Chức Năng Data Table Trong Excel / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel

Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word

Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo

Chia Cột Và Tạo Drop Cap

Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đơn

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 2

Hình 1: Chọn vùng cần kiểm soát và thực hiện chức năng Data validation

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 4 Hình 4: Chọn kiểu phạm vi nhập liệu

a. Between (not between):

Chỉ cho phép nhập giá trị trong một vùng xác định (hoặc ngoài một vùng xác định). Ví dụ

điểm thi phải nằm trong phạm vi từ 0 đến 10, ngày trong tháng từ 1 đến 31, các thứ trong

tuần,

– Minimum: giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập liệu.

– Maximum: giá trị giới hạn lớn nhất khi nhập liệu.

– Ingnore blank: bỏ qua ô trống, tức là không xét điều kiện nhập liệu khi ô trống.

– Clear All: huỷ bỏ

Giá trị giới hạn có thể cố định (không thay đổi được) hoặc không cố định (có thể thay đổi

được) tuỳ vào mục đích sử dụng.

Hình 5: Phạm vi nhập liệu

– Giới hạn cố định: là số khi nhập giá trị trong ô giới hạn. Trong hình 5, giá trị nhập nhỏ nhất

bằng 0 và lớn nhất là 100. Nếu bạn nhập giá trị ngoài khoảng, Excel sẽ báo lỗi như hình 6

(thông báo lỗi mặc định của Excel). Chúng ta có thể thay đổi nội dung thông báo đó theo mục

đích sử dụng cụ thể ở mục 1.3.

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 6

công thức và sử dụng hàm của bạn. Nếu bạn khai thác công thức và sử dụng hàm tốt, khả

năng kiểm soát số liệu sẽ tốt hơn, linh hoạt hơn. Điều đó thể hiện ở phần ví dụ.

b. Equal to (not equal to):

Chỉ cho phép nhập một giá trị xác định (hoặc ngoài giá trị xác định). Giá trị xác định đó được

khai báo trong Value. Giá trị xác định có thể cố định bằng cách nhập trực tiếp hoặc có thể thay

đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức (cách thực hiện tương tự như ở mục a ở

trên).

c. Greater than (Greater than or equal to):

Chỉ cho phép nhập giá trị lớn hơn (hoặc lớn hơn hay bằng) giá trị giới hạn nào đó. Giá trị

giới hạn đó được khai báo trong Minimum. Giá trị giới hạn có thể cố định bằng cách nhập trực

tiếp hoặc có thể thay đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức (cách thực hiện tương

tự như ở mục a ở trên). Ngược với trường hợp này là less than (less than or equal to).

Hình 9: Giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập liệu

d. Less than (less than or equal to):

Chỉ cho phép nhập giá trị nhỏ hơn (hoặc nhỏ hơn hay bằng) giá trị giới hạn nào đó. Trường

hợp này ngược lại ở mục c ở trên.

1.1.2. Decimal:

Chức năng này chỉ cho phép nhập liệu là số nguyên hoặc số thập phân (hình 3). Cách thực

hiện tương tự đối với Whole number. Sử dụng kiểu giá trị Decimal cho phép tránh được

những sai sót do quy định về số thập phân Quốc tế và Việt Nam (dấu chấm và phẩy).

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 8

Trong cửa sổ Data validation (hình 11), chức năng In-cell dropdown cho phép khi chọn

vào ô sẽ hiện nút danh sách thả xuống để lựa chọn phần tử trong đó (hình 12).

Hình 12: Danh sách được thả xuống để chọn khi bấm vào nút dropdown

b. Danh sách nhập từ một vùng trên bảng tính:

Bạn có thể nhập danh từ một vùng sẵn có trong bảng tính bằng cách bấm vào nút (hình

13). Sau đó chọn vùng danh sách, địa chỉ danh sách sẽ hiện ra trong Source. Việc lựa chọn

như trường hợp đầu tiên.

Trong kiểu khai báo này, vùng danh sách phải cùng nằm trong cùng một sheet với những ô

cần thể hiện. Điều đó là hạn chế nếu ta khai thác vùng danh sách này ở sheet khác. Vậy cách

khắc phục hạn chế này như thế nào? Bằng cách tạo Name cho vùng (K2:K15) là chúng ta có

thể khắc phục nhược điểm này. Khi đó trong Source sẽ thể hiện tên vùng (hình 14).

