Xu Hướng 2/2023 # Thuyết Minh Quy Trình Lắp Đặt Và Phương Án Thi Công # Top 9 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thuyết Minh Quy Trình Lắp Đặt Và Phương Án Thi Công # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Thuyết Minh Quy Trình Lắp Đặt Và Phương Án Thi Công được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

  1. Quy trình lắp đặt

1.1. Công tác chuẩn bị :

 - Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật (thuyết minh yêu cầu và bản vẽ chi tiết) bộ phận kỹ thuật công trình lập tiến độ thực hiện.

-  Lập dự toán đề nghị cung cấp thiết bị, vật tư chi tiết gửi bộ phận vật tư trình duyệt cung cấp kịp thời theo tiến độ.

– Trước khi nhập vật tư vào chế tạo phải báo cáo phòng kỹ thuật, giám sát chất lượng vật tư đáp ứng đúng và đủ các tiêu chí mới nhập vào xưởng cho chế tạo.

   -  Trong suốt quá trình sản xuất gia công các mục yêu cầu đảm bảo qui cách phải được giám sát liên tục và kiểm tra sản phẩm, các chi tiết vào cuối ngày.

1.2. Yêu cầu đối với phòng kỹ thuật :

– Nghiên cứu kỹ bản vẽ kỹ thuật và yêu cầu của chủ đầu tư, đưa ra biện pháp và các bước thi công tối phổ biến trước và nhận phản hồi từ bộ phận thi công, phòng vật tư  góp ý điều chỉnh (nếu có).

– Vẽ lại chi tiết các tiêu chuẩn cần thi công đúng và đảm bảo kỹ thuật nếu bản vẽ dự thầu chua rõ.

– Thường xuyên theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ trong suốt quá trình thi công, kịp thời điều chỉnh khi có sự sai sót do nhầm lẫn hoặc không phù hợp trong quá trình thi công.

– Nghiệm thu tĩnh và kiểm tra các sản phẩm hoàn thành trước khi kiểm định thử áp lực hoặc sơn phủ.

1.3. Yêu cầu của bộ phận cung cấp vật tư:

– Nghiên cứu kỹ các thông số kỹ thuật chủ yếu các vật tư yêu cầu trước khi đề nghị duyệt cung cấp.

– Ghi chép cẩn thận và đầy đủ các thông số, xuất xứ trước khi bàn giao đưa vào thi công.

– Thường xuyên cập nhập các thiếp bị, vật tư về giá cả các hãng thay đổi và khả năng cung ứng trong nước để báo cáo kịp thời nếu có sự thay đổi.

– Kiểm tra tồn kho hằng tuần với các chi tiết nhỏ dễ vận chuyển và thống kê khối lượng khi xuất nhập hoặc giao ca đầy đủ.

1.4. Yêu cầu với phòng công trình – các tổ sản xuất.

– Nghiên cứu kỹ các yêu cầu kỹ thuật, nguyên lý, chi tiết cần chế tạo và các bản vẽ lắp ghép do phòng kỹ thuật cung cấp, xác nhận đảm bảo tính đảm bảo thi công trước khi ký xác nhận và đưa vào sản xuất (Nếu có phát hiện nghi hoặc nghi ngờ sai sót cần báo cáo ngay cho phòng kỹ thuật cùng thay đổi).

– Lên kế hoạch nhân sự và bố trí hợp lý lực lượng thi công đảm bảo yêu cầu với các sản phẩm chịu trách nhiệm gia công, chế tạo và lắp đặt.

– Tuyệt đối tuân thũ các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động trong suốt quá trình thi công.

– Thường xuyên giám sát, kịp thời điều chỉnh các bất hợp lý, theo dõi các biện pháp thi công, không ngừng cải tiến công cụ, biện pháp và kỹ thuật thi công đảm bảo tính đảm bảo, thẩm mỹ và hiệu quả (bất kỹ sự sáng kiến cải tiến nào của công nhân viên có hiệu quả sẽ được Ban lãnh đạo công ty xem xét và khen thưởng, khuyến khích kịp thời).

– Viết báo cáo tiến độ công việc hằng ngày và các đề xuất nếu có.

2. TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH THI CÔNG

– Lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết cho từng phần công việc, lên kế hoạch triển khai cụ thể từng phần và trao đổi với ban quản lý công trình để phối hợp triển khai. Liên hệ với ban quản lý công trình chuẩn bị phương tiện, kho bãi để tập kết hàng hoá và vật tư.

– Theo lịch trình trong bảng tiến độ thi công đã trao đổi cụ thể với ban quản lý công trình tiến hành triển khai tập kết các máy móc, công cụ, thiết bị thi công, các vật tư đến chân công trình.

– Lắp đặt các vách che chắn tạm thời (vách che bạt di động) cách ly khu vực thi công và khu vực hoạt động của hệ thống các thiết bị để chuẩn bị tiến hành các công tác thi công từng phần theo kế hoạch được thống nhất nhằm không làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh. Thi công theo phương pháp cuốn chiếu, thi công dứt điểm từng khu vực và từng hệ thống để đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống. Sau mỗi ngày thi công toàn bộ các dụng cụ và thiết bị thi công phải được thu dọn vào đúng nơi quy định và tiến hành vệ sinh công nghiệp sạch để đảm bảo vệ sinh cũng như mỹ quan công trình.

2.1. Các bước tiếp theo

1. Tiến hành khảo sát thực tế trước khi thi công.

2. Lấy dấu vị trí lắp đặt máy, vị trí các tuyến ống gió, ống dẫn gas chính, vị trí nguồn điện cấp cho các máy điều hoà. Khi xác định phải bao quát hết tất cả các trường hợp để định vị được vị trí tối ưu nhất mới tiến hành thi công lắp đặt. Các công việc này phải do các cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm thực hiện và nếu có sự thay đổi so với thiết kế thì phải bàn bạc và phải được sự nhất trí của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát rồi mới tiến hành thi công.

3. Căn cứ vào các vị trí đã được vạch dấu tiến hành lắp đặt các giá đỡ, giá treo, kiểm tra tải trọng của các giá treo, giá đỡ này.

4. Lắp đặt các đường ống nước, ống gió và thử áp lực .

5. Gia công, chế tạo các đường ống gió.

6. Lắp đặt các đường điện chính.

7. Lắp đặt các thiết bị.

8. Kết nối các đường ống nước, đường ống gió.

9. Thử áp lực toàn bộ hệ thống.

10. Bọc cách nhiệt, cách âm các tuyến ông gió.

11. Đấu nối điện.

12. Hoà thiện hệ thống.

13. Hiệu chỉnh, cân chỉnh hệ thống.

14. Vận hành, chạy thử.

15. Chuyển giao công nghệ, hướng dẫn vận hành, sử dụng.

16. Tiến hành bàn giao toàn bộ hệ thống.

2.2 Vệ sinh công nghiệp

Quá trình thay thế lắp đặt làm theo phương án cuốn chiếu, làm khu vực nào dứt điểm khu vực đó. Trong quá trình lắp đặt, thường xuyên phải tiến hành vệ sinh công nghiệp các khu vực thi công để đảm bảo an toàn vệ sinh. Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh hiệu chỉnh và chạy thử toàn bộ hệ thống tiến hành tổng vệ sinh toàn bộ công trình để chuẩn bị công tác đo đạc, chuyển giao công nghệ và bàn giao nghiệm thu.

Kiểm tra đo đạc các thông số của toàn bộ hệ thống, hướng dẫn chuyển giao công nghệ kỹ thuật và tiến hành nghiệm thu tổng thể công trình.

Các thủ tục tiến hành trước khi vào thi công

– Nhận bàn giao mặt bằng, thống nhất kế hoạch triển khai công việc với Ban quản lý công trình.

– Chuẩn bị kho vật tư, thiết bị thi công và công tác bảo vệ.

– Mở nhật ký công trình.

– Tập trung cán bộ, công nhân tham gia thi công để phổ biến kế hoạch thi công và học an toàn lao động, nội quy công trường.

– Tập kết vật tư theo kế hoạch cho các hạng mục công việc.

– Triển khai các công việc thi công.

3. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HOÀ NHIỆT ĐỘ

Trình tự công việc

3.1. Tập kết thiết bị trước khi vận chuyển:

– Kiểm tra lại tình trạng máy và các phần vật tư đi kèm (ống đồng, ống nước ngưng, hệ thống dây điện, tài liệu, giấy bảo hành, hướng dẫn sử dụng…) trước khi nhận máy và chuyển đến khu vực giao hàng từ nhà cung cấp thiết bị.

– Khi thiết bị được tập kết tại chân công trình và được xác nhận kiểm tra, giám định khẳng định tính phù hợp của hàng hoá đối với hợp đồng của bên Mời thầu, mới tiến hành các bước thi công. Trước khi đưa thiết bị mới vào lắp đặt phải kiểm tra kỹ các chức năng cơ bản để đảm bảo thiết bị hoạt động được trước khi đưa vào lắp đặt.

3.2 Di chuyển máy đến khu vực công trình

Sau khi được bên mời thầu kiểm tra mới tiến hành vận chuyển các thiết bị đến từng vị trí lắp đặt cụ thể theo yêu cầu bên mời thầu bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng. Khi di chuyển các thiết bị đến các khu vực khó di chuyển nếu cần thiết thì chúng ta có thể tháo rời các cụm máy, các chi tiết lắp ghép để di chuyển tập kết đến khu vực thi công.

3.3 Biện pháp kỹ thuật thi công công trình

Công tác lấy dấu và gia công chi tiết, Tiến hành xác định vị trí chạy đường ống dẫn gas cho hệ thống điều hoà để lấy dấu, xác định chính xác vị trí các chi tiết sẽ lắp ráp, vị trí trục các đoạn ống dựa trên bản vẽ thiết kế và thực tế kết cấu của công trình. Sau khi có vị trí của các đường ống hay thiết bị, kết hợp với bản vẽ thiết kế thi công chi tiết ta tiến hành vạch tuyến và ghi kích thước của thiết bị, các đường ống gas,… đánh dấu các điểm phân nhánh, côn cút.., các vị trí cần lắp giá đỡ, giá treo… để công việc lắp đặt được tiến hành nhanh nhất, ít ảnh hưởng nhất tới sự hoạt động của công trình.

Các giá treo và giá đỡ được liên kết với kết cấu xây dựng bằng các bản mã, êcu, long đen và các ty treo ren, tất cả hệ thống đường ống gas, giá đỡ, lỗ bắt bu lông, đã được gia công, khoan và hàn sẵn tại nơi sản xuất trước khi đưa đến công trình. Khoảng cách giữa các giá treo và giá đỡ tuân theo yêu cầu kỹ thuật thực tế trên cơ sở tiêu chuẩn SMACNA. Tất cả các giá treo, giá đỡ đều phải được sơn chống gỉ và sơn màu trước khi lắp đặt.

3.4 Lắp đặt thiết bị điều hoà không khí

a. Công tác lắp đặt, chạy đường ống dẫn gas và các phụ kiện

Trình tự thi công theo phương pháp cuốn chiếu và được thực hiện như sau :

– Lắp đặt giá treo, giá đỡ cho các đường ống gas và các phụ kiện. Tất cả các giá treo đỡ được lắp ghép vào các kết cấu công trình bằng bu long ốc vít.

– Căn chỉnh hoàn thiện đường ống (điều chỉnh các giá đỡ, kiểm tra độ kín của các ống dẫn gas, bảo ôn tăng cường tại các điểm ghép nối…).

– Kiểm tra, hoàn thiện toàn bộ hệ thống đường dẫn gas .

– Cẩu các giàn nóng vào các vị trí cần lắp đặt.

– Lắp đặt hệ thống giàn nóng tại các vị trí đã được đinh vị, là làm sẵn bệ máy.

