Xu Hướng 2/2024 # Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nâng Cấp Đường Gtnt Xã Yên Lộc # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nâng Cấp Đường Gtnt Xã Yên Lộc được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trongngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.Mật khẩu : Cuối bài viết

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP ĐƯỜNG GTNT XÃ YÊN LỘC

ĐƠN VỊ DỰ THẦU:CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3 HÀ TĨNH

I- Những căn cứ:

+ Căn cứ Hồ sơ mời thầu của Ban Điều phối Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh ( IMPP ).

+ Căn cứ các qui trình qui phạm về thiết kế, thi công đường ôtô hiện hành.

+ Căn cứ vào khả năng của đơn vị.

[sociallocker] [/sociallocker]

II- Qui mô, cấp hạng thiết kế công trình: Tên công trình:

Gói thầu số 19CW: Nâng cấp đường GTNT xã Yên Lộc.

Vị trí xây dựng:

Xã Yên Lộc – Can Lộc – Hà Tĩnh.

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới và mở rộng, nâng cấp.

Quy mô công trình:

– Bình đồ: Tuyến đi bám hoàn toàn đường cũ, chỉ nắn cải cục bộ một số đoạn để đảm bảo tiêu chuẩn cấp hạng của tuyến. Tận dụng các công trình thoát nước có chất lượng còn tốt.

[sociallocker] [/sociallocker]

– Cắt dọc: Cao độ thiết kế đảm bảo tần suất tính toán thuỷ văn và chiều dày tăng cường áo đường. Độ dốc tối đa : Idmax = 1.13%

– Cắt ngang :

+ Chiều rộng mặt đường : Bm = 2 x 1.75 = 3,5m

+ Chiều rộng lề đất : Blề = 2 x 0.75 = 1.5m

+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 5,0m

+ Độ dốc ngang mặt đường : Im = 3%

+ Độ dốc ngang lề đất Ilề = 4%

+ Ta luy nền đắp: 1/1,5 các soạn đắp cao được đắp giật cấp, giật cấp dốc vào tim đường Igc=2.0%.

+ Ta luy nền đào: Đào với ta luy 1/1,0 tuỳ thuộc điều kiện địa chất thực tế.

– Kết cấu nền, áo đường:

+ Nền đường:

Nền đào, không đào, không đắp, đắp thấp (có đáy kết cấu áo đường đặt trên nền thiên nhiên): Cày xới đầm nén đảm bảo độ chặt đạt

[sociallocker] [/sociallocker]

Áo đường: Théo thứ tự từ trên xuống áo đường có kết cấu như sau:

+ Mặt đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m 2, dày 3,5 cm

+ Móng đá dăm 4 x 6 chèn đá dăm dày 8 cm

+ Móng đường đá dăm tiêu chuẩn dày 14 cm.

– Các công trình tuyến:

– Cống:

Toàn đoạn làm mới 5 cống trong đó:

+ 02 Cống bản Lo = 0.75m

+ 01 Cống bản Lo = 1.00m

+ 01 Cống bản Lo = 1.40m

+ 01 Cống bản Lo = 1.50m

– Gia cố mái ta luy : Mái ta luy được gia cố trồng cỏ

– Rãnh thoát nước dọc : Rãnh có dạng hình thang 1,2×0,4×0,4m.

1. Căn cứ:

– Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ hợp thứ 4.

– Căn cứ Nghị định 16/2005NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

– Nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng hoàn thành theo Nghị định số 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004.

– Căn cứ vào quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông, bê tông cốt thép toàn khối TCVN 4453-1945 của Bộ Xây Dựng.

– Căn cứ vào hồ sơ thiết kế các hạng mục thi công do Công ty Cổ phần TV & XD Thành Sen đã được phê duyệt.

[sociallocker] [/sociallocker]

– Căn cứ vào hồ sơ mời thầu xây dựng công trình của Ban Điều phối Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh ( IMPP )

2. Thời gian thi công:

Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh căn cứ vào các điều kiện trên, quyết định thực hiện thi công Gói thầu số Công trình Nâng cấp đường GTNT xã Yên Lộc trong thời gian ghi trong tiến độ thi công.

1. Chọn phương pháp thi công:

Thi công theo phương pháp dây chuyền.

Phương pháp dây chuyền là phương pháp tiến tiến nhất trong tất cả các phương pháp tổ chức thi công (phương pháp song song, tuần tự, dây chuyền và hỗn hợp). Bởi vì việc tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyển sẽ cho phép:

– Bảo đảm tiến độ hoàn thành công trình theo kế hoạch đã đề ra.

– Có thể cơ giới hoá việc thi công xây lắp do vậy bảo đảm chất lượng công trình, nâng cao được năng suất lao động, giảm giá thành xây dựng.

– Cho phép chuyên môn hoá đội ngũ thợ lao động: việc chuyên môn hoá đội ngũ thợ lao động tức là mỗi một đội thợ chỉ chuyên làm một công việc nhất định sẽ hình thành nên một đội ngũ công nhân lành nghề, cho phép đảm bảo chất lượng công trình cao nhất (khác với các phương pháp khác là một người thợ phải làm tất cả các loại công việc do vậy không có điều kiện chuyên môn hoá, nâng cao tay nghề lao động).

– Cho phép sử dụng những đoạn tuyến mới làm xong đưa vào sử dụng sớm.

2. Biên chế các dây chuyền:

* Các dây chuyền chuyên nghiệp được tổ chức như sau:

– Dây chuyền làm công tác chuẩn bị, dọn dẹp, xử lý mặt bằng.

– Dây chuyền thi công nền đường.

– Dây chuyền thi công mặt đường.

– Dây chuyền thi công cống qua đường.

I. TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ:

1. Chuẩn bị lán trại, nhà kho, bãi tập kết vật liệu, liên hệ nguồn cung cấp vật liệu, chuẩn bị tài chính, nhân lực, máy móc, thiết bị, chuẩn bị tổ chức,. . . .

2. Chuyển quân chuyển máy móc thiết bị, tập kết vật tư lên công trình

3. Chuẩn bị mặt bằng thi công: tiếp nhận mặt bằng, dọn dẹp, phát quang,…

4. Tiến hành thi công xây lắp công trình.

5. Hoàn thiện, tổng nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

6. Hoàn tất thủ tục hồ sơ hoàn công, bảo hành công trình theo thời gian qui định.

II. TRÌNH TỰ THI CÔNG TRONG MỖI HẠNG MỤC CÔNG VIỆC.

Công tác thi công đắp nền được tiến hành theo trình tự thi công như sau:

– Chuẩn bị mặt bằng thi công.

– Lên ga đường.

– Xử lý bề mặt: đánh cấp, dọn cỏ, đào bỏ lớp đất yếu.

– Đào nền đường kết hợp đào rãnh dọc.

– Đắp đất thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 25cm.

– Lu lèn từng lớp tới độ chặt yêu cầu trước khi tiến hành đắp lớp tiếp theo.

– Hoàn thiện nền đường đắp theo đúng kích thước, mỹ quan yêu cầu.

Ghi chú: Trước khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép.

2. Thi công cống qua đường.

– Lực lượng lao động thủ công: để đào sửa móng công trình, sau khi bộ phận cơ giới hoàn thành, tham gia gia công vật liệu, phụ trợ xây lắp, dưới sự hướng dẫn và kiểm tra sản phẩm của cán bộ kỹ thuật (lực lượng này một phần chúng tôi sẽ thuê lao động của địa phương có tay nghề và sức khoẻ)

– Sản xuất cấu kiện BT đúc sẵn, bê tông tấm đan mặt cống.

– Đào đất móng cống, đất cấp III và phá dỡ kết cấu bê tông nền móng cống bằng thủ công.

– Đắp lại đất mang cống đến độ đầm chặt k=95 bằng đầm cóc.

– Thi công bê tông lót đá dăm cát.

– Xây đá hộc vữa XM M75 đáy, thân, tường cánh, sân công.

– Sản xuất lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông mũ mố.

– Gia trát vữa xi măng mác 75 dày 1,5 cm.

– Lắp đặt tấm đan mặt cống.

3. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm dày 14cm:

– Đắp đất mang cống bằng đầm cóc

– Hoàn thiện bề mặt nền đường theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt.

– Thi công đắp lề đường tạo khuôn với chiều dầy tương ứng bề dầy lớp cấp phối đá dăm sẽ thi công.

– Vận chuyển đá dăm về đổ thành từng đống đã tính toán cự ly trước.

Đối với lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 14cm, trước khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép. 4 Thi công lớp móng đá dăm 4×6 chèn đá dăm dày 8cm:

– San rải đá dăm bằng máy san thành từng lớp nằm ngang.

– Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

– Hoàn thiện bề mặt móng dưới theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt.

– Thi công đắp lề đường tạo khuôn với chiều dầy tương ứng bề dầy lớp đá sẽ thi công.

– Vận chuyển đá 4×6 về đổ thành từng đống giữa mặt đường, đá dăm chèn đổ hai bên lề đường với khoảng cách tính toán trước.

– Rải đá 4×6 bằng máy rải thành từng lớp nằm ngang, bù phụ đá dăm chèn.

– Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

5 Thi công lớp đá dăm láng nhựa:

– Hoàn thiện bề mặt móng đường theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt, thổi sạch bụi.

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.9 kg/m 2, ra đá lần thứ nhất, loại 1,6×2 lu lèn chặt.

6 Nội dung công tác hoàn thiện tuyến đường:

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.5 kg/m 2, ra đá lần thứ hai, loại 1,0×1,6 lu lèn chặt.

7 Công tác kiểm tra, nghiệm thu.

– Dùng xe tưới nhựa tự hành tưới nhựa theo tiêu chuẩn 1.1 kg/m 2, ra đá lần thứ ba, loại 0,5×1 lu lèn chặt

– Điều chỉnh tốc độ xe chạy <=10 km/h trong 2 ngày đầu và <=20 km.h trong 7-10 ngày tiếp theo.

– Hoàn thiện mái ta luy nền đắp: đủ độ chặt, đúng độ dốc.

– Hoàn thiện các công trình trên tuyến như trồng cỏ, rãnh dọc.

– Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị, biên bản, hồ sơ, tài liệu cần thiết cho buổi kiểm tra, nghiệm thụ.

– Thống nhất kế hoạch làm việc.

– Đi kiểm tra, nghiệm thu hiện trường, đối chiếu với hồ sơ.

– Họp để lập biên bản kết quả buổi kiểm tra, nghiệm thu đó.

I. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ LÁN TRẠI.

+ Vị trí xây dựng khu nhà lán trại phải không được gây cản trở tới việc xây dựng công trình chính, tới việc bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến.

+ Liên hệ với chính quyền địa phương, với người dân cạnh tuyến để mượn hay thuê một vị trí hợp lý, san ủi để tạo mặt bằng rồi xây dựng Nhà trên đó.

+ Trên công trình cần xây dựng khu nhà lán trại như sau:

– 01 Nhà ban chỉ huy công trường: có phòng làm việc, phòng nghỉ cho cán bộ, nhân viên và phòng ở cho tư vấn giám sát. Nhà ban chỉ huy sẽ điều hành chung hoạt động của các mũi thi công trên công trường. Dự kiến xây dựng tại vị trí giữa tuyến đường để tiện cho việc chỉ đạo các mũi thi công.

– 01 Nhà lán trại làm chỗ ở cho công nhân các đội thi công. Vị trí các nhà lán trại công nhân gần với nhà ban chỉ huy công trường.

– Khu kho bãi: trên công trường sẽ có 1 khu kho bãi tập kết vật tư, máy móc chính nằm ngay tại sân Nhà ban chỉ huy công trường. Việc bố trí như thế này sẽ rất thuận tiện cho công tác bảo vệ. Bãi đúc cấu kiện bêtông đúc sẵn cũng được bố trí tại vị trí liền kề.

+ Kết cấu Nhà ban chỉ huy, Nhà lán trại:

– Tận dụng vật liệu địa phương.

– Do thời gian thi công ngắn nên kết cấu nhà: tạm thời.

– Xây dựng nhà lắp ghép.

– Kết cấu: công ty sẽ mang hệ thống nhà di động lên lắp dựng: nhà khung thép. Tường tôn sóng. Mái nhà lợp tôn sóng, trần cót ép.

– Diện tích Nhà Ban chỉ huy và phòng thí nghiệm hiện trường: phải đủ diện tích để làm việc, sinh hoạt. Theo sơ đồ tổ chức, tạm tính diện tích nhà Ban chỉ huy công trường: 20m 2.

– Diện tích Nhà ở công nhân: phải đủ diện tích để đảm bảo ăn, ngủ, sinh hoạt bình thường cho công nhân. Tạm tính cho 15 nhân công một đội. Diện tích cần thiết cho nhà ở công nhân: mỗi đội là 60m 2.

– Nhà Ban chỉ huy, Nhà ở công nhân phải lắp đặt đầy đủ hệ thống điện, nước. Xây dựng khu nhà tắm, nhà vệ sinh bảo đảm sinh hoạt sạch sẽ.

– Kho bãi: phải đủ diên tích để chức vật liệu, phải đảm bảo thoát nước tốt và có hệ thống tường rào bảo vệ. Căn cứ theo khối lượng thi công cần có vật liệu tập kết thì diện tích cho kho bãi tạm tính: 100m 2.

– Bãi đổ bê tông các cấu kiện đúc sẵn cần diện tích tạm tính : 50m 2.

+ Tại Nhà Ban chỉ huy công trường sẽ lắp đặt 01 điện thoại cố định để bảo đảm thông tin liên lạc giữa công trường với bên ngoài.

III. NGUỒN ĐIỆN CUNG CẤP CHO CÔNG TRƯỜNG.

+ Sử dụng hệ thống điện hiện có của địa phương kết hợp với máy phát điện của đơn vị.

+ Liên hệ với chính quyền địa phương, ký kết hợp đồng mua điện.

+ Lắp đặt hệ thống điện cung cấp cho công trường độc lập với các đường dây khác.

+ Dây điện: sử dụng dây có vỏ bọc cao su, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

+ Các tủ phân phối điện thi công phải được đặt cao hơn mặt đất tối thiểu là 1.5m nhằm bảo đảm an toàn.

+ Dây dẫn điện trong nội bộ công trường, trong nhà: phải sử dụng dây bọc cao su hoặc vỏ PVC, những chỗ nối phải được bọc kín bằng băng nhựa.

+ Máy phát điện chỉ dự phòng khi mất điện hệ thống.

IV. NGUỒN NƯỚC CUNG CẤP CHO CÔNG TRƯỜNG.

+ Nước cung cấp cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên: do đơn vị tự khoan giếng lấy nước hay xây dựng hệ thống dẫn nước sạch chứa vào bể.

+ Nước cho sản xuất: lấy tại các nguồn ao, hồ, giếng lân cận. Nếu nguồn nước này đục, không bảo đảm chất lượng thì chúng phải được xử lý trước khi dùng thi công.

+ Tại những đoạn xây dựng công trình, cần thiết phải làm đường tránh bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến thì nhất thiết phải làm đường tránh trước khi xây dựng các công trình này.

+ Các xe chạy trên hệ thống đường công vụ này (xe chở vật liệu về công trường, xe chở đất thải đi đổ, . . .) phải có giấy phép của cơ quan quản lý đường.

+ Do lưu lượng xe chạy trong thời gian thi công khá nhiều. Do vậy, trước khi sử dụng làm đường công vụ phải kiểm tra xem đoạn nào xung yếu phải sữa chữa ngay. Sau khi thi công xong công trường, phải bảo đảm sao cho chất lượng của hệ thống đường công vụ này không tồi hơn lúc ban đầu. Nếu đường công vụ bị hư hỏng vì xe cộ của Nhà thầu thì đơn vị thi công phải tự bỏ tiền ra sửa chữa đến mức tối thiểu phải trở về tình trạng ban đầu.

Tất cả các loại trước khi được đưa vào công trường đều phải được kiểm tra chất lượng bằng cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng và làm các thí nghiệm kiểm tra xác định các chỉ tiêu cơ lý. Sau đó trình cho Chủ đầu tư, tư vấn giám sát đồng ý cho phép mới được đưa vào sử dụng.

– Nguồn cung cấp: tại Thạch Ngọc và các mỏ trong vùng đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ lý.

Ngoài ra, có thể tận dụng vật liệu đất tại các mỏ gần nếu đất tại đó nằm trong loại vật liệu thể hiện trong bảng được đưa ra trong chỉ dẫn kỹ thuật, bao gồm:

– Vật liệu đất đắp phải bảo đảm tuân theo qui phạm công tác đất TCVN-4447-87.

– Vật liệu đất đắp không được lẫn hữu cơ, cỏ rác, các hoá chất độc hại. Nó phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý.

* Giới hạn chảy Tối đa 55

* Chỉ số dẻo Tối đa 18

* CBR ( ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%

* Kích cỡ hạt cho phép 100% lọt sàng 90mm.

– Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn không được phép rải trên nền đắp ở những chỗ cần phải đóng cọc.

– Không sử dụng các loại đất sau để đắp nền đường: đất muối, đất cát – đất có chứa nhiều muối và thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánh giá của Tư vấn giám sát nó không phù hợp với sự ổn định của nền đắp sau này.

– Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) được dùng làm vật liệu đắp ở những nơi nền đường khô ráo, không bị ngập nước, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m đến dưới 2m.

– Tốt nhất nên dùng một loại đất đắp cho một đoạn nền đắp. Nếu thiếu đất mà phải dùng hai loại đất dễ thấm nước và khó thấm nước để đắp thì lưu ý đến công tác thoát nước của vật liệu đắp nền đường. Không được dùng đất khó thoát nước bao quanh bịt kín lớp đất dễ thoát nước.

– Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường. Độ ẩm của các lớp đất càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (Từ 90 đến 110% của độ ẩm tối ưu Wo). Nếu đất quá ẩm thì phải phơi cho đất khô bớt, nếu đất quá khô phải tiến hành tưới thêm nước trước khi lu lèn.

+ Nguồn cung cấp: khai thác tại Hồng Lĩnh

+ Đá phải tuân thủ theo TCVN – 1771 – 86.

+ Về cường độ: đá phải đạt cấp 3 trở lên, cường độ nén tối thiểu phải đạt R n ³ 600 daN/cm 2 trở lên.

+ Khối lượng viên đá tối thiểu 0,003m 3 (không kể đá chèn).

+ Hình dáng: chiều cao, chiều rộng, chiều dài viên đá phải đảm bảo theo thiết kế yêu cầu. Tối thiểu có 4 mặt của đá là mặt tách ra từ đá lớn. Viên đá phải không rạn nứt, đặc, chắc, không có gân, thớ, không bị phong hoá.

+ Trước khi đưa vào xây, viên đá phải sạch đất.

Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền công nghệ nghiền đá, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt liên tục.

Nguồn cung cấp: khai thác tại TX Hồng Lĩnh

Vật liệu dùng cho cấp phối đá dăm bao gồm những mảnh đá nghiền sạch, cứng, bền vững, có cạnh sắc, không có quá nhiều đá dẹt và dài, và chứa ít đá mềm xốp, phong hoá nứt rạn, chứa ít bụi và chất hữu cơ khác.

Vật liệu thu được bằng cách nghiền khi có yêu cầu của chủ đầu tư và TVGS thì trước tiên phải được sàng sao cho ít nhất 80% theo trọng lượng của các vật liệu giữ lại trên sàng 4,75mm và các viên đá có ít nhất 1 mặt vỡ do máy gây ra.

Vật liệu CPĐD phải thoả mãn các chỉ tiêu sau:

(1) Thành phần hạt ( Thí nghiệm theo TCVN 4198-95).

Tỷ lệ các hạt lọt sàng 0.075mm không được lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng 0.425mm ( AAASHTO M 147-65).

(2) Chỉ tiêu LA ( Thí nghiệm theo AASHTO T96)

(3) Chỉ tiêu Attenberg ( Thí nghiệm theo AAASHTO T89 và AASHTO T90)

(4) Đương lượng cát – Chỉ tiêu ES( Thí nghiệm theo ASTM 2419-79)

(5) Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)

(6) Hàm lượng hạt dẹt ( Thí nghiệm theo 22TCN 57-84)

Các yêu cầu khác: vật liệu cho cấp phối đá dăm có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng khi thí nghiệm tho AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nước 4 ngày là ³ 80 với lớp trên và là ³ 60 với lớp dưới, mô đuyn đàn hồi E đh=3500daN/cm 2 với lớp trên và tối thiểu là 2500 daN/cm 2 với các lớp dưới.

+ Nguồn cung cấp: khai tác tại TX Hồng Lĩnh

+ Đá phải tuân thủ theo TCVN – 1771 – 86.

+ Hàm lượng của hạt dẹt <= 3.5 % theo khối lượng.

+ Hàm lượng của hạt mềm yếu <= 10% theo khối lượng.

+ Hàm lượng sét, bùn bụi <=2% theo khối lượng (xác định theo phương pháp rửa), hàm lượng hạt sét vón cục <= 0.25% theo khối lượng.

+ Cốt liệu đá dăm các loại: 4x6cm, 2x4cm, 1x2cm, 0.5×1 cm phải có thành phần hạt bảo đảm yêu cầu theo qui định. Ví dụ loại đá 1×2 thì thành phần hạt phải như sau:

– Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ. Nhựa phải đồng nhất, không lẫn nước, tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 174 0 C và phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo 22 TCN 279-2001 và 22 TCN 249-98.

– Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa (do nơi sản xuất và phòng thí nghiệm hợp chuẩn cung cấp).

– Mỗi lô nhựa gửi đến công trường phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo và một bản báo cáo thí nghiệm giới thiệu lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lượng tịnh và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu quy định trong 22TCN 249 – 98. Mẫu của lô phải trình lên chủ đầu tư và Kỹ sư TVGS ít nhất trước 28 ngày trước khi Nhà thầu sử dụng lô hàng.

VII. CÁT VÀNG, CỐT LIỆU BÊ TÔNG.

+ Nguồn cung cấp: lấy tại TX Hồng Lĩnh.

+ Cát phải tuân thủ theo TCVN – 1770 – 86.

+ Hàm lượng các bùn sét: không quá 2% theo khối lượng, hàm lượng hạt sét vón cục không quá 0.25% theo khối lượng.

+ Hàm lượng hạt lớn, có đường kính 5-10mm, không lớn hơn 5% theo trọng lượng.

+ Hàm lượng muối sunphat SO 3 <= 1%.

+ Hàm lượng mica < 1%.

+ Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so mầu không sẫm hơn mầu dung dịch trên cát.

+ Cát dùng đổ bê tông có cỡ hạt lớn nhất là 4,2 mm.

+ Nếu cát quá bẩn, vượt quá tiêu chuẩn trên thì phải rửa trước khi sử dụng.

+ Thành phần cấp phối của cát có thể theo bảng sau: AASHTO-T21

+ Nước dùng thi công phải là nước sạch, không lẫn tạp chất, không hoà tan các chất độc hại. Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4506 – 87.

+ Nguồn nước sử dụng phải được tư vấn giám sát chấp thuận.

+ Các tiêu chuẩn về nước sử dụng:

– Hàm lượng muối hoà tan không vượt quá 3,5 mg/lít.

– Hàm lượng muối sunphat SO 4 không vượt quá 2,7 g/lít.

+ Nếu không đạt các tiêu chuẩn trên thì nước phải được xử lý trước khi sử dụng.

+ Nguồn cung cấp: khai tác tại TX Hồng Lĩnh.

+ Cát xây phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 1170 – 86.

+ Cát xây có yêu cầu kỹ thuật như sau:

– Mô đuyn độ lớn M k = 1.5 – 2.

– Hàm lượng bùn sét không quá 2% theo khối lượng, lượng sét vón hòn không quá 0.25% theo khối lượng.

– Hàm lượng muối sunphát SO 3 không quá 1%.

– Hàm lượng hạt sỏi có đường kính 2 – 5 mm không lớn hơn 5% theo trọng lượng.

– Hàm lượng mi ca: không quá 1% theo khối lượng.

– Hàm lượng tạp chất hữu cơ theo phương pháp so màu không sẫm hơn mầu dung dịch trên cát.

– Cát mịn dùng để xây trát có cỡ hạt lớn nhất là 1.2 mm.

+ Nếu độ sạch của cát không đạt thì phải rửa trước khi sử dụng.

+ Sử dụng ván khuôn gỗ hay ván khuôn thép.

+ Ván khuôn gỗ: sử dụng các loại gỗ địa phương. Ván khuôn thép được gia công căn cứ theo yêu cầu và tiến độ thi công của từng hạng mục.

+ Gỗ xẻ loại 3x4cm, 4x6cm hoặc gỗ tròn để làm cây chống.

+ Ván khuôn gỗ: dùng loại gỗ ván 3 cm ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng.

+ Bề mặt các tấm ván khuôn gỗ hay thép phải được làm sạch và làm ướt đẫm trước khi đổ bê tông với ván khuôn gỗ hay dùng dầu chống dính với ván khuôn thép.

+ Yêu cầu việc gia công ván khuôn phải chắc chắn, ổn định, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng như lực chấn động khi đầm nén. Đồng thời việc lắp đặt phải tạo điều kiện dễ dàng cho việc tháo dỡ sau này.

Xi măng sử dụng trong công trình là Xi măng trung ương lấy tại các đại lý ở thị xã Hồng Lĩnh vận chuyển tới công trình bằng Ôtô. Xi măng phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Trong phiếu kiểm tra phải có các chỉ tiêu: loại, lô sản phẩm, độ mịn, thời gian bắt đầu, kết thúc ninh kết, tính ổn định thể tích, cường độ nén.

+ Cường độ nén của xi măng R X phù hợp với mác Bê tông chế tạo R B: R X/ R B ³ 1đối với bê tông không có phụ gia hoá dẻo. R X/ R B = 0.8 -1 đối với bê tông có phụ gia hoá dẻo.

+ Xi măng có mác PC30 trở lên, có các chỉ tiêu cơ lý thoả mãn tiêu chuẩn TCVN-2682-99 đối với xi măng Poóc lăng thường. TCVN 6260-97 đối với xi măng Poóc lăng hỗn hợp.

+ Ngày tháng năm sản xuất, số hiệu xi măng, số lô phải được ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy sản xuất.

+ Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

+ Kho chứa đựng xi măng tại hiện trường phải làm đúng theo tiêu chuẩn quy phạm đề ra.

+ Xi măng lưu kho tại công trường không quá 10 ngày, thời gian dự trữ xi măng không được quá 1 tháng kể từ ngày sản xuất.

XII. CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC.

+ Các loại vật liệu khác được khai thác mua tại địa phương (nếu có) hay vận chuyển nơi khác đến.

+ Các loại vật liệu này phải đạt được tiêu chuẩn như thiết kế, như qui trình thi công đã đề ra và phải được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng.

1. NỘI DUNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Ngay sau khi có quyết định trúng thầu và ký hợp đồng với chủ đầu tư, Nhà thầu tiến hành triển khai ngay các công việc chuẩn bị.

– Nhận bàn giao mặt bằng thi công.

– Chuẩn bị về mặt tổ chức, nhân lực, máy móc, . .

– Xây dựng lán trại thi công.

– Vận chuyển máy móc, thiết bị, . . . lên công trường.

– Khôi phục vị trí tuyến, định phạm vi thi công.

– Dọn dẹp, phát quang mặt bằng thi công.

– Bảo đảm thoát nước mặt bằng thi công.

– Đo đạc, nghiệm thu.

+ Nhận mặt bằng, nhận tuyến: cùng với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu nhận bàn giao mặt bằng, bàn giao tuyến từ đơn vị thiết kế.

+ Làm việc với địa phương về các mỏ vật liệu cần khai thác.

+ Lên kế hoạch và thống nhất với các cấp quản lý về kế hoạch, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, an toàn lao động, . . .

3. XÂY DỰNG LÁN TRẠI, KHO BÃI:

+ Liên hệ với địa phương để xin phép vị trí xây dựng công trình.

+ San ủi để có mặt bằng.

+ Xây dựng nhà lán trại công trường.

+ Xây dựng bãi, kho chứa vật liệu.

+ Xung quanh khu kho bãi được bao quanh bằng hàng rào dây thép B40 để bảo vệ.

+ Bố trí các bình bọt và các dụng cụ cứu hoả theo kế hoạch đã định trước để có được một phương án cứu hoả khoa học nhất.

4. TẬP KẾT MÁY MÓC, NHÂN LỰC, KIỂM TRA XEM XÉT LẠI CÁC NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU.

+ Vận chuyển máy móc tới công trường.

+ Chuyển quân tới công trường.

+ Ký các hợp đồng cung cấp vật liệu.

– Định vị các cọc tim tuyến:

Máy móc, nhân công đưa tới công trường phải đủ theo đúng kế hoạch chủng loại và số lượng thi công mà Nhà thầu đã dự kiến trong hồ sơ dự thầu.

5. KHÔI PHỤC LẠI ĐƯỜNG CƠ TUYẾN, HỆ THỐNG MỐC CAO ĐỘ.

+ Thiết bị: Máy kính vĩ, máy thuỷ bình, thước thép, thước vải.

+ Căn cứ vào các cọc mốc mà đơn vị thiết kế đã bàn giao. Nhà thầu tiến hành khôi phục chi tiết lại tuyến đường trên thực địa, định phạm vi thi công và đối chiếu hồ sơ thiết kế kỹ thuật với thực địa.

+ Nội dung:

§ Định vị các cọc cơ bản của tuyến đường: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, tất cả các cọc đỉnh chuyển hướng, các cọc xác lập đường thẳng khi chiều dài đường thẳng đó quá lớn (0.5 km – 1 km / 1 cọc).

§ Đóng các cọc đường cong: TĐ, TC, P và các cọc chi tiết trong đường cong.

§ Khoảng cách cắm các cọc chi tiết trong đường cong qui định theo bán kính như sau:

– Thiết lập hệ thống các cọc dấu:

khi R < 100m: cứ 5 m/1 cọc.

100<= R <= 500 m: cứ 10 m/1 cọc.

– Thiết lập hệ thống mốc cao độ:

§ Đóng các cọc lý trình: cọc Km, cọc H.

§ Đóng tất cả các cọc chi tiết có trong hồ sơ tuyến đường.

§ Trong quá trình thi công nền đường các cọc định vị tim tuyến đường sẽ bị mất. Do vậy cần phải thiết lập hệ thống cọc định vị bên ngoài để thuận tiện cho công tác kiểm tra sau này.

§ Các cọc định vị phải nằm ngoài phạm vi thi công và đảm bảo không được mất mát hay xê dịch trong suốt quá trình thi công.

§ Thường định vị các cọc cơ bản của tuyến: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, các cọc đỉnh chuyển hướng, cọc Km và các cọc đặc biệt khác.

§ Khi khảo sát, các mốc cao độ thường đặt cách nhau với khoảng cách khá xa, từ 1 – 3 Km mới có 1 mốc.

§ Để thuận tiện cho quá trình thi công, cần thiết lập một hệ thống mốc cao độ dầy hơn. Nên đặt thêm các mốc cao độ tại những đoạn nền đường đào sâu, đắp cao, vị trí công trình cầu, cống …

§ Mốc cao độ phải được đặt tại vị trí vững chắc, ổn định và không bị ảnh hưởng khi thi công.

– Ghi chú: trong quá trình khôi phục tuyến, nếu phát hiện có sai khác so với hồ sơ thiết kế thì phải báo ngay cho Chủ đầu tư, cho Tư Vấn thiết kế, Tư Vấn Giám Sát để có giải pháp điều chỉnh thích hợp.

6. ĐỊNH PHẠM VI THI CÔNG, GIẢI TOẢ, ĐỀN BÙ.

– Sau khi đã khôi phục được hệ thống cọc tim tuyến. Căn cứ vào hồ sơ thiết kế (trắc ngang) ta xác định được phạm vi thi công, phạm vi đền bù, giải toả mặt bằng. Nếu còn những tồn tại thì khẩn trương phối hợp với chủ đầu tư làm các thủ tục đền bù giải toả tránh ảnh hưởng đến kế hoạch thi công.

– Phạm vi giải toả lấy rộng ra mép chân ta luy đắp.

1.1. Trình tự thi công

7. BẢO ĐẢM THOÁT NƯỚC TRONG THI CÔNG.

+ Trong suốt quá trình thi công, phải chú ý đảm bảo thoát nước để tránh các trường hợp không tốt có thể xảy ra như phải đình chỉ thi công một thời gian, phải làm thêm công tác mới do mưa gây ra hoặc có khi phải phá bỏ để làm lại.

+ Cần có các biện pháp kỹ thuật cụ thể đảm bảo thoát nước cho từng công trình.

Ví dụ như: với nền đắp phải đảm bảo cho bề mặt của nó có độ dốc ngang, nhưng trị số độ dốc ngang không quá 10% để an toàn cho máy móc thi công và xe chạy….

Kiểm tra, nghiệm thu công tác khối lượng công tác chuẩn bị của Nhà thầu đã thực hiện để làm cơ sở thanh toán và cho phép tiến hành giai đoạn tiếp theo.

– Lên ga đường để xác định pham vi đắp. Sau khi vệ sinh bề mặt taluy tự nhiên.

1.2 Vật liệu đắp nền:

– Vận chuyển đất, đổ thành đống theo cự ly tính trước: sử dụng ô tô tự đổ vận chuyển đất từ mỏ khai thác tại địa phương sau khi đã được thí nghiệm kiểm tra và được sự chấp thuận của TVGS.

– San ủi thành lớp mỏng nằm ngang, dầy khoảng 20cm: sử dụng máy ủi để san gạt và đầm nén sơ bộ.

1.3 Phương án đắp nền đường:

– Lu lèn tới độ chặt yêu cầu: phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu rồi mới được thi công tiếp lớp thứ hai. Lu tới độ chặt yêu cầu K=0,95.

1.4 Các biện pháp thi công:

– Hoàn thiện.

– Kiểm tra, nghiệm thu.

Vật liệu đắp dùng đất lấy từ mỏ địa phương. Vật liệu Nhà thầu dự kiến sử dụng cho nền đắp sẽ được thí nghiệm và cung cấp kết quả thí nghiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định và trình Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi đưa tới hiện trường.

Các yêu cầu vật liệu đất đắp đã được trình bày trong phần vật tư vật liệu ở trên.

Phương án đắp được lựa chọn ở đây là đắp đất theo phương án lớp nằm ngang. Đây là phương án đúng nhất với các nguyên tắc trên do vậy sẽ bảm đảm chất lượng cao nhất. Sử dụng máy ủi ủi đất thành từng lớp theo chiều dầy tính toán. Vị trí nào qúa hẹp thì sử dụng nhân công đắp đất nền.

Vật liệu đắp được chở từ mỏ vật liệu đến công trường bằng xe ben và chất đống tại những vị trí quy định. Các xe vận chuyển vật liệu phải được phủ bạt tránh rơi vãi làm ảnh hưởng tới môi trường.

+ Đất phải được đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang. Sau khi lớp thứ nhất đã được lu lèn xong đến độ chặt yêu cầu thì mới được tiến hành đắp lớp thứ hai.

Chiều dầy san rải của mỗi lớp căn cứ vào thiết bị lu lèn để xác định, với những thiết bị lu lèn thông thường thì chiều dẫy mỗi lớp thường h = 0,2 (0,15) cm – 0,3 m (ghi chú: chiều dầy sau khi đã đầm lèn chặt).

+ Các loại đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang khác nhau.

– Trong một lớp đất không đắp hỗn độn, lẫn lộn nhiều loại đất có độ thoát nước khác nhau. Trường hợp đắp đất bằng hỗn hợp cát, đất thịt và sỏi sạn chỉ khi mỏ vật liệu có cấu trúc hỗn hợp tự nhiên.

– Nếu đất đắp là loại thoát nước tốt trong khi nền bên dưới là loại đất thoát nước khó thì bề mặt lớp đất bên dưới phải tạo mặt dốc nghiêng sang hai bên với độ dốc không nhỏ hơn 4% để bảo đảm nước ngấm vào trong lớp đất đắp sẽ thoát được ra ngoài dễ dàng. Nếu đất nền bên dưới là loại thoát nước tốt thì bề mặt lớp đất nền bên dưới có thể bằng phẳng.

Khi mở rộng nền đường đắp thì phải theo nguyên tắc sau:

+ Không nên dùng đất thoát nước khó (đất sét) bao quanh, bịt kín đất thoát nước tốt (đất cát, á cát). Trường hợp làm lớp đất dính bọc mái ta luy nền đắp bằng cát thì phải làm các rãnh thoát nước ra ngoài.

+ Căn cứ vào yêu cầu cường độ, độ ổn định mà xếp đặt các lớp đất. Nói chung nên đắp đất ổn định tốt với nước ở những lớp trên.

1.5 Kỹ thuật đầm nén đất nền đường:

+ Khi dùng đất sét thoát nước khó đắp nền đường vào mùa mưa thì tốt nhất là có những lớp đất thoát nước tốt dầy 10 – 20 cm nằm ngang xen kẽ vào giữa để việc thoát nước trong nền đường được dễ dàng.

+ Trên trắc dọc, khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì tại chỗ nối phải đắp thành mặt nghiêng để quá độ từ từ, tránh hiện tượng lún không đều. Mặt nghiêng nên để đất thoát nước khó nằm dưới.

+ Đất dùng để đắp cạp mở rộng nền đường tốt nhất là cùng loại với đất nền đường cũ. Trong trường hợp không có thì dùng đất thoát nước tốt hơn để đắp.

+ Trước khi đắp mở rộng thì phải tiến hành rãy cỏ, đánh cấp. Chiều rộng của bậc cấp tuỳ theo biện pháp thi công (bằng máy hay thủ công) nhưng không nhỏ hơn 1m.

+ Khi đắp đất, phải đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang. Đầm nèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu thì mới được tiến hành đắp tiếp lớp thứ hai. Chiều dẫy mỗi lớp căn cứ vào phương tiện lu lèn.

+ Chọn lu: phải chọn loại lu thích hợp với từng loại đất đắp để phát huy tối đa hiêu quả đầm nén. Khi chọn lu phải đảm bảo điều kiện về áp lực lu:

+ Trong quá trình lu lèn thì sức cản đầm nén tăng dần, cường độ của đất nền được củng cố và tăng dần lên.

Do vậy tốt nhất là sử dụng 2 lu trong khi thi công: ban đầu khi đất còn rời rạc, cường độ còn thấp thì dùng lu nhẹ. Sau tăng lên dùng lu nặng. Ở đây, sử dụng 2 loại lu tương ứng với 2 giai đoạn đầm nén.

– Giai đoạn 1 : sử dụng lu nhẹ 6 – 8 T lu lèn sơ bộ.

– Giai đoạn 2: sử dụng lu rung (cho rung từ nấc 1 đến nấc 3) để lu lèn chặt. (Khi lu lèn không thấy còn hằn vệt bánh lu nữa thì có thể coi là được).

+ Độ ẩm của đất khi đầm nén: phải là độ ẩm tốt nhất. Khi đầm nèn phải luôn luôn kiểm tra độ ẩm của đất nền. Nếu đất quá khô, phải tưới nước để đạt độ ẩm tốt nhất, nếu đất quá ẩm thì phải phơi chờ đất khô bớt mới tiến hành đầm nén.

+ Vận tốc lu: vận tốc lu có ảnh hưởng tới hiệu quả đầm nén. Nếu ban đầu lu chạy quá nhanh thì có thể sẽ phát sinh hiện tượng trượt, lượn sóng dưới bánh lu. Nhưng nếu chạy quá chậm thì năng suất lu lại thấp. Do vậy, những lượt đầu thường lu với tốc độ chậm 1,5 – 2 km/h, sau tăng lên, có thể tới 3 – 3,5 km/ h.

+ Chiều dầy lớp đất lu lèn: chiều dầy lu lèn phải được chọn căn cứ vào tính chất của loại đất, loại lu sử dụng. Ngoài thực tế với các thiết bị lu lèn hiện nay thường lu được các lớp đất có chiều dầy từ 0,2 – 0,3 m.

+ Sơ đồ lu: phải có được một sơ đồ lu lèn hợp lý.

– Lu phải đồng đều: mọi điểm trên khắp bề mặt đường đều được lu lèn với số lượt lu như nhau và đủ số lượt lu yêu cầu.

– Khi đầm các vệt đầm nhau phải chồng lên nhau: theo hướng song song với tim công trình đắp thì chiều rộng vệt đầm phải trùng lên nhau từ 25cm đến 50cm, theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đố phải từ 50cm đến 100cm, và phải đè lên 1/3 vệt đầm trước nếu đầm bằng thủ công.

– Lu từ thấp lên cao:

ü Trên trắc ngang 2 mái: lu từ hai bên mép tiến dần vào giữa.

ü Trên trắc ngang siêu cao: lu từ bụng dần lên lưng.

ü Trên trắc dọc dốc lớn: những lượt lu đầu tiến hành lu từ chân dốc lên đỉnh dốc, khi lên tới đỉnh dốc thì nên tận dụng lề đường để xuống.

* Công tác lu thí điểm.

+ Sơ đồ chạy máy lu: tuỳ theo điều kiện địa hình, thực tế đoạn thi công mà ta có thể cho máy lu chạy theo sơ đồ vòng tròn hay sơ đồ tiến lùi.

– Sơ đồ chạy vòng tròn: được sử dụng khi lu lèn trên những đoạn có mặt bằng rộng lớn, đủ diện tích cho lu quay đầu.

– Sơ đồ chạy tiến lùi: được sử dụng khi mặt bằng lu lèn quá hẹp, không thể quay đầu. Đây là sơ đồ hay được sử dụng khi thi công đường.* Đắp đất bằng thủ công.

+ Khi diện thi công quá hẹp thì tiến hành đắp đất bằng thủ công.

+ Sử dụng nhân công và đầm rung tay MISAKA để đầm từng lớp đất dầy 10 – 15cm tới độ chặt yêu cầu.

+ Trước khi thi công đại trà nhất thiết phải tiến hành đầm thí điểm.

+ Việc đầm thí điểm nhằm mục đích hiệu chỉnh, xác định chính xác:

– Số lượt đầm nén theo điều kiện thực tế.

– Xác định độ ẩm tốt nhất khi đầm nén.

– Xác định hệ số lèn ép K.

– Thiết lập qui trình công nghệ thi công nền đắp.

+ Cách thức tiến hành:

– Chọn đoạn đầm nén thử: i doc = 0%.

– Chiều dài đoạn đầm nén thí điểm: thường chọn L = 100 m, chia làm 5 đoạn, mỗi đoạn có số lượt lu khác nhau.

– Thiết bị lu lèn khi tiến hành đầm nén thí điểm: dùng chính những loại máy lu mà dự kiến sẽ dùng trong thi công đại trà sau này.

– Độ ẩm của đất khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của loại đất ấy. Song thực tế cho phép sai số ± 1%.

– Thiết kế sơ đồ lu lèn hợp lý: trình tự lu, vận tốc lu,. . . Khi lu lèn thí điểm phải thực hiện theo đúng sơ đồ này.

– Định chiều dầy lớp lu lèn, thường h = 20 cm (đã chặt).

+ Nội dung:

– Tiến hành lu lèn trên 5 đoạn nhỏ đó, mỗi đoạn có số lượt lu khác nhau: n 1, n 2, n 3, n 4, n 5.

– Việc lu lèn được tiến hành theo đúng sơ đồ lu lèn đã thiết kế.

1.6 Chú ý trong thi công nền đắp:

– Sau khi đầm nén xong, tiến hành kiểm tra độ chặt của đất nền. Trên mỗi đoạn kiểm tra 3 mẫu, lấy trị số trung bình. Vậy ta được 5 giá trị độ chặt K tt ứng với 5 giá trị số lượt lu lèn n.

– Nếu cả 5 giá trị đều nhỏ hơn K yc thì phải tiến hành tăng số lượt lu n lên và tiến hành làm lại. Nếu số lượt lu n tăng lên quá cao mà vẫn chưa đạt thì kết luận loại lu đó sử dụng không đạt yêu cầu, phải thay loại lu khác nặng hơn.

– Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa K tt và n.

– Từ đồ thị này ta sẽ xác định được giá trị n yc ứng với K yc của lớp đất có chiều dầy h.

– Tuy nhiên, sau khi xác định được trên đồ thị ta cũng nên kiểm tra lu lèn thử lại ngoài hiện trường để hiệu chỉnh lại kết quả xác định trên đồ thị cho chính xác.

– Khi đắp đất thì đắp dốc ra hai bên để bảo đảm thoát nước cho nền đường.

1.7 Hoàn thiện nền đắp

– Phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu và được chấp thuận của Tư vấn thì mới được thi công lớp tiếp theo.

– Phải lu lèn đất đắp ở độ ẩm tốt nhất.

– Nếu sử dụng lu bánh nhẵn thì để bảo đảm sự liền khối giữa các lớp trong nền đường trước khi đắp lớp thứ hai cho xe xích chạy đều trên bề mặt để tạo độ liên kết tốt.

– Vật liệu đắp lớp 30 cm dưới đáy áo đường để đảm bảo độ chặt K98 phải là vật liệu chọn lọc.

1.8 Kiểm tra, nghiệm thu nền đắp:

– Kiểm tra độ chặt của đất nền đường bằng phương pháp dao đai đốt cồn, phao Covalep hay rót cát.

– Hoàn thiện về kích thước hình học của nền đắp

– Hoàn thiện độ dốc mái ta luy nền đắp.

– Hoàn thiện bằng phẳng bề mặt mái ta luy: cắt gọt đất đắp ép dư bằng nhân công.

– Đầm nén bề mặt mái ta luy nền đắp: bằng máy đầm bàn.

– Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng đất cấp phối.

– Kiểm tra, nghiệm thu về kích thước hình học.

– Kiểm tra nghiệm thu về cao độ nền đường.

– Kiểm tra, nghiệm thu mái ta luy nền đắp: độ dốc, bằng phẳng, độ chặt.

II. THI CÔNG ĐẮP TRÊN NỀN ĐẤT YẾU :

Công tác thi công đắp nền trên nền đất yếu được nhà thầu tiến hành thi công ngay từ ban đầu khi tiến hành thi công nền đường. Lý do: để đảm bảo thời gian đủ thời gian chờ lún cố kết nền đường và không ảnh hưởng đến tiến độ thi công các hạng mục khác. Công tác đắp đất trên nền đất yếu có trình tự giống với công tác thi công đắp đất nền thông thường. Tuy nhiên do đặc điểm của nền đất cũ bị yếu và dựa trên biện pháp sử lý trong hồ sơ thiết kế được duyệt nên cần phải thực hiện bổ xung một số yêu cầu sau:

Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chuyển vị ngang:

-Về vật liệu đắp: các vật liệu đắp đảm bảo hạn chế được các tác dụng bất lợi của nước ngập và nước ngầm, ổn định nước tốt.

– Phải bố trí quan trắc lún: để quan trắc thi công và theo dõi lún của nền đắp trên nền đất yếu, sử dụng hai dụng cụ là cọc quan trắc chuyển vị ngang và bàn quan trắc lún.

* Bàn quan trắc lún:

* Cọc quan trắc chuyển vị ngang: có cấu tạo hình vuông làm bằng gỗ, có kích thước 10x10x150cm, trên đỉnh có đóng đinh mũ. Trên một trắc ngang quan trắc, bố trí 12 cọc thẳng hàng, vuông góc với tim đường. Mỗi bên 6 cọc cách nhau 6m, cọc đầu tiên cách mép nền đường 2m.

+ Tiến hành đo chuyển vị ngang theo quy trình hiện hành: chuyển vị ngang cho phép £ 5mm/ngày đêm thì tiến hành đắp bình thường.

Bảng tổng hợp kết quả quan trắc biến dạng lún:

+ Tiến hành đo chuyển vị ngang mỗi ngày một lần vào cuối ngày làm việc trong quá trình đắp nền. Khi ngừng đắp và trong 2 tháng sau khi đắp tiến hành quan trắc hàng tuần; sau đó quan trắc hàng tháng cho đến hết thời gian bảo hành và bàn giao cho phía quản lý khai thác đường cả hệ thống quan trắc.

Hàng cọc (cách chân taluy ….m)

Người phụ trách…. Người quan trắc…. Tư vấn giám sát ….

+ Cấu tạo: gồm 1 tấm đế thép hình vuông cạnh 50cm, dài 1cm, ở giữa có gắn ống thép tròn D50mm có ren nối ở đầu để nối dần trong khi thi công. Bên ngoài có ống nhựa D150mm để bảo vệ không cho cần đo lún tiếp xúc với nền đắp, trên đầu có nắp bịt kín tránh các vật liệu rơi vào trong ống đo lún. Trong mỗi mặt cắt ngang quan trắc bố trí 3 bàn đo lún: ở tim và hai bên vai đường.

+ Tiến hành đo lún theo quy trình hiện hành: đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo lún mỗi ngày một lần trong quá trình thi công đắp nền đường. Khi ngừng đắp và trong 2 tháng sau khi đắp tiến hành quan trắc hàng tuần; sau đó quan trắc hàng tháng cho đến hết thời gian bảo hành và bàn giao cho phía quản lý khai thác đường cả hệ thống quan trắc.

1. Nội dung công việc:

Đoạn quan trắc….. Số liệu quan trắc … Cao độ mặt đất nguyên thổ…

Người phụ trách…. Người quan trắc…. Tư vấn giám sát ….

– Trình tự thi công: khi đất được lấy từ mỏ và vận chuyển tới vị trí đắp sau khi bề mặt được vệ sinh được đổ thành từng đống với cự ly thích hợp. San rải vật liệu thành từng lớp trên cả phạm vi nền đường. Tốc độ đắp 10cm/1 ngày đến cao độ đáy kết cấu áo đường với độ chặt yêu cầu. Chờ lún cố kết trong thời gian 240/ngày sau đó chuyển sang thi công phần mặt đường. Trước khi thi công mặt đường, tiến hành bù lún bằng vật liệu tương tự căn cứ theo độ lún thực tế ngoài hiện trường.

– Trong khi thi công không tập kết vật liệu thành đống lớn, không tập trung nhiều xe máy thi công trên nền đắp ( kể cả trong thời gian chờ cố kết).

Thiết bị thi công bao gồm: 2. Biện pháp thi công:

III. THI CÔNG PHẦN BÊ TÔNG, BTCT

– Chuẩn bị mặt bằng: đào cây cỏ, tuân thủ theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác đất. Khi đào thi công chú ý đào đúng như hồ sơ thiết kế để đảm bảo chất lượng.

– Chuẩn bị mặt bằng và tiến hành đổ tấm bê tông cấu kiện đúc sẵn, kích thước số lượng chủng loại theo hồ sơ thiết kế đã được duyệt tại bãi đúc được nhà thầu bố trí. Tuân thủ theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác bê tông.

– Đào đất hố : đổ bê tông bằng máy kết hợp thủ công.

– Lắp đặt tấm bê tông đúc sẵn bằng máy kết hợp thủ công.

Sau khi chuẩn bị xong mặt bằng thi công và ổn định tổ chức tại công trường, song song với việc thi công phần nền mặt đường, nhà thầu chúng tôi tiến hành sản xuất cấu kiện tuy nen và kết cấu tấm đan đúc sắn, kết cấu bê tông cốt thép đá 1 x 2, mác 200. Việc gia công cốt thép tuy nen và tấm đan fi<=10 được thực hiện trong nhà xưởng tại công trường và vận chuyển đến bãi đúc bằng thủ công.

– Gia công ván khuôn:

+ Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, nhà thầu tiến hành thiết kế, gia công các bộ ván khuôn thép với kích cỡ phù hợp, sau khi đã được sự kiểm tra thống nhất của kỹ sư Tư vấn giám sát.

+ Các bộ ván khuôn được gia công chính xác, tháo dỡ dễ dàng đảm bảo thuận tiện cho công tác đổ BT sau này.

– Công tác gia công thép các loại:

* Tất cả các loại thép dùng cho công trình đều phải có phiếu kiểm tra chất lượng, yêu cầu chất lượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tuyệt đối không dùng thép cán nóng thủ công.

– Sai lệch về kích thước: mỗi mét chiều dài không quá 5mm, toàn bộ chiều dài không quá 20mm.

* Sai lệch về vị trí điểm uốn: Toàn bộ chiều dài không quá 20mm.

