Chức Năng Filter Trong Photoshop / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Cách Sử Dụng Filter Trong Photoshop

Các Phím Tắt Trong Photoshop Cs6, Cc Giúp Bạn Thao Tác Nhanh Chóng Hơn

Photoshop 2022 Hỗ Trợ Sky Replacement Và Neural Filters

Cách Áp Dụng Bộ Lọc Thông Minh Cho Nhiều Layer Trong Photoshop

Cùng Hocvienit Tìm Hiểu Về Bộ Lọc Filter Noise Trong Photoshop

Cách Khắc Phục Ảnh Bị Nhòe Bằng Photoshop Cực Nhanh

Box Blur: Box Blur là một dạng làm nhòe ảnh dựa theo giá trị màu trung bình của các pixel xung quanh, rất hữu ích cho việc tạo ra các hiệu ứng đặc biệt. Có thể hiệu chỉnh độ nhòe bằng cách tăng giảm kích thước vùng màu trung bình của các pixel.

Gaussian Blur: Nhanh chóng làm nhòe vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh. Giá trị Radius càng cao thì mức độ nhòe càng mạnh. Box Blur và Gaussian Blur nhìn qua rất khó phân biệt nhưng nếu bạn tăng mức độ Blur từ từ thì sẽ thấy: Box Blur làm mờ hình ảnh từ các biên màu, còn Gaussian Blur thì làm mờ theo kiểu đồng dạng hóa các màu sắc cạnh nhau.

Lens Blur: Lens Blur bổ xung độ nhòe vào hình ảnh để tạo ra hiệu ứng cho một vùng có chiều sâu hẹp hơn, vì thế một vài đối tượng trên hình ảnh thì tập trung, còn các vùng khác thì nhòe xung quanh. Lệnh này giống như ứng dụng lấy nét của máy ảnh kỹ thuật số hoặc camera của smart phone.

Motion Blur: Làm nhòe theo hướng cụ thể từ -360 độ đến +360 độ và cường độ xác định từ 1 – 999. Hiệu ứng của bộ lọc này như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.

Radial Blur: Đây là một hiệu ứng rất mạnh. Làm nhòe một cách đa dạng và phong phú hơn theo hướng nan hoa, tỏa tia.

Shape Blur: Hiệu ứng Shape Blur cho phép làm nhòe theo một hình shape được chỉ định.

Shape này chỉ áp lên từng pixel nên dù chọn blur theo hình nào thì sự khác biệt đều không rõ ràng để ta thấy được.

Smart Blur: Làm nhòe chính xác hình ảnh. Làm nhiệm vụ tinh lọc các mảng màu. Nó chuyển hóa hình ảnh về dạng đơn giản của các pixel màu, nói ngắn gọn là đơn sắc hóa các mảng hình ảnh, biến hình chụp sau khi chuyển có dạng như tranh vẽ màu nước.

Surface Blur: Hiệu ứng Surface Blur cho phép làm nhòe, tạo bề mặt mịn, trơn nhẵn, gỡ bỏ các hạt chấm chấm mà vẫn bảo toàn chi tiết các cạnh.

Polar Coordinates: Chuyển vùng chọn từ tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại.

Ripple: Tạo hiệu ứng gợn sóng lăn tăn trên vùng chọn hoặc toàn hình ảnh.

Shear: Làm biến dạng hình ảnh dọc theo đường cong.

Spherize: Biến dạng hình ảnh theo khối cầu, phạm vi tỏa ra từ tâm đến cạnh biên của toàn vùng chọn/ hình ảnh, không giống như lệnh Pinch – chỉ tác động 1 vùng nhỏ tính từ tâm tỏa ra.

Twirl: Xoáy hình ảnh mạnh dần về phía tâm. Hiệu ứng này giúp tạo ra những background độc đáo.

Wave: Tạo gợn sóng mạnh.