– Lắp các giàn lạnh vào các vị trí đã được treo giá theo như bản vẽ thi công.

– Nối các đường ống dẫn gas vào các giàn lạnh và giàn nóng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Căn chỉnh và lắp các đệm cao su chống rung cho hệ thống máy điều hoà không khí.

– Căn chỉnh lấy thăng bằng cho thiết bị bằng thuỷ chuẩn và xiết hoặc nới các bulông chân thiết bị. Đảm bảo độ chính xác đạt tiêu chuẩn <1/1000.

– Đấu tiếp đất, sau đó đấu điện 3 pha vào máy và xác định đúng chiều quay.

b. Công tác gia công, lắp đặt đường ống nước ngưng

Trình tự thi công như sau:

– Gia công giá treo, giá đỡ sau khi lấy dấu.

-  Lắp đặt giá treo, giá đỡ.

– Lắp đặt ống nhựa PVC (chú ý lấy thuỷ chuẩn để tạo được độ dốc tối thiểu 1/100 cho ống nằm ngang) thải nước ngưng và phụ tùng kèm theo (côn, cút, tê…). Bố trí một số vị trí lắp ống thoát hơi lên trần có bịt lưới chống côn trùng.

– Tại các vị trí trục chính thoát nước ngưng bố trí các xiphông để tránh hơi độc, khí ô nhiễm từ phía dưới theo đường ống đi vào các phòng.

– Tiến hành thử kín sau khi lắp đặt xong (vệ sinh ống trước khi thử). Nối đường ống vào các khay hứng nước ngưng.

– Hoàn thiện chèn trát lỗ thi công.

3.5 Lắp đặt thiết bị hệ thống kênh dẫn gió

Trình tự thi công theo phương pháp cuốn chiếu và được thực hiện như sau :

– Lắp đặt giá treo, giá đỡ cho các đường ống gió và các phụ kiện. Tất cả các giá treo đỡ được lắp ghép vào các kết cấu công trình bằng bu long ốc vít.

– Lắp đặt các tuyến ống gió có bảo ôn hay không cần boả ôn vào vị trí lắp đặt đã xác định theo đúng yêu cầu bản vẽ thi công  và phụ tùng kèm theo (côn, cút, tê…).

– Căn chỉnh hoàn thiện đường ống (điều chỉnh các giá đỡ, kiểm tra độ kín của các ống dẫn, bảo ôn tăng cường tại các điểm ghép nối…).

– Kiểm tra, hoàn thiện toàn bộ hệ thống đường dẫn.

– Lắp đặt hệ thống quạt gió thải và gió cấp tại các vị trí cần lắp đặt.

– Lắp các hệ thống phụ kiện xung quanh vào các vị trí theo như bản vẽ thi công.

– Nối các đường ống dẫn gió vào các hệ thống quạt theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Tiến hành thử kín sau khi lắp đặt xong.

– Hoàn thiện chèn trát lỗ thi công.

3.6. Lắp đặt điện

Nghiệm thu kỹ thuật hoàn thiện tuyến dây trước khi đấu nối vào tủ điện tổng và thiết bị, các bộ điều khiển.

Điện lắp tại tủ điện tổng gồm hai phần chính là hệ thống điện động lực cho tổ máy lạnh và hệ thống điện điều khiển nối với các thiết bị điều khiển trung tâm. Trình tự thi công như sau:

– Phần chính của tủ điện sẽ lắp đặt, đo đạc, kiểm tra tại xưởng. Các đầu dây nối phải ép đầu cốt, đánh số cụ thể và có bản vẽ lắp đặt chi tiết. Tủ điện tổng phải được phối hợp với Ban quản lý để lắp đặt vào thời điểm hợp lý trước khi lắp đặt các máy lạnh.

– Thi công lắp đặt máng cáp, máng đỡ dây sau khi đã đo đạc, lấy dấu.

– Tiến hành đi cáp động lực từ tủ đến các thiết bị.

– Kiểm tra các thông số điện áp cấp vào hệ thống thiết bị.

-Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống (ống gió, hệ thống điện động lực…) trong trạng thái các thiết bị sẵn sàng hoạt động đưa vào nghiệm thu bàn giao sử dụng.

Chú ý: Tất cả các điểm đấu sẽ được đấu chắc chắn bằng cầu đấu và sử dụng đầu cốt có đánh số. Khi kiểm tra xong toàn bộ mới được phép đấu điện nguồn vào các aptomát.

4. Vận hành chạy thử, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng:

– Trước khi tiến hành chạy thử máy chúng ta cần phải kiểm tra lại các bộ phận.

– Tiến hành vận hành chạy thử hệ thống theo yêu cầu của chủ đầu tư, chuyển giao công nghệ hướng dẩn sử dụng vận hành.

– Chuẩn bị giấy tờ nghiệm thu và bàn giao.

– Sau khi tiến hành chạy thử chuyển giao công nghệ. Hai bên nhất trí đi đến tiến hành nghiệm thu bàn giao toàn bộ hệ thống thiết bị cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng.

Để tiến hành thi công hệ thống nhanh, đảm bảo an toàn cũng như đáp ứng tiến độ đề ra theo yêu cầu, vấn đề trang thiết bị phục vụ thi công cũng rất cần thiết. Ở đây chúng tôi sẽ huy động đầy đủ các máy móc thiết bị của công ty cũng như một số máy móc chuyên dụng thuê nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng thi công công trình tốt và hiệu quả cao nhất.

 

                                                           

B. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG MÁY PHÁT ĐIỆN

1. Quy trình lắp đặt

1.1. Sau khi có thông báo trúng thầu sẽ tiến hành :

– Khảo sát & lập bản vẽ lắp đặt thiết bị.

– Lập kế hoạch chi tiết về việc cung cấp và lắp đặt thiết bị.

1.2. Sau khi ký hợp đồng sẽ tiến hành chuẩn bị vật tư hàng hoá :

– Chuẩn bị máy phát điện.

– Lắp ráp vỏ giảm âm.

– Nạp điện bình Accu.

– Kiểm tra các chi tiết bên ngoài của máy phát điện.

– Kiểm tra tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và các phụ kiện kèm theo máy.

– Kiểm tra các công cụ, dụng cụ sử dụng để lắp đặt.

– Kiểm tra các thiết bị đo.

– Vật tư dùng để lắp đặt (dây cáp điện và vật tư phụ,….)

– Thông báo cho chủ đầu tư lịch giao hàng và lắp đặt thiết bị trước 07 ngày.

1.3. Chuẩn bị hồ sơ :

– Hợp đồng bán hàng, hợp đồng vận chuyển.

– Hoá đơn xuất kho (VAT).

– Mẫu biên bản nghiệm thu bàn giao thiết bị.

– Mẫu biên bản thử tải.  

1.4. Dùng xe cẩu và xe chuyên dụng vận chuyển thiết bị từ kho đến công trình và đưa máy phát điện vào vị trí lắp đặt quy định.

1.5. Khởi động máy phát điện :

Thử tải bằng thiết bị thử tải sử dụng điện trở thuần theo lịch :

                   – Chế độ 75% tải 

                   – Chế độ 100% tải         

                   – Chế độ quá tải 10% công suất máy chào thầu

          Kiểm tra thông số kỹ thuật trong quá trình thử tải :

                   – Các thông số hiển thị trên bảng điều khiển máy phát :

+ Điện áp

+ Tần số

+ Cường độ dòng điện

+ Áp lực nhớt

+ Tốc độ vòng quay của động cơ

+ Cường độ dòng điện sạc bình Accu

+ …và các thông số khác

– Hệ thống giảm chấn.

– Hoạt động của quạt gió giải nhiệt.

– Độ ồn của máy phát điện khi không tải và có tải

– Nhiệt độ bên trong của máy phát.

          1.6. Tiến hành công tác lắp đặt :

                   – Đưa máy vào vị trí, định vị và cố định máy phát điện

                    – Lắp đặt hệ thống cáp điện động lực.

                   – Đấu nối cáp động lực vào máy phát – Tủ phân phối điện chính

1.7. Vận hành hệ thống :

– Khởi động toàn bộ phụ tải hiện có trong hệ thống để kiểm tra mức độ tương thích của thiết bị với phụ tải  :

          + Công suất

          + Điện áp

          + Cường độ dòng điện.

          + Tần số

– Kiểm tra độ an toàn cho người vận hành : dòng điện rò của máy phát.

1.8. Hiệu chỉnh :

Trong quá trình kiểm tra sẽ ghi nhận kết quả kiểm tra các thông số kỹ thuật và đồng thời tiến hành hiệu chỉnh các điểm chưa phù hợp để thiết bị tương thích hoàn toàn với phụ tải hiện có của hệ thống, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và bền bỉ.

          1.9. Hướng dẫn vận hành thiết bị.

          1.10. Lập biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị

2. Biện pháp thi công máy phát điện

2.1. Vận chuyển và bảo quản tốt vật tư thiết bị:

-            Bọc, lót và kê chắc chắn các thiết bị, vật tư trong quá trình vận chuyển để tránh không bị hư hỏng, xây xát, móp méo thiết bị.

-            Sắp xếp vật tư gọn gàng, phân loại, có bao che chắc chắn không bị mưa gió, bụi bẩn gây rỉ sét hoặc ẩm ướt.

2.2. Thiết bị thi công:

      Sử dụng các thiết bị thi công chuyên dụng, chất lượng tốt phục vụ thi công công trình (xem thiết bị thi công)

2.3. Quy chuẩn lắp đặt:

Áp dụng các qui chuẩn tiên tiến trong thi công lắp đặt, tuân thủ theo thiết kế công trình

2.4. Tổ chức tốt mặt bằng thi công:

-            Phân việc và cung cấp vật tư đủ để thi công trong ngày, tránh sự chồng chéo trong thi công

-            Sắp xếp vật tư gọn gang, ngăn nắp

-            Hạn chế các công việc thi công trên cao bằng cách tổ hợp sẵn các cụm chi tiết ở dưới sau đó mới đưa lên lắp

-            Các chi tiết và phụ kiện được đánh số theo bản vẽ thi công để khi lắp không gây nhầm lẫn

2.5. Phối hợp các đơn vị:

Phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu khác (nếu có) để thi công không ảnh hưởng đến kiến trúc và tiến độ công trình.

3. Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng công trình

      Chất lượng công trình được đảm bảo trên cơ sở thực hiện các biện pháp sau:

3.1. Tổ chức tốt công việc thiết kế thi công:

-            Khảo sát hiện trường chi tiết

-            Thi công theo thiết kế và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

3.2. Đảm bảo chất lượng thiết bị và kỹ thuật lắp đặt:

-            Lựa chọn thiết bị đúng yêu cầu hồ sơ kỹ thuật

-            Sử dụng thiết bị của các nhà sản xuất có uy tín, chất lượng cao

-            Tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về kiểm tra chất lượng

-            Lắp đặt, vận hành theo đúng qui trình kỹ thuật

3.3. Đảm bảo chất lượng phần thi công lắp đặt:

-            Vật tư sử dụng trong công trình đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định trong hồ sơ

-            Áp dụng các qui chuẩn tiên tiến trong công tác chế tạo lắp đặt

-            Có cán bộ chuyên trách giám sát chất lượng thi công

3.4. Tổ chức công tác giám sát:

-            Giám sát chặt chẽ trong quá trình thiết kế thi công, đảm bảo độ chính xác, tính khả thi cao phù hợp với kiến trúc công trình

-            Giám sát kỹ thuật lắp đặt tại hiện trường

-            Giám sát quá trình chạy thử

3.5. Tổ chức nhân sự:

-            Sử dụng đội ngũ quản lý và kỹ thuật giỏi, có kinh nghiệm trong việc thi công lắp đặt thực tế.

-            Công nhân thi công công trình có tay nghề cao, có kỷ luật.

