Xu Hướng 2/2024 # Tìm Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tìm Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lãnh đạo Sở Du lịch cho biết, tại hội nghị tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam do Tổng cục Du lịch tổ chức vừa qua, Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch Nguyễn Ngọc Thiện đã yêu cầu ngành Du lịch tập trung cao nhất để tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn đang cản trở tăng trưởng và đưa ra những hành động cụ thể để thu hút khách quốc tế đến Việt Nam; trung bình mỗi tháng phải thu hút khoảng 1,5 triệu lượt khách quốc tế. Các địa phương trọng điểm về du lịch như: Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa… cần tìm giải pháp tăng khách du lịch quốc tế, trong đó tập trung các giải pháp trước mắt như: đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch, ký kết hợp tác, giải quyết các tồn tại vướng mắc để duy trì lượng khách đến từ các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản cũng như các thị trường châu Âu.

Khách quốc tế dạo phố ở Nha Trang

Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch, 7 tháng đầu năm 2024, Việt Nam đón gần 9,8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, chỉ tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2024. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đang có dấu hiệu chậm lại. Cùng kỳ năm 2024, tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đạt 25,4% so với năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu do thị trường khách Trung Quốc giảm theo xu thế chung trong bối cảnh nền kinh tế Trung Quốc đang khó khăn hơn.

Theo Báo Khánh Hòa

Giải Pháp Hiệu Quả Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế

Du khách tham quan lồng bè cá trên Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh). Ảnh: THANH HÀ

Khách từ những thị trường chủ đạo giảm

Theo Tổng cục Thống kê, từ đầu năm đến nay, Việt Nam đón gần 8,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, lượng khách quốc tế có xu hướng giảm dần, điển hình tháng 6 có mức thấp nhất trong nửa đầu năm, chỉ đạt 1,18 triệu lượt khách, giảm 10,6% so với tháng trước. Trong đó, khách đến từ châu Á chiếm thị phần lớn nhất trong cơ cấu khách quốc tế đến nước ta giảm 0,4%, từ châu Úc giảm 6% so với tháng 6 năm 2024. Tốc độ tăng trưởng khách hai quý đầu năm nhìn chung thấp hơn nhiều so với mức tăng từ 20-30% giai đoạn 2024 – 2024. Ðây là nguyên nhân khiến nhiều người lo ngại, ngành du lịch Việt Nam khó đạt mục tiêu thu hút 18 triệu lượt khách quốc tế trong năm nay như kỳ vọng. Lý giải về sự sụt giảm này, một số chuyên gia trong lĩnh vực du lịch cho rằng, nguyên nhân chính là do số lượng khách đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc những tháng qua có dấu hiệu giảm. Thống kê cho thấy, sáu tháng đầu năm, số khách đến từ Hàn Quốc – thị trường lớn thứ hai trong cơ cấu khách quốc tế tới nước ta đạt hơn hai triệu lượt, chỉ tăng 21% so với cùng kỳ năm trước (trong khi tốc độ tăng trưởng cùng kỳ năm 2024 đạt 60,7%). Ðặc biệt, lượng du khách đến từ Trung Quốc – thị trường khách quốc tế lớn nhất của Việt Nam chỉ đạt gần 2,5 triệu lượt, giảm 3,3% so với sáu tháng đầu năm 2024 (trong khi tốc độ tăng trưởng cùng kỳ năm 2024 đạt 36,1%).

Các chuyên gia cho rằng, tình trạng tăng trưởng du lịch có dấu hiệu chững lại, không mạnh mẽ như những năm trước có phần từ nguyên nhân do căng thẳng thương mại toàn cầu, chính sách thắt chặt tiền tệ và sự phát triển chậm hơn của các nền kinh tế châu Á… Bên cạnh đó, gần đây, các nước trong khu vực có sự cạnh tranh quyết liệt để thu hút khách du lịch quốc tế bằng những chính sách tăng cường như: đầu tư quảng bá, phát triển sản phẩm, đẩy mạnh kết nối hàng không, tạo điều kiện thuận lợi về thị thực…; trong khi một số điểm đến ở nước ta đã trở nên bão hòa, dẫn đến phân tán lượng khách quốc tế từ những thị trường nguồn lớn.

Thống kê sáu tháng đầu năm cho thấy, lượng khách đến từ châu Á chiếm tới 77,6% tổng lượng khách quốc tế. Trong đó, khách đến từ Thái-lan đặc biệt tăng mạnh với mức 45,4% so với cùng kỳ năm 2024, cho thấy, Việt Nam đang dần khẳng định vị thế là điểm đến hấp dẫn đối với du khách các nước trong khu vực. Vì thế, bên cạnh những thị trường trọng điểm như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, ngành du lịch Việt Nam cần đẩy mạnh khai thác thị trường ASEAN với những lợi thế về chính sách visa trong nội khối. Ðây cũng là vấn đề được Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lê Quang Tùng nhấn mạnh khi phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị Sơ kết công tác sáu tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ sáu tháng cuối năm 2024 do Tổng cục Du lịch vừa tổ chức. Bên cạnh đó, giải pháp quan trọng là tập trung phát triển theo chiều sâu. Thực tế cho thấy, thời gian qua, du lịch Việt Nam vẫn chỉ chú trọng phát triển số lượng mà chưa tập trung nhiều vào việc nâng cao chất lượng. Dù được xếp hạng đứng thứ sáu trong tốp 10 quốc gia có tốc độ phát triển du lịch nhanh nhất toàn cầu nhưng doanh thu du lịch toàn ngành vẫn thua xa so với các quốc gia láng giềng. Nguyên nhân được xác định là dù thu hút số lượng lớn du khách, nhưng du lịch Việt Nam vẫn thiếu những sản phẩm, dịch vụ đặc thù để du khách sẵn sàng chi tiền. Hệ thống điểm vui chơi, giải trí, mua sắm chưa mang tính đồng bộ và thiếu đặc sắc cho nên không đủ kích thích sức mua của du khách. Do đó, ngành du lịch cần tập trung đầu tư theo chiều sâu bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Ðây cũng là chìa khóa giúp giảm sức ép của tăng trưởng nóng về số lượng khách du lịch lên hệ thống tài nguyên môi trường, di sản, điểm đến.

Theo dự báo của báo cáo hằng năm du lịch Việt Nam năm 2024: Trong năm 2024, dù lượng khách quốc tế đến nước ta có mức tăng trưởng thấp hơn so với năm 2024, nhưng vẫn sẽ cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng bình quân của thế giới (3-4%) và khu vực châu Á – Thái Bình Dương (5-6%). Bên cạnh đó, những thị trường như Nhật Bản, Ðài Loan (Trung Quốc), Nga, Ô-xtrây-li-a, Ðông – Nam Á sẽ tăng trưởng tích cực. Thị trường Tây Âu và Mỹ tiếp tục duy trì mức tăng trưởng ổn định. Thị trường khách nội địa cũng tiếp tục sôi động với hàng loạt chương trình kích cầu du lịch của các hãng hàng không, công ty lữ hành, cơ sở lưu trú… Hơn nữa, hai quý cuối năm mới là mùa cao điểm du lịch đối với khách quốc tế. Ngành du lịch vẫn kỳ vọng sẽ duy trì được mức tăng trưởng khách theo kế hoạch với mục tiêu đón từ 17,5 đến 18 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch phấn đấu đạt 700 nghìn tỷ đồng. Nếu thực hiện được, ngành du lịch sẽ về đích trước một năm so với mục tiêu Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã đặt ra là đến năm 2024 đón, thu hút từ 17 đến 20 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 82 triệu lượt khách nội địa.

Giải Pháp Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế Đến Việt Nam

Trong 7 tháng đầu năm 2024, du lịch Việt Nam đón gần 9,8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, chỉ tăng 7,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tốc độ tăng trưởng đang có dấu hiệu chậm lại. Vậy để đảm bảo mục tiêu đón 18 triệu lượt khách trong năm 2024, ngành du lịch phải có những giải pháp thu hút khách quốc tế mới và hiệu quả nhất. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về “Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam”

Khái niệm về khách du lịch quốc tế Tình hình tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam Khách từ những thị trường chủ đạo giảm

Trong giai đoạn 1995-2024, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng liên tục với tốc độ trung bình 15%/ năm. Giai đoạn 2024-2024, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trưởng đột phá, từ 7,9 triệu lượt năm 2005 lên 15,5 triệu lượt năm 2024, tăng 1,95 lần, đạt tốc độ tăng trung bình 25%/ năm. Đây là giai đoạn tăng cao kỷ lục trong lịch sử phát triển của du lịch Việt Nam.

Sau giai đoạn từ 2024-2024, du lịch Việt Nam tăng tốc với kỷ lục bứt phá từ 7,9 triệu lượt năm 2024 lên gần gấp đôi 15,5 triệu lượt năm 2024. Đây được xem là tốc độ tăng trưởng hàng đầu thế giới theo đánh giá của Tổ chức Du lịch Thế giới ( UNWTO).