3 – Noise: Là một nhóm các bộ lọc có chức năng chính là điều chỉnh các pixel trên hình ảnh bị hạt, tạo hạt hoặc khử hạt.

Add Noise: Bộ lọc Add Noise có chức năng tạo hạt cho hình ảnh, làm hình ảnh trông như tranh cát hoặc giả lập độ mịn, độ nét…

Despeckle: Bộ lọc Despeckle phát hiện phần bị hạt giữa các mảng khác màu giao nhau và làm mờ nó đi để giảm nhiễu hạt, nhưng vẫn giữa lại độ nét trung bình cho các chi tiết của tổng thể. Do Despeckle không có bất cứ tùy chọn gì nên nó vô tình “bào nhẵn” luôn cả nền và viền của chi tiết (dù không nhiều).

Dust & Scratches: lọc giảm nhiễu hạt trực quan bằng cách thay đổi các điểm ảnh liền kề nhau bằng các điểm màu chiếm đa số trong mảng đó.

Median: Bộ lọc Median gom các điểm ảnh có độ sáng và màu sắc tương đồng nhau thành từng mảng đồng nhất, giúp loại bỏ hoặc làm giảm sự xuất hiện của các điểm ảnh bị nhiễu hoặc những đốm màu không mong muốn.

Reduce Noise: Bộ lọc này hỗ trợ giảm nhiễu hạt màu sắc và nhiễu hạt độ sáng, với hệ thống điều chỉnh 2 tầng: Basic và Advanced.

Color Halftone: đưa ảnh về dạng pixel dạng tròn.

Crystalize: Bộ lọc này phân mảnh hình ảnh thành những pixel có dạng đa giác (ngẫu nhiên) xếp khít (sát cạnh) nhau.

Facet: Trên lý thuyết, bộ lọc Facet tạo một lớp như các khối màu đặc. Bạn có thể sử dụng bộ lọc này để làm một hình ảnh trông như quét sơn bằng tay hoặc một bức tranh trừu tượng. Hãy đưa hình ảnh về độ phân giải thấp và thử dùng bộ lọc này bạn sẽ thấy kết quả.

Fragment: Hình ảnh sau khi áp bộ lọc Fragment thì trông hơi mờ đục và tinh mịn, mục đích triệt tiêu độ sắc cạnh của các pixel.

Mezzotint: đưa mỗi pixel về màu cơ bản theo dạng Dot, Line, Stroke.

Mosaic: phân mảng hình ảnh thành những hình vuông đơn sắc.

Pointillize: Tương tự như cách hoạt động cua các bộ lọc trên, bộ lọc Pointillize phân mảng hình ảnh thành các điểm ngẫu nhiên, bắt dính cũng ngẫu nhiên tạo cảm giác như các điểm màu đang trôi nổi trên trang làm việc.

Clouds: Tạo mây bằng cách dùng các giá trị ngẫu nhiên biến đổi giữa màu foreground và background.

Difference Clouds: Vẫn là hiệu ứng Clouds trên nhưng kết hợp với chế độ hòa trộn Difference. Cũng không có thêm tùy chọn nào, kết quả cũng ngẫu nhiên, vì là Difference nên màu sắc kết quả có xu hướng sậm màu hơn so với màu foreground và background.

Fibers: Lệnh Fibers kết hợp màu foreground và background để giả lập các dạng chất liệu sợi, bố,…được kết thành từng thớ liên tục.

Lighting Effects: Bộ lọc Lighting Effects cho phép bạn hiệu chỉnh kiểu chiếu sáng, loại nguồn sáng, thuộc tính chiếu sáng và kênh chứa mẫu kết cấu.

Sharpen: Làm sắc nét hình ảnh cơ bản, chế độ tự động, áp dụng chung cho cả hình ảnh, không có chọn lọc và cũng không cung cấp bất cứ tùy chọn nào.