                                                Đà Nẵng, ngày 10  tháng 04 năm 2015

                             CÔNG TY CP XÂY LẮP KỸ THUẬT CHK (TECHBICO)

Quy Trình Lắp Đặt Giàn Giáo Và Biện Pháp Thi Công An Toàn !

Có thể thấy những công trình xây dựng nhà cao tầng xuất hiện ngày một nhiều. Trong công tác thi công xây dựng, để đảm bảo an toàn lao động cần tuân thủ chặt chẽ quy trình lắp đặt giàn giáo đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn. Hơn nữa, việc này còn ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hoàn thành của từng hạng mục của công trình.

Các chuyên gia xây dựng cho biết việc lắp dựng giàn giáo là công đoạn cực kỳ quan trọng, quyết định đến sự an toàn lao động cũng như tính thẩm mỹ cho công trình. Theo đó, nhà thầu cần sử dụng thiết bị chất lượng, tìm hiểu kỹ quy trình thực hiện. Đáp ứng những tiêu chí trên mới có thể đảm bảo sự an toàn và nhanh gọn trong khi thực hiện.

Đảm bảo quy trình lắp đặt giàn giáo an toàn, đạt chuẩn cần làm gì?

Trước khi tiến hành xây dựng bất cứ hạng mục nào bạn cũng cần tìm hiểu quy trình lắp đặt giàn giáo đúng kỹ thuật. Việc làm này không chỉ đảm bảo an toàn cho người và của khi thi công. Hơn thế nữa, giàn giáo còn đóng vai trò nâng đỡ toàn bộ công trình, quyết định đến tiến độ công trình.

#Lựa chọn giàn giáo chất lượng

Trước khi tìm hiểu về quy trình lắp đặt giàn giáo bạn nhất định phải chọn được thiết bị chất lượng. Theo đó, các bộ phận phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu về cường độ, kích thước, trọng lượng. Đặc biệt, giàn giáo đủ chịu lực an toàn theo trọng tải thiết kế.

Cần tìm hiểu các bước lắp đặt cơ bản của từng loại giàn giáo cụ thể. Nắm vững các yêu cầu kỹ thuật của từng loại giàn giáo từ đơn giản đến phức tạp.

Bên cạnh đó, hệ thống giàn giáo cần được làm từ những vật liệu chắc chắn, thẩm mỹ. Điều này nhằm hỗ trợ trong quá trình lắp dựng cũng như tháo dỡ và tiến hành lưu kho. Đồng thời, cơ chế lắp dựng phải phù hợp với môi trường làm việc trên cao.

Ngoài ra, trong quá trình thi công lắp đặt giàn giáo phải có biện pháp phòng ngừa nguy hiểm. Hơn hết, thiết bị sử dụng được lâu dài, độ bền cao, linh động và dễ di chuyển nhiều lần. Từ đó, giúp chủ thầu tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc.

Người lao động lắp đặt giàn giáo phải có sức khỏe và không sợ độ cao, đào tạo bài bản. Đồng thời, trước khi tiến hành việc này người thực hiện được hướng dẫn chuyên biệt về giàn giáo. Chỉ chấp nhận đối với cá nhân đã hoàn thành lớp tham gia các lớp tập luyện về an toàn lao động.

Hơn thế nữa, trong quá trình lắp đặt phải có sự chỉ đạo, giám sát của bộ phận kỹ thuật. Từ đó, mới đảm bảo hiệu quả công việc cũng như thời gian hoàn thành sớm nhất.

Người thợ trực tiếp lắp đặt phải của nhiều năm kinh nghiệm và nắm vững các thông số kỹ thuật của loại giàn giáo đó.

Trước khi tiến hành lắp đặt giàn giáo đơn vị thi công cần kiểm tra kỹ về mọi mặt. Chỉ tiến hành nếu đáp ứng mặt mặt ổn định, không sụt lún, có rãnh thoát nước tốt. Bên cạnh đó. Cột chống đỡ giàn giáo, giá đỡ luôn phải đặt thẳng đứng đúng thiết kế.

Chưa hết, đối với chân cột cần phải được kê đệm chống lún, chống trượt. Không sử dụng gạch, đá hay ván gãy để kê đệm vì rất mất an toàn. Đảm bảo những yêu cầu trên là bạn đang bám sát tiêu chuẩn lắp đặt giàn giáo xây dựng.

Bước 1: Dựng chân và cột đỡ giàn giáo, tiến hành kê đệm để chống lún và chống trượt cho cột đỡ.

Bước 2: Lắp cột đỡ và chân cốt theo chiều thẳng đứng và tiến hành giằng neo theo bản thiết kế.

Bước 3: Đảm bảo độ vững chãi bằng cách dựng khung và giằng chéo.

Bước 4: Tạo nơi di chuyển cho công nhân bằng cách lắp sàn thao tác. Theo đó, sàn phải cố định với khung giàn giáo để tránh rung lắc, trơn trượt.

Bước 5: Sau khi lắp đặt, cần kiểm tra toàn bộ hệ thống giàn giáo có bị rung lắc hay không, nếu giàn giáo đảm bảo cố định thì mới tiến hành thi công.

Tin rằng bạn đã hiểu hơn về quy trình lắp đặt giàn giáo cơ bản khi đọc xong bài viết này. Nếu bạn muốn tư vấn cụ thể hơn về các yêu cầu kỹ thuật trong công tác thi công có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn.

Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Công Trình Pccc

Chuyên tư vấn thiết kế PCCC – thẩm duyệt PCCC – nghiệm thu PCCC – kiểm định thiết bị PCCC – thi công và giám sát PCCC.

Nhà nhập khẩu và sản xuất Máy bơm dùng trong cấp nước PCCC,cấp nước công nghiệp .

Chuyên giải pháp ngăn cháy và chống cháy lan ( Sơn chống cháy,cữa chống cháy,vách ngăn cháy,thạch cao chống cháy,kính chống cháy…..)

Mr.Tín ( 0936.114 114 – 0386.114 114 – 0796.114 114 – 0346.114 114 )

“Chất lượng tiên phong”

– GÓI THẦU : CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu, bản vẽ . Công ty chúng tôi dự kiến áp dụng các biện pháp tổ chức và đưa ra giải pháp kinh tế kỹ thuật để thực hiện công tác thi công cụ thể như sau :

1. Các hạng mục công việc cơ bản thực hiện bao gồm :

Thi công hệ thống báo cháy tự động.

Hệ thống cấp nước cứu hỏa

2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng khi thi công :

Hệ thống tiếp đất được thực hiện theo các tiêu chuẩn sau:

TCVN 5740 – 1990 : Thiết bị chữa cháy, vòi chữa cháy, sợi tổng hợp tráng cao su.

TCVN 7336 – 2003 : Phòng cháy chữa cháy HT Sprinkler tự động.

TCN 33 – 1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình yêu cầu thiết kế.

TCVN 2622 – 1995 : Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.

TCVN 3254 – 1989 : An toàn cháy – Yêu cầu chung.

TCVN 5738 – 2000 : Soát xét lần 1 – Hệ thống báo cháy. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 2103 – 1994 : Tiêu chuẩn dẫn điện bọc PVC.

TCVN 4756 – 1989 : Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

TCVN 6612 – 2000 : Tiêu chuẩn ruột dẫn cách điện (IeC 228 : 1978).

TCVN 4765 – 1989 : Cáp dây dẫn và dây dẫn mềm.

TCVN 6160 – 1998 : PCCC nhà cao tầng yêu cầu thiết kế.

TCVN 5760 – 1993 : Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung.

TCVN 5739 – 1993 : Thiết bị chữa cháy đầu nối.

TCVN 5040 – 1990 : Thiết bị phòng cháy chữa cháy.

TCVN 5738 – 2000 : Hệ thống báo cháy tự động.

TCVN 5760 – 1993 : Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế và lắp đặt sử dụng.

TCXD 218 – 1998 : Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy. Quy định chung.

Và một số tiêu chuẩn cũng như qui phạm khác.

3. Tổ chức mặt bằng công trường :

a/ Tổ chức mặt bằng công trường :

a.1. Giới thiệu tổng bình đồ công trường:

Tổng bình đồ công trình là mặt bằng trong giai đoạn thi công của công trình được thể hiện trên bản vẽ. Tổng bình đồ công trường cần thể hiện các yếu tố sau :

Khu vực xây dựng công trình.

Bố trí đường giao thông phù hợp với các phương tiện vận chuyển trên mặt bằng và phương tiện bốc xếp vật liệu, cấu kiện phục vụ trong quá trình thi công.

Bố trí các loại máy vận chuyển lên cao, qui định rõ ràng phạm vi hoạt động của các máy này.

Bố trí đường điện nước, cống rãnh thoát nước, nhà cửa, láng trại tạm, kho bãi… phục vụ thi công phù hợp nhất.

Giải thích quá trình biến đổi mặt bằng xây dựng qua từng giai đoạn thi công.

a.2. Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng:

Khi thiết kế tổng mặt bằng cho công trình cần phải thiết kế các công trình tạm sao cho phục vụ tốt nhất trong quá trình thi công công trình và đời sống của cán bộ, công nhân trên công trường, thời gian xây dựng không ảnh hưởng đến những công tác khác như an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Phải thiết kế sao cho việc xây dựng số lượng công trình tạm là ít nhất, giá thành xây dựng rẻ nhất, khả năng khai thác và sử dụng nhiều nhất.

Phải đặt tổng mặt bằng trong một mối quan hệ chung với sự đô thị hóa và công nghiệp hóa ở địa phương. từ đó có cách nhìn lâu dài và tổng quát về việc xây dựng, khai thác công trình tạm trong và sau thời gian xây dựng công trình.

Phải tuân thủ theo các hướng dẫn, các quy định, tiêu chuẩn về thiết kế kỹ thuật, các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

a.3. Khi phân khu chức năng trên mặt bằng xây dựng cần chú ý :

Hệ thống hàng rào bảo vệ phải bao toàn bộ công trình.

Cần trục bố trí sao cho hoạt động của nó phải bao quát toàn bộ công trình. bán kính hoạt động của cần trục phải bao trùm lên các bãi vật liệu và các kho bãi có nhu cầu vận chuyển lên cao.

Hệ thống dàn dáo an toàn được bố trí xung quanh công trình.

Trạm điện phục vụ thi công phải đặt ở nơi ít người qua lại để đảm bảo an toàn.

Các đường điện phục vụ cho sinh hoạt, máy móc thi công cần được bố trí sao cho không gây cản trở hoạt động, giao thông vận chuyển.

Các kho bãi nên bố trí hai bên đường giao thông để tiện cho việc bốc xếp vật liệu.

Công trình nằm trong khu vực nội thành nên chỉ cần bố trí láng trại nghỉ trưa cho công nhân (nếu công nhân ở tại vị trí xây dựng).

a.4. Nội dung thiết kế :

Bao gồm các nội dung cần thiết kế như sau:

Xác định vị trí cụ thể các hạn mục trong công trình.

Bố trí vị trí máy móc, thiết bị phục vụ lắp đặt hệ thống PCCC.

Thiết kế hệ thống giao thông phục vụ công trường.

Thiết kế kho bãi cất chứa vật liệu, cấu kiện.

Thiết kế mạng lưới điện phục vụ thi công và sinh hoạt.

Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ và vệ sinh môi trường.

a.5. Nhu cầu về điện – nước :

Điện dùng trên công trường xây dựng được chia làm 3 loại :

Điện phục vụ chạy máy phục vụ thi công cho công trình đảm bảo liên tục.

Điện phục vụ cho sản xuất thi công vào ban đêm

Điện phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng cho kho bải, nhà chỉ huy, nhà bảo vệ, điện bảo vệ ngoài nhà.