* Sai lệch về góc uốn: Không quá 3 0.

* Sai lệch về kích thước uốn: Không quá chiều dày lớp bê tông bảo vệ.

* Đối với các cấu kiện định hình thì ta cắt một thanh mẫu cho tất cả các thanh có kích thước giống nhau và đánh dấu thanh mẫu rồi cứ thế gia công theo các mẫu đã được lựa chọn ban đầu. Sau khi sắt thép được uốn phù hợp với hình dạng, kích thước của thiết kế. Sản phẩm thép đã cắt uốn được tiến hành kiểm tra theo từng loại, từng lô cứ 100 thanh thép đã cắt uốn thì lấy 5 thanh để kiểm tra. Tri số sai lệch không được vượt quá các giá trị sái số cho phép.

Thép được gia công rồi tập kết theo tưng lô để tránh nhầm lẫn.

* Liên kết hàn phải có bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt, đảm bảo chiều dài, chiều cao đường hàn theo thiết kế.

* Các sai lệch cho phép đối với sản phẩm thép và sai lệch cho phép đối với mối hàn không vượt quá quy định cho phép.

* Không nối ở các vị trí chịu lực và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ. Khi đường kính cốt thép ³ 20mm thì không được dùng phương pháp nối buộc, mà phải nối cốt thép theo phương pháp hàn.

* Vận chuyển thép bán thành phẩm phải cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Không làm hư hỏng, biến dạng sản phẩm.

+ Thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.

* Lắp dựng thép bán thành phẩm cần thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho bộ phận lắp dựng sau.

+ Có biện pháp ổn định sản phẩm cho quá trình đổ bê tông.

+ Các con kê (đối với cốt thép trong bê tông) đặt tại vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép cho phép nối với cốt thép đã lắp dựng theo các quy định tại bảng 9 của TCVN 4453 – 1995.

– Công tác đổ BT:

+ Tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu dùng trong BT, thiết kế mẫu tiêu chuẩn cho từng loại mác BT yêu cầu.

2.3 Đổ bê tông

+ Hỗn hợp BTXM được trộn bằng máy trộn có dung tích 250 lít, thành phần cấp phối tỷ lệ nước, lượng xi măng được pha trộn theo thành phần phù hợp với thiết kế mẫu.

+ Tiến hành đổ BT các viên ốp mái khi đã hoàn tất các công việc lắp đặt ván khuôn được kỹ sư TVGS chấp nhận.

+ Đầm nén chỉnh sửa cấu kiện BTXM bằng nhân công theo đúng yêu cầu thiết kế với các dụng cụ cầm tay ( bay, bàn xoa..).

+ Tháo dỡ ván khuôn sau thời gian BT đã đạt 25% cường độ thiết kế.

+ Bảo dưỡng bê tông trong thời gian 14 ngày, trong thời gian này luôn đảm bảo độ ẩm thích hợp.

Đầm thủ công nền đào đảm bảo nền thi công kè không bị lún trong quá trình thi công và sử dụng. Thiết bị đầm có thể là đầm bàn, đầm cóc…

Rải lớp đá dăm đệm dày 10cm và tiếp tục đầm lèn thủ công đảm bảo độ chặt cho nền thi công kè chân.

Lắp đặt ván khuôn, ván khuôn được chế tạo bằng gỗ tại địa phương, gia công cho phù hợp với hình dạng kè.

Lắp đặt ván khuôn đảm bảo kín khít, vững chắc trong quá trình đổ bê tông.

2.4. Biện pháp đảm bảo chất lượng đối với công tác bê tông: a. Thiết kế thành phần cấp phối của hỗn hợp.

Bê tông được trộn bằng máy trộn dung tích 250 lít đảm bảo chất lượng và được sự chấp thuận của TVGS trước khi tiến hành đổ bê tông.

Vận chuyển bê tông bằng băng chuyền hoặc xô thùng và đảm bảo bê tông không bị phân tầng trong quá trình thi công.

Bảo dưỡng bê tông trong thời gian ninh kết đạt cường độ thiết kế. Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt 75% cường độ thiết kế.

c. Trộn bê tông:

Nếu đoạn kè chân quá dài, tiến hành chia đoạn để thi công căn cứ vào điều kiện thi công. Tại các đầu nối phải được vệ sinh làm sạch trước khi thi công đoạn tiếp theo.

Thi công chèn đá hộc khi đã tháo rỡ ván khuôn kè. Đá được vận chuyển đến vị trí thi công bằng ô tô và thi công đắp đá bằng thủ công. Công nhân sẽ chèn chặt các viên đá hộc theo đúng kích thước như hình vẽ và sự chỉ đạo của TVGS.

Trước khi thi công, Nhà thầu thiết kế thành phần cấp phối bê tông, vữa cho loại vật liệu cụ thể mà mình đang dùng và phải trình cho Tư vấn giám sát kiểm tra. Được sự đồng ý của Tư vấn giám sát nhà thầu mới tiến hành trộn vật liệu để tiến hành công tác đổ bê tông các cấu kiện.

– Máy trộn tự hành 250L.

– Đầm dùi.

– Chuẩn bị thiết bị cân đong chính xác.

– Đổ khoảng 15 – 20% lượng nước yêu cầu cho 1 mẻ trộn vào thùng trộn. Sau đó cho hỗn hợp xi măng, cốt liệu (cát, đá) vào cùng 1 lúc. Trong quá trình trộn cốt liệu ta đồng thời sẽ đổ nốt lượng nước còn lại cho đến hết.

– Yêu cầu: hỗn hợp bê tông sau khi trộn phải thật nhuyễn, đều.

– Để bảo đảm chính xác thì mỗi ngày Nhà thầu sẽ xác định lượng nước mưa hay độ ẩm trong cốt liệu đá, cát.

e. Bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn.

– Khi khối lượng bê tông ít, có thể trộn bằng thủ công.

– Chiều cao đổ tối đa là 1.5m để tránh cho BT bị phân tầng.

– Thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng: 120 phút kể từ lúc cho nước. Nếu muốn kéo dài phải dùng phụ gia.

f. Công tác kiểm tra.

– Phải đầm chặt hỗn hợp bê tông đảm bảo tránh bị rỗ, đầm tới khi nước và bọt khí nổi lên bề mặt thì thôi.

– Chú ý đầm đều và đầm kỹ tại các góc, cạnh.

– Sau khi đổ, BT cần được bảo dưỡng trong điều kiện ẩm tối thiểu là 7 ngày khi trời nắng, 4 ngày khi trời mưa, râm.

– Việc tháo dỡ ván khuôn phải căn cứ vào đặc tính chịu lực của kết cấu. Với kết cấu chịu lực, chỉ được tháo dỡ khi bê tông đã đủ cường độ thiết kế, với kết cấu tấm bản đúc sẵn thì ván khuôn thành xung quanh có thể dỡ rất sớm khi bê tông đạt 25% cường độ.

– Khi tháo dỡ ván khuôn, nếu bề mặt bê tông có khuyết tật thì phải tiến hành sửa chữa các khuyết tật đó cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật – mỹ thuật.

– Việc kiểm tra được thực hiện ở tất cả các khâu theo trình tự trên: từ chất lượng vật liệu, công tác lắp đặt ván khuôn, công tác cốt thép, công tác trộn, đổ, bão dưỡng bê tông, . . .

– Tiến hành đúc mẫu thí nghiệm xác định mác của bê tông. Mẫu đúc 15x15x15cm.

– Nén mẫu theo từng giao đoạn: giai đoạn 1: ép mẫu sau 7 ngày thì cường độ BT phải đạt được 65% mác thiết kế, sau 28 ngày phải đạt được 100% mác thiết kế.

+ Cấp phối vữa xây được xác định theo 14TCN80-90 và QPTL2.66.

+ Ximăng, cát và nước để chế tạo vữa xây trát phải đảm bảo các yêu cầu đã trình bày trong phần vật liệu.

+ Nhà thầu chúng tôi sẽ đóng các hộc đong để định lượng các vật liệu thành phần đảm bảo độ chính xác của vật liệu sử dụng, không được sai lệch quá 2% so với cấp phối qui định. Vữa xây trát được trộn bằng máy dung tích 250 lít.

+ Bố trí các bãi trộn thích hợp: sân láng bê tông, tấm tôn … để vữa sau khi trộn không lẫn các tạp chất và không bị rút mất nước, đảm bảo độ dẻo dự kiến. Đồng thời chúng tôi sẽ có biện pháp vận chuyển vữa thích hợp để vữa không bị phân tầng trong khi vận chuyển.

+ Tiến hành thí nghiệm xác định thời gian bắt đầu ninh kết của vữa nếu cán bộ giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư yêu cầu. Vữa phải được sử dụng trước thời gian qui định:

– Không quá 1 giờ 30 phút nếu nhiệt độ ngoài trời dưới 20o C.

– Không quá 1 giờ nếu nhiệt độ ngoài trời từ 21o C đến 32o C

– Không quá 30 phút nếu nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 32o C.

+ Vữa xây phải được đúc 1 nhóm 3 mẫu thí nghiệm để kiểm tra cường độ chịu nén. Mẫu đúc tại vị trí xây dựng công trình và có chứng thực của chủ Đầu tư.

+ Trước khi xây đá trên nền đất phải bóc hết lớp đất hữu cơ, đất bùn đất có lẫn vôi gạch nát.

+ Trước khi xây, đá được tưới nước sạch sẽ không dùng đá bẩn và khô để xây.

+ Trong trường hợp tường đá được chia thành từng đoạn thì chỗ ngắt đoạn được xây giật cấp.

+ Khi xây hòn đá phải đặt nằm, mạch xây phải no đều, vữa dày ít nhất là 3 cm đồng thời không được xây hòn đá trực tiếp tì nhau (không xây khan). Không đặt đá trước rồi đổ vữa sau. Không dùng đá dăm để kê đá hộc ở mạch ngoài.

+ Không xây trùng mạch ở mạch ngoài cũng như trong đá xây. Mạch đứng của lớp đá trên sole mạch đứng của lớp đá dưới ít nhất là 8cm.

+ Các hòn đá xây thô mạch ngoài có kích thước tương đối lớn và phải bằng phẳng.

+ Nếu tường dày 30cm thì ít nhất trong mỗi m 2 có hòn đá có đuôi dài 30cm.

1. Nội dung công việc:

+ Khi tạm ngừng xây phải đổ vữa chèn đá dăm vào hết các mạch đứng của lớp đá trên cùng. Trên mặt lớp này không rải vữa.

2. Yêu cầu vật liệu:

+ Nếu thời gian ngừng xây kéo dài hoặc những đoạn xây đã xong thì trên mặt của tường phải được che phủ kín và phải tưới nước đặc biệt chú ý nhất là những ngày nắng hanh.

+ Khi lại tiếp tục xây, trên mặt của tường phải quét dọn hết rác bẩn và phải tưới nước cho đủ ẩm nhưng không được tưới nhiều thành từng vũng trên mặt.

+ Không cho phép người và xe cộ qua lại trực tiếp qua mặt lớp đá đang xây gây chấn động làm long các mạch vữa bắt đầu đông cứng để viên đá mới xây xong không được di động. Trong trường hợp viên đá bị long mạch thì loại bỏ vữa xây và thay thế vữa xây mới.

3. Biện pháp thi công và chế độ bảo dưỡng:

– Tiến hành bảo dưỡng liên tục khối xây trong 7 ngày để đảm bảo điều kiện ninh kết cho kết cấu. Trong thời gian tiếp theo cho đến hết thời gian bảo hành công trình chúng tôi sẽ thường xuyên theo dõi tình trạng kết cấu đá xây, kịp thời phát hiện các khuyết tật (nếu có) để có các biện pháp xử lý thích hợp

Công tác này bao gồm việc cung cấp và đặt tảng cỏ ( vầng cỏ ) trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và theo chỉ đạo của TVGS hiện trường.

Vầng cỏ phải đúng chủng loại thiết kế, có đặc tính khoẻ mạnh – rậm – có sức phát triển tốt – vĩnh cửu và là loại cỏ có thể yêu cầu cung cấp ngay được tại các địa phương nói chung, nơi cỏ được đem sử dụng và không lẫn cỏ dại.

Tảng cỏ được cắt hình vuông đều đặn, khoảng 300mm x 300mm, không nên lớn hơn để thuận tiện cho việc vận chuyển và thi công.

Đảm bảo tưới đủ lượng nước ít nhất là 12 giờ trước khi cắt tỉa để tạo điều kiện tảng cỏ có độ ẩm tốt tới chiều sâu phải cắt để tránh làm tăng cỏ bị cắt trong điều kiện khô sẽ gây ra bị gãy hoặc vỡ trong khi cắt.

– Công tác trồng cỏ được thi công sau khi các tấm ốp ta luy được thi công xong. Các tấm bê tông có lỗ trồng cỏ được thi công đúng vị trí theo thiết kế. Đất tại các lỗ trồng cỏ được xới bằng thủ công đảm bảo tơi xốp và khá mịn với chiều sâu tối thiểu 30mm.

– Nền đất trồng cỏ phải luôn đảm bảo đủ độ ẩm. Nếu khô quá phải tiến hành tưới ẩm cho nền đủ độ ẩm tự nhiên trong vòng 24 giờ sau khi tảng cỏ được cắt.

– Đặt tảng cỏ sao cho các mối nối tạo ra do các đầu tiếp xác của dải cỏ không liên tục. Mỗi tảng cỏ phải được đặt sao cho nó khít với tảng cỏ đặt trước đó. Tảng cỏ đặt trong viên bê tông trồng cỏ phải lọt hẳn vào trong viên bê tông trồng cỏ.

– Khi trồng tảng cỏ xuống phải dùng thanh gỗ thích hợp hoặc thanh kim loại để ấn hoặc vùi tảng cỏ vào lớp đất đã làm tơi ở dưới.

– Sau khi hoàn thành việc đặt các vầng cỏ, làm sạch bề mặt, không có tảng cỏ bị vỡ, loại bỏ đất thừa hoặc tạp chất. Sau đó phải rắc một lớp đất mặt mịn, mỏng lên tảng cỏ để xử lý mặt và sau đó tưới nước để các khu vực đất này được làm ẩm hoàn toàn.

– Tưới nước đều đặn và bảo dưỡng trong điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thi công cho tới khi có sự chấp thuận của TVGS.

1. Công tác làm khuôn đường:

+ Nhà thầu lựa chọn biện pháp đắp lề trước.

+ Việc đắp lề được thực hiện theo từng lớp tương ứng với chiều dầy từng giai đoạn thi công các lớp kết cấu mặt đường.

+ Đắp đất, đầm lèn tới độ chặt K95: sử dụng nhân công để đắp, máy đầm tay MISAKA để đầm nén tới độ chặt yêu cầu.

Chú ý: để bảo đảm thoát nước ra khỏi lòng đường khi xảy ra mưa thì khoảng 15m ứng với một bên lề đường xẻ 1 rãnh ngang cắt qua lề đường, các rãnh hai bên lề được xẻ so le nhau và được lấp đi khi thi công xong mặt đường.

+ Công tác đắp đất, lu lèn lề đường tuân thủ theo các nguyên tắc trên.

+ Yêu cầu khuôn đường sau khi thi công xong:

– Phải đúng kích thước yêu cầu.

– Đúng độ dốc mui luyện.

2.2. Chuẩn bị mặt bằng tập kết thiết bị:

– Đúng cao độ thiết kế.

– Bảo đảm bằng phẳng bề mặt chắc chắn. Nếu chưa đủ độ chặt thì cần sử dụng lu, lu khoảng 3 – 4 lượt/điểm để lòng đường đạt đủ độ chặt yêu cầu.

+ Kiểm tra, nghiệm thu: phải có biên bản kiểm tra, nghiệm thu khuôn đường trước khi thi công các lớp móng đường.

2. Thi công móng đá dăm tiêu chuẩn dày 14cm.

– Vật liệu làm lớp móng dưới được tiến hành các thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý và các yêu cầu cần thi công và phải phù hợp theo các yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu cho lớp móng dưới và của kỹ sư tư vấn.

– Sau khi được kỹ sư tư vấn chấp thuận lớp nền K95 và vật liệu cho lớp móng dưới tiến hành làm vệ sinh nền K95.

– Đo đạc kiểm tra, lên ga cắm cọc xác định khuôn đường, lu sơ bộ lại.

2.3. Biện pháp thi công:

– Đắp và hoàn thiện lề đường đến cao độ bằng cao độ lớp móng thi công. Để đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công, lề đường được tạo các rãnh xương cá so le với khoảng cách 15-20m một rãnh. Các rãnh xương cá được lấp đi sau khi công tác thi công móng cấp phối hoàn thành.

– Xác định vệt thi công kết hợp với đảm bảo giao thông cho phù hợp.

– Chuẩn bị và lắp đặt các cọc tiêu biển báo phục vụ cho công tác an toàn trong thi công.

– Bảng thiết bị, máy móc cho công tác thi công:

– Căn cứ vào khối lượng công việc cần thi công trên từng đoạn tuyến mà bố trí số lượng xe máy, thiết bị cho hợp lý đảm bảo tiến độ thi công công trình.

– Tiến hành thi công thí điểm trên một đoạn do nhà thầu quyết định với vật liệu và thiết bị nói trên để cùng kỹ sư tư vấn xác định mức độ đạt yêu cầu của đá, hiệu quả của thiết bị, thời gian thực hiện. Qua đó lập biện pháp thi công và điều chỉnh tiến độ hợp lý cho công tác thi công lớp móng dưới khi tiến hành thi công đại trà.

– Vật liệu đá dăm tiêu chuẩn sau khi được kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý và thông qua ý kiến của TVGS đã đạt yêu cầu mới được vận chuyển bằng xe ôtô đến công trường hoặc bãi chứa vật liệu. Vật liệu được xúc lên xe ôtô bằng máy xúc gầu bánh lốp để đảm bảo vật liệu không bị phân tầng.

– Khi vận chuyển đến công trường, vật liệu được đổ thành các đống nhỏ và khoảng cách các đống được tính toán phù hợp với chiều dày lớp rải (có tính đến hệ số lu lèn của vật liệu và diện tích thi công). Trước khi vận chuyển, vật liệu được kiểm tra điều chỉnh độ ẩm sao cho phù hợp.

– Sử dụng máy san san đều vật liệu trên mặt đường theo đúng cao độ đã lên ga và đúng chiều dày tính toán. Chiều dày lớp rải được khống chế bằng con xúc xắc. Nếu vật liệu còn dư tập kết lại thành đống phủ bạt ủ. Trong quá trình rải nếu có hiện tượng phân tầng thì dùng nhân xới lên trộn lại hoặc thay lại vật liệu.

– San rải đá dăm: khi san rải đá dăm phải có độ ẩm tốt nhất (±1%), nếu đá dăm chưa đủ ẩm thì vừa san rải vữa tưới thêm nước bằng bình hoa sen hoặc xe stec.

– Sau khi san rải xong, lớp đá dăm phải có bề mặt bằng phẳng, đúng chiều dày, đúng hình dạng mui luyện yêu cầu rồi mới tiến hành lu lèn. Muốn vậy, phải dùng con xúc sắc có chiều dầy bằng chiều dày san rải của lớp đá dăm, luôn kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình hoặc bộ 3 cây tiêu.

– Tiến hành ngay công tác lu lèn sau khi vật liệu được san để vật liệu đảm bảo được độ ẩm phù hợp. Việc lu được tiến hành từ 2 mép vào tim, từ chỗ thấp lên chỗ cao.

– Trình tự lu lèn:

2.4. Biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường:

+ Ban đầu sử dụng lu nhẹ bánh sắt 6-8T, lu sơ bộ lớp cấp phối với số lượt lu là 3-4 lượt/ điểm. Trong lần lu này, tiến hành sử dụng nhân công bù phụ vật liệu cho mặt đường.

+ Tiếp theo, sử dụng lu rung 14T (khi rung đạt 25T) lu lèn chặt lớp với lượt lu là 8-10 lượt/ điểm. Kết hợp lu lốp tải trọng bánh 2,5-4T với số lượt lu là 8-10 lượt/ điểm.

+ Cuối cùng giai đoạn lu hoàn thiện: sử dụng lu bánh sắt 8-10T lu hoàn thiện lớp cấp phối với số lượt lu là 3-4 lượt/điểm.

– Kiểm soát chất lượng: thường xuyên kiểm tra cao độ lớp móng thi công trong khi lu bằng máy thuỷ bình. Thực hiện kiểm tra độ chặt sau quá trình lu lèn bằng thí nghiệm.

2.5. Kiểm soát chất lượng:

– Trong phạm vi thi công phải lập các hàng rào chắn khu vực thi công. Lập các vị trí quay đầu xe.

– Các vị trí sát mép mái dốc phải có các vật cản, biển báo nguy hiểm cho thiết bị thi công và người qua lại.

– Lái xe khi đổi hướng hoặc quay đầu trong phạm vi thi công phải có còi, đèn báo hiệu.

– Sử dụng xe tưới nước để tưới nước chống bụi trên đoạn đường đang thi công tránh ô nhiễm môi trường.

– Xe chở vật liệu vào công trường phải phủ bạt không để vương vãi gây mất an toàn và vệ sinh môi trường.

– Vật liệu thi công được kiểm tra định kỳ theo khối lượng.

– Công tác đo đạc kiểm tra được tiến hành đo độ bằng phẳng, cao độ, kích thước hình học và đo độ chặt hiện trường từng lớp được thực hiện bởi phòng thí nghiệm của nhà thầu có sự chứng kiến của kỹ sư tư vấn giám sát.

– Sau khi hoàn tất lớp móng dưới và được kỹ sư tư vấn chấp thuận nhà thầu tiến hành chuẩn bị thi công lớp móng trên.

3. Thi công móng đá 4×6 chèn đá dăm dày 8cm:

Các bước thi công cơ bản tương tự như thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn, chỉ khác cơ bản ở trình tự lu lèn và rải đá:

4.2. Chuẩn bị mặt bằng tập kết thiết bị:

+ Lần thứ 1: Lu lèn để lớp đá 4×6 tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng đá. Sử dụng lu bánh sắt 6-8 tấn, tốc độ lu không quá 2 Km/h, bánh xe lu lấn ra ngoài lề 20-30cm.

+ Lần thứ 2: Lu cho đá 4×6 chèn chặt vào nhau, tiếp tục làm giảm kẽ hở của đá đồng thời rải đá chèn 2×4 và 1×2 để lấp kín các kẽ hở. Sử dụng lu bánh sắt 8-10 tấn tốc độ lu không vượt quá 3Km/h. Các lần sau đó tốc độ có thể tăng dần tối đa không quá 4Km/h nhưng không được làm vỡ đá, khi bánh xe lu không còn hằn vệt trên mặt đá dăm 4×6 là kết thúc lớp móng.

+ Lần thứ 3: Rải đá dăm loại 0,5×1, dùng chổi để chèn vào các kẽ hở của đá, vừa lu cho đến khi hết vật liệu chèn. Giai đoạn này dùng lu 10-12 tấn, tốc độ lu không quá 5 Km/h.

4. Thi công lớp đá dăm láng nhựa:

– Vật liệu làm lớp mặt gồm nhựa đường, đá dăm kích cỡ từ 0,5-2 được tiến hành các thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý và các yêu cầu cần thi công và phải phù hợp theo các yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu cho lớp móng dưới và của kỹ sư tư vấn.

– Sau khi được kỹ sư tư vấn chấp thuận lớp móng đá 4×6 chèn đá dăm và vật liệu cho lớp mặt, tiến hành làm vệ sinh sạch sẽ.

4.3. Biện pháp thi công:

– Đo đạc kiểm tra, lên ga cắm cọc xác định độ dốc, lu sơ bộ lại.

– Xác định vệt thi công kết hợp với đảm bảo giao thông cho phù hợp.

– Chuẩn bị và lắp đặt các cọc tiêu biển báo phục vụ cho công tác an toàn trong thi công.

4.4. Biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường:

– Bảng thiết bị, máy móc cho công tác thi công:

– Căn cứ vào khối lượng công việc cần thi công trên từng đoạn tuyến mà bố trí số lượng xe máy, thiết bị cho hợp lý đảm bảo tiến độ thi công công trình.

– Tiến hành thi công thí điểm trên một đoạn do nhà thầu quyết định với vật liệu và thiết bị nói trên để cùng kỹ sư tư vấn xác định mức độ đạt yêu cầu của nhựa, đá, hiệu quả của thiết bị, thời gian thực hiện. Qua đó lập biện pháp thi công và điều chỉnh tiến độ hợp lý cho công tác thi công lớp móng dưới khi tiến hành thi công đại trà.

– Trình tự tưới nhựa: Lần 1 (1,9 kg nhựa/m2, đá 1,6×2): tưới nhựa bằng máy, nếu chưa đều hoặc những điểm hẹp thì phải tưới nhựa bằng thủ công, sau thời gian không quá 3 phút phải rải lớp đá dăm đều trên bề mặt nhựa. Đá rải bằng thủ công, phải có bề mặt bằng phẳng, đúng chiều dày, đúng hình dạng mui luyện yêu cầu rồi mới tiến hành lu lèn.. Dùng lu vừa 6-8 tấn, lu lượt đầu khoảng 2 km/h sau đó tăng dần lên 5km/h, tổng số lần lu khoảng 6-8 lần/điểm, khi có hiện tượng vỡ đá thì phải dừng lại. Tương tự với thi công tưới nhựa lần 2 (1,5 kg nhựa/m2, đá 1×1,6), lần 3 (1,1 kg nhựa/m2, đá 0,5×1,0).

4.5. Kiểm soát chất lượng:

– Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm. Phải giữ bánh xe lu luôn khô và sạch sẽ.

– Trong phạm vi thi công phải lập các hàng rào chắn khu vực thi công. Lập các vị trí quay đầu xe.

– Các vị trí sát mép mái dốc phải có các vật cản, biển báo nguy hiểm cho thiết bị thi công và người qua lại.

– Lái xe khi đổi hướng hoặc quay đầu trong phạm vi thi công phải có còi, đèn báo hiệu.

– Xe chở vật liệu vào công trường phải phủ bạt không để vương vãi gây mất an toàn và vệ sinh môi trường.