Sharpen Edges: Tương tự như Sharpen, nhưng tập trung nhiều vào nét viền, đường biên đối tượng trong ảnh, cũng tự động và không có tùy chọn nào khác.

Sharpen More: Mỗi lần áp dụng là mỗi lần tăng Sharpen lên 1 bậc.

Smart Sharpen: Bộ lọc làm sắc thông minh này có 2 chế độ: Basic (cơ bản) và Advanced (chuyên sâu).

– Amount: mức độ làm sắc cạnh. Các pixel mang màu sắc trung gian được tạo ra nên nếu Amount càng lớn thì các pixel càng dày đặc, sự khác biệt so với ảnh gốc càng rõ ràng.

– Radius: Độ xoay hay vát sắc cạnh của pixel. Thông số này tốt nhất đừng vượt quá 5px.

– Remove: giúp loại bỏ các yếu tố gây nhiễu như: Gaussian Blur, Lens Blur, Motion Blur (chỉ có Motion Blur là áp dụng được độ Angle bên dưới nó)

– More Accurate: độ sắc cạnh được chính xác hơn, đồng nghĩa sẽ bị răng cưa nhiều hơn, nên nếu bạn đã cho thông số Radius cao và áp dụng Remove thì không nên chọn cái này.

Thẻ Shadow (áp dụng cho vùng tối màu) và Highlight (áp dụng cho phần sáng màu)

– Fade Amount: độ “phai” của mảng màu sáng/ tối. Các pixel trung gian mang màu sát với tông sáng/ tối chủ đạo hơn, nên dù có tăng thông số này lên thì cũng thay đổi không nhiều, nhưng hình ảnh trông sẽ mượt hơn, không quá gắt như Amount của Basic.

– Tonal Width: độ trải của màu sáng/ tối chủ đạo.

– Radius: độ chênh lệch giữa các mảng pixel.

Unsharp Mask: chế độ làm sắc mạnh hơn Smart Sharpen. Thông số Amount và Radius giống như trên, nhưng vì bộ lọc này chỉ “mạnh” chứ không có nhiều tùy chọn “sâu” như Smart Sharpen nên việc nhiễu răng cưa là không thể tránh. Nhờ có tùy chọn Threshold, khử răng cưa do 2 thông số trên tạo ra, “mài nhẵn” các vùng nhiễu hạt hay tán sắc. Threshold có thể dao động từ 0 đến 255 levels, nhưng khi Radius < 10, Threshold sẽ mất tác dụng nếu thông số vượt quá 100.

7 – Stylize

Diffuse: Xáo trộn, phân tán các điểm ảnh gần nhau khiến cho vùng chọn bớt sắc nét.

Embos: Khiến cho vùng chọn có vẻ nổi lên hoặc lõm xuống bằng cách chuyển dạng màu tô thành màu xám và đồ lại các cạnh bằng màu tô nguyên thủy theo sắc độ trắng – đen.

Extrude: Tạo nên các hình khối lập phương hoặc kim tử tháp trên hình ảnh ban đầu, trông như hiệu ứng vụ nổ phân mảnh đều. Tuy nhiên, nó vẫn bảo toàn được màu sắc của ảnh.

Find Edges: Đồng nhất hình ảnh bằng nền trắng, căn cứ vào độ chênh lệch chuyển tiếp từ các vùng màu tối và màu sáng để xác định viền và làm nổi bật viền bằng màu tối hơn. Những viền càng đậm, càng rõ ràng tức là vị trí tại đó có độ chênh lệch màu sắc giữa sáng tối càng lớn.

Solarize: Pha trộn một ảnh âm bản với một ảnh dương bản tương tự như khi một bản in đang được phơi sáng.

Tiles: Phân mảng hình ảnh thành một loạt những mảnh ghép và dịch chuyển chúng lệch đi (ngẫu nhiên) một chút.

Trace Contour: Tìm những sự chuyển tiếp giữa các khu vực sáng nhất và vẽ nét viền mảnh lên đó bằng các kênh màu khác nhau.

