Xu Hướng 2/2024 # Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.

Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.

Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.

Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)

Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file

Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.

Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

Chèn thêm sheet (Insert)

Xóa sheet (Delete)

Đổi tên sheet (Rename)

Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)

Tô màu cho sheet (Tab Color)

Ẩn sheet (Hide)

Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)

Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.

Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)

Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng

Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng

Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)

Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng

Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

Hướng Dẫn Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.

Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.

Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.

Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)

Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file

Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.

Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

Chèn thêm sheet (Insert)

Xóa sheet (Delete)

Đổi tên sheet (Rename)

Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)

Tô màu cho sheet (Tab Color)

Ẩn sheet (Hide)

Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)

Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.

Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)

Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng

Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng

Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)

Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng

Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Túi Mật Trong Cơ Thể

Túi mật được xem là cơ quan “nhỏ mà có võ” trong cơ thể. Tuy kích thước túi mật không lớn nhưng nó lại đảm nhiệm khá nhiều chức năng quan trọng như cô đặc, dự trữ dịch mật và điều tiết quá trình tống xuất dịch mật để tiêu hóa chất béo.

Túi mật có cấu tạo đơn giản nhưng đảm nhiệm nhiều chức năng tiêu hóa quan trọng

Cấu tạo và vị trí của túi mật

Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, nằm ở vị trí mặt dưới của thùy gan phải, khu vực hạ sườn phải, dài khoảng từ 6 – 8cm và rộng nhất là 3cm khi căng đầy.

Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan, gồm có 3 phần là đáy, thân và cổ. Ống dẫn mật từ túi mật tới ống mật chủ dài 3 – 4cm, đoạn đầu rộng 4 – 5mm, đoạn cuối hẹp 2,5mm. Trong lòng ở phần trên của ống túi mật có những van gọi là van Heister làm cho ống túi mật không bị gấp lại và làm cho mật lưu thông dễ dàng.

Chức năng túi mật là gì?

Chức năng của túi mật là lưu trữ và cô đặc dịch mật được sản xuất từ gan. Đồng thời, khi cơ thể tiêu hóa chất béo, túi mật sẽ đảm nhiệm vai trò tống đẩy và điều tiết lượng dịch mật vào ống mật chủ qua tá tràng để xuống ruột non.

Trong cơ thể, gan hoạt động sản xuất dịch mật liên tục. Dịch mật là một chất sền sệt màu vàng hơi xanh lục, có vị đắng và góp phần quan trọng vào quá trình tiêu hoá thức ăn.

Muối mật là thành phần chính của dịch mật, gồm natri glycocholate và natri taurocholate. Vai trò của muối mật là phân huỷ các chất béo, thúc đẩy cho hoạt động của các men lipase (phân huỷ lipid). Chúng còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột và vận chuyển các vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, E, K).

Muối mật không bị mất đi mà được tái hấp thu sau khi sử dụng. Khoảng 80-90% muối mật sẽ theo máu chuyển lại về gan và kích thích gan sản sinh thêm mật. Mỗi ngày cứ 12 tiếng, gan tiết ra một lượng dịch mật khoảng 450ml – 1 lít. Tuy nhiên thể tích tối đa của túi mật chỉ ở mức 30-60ml (95% là nước). Ngoài muối mật, trong dịch mật còn có cholesterol, sắc tố mật, chất điện giải…

Khi không diễn ra sự tiêu hóa, dịch mật sẽ quay ngược trở về túi mật qua ống túi mật. Khi được dự trữ trong túi mật, mật sẽ bị mất bớt nước và trở nên cô đặc hơn. Khi chất béo đi vào tá tràng, túi mật bị kích thích, co bóp và tống mật xuống tá tràng.

Một số bệnh túi mật thường gặp

– Sỏi mật (sạn túi mật): Xuất hiện do sự kết tụ của các thành phần trong dịch mật.

– Viêm túi mật, nhiễm trùng túi mật: Thường là biến chứng của sỏi mật hoặc do vi khuẩn, ký sinh trùng (giun chui ống mật) gây ra.

– Polyp túi mật: là những u thịt thừa phát triển trong túi mật. Polyp có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc thành cụm (đa polyp túi mật).

Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị hoại tử túi mật, ung thư túi mật, túi mật xẹp, túi mật hai ngăn, vôi hóa thành túi mật, teo túi mật, túi mật co nhỏ, vỡ túi mật…

Triệu chứng bệnh túi mật có thể mơ hồ và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý dạ dày. Những người mắc bệnh túi mật có thể gặp các dấu hiệu như đau hạ sườn phải, khó tiêu, đầy trướng, chán ăn, buồn nôn, sốt, vàng da… Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, căn bệnh này có thể khiến người bệnh phải cắt bỏ túi mật.

Cắt túi mật có nguy hiểm không?

Cắt bỏ túi mật không nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên việc mất túi mật có thể khiến người bệnh gặp phải một số vấn đề về tiêu hóa, hội chứng sau cắt túi mật hoặc nguy cơ xuất hiện sỏi ở các vị trí khác trong đường mật.

Khi túi mật bị cắt bỏ (thường do sỏi mật gây biến chứng), mật từ gan vẫn sinh ra nhưng không có chỗ dự trữ trong túi mật như trước nữa mà phải chuyển dần vào ruột non.

Khi đó, nếu ăn thức ăn có quá nhiều chất béo, dịch mật được chuyển xuống từ gan sẽ không đủ để tiêu hóa lượng chất béo này. Hậu quả là gây tình trạng đau hạ sườn phải do căng giãn ống mật chủ, đầy trướng, chậm tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy mạn tính… Chưa kể đến, khoảng 50% người bệnh cắt túi mật do sỏi mật sẽ cần nhập viện lần 2 để điều trị tái phát sỏi tại những vị trí khác trong đường ống dẫn mật.

Do đó, để giảm nguy cơ mổ túi mật, điều cần thiết phải làm là duy trì hoạt động bình thường của hệ thống tiêu hóa bằng cách hạn chế thực phẩm giàu cholesterol (lòng trắng trứng, phủ nội tạng động vật), giảm thức ăn dầu mỡ, chiên xào; thay vào đó bạn nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ và uống nhiều nước.

Nhiều bằng chứng khoa học đã làm sáng tỏ vai trò của các thảo dược truyền thống trong hỗ trợ làm giảm triệu chứng đau, đầy trướng, chậm tiêu và hạn chế nguy cơ cắt túi mật. Trong đó, phải kể đến 8 vị dược liệu Chi tử, Uất kim, Hoàng bá, Sài hồ, Chỉ xác, Nhân trần, Diệp hạ châu, Kim tiền thảo.

Sự phối hợp của 8 thảo dược tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên vừa giúp giảm triệu chứng, vừa giúp bài sỏi, tránh phẫu thuật.

Năm 2012, TPCN Kim Đởm Khang đã ra đời với thành phần có đủ bài thuốc từ 8 thảo dược trên. Đây là sản phẩm hỗ trợ duy nhất cho người bệnh sỏi mật trước và sau cắt túi mật có nghiên cứu khoa học tại viện 103. Kết quả nghiên cứu được công bố tại Hội nghị gan mật toàn quốc trong cùng năm sản phẩm ra đời như một lời khẳng định của giới chuyên môn về hiệu quả của sản phẩm.

Chia sẻ thực tế của người bệnh về hiệu quả của Kim Đởm Khang làm giảm đau, ngăn ngừa tái phát sỏi sau cắt túi mật

Túi mật dù nhỏ nhưng lại nắm giữ vai trò rất quan trọng trong hệ thống tiêu hóa. Nắm rõ túi mật để làm gì và những rủi ro có thể gặp phải khi mất túi mật sẽ giúp bạn bảo vệ cơ quan này tốt hơn. Nếu đang có vấn đề với túi mật, đừng ngần ngại gọi cho chuyên gia để được tư vấn.

Thảo Ngọc

Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản

Hàm MOD trong Excel là hàm chia lấy số dư cho ước số và kết quả trả về sẽ cùng dấu với ước số. Trong toán học, phép toán này được gọi là modulo hoặc modulu, do đó, hàm này có tên là MOD.

Đây là một trong những hàm Excel cơ bản và được sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2024 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hoặc điện thoại iPhone và Android đều có thể sử dụng hàm này.

2. Hướng dẫn cách sử dụng hàm MOD

Cú pháp: =MOD(number, divisor).

Number: đối số bắt buộc, là số bị chia.

Divisor: đối số bắt buộc, là số chia.

Nếu số chia là 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!

Kết quả của hàm MOD trả về cùng dấu với số chia (không quan tâm tới dấu của số bị chia).

Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d).