Lượng khách quốc tế đến Việt Nam đang tăng trưởng nhờ vào ba thị trường có quy mô lớn là Hàn Quốc (tăng 22,1%), Đài Loan (tăng 27,6%), Thái Lan (tăng 48,2%). Trong đó, khách đến từ châu Á chiếm thị phần lớn nhất trong cơ cấu khách quốc tế đến nước ta giảm 0,4%, từ châu Úc giảm 6% so với tháng 6 năm 2024. Số khách đến từ Hàn Quốc – thị trường lớn thứ hai trong cơ cấu khách quốc tế tới nước ta đạt hơn hai triệu lượt, chỉ tăng 21% so với cùng kỳ năm trước (trong khi tốc độ tăng trưởng cùng kỳ năm 2024 đạt 60,7%). Đặc biệt, thị trường khách quốc tế lớn nhất của du lịch Việt Nam là Trung Quốc giảm 2,8% so với cùng kỳ 2024. Tốc độ tăng trưởng khách hai quý đầu năm nhìn chung thấp hơn nhiều so với mức tăng từ 20-30% giai đoạn 2024 – 2024.

Nguyên nhân chững lại của lượng khách quốc tế đến Việt Nam

Các chuyên gia cho rằng, tình trạng tăng trưởng du lịch có dấu hiệu chững lại, không mạnh mẽ như những năm trước có phần từ nguyên nhân do căng thẳng thương mại toàn cầu, chính sách thắt chặt tiền tệ và sự phát triển chậm hơn của các nền kinh tế châu Á. Ông Hà Văn Siêu – Phó tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, cho biết thị trường Trung Quốc giảm theo xu thế chung khi kinh tế nước này khó khăn hơn do ảnh hưởng căng thẳng thương mại Mỹ – Trung.

Cơ cấu nguồn thu từ du lịch mang lại

Theo số liệu mới công bố của Tổng cục Du lịch, năm 2024 tổng thu từ khách du lịch của cả nước là 637,000 tỉ đồng, tăng 17.7% so với năm trước đó. Trong số này, tổng thu từ du lịch nội địa là 254,000 tỉ đồng, chiếm 39.9% còn tổng thu từ du lịch quốc tế là 383,000 tỉ đồng, chiếm 60.1%. So với năm 2024, tổng thu của hai mảng đều tăng trưởng nhưng tỉ lệ đóng góp vào tổng thu của du lịch nội địa giảm nhẹ. Vào năm 2024, tổng thu từ khách du lịch là 541,000 tỉ đồng, trong đó 41.6% đến từ du lịch nội địa nhưng đến năm ngoái, mảng này chỉ chiếm 39.9% trong tổng thu.

Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Tập trung vào thị trường khách lẻ, du lịch tự túc

Theo khảo sát, lượng khách sụt giảm từ thị trường Trung Quốc thời gian qua chủ yếu là khách sử dụng các chuyến bay charter (thuê máy bay nguyên chuyến thường dành cho các đoàn khách lớn), cho nên muốn thúc đẩy tăng trưởng khách từ thị trường Trung Quốc, đối tượng được ngành du lịch nhắm tới là dòng khách lẻ đi du lịch tự túc. Bởi đây là nhóm khách hàng sẽ mang lại nguồn thu lớn cho thị trường du lịch với mức chi tiêu cao hơn.

Đẩy mạnh du lịch trực tuyến trên thị trường quốc tế Đẩy mạnh khai thác thị trường ASEAN với lợi thế chính sách visa nội khối

Thống kê sáu tháng đầu năm cho thấy, lượng khách đến từ châu Á chiếm tới 77,6% tổng lượng khách quốc tế. Trong đó, khách đến từ Thái Lan đặc biệt tăng mạnh với mức 45,4% so với cùng kỳ năm 2024, cho thấy, Việt Nam đang dần khẳng định vị thế là điểm đến hấp dẫn đối với du khách các nước trong khu vực. Vì thế, bên cạnh những thị trường trọng điểm như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, ngành du lịch Việt Nam cần đẩy mạnh khai thác thị trường ASEAN với những lợi thế về chính sách visa trong nội khối.

Tập trung phát triển chiều sâu – chất lượng ngành du lịch

Bên cạnh đó, giải pháp quan trọng là tập trung phát triển theo chiều sâu. Thực tế cho thấy, thời gian qua, du lịch Việt Nam vẫn chỉ chú trọng phát triển số lượng mà chưa tập trung nhiều vào việc nâng cao chất lượng. Dù được xếp hạng đứng thứ sáu trong top 10 quốc gia có tốc độ phát triển du lịch nhanh nhất toàn cầu nhưng doanh thu du lịch toàn ngành vẫn thua xa so với các quốc gia láng giềng.

Nguyên nhân được xác định là dù thu hút số lượng lớn du khách, nhưng du lịch Việt Nam vẫn thiếu những sản phẩm, dịch vụ đặc thù để du khách sẵn sàng chi tiền. Hệ thống điểm vui chơi, giải trí, mua sắm chưa mang tính đồng bộ và thiếu đặc sắc cho nên không đủ kích thích sức mua của du khách. Do đó, ngành du lịch cần tập trung đầu tư theo chiều sâu bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Ðây cũng là chìa khóa giúp giảm sức ép của tăng trưởng nóng về số lượng khách du lịch lên hệ thống tài nguyên môi trường, di sản thiên nhiên.

Hạ tầng phục vụ phát triển du lịch cũng cần cải thiện, đặc biệt là đẩy mạnh đầu tư nâng cấp và phát triển các hạ tầng sân bay. Ngoài ra, còn phải cải thiện yếu tố bền vững về môi trường tự nhiên, tăng cường công tác quản lý điểm đến, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

Đào tạo, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế

Vấn đề đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực du lịch hiện nay rất cấp bách khi nguồn cung chưa đáp ứng được yêu cầu. Tăng trưởng nhanh chóng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nhưng trình độ nguồn nhân lực biết ngoại ngữ thấp là một vấn đề cản trở rất lớn. Ông Nguyễn Quốc Kỳ, Chủ tịch HĐQT Công ty du lịch Vietravel thẳng thắn nhận định, nguồn nhân lực hiện nay còn yếu về kỹ năng, ngoại ngữ và trình độ, mà cốt lõi là vấn đề đào tạo. Công tác đào tạo hiện nay chủ yếu đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường mà chưa theo quy chuẩn chung của tiêu chuẩn nghề du lịch đã được ban hành. Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo chưa sát với thực tế, còn nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành, đặc biệt là yếu ngoại ngữ.

Mở rộng thêm các đường bay đến các thị trường trọng điểm

Các hãng hàng không nên tiếp tục mở rộng mạng lưới đường bay đi châu Âu, Mỹ, Ấn Độ. Bên cạnh đó là mở các đường bay trực tiếp kết nối các điểm du lịch Việt Nam với các thị trường hiện tại bao gồm Đông Bắc Á, Đông Nam Á. Và mở rộng thêm đường bay đến một số thành phố thứ cấp tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc; ký kết hợp tác mới với các đối tác tại các thị trường Úc, Ấn Độ, châu Âu, Mỹ.

Ngoài việc mở thêm đường bay, các Văn phòng xúc tiến du lịch Visit Vietnam tại Anh, Úc cũng cần được khai thác và đi vào hoạt động để tăng cường sự giao lưu, hợp tác và phát triển du lịch giữa các nước.

Bên cạnh đó còn một số vấn đề mang tính chất lâu dài, như tổ chức hội chợ du lịch quốc tế mang tầm quốc gia, có thể tổ chức luân phiên tại 3 miền Bắc, Trung, Nam. Các địa phương có thể chủ động phối hợp, chung tay tổ chức các hội chợ quảng bá xúc tiến để tạo hiệu quả lan tỏa sâu rộng hơn.

Tin rằng khi phối hợp nhuần nhuyễn các giải pháp thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển như kể trên, ngành Du lịch Việt Nam sẽ đạt mục tiêu đề ra từ nay đến cuối năm, trung bình mỗi tháng thu hút được ít nhất 1,5 triệu lượt khách quốc tế. Để đến cuối năm 2024, sẽ hoàn thành con số 18 triệu khách du lịch quốc tế trong năm nay.

Đề Cương Marketing Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế

Đề cương Marketing thu hút khách du lịch quốc tế 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1.1. Du lịch và khách du lịch 1.1.1.1. Du lịch. 1.1.1.2. Khách du lịch.1.1.2. Doanh nghiệp kinh doanh du lịch. 1.1.3. Marketing du lịch

Ngoài ra, bên mình còn hỗ trợ bạn nào không có thời gian để viết bài báo cáo thực tập của mình, các bạn có thể liên hệ mình để mình tư vấn chọn đề tài và báo giá cụ thể hơn nha.

sdt/zalo: 0909 23 26 20 Đề cương Marketing thu hút khách du lịch quốc tế

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP MARKETING

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Du lịch và khách du lịch

1.1.1.1. Du lịch.

1.1.1.2. Khách du lịch.

1.1.2. Doanh nghiệp kinh doanh du lịch.

1.1.3. Marketing du lịch

1.1.4. Định hướng Marketing trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch

1.1.5 Sự khác biệt trong marketing du lịch

1.2. Các giải pháp marketing thu hút du khách quốc tế.

1.2.1. Xác định thị trường mục tiêu và định vị hàng hoá dịch vụ

1.2.1.1. Phân khúc thị trường

1.2.1.2. Xác định thị trường mục tiêu.

1.2.1.3. Định vị sản phẩm

1.3 Đặc điểm tiêu dùng sản phẩm du lịch và mua tour của một số du khách quốc tế.