– Vị trí có độ tương phản sáng – tối càng cao thì màu tại đó càng đậm.

– Màu sắc của viền tuy nói là theo kênh màu nhưng thực tế là mang màu tương phản với màu của hình ảnh gốc.

Wind: Tạo ra các vạch ngang rất nhỏ trên ảnh để giả lặp hiệu ứng gió tạt.

8. Other

Custom: Mặc dù tên gọi là “tùy biến” nhưng thực chất ta chỉ tác động lên độ sáng/ tối của hình ảnh bằng cách áp cho khu vực tại đó 1 con số cụ thể.

Cơ chế hoạt động: hình ảnh được (giả lập) phân chia thành 25 ô (gọi là khu vực “ma trận”) như trong cửa sổ tùy chọn. Nếu muốn vùng nào đó trên hình ảnh sáng hơn thì điền tại ô đó 1 con số dương, muốn vùng đó tối hơn thì điền 1 con số âm. Số càng lớn thì vị trí đó trên hình sẽ càng sáng/ tối. Con số sử dụng trong khoảng từ -999 đến 999, hiệu ứng phản sáng rất mạnh nên hầu như ta chỉ sử dụng trong khoảng -50 đến 50. Những ô liền kề nhau, thuộc những mảng màu gần gần giống nhau (tương đồng sắc độ) thì độ chính xác của những ô số sẽ không cao. Chúng ta không cần phải điền số vào hết tất cả các ô.

– Scale: độ tản sáng của các điểm ảnh. Scale dao động từ 1 đến 9999. Khi Scale = 1, các điểm ảnh sẽ ở mức sáng cực đại của thông số đã nhập vào ma trận. Bởi vậy khi ma trận chứa những con số càng lớn thì hình ảnh bị cháy sáng càng gắt, bị vỡ hạt, thậm chí các nét trong hình bị lệch biên. Khi tăng Scale = 2, độ sáng của các điểm ảnh được chia đôi, cứ thế, càng tăng scale thì độ sáng càng giảm theo hệ nhị phân.

– Offset: độ bù màu cho Scale. Nếu Scale chỉ nhắm vào việc khuếch trương độ sáng cho những điểm ảnh tại những vùng được điền số trong ma trận, thì Offset sẽ giữ lại màu sắc của hình ảnh và tán sáng đều ra cho toàn hình ảnh. Offset hiệu quả hơn khi thông số lớn hơn Scale trong khoảng từ 1 đến 40 đơn vị. Vượt ngoài khoảng này, hình ảnh sẽ bị mờ hoặc mất màu.

Điều tuyệt vời của bộ lọc Custom này là hình ảnh trông sẽ nét hơn khi bạn áp dụng hài hòa những thông số trong ma trận, Scale và Offset.

Ngoài ra, Custom còn cho phép Save lại tùy chỉnh như 1 dạng mẫu để những lần sau có thể Load lên dùng tiếp.

Maximum: Bộ lọc Maximum nhận dạng và khuếch trương phạm vi ảnh hưởng của những pixel mang độ sáng cao nhất từ rộng dần đến cực đại.

Minimum: Nếu Maximum tập trung vào những điểm sáng thì Minimum lại tập trung khuếch trương những điểm tối, và tương tự, Radius của nó cũng rất mạnh.

Offset: Đúng như tên gọi: Offset (bù vào), bộ lọc này căn cứ vào tọa độ, chi tiết, màu sắc đường biên của hình (hoặc vùng chọn) để bù vào khoảng trống được tạo ra do di chuyển tọa độ hình gốc mà ta đã đặt cho các thông số.