5.2 Biện pháp thi công:

– Vật liệu thi công được kiểm tra định kỳ theo khối lượng.

– Công tác đo đạc kiểm tra được tiến hành đo độ bằng phẳng, cao độ, kích thước hình học và đo độ chặt hiện trường từng lớp được thực hiện bởi phòng thí nghiệm của nhà thầu có sự chứng kiến của kỹ sư tư vấn giám sát.

– Sau khi hoàn tất có thể cho thông xe ngay. Trong hai ngày đầu cần hạn chế tố độ xe không quá 10km/h và không quá 20km/h trong vòng 7 đến 10 ngày sau khi thi công. Đặt barie trên mặt đường để điều chỉnh xe ô tô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe.

5. Thi công lớp cấp phối đồi gia cố lề:

Cấp phối đồi phải được thí nghiệm thành phần hạt theo tiêu chuẩn hiện hành 22 TCN 304-33. Nhà thầu sẽ trình mẫu và kết quả thí nghiệm của mẫu cấp phối đồi cho Tư Vấn, Giám sát 7 ngày trước khi thi công, khi được chấp thuận Nhà thầu mới vận chuyển vật liệu đến công trường.

Công tác lu lèn:

Chuẩn bị vật liệu cho từng đoạn dự kiến sẽ thi công, vật liệu dự kiến thi công sẽ được tính thêm phần hệ số nở rời để đảm bảo đầy đủ vật liệu thi công.

Tiến hành cắm cọc mốc định giới hạn lề đường.

5.3 Hoàn thiện, nghiệm thu:

Cấp phối đồi được thi công 1 lớp. Xe ô tô vận chuyển đất đắp từ mỏ về công trường với khối lượng tính toán phù hợp với diện tích từng đoạn đắp, đổ thành từng đống nhỏ từ 1 đến 1,5 m3 (trước khi đổ tưới ẩm lề đường), dùng máy san tiến hành san gạt đều vật liệu theo đúng độ dốc lề.

Trong quá trình đắp cần kiểm tra độ ẩm của cấp phối bằng cách nắm vật liệu bóp chặt, mở bàn tay ra không bị ướt dính nhưng tung vật liệu không bị rời ra là đạt yêu cầu. Nếu chưa đạt yêu cầu phải tưới nước cho đủ độ ẩm đúng quy định.

Mặt lớp thi công phải thường xuyên tạo độ dốc cần thiết để đảm bảo thoát nước bề mặt được tốt.

Việc lu lèn được bố trí theo quy trình: Lu lèn sơ bộ ổn định từng lớp dùng xe lu 8 tấn, tốc độ lu phải đảm bảo từ 1 đến 1,5 km/giờ. Sau khi lu lèn sơ bộ tiến hành bù phụ và chỉnh sửa cho đều nhau, đúng độ dốc. Sau khi lu lèn sơ bộ đạt yêu cầu tiến hành lu lèn chặt. Sử dụng xe lu 12 tấn, tốc độ lu phải đảm bảo từ 2 đến 2,5 km/h, đầm nén đến khi không nhìn thấy vệt lằn bánh xe lu.

Đặc biệt lưu ý trong quá trình lu lèn, phải đảm bảo độ ẩm của lớp cấp phối đồi đúng quy định.

Sau khi tới cao độ thiết kế hoàn chỉnh thì tiến hành nghiệm thu kỹ thuật A – B đồng thời ghi vào sổ nhật ký công trình.

1. Tuyển chọn, tập kết vật liệu

– Các loại vật liệu dùng cho công trình như xi măng, sắt thép, các loại vật liệu, hóa chất…. phải được tuyển chọn kỹ. Yêu cầu phải được kiểm định trực tiếp hoặc có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa. Vật tư phải là những nơi sản xuất có uy tín. Đá cát và một số vật tư khác phải đảm bảo về kích thước và tiêu chuẩn chất lượng quy định. Nước dùng trộn vữa phải đảm bảo về độ phèn, trong sạch và phải là nước ngọt sinh hoạt. Bảo quản không để xi măng bị đóng cọc, sắt thép không bị gỉ sét, gạch đá không bị bám rêu và một số vật liệu không bị ẩm mốc.

– Toàn bộ vật tư thi công và thiết bị lắp đặt tại công trình đảm bảo các tiêu chuẩn về kích thước, mẫu mã, chất lượng theo yêu cầu thiết kế và nội dung hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư.

– Mọi vật liệu trước khi đem vào sử dụng phải được sự giám sát của bên A và phải đảm bảo về quy cách và chất lượng.

– Bố trí tập kết vật liệu đúng nơi, đúng bãi, không để lẫn tạp chất, thuận tiện trong thi công và không gây ách tắc giao thông.

– Với các loại bê tông xi măng đều có kiểm định chất lượng theo quy định 20m3/1 nhóm 3 mẫu thí nghiệm theo chỉ tiêu của quy trình.

– Đá các loại điều được thử nghiệm về kích cỡ, cường độ, độ mài mòn, hàm lượng bụi bẩn và là loại đá quy cách được mua ở thị xã Hồng Lĩnh. Đối với cấp phối đá dăm : theo quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô Bộ Giao Thông Vận Tải.

– Xi măng được mua tại thị xã Hồng Lĩnh và đều có thí nghiệm mác xi măng và thành phần cấp phối BTXM.

– Cát được mua để đổ bê tông là cát có kích thước hạt theo quy định phù hợp với tỷ lệ xi măng, nước và cát được thí nghiệm, rửa bỏ hàm lượng bẩn.

– Thép mua tại các đại lý và có chứng chỉ về độ kéo, nén kèm theo.

– Nhựa đường : Dùng lọai nhựa đặc của Singapore độ kim lún 60/70. Trước khi thi công có thí nghiệm tiêu chuẩn nhựa, thí nghiệm cấp phối của bê tông nhựa nóng và các chỉ tiêu kèm theo.

– Đối với bê tông nhựa : theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22 TCN – 249 – 98, dùng lọai vừa đá dăm, nhựa đường dùng loại có trị số độ kim lún 60/70.

– Các vật liệu khác phải tuân thủ theo các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.

– Công tác tổ chức lao động trong thi công xây lắp được đơn vị chúng tôi quan tâm hàng đầu. Việc tổ chức hợp lý lao động giúp cho việc thi công đạt hiệu quả cao, đảm bảo được chất lượng công trình. Tổ chức lao động để đảm bảo chất lượng công trình, chúng tôi chú trọng vào các vấn đề sau:

Æ Biện pháp sử dụng hợp lý lao động.

Æ Bố trí hợp lý công nhân trong dây chuyền sản xuất, phân phối hợp lý lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện để an toàn lao động.

3 Lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất

Công tác lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất được chúng tôi thực hiện nhằm đảm bảo điều hòa sản xuất và thi công xây lắp. Thường xuyên nắm tình hình, kiểm tra phối hợp hoạt động sản xuất thi công của các đội.

Chú trọng đẩy mạnh tiến độ thi công, xây lắp, áp dụng phương pháp tổ chức thi công và công nghệ tiên tiến, sử dụng tối đa công suất thiết bị máy móc.

Sử dung tối đa năng lực của các đơn vị liên doanh tham gia xây dựng công trình. Cung ứng kiệp thời và đồng bộ cho thi công lực lượng lao động, thiết bị, máy móc và vật tư kỹ thuật.

4 Tổ chức kiểm tra chất lượng

Việc đánh giá chất lượng công trình do Hội Đồng nghiệm thu cơ sở thực hiện. Nhưng để đảm bảo chất lượng chúng tôi bố trí cán bộ và cụ thể hóa trình tự công tác nghiệm thu từng hạng mục dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tiêu chuẩn vật liệu đem vào thi công, kết cấu thi công xây lắp.

Chúng tôi bố trí một hệ thống thiết bị thí nghiệm đầy đủ để tổ chức làm tốt công tác thí nghiệm và quản lý chất lượng của chúng tôi trước khi báo cáo Chủ Đầu Tư làm công tác kiểm định chất lượng.

5. Thí nghiệm tại và nghiệm thu tại hiện trường:

– Đối với nền thiên nhiên : kiểm tra độ chặt K = 0.95, sau khi bóc lớp hữu cơ với khối lượng kiểm tra 500 m2/điểm.

– Kiểm tra vật liệu trước khi đúc tấm ốp mái taluy.

– Kiểm tra chất lượng các tấm ốp mái.

– Kiểm tra kích thước hố móng kè chân

– Kiểm tra kích thước hình học 3 mặt cắt/ 1km.

– Kiểm tra độ chặt K của lớp đất đắp nền.

– Kiểm tra nghiệm thu lớp CPĐD.

Æ Kiểm tra vật liệu tại mỏ.

Æ Kiểm tra thành phần vật liệu 150m3/mẫu.

Æ Kiểm tra độ sạch của đá 150m3/mẫu.

Æ Kiểm tra cao độ móng, kích thước, độ bằng phẳng, đồng đều.

Æ Kiểm tra kích thước hình học 3 mặt cắt/1km.

Æ Kiểm tra mô đuyn đàn hồi E <= 1220 kg/cm2.

– Kiểm tra và nghiệm thu lớp BTNN

Æ Kiểm tra thành phần nhựa.

Sau khi hoàn thành công trình, các hạng mục được nghiệm thu A-B-TK có bản vẽ hoàn công, đầy đủ chứng chỉ và hồ sơ theo quy định thì được nghiệm thu tổng thể, bàn giao đưa vào sử dụng.

6. An toàn giao thông:

– Tại những vị trí có hố đào sâu , ngoài việc có biển báo phải có rào chắn ban ngày cắm cờ, ban đêm phải có đèn báo, rào chắn phải đúng quy định bằng gỗ có sơn kẻ sọc rõ ràng.

– Những nơi thi công từ 100md trở lên bố trí người hướng dẫn giao thông ở hai đầu và trong phạm vi thi công cho phép sử dụng rào chắn mềm

– Công trình thi công trong điều kiện phải đảm bảo an toàn giao thông, không được để một sự cố nào về ách tắc giao thông xảy ra kể cả trong hoặc ngoài phạm vi thi công.

– Bất kể một trường hợp nào xảy ra ách tắc giao thông đều được xử lý và ứng cứu kịp thời.

– Trang bị đầy đủ biển báo hiệu thi công, rào chắn, điện sáng tại các vị trí thi công cống .

– Tại vị trí tập kết vật tư tạm thời bố trí biển báo công trình, làm rào chắn xung quanh.

– Thường xuyên nhắc nhở công nhân phòng chống tai nạn trên công trường. Tuyệt đối người không có nhiệm vụ không được đứng dưới vật cẩu.

– Làm rào chắn tạm thời ở những nơi đào móng cống, sau khi đổ bê tông cống mà chưa lắp đặt nắp đan. Trước khi triển khai làm phần đào tổ thi công làm rào chắn chắc chắn xung quanh diện tích thi công. Ban đêm phải có đèn báo hiệu.

– Kỹ sư và công nhân tại công trường được bố trí mang đồ bảo hộ lao động trong suốt thời gian làm việc.

– Tất cả các phương tiện thi công trước khi hoạt động phải được kiểm tra kỹ thuật, phải đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn mới được phép thi công.

– Cán bộ công nhân viên tham gia xây dựng công trường đều được học tập nghiêm chỉnh về luật an toàn lao động, nội quy công trường.

– Kiên quyết xử lý những trường hợp nhậu nhẹt, bài bạc gây gổ nhau làm mất trật tự ảnh hưởng đến đời sống của dân cư xung quanh.

– Có kế hoạch đăng ký tạm trú tạm vắng với toàn bộ công nhân viên tham gia xây dựng công trình, đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương để có kế hoạch bảo vệ an ninh trong suốt quá trình thi công.

II. AN TOÀN CHÁY NỔ.

– Các thiết bị trên công trường phải thường xuyên kiểm tra hàng ngày, nhất là phần điện dể gây ra cháy nổ. Khoảng cách các phương tiện nói trên phải cách xa nhau khoảng 10m trở lên và phải cách xa nhà dân khoảng 15m trở lên.

– Treo các bảng quy định phòng chống cháy tại khu vực văn phòng, lán trại

– Cô lập các vật liệu dể cháy và kiểm tra độ an toàn của chúng trước khi sử dụng.

– Tại nơi nấu nhựa, bố trí dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định Nhà Nước.

– Có kế hoạch tuyên truyền, nhắc nhở người lao động thực hiện nghiêm ngặt các quy định về phòng chống cháy nổ. Luôn luôn cảnh giác với hoả hoạn cháy nổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào do nguyên nhân chỉ là một sơ suất nhỏ.

– Bố trí các trang thiết bị phòng cháy: bao tải cát, bình bọt, khu chứa nước và trang bị hệ thống thông tin liên lạc để phòng khi có sự cố hỏa hoạn.

– Có chế độ thưởng phạt phân minh đối với những người có ý thức tốt chấp hành

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.

– Phương tiện thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nhằm giảm tiếng ồn và an toàn khi sử dụng.

+ Xe vận chuyển đất, cát, đá có bạt che chắn tránh gây rơi rải gây bụi và tránh ô nhiểm môi trường.

+ Bố trí xe bồn nước tưới nước thường xuyên ở những khu vực có nguy cơ gây bụi cao và trên các tuyến đường vận chuyển vật liệu để hạn chế bụi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của dân cư xung quanh và người lao động.

+ Nơi tập kết vật tư thiết bị xe máy đảm bảo vệ sinh không gây ảnh hưởng đến cuộc sống chung của dân cư xung quanh.

+ Bố trí nơi ăn ở sinh hoạt, nhà vệ sinh khoa học, xử lý hệ thống thoát nước thải bằng hố tự thấm, vệ sinh công việc hằng ngày để đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Bố trí một tổ gồm 04 công nhân thường trực dọn dẹp các vật tư rơi vãi sau khi thi công một ngày, khai thông nước đọng trên nền đường.

+ Rác thải trên công trường được thu gom vào thùng rác và hàng ngày vận chuyển đi đổ đúng nơi qui định.

+ Giáo dục cán bộ, công nhân trên công trường thực hiện nếp sống văn minh, ý thức giữa gìn môi trường trong sạch.

+ Sau khi thi công xong, Nhà thầu phải tiến hành dọn dẹp trả lại mặt bằng như cũ.

IV. PHÒNG CHỐNG BÃO LŨ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG:

Thời gian thi công nằm trong mùa mưa cho nên trong quá trình thi công cần chú ý đến các các công việc sau :

Lán trại, kho tàng xe máy thi công không tham gia chống bảo lũ chọn vị trí nơi ăn nghỉ đóng quân an toàn tránh khu vực dễ ảnh hưởng của thiên tai đề phòng ngập nước làm hư hỏng đến thiết bị.

Về nhân lực thành lập ban thư­ờng trực chống bão lũ và trực 24/24h vào thời điểm có mư­a lũ đề phòng lốc xoáy.

Bố trí ngư­ời, xe máy trực chiến đảm bảo giao thông trên đư­ờng.

Phối hợp tốt với chính quyền địa phư­ơng lên công địa thi công trực chiến chống bão lũ nhằm bảo vệ tài sản chung XHCN và tài sản công dân nói riêng.

Th­ường xuyên theo dõi thông báo về lũ lụt của trung ư­ơng và địa ph­ương trên các phư­ơng tiện thông tin đại chúng.

– Nếu trúng thầu, nhà thầu chúng tôi sẽ xin trình bày chi tiết cụ thể hơn trong các kế hoạch thi công hàng tuần, hàng tháng với chủ đầu tư để đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng của chủ đầu tư đề ra.

Câu hỏi : Giàn phơi Giàn phơi xếp ngang Inox HT-10 có giá bán trên website chúng tôi bao nhiêu ?Đáp án: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

Biện Pháp Tổ Chức Kỹ Thuật Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Xã Yên Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh

Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu Bản Thuyết minhBiện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công Công trình: Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc – Can Lộc – HàTĩnhSố gói thầu 19-CWDự án “Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh”Phần i – giới thiệu chungI – Các căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công– Căn cứ vào tài liệu Hồ sơ mời thầu do Ban Điều phối Dự án cải thiện sựtham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh phát hành.– Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công do Công ty CP TV&XDThành Sen lập.– Căn cứ vào kết quả tham quan hiện trờng, không gian và mặt bằng nơi tổchức thi công.– Căn cứ vào năng lực thiết bị sẵn có cũng nh tiềm năng về vốn và nhânlực của Công ty TNHH Đông Trờng Sơn.– Căn cứ vào kinh nghiệm nhà thầu đã thi công các công trình có tính chấttơng tự nhất là những công trình trên địa bàn Hà Tĩnh.– Căn cứ các qui trình, qui phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nớc.II – Mô tả đặc điểm công trình

I. Giới thiệu công trìnhMục tiêu của dự án là cải tạo và phát triển hệ thống Giao thông nôngthôn, đặc biệt góp phần cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo xã YênLộc nói riêng và Hà Tĩnh nói chung, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiệnmục tiêu tổng thể của Dự án.II/ Quy mô và đặc điểm kỹ thuật:II.1. Đặc điểm kỹ thuật:Tên công trình: Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc – Can Lộc – HàTĩnh.Ký hiệu gói thầu: Số gói thầu 19-CW thuộc Dự án “Cải thiện sự tham giathị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh”Tổng chiều dài tuyến 1.579 ma. Tiêu chuẩn kỹ thuật đ ờng: Cụ thể nh sau:Trang 1Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc – Can Lộc – Hà TĩnhSố gói thầu 19-CW – Dự án “Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh”Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu + Loại đờng: Đờng GTNT loại A (Theo 22TCN 210 – 1992)– Tải trọng thiết kế: H13 – X60+ Bình đồ và trắc dọc: Trên cơ sở đờng cũ hiện có điều chỉnh cục bộ chophù hợp với địa hình và tiêu chuẩn cấp đờng.+ Trắc ngang: Bề rộng nền đờng B = 5 m, bề rộng mặt dờng Bm = 3,5 m,độ dốc mái taluy đắp m = 1,5, độ dốc mái taluy đào m = 1,0+ Nền đ ờng:– Sau khi dẫy cỏ, đào bỏ các lớp bùn và đất hữu cơ thì tiến hành đánh cấpvà đắp nền bằng các loại đất phù hợp theo từng lớp đầm nén đạt độ chặt K 0,98 với độ dốc mái taluy m = 1,50.+ Mặt đ ờng: Sử dụng kết cấu nh sau:* Lớp móng đá dăm dày 14cm, lớp đá 4×6 chèn đá dăm dày 8cm và đếnlớp mặt láng nhựa dày 3,5cm dày 3,5 cm. b. Các công trình trên tuyến đ ờng:b.1: Các công trình thoát nớc:Trên tuyến làm mới năm cống bảnthoát nớc ngang đờng.+ Cấu tạo chung các cống bản:– Móng cống xây bằng đá hộc vữa XM mác 75– Tờng cống, tờng cánh thợng, hạ lu, sân thợng, hạ lu đợc xây bằng đá hộcvữa XM mác 75– Mũ mố bằng bê tông M150 đổ tại chỗ– Bản cống bằng bê tông cốt thép tấm đan M200 lắp ghép.– Lớp phủ mặt cống tạo dốc 2% bằng bê tông XM M200 đổ tại chỗ.

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đường Giao Thông Cấp 3 Miền Núi

1.1. Đặc điểm tuyến đường.

– Hướng tuyến: Đoạn từ có chiều dài 65,101 km được chia làm hai đoạn thành phần:

+ Đoạn 1:

+ Đoạn 2:

– Địa hình địa mạo khu vực tuyến đi qua thuộc kiểu địa hình đồi trung bình, cây cối rậm rạp, độ dốc ngang lớn. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống khe suối dày đặc.

– Phân đoạn bắt đầu từ km ….. thuộc địa phận xã , huyện , tỉnh xây lắp thuộc địa phận tỉnh và kết thúc tại

– Đoạn là tuyến mới hoàn toàn, do đó hệ thống giao thông trong khu vực hầu như không có, trừ đường tạm lâm nghiệp từ

[sociallocker] [/sociallocker]

1.2. Địa hình:

– Địa hình khu vực tuyến có dạng địa hình đồi núi trung bình. Địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi nhiều hệ thống sông suối dày đặc, cây cối rậm rạp. Đoạn tuyến làm mới hoàn nên hệ thống giao thông khu vực hầu như chưa có. Độ dốc dọc và độ dốc ngang của địa hình tự nhiên lớn, Công tác di chuyển thiết bị, đưa máy móc vào thi công rất khó khăn.

Cấp đường:

– Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp III miền núi. Tốc độ thiết kế V TK = 60 km/h.

Các thông số kỹ thuật chủ yếu

– Bán kính đường cong bằng R min = 125m (một số đoạn địa hình khó khăn châm chước R = 60m).

– Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu R min = 2500m

– Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu R min = 1500m

– Độ dốc dọc tối đa i dmax = 7.97%. Cao độ đường đỏ thiết kế đảm bảo tần suất thủy văn phù hợp với địa hình khu vực.

– Bề rộng nền đường B nền = 9m

– Bề rộng mặt đường B mặt = 6m

– Bề rộng lề B l = 2 x 1.5m

– Độ dốc ngang mặt đường thông thường i n = 2%.

– Độ dốc lề đường gia cố 2%, lề đất 6%.

– Độ dốc ta luỵ nền đắp 1: 1.5. Những đoạn đắp cao được dật cấp, mỗi cấp rộng 2 m cao 6m. Độ dốc taluy đắp đá 1:1.

– Nền đào có độ dốc taluy 1:0.5 – 1:1 tuỳ theo địa chất. Đối với đoạn taluy cao được thiết kế dật cấp, mỗi cấp cao từ 6 – 12m, bậc rộng 2m.

Kết cấu nền đường, áo đường.

Nền đường: Đối với nền đường đắp hoặc nền đào là đất, các lớp nền đường được đầm chặt K95, riêng lớp đất 30cm từ đáy áo đường được đầm chặt K = 98.

* Kết cấu loại 1 (KCI) trên nền đất, đá phong hoá mạnh áo đường từ trên xuống như sau:

– Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m 2

– Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m 2

– Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.

– Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm.

* Kết cấu loại 2 (KCII) trên nền đá cứng, áo đường từ trên xuống như sau:

– Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m 2

– Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m 2

– Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.

Lề đường

Phần lề gia cố được thiết kế đồng nhất với kết cấu áo đường.

Các công trình chính: Cầu Khe Trù Km 34 + 132.8:

– Sơ đồ nhịp 1 x 24m. Chiều dài toàn cầu L tc = 39.2m.

– Khổ cầu: B = 8 + 2 x 0.5 = 9m. Gồm 4 dầm chữ T chiều dài dầm 24 m bằng BTCT Dự ứng lực.

– Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

– Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

Cầu Khe Vò Km 34 + 897.79:

– Sơ đồ nhịp 1 x 25.7m. Chiều dài toàn cầu L tc = 38.8m.

– Khổ cầu: B = 9 + 2 x 0.5 = 10m. Gồm 5 dầm BTCT Dự ứng lực tiết diện chữ I chiều dài dầm 25.7m.

– Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

– Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

Cầu Rào Mốc Km 36 + 208.00

– Sơ đồ nhịp x 25.7m. Chiều dài toàn cầu L tc = 38.8m.

– Khổ cầu: B = 9 + 2 x 0.5 = 10m. Gồm 5 dầm BTCT Dự ứng lực tiết diện chữ I chiều dài dầm 25.7m.

– Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

– Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

Toàn tuyến xây mới 21 cống tròn các loại, chiều dài tổng cộng 490m, trong đó:

– Cống tròn BTCT f = 1.00m 8 cống

– Cống tròn BTCT f = 1.25m 7 cống

– Cống tròn BTCT f = 1.50m 5 cống

– Cống tròn BTCT 2f = 1.50m 1 cống

Tải trọng thiết kế cho công trình là H30 và XB 80. KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CHÍNH TRÊN TOÀN TUYẾN 1.5. Các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu. 1.5.1. Đất đắp

– Trước khi dùng đất để đắp nhà thầu sẽ thí nghiệm kiểm tra thành phần cơ lý của đất và đệ trình kết quả lên kỹ sư TVHT. Tuy nhiên kết quả khảo sát ban đầu cho thấy đất đắp nền đường có thể lấy tại các mỏ dọc hai bên tuyến tại Km 32 + 50 bên trái tuyến 100m. Thành phần địa chất đất đá cho thất có thể điều phối từ nền đào sang nền đắp.

1.5.2. Cấp phối đá dăm

– Nhà thầu lắp đặt máy xay và trạm trộn cấp phối tại Hà Tĩnh. Tại đây vật liệu được say và trộn để tạo thành cấp phối liên tục theo chỉ tiêu của dự án.

1.5.3. Cát xây dựng.

– Cát dùng cho công trình được khai thác từ các mỏ cát sông Rào Trổ. Cự li vận chuyển đến công trình khoảng 16 km. Chất lượng tốt, trữ lượng nhiều, mỏ cát này đã được khai thác sử dụng cho cầu Rào Trổ và các công trình đầu tuyến.

1.5.4. Thép, xi măng, nhựa đường.

– Sắt thép, xi măng, nhựa đường.

1.5.5. Bê tông nhựa.

– Nhà thầu lắp đặt trạm BTN ở Hà Tĩnh. Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm cung cấp cho công trường.

1.5.6. Vật liệu khác.

– Các vật liệu khác như củi, tre nứa… mua tại địa phương.

PHẦN II: BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ 2.1. Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công:

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành đã được các Cơ quan chức năng ban hành.

– Căn cứ vào quyết định duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật số 2070/QĐ – BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ giao thông vận tải.

– Căn cứ vào hiện trạng tuyến đường và các số liệu khảo sát thực địa của Nhà thầu.

– Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công và năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề của

2.2. Bố trí các mũi thi công

Để đảm bảo tiến độ thi công cho công trình sau khi nghiên cứu kỹ các căn cứ thiết lập tổ chức thi công nhà thầu tổ chức các mũi thi công như sau:

– Mũi thi công 1

Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 32 – Km 34 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

– Thi công cống, tường chắn

– Thi công nền đường

– Thi công móng mặt đường

– Dây chuyền hoàn thiện

– Mũi thi công 2

Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 34 – Km 35 + 500 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

– Thi công cống, tường chắn

– Thi công nền đường

– Thi công móng mặt đường

– Dây chuyền hoàn thiện

a- Cầu Khe Trù

– Thi công kết cấu hạ bộ

– Thi công nền đường hai đầu cầu

– Đúc dầm BTCT DƯL

– Lắp đặt dầm BTCT DƯL

– Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

b- Cầu Khe Vò

– Thi công kết cấu hạ bộ

– Thi công nền đường hai đầu cầu

– Đúc dầm BTCT DƯL

– Lắp đặt dầm BTCT DƯL

– Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

– Mũi thi công 3

Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 35 + 500 – Km 40 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

– Thi công cống, tường chắn

– Thi công nền đường

– Thi công móng mặt đường

– Dây chuyền hoàn thiện

Phần cầu: Cầu Rào mốc

– Thi công kết cấu hạ bộ

– Thi công nền đường hai đầu cầu

– Đúc dầm BTCT DƯL

– Lắp đặt dầm BTCT DƯL

– Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

2.3. Khối lượng xây lắp của các mũi thi công. PHẦN III. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT ĐƯỜNG CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1. Công tác giao nhận tuyến.

– Ngay sau khi ký hợp đồng xây lắp, nhà thầu sẽ phối hợp cùng với Ban QLDA và TVTK giao nhận mặt bằng thi công. Nhà thầu sẽ cử các cán bộ kỹ thuật nhận các cọc mốc toạ độ, cao độ, các cọc chủ yếu, cọc chi tiết của tuyến đường. Cán bộ kỹ thuật của nhà thầu sẽ dùng máy toàn đạc điện tử để đo đạc kiểm tra so sánh giữa bản vẽ thiết kế và thực tế hiện trường.

– Nhà thầu cùng với Chủ đầu tư và TVGS khảo sát lại tuyến bao gồm tuyến chính, tuyến tránh và các công trình phụ trợ khác, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Tiến hành công tác dấu cọc để có cơ sở khôi phục lại trong quá trình thi công cũng như trả lại cọc khi công trình hoàn thành. Rải cọc mốc toạ độ, cao độ phụ để quá trình thi công đảm bảo độ chính xác cao.

2. Chuẩn bị công trường, thiết bị và nhân sự

– Bố trí mặt bằng công trường, làm nhà kho, lán trại… phục vụ thi công.

– Bố trí cán bộ thi công, chuyển quân đến vị trí xây dựng công trình.

– Tập kết máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm hiện trường đầy đủ và đồng bộ, kiểm tra đảm bảo sự hoạt động tốt của máy móc thiết bị.

– Mua sắm các thiết bị phục vụ thi công như tời điện 5T, các loại kích căng kéo thủy lực, máy bơm vữa…

– Gia công ván khuôn dầm, gia công ván khuôn lan can, ván khuôn mố trụ cầu… tại công xưởng.

– Làm nhà ở công nhân, phòng làm việc ở công trường, bãi tập kết vật liệu, nhà kho, xưởng, trạm gia công vật liệu tại chỗ. Bố trí hệ thống cơ sở hạ tầng cho công trường, nước sinh hoạt, nước thi công, điện thắp sáng, điện sản xuất.

– Tập kết vật liệu tại công trình, khối lượng tập kết được tính toán phù hợp với tiến độ thi công có kể đến khối lượng dự phòng.

– Chuẩn bị các hệ thống đảm bảo an toàn giao thông trong suốt cả quá trình thi công như hệ thống đèn báo hiệu, cọc tiêu, biển báo công trường.

3. Làm đường công vụ

Do đặc điểm của đoạn tuyến Km 32 – Km 40 là đường làm mới, địa hình dạng đồi bát úp có độ dọc và dốc ngang lớn. Địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc. Hệ thống giao thông hầu như chưa có, Công tác vận chuyển nhân lực, thiết bị và vật tư thi công rất khó khăn nên công tác làm đường công vụ hết sức cần thiết.

– Bố trí đường công vụ bám theo đường lâm nghiệp cũ đến đầu tuyến. Từ Km 32 tiếp tục mở đường công vụ theo đường lâm nghiệp đến km 33. Từ Km 33 mở đường công vụ bám theo địa hình đến Km 35 + 500. Sau khi mở đường công vụ Nhà thầu có thể triển khai 3 mũi thi công đồng thời như đã bố trí trong phương án thi công tổng thể. Đường công vụ được thi công bằng máy đào, máy ủi kết hợp với thủ công. Đường công vụ đảm bảo các yếu tố kỹ thuật để xe chạy an toàn, đảm bảo giao thông tốt và phục vụ tốt cho công tác thi công.

4. Công tác chuẩn bị, kiểm tra chất lượng vật liệu.

Nhà thầu tiến hành khảo sát vật tư theo yêu cầu chất lượng kỹ thuật của dự án. thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, và so sánh với các chỉ tiêu vật liệu yêu cầu của dự án. Các chỉ vật liệu này đảm bảo các tiêu chuẩn của dự án được chủ đầu tư và TVGS chấp nhận trước khi thi công.

4.1. Xi măng

– Xi măng dùng để thi công công trình là loại xi măng Poóclăng thông thường có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Xi măng khi sử dụng bảo đảm tơi mịn không vón cục.

Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của xi măng như cường độ, thời gian đông kết, trọng lượng thể tích…

– Nhà thầu chỉ sử dụng một nhãn hiệu của loại xi măng có chất lượng tốt đảm bảo các chỉ tiêu và được TVGS nhất trí. Bảo quản xi măng cẩn thận trong kho được che chắn mưa nắng, kê cao phòng ẩm cẩn thận trước khi sử dụng.

4.2. Nước:

– Nước dùng cho bê tông phải được sự nhất trí của kỹ sư TVHT. Nước sử dụng không có váng dầu mỡ, không màu. Thí nghiệm kiểm tra thành phần hóa học của nước, thành phần tạp chất có hại và lượng chất hữu cơ không vượt quá tiêu chuẩn quy định. Tiến hành thí nghiệm so sánh bằng các phương pháp thử xi măng tiêu chuẩn về cường độ và thời gian ninh kết của mẫu trộn bằng nước ở hiện trường so với mẫu sử dụng nước cất. Khi kết quả chỉ có sai số nhỏ được TVHT chấp nhận mới được sử dụng nguồn nước.

4.3. Cát.

– Thành phần hạt phải đúng theo quy định thiết kế. Thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt bằng phân tích sàng làm theo tiêu chuẩn AASHTO – T27. Hàm lượng mùn, hữu cơ cũng như hàm lượng các tạp chất có hại không vượt quá giới hạn quy định.

4.4. Cấp phối đá dăm các loại.

– Cấp phối đá dăm được tạo thành sau khi trộn tại bãi tập kết gồm đá xay và vật liệu khác theo nguyên tắc cấp phối liên tục. Trước khi lấy mẫu cấp phối tiến hành các thí nghiệm, cấp phối phải đảm bảo các chỉ tiêu vật liệu đã được quy định của dự án.

– Đảm bảo các chỉ tiêu về hàm lượng sét, hàm lượng hạt thoi dẹt, chỉ tiêu Los – Angeles, chỉ tiêu CBR… Cấp phối đá dăm (CPĐD) có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục. Sản phẩm CPĐD đảm bảo 6 chỉ tiêu nêu trong bảng sau:

4.5. Nhựa đường

– Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ. Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của nhựa tại phòng thí nghiệm. Nhựa phải các chỉ tiêu khác như độ kim lún, nhiệt độ cháy, độ dính bám của nhựa với cốt liệu… phải phù hợp với tiêu chuẩn quy định. Nhựa đường không lẫn nước hoặc bất kỳ tạp chất nào khác, các tiêu chuẩn cơ lý phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của dự án được TVGS kiểm tra chấp thuận trước khi thi công.

4.6. Cốt thép

– Cốt thép thường đúng chủng loại sản xuất tại cơ sở quốc doanh. Cốt thép DƯL được nhập ngoại đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế. Cứ mỗi loại thép khác nhau hoặc 20 tấn thép cùng loại phải lấy một tổ mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu uốn nguội, 3 mẫu kéo đứt, 3 mẫu thí nghiệm hàn điện.

– Lô thép sử dụng phải có phiếu lý lịch của nhà sản xuất. Trong trường hợp khác Nhà thầu được tiến hành thí nghiệm kiểm tra đủ số lượng mẫu, đảm bảo các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án được TVGS kiểm tra chấp thuận trước khi thi công.

4.7. Tỉ phối vữa xi măng, BTXM & BTN

– Vật liệu chế tạo mẫu phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn vật liệu như đã trình bày phần trên.

– Thí nghiệm vữa xi măng, BTXM theo mác thiết kế, thí nghiệm kiểm tra BTN hạt thô và BTN hạt mịn theo tỉ phối thiết kế đã được chủ đầu tư và TVGS phê duyệt. Nhà thầu triển khai thi công các hạng mục theo tỷ phối thiết kế.

4.8. Đất đắp nền đường

– Đất lẫn sỏi và đất sỏi ong sử dụng tốt để đắp nền đường. Đất lẫn sỏi có nhiều trên tuyến thích hợp với đắp nền đường. Trước khi sử dụng từng lô đất Nhà thầu tiến hành làm các thí nghiệm đất đắp, mỗi loại đất mà nhìn bằng mắt thất hơi khác làm một tổ mẫu thí nghiệm ít nhất gồm 3 mẫu, nếu cùng một loại đất thì cứ 5.000 m 3 đất khai thác phải làm một tổ mẫu.

– Khi lấy mẫu và làm thí nghiệm, Nhà thầu phải báo cáo cho Tư vấn giám sát biết để cùng tham gia lập chứng chỉ, vật liệu đắp trước khi thi công.

CHƯƠNG II. THI CÔNG CỐNG, TƯỜNG CHẮN I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

– Nhà thầu bố trí đường công vụ để thi công. Những vị trí cống có đường tránh công vụ Nhà thầu sẽ tiến hành thi công cùng lúc toàn bộ cống. Những vị trí cống có phải đảm bảo giao thông Nhà thầu tiến hành thi công một nửa cống hạ lưu trước. Kết hợp đồng thời thi công tường chắn và cống. Bố trí đường công vụ thi công phía thượng lưu. Sau đó mới thi công nửa cống còn lại phần hạ lưu.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1- Thi công cống. 1.1. Chuẩn bị cấu kiện đúc sẵn

– Để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, đốt cống và cấu kiện đúc sẵn được chuẩn bị đầy đủ. Nhà thầu sẽ mời chủ đầu tư và TVGS kiểm tra chất lượng sản phẩm, khi đốt cống được TVGS và Chủ đầu tư sự nghiệm thu chất lượng Nhà thầu mới đem thi công.

– Vận chuyển đốt cống đến hiện trường bằng ô tô. Quá trình vận chuyển cũng như tập kết tại công trường được chằng buộc cẩn thận không bị sứt mẻ hư hỏng.

1.2. Đào hố móng cống tại hiện trường:

Trình tự thi công:

– Xác định chính xác vị trí, kích thước hố móng. Công tác này do kỹ sư của nhà thầu tiến hành dựa trên các cọc mốc toạ độ và cao độ. Nhà thầu sẽ sử dụng máy kinh vĩ, máy thủy bình và thước thép để tiến hành công tác này.

– Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

– Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Tại những vị trí có nước mặt nhà thầu sẽ tiến hành đóng cọc cừ và làm vòng vây ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, nếu có nước ngầm thấm vào hố móng Nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh thu nước và bơm nước bằng máy bơm.

– Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tuỳ theo điều kiện địa chất. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

– Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất yếu không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

– Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu triển khai thi công móng cống.

1.3. Thi công lớp đệm, móng và thân cống tròn.

– Vật liệu đá dăm móng cống có phiếu thí nghiệm và có các chỉ tiêu cơ lý được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

– Đá dăm đệm được vận chuyển đến công trường bằng ô tô. Tiến hành san rải vật liệu thành lớp đồng đều bằng thủ công. Dùng đầm cóc tiến hành đầm nén đạt độ chặt yêu cầu.

– Nhà thầu sẽ tiến hành xây đá móng cống, hoặc thi công lớp đá dăm móng cống bằng thủ công theo thiết kế theo từng cống đúng yêu cầu kỹ thuật.

1.4. Lắp đặt đốt cống.

– Đốt cống đảm bảo các yêu cầu thiết kế được TVGS nghiệm thu nhà thầu mới tiến hành lắp đặt. Lắp đặt đốt cống bằng cần trục kết hợp với thủ công. Các đốt cống được ghép sát vào nhau cẩn thận đúng tim cống. Đầu đốt cống có gờ đặt ở phía thượng lưu, đầu có mộng lắp hoàn toàn vào đầu có gờ. Khi lắp đặt phải trải vữa xi măng mối nối đủ no vữa. Tạo phẳng mặt trong cho mối nối. Các đốt nóng kế tiếp cũng tiến hành tương tự.

– Thi công lớp phòng nước của từng cống theo đúng yêu cầu thiết kế.

– Nhà thầu tiến hành bố trí thi công các hạng mục khác như chân khay, hố thu, sân cống… theo đúng quy trình đảm bảo các yêu cầu thiết kế.

1.5. Đắp trả hai bên và trên cống:

– Công tác đắp đất hai bên cống được tiến hành đắp bằng thủ công. Đất đắp là tốt có thành phần hạt thích hợp, sức chịu tải tốt hoặc đất chống thấm đã được thí nghiệm và có sự đồng ý của TVGS.

– Khi đắp đất hai bên cống đối xứng và tiến hành đắp từng lớp một, mỗi lớp đất sau khi đầm chặt bằng đầm cóc MIKASA từ 15 – 20 cm.

– Đắp đất thủ công cao hơn đỉnh cống 0.5m và đắp sang hai bên tối thiểu bằng 1.5 lần đường kính ống tính từ tâm ống. Các lớp phái trên cống cách 0.5m trở lên được thi công cùng các lớp nền đường. Các lớp móng và mặt đường trên cống thi công cùng với phần móng đường và mặt đường. Kết cấu mặt đường trên cống được thi công cùng với kết cấu mặt đường theo hồ sơ thiết kế.

2. Thi công tường chắn. 2.1. Định vị và đào hố móng.

Thi công tường chắn kết hợp với công tác thi công cống vì một số vị trí tường chắn có đặt cống tròn xuyên qua. Công tác thi công tường chắn được kết hợp với thi công cống trên hiện trường.

– Định vị chính xác vị trí thi công.

– Đào đất bằng máy đào kết hợp với thủ công. Biện pháp thi công hố móng tương tự như thi công móng cống.

2.2. Đổ bê tông tường chắn

Ván khuôn đổ bê tông:

– Ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép. Chiều dày tấm ván khuôn, kích thước, cự ly các thanh nẹp ngang, dọc, thanh chống được tính toàn chịu tải trọng thi công đổ bê tông, Ván khuôn được chế tạo phù hợp với các kết cáu, đảm bảo độ cứng, bề mặt nhẵn mịn bảo đảm kích thích hình học của kết cấu.

– Độ cong các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dước tác dụng của các loại lực chủ yếu là lực thẳng đứng và nằm ngang. Không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận mặt ngoài và 1/250 đối với các bộ phận được che khuất.

– Trước khi lắp dựng, ván khuôn được vệ sinh sạch sẽ, lau dầu chống bám.

– Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công. Ván khuôn nặng được lắp dựng bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công.

– Lắp dựng đà giáo, văng chống bảo đảm sự ổn định cho ván khuôn trong khi đổ bê tông. Bố trí các thanh nêm để dễ dàng tháo dỡ đà giáo ván khuôn sau khi bê tông đủ cường độ cho phép.

– Sau khi lắp dựng ván khuôn kín khít không để chảy mất vữa trong quá trình đổ bê tông.

Đổ bê tông:

– Trước khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào kết cấu phải kiểm tra đa giáo, ván khuôn, có phiếu thí nghiệm về cấp phối bê tông, các loại vật liệu: xi măng, cát, đá, thép, nước… được TVGS và chủ đầu tư chấp nhận. Lập biên bản nghiệm thu tổng thể công tác đổ bê tông theo biểu mẫu của Tư vấn giám sát.

– Trộn bê tông bằng máy trộn. Cấp cốt liệu bằng các hộp đong cốt liệu. Phối hợp vật liệu theo tỉ phối thiết kế.

– Thí nghiệm độ sụt bê tông ngay sau khi trộn bê tông, đúc mẫu theo quy định để kiểm tra cường độ bê tông theo mác thiết kế.

– Đổ bê tông đổ tại chỗ, bằng cần cẩu, chiều cao bê tông rơi tự do cũng không được quá 3 m tránh làm bê tông bị phân tầng.

– Lớp bê tông bên trên phải được đổ và đầm trước khi lớp bê tông phía dưới bắt đầu đông kết.

– Bê tông đổ đến đâu phải được đầm kỹ ngay đến đó, dùng đầm dùi để dầm bê tông, bề dày tối đa của lớp bê tông được chọn bằng 1,25 chiều dài có ích của cần dùi.

– Khoảng cách dùi đầm rung bên trong không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của máy. Đầm rung bên trong không được cắm xuyên xuống lớp bê tông đổ trước phía dưới khi lớp bê tông đó đã bắt đầu đông kết.

– Không được đầm rung bê tông thông qua cốt thép.

Bảo dưỡng bê tông.

– Bảo dưỡng bê tông theo đúng quy định. Sau khi đổ bê tông xong nhiều nhất là 10 – 12 giờ về mùa đông hoặc 4 – 5 giờ về mùa hè là phải tưới nước bảo dưỡng và che phủ mặt kết cấu. Nếu nhiệt độ thấp hơn 5 0 thì không cần tưới nước.

Tháo dỡ ván khuôn.

– Thông thường tháo ván khuôn thành (không chịu trọng lượng kết cấu) sau khi bê tông đạt cường độ tối thiểu 25kg/cm 2

– Đối với đà giáo và ván khuôn chịu lực trước khi tháo phải xem xét kỹ lưỡng với quyết định được. Thường phải chờ bê tông đạt 70% cường độ thiết kế mới được tháo, khi tháo ván khuôn thao tác nhẹ nhàng, không tạo ra lực xung kích đối với kết cấu bê tông. Trước và sau khi tháo dỡ ván khuôn chịu lực phải đo đạc về độ lún vùng biến dạng của kết cấu.

– Khi đổ bê tông tường chắn chú ý bố trí đặc các ống thoát nước theo đúng thiết kế.

Đổ bê tông tường chắn thành từng đoạn có chiều dài 5 – 6 m (Bố trí phù hợp với khe lún).

Thi công lần lượt cho tới khi hoàn chỉnh toàn bộ tường chắn.

2.3. Đắp đất sau tường chắn.

– Việc đắp đất được thực hiện bằng đất tốt có thành phần hạt thích hợp, sức chịu tải tốt đã được thí nghiệm và có sự đồng ý của TVGS.

– Khi đắp đất tiến hành đắp từng lớp một, mỗi lớp đất sau khi đầm chặt bằng đầm cóc MIKASA từ 15 – 20 cm.

– Đắp các lớp tiếp theo cho đến khi đủ cao độ theo bản vẽ thi công.

– Chuẩn bị đất sét, luyện đất bảo đảm độ dẻo, đắp đất đủ bề dày và độ dốc theo bản vẽ thi công để đảm bảo việc thoát nước sau hè.

– Tập kết đá dăm các loại tại công trường bằng ô tô để thi công tầng lọc (vật liệu đủ tiêu chuẩn có chứng chỉ thí nghiệm được TVGS nghiệm thu).

– San rải đá dăm bằng thủ công, đúng bề dày và độc dốc thiết kế. Tiến hành thi công lần lượt các lớp đá dăm 4 x 6 dày 10cm, đá 2 x 4 dày 10 cm và lớp trên cùng đá dăm 1 x 2 dày 10 cm.

– Đắp các lớp đất tiếp theo, nhà thầu sẽ căn cứ điều kiện thực tế ở công trường để bố trí thi công bằng thủ công hay kết hợp giữa thủ công và cơ giới.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP. 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công cống tường chắn. 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể về cao độ vị trí khi thi công công trinh cống, tường chắn. Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác trước ca thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi đảm bảo đúng kích thước hình học công trình như móng cống, móng, thân tường chắn…

1.2. Đảm bảo chất lượng công trình khi thi công.

Để đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi công cống và tường chắn đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:

– Bảo đảm chất lượng vật liệu xây dựng, đưa vào xây dựng đúng chủng loại vật liệu để kiểm tra chất lượng và được TVGS cũng như chủ đầu tư chấp nhận.

– Vật liệu bán thành phẩm như đốt sống… phải đúng theo nguồn gốc, đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thiết kế.

– Bảo đảm hệ thống đo lường đảm bảo trộn bê tông theo đúng tỷ phối thiết kế. Bê tông phải được trộn kỹ đảm bảo độ sụt, cường độ… Kiểm tra độ sụt bê tông ngay tại hiện trường để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế.

– Đổ bê tông móng, thân tường chắn và kết cấu công trình khác phải thực hiện liên tục đảm bảo tính liền khối. Các tác động tải trọng thi công, công tác đầm bê tông phải kết thúc trước khi bê tông bắt đầu ninh kết.

– Sử dụng ván khuôn thép, đảm bảo bề mặt bằng phẳng, đủ độ cứng, kín khít và không được biến dạng. Kiểm tra chặt chẽ hệ thống văng chống, đà giáo bảo đảm chắc chắn, ổn định khi đổ bê tông.

– Công tác đắp đất hai bên cống, sau tường chắn phải thực hiện bằng thủ công để tránh vỡ cống. Vật liệu đắp phải là loại đất có chỉ tiêu cơ lý phù hợp. Tuyệt đối không đắp quá dày để đảm bảo độ chặt đầm nén.

2. Kiểm tra sau khi thi công 2.1. Kiểm tra vị trí kích thước hình học.

– Đo đạc kiểm tra lại vị trí kích thước công trình khi thi công xong một ca. Công tác này đặc biệt quan trọng trong khống chế, và điều chỉnh những sai lệch trong khi thi công và tránh hiện tượng sai số cộng dồn về kích thước và vị trí.

1

Sai số của các mặt phẳng lộ diện, nằm ngang và nghiêng so với vị trí thiết kế cho phép như sau:

– Trên mỗi mét mặt phẳng là

– Trên toàn bộ mặt phẳng là

2

Sai số về chiều cao và các kích thước khác

± 5 mm

2.1. Kiểm tra chất lượng:

– Làm công tác thí nghiệm để kiểm tra chất lượng công trình. Thí nghiệm phương pháp rót cát hiện trường như để kiểm tra độ chặt của đất đắp.

– Kiểm tra chất lượng vữa cũng như bê tông… bằng cách lấy mẫu và kiểm tra lại phòng thí nghiệm hiện trường. Lấy đúng mẫu quy định, đủ số lượng. Quá trình thí nghiệm thực hiện nghiêm túc đảm bảo đánh giá chính xác chất lượng công trình. Kết quả cường độ mẫu ép đạt cường độ thiết kế. Trường hợp cá biệt sai số không quá 5% so với yêu cầu. Khi các kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu được TVGS chấp nhận Nhà thầu mới tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo.

CHƯƠNG III. THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

– Khi thi công nền đường đào có khối lượng và độ chênh lệch cao lớn (cắt qua đồi), nhà thầu đảm bảo giao thông bằng đường công vụ ngoại tuyến. Khi đường công vụ nằm trên tuyến chính, nền đào có độ chênh cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế, nhỏ nhà thầu tiến hành đào cắt nền lần lượt hai phía của tim dọc đường, bố trí thiết bị thi công trên một nửa đường để đảm bảo giao thông. Quá trình này đảm bảo độ chênh cao giữa phần đang thi công và phần đảm bảo giao thông không quá 20 cm, kết thúc ngày làm việc độ chênh cao không quá 10 cm.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1. Thi công nền đào

– Định vị chính xác vị trí thi công. Xác định kích thước chiều dày nền đất cần đào, vị trí chân taluy, đóng cọc biên, cọc dời tim đường…

– Dùng tổ hợp Máy đào – Máy ủi – Ô tô để đào xúc và vận chuyển đất. Đổ đất đúng nơi quy định được chủ đầu tư và chính quyền địa phương cho phép.

– Tại những vị trí đào mở rộng, cắt ta luy dương có độ chênh cao lớn so với nền đường, nhà thầu sẽ dùng máy đào bánh xích làm đường công vụ để thi công. Tuỳ theo từng trắc ngang để bố trí vị trí máy thích hợp với từng luống đào để được tính toán trước.

– Khi nền đào hình L đất đào được đổ xuống nền đường, dùng một tổ hợp máy gồm Máy đào – máy ủi – ô tô để vận chuyển đất đổ đi đúng nơi quy định. Nếu được phép của chủ đầu tư và chính quyền địa phương nhà thầu sẽ san gạt đất xuống vực.

– Khi nền đào có hai mái taluy dương, dùng ô tô để vận chuyển dọc.

– Kiểm tra kích thước hình học nền đào. Kiểm tra độ chặt nền đào. Nếu nền đào không đủ độ chặt thì tiến hành cày xới và lu lèn bảo đảm bề dày 30 cm đạt độ chặt K 98.

– Đối với đá cấp 4 có thể thi công bằng máy đào bánh xích công suất lớn.

Xây rãnh dọc, rãnh cơ, rãnh đỉnh.

– Công tác đào rãnh được kết hợp cùng với thi công nền đào. Đầu tiên dùng máy đào, sau đó chỉnh sửa bằng thủ công.

– Trước khi xây phải bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc và lòng rãnh.

– Định vị cắm cọc và căng dây tạo khuôn và bề mặt giới hạn. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10x20cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25 cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400 kg/cm 2. Đá phải sạch không dích bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

– Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4×6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

– Về mùa nắng nhiệt độ trên 30 0 C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

Thi công nền đào là đá cấp 3 hoặc đá mồ côi.

– Đoạn tuyến có khối lượng đào phá đá lớn, tuy nhiên đá cấp 4 có thể thi công bằng máy đào. Mặc dù vậy trên tuyến thường gặp đá mồ côi trong khi thi công. Hạng mục này chưa có cơ sở để tính khối lượng. Khi thi công gặp phải đá mồ côi hoặc đá cấp 3 (phát sinh) nhà thầu sẽ báo với TVHT để có biện pháp giải quyết. Trong trường hợp thông thường Nhà thầu sẽ tiến hành thi công nổ phá.

