Chuc Nang Formatted Trong Word 2007 / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc / 2023

MỘT SỐ CHỨC NĂNG NÂNG CAO

CỦA MICROSOFT WORD 2003

TẠO CHÚ THÍCH CUỐI TRANG(FOOTNOTE)

I. Chèn chú thích

+ Đặt con trỏ tại vị trí cần tạo chú thích

+ InsertReferenceFootnote

+ Hộp thoại xuất hiện

Location: chọn vị trí hiển thị chú thích

+ Nhấn Insert

+ Nhập nội dung chú thích

II. Xoá chú thích đã chèn

+ Đ ể xoá chú thích, chọn ký tự kí hiệu cho phần chú thích trên tài liệu, nhấn phím Delete trên bàn phím

TẠO GIẢI THÍCH CHO NỘI DUNG TÀI LIỆU (COMMENT)

I. Chèn giải thích cho nội dung tài liệu

+ Chọn nội dung cần giải thích

+ InsertComment

+ Xuất hiện khung, nhập nội dung cần giải thích

II. Sửa nội dung cho lời giải thích (Comment)

+ Đặt con trỏ vào nội dung lời giải thích cần sửa

+ Thực hiện sửa như nhập nội dung lời giải thích

III. Xoá lời giải thích

+ Nhấn chuột phải vào lời giải thích cần xoá

+ Menu xuất hiện chọn Delete Comment

TẠO TIÊU ĐỀ KHÁC NHAU TRÊN CÁC PHẦN CỦA TÀI LIỆU

I. Giới thiệu

+ Nếu sử dụng chức năng tạo tiêu đề thông thường thì phần tiêu sẽ giống nhau trên các phần của tài liệu

+ Trong phần này ta thực hiện tạo tiêu đề khác nhau trên các phần của tài liệu

II. Cách thực hiện

B1: Tạo các phần khác nhau của tài liệu (tạo Section)

B2: Tạo tiêu đề khác nhau

1. Tạo Section cho tài liệu

+ InsertBreak

+ Hộp thoại xuất hiện

Trong mục: Section break types

– Next page: tạo Section mới từ trang tiếp theo

(đưa cả nội dung sang trang mới)

– Continuous: tạo Section từ vị trí con trỏ

– Even page: tạo Section cho các trang chẵn

– Odd page: tạo Section cho các trang lẻ

2. Tạo tiêu đề

+ Đặt con trỏ trong Section cần tạo tiêu đề

+ ViewHeader and Footer

+ Nhấn nút Link to Previous (Same as Previous với MS Word 2000) trên thanh công cụ Header and Footer

+ Nhập nội dung tiêu đề đầu và cuối trang

+ Có thể thực hiện đánh số trang tại vị trí bất kỳ trên tài liệu

TẠO MỤC LỤC DỰA TRÊN STYLE

Thanh công cụ Outlining hỗ trợ định dạng style cho tài liệu. Bạn có thể bật / tắt thanh công cụ này bằng cách vào View Toolbars Outlining.

1 Tạo Heading:

Có thể tạo heading cho đề mục bằng một trong các cách sau:

– Trên thanh định dạng Formatting, vào hộp thoại style chọn mức Heading tương ứng.

Styles and Formatting, chọn mức Heading tương ứng.

– Sử dụng các nút trên thanh công cụ Outlining.

2. Định nghĩa Style mới

Name: Đặt tên cho Style

Có thể chọn các chức năng định dạng trực tiếp cho Style hoặc sử dụng nút Format

* Các chức năng của nút Format:

Font: định dạng font chữ.

Paragraph: định dạng đoạn.

Tabs: định dạng tab.

Border: định dạng đường viền.

Language: thay đổi kiểm tra lỗi chính tả ngôn ngữ.

Frame: đặt heading thành frame có thể di chuyển ở mọi vị trí.

Numbering: đánh số thứ tự, kí tự đầu dòng tự động.

Shortcut key: sửa hoặc bổ sung phím tắt cho heading.

* Add to template: áp dụng định dạng này cho các file sau. Nếu không chọn thì định dạng này chỉ áp dụng cho file hiện hành

* Automatically update: Heading tự động cập nhật khi thay đổi thêm định dạng

khác

Show page numbers: hiển thị số trang. Right align page numbers: canh lề phải cho số trang.

Tab leader: chọn kiểu kí tự tab giữa đề mục heading và số trang .

Use hyperlinks instead of page numbers: sử dụng liên kết thay vì hiển thị số trang.

* Nút Show Outlining Toolbar: hiển thị thanh công cụ Outlining.

* Nút Options: mở hộp thoại Table of Contents Options, tùy chọn thêm một số tính năng khác.