1.3.1 Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Trung Quốc

1.3.2 Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Pháp.

1.3.3 Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Nhật

1.3.5 Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Mỹ

1.4. Các chiến lược Marketing tiếp cận với thị trường mục tiêu.

1.4.1. Chính sách sản phẩm

1.4.2. Chính sách giá.

1.4.3. Chính sách phân phối.

1.4.4. Chính sách xúc tiến.

1.4.5. Chính sách con người.

1.4.6. Chính sách lập chương trình marketing

1.4.7. Chính sách tạo mối quan hệ

Chương 2: TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AN GIANG

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2 Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức của Trung tâm du lịch AnGiang

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

2.1.4 Đánh giá tính chất công việc và sự kết hợp hài hòa giữa các bộ phận

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua

2.2.1 Đặc điểm cơ sở vật chất của trung tâm:

2.2.2 Cơ cấu lao động

2.3. Các giải pháp Marketing – mix của công ty cổ phần du lịch An Giang

2.3.1 Chính sách sản phẩm

2.3.2 Chính sách giá

2.3.3 Chính sách phân phối

2.3.4 Chính sách xúc tiến.

2.3.5 Chính sách con người

2.4 Phân tích đánh giá giải pháp Marketing của công ty cổ phần du lịch An Giang

2.4.1 Chính sách sản phẩm

2.4.2 Chính sách giá :

2.4.3 Chính sách phân phối :

2.4.4 Chính sách xúc tiến

2.4.5 Chính sách con người

2.5. Thực trạng giải pháp marketing thu hút du khách quốc tế của công ty cổ phần du lịch An Giang

2.5.1. Công tác nghiên cứu thị trường

2.5.2 Xác định thị trường mục tiêu.

2.6. Đánh giá chung về giải pháp Marketing của công ty

2.6.1 Những mặt đã làm được

2.6.2 Những mặt chưa làm được

Chương 3: HOÀN THIỆN CÁC GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VỚI CÔNG TY

3.1. Cơ sở của việc đưa ra giải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến với công ty cổ phần du lịch An Giang

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam

3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty cổ phần du lịch An Giang

3.2. Hoàn thiện giải pháp Marketing – mix của công ty để thu hút khách du lịch quốc tế

3.2.1. Thiết kế về mặt chiến lược:

3.2.2. Đối với hình thức điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp:

3.2.3 Chính sách sản phẩm .

3.2.4. Chính sách giá

3.2.5 Chính sách phân phối

3.2.6. Chính sách xúc tiến.

3.3 Hoàn thiện Marketing – mix thị trường du khách quốc tế.

3.3.1. Đối với du khách quốc tế có thu nhập thấp

3.3.2. Đối với du khách có thu nhập cao

3.4. Một số kiến nghị để phát triển

3.4.1 Đối với chính phủ nhà nước và Tổng Cục Du Lịch Việt Nam

3.4.2 Đối với Tổng cục du lịch An Giang

3.4.2.1. Đối với tình hình chung về du lịch An Giang

3.4.2.2. Đối với doanh nghiệp du lịch tại An Giang

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Nhiều Giải Pháp Thu Hút Khách Du Lịch Nước Ngoài

Nhiều giải pháp thu hút khách du lịch nước ngoài

Các bộ ngành, địa phương đang tập trung cải thiện môi trường du lịch năm 2014 với mục tiêu hướng tới Du lịch Việt Nam: An toàn – Thân thiện – Chất lượng.

Nhằm thực hiện chiến dịch quảng bá du lịch Việt Nam điểm đến an toàn, thân thiện, hấp dẫn, Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch đã đưa ra 14 giải pháp cấp bách về thông tin, xúc tiến du lịch tại một số thị trường trọng điểm sẽ được thực hiện từ nay đến tháng 3/2024. Trong đó, Bộ đã thông tin về gói du lịch miễn phí dành cho du khách quốc tế đến khám phá Việt Nam từ tháng 6 đến tháng 9/2014; tổ chức đoàn Presstrip dành cho các hãng trên đến một số địa phương trọng điểm du lịch để thấy được Việt Nam là điểm đến an toàn, hấp dẫn, thân thiện, người dân thể hiện lòng yêu nước có văn hóa.

Đồng thời, Bộ sẽ mời và đón một số đoàn Fam trip, Presstrip dành cho các doanh nghiệp lữ hành, báo chí nước ngoài từ các thị trường trọng điểm và tiềm năng (Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Singapore, Đài Loan…) đến giới thiệu các điểm đến an toàn, hấp dẫn; xúc tiến, quảng bá du lịch; tăng cường trao đổi hợp tác. Từ tháng 6 đến tháng 8/2014, đẩy mạnh truyền thông du lịch nội địa để thu hút người Việt Nam đi du lịch nhiều hơn…

Để có thể thu hút nhiều khách du lịch đặc biệt là khách du lịch quốc tế, ngành du lịch ở mỗi địa phương cũng đang cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch; đồng thời, quan tâm tạo ra các sản phẩm du lịch đặc thù của riêng địa phương mình…Được biết, Hiệp hội du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đã đề nghị các doanh nghiệp tập trung nâng cấp dịch vụ khách hàng và các sản phẩm du lịch, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách quốc tế. Sắp tới, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ đề nghị 100 khách sạn hàng đầu tham gia chương trình du lịch kích cầu, hạ giá các tour du lịch nhằm lôi kéo du khách trong nước đi du lịch, cũng như khuyến khích khách quốc tế đến Việt Nam.

Thành phố Đà Nẵng cũng đang tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Đà Nẵng tại các thị trường quốc tế gần tiềm năng lớn như Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga bằng các hình thức tham gia hội chợ, đón đoàn Farmtrip, presstrip, xúc tiến đường bay mới.

Đà Nẵng cũng phối hợp với các hãng hàng không Vietnam Airlines, Air Asia, Korean Air để mở các đường bay mới như Nhật Bản-Đà Nẵng, Đà Nẵng-Busan (dự kiến tần suất 2 chuyến/tuần), mở lại đường bay Malaysia-Đà Nẵng (4 chuyến/tuần).

Bên cạnh đó, thành phố cũng phối hợp với Tổng cục du lịch tăng cường quảng bá hình ảnh Đà Nẵng ra nước ngoài thông qua các chiến dịch xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam, thường xuyên cập nhật thông tin về du lịch cho khách nước ngoài, có chính sách hỗ trợ đối với khách.

Tỉnh Bắc Ninh cũng triển khai nhiều giải pháp cấp bách về thông tin, xúc tiến du lịch tại một số thị trường trọng điểm để thu hút khách du lịch. Tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền các tour, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; nâng cao, giáo dục nhận thức về bảo vệ môi trường du lịch, ứng xử văn minh, lịch sự để xây dựng hình ảnh tốt đẹp của tỉnh với khách du lịch; khuyến khích người dân tham gia bảo vệ khai thác tài nguyên xây dựng và khai thác sản phẩm du lịch của cộng đồng dân cư địa phương.

Trong thời gian tới, Tỉnh Lào Cai cũng thực hiện nhiều giải pháp cấp bách thu hút khách du lịch đến với Lào Cai những tháng cuối như giảm giá các dịch vụ du lịch; xây dựng một số sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn nhằm giữ chân khách tại các điểm du lịch tại các huyện Sa Pa, Bát Xát và Bắc Hà; đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm hiện có nhằm kích thích thị trường nội địa (đặc biệt là thị trường khách du lịch nội địa đi du lịch cuối tuần tại Lào Cai), thay thế một phần thị trường du lịch Quốc tế đang giảm sút; mở một số tuyến điểm du lịch mới nhằm mở rộng không gian du lịch của tỉnh, tạo cơ hội trải nghiệm mới cho du khách khi đến với Lào Cai.