Ví dụ: Nếu bạn cần lấy số dư của phép tính 5 chia 3. Khi áp dụng cú pháp hàm MOD như trên ta có công thức tính như sau: =MOD(5;3). Theo đó, bạn sẽ nhận được kết quả là 2. Do 5 = 2 + (3 x 1).

Nếu bạn cần lấy số dư của 5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;-3). Kết quả của phép tính trên sẽ là -1 do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: 5 = (-2) x -3 – 1.

Nếu cần lấy số dư của -5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(-5;-3). Hàm MOD trong Excel cho kết quả của phép tính này là -2, do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: -5 = -3 – 2.

Nếu cần lấy số dư của 5 chia cho 0 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;0). Lúc này hàm sẽ trả về lỗi #DIV/0! vì trong toán học không thể chia một số cho 0 được.

3. Một số ứng dụng của hàm MOD trong Excel Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau:

Vào Conditional Formatting, chọn New rule.

Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format.

Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.

Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu.

Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

Ví dụ: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out trong bảng. Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày (1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính.

(Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

Chú ý: Trong ví dụ này để tính số ngày chẵn( số tuần) thì bạn có thể dùng hàm INT.

4. Cách sử dụng hàm INT trong Excel

Trong Excel, hàm Int là hàm trích ra phần nguyên của một giá trị thập phân dương hoặc làm tròn đến số nguyên gần nhất trước dấu thập phân nếu là một số thập phân âm.

Cú pháp: = INT(Number). Trong đó, Number là số thực mà bạn muốn làm tròn hoặc là các phép tính nhân chia… là tham số bắt buộc.

Ví dụ 1: Khi number là một số thực

Cho số 5.9 hãy làm tròn đến phần nguyên. Để thực hiện yêu cầu này ta sử dụng hàm INT, công thức =INT(5.9). Sau khi nhấn enter thì ta có kết quả là 5.

Ví dụ 2: Khi number là một phép tính, trong ví dụ này là một phép chia có số dư.

Các bạn có thể kết hợp hàm INT với các hàm khác tùy theo mục đích sử dụng, và ứng dụng vào trong thực tế.

Hàm INT và hàm MOD là 2 hàm cơ bản dùng để xử lý kết quả của phép chia trong Excel. Hàm INT và hàm MOD trong Excel thường được ứng dụng để tính toán số tuần, số ngày lẻ, tính số bộ, số bó, dùng để xác định chẵn, lẻ, tính số nguyên, lấy số dư của một phép toán…

5. Tìm hiểu một số hàm phổ biến trong Excel

Excel là một chương trình bảng tính trong Microsoft Office. Khi sử dụng Excel, bạn cần nắm được một số hàm cơ bản để phục vụ công việc của mình mà không mất quá nhiều thời gian thống kê và tính toán.

Hàm SUM cho phép người dùng cộng tổng giá trị trong các ô được chọn. Hàm này giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường.

Công thức: =SUM (number 1, number 2,…).

Hàm MIN và hàm MAX giúp người dùng tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

Công thức: =MIN (number 1, number 2,…) và =MAX (number 1, number 2,…).

Hàm IF được sử dụng khi muốn sắp xếp dữ liệu theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, người dùng có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

Công thức: =IF (logic_test, [value_if_true], [value_if_false]).

Hàm AVERAGE hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, giúp người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…).

Hàm TRIM là hàm giúp loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

Công thức: =TRIM (text).

Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Mã Hóa, Hàm Băm Và Salting Trong Bảo Mật

Mã hóa (encryption), hàm băm (hashing) có các chức năng khác nhau trong bảo mật hệ thống bất chấp sự tương đồng của chúng.

Bạn có biết sự khác biệt giữa mã hóa và hàm băm không? Bạn có biết salting là gì không? Bạn có muốn nó hay không? Đó là một câu hỏi tu từ – tôi sẽ nói với bạn.

Mã hóa là gì?

Mã hóa (Encryption) là hành động xáo trộn thông tin theo cách mà chỉ người nào đó có khóa tương ứng mới có thể xắp xếp lại và đọc nó. Mã hóa là một hàm hai chiều. Khi bạn mã hóa một cái gì đó, bạn đang làm như vậy với ý định giải mã nó sau này.

Đây là điểm khác biệt chính giữa mã hóa và băm.