Hệ thống điện phục vụ thi công sử dụng hệ thống trạm biến thế hiện có

Mạng điện trên công trường là loại dây cáp đồng bọc PVC 03 lớp có tiết diện s = 30 mmlàm trục dây chính và s = 20 mmlàm các mạch nhánh. Mỗi vị trí nhánh đều lắp đặt CP 30A.

b/ Các căn cứ để thiết kế mặt bằng thi công :

Căn cứ vào định vị công trình: Vị trí khu vực thi công hiện hữu (nơi bố trí công trình).

Căn cứ vào trang thiết bị máy móc phục vụ thi công công trình.

Nguồn điện, nước phục vụ thi công được cung cấp từ hệ thống hiện có (có lắp đồng hồ hoặc máy phát điện)

b.1. Biện pháp tổ chức mặt bằng thi công :

Hàng rào bảo vệ:

Tùy vào vị trí công trình so với các công trình hiện hữu và tường rào bảo vệ, vì vậy khi chuẩn bị mặt bằng thi công nhà thầu phải làm phần hàng rào bao che tạm bằng các tấm bạt che và các biển báo nguy hiểm cho công trình để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong khi thi công hàng rào, tránh ảnh hưởng tới các khu vực làm việc và các công trình lân cận, thực hiện công tác lắp dựng khung dàn giáo sắt từ dưới lên trên, kết hợp vừa thi công vừa che lưới chắn bụi và đảm bảo an toàn khi thi công trên cao (chi tiết xem bản vẽ tổng bình đồ công trình).

Cổng ra vào:

Văn phòng ban chỉ huy công trình :

Bố trí văn phòng ban chỉ huy công trường tại vị trí ngay sát công trình, gần với cổng ra vào để tiện cho việc theo dõi và quản lý thi công. (chi tiết xem bản vẽ tổng bình đồ công trình).

Công tác bảo vệ :

Trên công trình bố trí lực lượng bảo vệ tại vị trí cổng ra vào và xung quanh công trình, thay phiên trực 24/24 giờ.

Cách công trường trong phạm vi 15m lắp đặt biển báo hiệu “Công trường đang thi công” và xung quanh công trình phải có biển báo an toàn cho người đi lại, trong công trường có biển báo an toàn lao động, nội quy công trường.

Bố trí kho bãi:

Kho kín: để chứa vật tư bán thành phẩm

Bãi tập kết vật liệu rời:

c/ Công tác tổ chức và quản lý :

c.1. Ban chỉ huy công trường:

Gồm có 01 chỉ huy trưởng, 02 cán bộ kỹ thuật thi công, 01 giám sát chất lượng là những kỹ sư cùng các cán bộ kỹ thuật giám sát hiện trường chỉ đạo thi công trực tiếp trên công trường song song đó có ban quản lý chất lượng công trình nhằm đánh giá kịp thời chất lượng công trình để đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất. Các bộ phận giúp việc khác như: tài chính, hành chính, nhân sự, an toàn lao động, vật tư, thủ kho, bảo vệ và các đội thi công có đội trưởng chuyên ngành để thực hiện từng hạng mục công trình do ban chỉ huy công trường điều động khi tiến độ cần đến.

c.2. Các đội thi công :

Đội thi công đào đất (máy đào, thủ công kết hợp xe ôtô vận chuyển đất)

Đội thi công gia công ống thép xây dựng và lắp đặt.

Đội thi công hàn, ren ống thép chữa cháy.

Đội thi công lắp ráp ống chữa cháy.

Đội thi công lắp ráp tủ điện, máy bơm chữa cháy.

Đội thi công điện, dây báo cháy từng khu vục.

Đội thi công rắp ráp các đầu báo cháy.

Đội lập trình, cài đặt trung tâm báo cháy, chữa cháy tự động.

Đội thi công hoàn thiện.

Tổ trắc đạc …

c.3. Phân công thời gian làm việc :

Giờ làm việc:

Làm việc chủ yếu 02 ca, sáng từ 7h30 – 11h30, chiều từ 13h – 17h. Nếu tiến độ thi công yêu cầu công nhân được bố trí làm thành 03 ca tùy thuộc theo công việc cụ thể.

Thời gian thi công :

Thời gian thi công là 60 ngày kể từ ngày được phép thi công (không kể những ngày nghỉ theo quy định). Trong trường hợp bất khả kháng theo luật định, đơn vị thi công sẽ có văn bản gởi cho tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét xác nhận thời gian được cộng thêm vào trong thời gian thi công theo cam kết của nhà thầu.

d/ Quản lý tiến độ thi công :

d.1. Những căn cứ lập tiến độ :

Căn cứ vào máy móc thiết bị thi công của Công ty trang bị cho công trường.

Căn cứ vào thời gian thi công đã được giới hạn trong hồ sơ yêu cầu.

Căn cứ vào quy trình quy phạm thi công.

Căn cứ vào khối lượng các công việc đã được tính trong bản tiên lượng.

Căn cứ vào định mức nhân công, máy của tập định mức 1242/XD

Căn cứ vào điều kiện đặc thù của khu vực thi công.

d.2. Cách thức lập tiến độ :

Dựa vào các căn cứ trên Công ty đã lập tiến độ thi công một cách khoa học (tuân thủ các qui chuẩn kỹ thuật của thi công xây lắp) cho toàn bộ công trình theo bảng tiến độ sơ đồ ngang đã lập có tổng thời gian thi công là60 ngày.

Tiến độ được lập cho công tác thi công xây lắp theo thời gian quy định của hồ sơ yêu cầu.

Nhà thầu bố trí cán bộ có kinh nghiệm và trình độ tổ chức thi công chỉ huy công trình.

Phần tiến độ xem bản vẽ kèm theo.

Một số công việc có trong thiết kế nhưng không có trong tiên lượng mời thầu Chủ đầu tư sẽ có phương hướng bổ sung ngay từ khi xét thầu nên không ảnh hưởng tới tiến độ thi công.

e/ Các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công :

Tăng năng suất lao động của người công nhân bằng cách bố trí nhân lực thi công hợp lý trong mỗi công việc, hạn chế thấp nhất về sử dụng lạo động không hợp lý.

Thành lập các tổ, nhóm chuyên môn: gia công lắp đặt ống thép, tủ chữa cháy, máy bơm chữa cháy, đường dây báo cháy, các đầu báo cháy, hệ thống tiếp đất.

Bố trí làm việc tăng ca, thêm giờ làm hợp lý (có sự luân phiên thay đổi).

Đối với công tác vật tư: Liên hệ với các cơ quan Chủ quản cho phép sử dụng mặt bằng trống (đã nêu ở công tác cung ứng vật tư) để tập kết vật tư thuận tiên nhất.

Kế hoạch vật tư kịp thời phục vụ cho công tác thi công.

4. Công tác chuẩn bị trước khi thi công :

Công tác chuẩn bị thi công bao gồm:

Làm việc với chủ đầu tư của công trình.

Làm việc với Ban quản lý dự án, đơn vị Tư vấn thiết kế, đơn vị Tư vấn giám sát, đã có phương án mặt bằng thi công, xác định ranh giới hàng rào bảo vệ mặt bằng thi công và lưới rào chắn bao quanh khu vực thi công.

Thống nhất với Ban quản lý dự án về tiến độ và trình tự thi công từng hạng mục công trình. Các biện pháp đảm bảo an toàn thi công và bảo mật công trình.

Làm việc với các cơ quan quản lý để xin lắp đặt điện, nước, các trang thiết bị thi công, thông tin liên lạc … và các chế độ thanh toán. Làm thủ tục đăng ký cho cán bộ công nhân ra vào khu vực làm việc, các vật tư trang thiết bị cần thiết phục vụ thi công công trình. Xây dựng các láng trại tạm, khu vệ sinh tạm…

Chuẩn bị các máy móc trang thiết bị, dụng cụ thi công cầm tay, các dụng cụ cân đo đong đo đếm. Lập tiến độ cung ứng vật tư, thiết bị đưa đến hiện trường cho phù hợp từng giai đoạn thi công.

Tổ chức các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông giữa khu vực làm việc và công trình. Có biển báo khu vực đang thi công, cờ hiệu.

– Tổ chức cho cán bộ học tập nội quy nguyên tắc cần tuân thủ trong quá trình thi công. Tất cả các cán bộ công nhân thi công trên công trình đều được học tập an toàn lao động và nội quy an toàn, bảo mật của đơn vị.

5. Các biện pháp thi công chính :

a. Yêu cầu chung :

Công ty TNHH giấy Lee&Man Việt Nam là một trong những nhà máy giấy lớn của Tỉnh Hậu Giang. Việc đảm bảo an ninh cho công ty này cũng là bảo vệ vấn đề an ninh và chính trị cho Xã hội của Tỉnh Hậu Giang. Do vậy công tác thi công tất cả các hạng mục của công trình đều đòi hỏi phải có một quá trình chuẩn bị chu đáo và thực hiện một cách hoàn hảo. Trong đó, hạng mục các hệ thống phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PC&CC) là một trong những yếu tố quan trọng góp phần bảo vệ công trình một cách hữu hiệu sau khi công trình được đưa vào sử dụng.

Điều này cần có những biện pháp, tổ chức về thi công khoa học và hợp lý.

Trong quá trình thi công, hệ thống phải được lắp đặt theo đúng Bản vẽ thiết kế đã được các cơ quan chức năng duyệt và Tiêu chuẩn Việt Nam.

Nhà thầu phải mở sổ Nhật ký công trình theo biểu mẫu quy định của Nhà Nước (tối thiểu là 2 bản: mỗi bên giữ 1 bản) và ghi nhận đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của Nhật ký công trình.

Hàng mới 100% và đúng chủng loại, quy cách thiết kế kỹ thuật và hồ sơ dự thầu. Các vật tư, thiết bị phải được trình duyệt mẫu và được chấp thuận trước khi đưa vào lắp đặt cho công trình. Mẫu vật tư được chủ đầu tư (hoặc đơn vị tư vấn giám sát) bảo lưu để đối chiếu khi kiểm tra nghiệm thu

Trong quá trình thi công hệ thống sẽ được nghiệm thu theo từng giai đoạn như sau: Bắt đầu mỗi giai đoạn thi công (được thể hiện tại bảng tiến độ), nhà thầu phải triển khai chi tiết bằng bản vẽ thi công. Trình duyệt bản vẽ và các vật tư lắp đặt theo giai đoạn này trước khi thi công. Sau mỗi giai đoạn phải được sự chấp thuận của đơn vị giám sát (xác nhận trong nhật ký công trình) mới được triển khai giai đoạn tiếp theo.

Đối với thiết bị: lập biên bản vận hành chạy thử thiết bị trước khi đưa vào lắp đặt (nghiệm thu lắp đặt tĩnh,chạy thử đơn động không tải, chạy thử đơn động có tải, chạy thử liên động có tải…)

Mọi giao dịch phải được thực hiện bằng văn bản theo đúng quy định hiện hành có xác nhận của đại diện hợp pháp của các bên (có văn bản ủy quyền).

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trước khi đề nghị nghiệm thu giai đoạn hoặc hạng mục. Thời điểm kiểm tra hoặc nghiệm thu do Chủ đầu tư quyết định.

Các hệ thống lắp đặt là các hệ thống chuyên dụng nên nhà thầu phải bảo đảm việc cung ứng vật tư, thiếtbị và thi công đạt chất lượng cao – đồng thời được các cơ quan quản lý chuyên ngành (Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH Công An Hậu Giang) nghiệm thu cho phép đưa vào sử dụng trước khi bàn giao.

Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng – vận hành, Catalogue thiết bị lắp đặt, sơ đồ nguyên lý lắp đặt (nguyên bản và bản dịch Tiếng Việt), đồng thời chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật vận hành cho bên A trước khi bàn giao các hệ thống và đưa vào sử dụng.

b. Thi công hệ thống báo cháy tự động :

Hệ thống báo cháy, báo khói tự động là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và báo động khi có cháy xảy ra. Hệ thống này đặc biệt cần thiết trong tòa nhà cao tầng, công xưởng hay ở trong nhà ở gia đình. Việc phát hiện ra các tín hiệu cháy có thể được thực hiện tự động bởi các thiết bị hoặc bởi con người, và nhất thiết phải hoạt động liên tục trong 24/24 giờ. Nhờ đó mà chúng ta có thể tránh được những mối nguy hiểm do hỏa hoạn gây ra, báo trước được những hiểm họa sắp xẩy ra (nhờ hệ thống các đầu dò, đầu báo khói, báo nhiệt, báo gas… ), có thể dễ dàng xử lí khi xảy ra sự cố (nhờ những thiết bị chữa cháy được thiết kế phù hợp, hoàn hảo và rất dễ sử dụng).

Hệ thống phải đảm bảo các chi tiêu kỹ thuật về chất lượng và các tiêu chuẩn quy định hiện hành chuyên ngành PC&CC (TCVN 5738 – 2001,) và phải được các cơ quan chức năng kiểm tra nghiệm thu – cho phép đưa vào sử dụng là điều kiện bắt buộc tiên quyết.

Hệ thống báo cháy tự động phải đạt được mục đích phát hiện sớm, nhanh nhạy, kịp thời và chính xác các khu vực có dấu hiện phát sinh sự cố cháy để cảnh báo cho bộ phận quản lý, bảo vệ can thiệp kịp thời, không để xảy ra nguy cơ cháy lớn. Đồng thời hệ thống phải có chức năng tự kiểm tra, loại trừ hiện tượng báo động giả, có tính năng báo lỗi do hư hỏng tuyến cáp tín hiệu, hư hỏng vật tư, thiết bị. Thiết bị của hệ thống cần phải sử dụng đồng bộ, tiên tiến, mẫu mã đẹp, phù hợp với thẩm mỹ chung của công trình và có khả năng tương thích cao với các yêu cầu phát triển nâng cấp sau này.

Tất cả vật tư thiết bị chính do Công ty chúng tôi cung cấp theo dự toán này là hàng hóa có xuất xứ rõ ràng (tham khảo tại Bảng kê vật tư, thiết bị đính kèm).

Các thành phần của một hệ thống báo cháy tự động bao gồm 03 phần như sau :

Trung tâm báo cháy : Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính : boa mạch, biến áp và ắc quy

Thiết bị đầu vào:

Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa.

Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn)

Thiết bị đầu ra

Bảng hiển thị (bàn phím).

Chuông báo động, còi báo động.

Đèn báo động, đèn thoát hiểm.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy :

Quy trình hoạt động của hệ thống báo cháy, báo khói là một quy trình khép kín. Khi có hiện tượng về sự cháy (chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa) các thiết bị đầu vào (đầu báo, công tắc khẩn) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm báo cháy. Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy (thông qua các zone) và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn), các thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.

Biện pháp lắp đặt hệ thống báo cháy tự động nhưsau :

Công tác lắp đặt Hệ thống báo cháy tự động được thi công theo 3 giai đoạn:

Thi công tuyến cáp tín hiệu :bao gồm

Cáp tín hiệu từ các thiết bị dò tìm dấu hiệu cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc báo cháy khẩn) về tủ trung tâm xử lý là loại cáp 2ruột mềm (tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (theo TCVN 5738 – 2001), chống cháy, chống nhiễu kéo rãi trong ống PVC (ống có tiết diện vuông hoặc tròn) về Trung tâm xử lý báo cháy. Cáp tín hiệu báo động cho (chuông, còi, đèn báo) đi từ tủ trung tâm đến các thiết bị báo động nghe nhìn là dây điện đơn mềm tiết diện 2×1,0mm² chống cháy, chống nhiễu – đi trong ống bảo vệ như kéo rãi cáp tín hiệu dò tìm. Ống PVC luồn cáp được lắp đặt nổi hoạc âm và phải tôn trọng điều kiện mỹ thuật của công trình.

Phương pháp lắp đặt ống luồn và cáp đảm bảo nguyên tắc cho phép thay thế dễ dàng khi sửa chữa sau này.

Các đầu báo khói, nhiệt, công tắc báo cháy khẩn … được đấu song song và là các tiếp điểm NO. Cuối tuyến cáp là một điện trở cuối tuyến (End of line).

Vị trí lắp đặt tuyến cáp tín hiệu báo cháy phải được quan tâm về yêu cầu tránh nhiễu.

Thiết bị thi công: máy khoan bê-tông, máy cắt bê-tông, máy bắn đinh thép, …Trước khi thi công phải định vị toàn bộ các vị trí lắp đặt vật tư, thiết bị theo thiết kế trong sự giám sát, chấp thuận của chủ đầu tư và cơ quan giám sát.

Xác định, đối chiếu vị trí tuyến cáp tín hiệu theo bản vẽ thiết kế được cung cấp. Dây tín hiệu từ các đầu dò và công tắc báo cháy khẩn, chuông còi được kép đến vị trí đường ống thông tầng và đi đến Tủ trung tâm là dây dẫn liên tục. Tránh cắt đứt, nối cáp nhiều điểm trên tuyến cáp. Đánh dấu phân biệt dây tín hiệu rõ ràng theo từng tuyến trong quá trình thi công. Tại các tầng phải lắp đặt sẵn các hộp đấu dây (và dự phòng chiều dài cáp tín hiệu trong hộp) để đáp ứng công tác sửa chữa sau này.

Thiết bị kiểm tra: Sau khi thi công từng tuyến cáp phải kiểm tra thông mạch và điện trở cách ly bằng đồng hồ Vom và đồng hồ đo MegaOhm (kiểm tra điện trở cách ly, giá trị điện áp kiểm tra 400KV). Đo điện trở tuyến dây và đối chiếu yêu cầu kỹ thuật của thiết bị Trung tâm báo cháy để đảm bảo đạt yêu cầu.

Kiểm tra, nghiệm thu tuyến cáp tín hiệu đã được kéo rải trước khi thực hiện công tác lắp đặt thiết bị.

Lắp đặt thiết bị:

Sau khi hoàn tất giai đoạn thi công tuyến cáp là giai đoạn lắp đặt thiết bị giám sát, báo động. Điện trở cuối tuyến (EOL) phải đặt tại cuối tuyến cáp của mỗi zone.

Kiểm tra chủng loại – mẫu mã, chất lượng thiết bị trước khi lắp đặt. Chỉ được lắp đặt thiết bị khi đã có sự xác nhận đúng chủng loại, mẫu mã, chất lượng của đại diện chủ đầu tư. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi đấu nối trực tiếp vào thiết bị. Chạy thử các thiết bị trong phòng thí nghiệm trước khi đưa vào lắp đặt tại công trình. Các điểm đấu nối phải đảm bảo tiếp xúc tốt (hoặc hàn chì). Lắp đặt theo đúng ký hiệu đã đánh dấu của mỗi tuyến cáp tín hiệu. Sau khi lắp đặt thiết bị, tuyệt đối không được sử dụng đồng hồ đo điện trở cách ly để test điện trở cách ly của các tuyến cáp nữa (điện áp cao của thiết bị đo sẽ làm hỏng thiết bị).

Còi báo cháy được lắp ở vị trí cao hơn 2,5 mét và được bố trí theo đúng thiết kế và định hướng phát âm vào khu vực có nhiều người sinh hoạt.

Công tắc báo cháy khẩn được lắp cao khoảng 1.35 mét so với sàn nhà hoàn thiện, lắp đặt công tắc khẩn tại những vị trí dễ tìm thấy và không gian xung quanh rộng thoáng đảm bảo cho thao tác kích hoạt được thuận lợi.

Đầu báo khói được lắp dưới trần giả hoặc trần bê-tông, không đặt đầu báo khói trong góc tù (không có dòng không khí luân chuyển) hoặc quá gần quạt thông gió.

Lắp đặt các bảng hướng dẫn sử dụng ngay sau khi lắp đặt thiết bị.

Kiểm tra: hệ thống không báo lỗi sau mỗi lần đấu nối zone. Giả định lỗi kỹ thuật để kiểm tra chức năng báo lỗi của Trung tâm báo cháy. Kích hoạt từng đầu dò trên từng zone để kiểm tra tính ổn định của Trung tâm đối với zone đó. Đối chiếu địa chỉ quy ước của từng zone với bản vẽ thiết kế. Kiểm tra điệnáp, dòng tín hiệu báo động xuất ra thiết bị chuông còi.

Kiểm tra và vận hành chạy thử hệ thống.

Kiểm tra tổng hợp hệ thống và vệ sinh các thiết bị trước khi nghiệm thu bàn giao.

Hướng dẫn sử dụng hệ thống cho đơn vị thụ hưởng trước khi vận hành chạy thử trong thời gian 03 ngày để đơn vị thụ hưởng nắm bắt các tình huống kỹ thuật. Sửa chữa khắc phục những lỗi kỹ thuật (nếu có) để đảm bảo cho việc hệ thống hoạt động tốt trước khi nghiệm thu – bàn giao đưa vào sử dụng. Cắt cử nhân viên theo dõi trong thời gian chạy thử và thông báo cho mọi người có mặt trong công trình biết để tránh hoảng loạn khi chạy thử tình huống cháy.

Công tác Nghiệm thu được thực hiện bằng cách kích hoạt thực tế (khói) từng thiết bị dò tìm bằng hoặc thiết bị chuyên dùng (chai khí nén test đầu báo khói).

Trình tự nghiệm thu được thực hiện theo từng khu vực được giám sát bởi các tủ báo cháy khu vực (phân bố theo các khối nhà độc lập). Sau đó mới tiến hành nghiệm thu tổng hợp hệ thống đối với tủ báo cháy Trung tâm.

Trong trường hợp Chủ đầu tư có yêu cầu, chúng tôi có thể lắp đặt thêm Bộ Auto voice có chức năng tự động gọi và chuyển tín hiệu báo cháy đến một (hoặc nhiều) số máy điện thoại quan trọng khi có báo động. Hệ thống có thể được giám sát và bảo hành từ xa thông qua internet.

c. Thi công hệ thống cấp nước cứu hỏa (chữa cháy vách tường, chữa cháy tự động, chữa cháy màn ngăn):

Mục đích yêu cầu của hệ thống cấp nước cứu hỏa :

Hệ thống phải đảm bảo các chi tiêu kỹ thuật về chất lượng và các tiêu chuẩn quy định hiện hành chuyên ngành PC&CC (QC 06/2010; TCVN 2622 – 1995; TCVN 5739-1993; TCVN 7560-1993) và phải được các cơ quan chức năng kiểm nghiệm – cho phép đưa vào sử dụng.

Đường ống phải được lắp đặt theo đúng thiết kế, cung cấp nước từ máy bơm chữa cháy và họng chờ xe chữa cháy đến các van chữa cháy lắp đặt trong các hộp vòi chữa cháy. Trong mỗi hộp vòi chữa cháy được đặt sẵn 01 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm dài 20m,30m/cuộn và 01 lăng phun tạo áp. Áp lực các lăng phun khi nghiệm thu đảm bảo chiều cao cột nước đặc ≥ 06m.