Khóa Hoặc Mở Khóa Các Khu Vực Cụ Thể Của Một Trang Tính Được Bảo Vệ

Cách Khóa Và Mở Các Ô Trong Excel Đơn Giản Trong Một Nốt Nhạc

Cách Sử Dụng Bảng Điều Khiển Tủ Lạnh Panasonic Ngăn Dưới

Cách Sử Dụng Tủ Lạnh Panasonic Toàn Tập Các Dòng Thuộc Panasonic

Cách Sử Dụng Bảng Điều Khiển Tủ Lạnh Panasonic Ngăn Đá Trên

Cùng Hocvienit Tìm Hiểu Về Bộ Lọc Filter Noise Trong Photoshop

Cách Khắc Phục Ảnh Bị Nhòe Bằng Photoshop Cực Nhanh

Tăng Độ Nét Của Ảnh Trong Photoshop Cs6 Chỉ Với Vài Thao Tác Cơ Bản

Filter Kính Lọc Phân Loại Và Tác Dụng

Cách Chọn Filter Cho Ống Kính Máy Ảnh

8 Loại Filter Máy Ảnh Chụp Chân Dung, Phong Cảnh Tạo Hiệu Ứng Mới Lạ

Bộ lọc Filter Noise trong Photoshop là gì? Nó là một nhóm các bộ lọc có chức năng chính là điều chỉnh các pixel trên hình ảnh bị hạt, tạo hạt hoặc khử hạt trên ảnh. trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu về bộ lọc Filter Noise trong Photoshop và các thành phần cũng như chức năng của các bộ lọc có trong Filter Noise.

Tìm hiểu về bộ lọc Filter Noise trong Photoshop

Chúng ta cùng phân tích chi tiết từng bộ lọc Filter Noise trong Photoshop:

Bộ lọc Add Noise có chức năng tạo hạt cho hình ảnh, làm hình ảnh trông như tranh cát hoặc giả lập độ mịn, độ nét…

Add Noise hoạt động bằng cách áp các pixel ngẫu nhiên lên hình ảnh, dựa vào tông màu hiện hành của nhóm các pixel liền kề nhau. Nhưng thực tế hầu hết các trường hợp đều bị xỉn màu (bị ám đen) một chút.

Minh họa cho bộ lọc Add Noise

Trong cửa sổ tùy chỉnh:

– Amount: mức độ “rải hạt”.

– Distribution:

+ Uniform: sự đồng nhất về kích thước và sự phân tán (khá đồng đều) của các hạt.

+ Gaussian: các hạt phân tán không đồng đều, cảm giác lốm đốm.

– Monochromatic: khi nút này được chọn, màu của các hạt sẽ quy về đơn sắc trắng / đen, không còn tuân theo tông màu chủ đạo nữa (khi thông số Amount càng lớn), nên độ ám đen cũng cao hơn.

Ứng dụng: Ngoài việc tạo hiệu ứng tranh cát. Add Noise còn dùng để tạo lỗ chân lông trên mặt, sau khi chúng ta đã dùng Surface Blur, sau đó lại dùng các chế độ hòa trộn màu blending mode để “hòa” các hạt vào hình gốc để trông thực hơn.

Bộ lọc Despeckle có chức năng phát hiện phần bị hạt giữa các mảng khác màu giao nhau và làm mờ nó đi để giảm nhiễu hạt, nhưng vẫn giữa lại độ nét trung bình cho các chi tiết của tổng thể.

Do Despeckle không có bất cứ tùy chọn gì nên nó vô tình “bào nhẵn” luôn cả nền và viền của chi tiết (dù không nhiều).

Minh họa cho bộ lọc Dust & Scratches

Điều chỉnh sự xuất hiện của các điểm ảnh bị nhiễu

Nhưng khi tôi tạo 1 layer khác chứa vùng chọn đó thì lúc áp lệnh Median với Radius cao, vùng chọn bị thu nhỏ lại. Việc này đồng nghĩa chúng ta càng tăng Radius cao hình ảnh sẽ biến mất dần.