Để mã hóa dữ liệu, bạn sử dụng một thuật toán mã hóa, đó là một thuật toán – một loạt các bước được xác định rõ ràng có thể được theo dõi theo cách thủ tục – để mã hóa và giải mã thông tin. Nhưng như bạn sẽ thấy, một thuật toán thực sự không có gì hơn là một bộ quy tắc – và chúng thực sự có thể khá đơn giản.

Người Ai Cập cổ đại sử dụng một dạng mã hóa đơn giản. Như Caesar, mật mã của nó là một trong những ví dụ quan trọng nhất về mã hóa trong lịch sử. Caesar sử dụng mật mã thay đổi nguyên thủy đã thay đổi chữ cái bằng cách đếm về phía trước một số vị trí được đặt trong bảng chữ cái. Dù vậy, nó rất hữu ích, khiến mọi thông tin bị chặn bởi đối thủ của Caesar thực sự vô dụng.

Vài nghìn năm sau, một thuật toán mật mã thay thế – một loại mật mã thay thế hoán đổi các ký hiệu cho các từ thông dụng nhằm tránh một kỹ thuật giải mã được gọi là phân tích tần số.

Chúng ta hãy xem mã hóa bằng cách sử dụng một thuật toán mã hóa đơn giản. Trong trường hợp này, tôi sẽ mã hóa câu, “Don’t be a jerk” bằng cách sử dụng một thuật toán thay đổi chữ cái đơn âm mà chỉ thay thế từng chữ cái bằng một ký tự liên tiếp ba vị trí phía trước nó.

Plaintext: Don't be a jerk

Trở thành:

Ciphertext: Grqwehdmhun

Tôi đã bỏ qua dấu chấm câu vì lợi ích của sự đơn giản nhưng bản mã thường được truyền mà không có dấu cách hoặc dấu chấm câu nào để tránh lỗi và ẩn ranh giới từ. Vì vậy, bằng cách sử dụng khóa tương ứng, người khác có thể giải mã thông điệp này và đọc nó. Rõ ràng, mật mã chúng tôi sử dụng trong mã hóa kỹ thuật số phức tạp hơn nhiều, nhưng bạn chắc chắn cũng hiểu cách thức hoạt động.

Hãy bắt đầu bằng cách đi qua một số loại mật mã khác nhau, sau đó chúng ta sẽ đi vào các thuật toán hiện đại được sử dụng trong mã hóa ngày nay.

Transposition Ciphers – Thuật toán này sử dụng một bộ quy tắc, đóng vai trò là khóa, để thay đổi thứ tự của văn bản thành các hoán vị khác nhau mà sau đó có thể được mã hóa. Ví dụ phổ biến là Rail Fence và Route ciphers.

Polyalphabetic Ciphers – Đây là một loại mật mã thay thế sử dụng nhiều bảng chữ cái để làm phức tạp hơn nữa giải mã trái phép của bản mã.

Nomenclator ciphers – Một loại mật mã thay thế thay thế các từ thông thường bằng các ký hiệu để thử và loại bỏ một dạng mã hóa cụ thể.

Cryptanalysis là nghiên cứu về các hệ thống mật mã với ý định tìm ra điểm yếu trong chúng. Một trong những dạng mã hóa phổ biến nhất, có niên đại từ một nhà toán học Ả Rập tên là Al-Kindi, sống khoảng 800 AD, được gọi là phân tích tần số. Nó kiểm tra ciphertext cho các biểu tượng lặp đi lặp lại hoặc chuỗi ký tự và tham chiếu chéo chúng với các từ sẽ xuất hiện với tần số cao trong thông điệp đang được giải mã. Vì vậy, ví dụ, nếu bạn đang viết một tin nhắn cho Napoléon, nó chỉ hợp lý mà bạn sẽ sử dụng tên của mình một vài lần. Bằng cách kết hợp phiên bản mã hóa với tên của mình, nó giúp bạn bắt đầu ánh xạ khóa và giải mã thông báo.

Polyalphabetic ciphers và nomenclator ciphers phù hợp hơn để chịu được phân tích tần số so với các đối tác cổ điển của chúng. Mật mã đa ngôn ngữ tiếp tục được sử dụng cho đến Thế chiến II khi máy Enigma bị nứt.