– Hầu hết đoạn tuyến nằm cách xa khu vực dân cư, khu vực nhạy cảm và các công trình quan trọng, do đó có thể thi công nổ phá.

– Để bảo đảm an toàn và hiệu quả nổ phá cũng như tính hợp lý hiện trường, Nhà thầu chọn phương pháp nổ om.

– Công tác chuẩn bị về thủ tục nổ phá sẽ được chuẩn bị đầy đủ theo đúng thủ tục pháp lý Nhà nước như: giấy phép nổ mìn, biện pháp an toàn, quản lý vật liệu nổ… Tổ chức bộ phận thi công chuyên nghiệp có đầy đủ chứng chỉ nổ phá và thường xuyên cập nhật hộ chiếu nổ.

Trình tự thi công:

– Dùng máy nén khí và thiết bị khoan để khoan tạo lỗ theo sơ đồ thi công và độ sâu đã tính toán (phù hợp với lượng nổ và phương pháp nổ). Vệ sinh lỗ khoan và che đậy tránh bị chèn lấp. Khoan các lỗ tiếp theo cho tới kho hoàn thành.

– Nhồi thuốc nổ vào lỗ khoan, đặt kíp nổ và dây dẫn nhánh, dây dẫn trục.

– Nồi dây trục với nguồn điện, thực hiện nổ phá.

– Sau khoảng thời gian an toàn, tiến hành dùng máy ủi để dọn đất đá, hoặc sử dụng máy đào kết hợp với ô tô để vận chuyển đổ đi đất đá rời.

– Sau lần nổ thí nghiệm hoặc lần nổ đầu tiên, thực hiện công tác kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm để có sự hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế.

1.2. Thi công nền đắp:

Trước khi thi công đại trà tiến hành thi công trên đoạn thí điểm 50 – 100 m có sự kiểm tra của TVGS. Công tác này nhằm kiểm tra sự ổn định của thiết bị, chiều dày đầm nén, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Từ đó có căn cứ chỉ đạo thi công cho hạng mục công trình.

Vật liệu trước khi đắp

– Vật liệu đắp có các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật được TVGS chấp nhận mới đem để đắp nền đường.

– Đất lẫn sỏi, sỏi ong, đất á sét, đất á cát là những loại đất thông dụng có thể đắp bất kỳ vị trí nào trong thân đường, trừ phạm vi dày 30 cm dưới lớp móng áo đường phải sử dụng loại đất cấp phối tốt.

– Đất sét chỉ được dùng đắp phần nền đường không bị ngập nước, với chiều cao đắp tối đa là 2 m và không được đắp trong phạm vi từ đáy móng mặt đường xuống 1,2m.

– Trường hợp khác phải được sự đồng ý bằng văn bản và tuân theo sự chỉ dẫn của TVGS.

– Trong một mặt cắt ngang dùng một loại đất. Trong trường hợp phải dùng 2 loại đất có độ thấm nước khác nhau thì mỗi loại đất phải đắp một lớp trên suốt mặt cắt ngang. Khi đắp loại đất khó thấm nước dưới lớp đất dễ thấm nước thì mặt lớp đất khó thấm nước ở dưới tiến hàng tạo dốc ngang thoát nước ra ngoài ³ 4%. Không được dùng đất khó thấm nước bao quanh bịt kín lối thoát nước của lớp đất dễ thấm nước, trừ trường hợp đắp bao bên ngoài vật liệu chống xói trôi theo thiết kế.

Lên khuôn đường

Nền đắp:

– Tiến hành đo đạc định vị xác định vị trí thi công. Cắm cọc lên khuôn đường và cọc biên của lớp đất đắp dư. Cắm cọc hai bên đường cách nhau 50m. Cắm thêm cọc nơi đổi dốc, các điểm chủ yếu của đường cong như TĐ, TC, P… Khi thi công 1-2m thì tiếp tục nối dài cọc. Khi đắp gần hết lớp K95 thì phải đánh dấu ranh giới K95 và K98.

Nền đào:

Phải cắm cọc biên mái đào và các cọc dời của cọc tim đường để có thể kiểm tra kích thước hình học của đường trong suốt quá trình thi công.

Xử lý trước khi đắp

– Những nơi nền đường đắp cao dưới 1,5m phải đào gốc cây, rễ cây, dẫy sạch cỏ, hót ra khỏi phạm vi nền đường.

– Những nơi đắp cao trên 1,5m thì đào loại bỏ hết các loại gốc và rễ cây.

– Xử lý bùn và đất hữu cơ theo quy định của thiết kế.

– Tại nơi nền đường đào, nền được không đào không đắp hoặc đắp mỏng tiến hành kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt theo thiết kế quy định thì phải xử lý bằng cách đầm lèn hoặc thay đất. Sau khi Nhà thầu và Tư vấn giám sát phối hợp kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới được thi công phần tiếp theo.

Vận chuyển vật liệu:

– Vật liệu đất đắp được vận chuyển điều phối từ nền đào sang nền đắp hoặc từ mỏ đến công trường bằng ô tô tự đổ.

– Đất được đổ thành đống theo khoảng cách tính trước tuỳ thuộc bề dày rải có kể đến hệ số lu lèn.

San rải vật liệu.

– Dùng máy ủi để tiến hành san rải vật liệu đắp K95. Nền đắp K98 dùng máy san để san vật liệu. Quá trình san rải chú ý tạo độ dốc ngang thoát nước cho nền đắp.

Công tác lu lèn:

– Sử dụng lu bánh sắt tĩnh, lu rung bánh sắt để lu lèn.

– Giai đoạn 1 dùng lu tĩnh bánh sắt 6-8T để lu lèn sơ bộ.

– Giai đoạn 2 lu chặt bằng lu nặng và lu rung.

– Sau cùng dùng lu tĩnh bánh sắt để lu phẳng.

– Trong quá trình lu tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưng đường cong, lu từ thấp lên cao. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau tối thiểu là 25 cm. Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt chiều rộng đường. Chú ý cho lu đi sát mép đường (phần đắp dư) để đảm bảo độ chặt nền đường.

Bạt bỏ đất đắp dư ngoài mái nền đường.

– Sau khi đắp nền tiến hành gọt đất dư để đảm bảo kích thước và độ chặt nền đường, đất bạt được bố trí máy đào xúc đất và ô tô chuyển đi.

Trồng cỏ taluy nền đắp.

– Đo đạc định vị chính xác vị trí mép taluy kiểm tra độ dốc mái taluy.

– Sửa mái taluy bằng thủ công đảm bảo cho bề mặt bằng phẳng, đúng độ dốc thiết kế.

– Đánh vầng cỏ có kích thước đồng đều đúng yêu cầu.

– Trồng cỏ đúng quy cách theo hình hoa mai, ghim giữ chặt bằng các ghim tre.

– Tưới nước chăm sóc để cỏ nhanh chóng phát triển phủ kín mái taluy.

Xây đá hộc vữa xi măng bảo vệ mái đường.

– Trước khi xây phải bạt cỏ, bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10 x 20 cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25 cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400 kg/cm 2. Đá phải sạch không dính bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

– Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4×6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

– Về mùa nắng nhiệt độ trên 30 0 C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

Khôi phục cọc tim tuyến, các cọc chủ yếu của tuyến đường

– Sau khi thi công xong nền đường khôi các cọc tim và cọc chủ yếu của nền đường để kiểm tra công tác thi công nền đường và có cơ sở cắm các cọc thi công mặt đường.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP. 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể về vị trí tim đường, giới hạn thi công… Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác tại tim đường, mép đường… trước khi thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi, kiểm tra bảo đảm đúng kích thước hình học nền đào cũng như nền đắp.

1.2. Đảm bảo chất lượng công trình khi thi công.

Để đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi công nền đường đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:

– Kiểm tra theo dõi chặt chẽ để đảm bảo chất lượng vật liệu đắp, đưa vào xây dựng đúng loại vật liệu để kiểm tra chất lượng và được TVGS cũng như Chủ đầu tư chấp nhận. Đất đắp phải có độ ẩm thích hợp W 0 ± 1%. Nếu đất không đảm bảo độ ẩm phải tiến hành xử lý trước khi đắp.

– Không cho phép tự ý đắp đất lẫn hữu cơ, cây cỏ cũng như bất cứ loại đất không bảo đảm tiêu chuẩn khác. Đất đắp sau khi tập kết được san rải và lu lèn ngay để tránh gặp trời nắng, nước bốc hơi không đảm bảo độ ẩm hoặc gặp mưa độ ẩm cao không thi công được. Trong những trường hợp sau khi xử lý độ ẩm không đạt hoặc xử lý không hiệu quả Nhà thầu sẽ loại bỏ thay bằng đất đủ tiêu chuẩn.

– Đối với đất đắp cứ 5.000 m 3 lấy một tổ hợp 0 mẫu để kiểm tra thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý của đất.

– Bố trí cán bộ hiện trường thường xyuên kiểm tra giám sát, và hướng dẫn thực hiện.

2. Kiểm ta sau khi thi công. 2.1. Kiểm tra vị trí kích thước hình học.

Kích thước nền đường:

– Cứ 100m kiểm tra tối thiểu một mặt cắt ngang.

– Với 1/2 bề rộng nền đường tính từ tim đường ra mép đường sai số cho phép không lớn hơn 10cm nhưng cả bề rộng cũng không được hụt quá 10 cm.

– Độ dốc mặt nền đường và siêu cao không được sai quá 5% quy định của thiết kế.

Tim đường:

– Kiểm tra tại các cọc H, NĐ, NC, TĐ, TC, PG độ lệch tim cho phép tối đa 10 cm nhưng không được tạo thêm đường cong.

Cao độ tim và mặt nền đường:

– Cứ 100m kiểm tra một mặt cắt ngang, cao thấp hơn so với thiết kế không được quá 2 cm và không được đọng nước (Vì mặt đường ở đây là bê tông nhựa nóng trên móng cấp phối đá dăm sai số cho phép rất nhỏ và là vật liệu đắt tiền, nên độ cao nền đất cần đảm bảo sai số hợp lý).

b. Độ bằng phẳng của bề mặt nền đường:

Dùng thước 3 m để kiểm tra sai số tối đa là 3 cm.

c. Mái đường:

Sai số độ dốc so với thiết kế 5%, độ phẳng mái đất hoặc mái xây đá hộc khi đo bằng thước dài 3 m là 5 cm.

2.2. Kiểm tra chất lượng sau khi thi công.

– Trên tuyến cứ 1000 m 2 kiểm tra tối thiểu 1 điểm. Tại mỗi điểm kiểm tra 3 mẫu đất ở 3 vị trí: 1/3 phía trên lớp đất đắp, ở giữa lớp đất đắp và 1/3 phía dưới lớp đất đắp, sau đó lấy trị số trung bình kết quả kiểm tra.

– Tại mỗi đầu cống mỗi bên kiểm tra tối thiểu 1 điểm.

– Độ chặt đầm nén kiểm tra ³ độ chặt yêu cầu, trong trường hợp cá biệt sai số không quá 2% so với thiết kế.

– Có biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công. Được sự đồng ý của TVGS trước khi thi công các lớp đắp tiếp theo. Có biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công khi hoàn thành nền K95 sang nền đắp K98, cũng như chuyển giai đoạn thi công nền dang thi công kết cấu móng đường.

CHƯƠNG IV. THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Tuyến đường được xây dựng mới xa khu dân cư nên chỉ có xe chuyên dụng thi công đi qua, lưu lượng nhỏ không phức tạp trong đảm bảo giao thông. Khi thi công móng cấp phối đá dăm, nhà thầu bố trí thi công đảm bảo giao thông như sau. Tập kết vật liệu thành đống trên 1/2 bề rộng đường. San gạt sơ bộ xong mới tập kết vật liệu nửa đường còn lại. Trong quá trình thi công đảm bảo thông xe, các thiết bị, sẽ tạm chuyển sang một phần đường. Sau khi thi công để có thể đảm bảo giao thông, lớp móng trên được tưới nhựa thấm 1.0 kg/m 2.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1. Thi công CPĐD loại II. Thí nghiệm.

– Lấy mẫu CPĐD loại II để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với yêu cầu thiết kế.

Làm thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất W 0 của CPĐD (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180).

Xác định hệ số rải theo công thức

Trong đó:

– g cmax là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn. K là độ chặt được quy định bằng hoặc lớn hơn 0,98; g ctn là dung trọng khô của CPĐD lúc chưa lu lèn.

– K rải có thể tạm lấy bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rải thử.

Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:

– Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện.

– Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt.

– Bộ thí nghiệm đương lượng cát (Kiểm tra độ bẩn).

– Trang bị dụng cụ xác định độ ẩm của CPĐD.

– Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (Xác định dung trọng khô sau khi đầm nén).

Chuẩn bị các thiết bị thi công.

– Ô tô tự đổ vận chuyển CPĐD.

– Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu thi công (Xe xitéc phun nước, bơm có vòi tưới cầm tay, bình tưới thủ công…).

– Máy rải CPĐD (trường hợp bất đắc dĩ có thể dùng máy san tự hành bánh lốp để san rải đá cho lớp móng dưới, tuyệt đối không được dùng máy ủi để san gạt).

– Phương tiện đầm nén: Lu rung bánh sắt cỡ 3 – 6T, ngoài lu rung phải có lu tĩnh bánh sắt 8 – 10 tấn, lu bánh lốp với tải trọng bánh 2,5 – 4 tấn/bánh.

– Các phương tiện rải lớp nhựa thấm (Khi làm lớp móng trên).

Rải thử

– Trước khi đi vào thi công đại trà, nhà thầu tiến hành thi công trên đoạn thí điểm chiều dài 50 – 100m có sự chứng kiến của TVGS để hoàn chỉnh dây chuyền thi công. Kiểm tra chất lượng quá trình thi công, sự hoạt động ổn định của thiết bị từ đó quyết định sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Nhà thầu bố trí thi công lớp CPĐD loại II thành 2 lớp, mỗi lớp có bề dày sau khi đầm nén chặt là 10 cm.

Chuẩn bị hiện trường.

– Lớp nền móng phía dưới đã thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, được nghiệm thu của TVGS nhất trí và chuyển giai đoạn thi công. Giải phóng các chướng ngại (nếu có) trong phạm vi thi công.

– Nhà thầu dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình để định vị chính xác vị trí và cao độ trước khi thi công. Cắm cọc giới hạn vệt rải…

Vận chuyển vật liệu:

– Vật liệu được vận chuyển tới công trường bằng ô tô tự đổ. Dùng máy xúc lật để xúc CPĐD lên xe. Tuyệt đối không dùng xẻng hoặc máy xúc bánh xích tráng để cấp phối đá dăm phân tầng. Vật liệu được đổ thành đống theo khoảng cách đã tính trước tùy thuộc chiều dày lớp rải có kể đến hệ số lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật liệu tránh để vật liệu phân tầng.

– Kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD loại II trước khi tiếp nhận, chất lượng vật liệu phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Công tác san rải vật liệu.

– Vật liệu khi rải phải đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W 0 ± 1%. Nếu vật liệu không phải bổ sung nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi tưới xe tẹc nhưng vòi phun hướng lên trên để tạo mưa. Vật liệu có độ ẩ cao cần phải hong cho nước bốc hơi.

– Dùng máy rải để san rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công. Khi xe vận chuyển đến hiện trường, đổ vật liệu trực tiếp vào thùng rải, chiều cao rơi vật liệu không được vượt quá 50 cm.

– Khi thi công hai lớp CPĐD kế liền thì trước khi rải CPĐD lớp sau, tiến hành tưới ẩm mặt của lớp dưới và phải thi công ngay lớp sau để tránh xe cộ đi lại làm hư hỏng bề mặt lớp dưới.

– Khi thi công CPĐD thành từng vệt trên bề rộng của mặt đường thì trước khi rải vệt sau tiến hành xắn thẳng đứng vách thành của vệt rải trước để đảm bảo chất lượng lu lèn chỗ tiếp giáp giữa hai vệt.

Công tác lu lèn:

– Đầu tiên dùng lu tĩnh 6T tốc độ 1 – 1.5 km/h công lu đạt 30% công lu yêu cầu. Sau 3 – 4 lượt/điểm phải tiến hàng xong công tác bù phụ để đảm bảo chiều dày kết cấu, bằng phẳng đúng mui luyện.

– Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8-10 lượt/điểm.

– Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 – 25 lượt/điểm.

– Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 8 – 10 T.

– Trong quá trình lu chú ý tưới nước bổ sung lượng nước bốc hơi.

– Công tác lu lèn được tiến hành từ thấp lên cao, lu từ lề vào tim đường, từ bụng đến lưng đường cong. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau bề rộng 25 cm. Trong quá trình thi công căn cứ vào kết quả đoạn làm thí điểm để bố trí sơ đồ lu cho hợp lý.

– Thi công xong lớp thứ nhất trên đoạn công tác 200 – 300m tiến hành thi công lớp thứ hai. Quá trình thi công tương tự như lớp thứ nhất.

2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I. Chuẩn bị trước khi thi công.

– Lấy mẫu CPĐD loại I để thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đúng với yêu cầu thiết kế. Làm thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và hệ số lèn ép.

– Trước khi đi vào thi công đại trà, nhà thầu tiến hành thi công trên đoạn thí điểm chiều dài 50 – 100m có sự chứng kiến của TVGS để hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền thi công. Kiểm tra chất lượng quá trình thi công, sự hoạt động ổn định của thiết bị từ đó quyết định, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Chiều dày sau khi đầm nén của lớp CPĐD loại I là 15 cm được rải 1 lớp.

– Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thi công cũng như thiết bị kiểm tra như: thước kiểm tra độ bằng phẳng, con xúc xắc khống chế bề dày, bộ sàng phân tích thành phần hạt cũng như các dụng cụ khác.

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị thi công, đảm bảo sự hoạt động bình thường của thiết bị.

– Lớp nền móng phía dưới đã thi công đảm bảo kỹ thuật, được nghiệm thu của TVGS để chuyển giai đoạn thi công. Giải phóng các chướng ngại (nếu có) trong phạm vi thi công.

Đo đạc định vị:

– Nhà thầu dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình để định vị chính xác vị trí và cao độ trước khi thi công.

Vận chuyển vật liệu:

– Vật liệu được vận chuyển tới công trường bằng ô tô tự đổ. Vật liệu được đổ thành đống theo khoảng cách đã tính trước tùy thuộc chiều dày lớp rải có kể đến hệ số lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật liệu tránh để vật liệu phân tầng.

– Vật liệu được xúc lên phương tiện vận chuyển bằng máy xúc bánh lốp, không dùng xẻng để xúc vật liệu.

– Kiểm tra các chỉ tiêu CPĐD loại I trước khi tiếp nhận, chất lượng vật liệu phải đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Công tác san rải vật liệu:

– Vật liệu khi rải phảm đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W 0 ± 2%. Nếu vật liệu không phải bổ sung nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi tưới xe tẹc nhưng vòi phun hướng lên trên để tạo mưa. Vật liệu có độ ẩm cao cần phải hong cho nước bốc hơi.

– Dùng máy rải để rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công.

Công tác lu lèn.

– Đầu tiên dùng lu tĩnh 6 – 8T tiến hành lu sơ bộ từ 3 – 4 lượt/điểm.

– Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8 – 10 lượt/điểm.

– Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 – 25 lượt/điểm.

– Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 8 – 10T.

– Trong quá trình lu chú ý tưới nước bổ sung lượng nước bốc hơi.

– Công tác lu lèn được tiến hành từ thấp lên cao, lu từ lề vào tim đường, từ bụng đến lưng đường cong. Các vệt bánh lu phải chống lên nhau bề rộng 25 cm. Trong quá trình thi công căn cứ vào kết quả đoạn làm thí điểm để bố trí sơ đồ lu cho hợp lý.

3. Thi công lớp nhựa thấm và dính bám TC 1lít/m2

– Dùng máy nén khí kết hợp với nhân công vệ sinh sạch sẽ mặt đường.

– Trước khi tiến hành thi công lớp nhựa thấm bám phải có sự kiểm tra và nghiệm thu của TVGS, tất cả mọi vật liệu rời đều được đơn vị thi công đem ra khỏi bề mặt rải.

– Đo đạc và định vị xác định phạm vi tưới nhựa.

– Tưới nhựa thấm: Nhựa pha dầu 1,0kg/m 2 hoặc 1,5-1,6 kg/m 2 nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh.

Đun nóng nhựa đến nhiệt độ thi công. Công tác tưới nhựa thực hiện bằng máy tưới nhựa, đảm bảo thời gian chờ giãn cách theo đúng quy định.

– Lớp nhựa thấm bám chỉ được thi công khi bề mặt rải là khô, hoặc độ ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép, nhiệt độ 13 0C vào buổi sáng và 15 0 C vào buổi chiều. Không cho phép phương tiện đi lại trên bề mặt đã chuẩn bị.

– Tốc độ xe tưới và lượng nhựa tưới được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo lượng nhựa 1kg/m 2 theo xác định của TVHT. Bù nhựa bằng thủ công tại nơi thiếu, thấm bớt nhựa tại những chỗ thừa. Bảo quản kỹ càng, không cho các phương tiện thiết bị lưu thông trên đó, có hàng rào, biển báo hiệu không được đi vào.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP. 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác tại tim đường, mép đường… trước khi thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi, kiểm tra bảo đảm chính xác kích thước hình học của móng đường.

1.2. Kiểm tra chất lượng

+ Cứ 150m 3 hoặc 1 ca thi công phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt, về tỷ lệ hạt thoi dẹt về chỉ số dẻo hoặc đương lượng cát.

+ Cứ 150m 3 hoặc 1 ca thi công tiến hành kiểm tra độ ẩm của vật liệu trước khi rải.

– Khoảng 800m 2 kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát.

2. Kiểm tra chất lượng sau khi thi công.

– Làm tốt công tác đo đạc, định vị để đảm bảo lớp móng đúng bề dày, kích thước hình học, mui luyện. Sai số không quá 5% bề dày thiết kế nhưng không quá 5 mm đối với lớp móng trên và không vượt quá 10 mm đối với lớp dưới. Tăng cường công tác kiểm tra độ bằng phẳng, làm tốt công tác bù phụ khi thi công.

– Dùng thước 3m để kiểm tra độ bằng phẳng, khe hở nhìn thấy trong trường hợp cá biệt không quá 10 mm với lớp móng dưới và 5 mm với lớp móng trên.

– Thí nghiệm kiểm tra độ chặt lớp móng sau khi lu lèn. Cứ 7.000 m 2 kiểm tra 3 điểm theo phương pháp rót cát và độ chặt kiểm tra K ³ 98%.

– Thường xuyên có cán bộ chỉ đạo, kiểm tra giám sát thi công đúng trình tự đúng quy cách để đảm bảo chất lượng và kỹ thuật cho công trình.

– Có biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công. Có biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn sang thi công mặt đường BTN.

CHƯƠNG V. THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG & HOÀN THIỆN ĐƯỜNG I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Nhà thầu tiến hành thi công lớp BTN trên một nửa bề rộng mặt đường. Rải BTN thành hai vệt, mỗi vệt có bề rộng 3.5m tính từ tim ra mép đường. Bố trí thiết bị, nhân lực trong diện thi công để đảm bảo giao thông.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Trình tự:

– Tưới nhựa dính bám lớp móng và lớp mặt đường tính chất 1 lít/m 2

– Thi công lớp BTN hạt thô 7 cm.

– Tưới nhựa dính bám tính chất 0.3 lít/m 2

– Thi công lớp BTN hạt mịn.

1. Sản xuất BTN

Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn của nhà thầu với công suất 80T/h. Nhà thầu tiến hành thuê mặt bằng tại địa phương và lắp dựng trạm trộn hoàn chỉnh để sản xuất BTN.

Thí nghiệm vật liệu, tập kết vật liệu tại trạm trộn:

– Đá cốt liệu sản xuất bê tông nhựa là đá vôi có nguồn gốc trầm tích. Các chỉ tiêu cơ lý của đá đảm bảo tính chất kỹ thuật của dự án, được nhà thầu thí nghiệm đầy đủ và được TVGS chấp nhận trước khi đem vào sản xuất. Cốt liệu thô được sản xuất từ loại đá vôi trầm tính cường độ không nhỏ hơn 600 kg/cm 2. Độ hao mòn LosAngeles không lớn hơn 35%. Lượng hạt mềm yếu không vượt quá 10% khối lượng đối với bê tông. Hàm lượng đá thoi dẹt không vượt quá 15% khối lượng đá dăm hỗn hợp. Hàm lượng bụi sét không vượt quá 2% khối lượng trong đó hàm lượng sét không quá 0,05% khối lượng đá. Trước khi chế tạo cốt liệu được phân loại theo các kích cỡ khác nhau.

– Bột khoáng được sản xuất từ đá các bo nát, có cường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm 2. Bột khoáng sạch, hàm lượng bụi sét không quá 5%. Bột khoáng khô tơi không vón hòn. Thành phần hạt của bột khoáng nằm trong giới hạn cho phép. Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa < 2.5% bằng thể tích. Độ ẩm bột khoáng từ 0 – 1%. Khả năng hút nhựa của bột khoáng ³ 40g. Bột khoáng có các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu của dự án được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

– Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ. Nhựa đường không lẫn nước hoặc các tạp chất. Trước khi dùng nhựa, kiểm tra, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa, các chỉ tiêu này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của dự án và được TVGS chấp nhận.

2. Chế tạo.

– Nhựa đặc được nấu sơ bộ từ 80 – 100 0C để bơm lên thiết bị nấu nhựa. Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn phải trong phạm vi 140 – 150 0 C.

– Cốt liệu được đong sơ bộ và dẫn bằng băng tải. Rang nóng cốt liệu, nhiệt độ cốt liệu đảm bảo từ 160 – 180 0C, độ ẩm < 0.5%. Hỗn hợp bê tông nhựa trước khi ra khỏi thùng phải có nhiệt độ 150 – 160 0 C.

– Bột khoáng ở dạng nguội sau khi đo lường được cho vào thùng trộn.

– Tạm trạm trộn, nhà thầu trang bị các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu cũng như hỗn hợp BTN.