Đồng thời, tỉnh cũng tăng cường quảng bá các sản phẩm du lịch, sự kiện du lịch và các chương trình khuyến mại du lịch Lào Cai trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang thông tin điện tử trong và ngoài tỉnh tham gia một số Hội chợ du lịch trong nước và Quốc tế nhằm mở rộng thị trường khách du lịch, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tìm kiến đối tác trong và ngoài nước…

Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Du Lịch Nhằm Thu Hút Du Khách Quốc Tế Đến Việt Nam

Published on

3. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sỹ Phạm Long Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em có cơ hội tìm hiểu sâu sắc những kiến thức về marketing nói chung, cũng như về các hoạt động marketing trong du lịch nói riêng để có thể ứng dụng vào bài khóa luận. Bằng những kiến thức chuyên môn sâu rộng, sự tận tâm và hết lòng giúp đỡ của cô đã giúp em làm sáng tỏ nhiều vấn đề và định hướng cho em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp. Thông qua khóa luận, em cũng xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại Trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ những kiến thức về marketing để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Trần Kim Thư

4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014 Sinh viên Trần Kim Thƣ Thang Long University Library

5. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH ……………………………………………………………………………………………….1 1.1. Tổng quan về marketing………………………………………………………………………..1 1.1.1. Khái niệm về marketing……………………………………………………………………..1 1.1.2. Vai trò của marketing ………………………………………………………………………..2 1.2. Tổng quan về chiến lƣợc marketing du lịch…………………………………………….2 1.2.1. Các khái niệm về du lịch…………………………………………………………………….2 1.2.2. Khái niệm marketing du lịch………………………………………………………………3 1.2.3. Chiến lƣợc marketing du lịch……………………………………………………………..4 1.3. Kết luận ………………………………………………………………………………………………19 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH TẠI VIỆT NAM ……………………………………………………………………………………………..20 2.1. Giới thiệu tổng quan về ngành du lịch Việt Nam…………………………………..20 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ………………………………………………………20 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức ngành du lịch Việt Nam………………………………..21 2.1.3. Đặc điểm và tiềm năng của du lịch Việt Nam…………………………………….24 2.1.4. Phân tích cạnh tranh………………………………………………………………………..27 2.1.5. Số liệu du khách quốc tế đến Việt Nam……………………………………………..31 2.1.6. Những đóng góp của du lịch quốc tế đến Việt Nam vào nền kinh tế……32 2.2. Thực trạng chiến lƣợc marketing du lịch của Việt Nam hiện nay…………..33 2.2.1. Nghiên cứu thị trƣờng………………………………………………………………………33 2.2.2. Định vị thị trƣờng…………………………………………………………………………….34 2.2.3. Chính sách về sản phẩm du lịch………………………………………………………..35 2.2.4. Chính sách giá………………………………………………………………………………….36 2.2.5. Các hoạt động xúc tiến……………………………………………………………………..38 2.1.1. Chính sách về con ngƣời…………………………………………………………………..43 2.2.6. Cơ sở hạ tầng …………………………………………………………………………………..47

6. 2.2.7. Hệ thống quản lý chất lƣợng dịch vụ…………………………………………………49 2.3. Nhận xét………………………………………………………………………………………………49 CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH NHẰM THU HÚT DU KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM…………50 3.1. Phân tích SWOT cho du lịch Việt Nam…………………………………………………50 3.1.1. Strengths – điểm mạnh……………………………………………………………………..50 3.1.2. Weaknesses – điểm yếu……………………………………………………………………..51 3.1.3. Opportunities – cơ hội ………………………………………………………………………52 3.1.4. Threats – thách thức…………………………………………………………………………53 3.1.5. Kết luận …………………………………………………………………………………………..54 3.2. Các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc marketing du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam……………………………………………………………………………54 3.2.1. Giải pháp về nghiên cứu thị trƣờng du lịch Việt Nam………………………..54 3.2.2. Giải pháp về định vị cho du lịch Việt Nam ………………………………………..55 3.2.3. Giải pháp cho sản phẩm du lịch………………………………………………………..57 3.2.4. Giải pháp về chính sách giá………………………………………………………………61 3.2.5. Giải pháp cho các hoạt động xúc tiến………………………………………………..63 3.2.6. Giải pháp về con ngƣời …………………………………………………………………….73 3.2.7. Các giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng ………………………………………………..75 3.2.8. Các giải pháp nhằm xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng dịch vụ …..77 3.2.9. Kết luận …………………………………………………………………………………………..79 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library

8. DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Ký hiệu viết tắt AMA Tên đầy đủ Hiệp hội Marketing Mỹ Bộ VHTT&DL Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch DAPTNNL Dự án phát triển nguồn nhân lực MICE UBND Du lịch hội họp Ủy ban nhân dân UNWTO UNESCO XHCN WTO Tổ chức Du lịch thế giới Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc Xã hội chủ nghĩa Tổ chức thương mại thế giới Thang Long University Library

9. LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, ngành du lịch nổi lên như một điểm nhấn hỗ trợ cho sự phục hồi về kinh tế. Ngành “công nghiệp không khói” này tại Việt Nam trong thời gian qua đã có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc gia và thu nhập của người dân. Sự phát triển của Du lịch quốc tế đến Việt Nam không những tạo nguồn thu quan trọng của ngoại tệ, mà còn góp phần khôi phục nhiều ngành nghề thủ công truyền thống, phát huy hữu hiệu các giá trị văn hóa cổ truyền, giải quyết được bài toán việc làm,… Tại một số nơi, du lịch đã làm thay đổi cơ bản diện mạo đô thị, nông thôn và đời sống nhân dân. Ngành du lịch Việt Nam nói chung cũng như Du lịch quốc tế đến Việt Nam nói riêng cũng đã góp phần đẩy nhanh tốc độ hội nhập của Việt Nam đối với xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ trên toàn thế giới. Việt Nam dù được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng về du lịch, nhưng lại phát triển khá chậm so với nhiều quốc gia trong khu vực, đặc biệt là trong việc thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam thưởng ngoạn. Đó là bởi Việt Nam ta chưa có một chiến lược marketing du lịch hiệu quả, có thể tạo bước đột phá và duy trì sự phát triển bền vững cho toàn ngành du lịch. Từ những thực tế kể trên, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện chiến lược Marketing Du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam”. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích đầu tiên là nghiên cứu các khái niệm cơ bản về marketing, marketing du lịch và chiến lược marketing du lịch, lấy những khái niệm này làm cơ sở lý luận vững chắc để phân tích những nội dung tiếp theo. Thứ hai là đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và những hạn chế của chiến lược marketing du lịch của Việt Nam hiện tại. Cuối cùng là đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing du lịch của Việt Nam và khắc phục những hạn chế, góp phần thúc đẩy Du lịch quốc tế đến Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Ngành du lịch Việt Nam và Du lịch quốc tế đến Việt Nam. 4. Phạm vi nghiên cứu Tất cả các yếu tố tác động đến chiến lược marketing du lịch của Việt Nam.

10. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài khóa luận là phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh dựa trên những dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được từ Bộ VHTT&DL và các thông tin qua sách báo, internet,… 6. Kết cấu của khóa luận Khóa luận được trình bày thành 3 phần: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về chiến lƣợc marketing du lịch Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc marketing du lịch tại Việt Nam Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc marketing du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam Do thời gian nghiên cứu còn chưa nhiều và những hạn chế về khả năng nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để khóa luận này của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library

13. 3 Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch. (Điểm 2 điều 4 Luật Du lịch Việt Nam 2005). + Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourism): là người nước ngoài, người của một quốc gia nào đó định cư ở nước khác vào một quốc gia để du lịch. + Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourism): là công dân của một quốc gia và người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia đó đi ra nước khác du lịch. – Khách du lịch trong nước (Internal tourism): là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. – Khách du lịch nội địa (Domestic tourism): là tất cả những người khách đang đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia (bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đi vào). – Khách du lịch quốc gia (National tourism): là tất cả công dân của một quốc gia nào đó đi du lịch (bao gồm đi du lịch trong nước và nước ngoài). Theo Tổ chức Du lịch thế giới, có các dạng du lịch là: – Du lịch làm ăn – Du lịch giải trí, năng động và đặc biệt – Du lịch nội quốc, quá biên – Du lịch tham quan trong thành phố – Du lịch trên những miền quê (du lịch sinh thái) – Du lịch khám phá, mạo hiểm, trải nghiệm – Du lịch hội thảo, triển lãm MICE – Du lịch giảm stress; du lịch balo – Du lịch bụi, du lịch tự túc 1.2.2. Khái niệm marketing du lịch Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, đa dạng và phức tạp. Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp và đồng bộ cao bởi đặc điểm của tiêu dùng du lịch. Vì vậy ngành du lịch cũng bao gồm tất cả các khái niệm, phạm trù về marketing mà các ngành khác đang sử dụng thành công trên thị trường. Marketing du lịch có nghĩa là vận dụng lý thuyết marketing trong lĩnh vực du lịch. Vì vậy marketing du lịch cũng bao gồm và tuân thủ các nguyên tắc chung, các nội dung cơ bản của lý thuyết marketing. Tuy