Mã hóa hiện đại

Trước khi chúng ta có thể nói về mật mã mã hóa hiện đại, chúng ta cần nói một chút về khóa công khai và riêng tư và cách cuộc cách mạng kỹ thuật số đã thay đổi mã hóa. Tất cả các ví dụ mà chúng tôi vừa xem là những gì chúng tôi gọi là Mật mã khóa riêng. Mã hóa hoàn toàn phụ thuộc vào khóa riêng, vốn phải được trao đổi vật lý để giải mã. Nếu bạn biết bất cứ điều gì về Khóa riêng tư, đó là thực tế rằng chúng là bất khả xâm phạm. Việc khóa riêng của bạn bị xâm phạm có thể là thảm họa . Vì vậy, phải mang theo vật lý và vượt qua nó chỉ làm cho nó nhiều hơn một nguy cơ. Người ta đã chết trên các thỏa hiệp quan trọng trong suốt lịch sử.

Ngày nay, nhờ công nghệ máy tính và internet, giờ đây chúng ta có thể thực hành mật mã khóa công khai. Với mật mã khóa công khai, một khóa công khai được sử dụng để mã hóa và khóa riêng tư khác được sử dụng để giải mã. Bạn thấy điều này trong quá trình handshake SSL, nơi họ đã giải quyết các vấn đề rủi ro trong lịch sử với trao đổi khóa vật lý bằng cách sử dụng khóa công khai có sẵn để mã hóa khóa phiên đối xứng và gửi nó trở lại máy chủ để giải mã bằng khóa riêng của nó.

Mã hóa bất đối xứng – Đây là ví dụ về Khóa công khai mà chúng tôi vừa đưa ra. Một khóa mã hóa, khóa còn lại giải mã. Việc mã hóa chỉ đi một chiều. Đây là khái niệm hình thành nền tảng cho PKI (cơ sở hạ tầng khóa công khai), là mô hình tin cậy trải qua SSL / TLS.

Giữa hai, mã hóa bất đối xứng có xu hướng mạnh hơn do tính chất một chiều của nó.

Khi bạn đang mua chứng chỉ SSL và xem “2048-bit” được ném xung quanh, đó là việc tham chiếu đến độ dài khóa riêng tư. Khi bạn nhìn thấy “256-bit” được đề cập, đó là đề cập đến kích thước của các khóa phiên đối xứng được sử dụng trong giao tiếp thực tế. Điều đó không có nghĩa là mã hóa đối xứng kém an toàn hơn. Nó vẫn sẽ mất một siêu máy tính hàng ngàn năm để giải mã mã hóa 256-bit .

Lý do mã hóa 256 bit đối xứng được sử dụng để giao tiếp là nó nhanh hơn, có nghĩa là hiệu năng tốt hơn.

Thuật toán mã hóa hiện đại

AES – AES là viết tắt của Advanced Encryption Standard, ban đầu được gọi là Rijndael, nó là đặc tả cho mã hóa được công bố bởi Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (NIST) vào năm 2001. Nó đặt plaintext thông qua một số “vòng chuyển đổi” được xác định bởi kích thước khóa, mỗi vòng bao gồm một số bước xử lý. Chúng ta đừng đi quá xa vào cỏ dại trên cái này. AES là một thuật toán phổ biến với SSL / TLS. Nó thay thế tiêu chuẩn mã hóa ngày (DES) đã được tạo ra vào năm 1977.

RSA – RSA là viết tắt của Rivest-Shamir-Adlemen, sau những người sáng tạo, nó là một thuật toán mã hóa khóa công khai (không đối xứng) đã có từ năm 1978 và vẫn được sử dụng rộng rãi hiện nay. Nó sử dụng sự thừa số của các số nguyên tố để mã hóa bản rõ. [Sự thật thú vị: Không may tên Clifford Cocks, một nhà toán học làm việc cho GCHQ, một cơ quan tình báo Anh, đã phát minh ra một hệ thống tương đương năm năm trước đó, vào năm 1973, nhưng nó không được giải mã cho đến năm 1997.]

ECC – ECC là viết tắt của Elliptic Curve Cryptography, dựa trên cấu trúc đại số của các đường cong elip trên các trường hữu hạn. Mặc dù ECC đã có từ năm 1985, nhưng nó chỉ được sử dụng kể từ năm 2004. ECC có những lợi thế riêng biệt so với RSA và có khả năng sẽ đóng một vai trò nổi bật hơn trong tương lai của SSL / TLS.