Biện pháp thi công hệ thống cấp nước chữa cháy:

Công tác lắp đặt Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thi công theo 3 giai đoạn :

Thi công đường ống cấp nước cứu hỏa :

Toàn bộ đường ống D200mm đi bên ngoài tòa nhà từ trạm bơm đến Nhà xưởngvà khép kín theo mạch vòng. Chúng tôi đề nghị phương pháp lắp đặt ống ngòai nhà âm nền ở cao độ @-2.2m (đắp cát đường ống, đầm đất đạt độ nén k = 0,85) để đảm bảo an toàn cho đường ống và mỹ quan công trình. Lắp đặt đường ống D200mm bằng phương pháp hàn và nối bằng mặt bích. Ốngđược hàn mặt bích sẵn trước khi đặt xuống mương và cố định bằng bulông. Đệm nối tại các mặt bích có vật liệu là amiăng để an tòan trong thời gian dài. Phải tuân thủ việc kiểm tra áp lực đối với chiều dài mỗi đoạn ống không quá100m. Áp lực kiểm tra không nhỏ hơn 1,5 áp lực làm việc trong thời gian 24 giờ (sai số cho phép không vượt quá 3% áp lực kiểm tra).

Đường ống trong nhà xưởng được thi công bằng phương pháp hàn đối với ống D200,D150,D100 và ren (lắp bằng măng-xông)đối với ống D65,D50.Các loại : họng chờ xe chữa cháy, các phụ kiện: van chặn, van một chiều, bộ giảm chấn tại bơm chữa cháyđược lắp mặt bích hàn. Toàn bộ đường ống phải được sơn lót bằng sơn chống sét (đối với đường ống lộ thiên phải sơn phủ hai lớpsơn dầu màu đỏ đặc trưng).

Sử dụng các loại ống STK và phụ kiện đấu nối chịu áp lực cao theo đúng yêu cầu của thiết kế hồ sơ mời thầu, phù hợp với các tiêu chuẩn qui định chuyên ngành PC&CC – TCVN 5739-1993: Thiết bị chữa cháy – đầu nối; TCVN 7560-1993: Trụ nước chữa cháy ngoài nhà và Tủ chữa cháy vách tường.

Do công trình có tiến độ yêu cầu khẩn trương và hợp lý nên chúng tôi đề nghị phương án thi công đồng bộ đường ống bên ngòai và bên trong đồng thời. Bố trí nhân lực thi công hợp lý để đảm bảo việc kết nối 2 mạng đường ống cùng thời điểm việc hòan thành các mạng này. Chúng tôi sẽ sớm tổ chức kiểm tra áp lực cục bộ các đọan đường ống để san lấp, hòan thiện hiện trạng đảm bảo họat động, biên bản nghiệm thu từng phần hoặc khối lượng khuất lấp cho công tác thi công đường ống.

Công cụ thi công: Máy hàn điện, Máy ren ống D100, D80, D65mm, D50mm, , kềm răng 8″, 10″, 12″ (mỏ-lết). Bộ khóa vòng (hệ mét), máy khoan bê-tông, máy cắt, máy bơm áp lực (để kiểm tra áp lực đường ống). Trong quá trình thi công phải tuân theo các biện pháp an toàn lao động (trong phần an toàn thi công)

Việc thi công tại các khu vực phải được chuẩn bị trước và có thông báo cho đại diện Chủ đầu tư về diện tích thi công, nguồn điện, phương án cách ly tiếng ồn, bụi khói, tổ chức nhân sự, thời gian thi công… Sau khi được Giám sát của Chủ đầu tư phê duyệt chấp thuận mới triển khai thi công.

Công tác thi công trên cao phải đảm bảo an tòan (có thang vững chắc, dây an tòan, nón mũ bảo hộ,…).

Thiết bị kiểm tra: đồng hồ áp lực chuẩn để test, máy bơm áp lực có áp lực cực đại: 30 kg/cm2.

Lắp đặt vật tư, thiết bị:

Tâm van góc được lắp đặt trong các tủ chữa cháy có độ cao 1.25m, các khớp nối, ngàm nối vòi phải phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN 5739-1993.

Chúng tôi cam kết tôn trọng các ý kiến của Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn trong việc thực hiện các biện pháp thi công khác nhằm đảm bảo vấn đề mỹ quan cho công trình.

Công ty chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ tài liệu, sách hướng dẫn bảo quản và vận hành sử dụng để đảm bảo cho việc duy trì hệ thống hoạt động tốt, sẵn sàng chữa cháy ngay khi có phát sinh sự cố cháy, đáp ứng tốt công tác an toàn PC&CC cho công trình.

Kiểm tra và vận hành chạy thử hệ thống:

Cân chỉnh lại toàn bộ thiết bị của hệ thốngkhu vực lắp đặt, thử nghiệm, kiểm tra và làm vệ sinh sản phẩm của mình và khu vực thi công.

Cân chỉnh các thiêt bị sao cho đạt yêu cầu tối ưu nhất về kỹ thuật.

Vận hành chạy thử hệ thống trong thời gian tối thiểu 48 giờ. Nếu đạt yêu cầu mới tổ chức nghiệm thu hệ thống.

Sửa chữa khắc phục những lỗi kỹ thuật (nếu có) để đảm bảo cho việc hệ thống hoạt động tốt trước khi nghiệm thu – bàn giao đưa vào sử dụng.

d. Biện pháp phối hợp với các nhà thầu khác trong quá trình thi công xây lắp :

Nếu có đơn vị tư vấn quản lý dự án thay mặt chủ đầu tư triển khai thì cần phải liên hệ để phối hợp chặt chẽ triển khai công việc từ lúc khởi công đến lúc nghiệm thu hoàn thành.

Phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn giám sát trong suốt quá trình thi công. Khi thi công dưới sự giám sát của đơn vị tư vấn giám sát cần tuân thủ chặt chẽ các quy định tiêu chuẩn ngành phòng cháy chữa cháy.

Phối hợp các đơn vị thẩm tra thí nghiệm để làm thủ tục nghiệm thu sản phẩm mỗi khi hoàn thành một hạng mục công việc.

Hiểu rõ công việc, nhiệm vụ của từng đơn vị nhà thầu giúp việc cho chủ đầu tư để kết hợp với nhau khi thi công nhằm đưa gói thầu đạt hiệu quả cao nhất.

6. Biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, điều kiện phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trườngvà An toàn lao động:

a. Biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường :

Lập biện pháp bảo vệ môi trường :

Trước khi khởi công công trường Nhà thầu sẽ lập biện pháp cụ thể về bảo vệ môi trường. Xét duyệt trước lãnh đạo công ty và phải được chấp thuận.

Trường hợp công trình có qui mô lớn, xây dựng dài ngày hoặc có tính chất đặc biệt … sẽ phải bảo vệ biện pháp trước cơ quan chuyên trách về bảo vệ môi trường và phải được chấp thuận.

Các giải phápđược chọn phải đảm bảo các mục tiêu sau:

Che chắn được bụi, khí độc, mùi hôi hám, tiếng ồn, tiếng động mạnh, bức xạ nhiệt, phóng xạ .v..v. phát sinh trong quá trình xây lắp, vận chuyển, bốc xếp nguyên vật liệu và các hoạt động của xe máy thi công, không để ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của dân cư trong vùng, không làm tăng độ ô nhiễm vào nguồn nước, mặt đất và bầu khí quyển nói chung.

Bố trí cán bộ, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và thường xuyên tuyên truyền giáo dục, nhắc nhở kiểm tra, khen thưởng và xử phạt kịp thời những thành tích và những sai phạm.

Những biện pháp cơ bản :

Làm tường rào che chắn kín tới độ cao cần thiết ngăn cách với môi trường xung quanh.

Phế liệu phế phẩm được thu gom tại chỗ qui định, chuyển trên cao xuống qua máng kín vào giờ qui định. Đất đai phế liệu chuyển đi, ximăng, vôi cát .v.v. chuyển về công trường bằng ô tô đều phủ bạt kín, tránh bụi và rơi vãi trên đường…

Thực hiện chế độ vệ sinh công nghiệp. Làm ngày nào thu dọn ngày đó, làm chỗ nào thu dọn chỗ đó. Tổ chức dọn vệ sinh hàng tuần và tổng vệ sinh hàng tháng, sắp xếp lại kho lán nguyên vật liệu xe máy ngăn nắp gọn gàng.

Bố trí giờ làm việc thích hợp để tránh tiếng động, tiếng ồn quá mức ảnh hưởng đến giấc ngủ, nếp sinh hoạt bình thường của dân chúng xung quanh..

Tạo môi trườnglàm việc thông thoáng, đủ ánh sáng, không bụi bậm không tiếng ồn tiếng động vượt quá mức để đảm bảo sức khoẻ cho chính công nhân xây dựng.

Nhà thầu thực hiện nghiêm chỉnh theo các nội dung sau:

Lập phương án phòng chống cháy nổ :

Vấn đề cháy nổ với những hậu quả vô cùng nghiêm trọng của nó đòi hỏi Nhà thầu phảichủ động xây dựng phương án phòng chống thiết thực và hiệu quả ngay từ lúc lập biện pháp thi công và tổ chức công trường.

Trong biện pháp thi công nhất thiết phải có biện pháp phòng chống cháy nổ. Trong công tác bảo hiểm, có bảo hiểm cháy nổ…

Biện pháp phải được bảo vệ trước lãnh đạo công ty và được chấp nhận. Nếu công trình có qui mô lớn, thời gian thi công dài và có tính chất đặc biệt nhạy cảm với cháy nổ như : công trình ngành xăng dầu, kho vũ khí, kho mìn và kíp nổ, kho hoá chất, kho bông vải, chất dễ cháy ..v.v Nhất thiết phải trình duyệt trước cơ quan phòng cháy chữa cháy và ban quản lý công trình được sự chấp thuận.

Các giải pháp tổ chức thi công trước hết là tổ chức mặt bằng thi công

Bố trí hàng rào, cổng ngõ, đường xá, nguồn điện nước, sắp xếp kho tàng lán trại..v.v. phải quán triệt yêu cầu của phương án Phòng chống cháy nổ…

Phải báo cáo phương án phòng chống cháy nổ với cơ quan hữu trách địa phương và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo của họ về mặt chuyên môn:

Trường hợp địa điểm xây dựng không có cơ quan chuyên trách thì phải báo cáo với chính quyền địa phương để có sự hỗ trợ, phối hợp phòng chống cháy nổ khi cần thiết.

Mua bảo hiểm công trình, máy móc thiết bị thi công, kho xưởng gia công theo chế độ hiện hành của nhà nước Việt Nam và yêu cầu cụ thể của hồ sơ mời thầu.

Đăng kiểm theoqui định của nhà nước đối với các máy móc thiết bị nhạy cảm với cháy nổ như: Bình khí nén, Pin hàn hơi (chai ôxy và bình chứa đất đèn).v.v.

Tổ chức thực hiện phòng chống cháy nổ :

Tuỳ theo qui mô và tính chất của công trình để bố trí cán bộ phụ trách và công nhân làm nhiệm vụ phòng chống cháy nổ

Lực lượng này được huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn, thực tập tình huống giả định, thống nhất tín hiệu cấp báo, qui định chế độ trực ban .v.v.