Hình 13: Khai báo danh sách từ vùng trong bảng tính

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong (tuhuong)

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 10

1.1.5. Text length:

Chức năng này chỉ cho phép nhập liệu là chuỗi có độ dài xác định (tính bằng số ký tự, kể cả

khoảng trắng, dấu, ). Việc điều khiển về chiều dài chuỗi nhập giống như đối với Whole

number. Điều đó có nghĩa là có thể kiểm soát được chiều dài chuỗi nhập giới hạn trong 1

khoảng xác định, chiều dài chuỗi nhập nhỏ nhất, chiều dài chuỗi nhập lớn nhất, Ví dụ như

trong hình 16, chỉ cho phép nhập mã hàng có chiều dài 6 ký tự.

Hình 16: Khai báo mã hàng có chiều dài 6 ký tự

Hình 17: Khai báo mã hàng có chiều dài 6 ký tự

1.2. Chức năng Input Message

Chức năng Input Message cho phép hiển thị thông tin nhập liệu khi di chuyển chuột vào ô

đó, từ đó định hướng cho công việc nhập liệu. Tất nhiên khi thực hiện chức năng này thì bạn

đã thiết lập chế độ Settings cho các ô đó. Để hiển thị thông tin nhập liệu cho khối ô nào đó,

đầu tiên ta bôi đen khối ô đó (C6:C15 trong hình 17). Bước thực hiện như hình 1, 2 và chuyển

sang Input Message (hình 17). Cửa sổ Input Message gồm các nội dung sau:

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 12 Hình 19: Cửa sổ Error Alert

Hình 20: Thông báo Stop khi nhập liệu không đúng

Hình 21: Thông báo Warrning khi nhập liệu không đúng

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu một cách khá tổng quát về chức năng Data validation. Chức

năng cho phép kiểm soát tốt những dữ liệu nhập, đặc biệt là khi thực hiện với CSDL. Chức

năng này giúp Excel trở nên gần gũi hơn với phần mềm Access (chuyên về CSDL).

Để hiểu rõ hơn khả năng áp dụng Data validation, chúng ta sẽ đi vào các ví dụ cụ thể ở

mục tiếp theo.

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 14

Hình 24: Tạo danh sách tham chiếu phụ thuộc

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 16 Hình 27: Sử dụng Custom để quản lý giới hạn nhập liệu

Sau đó thiết lập thông báo lỗi trong Error Alert, kiểu Warning. Khi nhập quá giới hạn trên,

thông báo sẽ hiện ra và bạn tuỳ chọn cách xử lý (hình 28).

Hình 28: Thông báo lỗi khi chi tiêu vượt quá giới hạn

2. Kết luận

– Data validation là chức năng rất hay và linh hoạt trong việc xử lý dữ liệu nhập trong bảng

tính. Khả năng kiểm soát dữ liệu kèm theo thông báo hỗ trợ giúp người sử dụng đưa ra biện

pháp xử lý thích hợp.

– Kết hợp sự định dạng, trang trí bảng tính, thiết kế giao diện, khai thác và sử dụng hàm cùng

với Data validation sẽ giúp chúng ta có một bảng tính hoàn chỉnh, đẹp, khả năng ứng dụng cao.

Đó cũng là xu hướng tất yếu với những ai xây dựng các sản phẩm ứng dụng trong Excel.

– Với khả năng này, Excel đã trở nên gần gũi hơn với CSDL vì có khả năng kiểm soát dữ liệu

nhập. Việc khai thác CSDL trong Excel bằng hàm, công thức và các chức năng nâng cao khác

đã giúp nhiều người sử dụng Excel làm CSDL.

Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ([email protected])

Tài liệu tham khảo chính và một số nội dung lấy từ: http://www.contextures.com

Hướng Dẫn Giới Hạn Dữ Liệu Trong Excel (Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel)

Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel

Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?

Viêm (Liệt) Dây Thần Kinh Số 7, Những Điều Cần Biết

Đau Dây Thần Kinh Số V (Số 5): Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel

Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo

Refresh Là Gì ? Có Nên Bấm Refresh Máy Tính Desktop Thường Xuyên Không

Tính Năng Refresh (F5) Ngoài Desktop Có Tác Dụng Gì?