PGP – PGP là viết tắt của Pretty Good Privacy, nó được tạo ra vào năm 1991 bởi Phil Zimmerman. Nó thực sự là một bộ sưu tập các thuật toán hơn là một thuật toán duy nhất, tất cả cho băm, nén dữ liệu và cả mật mã khóa công khai và riêng tư. Mỗi bước sử dụng một thuật toán khác nhau. PGP đã bị chỉ trích vì khả năng sử dụng kém, thiếu tính phổ biến và độ dài của khóa.

Khi nào mã hóa nên được sử dụng?

Điều quan trọng là mã hóa có thể đảo ngược. Nhưng Hashing thì không.

Hashing là gì?

Hashing là việc sử dụng thuật toán để ánh xạ dữ liệu của bất kỳ kích thước nào đến độ dài cố định. Đây được gọi là giá trị băm (hoặc đôi khi mã băm hoặc tổng băm). Trong khi mã hóa là một hàm hai chiều, băm là một hàm một chiều. Mặc dù về mặt kỹ thuật có thể đảo ngược thứ gì đó băm, sức mạnh tính toán yêu cầu làm cho nó không khả thi. Hashing là một chiều.

Bây giờ, trong khi mã hóa có nghĩa là để bảo vệ dữ liệu trong quá cảnh, băm có nghĩa là để xác minh rằng một tập tin hoặc một phần dữ liệu đã không bị thay đổi – rằng nó là xác thực.

Dù sao, đây là một ví dụ về hash, giả sử bạn muốn ký vào một phần mềm và làm cho nó có sẵn để tải xuống trên trang web của bạn. Để làm điều này, bạn sẽ tạo ra một hash của kịch bản bạn đang ký, sau đó sau khi thêm chữ ký số của bạn (đây là quá trình hash). Sau đó, toàn bộ sẽ được mã hóa để nó có thể được tải xuống.

Khi khách hàng tải xuống phần mềm, trình duyệt của họ sẽ giải mã tệp, sau đó kiểm tra hai giá trị băm duy nhất. Sau đó trình duyệt sẽ chạy cùng hàm băm, sử dụng cùng một thuật toán và băm cả tệp và chữ ký một lần nữa. Nếu trình duyệt tạo ra giá trị băm giống nhau thì nó biết rằng cả chữ ký và tệp đều là xác thực – chúng không bị thay đổi.

Nếu không, trình duyệt sẽ đưa ra cảnh báo.

Hãy nhớ rằng, không có hai tệp nào có thể tạo cùng giá trị băm, do đó, bất kỳ thay đổi nào – thậm chí là tinh chỉnh nhỏ nhất – sẽ tạo ra một giá trị khác.

Cũng giống như chúng tôi đã làm với mã hóa, chúng ta hãy xem một số thuật toán băm phổ biến nhất được sử dụng ngày nay.

MD4 – MD4 là một thuật toán băm yếu đuối, được tạo ra vào năm 1990, ngay cả người tạo ra nó, Ronald Rivest, thừa nhận nó có vấn đề về bảo mật. Thuật toán băm 128 bit có tác động mặc dù, nó có thể được cảm nhận trong các thuật toán gần đây hơn như WMD5, WRIPEMD và họ WHSA.

MD5 – MD5 là một thuật toán băm khác do Ray Rivest thực hiện, được biết là vẫn có khá nhiều lỗ hổng. Nó được tạo ra vào năm 1992 như là người kế thừa MD4. Hiện tại MD6 đang hoạt động, nhưng đến năm 2009 Rivest đã loại bỏ nó khỏi sự xem xét của NIST cho SHA-3.

RIPEMD – Một họ thuật toán băm mật mã với độ dài 128, 160, 256 và 320 bit. Nó được phát triển theo khuôn khổ EU’s Project Ripe bởi Hans Dobbertin và một nhóm các học giả vào năm 1996. Các biến thể 256 và 320 bit của nó không thực sự thêm bất kỳ bảo mật bổ sung nào, chúng chỉ làm giảm khả năng va chạm. Năm 2004, một vụ va chạm đã được báo cáo cho RIPEMD-128, có nghĩa là RIPEMD-160 là thuật toán duy nhất từ ​​gia đình này.

TIGER – Một thuật toán khá mới bắt đầu thu hút một số lực kéo với các mạng chia sẻ tập tin và các trang torrent. Hiện tại không có cuộc tấn công nào được biết đến có hiệu quả chống lại biến thể 24 vòng đầy đủ của nó.