Chuẩn bị phương tiện dụng cụ như: thang, sào, cuốc, xẻng, xô thùng, bồn cát, bình xịt khí CO2 cầm tay, một số quần áo chụi lửa, mặt n

Thuyết Minh Biện Pháp Quy Trình Cung Cấp Và Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc

THUYẾT MINH BIỆN PHÁPQUY TRÌNH CUNG CẤP VÀ THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PCCCI./ CÁC QUY ĐỊNH VÀ TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG: – Luật PCCC 29/6/2001 – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 – 1995: (Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế). – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001: (Hệ thống báo cháy tự động yêu cầu thiết kế). – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 – 1993: (Hệ thống chữa cháy – yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng). – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102 – 1995: (Hệ thống phòng cháy chữa cháy, chất chữa cháy bột). – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1- 2004-ISO 11602-1: 2000 Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy sách tay và xe đẩy chữa cháy – Lựa chọn và bố trí. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890 – 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng. II. BIỆN PHÁP, QUY TRÌNH THI CÔNG

A. HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG1. Khái niệm chung về hệ thống báo cháy tự động. Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống thiết bị tự động phát tín hiệu cháy và thông báo khu vực cháy. Hệ thống báo cháy gồm các thiết bị: Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, nút ấn, chuông, đèn báo cháy, các modul điều khiển, dây dẫn nguồn, ống PVC bảo vệ dây dẫn, nguồn cung cấp.2 . Nội dung lắp đặt – Dùng hệ thống báo cháy tự động để giám sát các khu vực của công trình. – Tại các khu vực của tào nhà: Sử dụng đầu báo cháy tự động kết hợp sử dụng hệ thống báo cháy bằng tay thông qua nút nhấn báo cháy được đặt đều trong các vị trí thuận tiện như hành lang thoát hiểm… – Tại khu vực văn phòng, dùng thiết bị báo cháy tự động (đầu báo cháy khói quang điện, đầu báo nhiệt gia tăng) kết hợp với báo cháy bằng tay, đảm bảo các khi xảy ra cháy tại bất cứ khu vực nào thì đám cháy đó cũng được phát hiện sớm và kịp thời. – Tín hiệu cháy được tủ trung tâm sử lý và phát tín hiệu thông qua hệ thống loa báo tại tủ trung tâm, hệ thống chuông và đèn báo cháy được lắp tại tất cả các khu vực thuận tiện cho con người quan sát và nhận thông tin nhanh nhất. Chuông và đèn báo cháy được lắp đặt cách trần nhà 40 cm và 50 cm để đảm bảo mỹ quan cho công trình đồng thời phát huy tối đa được tốc độ truyền âm thanh trong nhà xưởng cũng như toàn bộ công trình. – Các đầu báo khói, báo nhiệt được bố trí lắp đặt phù hợp với các tiêu chuẩn PCCC hiện hành của Việt Nam.

C HỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG THIẾT BỊTrung tâm xử lý chính : Là bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy . Trung tâm xử lý tín hiệu báo cháy được đặt tại phòng kỹ thuật tầng hầm . Đây là một phần bộ phận chính , có nhiệm vụ nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy , các tín hiệu sự cố kỹ thuật và hiển thị các thông tin về hệ thống .

Thường xuyên hoạt động suốt 24/24 giờ .

Trung tâm được cấp nguồn điện xoay chiều một pha 220V/50Hz , khi mất nguồn AC ( điện lưới ) hệ thống vẫn hoạt động bình thường nhờ có bộ nguồn dự phòng ( 24VDC ) bảo đảm hoạt động liên tục suốt ngày đêm .

Có chức năng kích hoạt máy bơm chữa cháy của hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường và kích hoạt hoạt động của hệ thống chữa cháy tự động ( sprinkler System , CO2 , Extinguising System ) hay điều khiển thang máy .

Có chức năng truyền thông tin sự cố cháy và các thông tin chi tiết về trung tâm Cảnh Sát PCCC ( Monitoring Satation ) , qua đường dây điện thoại hoặc vô tuyến

a) Đầu báo khói Đầu báo khói là thiết bị trực tiếp giữ vai trò giám sát , phát hiện dấu hiệu có khói xuất hiện và gửi tín hiệu về trung tâm xử lý . Thời gian tác động của các đầu báo khói không lớn hơn 30 giây . Mật độ khói của môi trường có tác dụng đến đầu báo khói từ 5% đến 20% . b) Đầu báo nhiệt gia tăng Là loại đầu báo không cảm ứng khói . Nó sẽ cảm ứng hiện tượng bầu không khí xung quanh gia tăng nhiệt độ một cách đột ngột , khoảng 5 o C / phút . Nó sẽ phát hiện tình trạng nhiệt độ không khí bất thường này và phát tín hiệu báo động gửi về trung tâm xử lý .

c) Công tắc báo cháy khẩn cấp Là loại thiết bị thực hiện việc báo cháy bằng tay khi có người phát hiện sự cố cháy , trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt tại những nơi thuận tiện để con người có thể dễ dàng nhìn thấy và tác động vào khi có sự cố . d) Chuông báo cháy Khi xảy ra sự cố cháy , chuông sẽ báo động với cường độ 90ddB tại vị trí cách 1m , chuông báo cháy được đặt ở những nơi có người trực thường xuyên và nhiều người qua lại để thông báo và yêu cầu mọi người tham gia chữa cháy , thoát nạn . e) Nguồn điện Để đảm bảo hệ thống báo cháy làm việc liên tục khi mất điện hoặc có cháy , ngoài nguồn điện chính xoay chiều ( AC ) lấy từ lưới điện quốc gia , trung tâm báo cháy được trang bị một bộ nguồn dự phòng nhằm đảm bảo cho hệ thống làm việc 24 giờ liên tục khi mất điện trong trạng thái giám sát bình thường và trong 3 giờ khi có sự cố cháy . f) Đèn chớp báo cháy Đèn báo cháy được đặt trên cao cùng với chuông để thông báo cho người đang ở khu vực xung quanh biết được chính xác khu vực bị cháy . Điều này có ý nghĩa quan trọng , vì trong lúc bối rối do sự cố cháy , thì người sử dụng cần phân biệt rõ ràng vị trí nơi xảy ra sự cố để xử lý kịp thời . g) Các yếu tố liên kết Gồm các linh kiện , hệ thống cáp và dây tín hiệu , các

HỆ THỐNG LIÊN KẾT. – Gồm các linh kiện ống, dây cáp, dây tín hiệu cùng các bộ phận tạo thành tuyến liên kết thống nhất giữa các thiết bị của hệ thống. – Cáp tín hiệu sử dụng loại cáp tín hiệu Cu/PVC chống nhiễu có tiết diện 2C x 1.5 mm² và loại 4C x 1.5 mm². – Dây nguồn báo cháy được sử dụng loại dây Cu/PVC chống nhiễu theo tiêu chuẩn ngành có tiết diện 2C x 1.5mm² . – Cáp tín hiệu được lắp âm vào tường, trần nhà. Trường hợp gắn nổi bên ngoài thì có biện pháp chống chuột cắn hoặc các tác nhân cơ học khác. – Ống luồn dây tín hiệu là loại ống nhựa PVC .

5. NGUỒN ĐIỆN – Để đảm bảo hệ thống báo cháy làm việc liên tục khi mất điện hoặc khi có cháy, ta lựa chọn nguồn ắc quy dự phòng có dung lượng đảm bảo cho hệ thống làm việc 24 giờ liên tục kể từ khi mất điện trong điều kiện bình thừơng và lớn hơn 3 giờ khi có cháy. – Bình điện 12v – 35Ah. – Nguồn điện AC được lấy từ tủ chính để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục. – Ngoài ra trung tâm báo cháy phải được tiếp đất bảo vệ. Việc tiếp đất phải thoã mãn yêu cầu của TCVN 4756: 1989. Hệ thống báo cháy tự động phải được kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.B. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG & SPRINKLERTiêu chuẩn thiết kế hệ thống chữa cháy: Hệ thống chữa cháy tại Công trình Trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn sau: – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254-1989 “An toàn cháy. Yêu cầu chung”. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622-1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế”. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760-1993 “Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng”. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739-1993 “Thiết bị chữa cháy. Đầu nối”. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5740-1993 “Thiết bị chữa cháy. Vòi chữa cháy sợi tổng hợp tráng cao su”. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6379 – 1998 “Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật”. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513-1998 “Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế”. – Tiêu chuẩn ngành 20TCN 33-85 “Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình – Yêu cầu thiết kế”. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1- 2004-ISO 11602-1: 2000 Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy sách tay và xe đẩy chữa cháy – Lựa chọn và bố trí. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890 – 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

1. Cấu tạo của hệ thống chữa cháy: Hệ thống chữa cháy được thiết kế cho Công trình bao gồm các thiết bị chính sau:

Hộp chữa cháy vách tường trong nhà:

– Trong hộp chữa cháy vách tường: Hộp chữa cháy vách tường được sử dụng chữa cháy trong tầng hầm, khu văn phòng, nhà kho hay các khu vực quan trọng khác, các vị trí đặt hộp được tính toán để đặt hộp 01 cuộn vòi hoặc 2 cuộn vòi vải tráng cao su D50 x 20m phù hợp với nhu cầu chữa cháy, van và lăng phun nước lưu lượng 2,5l/s.

Trụ chữa cháy ngoài nhà là trụ D100 có hai cửa ra D65 và mỗi vị trí đặt hai cuộn vòi D65 x 20m, lăng phun đảm bảo lưu lượng nước chữac cháy 5l/s.

Bình chữa cháy xách tay:

– Bình chữa cháy xách tay có hai loại: bình chữa cháy bột và bình chữa cháy CO2. Bình chữa cháy xách tay dùng để chữa cháy các đám cháy nhỏ, mới phát sinh hoặc đám cháy không thể sử dụng nước để chữa cháy .

Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy, đường ống chính: D150, D100 và ống chạy vào trụ và hộp vách tường từ D100, D80, D65 đến D50.

2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy: – Hệ thống chữa cháy vách tường được thiết kế và lắp đặt để có thể dễ dàng sử dụng và vận hành. Các hộp chữa cháy được lắp đặt hành lang. – Khi hoạt động hệ thống chữa cháy vách tường, tùy vào vị trí của đám cháy mà người tham gia chữa cháy có thể dùng hệ thống chữa cháy trong nhà hay chữa cháy ngoài nhà. Khi chữa cháy, triển khai lăng vòi, mở van chữa cháy và tiến hành chữa cháy. – Hệ thống chữa cháy được thiết kế cho công trình là hệ thống đường ống kiểu ướt, tức là trong đường ống luôn luôn có một lượng nước nhất định và áp lực đường ống luôn luôn được duy trì ở mức 6kg-9kg/1cm2. Để duy trì áp lực đường ống thì hệ thống phòng bơm phải tăng cường 1 bơm bù áp, khi áp lực đường ống giảm xuống dưới 6kg/1cm2 thì máy bơm tự động hoạt động để bù áp vào đường ống. – Với các đám cháy nhỏ, các đám cháy mới phát sinh hay các đám cháy tại các vị trí không thể dùng vòi rồng để chữa cháy thì sử dụng bình chữa cháy sách tay.Các thiết bị chính của hệ thống chữa cháy:a. Hộp chữa cháy vách tường trong nhà và ngoài nhà – Từ đường ống chính D150, D100 nối đến các đường ống nhánh D100, D80, D65, D50 và cung cấp nước cho hệ thống họng vách tường, lưu lượng nước cung cấp cho chữa cháy trong nhà là 2.5l/s x 2 = 5l/s. Chọn vòi chữa cháy là vòi vải tráng cao su D50 dài 20m. Lăng chữa cháy lưu lượng không nhỏ hơn 2,5 l/s và khoảng cách phun tia nước đặc không nhỏ hơn 6m. – Từ đường ống chính D150, D100 cung cấp đến các trụ nước chữa cháy, mỗi trụ nước có hai họng ra D65 cung cấp chữa cháy bên ngoài và hộp đựng lăng vòi được thiết kế ngay bên cạnh trụ chữa cháy thuận tiện cho các thao tác. Tại mỗi trụ được lắp đặt 02 cuộn vòi chữa cháy là cuộn vòi vải tráng cao su D65 dài 20m. Lăng chữa cháy lưu lượng không nhỏ hơn 5 l/s và khoảng cách phun không nhỏ hơn 6m.b. Hê thống chữa cháy tự động Spinrinler – Đường ống chính STK tạo thành mạch vòng. Đầu phun Sprinkler cường độ phun 0.08l/s/m2. diên tích bảo vệ 1 đầu phun là 12m2, khoảng cách giữa các đầuc. Máy Bơm chữa cháy