– Tuỳ thuộc vào tỷ phối thiết kế sẽ thu được sản phẩm là BTN hạt thô hay BTN hạt mịn.

3. Thi công lớp mặt đường bê tông nhựa hạt thô:

– Hỗn hợp BTN đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án được nhà thầu lấy mẫu tại trạm và thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu vật liệu theo đúng tỉ phối thiết kế được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

– Trước khi đi vào thi công đại trà, phải tiến hành rải thí điểm bê tông nhựa trên chiều dài 100 – 150 m có sự chứng kiến của TVGS để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị, độ chặt và ổn định của hỗn hợp, công đầm nén… để làm căn cứ thi công cho cả công trình.

Công tác chuẩn bị hiện trường

– Dùng máy nén khí thổi sạch bụi và vệ sinh bề mặt tưới nhựa dính bám. Hai bên mép đường cứ 10m rải một cọc để định vị vị trí và cao độ rải đúng với thiết kế.

Vận chuyển BTN.

– Bê tông nhựa được mua tại trạm trộn, vận chuyển từ trạm trộn đến chân công trình bằng ô tô tự đổ. Xe vận chuyển có bạt che phủ để giữ nhiệt và tránh các hiện trượng bụi. Mỗi xe ô tô đều có phiếu ghi nhiệt độ xuất xưởng, trọng lượng và nhiệt độ đến hiện trường khi đổ vào máy rải. Nhiệt độ BTN trước khi đổ vào máy rải ³ 120 0 C.

Công tác rải bê tông nhựa:

– Hỗn hợp bê tông nhựa được rải bằng máy rải, khi rải chiều dài của mỗi vệt rải là 150 – 200m sau đó lùi lại để rải tiếp.

Công tác lu lèn bê tông nhựa:

– Lu lèn lớp bê tông nhựa bằng lu bánh lốp kết hợp với lu bánh sắt, đầu tiên lu ổn định bằng lu bánh sắt. Lu lèn đảm bảo độ chặt bằng lu bánh lốp, sau đó lu là phẳng xóa vết bằng lu bánh thép.

– Đầu tiên lu nhẹ bằng lu 5 – 8 T đi từ 2 – 4 lần/điểm, tốc độ lu 1.5 – 2 km/h.

– Khi nhiệt độ hỗn hợp cao và trời nắng nóng thì đầu tiên cho lu bánh sắt 5 – 8T đi 2 lần/điểm.

– Tiếp theo lu bánh hơi (có tải trọng trên 1 bánh tối thiểu là 2T) đi 8 – 10 lần/điểm, tốc độ lu 2 km/h trong khoảng 6 – 8 lượt đầu, sau tăng dần lên 3 – 5km/h.

– Lu lèn xó vết bằng lu bánh thép.

– Vào mùa đông hoặc khi nhiệt độ hỗn hợp ở mức tối thiểu thì dùng ngay lu bánh hơi đi 10 – 12 lần/điểm. Sau đó dùng lu nặng bánh sắt 10 – 12T đi 2 – 4 lần/điểm.

– Máy rải xong đến đâu máy lu tiến hành theo sát ngay đến đó để tranh thủ lúc nhiệt độ còn cao.

– Sau lượt lu đầu tiên, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m và bổ sung ngay chỗ thiếu.

– Làm ẩm bánh lu bằng nước với lượng nhỏ để chống BTN bám vào bánh lu.

– Quá trình lu lèn được thực hiện từ mép đường vào tim đường có độ dốc ngang 2 mái, từ bụng lên lưng đối với các đoạn đường cong. Khi lu bánh chủ máy lu phải sát về phía máy rải, tránh để vật liệu bị xô dạt, lượng sóng khi lu. Vệt lu sau phải chồng lên một nửa vệt lu trước, lu lèn cho tới khi không còn vệt bánh lu, mặt đường đạt được bề dày, độ chặt và mui luyện như thiết kế.

– Mối nối tiếp giáp giữa các ca rải được xén phẳng theo chiều thẳng đứng bằng máy cắt BTN. Phần không đảm bảo chất lượng được loại bỏ đổ đi đúng nơi quy định. Mối nối dọc hai vệt rải được bố trí đúng tim đường.

4. Thi công lớp nhựa dính bám 0.3 lít/m2

Kỹ thuật và công nghệ thi công tương tự như thi công lớp nhựa dính bám TC 1.0 lít/m 2. Khi thi công hạng mục này chú ý điều chỉnh lượng nhựa tưới đồng đều đảm bảo đúng khối lượng thiết kế 0.3 lít/m 2.

5. Thi công lớp BTN hạt mịn 5 cm.

Trình tự và công nghệ thi công tương tự như thi công lớp BTN hạt thô, trong khi thi công chú ý đến vấn đề khác biệt sau:

– Quá trình sản xuất đảm bảo tỷ phối thiết kế cho BTN hạt mịn. Quá trình rải BTN chú ý đảm bảo bề dày lớp BTN sau khi lu lèn chặt 5 cm đúng theo thiết kế.

6. Hoàn thiện đường

Thi công cọc tiêu biển báo sơn vạch kẻ đường:

– Cọc tiêu, biển báo, cột Km được chế tạo trong công xưởng. Công tác chế tạo theo đúng quy định được TVGS chấp nhận.

– Vận chuyển cọc tiêu biển báo đến công trường bằng xe kéo.

– Định vị chính xác vị trí cọc.

– Đào đất hố móng đúng kích thước, chôn cọc bằng thủ công.

– Sơn đầu cọc theo yêu cầu thiết kế.

Công tác sơn vạch kẻ đường được tiến hành bằng máy sơn chuyên dụng

– Đo đạc xác định vị trí thi công, căng dây, đánh dấu vị trí cẩn thận. Điều chỉnh tốc độ chạy máy, bề rộng vệt sơn và lượng sơn phù hợp chiều dày vệt sơn theo quy định.

Hoàn thiện các hạng mục khác chuẩn bị bàn giao công trình.

iii. biện pháp đảm bảo chất lượng trong xây lắp

1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Làm tốt công tác định vị, cắm cọc tim cọc giới hạn vệt rải và tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo vị trí, kích thước hình học cũng như bề dày lớp rải. Đảm bảo độ dốc mui luyện và độ bằng phẳng của mặt đường.

1.2. Kiểm tra chất lượng khi thi công.

Quá trình thi công phải tiến hành đúng kỹ thuật và trình tự theo công nghệ thi công. Đặc biệt chú ý tới các vấn đề sau đây:

– Vật liệu sản xuất BTN, nhựa tưới… đều có chứng chỉ thí nghiệm và có chỉ tiêu phù hợp. Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của tất cả các vật liệu đầu vào đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án.

– Có phiếu thiết kế thành phần BTN đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.

– Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chế tạo hỗn hợp BTN tại trạm trộn. Kiểm tra hệ thống cân đong, các hệ thống sấy vật liệu, trộn vật liệu… Nhiệt độ lúc xuất xưởng.

– Đảm bảo kỹ thuật chất lượng và vệ sinh của lớp móng trước khi rải.

– Kiểm tra chặt chẽ nhiệt độ của nhựa trước khi tưới, kiểm tra lượng nhựa tưới trên các tấm xây dựng kích thước 50 x 50 đặt trên bề mặt tưới nhựa qua đó điều chỉnh chính xác lượng nhựa, tưới nhựa đồng đều.

– Kiểm tra chặt chẽ nhiệt độ khi đổ vào phễu máy rải từ 125 0C đến 160 0C. Chỉ lu lèn bê tông nhựa trong giai đoạn nhiệt độ ³ 70 0 C

– Công tác lu lèn tuân thủ trình tự và sơ đồ lu, công lu đã được chính xác hoá sau lần lu thí điểm.

2. Kiểm tra chất lượng sau khi thi công. 2.1. Kiểm tra vị trí và kích thước

– Kiểm tra bề rộng bằng thước thép. Kiểm tra cao độ bằng cao đạc mặt BTN so với cao độ lớp KC bên dưới. Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m, khe hở sáng cục bộ không vượt quá quy định. Kiểm tra độ dốc dọc bằng cách cao đạc các cọc tim đường đảm bảo các sai lệch cá biệt không vượt quá phạm vi cho phép.

2.2. Kiểm tra chất lượng

– Kiểm tra độ chặt của lớp rải tại hiện trường bằng phương pháp khoan ép mẫu. Khoan mẫu BTN, làm thí nghiệm tại phòng TN hiện trường kiểm tra chất lượng.

PHẦN IV. THI CÔNG CẦU CHƯƠNG I: TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ 1. BỐ TRÍ THI CÔNG NHÀ THẦU BỐ TRÍ HAI MŨI THI CÔNG CẦU

– Mũi thứ nhất: Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò thi công tuần tự

– Mũi thứ hai: Thi công cầu Rào Mốc

Cầu Khe Trù

– Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

+ Dây chuyền thi công mố

+ Dây chuyền thi công đúc dầm

+ Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

+ Dây chuyền lao lắp.

+ Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

Cầu Khe Vò

– Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

+ Dây chuyền thi công mố cầu

+ Dây chuyền thi công đúc dầm

+ Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

+ Dây chuyền lao lắp.

+ Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

Cầu Rào Mốc:

– Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

+ Dây chuyền thi công mố cầu

+ Dây chuyền thi công đúc dầm

+ Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

+ Dây chuyền lao lắp.

+ Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

2. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO 2.1. Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò

Thi công mố cầu:

– Xác định vị trí móng mố, San ủi tạo mặt bằng thi công.

– Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công.

– Đổ bê tông bệ móng

– Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn

– Đổ bê tông thân mố, tường cánh.

– Để bê tông tường đỉnh, bệ kê gối.

– Đắp đất chân khay tứ nón, hoàn thiện mố.

Thi công kết cấu nhịp

– Đúc dầm trên bãi đúc trên đường đầu cầu.

– Lắp đặt đường goòng vận chuyển dầm

– Làm trụ Pa Lê trên móng rọ đá.

– Lắp đặt dầm dẫn 1550, lắp đặt giá poóc tích

– Lao dọc dầm ra vị trí nhịp, lắp đặt dầm bằng giá poóc tích

Thi công hạng mục khác.

– Thi công dầm ngang, mối nối dọc

– Thi công mặt cầu mặt đường

– Hoàn thiện cầu

2.1. Cầu Rào Mốc

Thi công mố cầu:

– Xác định vị trí móng mố, Đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công.

– Đổ bê tông bệ móng

– Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn

– Đổ bê tông thân mố, tường cánh.

– Để bê tông tường đỉnh, bệ kê gối.

– Đắp đất chân khay tứ nón, hoàn thiện mố.

Thi công trụ cầu

– Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công

– Vệ sinh hố móng, lắp dựng ván khuôn.

– Đổ bê tông bệ móng.

– Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn.

– Đổ bê tông thân trụ, xà mũ trụ.

– Hoàn thiện trụ cầu

Thi công kết cấu nhịp

– Đúc dầm trên bãi đúc trên đường đầu cầu.

– Lắp đặt đường goòng vận chuyển dầm

– Lắp đặt xe lao dầm phía Vũng Áng

– Cáp dầm đến vị trí xe lao.

– Dùng xe lao dầm đưa dầm vào vị trí nhịp.

– Thi công tương tự nhịp 2 và nhịp 3.

Thi công hạng mục khác.

– Thi công dầm ngang, mối nối dọc

– Thi công mặt cầu mặt đường, hoàn thiện cầu.

CHƯƠNG II: THI CÔNG MỐ CẦU I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Nhà thầu tiến hành đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công. Bố trí mặt bằng thi công mố và các hạng mục khác được thể hiện trong phần bản vẽ sơ đồ công nghệ.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Các cầu trên tuyến (Cầu Khe Trù, Cầu Kho Vò, Cầu Rào Mốc) đều có mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá sét kết phong hoá, vì vậy đều có chung biện pháp thi công.

1. Thi công bệ mố. 1.1. Chuẩn bị

– Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

1.2. Định vị xác định vị trí mố cầu.

– Định vị xác định chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc. Công tác này do kỹ sư trắc địa cùng với công nhân khảo sát tiến hành. Sơ đồ giao hội đã được chuẩn bị trước được TVGS kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai thi công. Tiến hành công tác dấu cọc để có thể khôi phục lại tim mố cầu, tim cầu…

1.3. Đào đất hố móng

– Dùng máy ủi để san gạt tạo mặt bằng thi công, hạ thấp cao độ mặt đất tự nhiên.

– Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công để thi công hố móng. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

– Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Tại những vị trí có nước mặt mặt nhà thầu sẽ tiến hành đóng cọc cừ và dùng bao tải đất làm vòng vây ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, nếu có nước ngầm thấm và hố móng Nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh thu nước và bơm hút nước bằng máy bơm.

– Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tùy theo điều kiện địa chất. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

– Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

– Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu tiếp tục triển khai thi công lớp lót móng và bệ móng.

1.4. Thi công lớp bê tông lót đáy bệ:

– Hoàn thiện và vệ sinh hố móng bằng thủ công. Nếu có nước ngầm bố trí máy bơm hút cạn nước.

– Tiến hành thi công lớp bê tông lót móng theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ. Sử dụng máy trộn kết hợp với thủ công để đổ bê tông. Lớp bê tông lót móng này có vai trò tạo phẳng cho đáy bệ và ngăn không cho nước thấm qua đáy móng, giữ vệ sinh cho cốt thép và đổ bê tông. San gạt phẳng đúng kích thước bề dày thiết kế. Khi lớp lót móng đảm bảo cường độ và được TVGS nghiệm thu Nhà Thầu triển khai thi công bệ móng.

1.5. Lắp dựng cốt thép.

Gia công cốt thép:

– Các thanh cốt thép được đánh sạch rỉ và các chất bẩn khác.

– Thanh cốt thép phải thẳng, độ cong cục bộ so với đường thẳng không vượt quá 1% chiều dài.

– Vị trí các điểm uốn theo đúng thiết kế không vượt quá sai số cho phép.

– Các móc cong đầu thanh cốt thép được uốn theo quy định. Tại khu vực chịu kéo dùng móc uốn nửa vòng tròn cho cốt thép trơn và móc uốn 90 0 cho cốt thép có giờ.

Nối cốt thép.

– Thường dùng phương pháp hàn điện đối đầu làm chảy lỏng thép để nối các thanh cốt thép (trơn hoặc có gai) có đường kính lớn hơn 16mm. Khe hở giữa hai đầu thanh thép nối phải đủ rộng lớn nhất 20mm nhưng không nhỏ hơn 1,5 đường kính que hàn.

– Chỉ nối các thanh cốt thép bằng phương pháp hàn ốp cũng như hàn đối đầu hoặc hàn qua miếng đệm nếu không có điều kiện hàn đối đầu.

– Khi hàn cốt thép trơn (hoặc có gai) bằng phương pháp dùng miếng đệm hoặc hàn đối đầu Nhà thầu thực hiện các điều kiện sau:

+ Phải hàn ít nhất là 2 mối hàn cạnh.

+ Chiều dài mối nối đối đầu ³ 5d.

+ Tổng chiều dài các mối hàn của mối nối đối đầu hoặc ở một nửa mối nối có miếng đệm phải ³ 10d

+ Khe hở giữa cạnh đầu của các thanh định hàn ít nhất bằng 2 mm nhưng lớn nhất là 0,5d.

+ Miếng đệm tại các thanh chịu kéo dưới tác dụng của nội lực đặt so le nhau một khoảng bằng 1,5d nhưng đối xứng nhau so với tâm của mối nối.

+ Chiều cao của mối hàn phải bằng 0,25d nhưng ít nhất bằng 4mm. Chiều rộng của mối hàn phải bằng 0,7d nhưng ít nhất bằng 10mm.

– Tiến hành hàn thử (Đưa mẫu hàn thử đi thí nghiệm) trước khi hàn chính thức. Người hàn chính thức là người đã hàn mẫu thử đã đem đi thí nghiệm.

Đặt và buộc cốt thép.

– Khi đặt các khung cốt thép, các lưới thép hoặc các thanh cốt thép phải đảm bảo đúng chiều dày lớp bảo hộ bằng cách dùng các con kê được đúc bằng vữa xi măng có chiều dày đúc bằng chiều dày tầng phòng hộ và cấy dây thép ở giữa khi đúc con kê để buộc dính chặt với cốt thép. Không dùng các mẫu thép vụn để kê các mặt lộ diện của kết cấu.

– Các khung và lưới cốt thép phải được buộc chặt và không bị xô xệch khi di chuyển lắp đặt vào ván khuôn và khi đổ bê tông.

– Nhà thầu được TVGS nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông.

1.6. Lắp dựng ván khuôn.

– Ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép. Chiều dày tấm ván khuôn, kích thước, cự ly các thanh nẹp ngang, dọc, thanh chống được tính toán chịu tải trọng thi công đổ bê tông, Ván khuôn được chế tạo phù hợp với các kết cấu, đảm bảo độ cứng, bề mặt nhẵn nhịn bảo đảm kích thước hình học của kết cấu.

– Độ cong các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dưới tác dụng của các loại lực chủ yếu là lực thẳng đứng và nằm ngang. Không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận mặt ngang và 1/250 đối với các bộ phận được che khuất.

– Trước khi lắp dựng, ván khuôn được vệ sinh sạch sẽ, lau dầu chống bám.

– Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công. Ván khuôn nặng được lắp dựng bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công.

– Lắp dựng đà giáo, văng chống bảo đảm sự ổn định cho ván khuôn trong khi đổ bê tông. Bố trí các thanh nêm để dễ dàng tháo dỡ đà giáo ván khuôn sau khi bê tông đủ cường độ cho phép.

– Sau khi lắp dựng ván khuôn kín khít không để chảy mất vữa trong quá trình đổ bê tông.

– Tiến hành lắp dựng ván khuôn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Lắp dựng văng chống bằng thanh UYKM để đảm bảo ổn định cho ván khuôn.

1.7. Để bê tông mố.

– Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

– Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm sau này. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

– Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông xuống hố móng.

Đổ bê tông:

– Trước khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào kết cấu phải kiểm tra đà giáo, ván khuôn, có phiếu thí nghiệm về cấp phối bê tông, các loại vật liệu: xi măng, cát, đá, thép, nước… được TVGS và chủ đầu tư chấp nhận. Lập biên bản nghiệm thu tổng thể công tác đổ bê tông theo biểu mẫu của Tư vấn giám sát.

– Trộn bê tông bằng máy trộn. Cấp cốt liệu bằng các hộc đong cốt liệu. Phối hợp vật liệu theo tỉ phối thiết kế.

– Thí nghiệm độ sụt bê tông ngay sau khi trộn bê tông, đúc mẫu theo quy định để kiểm tra cường độ bê tông theo mác thiết kế.

– Đổ bê tông đổ tại chỗ, bằng cần cẩu, chiều cao bê tông rơi tự do cũng không được quá 3m tránh làm bê tông bị phân tầng.

– Lớp bê tông bên trên phải được đổ và đầm trước khi lớp bê tông phía dưới bắt đầu đông kết.

– Bê tông đổ đến đâu phải được đầm kỹ ngay đến đó, dùng đầm dùi để đầm bê tông, bề dày tối đa của lớp bê tông được chọn bằng 1,25 chiều dài có ích của cần dùi.

– Khoảng cách dùi đầm rung bên trong không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của máy. Đầm rung bên trong không được cắm xuyên xuống lớp bê tông đổ trước phía dưới khi lớp bê tông đó đã bắt đầu đông kết.

– Không được đầm rung bê tông thông qua cốt thép.

Bảo dưỡng bê tông.

– Bảo dưỡng bê tông theo đúng quy định. Sau khi đổ bê tông xong nhiều nhất là 10 – 12 giờ về mùa đông hoặc 4 – 5 giờ về mùa hè là phải tưới nước bảo dưỡng và che phủ mặt kết cấu. Nếu nhiệt độ thấp hơn 5 0 thì không cần tưới nước.

Tháo dỡ ván khuôn.

– Thông thường tháo ván khuôn thành (không chịu trọng lượng kết cấu) sau khi bê tông đạt cường độ tối thiểu 25 kg/cm 2.

– Đối với đà giáo và ván khuôn chịu lực trước khi tháo phải xem xét kỹ lưỡng mới quyết định được. Thường phải chờ bê tông đạt 70% cường độ thiết kế mới được tháo, khi tháo ván khuôn thao tác nhẹ nhàng, không tạo ra lực xung kích đối với kết cấu bê tông. Trước và sau khi tháo dỡ ván khuôn chịu lực phải đo đạc về độ lún vùng biến dạng của kết cấu.

2. Thi công tường thân và tường cánh, tường đỉnh.

Trình tự thi công:

– Đắp đất xung quanh bệ móng bằng thủ công.

– Định vị xác định vị trí kích thước tường thân và tường cánh mố bằng máy toàn đạc.

– Gia công cốt thép và lắp đặt cốt thép.

– Lắp dựng ván khuôn và lắp hệ thống đà giáo thép bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Tiến hành công tác đổ bê tông tại chỗ, trộn bê tông bằng máy trộn, đổ bê tông bằng cần cẩu.

– Bảo dưỡng bê tông theo quy định, tháo dỡ ván khuôn và hệ thống đà giáo.

Công nghệ thi công tương tự như đã trình bày trong hạng mục thi công bệ mố. Chú ý công tác đảm bảo ổn định cho ván khuôn bằng đà giáo. Làm sàn công tác trên đà giáo để thi công.

3. Đắp đất sau mố.

– Việc đắp đất sau mố được bố trí tiến hành sau khi thi công bê tông mố đủ cường độ cho phép.

– Đất đắp K95 sau mố được đắp bằng thủ công. Vật liệu đất đắp được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo yêu cầu được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ. Đất được san thành lớp với chiều dài từ 15 – 20 cm. Đầm chặt bằng đầm cóc đạt độ chặt yêu cầu. Khi lớp dưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đắp lớp trên. Các công tác được tiến hành tuần tự cho tới khi đủ cao độ thiết kế. Để đảm bảo hiệu quả đầm nén vật liệu được đầm ở độ ẩm tốt nhất hoặc từ 0.8 – 1.2W 0. Nếu không nhà thầu sẽ tiến hành xử lý độ ẩm trước khi đắp.

4. Thi công nền đường đầu cầu.

– Kỹ thuật, công nghệ và biện pháp thi công nền đường 10m đầu cầu hoàn toàn tương tự như phần thi công nền đường.

Phương án thi công.

– Do đặc điểm đường đầu cầu có chiều dài thi công ngắn, mỗi lớp đất đắp hay kết cấu mặt đường có khối lượng nhỏ. Sau mỗi lớp đắp phải tiến hành thí nghiệm nên thời gian giãn cách nhiều. Hạng mục này bố trí chi tiết về tiến độ thi công bảo đảm cả thời gian giãn cách. Trên thực tế để đảm bảo chất lượng và hiệu quả xây lắp nhà thầu bố trí kết hợp thi công cùng với nền đường, bố trí nhân lực thi công và điều phối máy nền đường.

CHƯƠNG III: THI CÔNG TRỤ CẦU I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Nhà thầu tiến hành đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công. Bố trí mặt bằng thi công công trường được thể hiện trong phần bản vẽ sơ đồ công nghệ.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Trụ cầu Rào Mốc có dạng thân hẹp bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá sét kết phong hóa nứt nẻ.

1. Thi công bệ trụ. 1.1. Chuẩn bị

– Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

1.2. Định vị xác định vị trí Trụ Cầu.

– Định vị xác định chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc. Công tác này do kỹ sư trắc địa cùng với công nhân khảo sát tiến hành. Sơ đồ giao hội đã được chuẩn bị trước được TVGS kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai thi công. Tiến hành công tác dấu cọc để có thể khôi phục lại tim trụ cầu, tim cầu…

1.3. Đào đất hố móng.

– Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công để thi công hố móng. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

– Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Quá trình đào đất được kết hợp với việc đắp đất để làm đê quai ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, Nhà thầu bố trí đào rãnh thu nước, bơm hút nước thấm vào hố móng bằng máy bơm.

– Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tùy theo điều kiện địa chất hố móng. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

– Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

– Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu tiếp tục triển khai thi công lớp lót móng và bệ trụ.

1.4. Công tác thi công bệ trụ.

– Bệ trụ được cấu tạo hai cấp. Tiến hành thi công cấp thứ nhất trước. Sau đó thi công cấp thứ hai, trình tự thi công cấp thứ hai tương tự như cấp thứ nhất (ngoại trừ hoàn thiện hố móng và lớp bê tông tạo phẳng).

Trình tự thi công:

– Hoàn thiện và vệ sinh hố móng bằng thủ công. Nếu có nước ngầm bố trí máy bơm hút cạn nước.

– Tiến hành thi công lớp bê tông lót móng theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ. Sử dụng máy trộn kết hợp với thủ công để đổ bê tông. Lớp bê tông lót móng này có vai trò tạo phẳng cho đáy bệ và ngăn không cho nước thấm qua đáy móng, giữ vệ sinh cho cốt thép và đổ bê tông. San gạt phẳng đúng kích thước bề dày thiết kế. Khi lớp lót móng đảm bảo cường độ và được TVGS nghiệm thu Nhà thầu triển khai thi công bệ móng.

1.5. Lắp dựng cốt thép

– Tiến hành gia công cốt thép bệ mố trong công xưởng song song với việc chuẩn bị hố móng tại công trường để đảm bảo tiến độ thi công. Sử dụng thép đúng chủng loại và đảm bảo bảo yêu cầu độ sạch, đủ cường độ quy định, gia công bằng máy cắt uốn và bàn vam. Công tác gia công thép theo đúng bản vẽ thiết kế.

– Tiến hành lắp dựng cốt thép bằng thủ công theo đúng thiết kế. Cốt thép liên kết bằng thép buộc 1 mm. Tại những vị trí cần thiết sử dụng máy hàn để hàn mối nối, thực hiện đầy đủ các yêu cầu cốt thét tương tự như phần thi công mố cầu.