Salting là gì?

Dù sao, khi salting, giá trị bổ sung được gọi là “salt”.

Ý tưởng là bằng cách thêm một salt vào cuối của một mật khẩu và sau đó băm nó, bạn đã cơ bản phức tạp quá trình bẻ mật khẩu.

Hãy xem một ví dụ nhanh.

Nói mật khẩu tôi muốn salt trông như thế này:

7X57CKG72JVNSSS9

Trước khi băm, bạn thêm SALT vào cuối dữ liệu. Vì vậy, nó sẽ trông như thế này:

7X57CKG72JVNSSS9SALT

Giá trị băm khác với giá trị chỉ dành cho mật khẩu không đồng bộ. Hãy nhớ rằng, ngay cả những thay đổi nhỏ nhất cho dữ liệu được băm sẽ dẫn đến một giá trị băm duy nhất khác nhau. Bằng cách đưa salt vào mật khẩu của bạn, bạn chủ yếu ẩn giá trị băm thực của nó bằng cách thêm một bit dữ liệu bổ sung và thay đổi nó.

Bây giờ, nếu kẻ tấn công bạo lực biết salt của bạn, nó cơ bản vô giá trị. Họ chỉ có thể thêm nó vào cuối mỗi biến thể mật khẩu mà họ đang cố gắng và cuối cùng tìm thấy nó.

Tổng kết

Mã hóa là một hàm hai chiều, trong đó thông tin được tranh giành theo cách sao cho nó có thể bị xáo trộn sau này.

Hashing là một hàm một chiều trong đó dữ liệu được ánh xạ tới một giá trị độ dài cố định. Hashing chủ yếu được sử dụng để xác thực.

Salting là một bước bổ sung trong quá trình băm, thường được kết hợp với mật khẩu băm, thêm một giá trị bổ sung vào cuối mật khẩu thay đổi giá trị băm được tạo ra.

(Theo thesslstore)

Tìm Hiểu Về Gan Và Chức Năng Của Gan

1. Gan là gì?

Từ gan bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán thượng cổ của một từ tiếng Hán được viết bằng chữ Hán là “肝”. Chữ Hán “肝” có âm Hán Việt hiện đại là can.

Gan nằm ngay dưới cơ hoành (hoành cách mô) ở phần trên, bên phải của ổ bụng. Gan nằm về phía bên phải của dạ dày ( bao tử) và tạo nên giường túi mật.

Gan là một cơ quan vô cùng quan trọng trong quá trình chuyển hóa, dự trữ glycogen, tổng hợp protein huyết tương và thải độc của con người. Gan cũng sản xuất dịch mật, một dịch thể quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Gan được xem là nhà máy hóa chất của cơ thể vì nó đảm trách cũng như điều hòa rất nhiều các phản ứng hóa sinh mà các phản ứng này chỉ xảy ra ở một số tổ chức đặc biệt của cơ thể mà thôi.

2. Giải phẫu

Gan được cung cấp máu bởi hai mạch chính ở thùy phải: động mạch gan và tĩnh mạch cửa (tĩnh mạch gánh). Động mạch gan thường bắt nguồn từ động mạch chủ. Tĩnh mạch cửa dẫn lưu máu từ lách, tụy và ruột non nhờ đó mà gan có thể tiếp cận được nguồn dinh dưỡng cũng như các sản phẩm phụ của quá trình tiêu hóa thức ăn. Các tĩnh mạch gan dẫn lưu máu từ gan và đổ trực tiếp vào tĩnh mạch chủ dưới.

Mật sản xuất trong gan được tập trung tại các tiểu quản mật. Các tiểu quản này sẽ hội lưu với nhau tạo thành ống mật. Các ống mật sẽ đổ về ống gan trái hoặc ống gan phải. Hai ống gan này cuối cùng sẽ hợp nhất thành ống gan chung. Ống cổ túi mật (nối túi mật) vào ống gan chung và hình thành ống mật chủ. Mật có thể đổ trực tiếp từ gan vào tá tràng thông qua ống mật chủ hoặc tạm thời được lưu trữ trong túi mật thông qua con đường ống cổ túi mật. Ống mật chủ và ống tụy đổ vào tá tràng ở bóng Vater.

