Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel # Top 4 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.

Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.

Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.

Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản

Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)

Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file

Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.

Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

Chèn thêm sheet (Insert)

Xóa sheet (Delete)

Đổi tên sheet (Rename)

Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)

Tô màu cho sheet (Tab Color)

Ẩn sheet (Hide)

Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)

Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.

Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)

Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng

Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng

Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)

Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng

Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản

Hàm MOD trong Excel là hàm chia lấy số dư cho ước số và kết quả trả về sẽ cùng dấu với ước số. Trong toán học, phép toán này được gọi là modulo hoặc modulu, do đó, hàm này có tên là MOD.

Đây là một trong những hàm Excel cơ bản và được sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2016 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hoặc điện thoại iPhone và Android đều có thể sử dụng hàm này.

2. Hướng dẫn cách sử dụng hàm MOD

Cú pháp: =MOD(number, divisor).

Number: đối số bắt buộc, là số bị chia.

Divisor: đối số bắt buộc, là số chia.

Nếu số chia là 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!

Kết quả của hàm MOD trả về cùng dấu với số chia (không quan tâm tới dấu của số bị chia).

Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d).

Ví dụ: Nếu bạn cần lấy số dư của phép tính 5 chia 3. Khi áp dụng cú pháp hàm MOD như trên ta có công thức tính như sau: =MOD(5;3). Theo đó, bạn sẽ nhận được kết quả là 2. Do 5 = 2 + (3 x 1).

Nếu bạn cần lấy số dư của 5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;-3). Kết quả của phép tính trên sẽ là -1 do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: 5 = (-2) x -3 – 1.

Nếu cần lấy số dư của -5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(-5;-3). Hàm MOD trong Excel cho kết quả của phép tính này là -2, do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: -5 = -3 – 2.

Nếu cần lấy số dư của 5 chia cho 0 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;0). Lúc này hàm sẽ trả về lỗi #DIV/0! vì trong toán học không thể chia một số cho 0 được.

3. Một số ứng dụng của hàm MOD trong Excel

Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau:

Vào Conditional Formatting, chọn New rule.

Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format.

Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.

Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu.

Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

Ví dụ: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out trong bảng. Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày (1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính.

(Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

Chú ý: Trong ví dụ này để tính số ngày chẵn( số tuần) thì bạn có thể dùng hàm INT.

4. Cách sử dụng hàm INT trong Excel

Trong Excel, hàm Int là hàm trích ra phần nguyên của một giá trị thập phân dương hoặc làm tròn đến số nguyên gần nhất trước dấu thập phân nếu là một số thập phân âm.

Cú pháp: = INT(Number). Trong đó, Number là số thực mà bạn muốn làm tròn hoặc là các phép tính nhân chia… là tham số bắt buộc.

Ví dụ 1: Khi number là một số thực

Cho số 5.9 hãy làm tròn đến phần nguyên. Để thực hiện yêu cầu này ta sử dụng hàm INT, công thức =INT(5.9). Sau khi nhấn enter thì ta có kết quả là 5.

Ví dụ 2: Khi number là một phép tính, trong ví dụ này là một phép chia có số dư.

Các bạn có thể kết hợp hàm INT với các hàm khác tùy theo mục đích sử dụng, và ứng dụng vào trong thực tế.

Hàm INT và hàm MOD là 2 hàm cơ bản dùng để xử lý kết quả của phép chia trong Excel. Hàm INT và hàm MOD trong Excel thường được ứng dụng để tính toán số tuần, số ngày lẻ, tính số bộ, số bó, dùng để xác định chẵn, lẻ, tính số nguyên, lấy số dư của một phép toán…

5. Tìm hiểu một số hàm phổ biến trong Excel

Excel là một chương trình bảng tính trong Microsoft Office. Khi sử dụng Excel, bạn cần nắm được một số hàm cơ bản để phục vụ công việc của mình mà không mất quá nhiều thời gian thống kê và tính toán.

Hàm SUM cho phép người dùng cộng tổng giá trị trong các ô được chọn. Hàm này giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường.

Công thức: =SUM (number 1, number 2,…).

Hàm MIN và hàm MAX giúp người dùng tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

Công thức: =MIN (number 1, number 2,…) và =MAX (number 1, number 2,…).

Hàm IF được sử dụng khi muốn sắp xếp dữ liệu theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, người dùng có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

Công thức: =IF (logic_test, [value_if_true], [value_if_false]).

Hàm AVERAGE hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, giúp người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…).

Hàm TRIM là hàm giúp loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

Công thức: =TRIM (text).

Tìm Hiểu Về Chức Năng So Sánh – Compare Trong Word

Chức năng so sánh thường không được sử dụng phổ biến tại các công việc. Có thể do bạn chưa biết tới công dụng của chức năng này. Compare dùng để so sánh các văn bản với nhau, tìm ra điểm khác nhau giữa hai văn bản.

Ví dụ, khi bạn làm báo cáo, bạn có thể làm nhiều bản khác nhau từ một bản ban đầu. Để tìm ra sự khác biệt giữa các bản báo cáo này, lúc này chức năng Compare phát huy tác dụng.

Sau khi mở Compare, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại Compare document như sau:

Ở đây bạn thấy có hai ô cần chú ý: Original document và Revised document Trong đó:

Original document là văn bản gốc

Revised document là văn bản muốn so sánh

Sau khi nhấn OK, bạn sẽ thấy màn hình hiện các phần khác nhau giữa hai văn bản. Phần khác nhau này giúp bạn phân biệt được hai văn bản, lọc các thông tin cần thiết để sửa đổi hay bổ sung. Các phần khác nhau được thể hiện rất chi tiết về nội dung từng phần khác biệt, về định dạng font chữ, cỡ chữ, …, hiển thị ở phần bên trái màn hình.