Điều chỉnh màu sắc và nhiễu hạt độ sáng trong tầng Basic

Điều chỉnh màu sắc và nhiễu hạt độ sáng trong tầng Advanced

Tầng này có 2 thẻ:

– Thẻ Overall: mọi thứ đều giống tầng Basic trên.

– Thẻ Per channel:

+ Channel: nếu hình ảnh thuộc hệ màu CMYK hoặc Lab thì mục Channel này có 2 tùy chọn: Lightness, a (độ xám âm bản) và b (độ xám dương bản).

Nếu hình ảnh thuộc hệ RGB thì Channel cũng có 3 màu tương ứng: đỏ, xanh lá, xanh dương.

Còn nếu hình ảnh thuộc hệ Grayscale thì ngay từ đầu, bạn đã không có tùy chọn tầng Andvanced.

+ Ở mỗi tùy chọn màu trong Channel, bạn đều có thể tăng độ rực (thông số Strength) và mức bảo toàn chi tiết (Preserve Details) riêng, như đã trình bày ở tầng Basic, 2 thông số này nếu có thì chỉ thay đổi rất nhẹ, thậm chí khó nhận biết.

Hiện nay có một số trung tâm đang mạo danh đào tạo về đồ hoạ theo mô hình của Vitadu. Nếu bạn thấy bất kỳ nội dung nào và phương pháp đào tạo nào dựa theo mô hình của Vitadu vui lòng báo cho chúng tôi để xử lý tránh ảnh hưởng đến chất lượng và hiểu nhầm của học viên.

Tag tìm kiếm: Khóa học thiết kế đồ họa ngắn hạn, học thiết kế đồ họa ngắn hạn, lớp học đồ họa, tài liệu photoshop, học thiết kế đồ họa, khóa học thiết kế đồ họa, học đồ họa photoshop, tìm hiểu về bộ lọc Filter Noise trong Photoshop

Cách Áp Dụng Bộ Lọc Thông Minh Cho Nhiều Layer Trong Photoshop

Photoshop 2022 Hỗ Trợ Sky Replacement Và Neural Filters

Các Phím Tắt Trong Photoshop Cs6, Cc Giúp Bạn Thao Tác Nhanh Chóng Hơn

Cách Sử Dụng Filter Trong Photoshop

Khóa Hoặc Mở Khóa Các Khu Vực Cụ Thể Của Một Trang Tính Được Bảo Vệ

Cách Làm Mờ Hậu Cảnh Ảnh Bằng Photoshop, Xóa Phông Trong Photoshop

10 Thủ Thuật Sử Dung Các Chức Năng Ẩn Trên Iphone Mà Bạn Cần Biết

20 Tính Năng ‘ẩn’ Hữu Ích Trên Iphone Mà Có Thể Bạn Chưa Biết

Bạn Đã Bao Giờ Trải Nghiệm Tính Năng Ẩn Của Iphone Chưa?

Tin Học 6 Bài Thực Hành 5: Văn Bản Đầu Tiên Của Em

Bài 15: Chỉnh Sửa Văn Bản

Trong số các tính năng sử dụng Photoshop cơ bản thì làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop chính là tính năng hàng đầu mà bất cứ người sử dụng Photoshop nào cũng muốn học. Đây là tính năng được sử dụng nhiều nhất, ngoài việc sử dụng cho ảnh cá nhân chúng ta còn sử dụng Photoshop để chỉnh sửa ảnh cho bạn bè mình hoặc là tạo ra các tác phẩm cực kỳ tuyệt vời.

Cách làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop

Để xóa phông thì có rất nhiều cách nhưng chúng tôi chắc chắn rằng với hướng dẫn làm mờ hậu cảnh bằng Photoshop sẽ là cách đơn giản nhất gửi đến bạn đọc.

Hướng dẫn làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop

Giả sử trong ví dụ lần này chúng tôi tiến hành làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop với bức ảnh dưới dây, một tách cafe có bình hoa đằng sau. Ở đây chúng tôi sẽ làm mờ hậu cảnh chính là bình hoa.

