Biện Pháp Chống Mỏi Cơ Sinh Học 8 / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Ý nghĩa của việc tránh thai

Để thực hiện việc tránh thai, sinh đẻ có kế hoạch ở nước ta đang thực tích cực thực hiện cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Để thực hiện cuộc vận động chúng ta phải:

Tuyên truyền cho mọi người biết đến cuộc vận động.

Tuyên truyền cho mọi người hiểu vì sao không nên kết hôn sớm và mỗi vợ chồng chỉ nên có từ 1 – 2 con.

Biện pháp cần sử dụng để tránh thai: sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, uống thuốc tránh thai sau mỗi lần quan hệ …

Ý nghĩa của cuộc vận động:

Giúp mỗi gia đình chỉ có từ 1 – 2 con đảm đảm đầy đủ điều kiện nuôi dạy con cái tốt nhất

Đảm bảo cuộc sống gia đình hạnh phúc, ấm no

Giảm áp lực dân số đối với Việt Nam và thế giới

Đảm bảo nền kinh tế phát triển, các chế độ phúc lợi: học tập, bệnh viện, vui chơi, giải trí, lương hưu … được tốt nhất

Nếu khi còn ở tuổi đang đi học mà có thai thì sẽ gây rất nhiều khó khăn: ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm sinh lí, học tập, gia đình, cuộc sống …

1.2. Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên

Ở các bạn nữ, khi có kinh lần đầu chứng tỏ là các bạn đã có khả năng có thai, nếu không biết giữ gìn và có các biện pháp phòng tránh thì có thể mang thai ngoài ý muốn.

Mang thai ngoài ý muốn khi còn quá trẻ là 1 trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ tử vong vì:

Tỉ lệ sẩy thai, đẻ con non cao do tử cung chưa phát triển đầy đủ để mang thai đến đủ tháng và thường sót rau, băng huyết, nhiễm khuẩn …

Nếu sinh con thì con sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao hơn.

Ngoài ra, khi mang thai ở tuổi đang đi học còn ảnh hưởng đến học tập, địa vị xã hội, công tác, gia đình, cuộc sống …

* Lưu ý: nếu đã lỡ mang thai mà không muốn sinh con thì cần xử lí và giải quyết sớm ở những cơ sở có trang thiết bị tốt, cán bộ có chuyên môn vững vàng.

Thai dưới 6 tuần tuổi có thể hút, càng chậm chễ, thai càng to nguy cơ rạn nứt cổ tử cung càng cao.

Thai lớn, nhau thai bám chắc vào niêm mạc tử cung nên nạo phá thai thường gây sót rau hoặc thủng tử cung.

* Hậu quả của việc nạo phá thai:

Dính buồng tử cung

Tắc vòi trứng gây vô sinh hoặc chửa ngoài dạ con

Tổn thương thành tử cung có thể để lại sẹo (thường là nguyên nhân gây vỡ cổ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau).

* Cần có các biện pháp tránh mang thai ngoài ý muốn

Cần có 1 tình bạn trong sáng, lành mạnh, tránh quan hệ tình dục trong độ tuổi còn đi học

Nếu xảy ra việc quan hệ tình dục thì phải sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn: sử dụng bao cao su, uống thuốc tránh thai …

1.3. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

Dựa vào những điều kiện để sự thụ tinh có thể xảy ra và trứng đã được thụ tinh có thể phát triển thành thai, ta có thể nêu được một số nguyên tắc cần thực hiện để tránh thai như:

Thuốc tránh thai Bao cao su

Một số loại vòng tránh thai Que cấy ngừa thai

Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai

Giải bài tập Sinh học lớp 8 bài 63 SGK Sinh học lớp 8 bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai Giải bài tập Sinh học lớp 8 bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai được VnDoc sưu tầm và đăng tải, …

Giải bài tập Sinh học lớp 8 bài 63 SGK

Sinh học lớp 8 bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

Giải bài tập Sinh học lớp 8 bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

Bài 1 (trang 198 sgk Sinh học 8): Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên. Phải làm gì để điều đó không xảy ra?

Lời giải:

*Những ảnh hưởng của việc có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là:

– Dễ sảy thai hoặc đẻ non do tử cung chưa phát triển đầy đủ.

– Con khi đẻ ra thường nhẹ cân, khó nuôi, dễ nhiễm bệnh và tỷ lệ tử vong cao.

– Nếu phải nạo thai dễ dẫn đến vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng hoặc chửa ngoài dạ con, tổn thương thành tử cung có thể để lại sẹo gây vỡ tử cung khi chuyển dạ lần sau.

– Phải bỏ học, ảnh hưởng đến con đường sự nghiệp.

*Để tránh rơi vào tình trạng trên, cần phải:

– Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc trong tương lại.

– Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ

Bài 10: Hoạt động của cơ

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 26 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: lực kéo, lực hút, lực đẩy, co, dãn điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

– Khi cơ co tạo ra một lực.