Nếu nhìn từ mặt sau (hay mặt tạng) thì gan còn có hai thùy phụ nằm giữa thùy gan phải và thùy gan trái. Đây là các thùy đuôi (nằm phía trên) và thùy vuông (nằm phía dưới).

Gan là một trong số ít nội tạng của cơ thể có khả năng tái tạo lại một lượng nhu mô bị mất. Nếu khối lượng gan mất dưới 25% thì gan có thể tái tạo hoàn toàn. Điều này là do tế bào gan có khả năng đặc biệt như là một tế bào mầm đơn thẩm quyền (nghĩa là tế bào gan có thể phân đôi thành hai tế bào gan). Cũng có một số tế bào mầm song thẩm quyền gọi là các tế bào oval có thể biệt hóa thành tế bào gan và tế bào lót mặt trong ống mật.

3. Chức năng của gan

Gan cũng đóng một số vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbohydrate:

Tân tạo đường: tổng hợp glucose từ một số amino acid, lactate hoặc glycerol)

Phân giải glycogen: tạo glucose từ glycogen

Tạo glycogen: tổng hợp glycogen từ glucose

Giáng hóa insulin và các hormone khác

Gan cũng là nơi chuyển hóa protein.

Gan cũng là cơ quan tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid: Tổng hợp cholesterol; Sản xuất triglyceride.

Gan tổng hợp các yếu tố đông máu, fibrinogen (yếu tố I), thrombin (prothrombin), yếu tố V, yếu tố VII, yếu tố IX, yếu tố X và yếu tố XI cũng như protein C, protein S và antithrombin.

Gan giáng hóa hemoglobin tạo nên các sản phẩm chuyển hóa đi vào dịch mật dưới hình thức các sắc tố mật.

Gan giáng hóa các chất độc và thuốc thông qua quá trình gọi là chuyển hóa thuốc. Tuy nhiên quá trình chuyển hoá này có thể gây độc vì chất chuyển hóa lại độc hơn tiền chất của nó.

Gan chuyển amoniac thành urea.

Gan dự trữ rất nhiều chất khác nhau bao gồm glucose dưới dạng glycogen, vitamin B12, sắt và đồng.

Trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ, gan là nơi tạo hồng cầu chính cho thai nhi. Vào tuần thứ 32 của thai kỳ, tủy xương đảm nhận gần như toàn bộ chức năng này.

Gan còn tham gia vào quá trình miễn dịch: hệ thống lưới nội mô của gan chứa rất nhiều tế bào có thẩm quyền miễn dịch hoạt động như một cái rây nhằm phát hiện những kháng nguyên trong dòng máu do tĩnh mạch cửa mang đến.

4. Bệnh lý

Rất nhiều bệnh lý của gan có biểu hiện triệu chứng vàng da do sự tăng cao nồng độ bilirubin trong máu. Bilirubin là sản phẩm của quá trình giáng hóa hemoglobin từ những tế bào hồng cầu chết. Thông thường thì gan loại bỏ bilirubin ra khỏi dòng máu và tiết vào ruột theo mật.

Viêm gan là hiện tượng viêm của gan gây nên do rất nhiều virus khác nhau và một số độc chất, các bệnh tự miễn hoặc di truyền.

Xơ gan là sự hình thành tổ chức xơ trong gan thay thế cho nhu mô gan bị chết. Nguyên nhân gây chết tế bào gan có thể kể như viêm gan virus, ngộ độc rượu hoặc một số hóa chất độc hại với gan khác.

Nhiễm huyết sắc tố là một bệnh di truyền gây nên sự tích trữ sắt trong cơ thể và cuối cùng có thể đưa đến tổn thương gan.

Bệnh Wilson: một bệnh lý di truyền gây nên sự tích trữ quá mức kim loại đồng trong cơ thể.

Viêm đường mật xơ hóa tiên phát: một bệnh lý viêm của đường mật có bản chất tự miễn.

Xơ gan mật tiên phát: bệnh tự miễn của các đường dẫn mật nhỏ.

Hội chứng Budd-Chiari: tắc nghẽn tĩnh mạch gan.

Một số xét nghiệm chức năng gan nhằm đánh giá chức năng gan. Các xét nghiệm này khảo sát sự hiện diện của một số enzyme trong máu mà bình thường chúng hiện diện với mức độ lớn trong gan.

Nguồn: tham khảo Wikipedia

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!