Tìm Hiểu Chức Năng Refresh Và Reset Trên Windows 8

Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Consolidate Trong Excel (Mẹo Tự Học Tin Văn Phòng)

Lượt Xem:1499

Mẹo sử dụng Pivot Tables trong Excel

Bảng Excel Pivot tập hợp tất cả dữ liệu trong bảng tính (hoặc một phạm vi bảng tính) và trình bày tóm tắt dữ liệu này trong bảng, cho phép bạn xem nhanh thông tin như:

Tổng của một cột dữ liệu, được chia thành các loại dữ liệu.

Ví dụ sau cho thấy cách tạo Bảng tổng hợp từ bảng tính đơn giản bên dưới, trong đó có doanh số bán hàng của công ty cho năm 2022.

Làm thế nào để tạo một bảng Excel Pivot đơn giản

Để tạo Bảng tổng hợp từ bảng tính ví dụ trên:

Bước 1: Chọn dữ liệu được bao gồm trong bảng tổng hợp

Bạn có thể chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu được bao gồm trong Bảng tổng hợp hoặc bạn có thể chỉ cần chọn một ô đơn lẻ bên trong bảng dữ liệu của mình.

(Lưu ý rằng bạn chọn một ô, Excel sẽ cố gắng xác định và sử dụng toàn bộ phạm vi dữ liệu trong bảng tổng hợp của bạn).

Bước 2: Nhấp vào nút Pivot Table

Bấm vào nút Pivot Table, nằm trong nhóm ‘Bảng’, trên tab ‘Chèn’ của ruy-băng Excel.

Tạo Hộp thoại Pivot Table

Bước 4: Chỉ định nội dung và cấu trúc của bảng tổng hợp

Danh sách trường bảng Excel Pivot

Excel sẽ trình bày cho bạn một đường viền của bảng tổng hợp trên trang tính của bạn và ở phía bên phải bảng tính của bạn, bạn sẽ thấy ngăn tác vụ có gắn nhãn ‘Danh sách Trường Pivot Table‘ (hoặc ‘Trường PivotTable‘, tùy thuộc vào phiên bản của bạn Excel). Bạn sẽ sử dụng ngăn tác vụ này để xác định cách cấu trúc bảng Pivot.

Trong ví dụ này, ban đầu chúng tôi muốn nhóm dữ liệu theo ngày, để tìm ra tháng nào có số lượng bán hàng lớn nhất. Để làm điều này:

Trong ngăn tác vụ ‘ Danh sách Trường Pivot Table‘, hãy kéo trường ‘Ngày’ vào vùng ‘Nhãn Hàng’ (hoặc ‘Hàng’).

(Điều này cho bảng tổng hợp mà chúng tôi muốn các hàng của chúng tôi được nhóm theo ngày) .

Một lần nữa, chọn trường ‘Ngày’ và lần này, kéo nó vào vùng ‘Giá trị’.

(Bảng tổng hợp sẽ mặc định hiển thị số lượng các mục nhập ngày tháng, tức là số hàng chứa mỗi ngày)

Bước 5 – Nhóm bảng tổng hợp (nếu cần)

Bạn sẽ nhận thấy rằng bảng tổng hợp hiện được điền bằng các ngày trong cột bên tay trái và số đếm của mỗi ngày (tức là số lượng mục nhập cho mỗi ngày) trong cột thứ hai của bảng, như được hiển thị bên dưới (bên trái) .

Bảng tổng hợp trong Excel 2010

Nhóm các tháng kết quả trong bảng tổng hợp được hiển thị bên phải . Từ điều này, chúng tôi có thể thấy rõ rằng tháng có số lượng bán hàng lớn nhất là tháng 3, với doanh thu 624.

Các chi tiết khác về nhóm bảng tổng hợp được cung cấp trong hướng dẫn bảng tổng hợp (phần 3) .

Tạo Bảng Pivot 2 chiều trong Excel

Kéo trường ‘ Chi tiết mục‘ vào vùng ‘Nhãn cột’ (hoặc ‘Cột’) của ngăn tác vụ. Bạn sẽ nhận thấy rằng Chi tiết mặt hàng được chèn ngay trên đầu bảng tổng hợp của bạn, dẫn đến bảng tổng hợp cuối cùng được hiển thị bên dưới.