– Cầu thủ bóng đá tác động một lực đẩy vào quả bóng.

– Kéo gầu nước, tay ta tác động một lực kéo vào gầu nước.

Bài tập 2 (trang 26 VBT Sinh học 8): Làm thí nghiệm như hình 10 và tham khảo bảng 10 SGK, trả lời các câu hỏi:

Trả lời:

1. Cơ co tạo ra lực tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển và sinh ra công. Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ co để kéo một vật có khối lượng thích hợp với nhịp co vừa phải.

2. Cơ làm việc quá sức thì biên độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mỏi. Hiện tượng đó gọi là sự mỏi cơ.

3. Khi chạy một đoạn đường dài, cảm thấy thở rất sâu, chân rất mỏi. Vì khi chạy, hô hấp trở nên khó khăn, thiếu O2 cung cấp cho cơ thể, sản phẩm của quá trình ôxi hóa là axit lactic sẽ tích tụ, đầu độc làm cơ mỏi.

4. Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể đặt tên là sự mỏi cơ.

Bài tập 3 (trang 27 VBT Sinh học 8):

1. Khi bị mỏi cơ cần làm gì để hết mỏi cơ?

2. Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?

Trả lời:

1. Khi mỏi cơ cần được nghi ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt dộng chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

2. Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, đảm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ. Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.

Bài tập 4 (trang 27 VBT Sinh học 8):

1. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2. Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?

3. Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

4. Nên có phương pháp luyện tập cơ như thế nào để có kết quả tốt nhất?

Trả lời:

1. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố:

– Trạng thái thần kinh.

– Thể tích của cơ, khối lượng của vật.

– Lực co cơ, khả năng dẻo dai, bền bỉ.

2. Mọi hoạt động thể dục thể thao đều được coi là luyện tập cơ nhưng mỗi hoạt động lại luyện tập cho các cơ khác nhau như chạy bộ thì tốt cơ bắp chân, đùi, mông; đánh bóng đánh cầu thì cơ tay, vai, ngực; tập yoga, giãn cơ rất tốt, tốt cho toàn bộ các cơ từ đầu đến ngón chân.

3. Sự luyện tập thường xuyên giúp tăng thể tích của cơ (người có thân thể cường tráng), tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai. Do đó, năng suất lao động cao. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ làm cơ thể phát triển mà còn làm cho xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối, làm tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, làm cho tinh thần sảng khoái.

4. Để luyện tập cơ đạt kết quả tốt cần thường xuyên luyện tập thể dục thể thao hợp lí, có thể tham gia hoạt động sản xuất vừa sức. Cần có phương pháp luyện tập:

– Khởi động nhẹ trước khi luyện tập.

– Thường xuyên tập thể dục thể thao.

– Chế độ dinh dưỡng hợp lí.

– Lao động vừa sức.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 28 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công. Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ co. Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ. Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ thể. Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 28 VBT Sinh học 8): Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

Trả lời:

– Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra một công.

– Công của cơ được sử dụng trong các thao tác vận động và trong lao động. Nếu có một lực F tác động vào làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực thì sản sinh một công là : A = Fs.

Bài tập 2 (trang 28 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ.

Trả lời:

– Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới, tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic.

– Nếu lượng ôxi cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện thiếu ôxi là axit lactic. Axit lactic tích tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi.

Bài tập 3 (trang 28 VBT Sinh học 8): Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ.

Trả lời:

– Để tăng cường khả năng làm việc của cơ và giúp cơ dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.

– Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt động mạnh nên thư giãn, đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

Bài tập 4 (trang 28-29 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

Trả lời:

Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Sinh Học 8

· Phân tích được ý nghiã của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình.

· Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên .

· Giải thích được cơ sở của các biện pháp tránh thai , từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể tránh thai .

· Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế , thu thập thông tin và tìm kiến thức .

· Kỹ năng hoạt động nhóm .

· Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình , tránh mang thai ở tuổi vị thành niên .

Giáo viên: Thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên , tác hại mang thai sớm .

Một số dụng cụ tránh thai như : Bao cao su , vòng tránh thai , thuốc tránh thai .