CHỨC NĂNG TRỘN THƯ (MAIL MERGE)

I. Giới thiệu

* Sử dụng chức năng Mail Merge:

Giả sử bạn cần soạn giấy giới thiệu cho nhiều sinh viên đến thực tập ở những nơi khác nhau, bạn sẽ chuẩn bị:

Tập tin chính (main document): chứa phần nội dung cố định. Chẳng hạn mẫu giấy giới thiệu của bạn có nội dung như sau:

Tập tin dữ liệu (data source): chứa các thuộc tính động có dạng bảng, đó có thể là tập tin word, excel hoặc access. Chẳng hạn dữ liệu nguồn trong ví dụ này là bảng như sau:

Nếu không tạo sẵn tập tin dữ liệu nguồn, bạn cũng có thể nhập dữ liệu trong khi sử

dụng chức năng Mail Merge.

II. Cách thực hiện

Trước tiên, bạn mở tập tin mới và soạn mẫu giấy giới thiệu như trên. Sau đó, vào menu Tools Letters and Mailings Mail Merge để mở Mail Merge task pane

Trên Mail Merge task pane, tùy mục đích của bạn mà chọn kiểu tài liệu

thích hợp trong mục Select document type.

– Letters: soạn thư.

– Email messages: gởi mail.

– Envelopes: in địa chỉ ngoài bìa thư.

– Labels: in nhãn địa chỉ

– Directory: tạo một tài liệu đơn chứa thông tin nhiều trường hoặc danh sách địa chỉ Trong ví dụ này, chúng ta sẽ chọn mục Letters.

Chọn Next: Starting document

– Use the current document: sử dụng tài liệu hiện hành.

– Start from a template: tạo mới từ một dạng template.

– Start from existing document: chọn mở tài liệu có sẵn đối với ví dụ này, chúng ta sử dụng tài liệu hiện hành nên sẽ chọn Use the current document.

Chọn Next: Select Recipients.

Bước 3: Chọn một trong các tùy chọn của mục Select Recipients để xác định dữ liệu nguồn.

– Use an existing list: sử dụng tập tin dữ liệu có sẵn.

– Select from Outlook contacts: lấy từ sổ địa chỉ của trình quản lý thư Outlook.

– Type a new list: tạo danh sách mới.

Nếu chúng ta đã tạo sẵn tập tin dữ liệu, ta sẽ chọn Use an exiting list và

Browse để mở tập tin đó.

Nếu chưa có tập tin dữ liệu nguồn, ta cũng có thể chọn Type a new list và Create để tạo mới. Trong hộp thoại New Address List có cung cấp sẵn một số trường

thông dụng như First Name, Last Name,…

Sau khi xác định dữ liệu nguồn, bảng dữ liệu Mail Merge Recipients hiển thị,

bạn có thể chọn hoặc bỏ các mẫu tin bằng cách chọn checkbox tương ứng

Chuong 7 Chuc Nang Kiem Tra / 2023

, Professor in economics at Hochiminh city

Published on

Bai giang quan tri hoc Management Studies by chúng tôi Cao Viet

1. CHỨC NĂNG Chương 7 Tiến sĩ Hồ Cao Việt KIỂM TRA

2. NỘI DUNG Tiến trình kiểm tra2 3 4 Khái niệm – Vai trò của kiểm tra1 Các loại hình kiểm tra3 Nguyên tắc kiểm tra4

3. KIỂM TRA (CONTROLLING) XÁC ĐỊNH THÀNH QỦA SO SÁNH MỤC TIÊU BAN ĐẦU ĐIỀU CHỈNH LÃNH ĐẠO HOẠCH ĐỊNH

4. KHÁI NIỆM – Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản trị trong tổ chức. – Kiểm tra là xác định những thành quả đã đạt được so với các mục tiêu đã đề ra từ đó đưa ra những điều chỉnh để tổ chức đạt được hiệu quả cao nhất.

5. Hoạch định (Planning) Tổ chức (Organizing) Lãnh đạo (Leading) Kiểm tra (Controlling) CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ

6. VAI TRÒ CỦA KIỂM TRA – Kiểm tra ĐIỂM NỐI quan trọng của quá trình quản trị. – Nếu không có kiểm tra:  Mục tiêu đạt được không ?  Tổ chức ổn định, phù hợp không?  Lãnh đạo hiệu quả không ?

7. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ ĐIỀU CHỈNH CÁC SAI LỆCH

8. Xác định tiêu chuẩn  Tiêu chuẩn = chỉ tiêu của nhiệm vụ đặt ra cần thực hiện  Tiêu chuẩn phải:  Hợp lý  Khả năng thực hiện thực tế (hiện thực)  Dễ dàng đo lường  Phương pháp đo lường chính xác

10.  Đo lường sớm, thường xuyên sẽ sớm nhận ra sai lệch so với mục tiêu;  Phương pháp và công cụ đo lường quyết định hiệu quả đo lường;  Tiêu chuẩn định lượng sẽ dễ đo lường hơn định tính.  Phạm vi chấp nhận được Đo lường thành quả

11. Phạm vi chấp nhận Giới hạn trên Tiêu chuẩn Giới hạn dưới Đolườngmứcđộthànhquả Phạmvichấpnhận THỜI GIAN THỰC HIỆN

12. Phạm vi – chiều hướng thay đổi Sản phẩm Doanh số dự kiến (t.đ) Doanh số đạt được (t.đ) Tăng/giảm (%) Coca Cola 20 30 50 Pepsi 15 10 33 Number one 20 22 10 Trà Dr.Thanh 40 42 5

13. Điều chỉnh sai lệch Kết quả đo lường  Phân tích nguyên nhân sai lệch  Đề ra giải pháp khắc phục sai lệch.

14. Lập kế hoạch CÁC LOẠI HÌNH KIỂM TRA Thực hiện kế hoạch Kết quả đạt được Kiểm tra lường trước Kiểm tra sau khi thực hiện Kiểm tra trong khi thực hiện

15. Kiểm tra lường trước  Thời điểm: trước khi hoạt động xảy ra, dự báo, dự đoán tình huống  ngăn chặn;  Mục đích: thực hiện kế hoạch chính xác, dự trù những tình huống, sự việc từ bước hoạch định.

16. Kiểm tra trong khi thực hiện Thời điểm: trong khi thực hiện, triển khai các kế hoạch, diễn tiến của hoạt động; Mục đích: nhận định những trở ngại và đề giải pháp kịp thời để thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch.

17. Thời điểm: sau khi mọi kế hoạch đã được triển khai và đạt được những thành quả; Mục đích: đối chiếu kết quả đạt được với kế hoạch đề ra. Đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện và rút ra những bài học về sự thành công và sai lầm. Kiểm ra sau khi thực hiện (hậu kiểm)

18. Đảm bảo dựa trên các nguyên tắc: Phải phù hợp với tổ chức; Tiết kiệm – hiệu quả; Sau kiểm tra  giải pháp, hành động. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA

19.  Dựa theo kế hoạch, cấp bậc của đối tượng bị kiểm tra;  Được thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị;  Thực hiện ở các bước, công đoạn quan trọng;  Khách quan.

Sao Chép Định Dạng Trong Microsoft Word Bằng Format Painter / 2023

Với người dùng Microsoft Word để soạn thảo chúng ta không lạ với nút lệnh Cắt, Sao chép và Dán. Và hầu như tất cả người dùng đều có trải nghiệm khi sử dụng các công cụ này. Điều mà nhiều người dùng chưa sử dụng là biểu tượng nhỏ thứ tư trong nhóm này là Format Painter.

Format Painter Word là một cách nhanh chóng và dễ dàng để sao chép định dạng từ vị trí này sang vị trí khác. Tôi thường dùng nó và nó giúp việc định dạng các đoạn văn bản khác nhau trở nên nhanh hơn.

Tính năng này rất tiện dụng khi một tài liệu đã được tạo bởi người dùng khác; thay vì xem qua và tìm cách chúng đạt được một diện mạo nhất định, chỉ cần sử dụng Format Painter để sao chép nó trong cùng một tài liệu hoặc thậm chí qua một tài liệu mới.

Trong ví dụ này, tôi sử dụng Format Painter trong Microsoft Word. Tuy nhiên, bạn cũng có thể dùng nó trong Excel và PowerPoint. Bạn thậm chí có thể sử dụng Format Painter khi tạo email trong Outlook.

Các bước sử dụng chức năng Format Painter

Để sử dụng Format Painter, hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Mở chương trình soạn thảo Microsoft Word. Sau đó nhập nội dung văn bản vào tài liệu mới mà bạn cần sử dụng. Hoặc bạn cũng có thể mở một tài liệu có sẵn. ( Ctrl + O)

Bước 2: Chọn đoạn văn bản mà bạn cần lấy làm mẫu định dạng và bôi đen nó rồi nhấn vào biểu tượng Format Painter. Trong ví dụ của hình bên dưới tôi muốn lấy phần định dạng của phần gạch chân.

Học Mót hy vọng bạn sẽ thích bài đăng này khi sử dụng tính năng Format Painter để sao chép định dạng trong tài liệu của bạn. Hãy nhớ rằng bạn không bị giới hạn trong việc mở định dạng sao chép trong một tệp, bạn có thể áp dụng định dạng cho bất kỳ chương trình hoặc tài liệu nào bạn muốn.

Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt / 2023

Các chức năng của ARNNgười hướng dẫn: Cô Võ Thị Thương Lan

Nhóm thực hiện: 1. Hoàng Thị Mai Hoa 2. Trần Thị Hòa 3. Nguyễn Thị Thủy 4. Trần Thị Tình 5. Nguyễn Thị Thu Hè 6. Nguyễn Thị Hoài Thư

Các chức năng của ARNVận chuyển thông tin di truyền (mARN).Tham gia tổng hợp protein (mARN, tARN, rARN).Tham gia tái bản telomere của phân tử DNA Biên tập RNAHoàn thiện các phân tử ARN.Xúc tác.Điều hòa biểu hiện của gen.Tham gia vận chuyển protein.ARN tích hợp chức năng của mARN và tARN.Chức năng lưu trữ thông tin di truyền.Chức năng tham gia tái bản telomere của phân tử DNA RNA cấu tạo DNA telomeraseHoạt động tái bản telomere của DNA telomerase Chức năng biên tập ARN

-Insertion/Deletion Editing:Chức năng hoàn thiện các phân tử ARN – Hoàn thiện mARN:

Splice sites and branch site

Structure of SnRNPIn the U1 snRNP , the Sm protein SmG is thought to interact with other Sm proteins to form a ring around the U1snRNA at a motif just before the 3� stem-loop. Other proteins (A, C, 70K) interact with other parts of the U1 RNA, which is then asssembled into a large spliceosome SnRNA in spliceosome Self- splicing IntronHoàn thiện các rARN ở prokaryot Pre-rRNA processing in Escherichia coli RibonucleaseExonucleaseM1 RNA – hoàn thiện tRNA ở prokaryota– Processing of an Escherichia coli pre-tRNA

The splicing pathway for the Tetrahymena rRNA intron Splicing of the Saccharomyces cerevisiae pre-tRNATyr

SnoARN hoàn thiện rRNA từ pre-rRNA ở Eukaryota

6. Chức năng xúc tác – RibozymeRibozyme là những phân tử RNA có khả năng xúc tác một phản ứng hóa học.Phân loại: +xúc tác cho sự phân cắt của chính nó (intron nhóm I, II)+ xúc tác cho sự phân cắt những RNA khác:(Ribonuclease P, hammerhead ribozyme,..)

Examples of ribozymes

Self-splicing : Some introns of Groups I, II and III splice themselves by an autocatalytic process. There is also growing evidence that the splicing pathway of GU-AG introns includes at least some steps that are catalyzed by snRNAs.

Ribonuclease P: The enzyme that creates the 5′ ends of bacterial tRNAs, consists of an RNA subunit and a protein subunit, with the catalytic activity residing in the RNARibosomal RNA: The peptidyl transferase activity required for peptide bond formation during protein synthesis, is associated with the 23S rRNA of the large subunit of the ribosome.tRNAPhe: Undergoes self-catalyzed cleavage in the presence of divalent lead ionsVirus genomes: Replication of the RNA genomes of some viruses involves self-catalyzed cleavage of chains of newly synthesized genomes linked head to tail. Examples are the plant viroids and virusoids and the animal hepatitis delta virus. These viruses form a diverse group with the self-cleaving activity specified by a variety of different base-paired structures, including a well-studied one that resembles a hammerhead. RNA interference (RNAi) điều hòa biểu hiện của gen ở Eukaryota-Định nghĩa: RNAi ( RNA can thiệp): là những đoạn RNA ngắn có thể trực tiếp ức chế sự biểu hiện cuả các gen có trình tự tương đồng với nó. – Phân loại: 2 loại: + microRNA (miRNA) + small interfering RNA (siRNA)Chức năng: +Ức chế dịch mã đối với mRNA + Phân giải mRNA + Ức chế sự phiên mã của gen trong nhânSiRNA điều hòa biểu hiện của genmiRNA điều hòa biểu hiện của genBiological functions of RNA interference.

Self-amplifying process of RNAi and transitive RNA siliencing RNA control of gene expression in prokaryotThe mechanism of attenuation of the trp operon 8. SRP RNA tham gia vận chuyển proteinComponents of the SRP

ARN tích hợp chức năng của mARN và tARN – tmARNtmARNTrans-Translation

Chức năng lưu trữ thông tin di truyềnVirut TMVVirut HIVCấu trúc gen của virut HIVcác protein cấu trúc nội bào enzyme thiết yếu: reverse transcriptase, intergraseprotein vỏ ngoài của virutXin trân trọng cảm ơn!