Từ bảng tổng hợp cuối cùng, giờ đây bạn có thể dễ dàng thấy số lượng bán hàng hàng tháng cho từng loại mục riêng lẻ.

‘Bảng Pivot được đề xuất’ trong Excel 2013

Nếu bạn đang sử dụng một trong các phiên bản Excel mới nhất (Excel 2013 hoặc mới hơn), tab chèn của bạn cũng sẽ có tùy chọn để tạo ‘ Bảng Pivot được khuyến nghị’. Tùy chọn này trình bày cho bạn các định dạng bảng tổng hợp được đề xuất, dựa trên dữ liệu của bạn. Một ví dụ về điều này có sẵn trên trang web Microsoft Office .

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Làm Quen Với Pivottable Và Pivotchart Trong Excel 2007

Khám Phá Web Office Của Microsoft

Microsoft Office Là Gì? Lợi Ích Và Tính Năng Của Microsoft Office.

Microsoft Office 365 Miễn Phí Cho Nhà Trường Và Học Sinh, Sinh Viên

Microsoft Office Nghĩa Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Nó?

10 Thủ Thuật Hay Cho Tính Năng Table Trong Excel

Where Is The Tools Menu In Microsoft Excel 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365

Các Cách Để Xoay Bảng Dữ Liệu Dọc Sang Sang Và Ngược Lại Trong Excel

Hướng Dẫn Tạo Đường Thời Gian (Timeline) Trong Excel

Cách Tạo Mẫu Timeline Công Việc Trong Excel 2022

Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Microsoft Office Để Tăng Thời Lượng Pin Của Máy Surface

 1. Tạo table theo hai cách

2. Gỡ bỏ tính năng Filter

Nếu chỉ muốn sử dụng một số tính năng trong table của Excel mà không cần dùng đến bộ lọc hoặc sắp xếp dữ liệu (tính năng Filter), bạn hãy ẩn các mũi tên Filter bên cạnh các tiêu đề cột. Để thực hiện việc này, bạn bấm vào một ô trên bảng rồi vào menu Home, tìm mục Editing, bấm vào nút Sort & Filter và bấm Filter. Ngoài cách chuyển đổi ẩn và hiện mũi tên bằng chuột thì bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Shift+Ctrl+L.

3. Chuyển đổi table sang dữ liệu thường

4. Canh chỉnh tiêu đề cột

Các mũi tên Filter hiển thị ở góc dưới bên phải của ô có thể che khuất tiêu đề cột. Nếu cần sử dụng các mũi tên này thì bạn hãy canh chỉnh nội dung sao cho hợp lý bằng các tính năng trong mục Alignment của menu Home. Bạn có thể sử dụng tính năng Top Align (lên trên), Middle Align (canh giữa trên và dưới), Bottom Align (xuống dưới), Align Text Left (canh trái), Center (canh đều), Align Text Right (canh phải), Decrease Indent (giảm mức thụt lề trái), Increase Indent (tăng mức thụt lề trái).

5. Thêm hàng mới vào bảng

6. Tính toán tổng số

Nếu đã từng sử dụng hàm SUM trong Excel để tính tổng của các cột dữ liệu, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy khó chịu đối với các hàng đã được ẩn, vì hàm SUM luôn tính tổng tất cả các ô trong vùng dữ liệu, cho dù người xem có nhìn thấy chúng hay không. Khi đó, kết quả thu được sẽ không chính xác khi in ra và có thể gây ra những hậu quả không đáng có nếu sơ xuất trong quá trình kiểm tra số liệu. Thay vì sử dụng hàm SUM thì bạn nên dùng hàm SUBTOTAL (tính tổng số phụ) để tránh những vấn đề nêu trên. Excel sẽ tự động sử dụng hàm SUBTOTAL khi bạn kích hoạt tính năng Total Row trong bảng dữ liệu. Bạn có thể làm hiển thị hàng Total theo hướng dẫn ở mục 5 hoặc bấm chuột phải vào một ô trong bảng rồi chọn Table trong menu ngữ cảnh và bấm Tables Row. Một hàng Total sẽ xuất hiện ở cuối bảng và Excel tự động sử dụng hàm SUBTOTAL để tổng hợp dữ liệu nếu cột cuối cùng là giá trị số. Để tính toán tổng số ở các cột khác, bạn bấm chuột vào ô thích hợp ở hàng Total, cột dữ liệu cần tính, rồi chọn các tính năng trong menu thả xuống, như: Average – trung bình, Count – đếm số ô có giá trị, Count Numbers – đếm số ô có giá trị số, Max- giá trị lớn nhất, Min – giá trị nhỏ nhất, Sum – tính tổng, vv…