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Tuần : Tiết : BÀI 63 : CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI I/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Phân tích được ý nghiã của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình. Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên . Giải thích được cơ sở của các biện pháp tránh thai , từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể tránh thai . 2/ Kỹ năng: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế , thu thập thông tin và tìm kiến thức . Kỹ năng hoạt động nhóm . 3/ Kỹ năng: Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình , tránh mang thai ở tuổi vị thành niên . II/ CHUẨN BỊ: Giáo viên: Thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên , tác hại mang thai sớm . Một số dụng cụ tránh thai như : Bao cao su , vòng tránh thai , thuốc tránh thai . III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1/ Ổn định lớp 2 / Kiềm tra bài cũ : Trình bày sự hình thành và phát triển của bào thai ? Em hiểu như thế nào về kinh nguyệt ? 3 / Các hoạt động dạy và học: Mở bài : Điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai là gì ? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghiã của việc tránh thai là gì ? Mục tiêu : Học sinh thấy được ý nghiã của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình GV nêu câu hỏi : Em hãy cho biết nội dung của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình ? GV viết ngắn gọn nội dung học sinh phát biểu vào góc bảng . GV nói tiếp : Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch có ý nghiã như thế nào ? Cho biết lý do ? Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào ? Lứu ý : Sẽ có rất nhiều ý kiến khác nhau được đưa ra , vậy GV phải hướng ý kiến đó vào yêu cầu xung quanh ý nghiã của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch . GV nêu vấn đề : Điều gì sẽ xảy ra khi có thai ở tuổi còn đang đi học ( tuổi vị thành niên )? Em nghiã như thế nào khi học sinh THCS được học về vấn đề này ? Em có biết hiện nay có nhiều trẻ em tuổi vị thành niên có thai hay không ? Thái độ của em như thế nào trước hiện tượng này ? GV cần lắng nghe ghi nhận những ý kiến đa dạng của học sinh để có biện pháp tuyên truyền giáo dục ở năm học tới . Hoạt động 2 : Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên . Mục tiêu : Học sinh phân tích để thấy được sự nguy hiểm khi có thai ở tuổi vị thành niên . GV yêu cầu Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hay tránh phải nạo phá thai ở tuổi vị thành niên ? Cần lưu ý : Học sinh thường ngại bày tỏ vấn đề này trước đám đông , nên GV phải động viên khuến khích các em kể cả những em trai . GV có thể đưa thêm dẫn chững đăng báo An ninh thế giới tháng 4 và 5 năm 2004 về có thai ngoài ý muốn ở tuổi học sinh để giáo dục các em GV cần khẳng định cả học sinh nam và nữ đều phải nhận thức về vấn đề này , phải có ý thức bảo vệ , giữ gìn bản thân , đó là tiền để cho cuộc sống sau này . Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai . Mục tiêu : Học sinh giải thích được cơ sở của các biện pháp tránh thai . GV nêu yêu cầu : Dưạ vào điều kiện thụ tinh và thụ thai , hãy nêu các nguyên tắc để tránh thai ? Cần có những biện pháp nào để thực hiện nguyên tắc tránh thai ? Cần chú ý có nhiều ý kiến trùng nhau nhưng thực tế học sinh chưa hiểu rõ cơ sở khoa học của mỗi biện pháp tránh thai . Cho học sinh quan sát bao cao su , thuốc tránh thai ...... GV cho một nhóm đọc tên nguyên tắc và nhóm khác đọc phương tiện sử dụng . Cá nhân có thể trả lời chưa đầy đủ nội dung à Học sinh khác bổ sung . Học sinh trao đổi nhóm dưạ trên những hiểu biết của mình qua phương tiện thông tin đại chúng . Không sinh con quá sớm ( trước 20 tuổi ) Không để dày , nhiều . Đảm bảo chất lượng cuộc sống Mỗi người phải tự giác nhận thức để thực hiện . Đại diện nhóm trình bày đáp án à nhóm khác nhận xét bổ sung Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung . Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK tr 197 . Trảo đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi . Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung . Thaỏ luận nhóm thông nhất ý kiến và yêu cầu trả lời : Mỗi cá nhân vận dụng kiến thức của bài 62 và hiểu biết của mình thông qua đài báo . Tránh trứng gặp tinh trùng . Ngăn cản trứng đã thụ tinh phát triển thành thai . Đại diện nhóm trình bày kết quả à nhóm khác nhận xét bổ sung Nhóm thống nhất chọn phương tiện tránh thai phù hợp với nguyên tắc . Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau . Học sinh đọc kết luận cuối bài . Kết luận chung : Học sinh đọc khung ghi nhớ SGK I . Tìm hiểu ý nghiã của việc tránh thai là gì ? ý nghiã của việc tránh thai : Việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình : Đảm bảo sức khoẻ cho người mẹ và chất lượng cuộc sống . Đối với học sinh ( tuổi vị thành niên ) có con sớm ảnh hưởng tới sức khoẻ , học tập và tinh thần II . Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên : Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên nhân tăng nguy cơ tử vong và gây nhiều hậu quả xấu . III . Tìm hiểu cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai . Nguyên tắc tránh thai : Ngăn trứng chín và rụng Tránh không để tinh trùng gặp trứng . Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh . Phương tiện tránh thai : Bao cao su , thuốc tránh thai , vòng tránh thai . IV/ CỦNG CỐ: 1 . Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm , ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên . Phải làm gì để điều đó không xảy ra ? 2 . Cho học sinh hoàn thành bảng 63 : Các phương tiện sử dụng để tránh thai V/ DẶN DÒ: Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục : " Em có biết ?" Tìm hiểu về các bệnh lây qua đường tình dục .