Đầu tiên hãy phóng to hình ra để chúng ta khoanh vùng đối tượng cần bảo vệ ( không bị làm mờ). Có thể nhấn phím tắt Z để truy cập nhanh vào công cụ Zoom.

Sau đó bạn sử dụng công cụ Polygonal Lasso Tool hoặc Magnetic Lasso Tool để làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop. Bạn có thể sử dụng 1 trong 2 và ví dụ này chúng tôi sử dụng Polygonal Lasso Tool.

Sau đó bạn khoanh vùng tất cả những nơi cần bảo vệ, sau khi khoanh được 1 vòng với các đối tượng cần được bảo vệ xong tiếp tục nhấn tổ hợp phím Ctrl+ Shift + I để đảo ngược khu vực cần xóa.

Sau đó bạn có thể sử dụng như công cụ trong hình là Blur Tool và di vào tất cả các khu vực bị đảo ngược.

Kết quả hậu cảnh phía sau đã bị làm mờ, bạn càng di nhiều thì càng mờ và hãy chú ý sao chi di hợp lý nhất để tránh ảnh bị ảo. Sử dụng phím Ctrl + Z hoặc Ctrl + Shift + Z để đảo ngược lại bước trước nếu như làm mờ quá tay.

Tại đây bạn chỉ cần chỉnh Radius để biết được độ mờ của hậu cảnh.

Bạn đọc có thể so sánh trước và sau khi làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop để cảm nhận được sự khác biệt.

Để làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop không hề khó, với người mới cũng chỉ cần vài thao tác nhưng điều quan trọng là sự tỉ mỉ của người sử dụng để làm mờ hậu cảnh bởi nếu làm quá tay hoặc làm ẩu sẽ cho ra kết quả rất tệ, không giống với các máy ảnh chuyên nghiệp.

https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-lam-mo-hau-canh-anh-bang-photoshop-43461n.aspx

Một điều lưu ý khi làm mờ hậu cảnh ảnh bằng Photoshop hay làm bất cứ thủ thuật nào khác đó chính là sử dụng phím tắt Photoshop. Sử dụng các phím tắt Photoshop sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian của mình hơn và làm quen nhanh chóng hơn với các công cụ trong Photoshop, các phím tắt Photoshop qua các phiên bản Photoshop cũng không hề có thay đổi nhiều thuận tiện cho người sử dụng.

Các Ứng Dụng Làm Mờ Hậu Cảnh Miễn Phí Trên Điện Thoại

Nhiếp Ảnh Cơ Bản: Làm Sao Để Có Hậu Cảnh Mờ Hoặc Bokeh?

Các Cách Chụp Ảnh Làm Mờ Hậu Cảnh Android Đơn Giản, Ấn Tượng

Cách Chụp Ảnh Mờ Hậu Cảnh Bằng Điện Thoại

Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh Và Thăm Dò Chức Năng

90 Phím Tắt Trong Photoshop Mà Bạn Nên Biết !

Tìm Hiểu Về Tính Năng Tự Động Giữ Phanh Auto

Làm Thế Nào Để Sử Dụng Phanh Tay Điện Tử Và Auto Hold Trên Mitsubishi Outlander

7 Công Nghệ Hạng Sang Trên Ô Tô Đang Dần Được ‘bình Dân Hóa’ Ở Việt Nam (P1)

Phanh Tay Điện Tử Có Ưu Và Nhược Điểm Gì?

Hệ Thống Tự Động Giữ Phanh Auto Hold

data-full-width-responsive=”true”

Đa số các ứng dụng hay phần mềm hiện nay đều được tích hợp và hỗ trợ thêm các phím tắt (Hotkey), đặc biệt là các ứng dụng/ phần mềm có nhiều tính năng như Word, Excel, trình duyệt web … thì việc sử dụng phím tắt không những tiết kiệm thời gian hơn, làm việc hiệu quả hơn mà nó còn thể hiện sự chuyên nghiệp của bạn.