7. Tạo biểu đồ động

Một trong những lợi ích của định dạng bảng trong Excel là giúp tạo ra biểu đồ động, một dạng biểu đồ tự động điều chỉnh để phù hợp với vùng dữ liệu đã bị thay đổi số liệu. Nhờ đó, bạn không cần vất vả chỉnh sửa lại biểu đồ khi thêm giá trị mới vào bảng, thêm hàng dữ liệu vào dưới cùng hoặc thêm cột dữ liệu mới vào bên phải. Việc tạo biểu đồ dựa trên dữ liệu của bảng cũng giống như tạo biểu đồ trong bảng tính Excel thông thường. Đầu tiên, bạn bấm chọn vào một ô trong bảng (có thể quét khối chọn cả bảng dữ liệu), rồi vào menu Insert và chọn một dạng biểu đồ ở mục Charts.

8. Nhập nhanh dữ liệu bằng tính năng Form

9. Sắp xếp và lọc dữ liệu

Một trong những tính năng quan trọng của bảng là khả năng sắp xếp và lọc dữ liệu trong bảng. Để thực hiện, bạn bấm vào nút mũi tên cạnh bên tiêu đề cột và chọn một trong hai tính năng Sort hoặc Filter. Tùy chọn Sort giúp sắp xếp các giá trị theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần hoặc theo màu sắc. Các tùy chọn bộ lọc Filter có sự khác nhau, tùy thuộc vào kiểu giá trị (dạng số, ký tự, ngày tháng) trong bảng dữ liệu. Bạn có thể lựa chọn một vài tùy chọn có sẵn trong danh sách Filter hoặc tự định nghĩa bộ lọc bằng tính năng Custom Filter. Để xóa một bộ lọc, bạn bấm vào biểu tượng Filter và bấm Clear Filter From hoặc bấm vào menu Home, bấm nút Sort & Filter, bấm Clear để xóa tất cả bộ lọc trong các cột của bảng.

10. Tạo dãy tiêu chuẩn phức tạp để tìm kiếm dữ liệu trên nhiều cột

Đây là một dạng tìm kiếm mà bạn không thể sử dụng các chuẩn của bộ lọc Filter thông thường, ví dụ như tìm kiếm những hóa đơn có giá trị lớn hơn 100$, nhỏ hơn 1000$; những số điện thoại bắt đầu bằng 09 hoặc 07, vv… Để lọc dữ liệu theo những tiêu chuẩn phức tạp trong Table, bạn phải sử dụng tính năng Advanced Filter. Bạn bấm vào một ô trong bảng dữ liệu rồi bấm vào menu Data, bấm Advanced trong mục Sort & Filter, chọn Filter the list, in-place trong hộp thoại Advanced Filter. Tiếp theo, bạn chọn vùng dữ liệu tại ô List Range và thiết lập dãy tiêu chuẩn tại ô Criteria Range. Criteria Range là một dãy các ô chứa những điều kiện để lọc, đặt bên ngoài Table, có thể có nhiều hơn hai hàng trừ hàng tiêu đề. Khi xong, bạn bấm OK để lọc danh sách.

Advanced Filter – Lọc Dữ Liệu Nâng Cao Nhiều Điều Kiện – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel

4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)

Cách In Hai Mặt Giấy Có Lề Đều Nhau

Khóa Cột Ẩn Trong Excel

Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Camera Để Cắt Ảnh Trong Excel

Hướng Dẫn Sử Dụng Data Filter Trong Excel

Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Excel

Filter Trong Excel 2007 2010 2013 2003, Cách Sử Dụng Filter

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Office 365

Gia Đình Là Gì ? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình. Em Đã Làm Gì Để Thực Hiện Tốt Các Chức Năng Đó E Kiểm Tra Ạ Nhanh Giúp E Vs Ạ

Đâu Là Nguyên Nhân Gây Suy Giảm Chức Năng Gan?