16. 6 – Nghiên cứu về xúc tiến của doanh nghiệp du lịch. – Nghiên cứu về xu hướng vận động của thị trường du lịch. Các giai đoạn nghiên cứu marketing du lịch: Việc lựa chọn ai nghiên cứu là do tổ chức (doanh nghiệp) du lịch quyết định. Tổ chức (doanh nghiệp) du lịch có thể thuê nghiên cứu theo đơn đặt hàng của mình, hoặc là do bộ phận marketing trong doanh nghiệp du lịch chủ trì thực hiện. Dù người nghiên cứu marketing cho tổ chức (doanh nghiệp) du lịch là ai thì cũng phải tuân theo các giai đoạn sau đây: – Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu. – Đặt kế hoạch nghiên cứu. – Thu thập dữ liệu. – Xử lý dữ liệu. – Viết báo cáo, kết luận về vấn đề nghiên cứu. 1.2.3.2. Định vị thị trường trong du lịch Theo Philip Kotler: “Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty làm sao để nó chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu”. Định vị thị trường của du lịch Việt Nam là xác định vị trí của sản phẩm dịch vụ du lịch trên thị trường so với các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh. Định vị sản phẩm du lịch là mọi nỗ lực cố gắng của ngành du lịch Việt Nam nhằm khắc sâu vào tâm trí của khách hàng mục tiêu những đặc sắc và khác biệt của sản phẩm du lịch. Sơ đồ 1.1. Các bƣớc định vị của du lịch Việt Nam (Nguồn: Giáo trình Marketing Du lịch – TS. Hà Nam Khánh Giao) Bước 5: Truyền thông định vị này trên thị trường Bước 4: Quyết định chiến lược định vị Bước 3: Lựa chọn các khác biệt có giá trị đối với khách hàng Bước 2: Xác định đối thủ cạnh tranh Bước 1: Nhận dạng các khác biệt có thể Thang Long University Library

17. 7 Bước 1. Nhận dạng các khác biệt có thể: Những khác biệt này có thể đến từ sản phẩm du lịch, nhân sự,… Những khác biệt này là những đặc điểm mà du lịch Việt Nam có thể nghĩ đến được để thực hiện định vị trong tâm trí khách hàng. Bước 2. Xác định đối thủ cạnh tranh: Du lịch Việt Nam phải xác định được đối thủ cạnh tranh của mình. Khách hàng hoàn toàn có thể tiếp cận với đối thủ cạnh tranh để mua sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự. Vì vậy, du lịch Việt Nam cần phải xác định được điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh và tìm hiểu về thị trường mà đối thủ cạnh tranh đang hướng tới để đưa ra những quyết định và chiến lược sáng suốt cho sản phẩm du lịch của mình. Bước 3. Lựa chọn các khác biệt có giá trị đối với khách hàng: Không phải khác biệt nào được chỉ ra cũng đem lại giá trị cho du lịch Việt Nam và thị trường mục tiêu. Chính vì vậy, du lịch Việt Nam cần phải lựa chọn những khác biệt có ý nghĩa nhất thỏa mãn các yêu cầu: phải quan trọng đối với phần lớn thị trường mục tiêu, phải khác biệt để không bị trùng lặp với đối thủ cạnh tranh, phải được bảo vệ để không bị sao chép, phải mang lại lợi nhuận, phải có khả năng được người mua là những khách du lịch chi trả cho sự khác biệt mà nó mang lại. Bước 4. Quyết định chiến lược định vị: Du lịch Việt Nam cần quyết định những điểm khác biệt nào sẽ được đưa vào bản đồ định vị của mình, và đặc biệt lưu ý các giai đoạn định vị. Từ đó quyết định chiến lược định vị. Bước 5. Truyền thông định vị: Các chương trình marketing cần thực hiện xuyên suốt theo chiến lược định vị. Truyền thông định vị là cả một quá trình, từ việc xây dựng và biến các tài nguyên du lịch thành những gói sản phẩm phù hợp với khách hàng mục tiêu, đến các các chính sách giá, chất lượng, và đặc biệt là công tác truyền thông. Đó chính là các biện pháp marketing hỗn hợp, các biện pháp này phải phối hợp với nhau một cách đồng điệu, tổng hòa cho việc truyền bá đúng hình ảnh và mục tiêu định vị của thị trường du lịch. 1.2.3.3. Chiến lược về sản phẩm du lịch Du lịch là ngành dịch vụ và sản phẩm của nó là vô hình. Tại thời điểm mua sản phẩm du lịch, người tiêu dùng không thể nhìn thấy sản phẩm, không thể kiểm tra, đánh giá chất lượng của chúng. Chất lượng của sản phẩm chỉ có thể đánh giá sau khi sử dụng. Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch diễn ra tại cùng một thời điểm. Sản phẩm du lịch được tạo ra với sự hiện diện của du khách. Chất lượng của sản phẩm du lịch phụ thuộc vào các đối tượng tham gia trong quá trình sản xuất ra chúng. Đối với

18. 8 sản phẩm du lịch, nếu không được tiêu thụ cũng có nghĩa là không thể lưu kho và hầu như không còn giá trị. Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường tập trung vào những thời điểm nhất định và có tính thời vụ cao. Khái niệm sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch. (Luật Du lịch) Theo Michael M.Coltman: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình. Nó là thức ăn cũng có thể là bầu không khí nơi nghỉ mát”. Theo Medlik và Middleton: “Đối với ngành du lịch, sản phẩm chính là các kinh nghiệm trọn vẹn có được từ thời điểm một vị khách rời khỏi nhà của họ cho đến khi họ quay trở về”. Thành phần của sản phẩm du lịch: tài nguyên thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, phong tục tập quán văn hóa, tín ngưỡng, di tích lịch sử, các tiện ích du lịch, cơ sở vật chất, giá cả, con người, các yếu tố khác thu hút khách du lịch của điểm đến. Như vậy, sản phẩm du lịch có thể được cấu thành từ những bộ phận sau: – Dịch vụ du lịch: bao gồm dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú ăn uống, dịch vụ tham quan giải trí, dịch vụ mua sắm, dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung. – Tài nguyên du lịch: Là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. + Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm: địa hình; khí hậu; nguồn nước; động, thực vật… + Tài nguyên du lịch nhân văn gồm: các di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử – văn hóa; các lễ hội; các hoạt động văn hóa, thể thao và các hoạt động nhận thức khác. – Con người: là nguồn nhân lực trong du lịch như các cán bộ cấp Bộ, Sở có quyền ra các quyết định về du lịch mang tính quốc gia; các cán bộ nhân viên của doanh nghiệp du lịch; các hướng dẫn viên du lịch; các cán bộ nhân viên phục vụ trong khách sạn, nhà nghỉ; những người dân sinh sống và làm việc trong các khu du lịch,… Thang Long University Library

20. 10 của các nhà cũng cấp. Như vậy thì sản phẩm du lịch khi xây dựng xong mới bán được và mang tính khả thi. – Hoàn thiện bổ sung cho sản phẩm cũ: đó là những sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp, những sản phẩm mà nhiều doanh nghiệp cũng có. Sự hoàn thiện này chỉ có thể là tăng cường chất lượng sản phẩm, có thể khiến các kỳ vọng của du khách không chỉ đúng như họ mong muốn mà còn nhiều hơn thế, hoặc là những hậu mãi khi kết thúc chuyến du lịch. Ví dụ: cùng là chuyến đi Hạ Long, nhưng thay vì đến những nơi quen thuộc như động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ thì chuyển sang thăm địa điểm khác như thăm làng chài, hang Sửng Sốt, hang Trinh Nữ,… – Quản lý thương hiệu sản phẩm: các doanh nghiệp du lịch đều phải xây dựng thương hiệu cho mình. Vì thương hiệu mang lại lợi ích to lớn cho cả khách hàng và doanh nghiệp và là tiêu thức để khách hàng mua sản phẩm. Doanh nghiệp du lịch ra quyết định về hình ảnh của thương hiệu, gắn thương hiệu vào sản phẩm, giá cả, chất lượng để tạo ra thương hiệu mạnh trên thị trường du lịch. Mục đích của việc quản lý thương hiệu của doanh nghiệp du lịch là tăng sự trung thành của khách hàng. Đó là do giữ chân khách hàng hiện tại dễ dàng hơn tìm kiếm khách hàng mới, nhất là khi khách hàng đã thỏa mãn với thương hiệu của doanh nghiệp thì mức độ trung thành của khách hàng sẽ cao hơn. 1.2.3.4. Chiến lược giá trong du lịch Khi xác định giá cho sản phẩm du lịch, doanh nghiệp du lịch cần xem xét quy trình sáu bước sau: – Thứ nhất, doanh nghiệp du lịch cần xác định một cách thận trọng mục tiêu marketing của mình như việc đảm bảo sống sót, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa mức tiêu thụ hay dành vị trí dẫn đầu về mặt chất lượng. – Thứ hai, doanh nghiệp du lịch cần xác định đồ thị nhu cầu thể hiện số lượng sản phẩm du lịch theo nhu cầu thị trường trong thời kỳ nhất định, với mức giá khác nhau. Nhu cầu càng không co giãn theo giá thì doanh nghiệp có thể định giá càng cao. – Thứ ba, doanh nghiệp du lịch sẽ ước tính giá thành của mình thay đổi như thế nào với mức sản lượng khác nhau và với trình độ kinh nghiệm sản xuất khác nhau. – Thứ tư, doanh nghiệp khảo sát giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở xác định vị trí cho giá của mình. – Thứ năm, doanh nghiệp du lịch lựa chọn phương pháp định giá: định giá dựa trên chi phí; định giá dựa trên nguyên tắc phân tích hòa vốn và mức lợi nhuận mục tiêu; Thang Long University Library

