điều kiện cả về cơ sở vật chất và thời gian cho hoạt động của các tổ chức đảng, đặc biệt là việc sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng đảm bảo nội dung, thời gian quy định. Phối hợp thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác đảng, đoàn thể trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Thuế Được Quy Định Như Thế Nào?

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 110/QĐ-BTC trong đó có quy định về chức năng nhiệm vụ của chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố và chi cục thuế của các khu vực trực thuộc. FADI sẽ điểm lại một số nét đáng chú ý về nội dung này như sau:

Vị trí của chi cục thuế

Chi cục thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố; Chi cục thuế khu vực là tổ chức trực thuộc cục thuế cấp tỉnh, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của chi cục thuế về quản lý thu trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chi cục thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chức năng nhiệm vụ của chi cục thuế

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của mình

Quản lý thông tin về người nộp thuế, xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin người  nộp thuế trên địa bàn

Kiểm tra giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và chấp hành chính sách pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp.

Biên chế và kinh phí của chi cục thuế

Biên chế của Chi cục thuế do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao. Kinh phí hoạt động của Chi cục Thuế được cấp từ nguồn kinh phí của Cục Thuế.