Đặc biệt là trong Photoshop, riêng bộ phần mềm này thì chúng ta càng phải biết và phải nhớ các phím tắt của nó bởi vì nếu sử dụng chuột để thao tác thì bạn sẽ rất mất thời gian và nhìn nghiệp dư không chịu được.

Bằng chứng là ngay bây giờ, bạn có thể ra một cửa hàng chụp ảnh thẻ lấy ngay nào đó để xem, người chụp ảnh sau khi họ chụp xong, họ sẽ copy ảnh vào máy tính để bắt đầu chỉnh sửa và in ảnh.

Thao tác của họ đa số là sử dụng bàn phím (các phím tắt, tổ hợp phím) mà thôi, rất ít khi sử dụng đến chuột để lựa chọn các tính năng có trên thanh Menu.

Đối với những người sử dụng Photoshop thuần thục thì thực sự là chúng ta không thể học lỏm bất cứ thứ gì khi xem họ làm đâu 😀

I. Những phím tắt thường dùng nhất trong Photoshop

data-full-width-responsive=”true”

#1. Thao tác với màn hình làm việc

CTRL + 0: Đưa màn hình làm việc của bạn ở kích thước bất kỳ về đúng bằng với kích thước hiển thị màn hình của máy tính.

ALT + con lăn chuột: Hỗ trợ phóng to hoặc thu nhỏ màn hình làm việc. Thực ra là nó cũng tương tự như phím tắt Ctrl + - và Ctrl + + đó các bạn.

Space (phím cách) + giữ chuột trái, và di chuyển: Hỗ trợ di chuyển màn hình làm việc đến vị trí mà bạn muốn. Nó tương tự như khi sử dụng công cụ Hand tooL (H).

CTRL + J: Phím tắt nhân đôi Layer trong PS. Đây là phím tắt rất hay dùng nên các bạn chú ý nha.

CTRL + SHIFT+ J: Hỗ trợ cắt một phần hình ảnh của Layer ra khỏi Layer gốc, và đồng thời nó sẽ tạo ra một Layer mới, chỉ chứa phần được chọn.

ATL + Giữ chuột trái và di chuyển: Khi bạn chọn một Layer và bạn sử dụng tổ hợp phím và chuột như thế này thì bạn sẽ có được một đối tượng mới.

II. Toàn bộ phím tắt trong Photoshop

#1. Các phím tắt hỗ trợ thao tác với FILE văn bản

#2. Các lệnh SELECT bạn cần nắm được

#4. Các phím tắt với nhóm IMAGE

#5. Sử dụng các phím tắt với nhóm lệnh EDIT

#6. Sử dụng phím tắt với VIEW

#7. Nhóm phím tắt công cụ chỉnh sửa (Toolbar)

#8. Tác dụng của các phím tắt từ F1 đến F9

III. tổng hợp các phím tắt theo từng nhóm trong Photoshop.

P/s: Hình ảnh được sưu tầm từ internet.

Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

Lệnh Insertnew Record Tương Đương Với Nút Lệnh Nào Sau Đây?

Làm Cách Nào Để Chúng Tôi Có Thể Tự Động Khớp (Tự Động Điều Chỉnh) Chiều Rộng (Width) Của Cột Và Chiều Cao (Height) Của Hàng Trong Ms Office Excel

Sử Dụng Autofit Để Tự Động Thay Đổi Chiều Cao Của Hàng Theo Dữ Liệu Trong Excel

Cách Thiết Lập Tự Động Thay Đổi Chiều Rộng Cột Và Chức Năng Autofit Trong Excel

Sử Dụng Autofit Để Điều Chỉnh Tự Động Độ Rộng Cột Và Hàng Phù Hợp Với Dữ Liệu

🌟 Home
🌟 Top