28. 18 đạo thực hiện bởi Tổng cục Du lịch hoặc một cơ quan quản lý nhà nước trong sự kết hợp chặt chẽ với các sở du lịch các tỉnh. Ví dụ: di sản văn hóa thế giới do UNESCO xếp hạng, di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia do Bộ VHTT&DL xếp hạng,… – Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức thực hiện dịch vụ du lịch: + Nguồn nhân lực: dịch vụ được cung cấp tốt hay không là tùy thuộc vào người cung cấp dịch vụ. Vì vậy, thông qua thái độ và trình độ phục vụ, có thể xây dựng nên các tiêu chuẩn đánh giá và kiểm tra thường xuyên. + Các phương tiện hữu hình phục vụ du lịch: cơ sở lưu trú, phương tiện di chuyển, dịch vụ giải trí dành cho du khách cũng phải có các tiêu chuẩn khắt khe để đánh giá, phân hạng sao cho phù hợp với quy mô của tour du lịch, khách sạn,… + Mức độ tin cậy và uy tín: mức độ an toàn và uy tín của doanh nghiệp khai thác sẽ dựa vào hệ thống đánh giá chất lượng và phản hồi của khách du lịch theo chu kỳ và sẽ có đánh giá để tăng điểm uy tín cho doanh nghiệp nếu nhận được phản hồi tốt, chất lượng tour được đảm bảo và sẽ hạ điểm uy tín nếu nhận được các phản hồi tiêu cực và chất lượng không đảm bảo như cam kết. Những tiêu chuẩn trong hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ du lịch là kim chỉ nam, là công cụ cho các tổ chức du lịch hoàn thiện chất lượng sản phẩm du lịch. 1.2.3.9. Chiến lược về cơ sở hạ tầng trong du lịch Đối với marketing dịch vụ, đặc biệt là trong du lịch, một trong những thách thức lớn khi triển khai các chiến lược marketing đó là khiến cho khách hàng có thể tin tưởng vào chất lượng dịch vụ ngay từ khi có được những thông tin ban đầu, từ đó ra quyết định sử dụng dịch vụ. Để làm được điều đó, người làm marketing du lịch phải tạo dựng được các “bằng chứng hiện hữu”. Trong du lịch, đó chính là sự tạo ra, quản lý, sắp xếp, sử dụng và trình bày các nội dung hữu hình trong quá trình tham gia du lịch như: cơ sở lưu trú, mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, các điểm bán hàng, địa điểm vui chơi, tham quan nhằm đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách du lịch. – Cơ sở lưu trú: khách sạn, nhà nghỉ, các làng du lịch, resort, lều trại,…không chỉ là đối tượng đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách du lịch mà nó còn là một phần cơ bản để tạo nên các sản phẩm du lịch. Khả năng đáp ứng nhu cầu lưu trú là yếu tố thu hút và lôi kéo khách ở lại lâu hơn và tiêu dùng nhiều hơn. Thang Long University Library

30. 20 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH TẠI VIỆT NAM 2.1. Giới thiệu tổng quan về ngành du lịch Việt Nam 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Đất nước Việt Nam đã trải qua hai cuộc chiến tranh vô cùng khốc liệt, đó là cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và cuộc kháng chiến với đế quốc Mỹ. Những hậu quả của hai cuộc chiến tranh để lại cùng với những hạn chế của một nền kinh tế bao cấp nên mặc dù Việt Nam có tiềm năng đầy hứa hẹn, nhưng ngành du lịch Việt Nam vẫn phát triển chậm hơn so với các nước trong khu vực. Nghị định số 26/CP ra ngày 9 tháng 7 năm 1960 của Chính phủ về “Thành lập Công ty Du lịch Việt Nam” đã đánh dấu sự ra đời của ngành Du lịch Việt Nam. Ở giai đoạn đầu tiên này, ngành du lịch không có điều kiện để phát triển vì đất nước đang trong tình trạng chiến tranh. Cơ sở vật chất ban đầu chỉ có một vài khách sạn cũ với 20 buồng phục vụ khách quốc tế, phương tiện vận chuyển chỉ có một xe Zin của Liên Xô đưa sang trưng bày triển lãm và sau đó nhà nước giao cho Công ty Du lịch Việt Nam để đón khách, và một chiếc xe Simca cũ mua lại của tư nhân. Số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty Du lịch Việt Nam tính đến cuối năm 1961 là 112 người với trình độ nghiệp vụ khác nhau nhưng chưa ai hiểu gì về du lịch. Nhiệm vụ chủ yếu của ngành du lịch Việt Nam lúc bấy giờ là phục vụ các đoàn khách quốc tế, chủ yếu là khách từ các nước XHCN hoặc khách du lịch nội địa là những công dân có thành tích trong chiến đâu lao động, học tập, được nhà nước tạo điều kiện cho đi nghỉ mát, điều dưỡng,… Do vậy, hiệu quả kinh tế xã hội của du lịch chưa cao. Sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước toàn thắng vào mùa xuân năm 1975, đất nước Việt Nam chuyển sang một thời kỳ mới, du lịch Việt Nam cũng có những biến chuyển mới. Các tổ chức kinh doanh du lịch được hình thành ở hầu hết các tỉnh thành. Từ khi có đường lối đổi mới kinh tế của đất nước, sự biến động chính trị của các nước khu vực Đông Âu và Liên Xô cũ đã làm thay đổi cơ bản thành phần cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Khách du lịch ký kết dưới hình thức Nghị định thư theo giá bao cấp không còn nữa, lúc này các khách sạn ở các tỉnh miền Nam được giao cho Công ty Du lịch quản lý một phần và một phần khác giao cho các công ty du lịch trực thuộc UBND tỉnh, thành phố. Ngày 27 tháng 6 năm 1978, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị định số 282/NQ-QHK6, thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam trên cơ sở mật vụ của Bộ Nội Vụ. Từ giai đoạn này, Tổng cục Du lịch trực thuộc hội đồng Bộ trưởng. Chính sự thay Thang Long University Library

31. 21 đổi về mặt tổ chức này đã mở rộng thẩm quyền và chức năng của cơ quan quản lý du lịch, giai đoạn này bộ máy tổ chức và quản lý của Tổng cục Du lịch dần dần được hoàn thiện. Ngày 23 tháng 11 năm 1979, Hội đồng Bộ trưởng ra nghị định số 32/CP quy định chức năng và nhiệm vụ của ngành du lịch Việt Nam: “Là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, có trách nhiệm thống nhất quản lý du lịch trong cả nước”. Năm 1981, ban hành tiếp nghị định số 137/CP quy định phương hướng và phát triển của ngành. Cũng năm 1981, Tổ chức Du lịch Việt Nam vinh dự được trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization – WTO). Ngày 31 tháng 3 năm 1990, Hội đồng Nhà nước ban hành Quyết định 244/QĐ – HĐNN giao cho Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch quản lý cấp Nhà nước đối với ngành du lịch. Tháng 12 năm 1991, Chính phủ quyết định chuyển chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành du lịch sang Bộ Thương mại và Du lịch. Ngày 26 tháng 10 năm 1992, Chính phủ ban hành Nghị định số 05/CP về việc thành lập Tổng cục Du lịch. Ngày 7 tháng 8 năm 1995, Chính phủ ra Nghị định số 53/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch. Bắt đầu từ đây, du lịch Việt Nam chuyển sang trang mới. Công tác quản lý Nhà nước về du lịch được tăng cường, quy hoạch tổng thể về du lịch được triển khai, hệ thống các doanh nghiệp được sắp xếp lại theo hướng chuyên môn hóa ngành nghề, nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn ngành được cải thiện và nâng cao. 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức ngành du lịch Việt Nam Bộ máy tổ chức là một công cụ quan trọng thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển. Khi bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương được kiện toàn, nó sẽ phát huy được chức năng tham mưu, quản lý của Nhà nước, xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. Bộ máy của Tổng cục Du lịch được tổ chức theo Nghị định 20/CP và Nghị định 53/CP của Chính phủ, hiện có 7 vụ chức năng: vụ Lữ hành, vụ Khách sạn, vụ Thị trường du lịch, vụ Kế hoạch và Tài chính, vụ Hợp tác quốc tế, vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng. Cùng với 7 vụ chức năng là các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Thông tin du lịch, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, Tạp chí Du lịch, Báo Du lịch.