DIỄN GIẢI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY –Hệ thống chữa cháy vách tường: – Hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường được thiết kế độc lập với hệ thống chữa cháy Sprinkler. – Trừ trạm bơm chữa cháy được đặt trên tầng trệt cấp các tầng 1 đến kỹ thuật, tầng kỹ thuật nối lại thành mạng vòng và nối với hồ nước mái bằng đường ống TTK DN150. – Mỗi tầng được lắp đặt 02 họng chữa cháy, các hộp PCCC kèm theo 01 cuộn vòi D50 và dài 30m và lăng phun 13 ly. –Hệ thống chữa cháy tự động: – Đầu phun Sprinkler 68 độ C tương ứng với các điều kiện của từng khu vực . –Hệ thống điều khiển bơm chữa cháy: tủ điều khiển hệ thống, các công tắc điều khiển, công tắc báo động dòng chảy, công tắc áp lực. – Bộ phận cung cấp và dự trữ chất chữa cháy: 1 bể nước – 1 máy bơm động cơ điện (bơm chính); 1 máy bơm động cơ điện (bơm dự phòng); 1 máy bơm bù áp – 1 họng chờ tiếp nước cứu hỏa (loại có 2 ngõ tiếp nước D65) – – Hệ thống bơm chữa cháy được thiết kế độc lập với hệ thống cấp nước sinh hoạt. Do áp lực tự nhiên không đủ nên phải lắp đặt thêm máy bơm nước chữa cháy chuyên dụng, nhằm tăng áp lực nước trong hệ thống khi xảy ra sự cố đảm bảo áp lực theo tiêu chuẩn thiết kế. Đây là loại máy bơm chuyên dùng chỉ hoạt động khi có cháy và phải đảm bảo lưu lượng và áp lực theo yêu cầu thiết kế. – Đối với máy bơm điện: được khởi động từ xa hoặc tại tủ điều khiển trong phòng bơm. Ngoài ra còn có thể khởi động trực tiếp tại nút nhấn khẩn động ngay trên tủ điều khiển. – Hệ thống luôn được nén áp lực thường trực 6kg/cm², khi có sự cố tuột áp (nguyên nhân do rủi ro có cháy)xuống dưới hạn 4kg/cm² trong hệ thống đường ống. Bơm bù áp (Jockey) sẽ tự động vận hành để bù áp lực đã mất. Nếu sự vận hành bù áp của bơm Jockey vẫn không đủ, áp lực đường ống tiếp tục hạ xuống còn 3.5kg/cm² khi đó bơm chính sẽ tự động khởi động. Trong quá trình vận hành mà máy bơm điện có sự cố xảy ra thì máy bơm dự phòng lập tức tự khởi động ở áp lực 2.5kg.cm². – Việc cấp điện đến bảng điều khiển máy bơm chữa cháy sẽ được đầu nối trực tiếp từ bên trên tủ điện phân phối chính với 2 nguồn: – Từ trạm biến thế – Từ tổ máy phát điệnHệ thống Sprinkler: – Sprinkler là hệ thống thường xuyên có áp lực. – Đường ống xuất phát từ hệ thống ống trong phòng máy bơm – Có thể khởi động các valve điều khiển bằng tay để thử các bơm chữa cháy chính. – Trong điều kiện thử nghiệm, các bơm chữa cháy chính sẽ bơm tuần hoàn từ các bể chứa chính mà không khởi động mạch báo động. – Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 6305-1:1997 – ISO 6182 -1:1993 – PCCC – Hệ thống Sprinkler tự động. – Sprinkler có bầu thuỷ tinh mở ra trước tác động của nhiệt làm dản nở chất lỏng chứa trong bầu thuỷ tinh. – Hệ thống Sprinkler được lắp đặt đảm bảo sao cho không dễ dàng tháo dỡ, điều chỉnh hoặc lắp ráp lại. – Hệ thống Sprinkler gồm các đầu phun có cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để tác động ở một nhiệt độ cố định trước nhằm tự động xả luồn nước và phân bổ chúng theo đặc tuyến và lưu lượng đã quy định trên một diện tích thiết kế nhất định. Đầu phun Sprinkler có nhiệt độ nhả danh nghĩa là 68°C. Áp lực được phân bố trong đường ống từ 6 – 8 at. – Sự điều khiển tự động việc phun nước từ Sprinkler vào bên trong tòa nhà sẽ được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn đối với các khu vực được bảo vệ như sau: – Nhiệt độ hoạt động 68°C. – Một đầu Sprinkler bảo vệ tối đa 12m²

– Ống cấp chính cho hệ thống chữa cháy sẽ bố trí theo kích thước đường ống DN 125 từ phòng bơm đi ra 2 cột nước xuyên tầng DN150 cấp cho chữa cháy vách tường và 1 cột nước xuyên tầng DN150 cấp cho hệ thống Sprinkler đi trong hộp ghen, gắn trực tiếp vào kết cấu tòa nhà. – Trong hệ thống chữa cháy hệ thống đường ống dùng để truyền dẫn nước chữa cháy từ bể đến lăng phun. Hệ thống đường ống đã được tính toán đảm bảo lưu lượng, áp lực, giảm tổn hao trên đường ống . – Ống đi âm dưới đất được sơn chống sét và lấp cát. – Ống đi trên tường và dầm đà được gia cố bằng giá đỡ sơn chống sét và sơn đỏ. – Kiểm tra độ kín của đường ống bằng thử áp lực với áp lực không dưới10kg/cm 2. Duy trì trong vòng 4 giờ áp lực không được tổn thất quá 4%. – Kết cấu đỡ sẽ tính đến trọng lượng của hệ thống ống khi đầy nước. – Các bề mặt bên ngoài ống sẽ được sơn phủ chống sét bằng sơn màu đỏ.Họng tiếp nước chữa cháy. – Họng tiếp nước được bố trí bên ngoài tòa nhà và được định vị dùng để bổ sung nước vào hệ thống chữa cháy từ các xe chữa cháy. – Họng tiếp nước được bố trí như trong bản vẽ thiết kế được xem như là một phần của bản mô tả này. – Các họng tiếp nước được bố trí sao cho không làm cản trở đến lưu lượng giao thông bình thường.Vòi chữa cháy – cấp nước vách tường: – Vòi chữa cháy trong hộp vòi chữa cháy sử dụng loại đặt âm tường được bố trí trong hành lang của tòa nhà. – Mỗi hộp vòi chữa cháy có 01 cuộn vòi dài 30m và có 01 đầu nối vòi một đầu gắn vào van chữa cháy và một đầu gắn lăng chữa cháy. Các đầu nối phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam. – Vòi chữa cháy là loại đường kính 50mm. – Hệ thống bơm chữa cháy được kích hoạt bởi hoạt động của bất kì họng chữa cháy nào trong tòa nhà. – Vòi chữa cháy được xem là trợ giúp ban đầu cho nhân viên cũng như chỉ huy lực lượng chữa cháy tại chỗ sử dụng.Bình chữa cháy xách tay: – Bình chữa cháy xách tay trang bị cho tòa nhà sẽ được bố trí tại những vị trí xung yếu, cạnh các hộp chữa cháy ở mỗi tầng. – Những khu vực dễ cháy như phòng máy phát điện chạy Diesel, khu vực kỹ thuật, khu vực bếp, phòng bố trí tủ điện phải trang bị các bình chữa cháy loại treo tường, những khu vực có diện tích rộng được trang bị các loại bình lớn hơn. – Bình chữa cháy được xem là trợ giúp ban đầu và do nhân viên cũng như chỉ huy lực lượng chữa cháy tại chỗ sử dụng.Bảng điều khiển hệ thống chữa cháy: – Bảng điều khiển hệ thống chữa cháy có nhiệm vụ nhận tín hiệu đầu vào đó là các tín hiệu đi và đến của hệ thống Sprinkler. Bảng điều khiển có các bộ phận xử lý để diễn dịch các tín hiệu đầu vào và phản hồi thích ứng, đó là khởi động các máy bơm và gửi đi các tín hiệu tương ứng. – Bảng điều khiển được bố trí tại phòng trạm bơm cấp cho hệ thống chữa cháy tự động và chữa cháy vách tường. – Tủ điều khiển bơm chữa cháy hiện rõ điện áp, cường độ dòng điện, tình trạng hoạt động. – Tủ điều khiển được thiết kế mạch điện tử điều khiển để tránh tình trạng mất pha, ngựơc pha. – Hệ thống chữa cháy bằng nước được điều khiển thông qua hệ thống điều khiển các van cấp nước chữa cháy (bằng tay). Trên đường ống chính và đường ống phụ luôn luôn có nước và áp lực nước được duy trì bởi bơm duy trì áp lực. Khi có tín hiệu báo cháy người chữa cháy chỉ việc mở van ở bất kỳ khu vực nào thì bơm điện duy trì áp lực sẽ chạy, nếu sụt áp £ 5 kg/cm² thì bơm điện chính chữa cháy sẽ khởi động và áp lực nước chữa cháy sẽ được duy trì cho đến khi hết đám cháy. – Tủ điều khiển hệ thống máy bơm chữa cháy điện sẽ hoạt động liên tục để điều khiển sự hoạt động của các máy bơm cấp nước cho hệ thống chữa cháy qua các van điều khiển, công tắc áp lực tự động, bồn áp lực.III./ AN TOÀN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ Để phòng chống các sự cố cháy nổ cần áp dụng đồng bộ các biện pháp về kỹ thuật, tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục và pháp chế như:

Các máy móc thiết bị được sắp xếp bố trí đảm bảo trật tự, gọn và tạo khoảng cách an toàn cho Ngừơi khi có sự cố cháy nổ xảy ra.

Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa được bố trí thật an toàn.

Bố trí các bình cứu hỏa cầm tay ở những vị trí thích hợp nhất để tiện sử dụng, các phương tiện chữa cháy sẽ luôn được kiểm tra thường xuyên và đảm bảo trong tình trạng sẵn sàng.

Cách ly các công đoạn dễ cháy ra khu vực riêng. Các chất dễ cháy như các loại hóa chất, nhiên liệu sẽ được chứa trong các kho cách ly riêng biệt, tránh xa các nguồn có khả năng phát lửa.

Các trang thiết bị bảo hộ lao động phải luôn kiểm tra định kỳ và được sử dụng khi làm việc để hạn chế tác hại của hoá chất vào cơ thể con người.

Tuân thủ đúng chế độ kỹ thuật, lắp đặt các bảng chỉ dẫn vận hành và chỉ dẫn an toàn lao động cho người vận hành.

Tất cả các vấn đề trên sẽ tuân thủ đúng theo các hướng dẫn về PCCC do Bộ Công an ban hành.

Lối thoát nạn của tòa nhà (từ nơi xa nhất đến cửa thoát nạn) ≤ 25 m.

Hệ thống chống sét phải nối với hai hệ tiếp địa riêng biệt, cây tiếp địa dài ≥ 2.4 m, đầu trên cây tiếp địa cách mặt đất ≥ 1.2 m được sơn phủ bảo vệ.

…..vv

Ngoài ra Ban chỉ huy công trình sẽ thường xuyên tổ chức tập luyện, nâng cao ý thức phòng cháy, chống cháy tốt cho toàn thể CBCNV thông qua các lớp tập huấn PCCC. Tất cả các vấn đề trên sẽ tuân thủ đúng theo các hướng dẫn về PCCC do Bộ Công An ban hành có hiệu lực. CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NAM HẢI

Địa chỉ: Số 119, Đường Nguyễn Ngọc Nại, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội Website : https://cameranamhai.vn http://lapdatbaochay.vn http://namhaigroup.vn http://anninhgiamsat.vn Email : cameranamhai@gmail.com Hotline: 0936 39 5544 – 0989 445 004

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuyết Minh Quy Trình Lắp Đặt Và Phương Án Thi Công trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!