Đây là hướng dẫn sử dụng chức năng Compare trong Word chúng tôi muốn gửi tới bạn. Compare chỉ là một trong vô vàn chức năng của Word. Để tìm hiểu các chức năng khác của Word, bạn tham khảo các hướng dẫn tại Blog chúng tôi để bổ sung thêm kiến thức, nâng cao kỹ năng tin học văn phòng.

Đánh giá bài viết này

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da

Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của da

Cấu trúc da

Làn da có cấu tạo gồm 3 phần chính. Mỗi phần có những chắc năng và cấu tạo riêng, liên kết chặt chẽ góp phần tạo nên vẻ đẹp của da.

Thượng bì (Biểu bì)

Trung bì (Nội biểu bì)

Hạ bì (Mỡ dưới da)

Là lớp ngoài cùng của da giúp bảo vệ da với môi trường bên ngoài. Theo chu kỳ từ 10 – 30 ngày lớp sừng bị thoái hóa và già đi gọi trở thành lớp tế bào chết. Chúng có khả năng tái tạo được .

Gồm những tế bào không nhân có màu sáng. Các tế bào bị ép nhẹ, trở nên bằng phẳng và không thể phân biệt được.

Quá trình sừng hóa bắt đầu – các tế bào sản sinh ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên, biến đổi thành chất sừng và các lipid biểu bì.

Là lớp dày nhất gồm các tế bào nằm chồng lên nhau và liên kết với nhau một cách chặt chẽ bởi cầu nối hóa học nên gọi là lớp Malpigi

Lớp tế bào đáy: Có một lớp duy nhất nhưng rất đặc biệt vì có khả năng sản sinh ra các lớp trên (khả năng tái tạo da mới) khi bị chấn thương, trầy xước nhẹ lớp ngoài da sẽ không để lại sẹo. Nằm trong tế bào đáy có chứa các hạt melanin với số lượng, kích thước khác nhau quyết định màu da của mỗi người.

– Nằm dưới thượng bì, gồm có 2 phần:

– Lớp nhú: Là lớp nuôi dưỡng, rất mỏng chỉ khoảng 0,1 mm. Trên bề mặt có những gai hình nón, ăn sâu vào trong lòng thượng bì.

– Lớp trung bì chính thức: Đây là lớp chống đỡ, dày khoảng 0,4mm. Được cấu tạo nhiều bó liên kết chằng chịt lấy nhau, lớp trung bì chứa phần phụ của da, tuyến mồ hôi, tuyến bã, nang lông, vi thể thần kinh thị giác, áp lực, nhiệt, đau… Cấu trúc trung bì gồm những bó sợi, sợi keo (Elastin), sợi lưới và sợi đàn hồi (collagen). Khi còn trẻ những bó sợi này liên kết chặt chẽ và ở dạng thẳng đứng nên da săn chắc.

Lớp da ở phía trong cùng là nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động như một tấm đệm và cách nhiệt cho cơ thể. Chúng bao gồm:

Các tế bào mỡ: gắn kết lại với nhau thành nhóm như một lớp đệm.

Các mạch máu. Số lượng các tế bào chất béo ở mô dưới da thì khác nhau ở các vùng trên cơ thể . Hơn nữa, sự tạo thành các tế bào này cũng khác nhau giữa nam và nữ, cũng như cấu trúc của các bộ phận khác của da.

Chức năng của da

Bảo vệ da khỏi tác động bên ngoài môi trường, giữ độ ẩm cho da: ở lớp ngoài cùng biểu bì có chứa các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMFs)- Những chất này gắn kết với nước và giúp duy trì được sự đàn hồi, sự vững chắc và mềm mại của da. Khi độ ẩm của lớp sừng xuống còn từ 8- 10%, da trở nên khô, sần sùi và có xu hướng bị nứt nẻ.

Đàn hồi, bảo vệ da: Các tế bào mỡ ở mô dưới da cung cấp lớp đệm hoạt động như thiết bị giảm va chạm, bảo vệ các mô cơ và các sợi mô bao quanh cơ ở phía dưới. Khả năng đệm của màng hydrolipid và axit bảo vệ giúp bảo về cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại.

Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn và vi rút: lớp sừng của biểu bì và các axit bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn và nấm. Nếu có tác nhân nào đó vượt qua được rào cản đầu tiên thì hệ thống miễn dịch của da sẽ phản ứng lại.

Điều chỉnh nhiệt độ: Da đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể và thu nhỏ lại hệ thống các mạch máu ở hạ bì để giữ nhiệt.

Kiểm soát cảm xúc: Đầu các dây thần kinh ở da khiến da nhạy cảm với áp lực, chấn động, va chạm, nỗi đau và nhiệt độ .

Sự tái tạo: da có khả năng phục hồi các vết thương

Cung cấp dinh dưỡng: các tế bào chất béo ở mô dưới da cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng. Khi cơ thể cần, những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đến nơi cần thiết.

Da cũng đóng một vai trò quan trọng về tâm lý: Là chỉ số dễ thấy nhất của sức khỏe. Sở hữ một làn da khỏe mạnh, hồng hào, tươi nhuận sẽ luôn giúp bạn cảm thấy thoải mái và tự tin hơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!