32. 22 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức ngành du lịch Việt Nam (Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam) Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức: Vụ Lữ hành: tham mưu và tổ chức thực thi pháp luật về các hoạt động lữ hành, hướng dẫn du lịch, vận chuyển khách du lịch, quản lý khai thác tài nguyên du lịch, loại Thang Long University Library

35. 25  Đất liền: bao gồm núi, đồng bằng và hệ thống sông ngòi. Bốn vùng núi chính: – Vùng núi Đông Bắc: kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc Bộ. Tại đây có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: động Tam Thanh, Nhị Thanh ở Lạng Sơn; hang Pắc Pó, thác Bản Giốc ở Cao Bằng; hồ Ba Bể ở Bắc Kạn; núi Yên Tử ở Quảng Ninh; đỉnh núi Tây Côn Lĩnh ở Hà Giang với độ cao 2.431 mét, cao nhất vùng Đông Bắc. – Vùng núi Tây Bắc: kéo dài từ biên giới phía bắc (giáp Trung Quốc) tới phía Tây tỉnh Thanh Hóa. Đây là vùng núi cao hùng vĩ, có Sa Pa (Lào Cai), có di tích chiến trường lừng danh Điện Biên Phủ và đỉnh núi Phan Xi Păng – đỉnh núi cao nhất Đông Dương. – Vùng núi Trường Sơn Bắc: kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến vùng núi Quảng Nam – Đà Nẵng, có vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng ở Quảng Bình là di sản văn hóa thế giới,… và đặc biệt là có đường mòn Hồ Chí Minh được thế giới biết đến nhiều bởi những kỳ tích của người Việt Nam trong cuộc kháng chiến vĩ đại lần thứ hai. – Vùng núi Trường Sơn Nam: nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung Bộ. Sau những khối núi đồ sộ là một vùng đất rộng lớn được gọi là Tây Nguyên. Vùng đất đầy huyền thoại này còn chưa đựng nhiều điều bí ẩn về động thực vật, nhất là nền văn hóa đặc sắc của các bộ tộc ít người. Nổi tiếng hơn cả chính là thành phố Đà Lạt – địa điểm du lịch lý tưởng được hình thành từ cuối thế kỷ 19. Hai đồng bằng lớn: – Đồng bằng sông Hồng (đồng bằng Bắc Bộ): rộng khoảng 15.000 km vuông, được bồi đắp bởi phù sa của hai con sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình. Đây là địa bàn cư trú của người Việt cổ và cũng là nơi hình thành nền văn minh lúa nước. – Đồng bằng sông Cửu Long (đồng bằng Nam Bộ): rộng trên 40.000 km vuông, là vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi. Nơi đây còn là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam. Sông ngòi: Trên lãnh thổ Việt Nam có hàng nghìn con sông lớn, nhỏ. Dọc bờ biển, cứ khoảng 20 km lại có một cửa sông. Do đó, hệ thống giao thông đường thủy khá thuận lợi. Hai hệ thống sông quan trọng là sông Hồng ở miền Bắc và sông Cửu Long (Mê Kông) ở miền Nam.

36. 26  Vùng biển Việt Nam có 3.260 km bờ biển với nhiều cảnh quan phong phú, đa dạng, có nhiều bãi biển đẹp như: Trà Cổ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu,… Có nơi núi ăn lan ra biển tạo nên một vẻ đẹp kỳ vĩ như Vịnh Hạ Long, đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Việt Nam còn có nhiều hải cảng lớn như: Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài Gòn,…thuận lợi cho các hoạt động thông thương trên biển. Giữa vùng biển Việt Nam còn có hệ thống đảo và quần đảo gồm hàng ngàng đảo lớn nhỏ nằm rải rác từ Bắc đến Nam, trong đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa. 2.1.3.2. Tiềm năng du lịch của Việt Nam Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng về du lịch. Khí hậu nhiệt đới gió mùa hình thành nên bốn mùa trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi mùa đều có những nét đẹp riêng và rất độc đáo: cái se se lạnh của mùa thu, nóng bức của mùa hè, gió buốt của mùa đông và cảnh vật mùa xuân tươi mới. Cùng với bốn mùa là những thay đổi diệu kỳ của thiên nhiên và các loài sinh vật phát triển đa dạng. Việt Nam có rừng nguyên sinh, rừng phân tầng, động thực vật phong phú đã làm nên sức hút cho những ai muốn khám phá. Cùng với khí hậu đã dạng là địa hình tuyệt với với hơn 3.000 km bờ biển tạo nên những bãi cát trải dài, những dải núi đồ sộ, hoang sơ. Hiếm có đất nước nào có được cùng lúc hai vịnh đẹp thuộc vào loại bậc nhất thế giới như ở Việt Nam. Đó là vịnh Nha Trang và vịnh Hạ Long. Ngày nay, những cái tên như Nha Trang, Hạ Long, Thiên Cầm, Phong Nha – Kẻ Bàng, Đà Lạt đã trở nên quen thuộc với du khách quốc tế. Không chỉ có những kỳ quan thiên nhiên tươi đẹp, các công trình xây dựng ở Việt Nam cũng đã đi vào lòng du khách quốc tế. Hội An, Hà Nội với các khu phố cổ đậm nét văn hóa xưa cũ; Đà Lạt với hàng ngàn ngôi biệt thự cổ từ thời Pháp thuộc; hay như địa đạo Củ Chi ở Thành phố Hồ Chí Minh cũng là những điểm du lịch lý thú với du khách quốc tế. Không chỉ sở hữu nguồn tài nguyên phong phú đa dạng, Việt Nam còn có bề dày lịch sử hơn 4.000 năm. Những trang sử hào hùng từ thời khai thiên lập địa đến những năm tháng bảo vệ đất nước khỏi các thế lực thù địch đã làm nên một Việt Nam bất khuất kiên cường trong lòng bạn bè năm châu bốn biển. Song hành với những trang sử hào hùng đó là những dấu tích xưa, những câu chuyện lịch sử gắn liền với mỗi địa danh văn hóa đều rất hấp dẫn du khách quốc tế. Thang Long University Library

37. 27 Trên nền tảng của văn hóa bản địa, với điều kiện địa lý thuận lợi, Việt Nam còn tiếp thu được những tinh hoa văn hóa nhân loại. Với tư tưởng từ bi và bác ái, Phật giáo dễ dàng thâm nhập vào Việt Nam từ rất sớm. Chính đặc điểm hình thành và phát triển của xã hội Việt Nam đã làm cho các giá trị đạo đức được bồi đắp thường xuyên trong suốt chiều dài lịch sử. Cùng với thời gian, những giá trị này trở nên ổn định và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, với những di tích đình, chùa, đền thờ nổi tiếng, thu hút những du khách quốc tế muốn tìm hiểu văn hóa Phật giáo của Việt Nam. Đất nước Việt Nam với 54 dân tộc, mỗi dân tộc lại những nét văn hóa truyền thống riêng như: tục cướp dâu của dân tộc H’Mông, tục cưới hỏi của người Kinh,… Tất cả tạo nên một đất nước Việt Nam đầy màu sắc văn hóa truyền thống. Mặc dù là một quốc gia đa dân tộc nhưng các nét văn hóa của mỗi dân tộc lại được phát triển trong sự thống nhất của một quốc gia. Các dân tộc Việt Nam đều có những phong tục tập quán chung, từ xa xưa đã trở thành truyền thống qua hàng ngàn thế hệ như: tục thờ cúng ông bà tổ tiên, các nghi thức lễ Tết,… Những văn hóa truyền thống tốt đẹp sẽ thôi thúc du khách quốc tế đến Việt Nam tìm hiểu và cảm nhận. Nét đặc biệt nhất và cũng là thế mạnh của du lịch Việt Nam đó là các di sản phi vật thể. Việt Nam có rất nhiều văn hóa dân gian trải qua hàng nghìn năm lịch sử vẫn được bảo tồn và phát huy như: dân ca quan họ, ca trù, cải lương, tuồng, chèo,… Ngoài ra còn có các lễ hội như: lễ hội Chùa Hương, giỗ tổ Hùng Vương,…hay các chợ phiên của các dân tộc vùng núi. Tất cả đó đã tạo nên nét khác biệt cho du lịch Việt Nam mà du khách quốc tế không thể tìm thấy ở nơi khác. Đồng hành với yếu tố lịch sử hào hùng là một nền ẩm thực phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc của người Việt Nam. Ngoài những món ăn đã nổi tiếng trên khắp thế giới như Nem hay Phở, thì món ăn của ba miền Bắc – Trung – Nam cũng có rất nhiều sự khác biệt. Người Huế thường làm những món ăn cầu kỳ, trang trọng; người Hà Nội lại thưởng thức các món ăn nhẹ nhàng, thanh cảnh. Ẩm thực của Việt Nam được du khách quốc tế đánh giá cao và đều tạo được những ấn tượng sâu đậm. Ngoài ra, các yếu tố khác như điều kiện chính trị, pháp luật, tình hình an ninh tốt cũng là những thuận lợi cho ngành du lịch Việt Nam. 2.1.4. Phân tích cạnh tranh Thị trường du lịch Đông Nam Á gồm 5 nước chính là Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia. Những nước này có tiềm năng cạnh tranh về du lịch với Việt Nam và là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của du lịch Việt Nam.