Đối với bảng tính chứa nhiều thông tin theo nhiều chủng loại khác nhau, thì việc giới hạn hiển thị (lọc)các dữ liệu sẽ giúp ta tìm thấy được thông tin cần thiết nhanh hơn, chính xác hơn. Để thiết lập chức năng Filter trong excel, chúng ta làm theo các bước sau:

Chú ý: Sau khi gọi bộ lọc chúng ta có thể thực hiện chức năng Sort dữ liệu rất dễ dàng.

Sau khi bộ lọc bật lên, nếu muốn lọc cho cột nào thì chỉ cần clich chuột trái vào biếu tượng nút bấm, và hộp thoại Filter sẽ xuất hiện. Khi checkbox Selec ALL được tick thì không có dữ liệu nào được lọc. Nếu bạn muốn xem 1 mục hàng thì ta tiến hành Uncheck tất cả các checkbox của các item khác, chỉ để lại mục hàng mà bạn muốn hiển thị.

Ví dụ, Khi tôi chỉ tick vào mục hàng Banana, thì tất cả các dòng hàng có chứa chữ Banana sẽ được hiển thị.

Theo mặc định, data filter sẽ nhóm tất cả các mục giống nhau thành một nhóm. chức năng này có phân biệt khoảng trống nhưng không phân biệt chữ in hoa hay chữ in thường. do đó các từ giống nhau nhưng khác nhau về kiểu in hoa hoặc in thường đều được xếp cùng một nhóm

Ví dụ:

Dòng 1: Apple

Dòng 2: apple

Dòng 3: Apples

Dòng 4: apples

Dòng 5: apple s

Khi tiến hành filter thì chúng sẽ nhóm thành 3 nhóm là Apple, Apples và apple s.

Vậy nếu a muốn tất cả ba nhóm trên đều được hiển thị thì làm cách nào?

Đối với cột dữ liệu có chứa ít số nhóm thì ta có thể chọn thủ công là đánh dấu tick vào nhóm cần hiển thị rồi bấm OK.

Tuy nhiên đối với cột có chứa hàng 100 hoặc hàng nghìn nhóm thì việc làm thủ công như trên sẽ mất khá nhiều thời gian.

Và lúc này chúng ta chú ý hướng dẫn của hộp thoại này như sau:

Use “?” to repsent any single c-haracter

Use “*” to repsent any series c-haracters.

ở bài học cách dùng Hàm Countif thì đã có hướng dẫn ý nghĩa của dấu ? và dấu * trong điều kiện đếm. thì trong điều kiện lọc thì 2 ký tự đặt biệt này cũng có chức năng tương tự như vậy.

Dấu “?” đại diện cho một ký tự trong chuỗi. Và dấu “*” đại diện cho một chuỗi các ký tự.

ví dụ ta muốn lọc các dòng có chứa 2 ký tự bất kỳ cộng với ký tự “PL” với điều kiện Begins With thì ta thiết lập trong hộp thoại Customs Autofilter là ??pl* thì nó sẽ lọc và hiển thị những dòng có chứa 2 ký tự đầu tiên là bất kỳ và 2 ký tự tiếp theo là “pl” và những ký tự theo sau (không cần biết là bao nhiêu ký tự.) sẽ được dấu * đại diện.

Chức năng Advanced Filters: có chức năng lọc và hiển thị các nhóm dòng hàng tại cột đang thiết lập bộ lọc nếu tick vào tùy chọn Filter the list, In-place. giống như cách filter bên trên. Tuy nhiên ở mục này còn có tùy chọn là sau khi lọc các nhóm và xuất ra vị trí khác.

Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Cực Kỳ Chi Tiết

Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ

Tủ Lạnh Panasonic 405 Lít Nr

Tủ Lạnh Panasonic Inverter 405 Lít Nr

Tủ Lạnh Panasonic Nr F610Gt N2,panasonic Nr F610Gt N2,inverter Econavi

🌟 Home
🌟 Top