38. 28 Trên thực tế, tổng thị trường du lịch khu vực Đông Nam Á bao gồm 11 nước. Nhưng do Đông Timo và Brunei có doanh thu về du lịch quốc tế đến rất thấp và chiếm thị phần không đáng kể nên bảng doanh thu du lịch quốc tế đến của khu vực Đông Nam Á sẽ bao gồm 9 nước. Đó là Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam. Bảng 2.1. Thị phần theo doanh thu du lịch quốc tế đến của 9 nƣớc Đông Nam Á (ĐVT: triệu USD) Năm 2013 2012 Chênh lệch Quốc gia Doanh thu Thị phần ( % ) Doanh thu Thị phần ( % ) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Campuchia 1.790 2,0 1.332 1,8 458 34,4 Indonesia 8.994 9,8 7.618 10,1 1.376 18,1 Lào 413 0,5 385 0,5 28 7,3 Malaysia 19.593 21,3 18.315 24,3 1.278 7,0 Myanmar 293 0,3 91 0,1 202 222,0 Philippines 3.796 4,1 3.228 4,3 568 17,6 Singapore 17.990 19,6 14.133 18,7 3.857 27,3 Thái Lan 30.926 33,6 23.809 31,5 7.117 29,9 Việt Nam 7.500 8,2 6.600 8,7 900 13,6 Tổng thị trường 91.295 100 75.511 100 (Nguồn: Ngân hàng thế giới) Năm 2012, doanh thu từ du lịch quốc tế của Thái Lan đạt 23.809 triệu USD, chiếm 31,5% thị phần và dẫn đầu khu vực Đông Nam Á. Theo ngay sau Thái Lan là Thang Long University Library

39. 29 Malaysia với 18.315 triệu USD và đảo quốc nhỏ bé Singapore với 14.133 triệu USD. Doanh thu từ du lịch quốc tế của Việt Nam đạt 6.600 triệu USD, chỉ chiếm 8,7% doanh thu du lịch quốc tế của khu vực Đông Nam Á. Sang đến năm 2013, Thái Lan vẫn tiếp tục là nước dẫn đầu với doanh thu đạt 30.926 triệu USD, chiếm đến 33,6% thị phần khu vực. Trong khi đó, doanh thu du lịch quốc tế của Việt Nam cũng đã tăng hơn so với năm 2012, đạt 7.500 triệu USD, chiếm 8,2% thị phần khu vực. Tuy nhiên, so với những quốc gia đang xếp hạng đầu trong khu vực Đông Nam Á thì doanh thu du lịch quốc tế của Việt Nam vẫn còn kém xa. Bảng 2.2. Thị phần theo số lƣợt khách quốc tế đến của 9 nƣớc Đông Nam Á Số lượt khách đến (ĐVT: 1000 lượt) Quốc gia Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch Số lƣợt khách đến Thị phần (%) Số lƣợt khách đến Thị phần (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Campuchia 2.882 3,6 2.508 3,5 374 14,9 Indonesia 7.650 9,7 7.003 9,8 647 9,2 Lào 1.786 2,3 1.670 2,3 116 6,9 Malaysia 24.714 31,4 24.577 34,3 137 0,6 Myanmar 391 0,5 311 0,4 80 25,7 Philippines 3.917 5,0 3.520 4,9 397 11,3 Singapore 10.390 13,2 9.161 12,8 1229 13,4 Thái Lan 19.230 24,4 15.936 22,2 3294 20,7 Việt Nam 7.570 9,6 6.850 9,5 990 14,5 Tổng thị trường 78.772 100,0 71.749 100,0 (Nguồn: Ngân hàng thế giới)

40. 30 Năm 2012, Malaysia là nước dẫn đầu về số lượng du khách quốc tế đến du lịch với 24.577 nghìn lượt khách, chiếm 34,3% thị phần của khu vực Đông Nam Á. Xếp ngay sau Malaysia là Thái Lan với 15.936 nghìn lượt khách và Singapore với 9.161 nghìn lượt khách. Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam đạt 6.850 nghìn lượt khách và chỉ chiếm 9,5% thị phần khu vực. Đến năm 2013, Malaysia vẫn tiếp tục là quốc gia có số lượng du khách quốc tế đến nhiều nhất khu vực Đông Nam Á, đạt 24.714 nghìn lượt khách. Trong khi đó, Việt Nam với số lượng du khách quốc tế đến là 7.570 nghìn lượt khách, vẫn chỉ chiếm 9,6% thị phần khu vực. Có thể thấy được rằng, năm 2013, tuy lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã tăng nhưng không đáng kể. Biểu đồ 2.1. Thị phần theo số lƣợt khách quốc tế đến của 9 nƣớc Đông Nam Á năm 2013 Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ, có thể nhận thấy vị thế của ngành du lịch Việt Nam là rất khiêm tốn so với các đối thủ cạnh tranh. Về doanh thu du lịch năm 2012 và năm 2013, Thái Lan là quốc gia có được nguồn doanh thu lớn nhất với lần lượt là 23.809 triệu USD và 30.926 triệu USD. Trong khi đó, về số lượng du khách quốc tế 9,6% 24,4% 31,4% 13,2% 9,7% 5,0% 3,6% 2,3% 0,5% Việt Nam Thái Lan Malaysia Singapore Indonesia Philippines Campuchia Lào Myanmar Thang Long University Library

41. 31 đến, vị trí này thuộc về Malaysia, với số lượng du khách quốc tế đến đạt 24.577 nghìn lượt khách năm 2012 và 24.714 nghìn lượt khách năm 2013. Đây đều là 2 quốc gia có thị phần lớn nhất cả về doanh thu lẫn số lượng du khách quốc tế đến trong khu vực Đông Nam Á. Hơn nữa, theo WEF (World Economic Forums 2012 – Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2012), trong báo cáo cạnh tranh ở lĩnh vực du lịch, Việt Nam đứng thứ 14 trong khu vực Châu Á. Vị trí này xếp sau cả Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia, nghĩa là sau cả 4 nước mà Việt Nam coi là đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực du lịch. Những con số này đã phản ánh thực trạng phát triển kém của du lịch Việt Nam ở thời điểm hiện tại. 2.1.5. Số liệu du khách quốc tế đến Việt Nam Bảng 2.3. Lƣợng du khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 Năm 2013 2012 2011 2010 2009 2008 2007 Lƣợng khách (triệu khách) 7,57 6,85 6,01 5,05 3,75 4,24 4,23 Tăng trƣởng (%) 10,5 13,9 19,1 34,8 (11,5) 0,2 – (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Biểu đồ 2.2 Lƣợng du khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 (ĐVT: Triệu khách) 4,23 4,24 3,75 5,05 6,01 6,85 7,57 0 1 2 3 4 5 6 7 8 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

42. 32 Năm 2007 và năm 2008, số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam đạt mức ổn định và không có biến động. Năm 2009, nền kinh tế thế giới bị suy thoái nặng nề nên lượng du khách quốc tế đến Việt Nam giảm 11,5% so với năm 2008, chỉ còn 3,75 triệu lượt khách. Tuy nhiên, sang đến năm 2010, do tình hình kinh tế thế giới đã có những khởi sắc, cùng với nhiều sự kiện to lớn của Việt Nam như “Lễ hội 1000 năm Thăng Long – Hà Nội”, Việt Nam đảm nhận chức chủ tịch ASEAN,… diễn ra vào năm đó nên lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng mạnh, đạt mức 5,05 triệu lượt khách, tăng 34,8% so với năm 2009. Sang đến năm 2012 và 2013, lượng du khách quốc tế đến Việt Nam lần lượt là 6,85 và 7,57 triệu lượt khách ứng với mức tăng trưởng lần lượt là 13,9% và 10,5%. Mặc dù giai đoạn 2007 – 2013 là giai đoạn phát triển khá mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, đặc biệt là Du lịch quốc tế đến Việt Nam, nhưng mức tăng trưởng của lượt khách đến năm 2012 và 2013 lại giảm dần, do các hoạt động xúc tiến quảng bá cho du lịch ngưng trệ và chưa có nhiều động thái mới tích cực. Tuy nhiên, đây cũng là những con số đáng chúc mừng cho sự trở lại sau khoảng thời gian khó khăn (do khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2009) của ngành du lịch Việt Nam. 2.1.6. Những đóng góp của du lịch quốc tế đến Việt Nam vào nền kinh tế Những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, với sự tan rã của Liên Xô, Việt Nam và một số nước XHCN rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn, đặc biệt là về kinh tế. Trong bối cảnh đó, Việt Nam đã tự tìm ra con đường duy trì, phát triển kinh tế của mình, và du lịch được thúc đẩy trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, một hướng đi mới giúp Việt Nam vững bước đi lên. Bằng những tài nguyên du lịch vốn có của mình, Việt Nam đã thu hút rất nhiều du khách quốc tế đến tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu. Doanh thu từ lượng du khách quốc tế đến Việt Nam đã đóng góp đáng kể cho nền kinh tế. Bảng 2.4. Doanh thu từ lƣợng du khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 Năm 2013 2012 2011 2010 2009 2008 2007 Doanh thu (tỷ USD) 7,50 6,60 5,62 4,45 3,05 3,93 3,75 Tăng trƣởng (%) 13,6 17,4 26,3 45,9 (22,4) 4,8 – (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Thang Long University Library

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!