1.6. Lắp dựng ván khuôn.

– Tiến hành lắp dựng ván khuôn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Dùng cẩu để chuyển ván khuôn vào vị trí. Để vị trí được chính xác phải chỉnh bằng thủ công. Ván khuôn thép bảo đảm bề mặt bằng phẳng và độ cứng. Bôi trơn ván khuôn bằng dầu bôi ván khuôn để công tác tháo ván khuôn sau khi đổ bê tông được dễ dàng. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công. Sau khi lắp dựng mặt trong ván khuôn đúng vị trí và kích thước kết cấu, đồng thời đảm bảo kín khít không mất vữa khi đổ bê tông. Lắp dựng văng chống bằng gỗ hộp hoặc thép góc thi công để đảm bảo ổn định cho ván khuôn.

– Tuân thủ các yêu cầu đối với ván khuôn tương tự như phần mố cầu.

1.7. Đổ bê tông bệ trụ.

– Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

– Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

– Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông xuống hố móng. Công tác xả bê tông tiến hành khi độ cao vữa rơi từ 0.5 – 1m. Bố trí đầm dùi để đầm bê tông. Công tác thi công tiến hành trong thời gian bê tông chưa ninh kết. Bảo dưỡng bê tông, che nắng, mưa và tưới nước giữ ẩm.

– Khi bê tông đủ cứng tiến hành tháo ván khuôn. Công tác tháo ván khuôn tiến hành cẩn thận không làm hư hại đến bê tông kết cấu.

Đây là biện pháp thi công cơ bản, công tác đổ bê tông tuân thủ các yêu cầu tương tự như đổ bê tông mố cầu.

2. Thi công thân trụ và xà mũ trụ.

Trình tự thi công:

– Đắp đất xung quanh bệ móng bằng thủ công.

– Định vị xác định vị trí kích thước tường thân và tường cánh mố bằng máy toàn đạc.

– Gia công cốt thép và lắp đặt cốt thép.

– Lắp dựng ván khuôn và lắp hệ thống đà giáo thép bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Tiến hành công tác đổ bê tông tại chỗ, trộn bê tông bằng máy trộn, đổ bê tông bằng cần cẩu.

– Bảo dưỡng bê tông theo quy định, tháo dỡ ván khuôn và hệ thống đà giáo.

Công nghệ thi công tương tự như đã trình bày trong hạng mục trước. Chú ý công tác lắp đặt hệ thống đà giáo thép để đảm bảo ổn định cho ván khuôn và làm sàn công tác trên đà giáo để thi công.

3. Đắp đất xung quanh bệ trụ.

– Việc đắp trả đất hố móng tiến hành sau khi thi công bê tông mố đủ cường độ cho phép. Công tác này còn để tạo mặt bằng để lắp dựng đà giáo phục vụ thi công thân trụ.

– Đắp đất thủ công. Vật liệu đất đắp được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo yêu cầu được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ. Đất được san thành lớp với chiều dày từ 15 – 20 cm. Đầm chặt bằng đầm cóc đạt độ chặt yêu cầu. Khi lớp dưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đắp lớp trên. Các công tác được tiến hành tuần tự cho tới khi đủ cao độ thiết kế. Để đảm bảo hiệu quả đầm nén vật liệu được đầm ở độ ẩm tốt nhất hoặc từ 0.8 – 1.2W 0. Nếu không Nhà thầu sẽ tiến hành xử lý độ ẩm trước khi đắp.

CHƯƠNG IV: ĐÚC DẦM BTCT DƯL I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Nhà thầu tiến hành đúc dầm BTCT tại bãi đúc công trường. Đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Dầm cầu đều được chế tạo bằng BTCT DƯL. Tạo ứng suất trước dầm cầu bằng phương pháp kéo sau. Mặt cắt tiết diện và chiều dài dầm có hai loại khác nhau nhưng có một trình tự và kỹ thuật thi công.

1. Chuẩn bị

– Chuẩn bị mặt bằng bãi đúc dầm được tiến hành trước cùng với chuẩn bị mặt bằng cả công trường.

– Làm bệ đúc dầm, hai đầu bệ đúc được bố trí bê tông cốt thép, phần giữa bệ đúc được bố trí đệm đá dăm 10cm và lớp bê tông M150. Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò bố trí một bệ đúc dầm. Cầu Rào Mốc bố trí hai bệ đúc để đảm bảo tiến độ thi công.

– Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

2. Lắp dựng cốt thép. Cốt thép thường

– Tiến hành gia công cốt thép thường trong công xưởng. Sử dụng thép đúng chủng loại và đảm bảo yêu cầu độ sạch, đủ cường độ quy định, gia công bằng máy cắt uốn và bàn vam. Công tác gia công thép theo đúng bản vẽ thiết kế.

– Tiến hành lắp dựng cốt thép bằng thủ công theo đúng thiết kế. Đặt các lưới thép định vị để đặt ống luồn cáp DƯL. Cốt thép liên kết bằng thép buộc 1mm. Tại những vị trí cần thiết sử dụng máy hàn để hàn mối nối.

– Đặt ống gen, nối các đoạn ống với nhau chắc chắn, kín khít bằng ống nối.

– Kỹ thuật gia công lắp đặt cốt thép thường tương tự như cốt thép bệ mố.

Cáp dự ứng lực:

– Dây thép cường độ cao, khi cung cấp tới công trường theo chủng loại thiết kế.

– Tiến hành vuốt thẳng, lau dây sạch dầu và bẩn trước khi đánh thành bó. Không dùng loại dây rỉ trong các kết cấu.

– Ciment dùng để trộn bê tông hoặc vữa đổ các neo và vữa để phun phải có số hiệu ít nhất là 500.

Chế tạo các bó dây, neo, ống và rông đen.

– Các dây cáp được cắt đủ chiều dài toàn dầm có kể đến chiều dài thi công.

– Các dây trong bó ôm vào nhau cho đều trên toàn bộ chiều dài dầm.

– Các móc của dây trong lòng ống neo được bố trí chia đều theo đường kính để bảo đảm cho bê tông vữa lọt vào tất cả chỗ rỗng trong neo.

– Rung hỗn hợp bê tông (hoặc vữa) có tỷ lệ nước ciment 0,25 – 0,35 trên các bàn rung.

– Dùng các loại ống để tạo đường ống thông suốt trong kết cấu không để cho ống bị hẹp ở bất kỳ chỗ nào.

– Trong thời gian đổ bê tông kết cấu, bịt các ống phun vữa tránh cho bê tông rơi vào lòng ống.

– Đánh số tất cả các ống nhánh và đánh dấu vị trí của chúng.

3. Lắp dựng ván khuôn.

– Ván khuôn đáy được lắp trên bệ đúc trước khi lắp đặt cốt thép.

– Ván khuôn thành dầm được lắp đặt sau khi vào cốt thép. Tiến hành lắp dựng ván khuôn thành dầm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Dùng cẩu để chuyển ván khuôn vào vị trí. Để vị trí được chính xác phải chỉnh bằng thủ công. Ván khuôn thép bảo đảm bề mặt bằng phẳng và độ cứng. Bôi trơn ván khuôn bằng dầu bôi ván khuôn để công tác tháo ván khuôn sau khi đổ bê tông được dễ dàng. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bulông thi công. Sau khi lắp dựng mặt trong ván khuôn đúng vị trí và kích thước kết cấu, đồng thời đảm bảo kín khít không mất vữa khi đổ bê tông. Chống ván khuôn bằng tăng đơ chống.

– Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật ván khuôn tương tự như phần ván khuôn mố cầu.

4. Đổ bê tông dầm cầu.

– Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

– Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

– Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông. Công tác xả bê tông tiến hành khi độ cao vữa rơi từ 0.5 – 1m. Bố trí đầm cạnh lắp ở thành ván khuôn để đầm bê tông. Công tác thi công tiến hành trong thời gian bê tông chưa ninh kết.

– Đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như các hạng mục khác đã trình bày chi tiết phần trên.

– Khi bê tông đủ cứng tiến hành tháo ván khuôn. Công tác tháo ván khuôn tiến hành cẩn thận không làm hư hỏng bê tông kết cấu.

5. Căng kéo thép DƯL

– Sau khi đổ bê tông cần tiến hành thông ống gen để chống tắc ông. Chuẩn bị đầy đủ thiết bị căng kéo, kiểm tra vận hành thử để đảm bảo sự hoạt động bình thường của thiết bị. Khi cường độ bê tông R3 hoặc R4 đạt yêu cầu thì đủ tiêu chuẩn căng kéo cốt thép cường độ cao.

Đặt và căng các bó cốt thép:

– Đặt các bó dây vào kết cấu sau khi bê tông trong neo đạt cường độ ít nhất bằng 150 kg/m 2. Khi căng các bó dây, cường độ bê tông trong neo và trong kết cấu không ít hơn cường độ mà kỹ thuật sản xuất yêu cầu.

– Sai số vị trí của các bó dây so với thiết kế trong trường hợp cá biệt không lớn hơn:

+ Bó dây dọc: 10 mm

+ Dây choàng căng trước: 5 mm

Khi căng tất cả các bó dây cùng một lúc trước khi đổ bê tông chiều dài đều nhau bằng cách dùng lực 3 – 5 tấn kéo lần lượt từng bó và đặt vào rông đen vào ngàm

– Bắt đầu căng kéo cốt thép dự ứng lực khi các cuộc thử nghiệm trên các mẫu hình lập phương bê tông được sản xuất cùng loại với từng cấu kiện riêng mà sẽ được dự ứng lực đã đạt được cường độ chịu nén như trong bản vẽ quy định và công nghệ thi công. Căng kéo thép cường độ cao khi bê tông đạt 90% cường độ tiêu chuẩn.

– Trong khi căng các bó dây, kiểm tra trị số lực căng của từng bó. Kiểm tra lực căng theo chỉ số của áp lực kế đã chuẩn độ và theo độ kéo dài của bó dây. Sai số trong trường hợp cá biệt về độ kéo dài so với thiết kế chỉ được phép lớn hơn và không quá 15% trong trường hợp kích bảo đảm đạt lực thiết kế.

– Sau khi căng xong bó dây lấy vữa ciment phun đầy vào các rãnh nằm trong kết cấu, phun vữa từng rãnh cho liên tục. Việc phun vữa các rãnh và quá trình đông cứng vữa ciment cho tới cường độ 150 kg/cm 2 phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ cao hơn + 5 0 C.

– Bố trí kích căng kéo hai đầu dầm, tiến hành căng kéo theo các áp lực đã được tính toán trước.

– Sau khi căng kéo tiến hành cắt bỏ phần chiều dài thi công của cốt thép DƯL.

– Bơm nước thông ống gen trước khi bơm vữa vào ống gen. Sau khi thông nước ống gen, trộn vữa và bơm vữa vào ống gen.

– Đổ bê tông bịt hai đầu dầm, sàng ngang sàng dầm ra khỏi bệ đúc.

– Vệ sinh sạch sẽ ván khuôn đáy, chỉnh lại cao độ chuẩn bị công tác đúc phiến dầm tiếp theo.

– Các phiến dầm tiếp theo được triển khai các bước thi công tương tự.

CHƯƠNG V: LẮP ĐẶT DẦM VÀ HOÀN THIỆN CẦU I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công trên đường đầu cầu phía Vũng áng và trong phạm vi xây dựng cầu. Đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1. Lắp đặt dầm phương pháp lao dọc sàng dầm bằng giá poóc tích.

Phương án lao lắp này tiến hành thi công cho chầu Khe Trù và Cầu Khe Trò. Đường lao dọc được bố trí trên đường đầu cầu và cầu dẫn. Cầu dẫn được làm bằng dầm dẫn I550 và trụ tạm pa lê.

1.1. Làm đường lao dọc và cầu dẫn:

– Đào móng trụ trạm palê bằng máy đào kết hợp với thủ công. Công tác đào hố móng tương tự như thi công hố móng mố trụ cầu.

– Làm rọ đá kích thước 1x1x1.5m, xếp rọ đá để làm bệ móng của trụ palê.

– Lắp đặt trụ palê trên móng tạm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công, liên kết chặt chẽ trụ pa lê bằng bulông thi công.

– Tiến hành cẩu chuyển và lắp đặt dầm dẫn I550 vào vị trí. Liên kết bằng bản táp hai dầm I đơn dầm hộp. Cầu dẫn được bố trí hai hộp dầm đặt song song khoảng cách tim hai dầm hộp là 1.0m. Hai hộp dầm được liên kết với nhau bằng các liên kết ngang là các bản tôn và thép góc thi công.

– Lắp dựng giá poóc tích, liên kết tạm với mố bằng cách hàn vào các thép góc thi công đã chôn sẵn trên mố.

– Néo giá poóc tích bằng dây cáp vào hố thế.

– Làm đường lao dọc trên đường đầu cầu và trên cầu dẫn bằng ray và tà vẹt.

1.2. Sàng ngang dầm trên bãi.

– Làm đường sàng ngang bằng ray và tà vẹt. Đường sàng ngang bố trí hai đầu dầm (trong phạm vi mở rộng thân dầm). Sàng ngang dầm tới vị trí tim đường lao kéo dục của dầm dẫn. Sàng dầm bằng bàn trượt, con lăn và palăngxích. Quá trình sàng dầm luôn bảo đảm dầm thẳng đứng, kéo dầm di chuyển đều trên đường sàng ngang.

1.3. Lao kéo dọc và đặt dầm vào vị trí.

– Kích dầm lên 2 xe goòng chở dầm tại đường lao dọc. Bố trí hố thế, tời kéo và tời hàm. Tiến hành lao kéo dầm ra vị trí nhịp.

– Dùng hai giá poóc tích bố trí trên hai mố M1 và M2 nâng và sàng dầm vào vị trí gối. Phiến dầm đầu tiên đưa vào vị trí thì tiến hành chống dầm chắc chắn. Các phiến dầm tiếp theo được tiến hành tương tự. Khi phiến dầm thứ hai được lắp đặt vào vị trí thì tiến hành liên kết với phiến đầu tiên. Công tác liên kết được tiến hành bằng cách hàn nối một số cốt thép mặt cầu. Riêng phiến dầm ở vị trí dầm dẫn sau khi lao dọc được đặt tạm trên các dầm đã lao.

– Tiến hành tháo dỡ dầm dẫn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Dùng giá poóc tích đưa dầm vào vị trí gối.

Sau khi lắp đặt xong phiến dầm sau cùng, tiến hành tháo giá poóc tích.

2. Lắp đặt dầm phương pháp dùng xe lao dầm.

Phương pháp thi công kết cấu nhịp bằng xe lao được áp dụng để thi công KCN cầu Rào Mốc.

2.1. Lắp dựng xe lao dầm và đường di chuyển xe lao, đường dọc cấp dầm.

– Xe lao dầm được tháo rời thành các cấu kiện để vận chuyển đến công trường.

Tại công trường Nhà thầu tiến hành lắp xe lao dầm để thi công KCN.

– Tiến hành làm đường di chuyển xe lao dầm bằng ray và tà vẹt.

– Lắp hệ đà giáo lắp xe lao bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Lắp xe lao dầm theo bản vẽ thiết kế của xe lao dầm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Lắp các cấu kiện xe lao từ chân sau thân xe đến chân trước. Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống điều khiển xe lao dầm, hệ thống di chuyển và nâng hạ dầm…

– Làm đường dọc cấp dầm tương tự như phương pháp lao kéo dọc.

2.2. Sàng ngang dầm trên bãi.

Công tác sàng ngang dầm trên bãi tương tự như đã trình bày ở phần trên.

2.3. Lao kéo dọc và đặt dầm vào vị trí.

Lắp đặt dầm nhịp 1:

– Vận hành thử xe lao dầm, kiểm tra sự hoạt động toàn bộ hệ thống xe lao.

– Thử tải xe lao dầm, di chuyển và nâng hạ dầm.

– Di chuyển xe lao dầm ra nhịp 1.

– Cấp dầm đến vị trí xe lao.

– Dùng 2 xe con của xe lao dầm đỡ đầu dầm và di chuyển dầm ra vị trí nhịp.

– Sàng ngang trên nhịp phiến dầm vừa lao vào vị trí gối, chống dầm chắc chắn. Các phiến dầm khác được tiến hành lao lắp tương tự cho đến khi hoàn thành nhịp 1.

Lắp đặt dầm nhịp 2:

Liên kết các phiến dầm nhịp 1. Làm đường di chuyển xe lao và đường cấp dầm trên nhịp.

– Di chuyển xe lao sang nhịp.

– Cấp dầm đến vị trí xe lao ở nhịp 1.

– Lắp đặt dầm vào vị trí gối tương tự như thi công nhịp 1.

Lắp đặt dầm nhịp 3:

Quá trình di chuyển xe cũng như lắp đặt dầm tiến hành tương tự như trong nhịp 2.

Sau khi thi công nhịp 3 tiến hành tháo xe lao và hệ thống đường lao dọc, sàng ngang.

3. Thi công mặt cầu và hoàn thiện 3.1. Thi công dầm ngang và mối nối dọc cầu.

– Tiến hành thi công liên kết ngang và mối nối dọc cầu. Trước tiên thực hiện công tác gia công cốt thép. Vệ sinh sạch sẽ mối nối. Lắp đặt cốt thép theo bản vẽ thi công. Chuẩn bị ván khuôn liên kết ngang và ván khuôn mối nối dọc. Tiến hành vệ sinh, lau dầu và lắp đặt ván khuôn. Ván khuôn đảm bảo đúng kích thước phẳng, kín khít không để vữa chảy ra ngoài. Chuẩn bị vật liệu, máy trộn, đầm dùi và các thiết bị khác phục vụ công tác đổ bê tông. Để bê tông bằng máy trộn kết hợp với thủ công. Đầm bê tông bằng đầm dùi. Sau khi đổ bê tông tiến hành bảo dưỡng bê tông.

Thi công lan can:

– Gia công cốt thép, tập kết vật liệu. Chuẩn bị ván khuôn, vệ sinh ván khuôn. Lắp dựng cốt thép bằng hàn hoặc buộc. Lắp dựng ván khuôn bằng cẩu, liên kết chắc chắn ván khuôn. Đổ bê tông liền khối tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với thủ công. Bảo dưỡng bê tông tháo ván khuôn. Lắp đặt thép tay vịn lan can cầu.

Lớp chống thấm mặt cầu:

– Khi thi công lớp chống thấm, bề mặt cầu phải sạch và khô ráo. Nếu không đảm bảo vệ sinh thì phải tiến hành vệ sinh sạch sẽ, làm khô và thổi bụi. Lớp chống thấm được dán bằng keo. Dùng đèn khò để làm nóng nhựa dán, khi lớp nhựa đồng đều tiến hành gián lớp chống thấm dày 4mm.

3.3. Công tác thi công lớp bê tông tạo phẳng.

– Ngay sau khi thi công lớp chống thấm mặt cầu, Nhà thầu tiến hành bố trí thi công lớp bê tông tạo phẳng.

– Dùng máy toàn đạc đo đạc chính xác cao độ đảm bảo bề dày và mui luyện, đảm bảo độ dốc cho lớp bê tông tạo phẳng.

– Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, kiểm tra thiết bị trước khi đổ bê tông.

– Tiến hành thi công đổ bê tông mặt cầu tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với thủ công.

– Bảo dưỡng bê tông, che nắng, che mưa, tưới nước giữ ẩm.

3.4. Thi công lớp bê tông nhựa mặt cầu

Thi công bê tông nhựa mặt cầu tương tự như thi công nghệ thi công bê tông nhựa mặt đường.

– Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ.

– Công tác san rải được tiến hành bằng máy rải chuyên dụng.

– Tiến hành lu lèn ngay sau khi san rải bằng lu thép và lu lốp.

3.5. Công tác thi công khe co giãn.

– Đo đạc xác định vị trí kích thước.

– Dùng máy cắt bê tông nhựa xén phẳng phần bê tông nhựa nằm trong phạm vi lắp đặt khe co giãn.

– Lắp đặt cốt thép liên kết, thân bu lông của khe co giãn, đổ bê tông đến cao độ đáy khe co giãn.

– Lắp đặt khe co giãn bằng thủ công, liên kết chắc chắn bằng bu lông. Dán keo đậy kín các vị trí bu lông sau khi bảo đảm vệ sinh sạch sẽ.

3.6. Công tác xây đá chân khay, tứ nón mái taluy đầu cầu.

– Đo đạc xác định vị trí kích thước chân khay đào móng chây khay bằng máy đào kết hợp với thủ công.

– Tập kết đá hộc, đá dăm, cát, xi măng và các vật liệu cần thiết khác tại vị trí xây dựng.

– Triển khai công tác xây đá hộc chân khay và tứ nón.

Khi xây đá phần mái dốc tứ nón chú ý đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

– Trước khi xây phải bạt cỏ, bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc tứ nón. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10×20 cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400kg/cm 2. Đá phải sạch không dính bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

– Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4 x 6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

– Về mùa nắng nhiệt độ 30 0 C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

Xây rãnh thoát nước dưới mái taluy đầu cầu tương tự như thi công rãnh nền đường.

3.7. Thi công mặt đường đầu

– Thi công mặt đường đầu cầu được tiến hành cùng với mặt đường của tuyến. Công nghệ, kỹ thuật và phương án thi công đã trình bày chi tiết phần đường.

– Thanh thải lòng sông hoàn thiện các hạng mục công trình, chuẩn bị tài liệu hoàn công để bàn giao công trình.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP THI CÔNG CẦU 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học

– Nhà thầu sẽ triển khai công tác lập lưới khống chế toạ độ, lập sơ đồ giao hội để định vị tim cầu, tim mố trụ cầu, tiến hành công tác dấu cọc dời khỏi phạm vi thi công công trình.

– Nhà thầu sẽ thiết lập cao độ và mốc cao độ phụ với số lượng cần thiết theo địa hình, Nhà thầu sẽ cử các nhân viên có kinh nghiệm với thiết bị đo đạc hiện đại tính toán, xác định. Sơ đồ và kết quả tính toán được kỹ sư tư vấn kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai.

– Tất cả công tác thi công đều được đo đạc định vị trước khi thi công, đánh dấu vị trí trên nền đất bằng cọc bê tông hoặc bằng cọc gỗ đóng đinh, đánh dấu vị trí trên mặt bê tông bằng sơn… Những công tác quan trọng như đổ bê tông, việc đo đạc định vị phải được kiểm tra chặt chẽ.

1.2. Đảm bảo chất lượng trong thi công.

Công tác thi công đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, chú ý đặc biệt các vấn đề sau:

– Vật liệu xi măng, cát đá, sắt thép, bán thành phẩm… đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thiết kế. Chỉ mua và đưa vào xây lắp vật tư vật liệu đủ chất lượng đã được TVGS và chủ đầu tư chấp thuận. Bảo quản thép và vật liệu trong kho, tránh để cốt thép gỉ, bẩn, vật liệu bị thay đổi thành phần hay giảm chất lượng do bảo quản.

– Làm tốt công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình.

– Bảo đảm hệ thống đo lường đảm bảo trộn bê tông theo đúng tỉ phối thiết kế. Bê tông phải được trộn kỹ đảm bảo độ sụt, cường độ… Kiểm tả độ sụt bê tông ngay tại hiện trường để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế.

– Đổ bê tông kết cấu công trình khác được thực hiện liên tục đảm bảo tính liền khối. Các tác động tải trọng thi công, công tác đầm bê tông đúng kỹ thuật, kết thúc đầm trước khi bê tông bắt đầu ninh kết.

– Sử dụng ván khuôn thép, đảm bảo bề mặt bằng phẳng, đủ độ cứng, kín khít và không được biến dạng. Tháo ván khuôn khi bê tông đủ cường độ cho phép, không làm hư hại đến bê tông kết cấu.

– Kiểm tra chặt chẽ hệ thống văng chống, đà giáo thep UYKM bảo đảm chắc chắn, ổn định cho ván khuôn khi đổ bê tông.

– Thiết bị căng kéo cốt thép DƯL hoạt động bình thường, hệ thống đo áp lực hoạt động tốt đo đúng áp lực, đúng lực kéo cáp theo từng cấp. Theo dõi chặt chẽ độ dãn dài của cáp và độ vồng của dầm theo từng cấp lực.

– Công tác di chuyển, lắp đặt dầm, phải đảm bảo dầm luôn luôn thẳng đứng tránh nghiêng đổ va đập làm hỏng dầm.

– Các hạng mục thảm bê tông nhựa, xây đá, đắp đất, hố móng,… tương tự như đã trình bày chi tiết phần đường.

PHẦN V: CÁC BIỆN PHÁP KHÁC CHƯƠNG I. BIỆN PHÁP CHUNG ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP I. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG CHUNG

– Tại các hạng mục thi công Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công để đảm bảo giao thông. Tập kết vật tư thiết bị, bố trí công nghệ thi công ngoài phạm vi đảm bảo thông xe.

– Bố trí đường tránh công vụ để vừa thi công vừa đảm bảo giao thông phục vụ thi công đồng thời các mũi thi công khác.

– Phần thông xe được duy trì và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật như bề rộng đường, bán kính đường cong, không bị lầy lội, trơn trượt… bảo đảm an toàn xe chạy.

– Nhà thầu chuẩn bị đầy đủ biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ, biển chỉ hướng, bố trí đầy đủ trên công trường theo đúng điều lệ biển báo giao thông đường bộ.

– Bố trí rào chắn tại những vị trí đào rãnh sâu, hố móng công trình đang thi công. Bố trí rào chắn tạm thời để năng cách phạm vi mặt bằng đang thi công và phần đảm bảo giao thông.

– Bố trí barie hai đầu công trình tối thiểu 50m, bố trí băng đỏ, còi, cờ hiệu cho người trực tiếp hướng dẫn giao thông.

– Bố trí đèn chiếu sáng, bảo đảm tầm nhìn vào ban đêm.

– Tại những vị trí đang thi công khó khăn như đào đất từ trên cao, công tác nổ phá đá mồ côi, mặt đường đang tưới nhựa dính bám… mọi thiết bị và phương tiện qua lại phải tuân theo chỉ dẫn và điều khiển của người hướng dẫn giao thông. Bố trí đầy đủ người hướng dẫn giao thông tại những nơi khó khăn nguy hiểm.

II. BIỆN PHÁP CHUNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP.

Để đảm bảo chất lượng công trình, Nhà thầu triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp như sau:

– Tính toán bố trí đầy đủ và đồng bộ thiết bị, nhân lực cũng như vật tư thi công. Bảo đảm về số lượng và chất lượng, đáp ứng được khối lượng và yêu cầu công nghệ theo tiến độ công trình. Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm đã từng thi công tốt các công trình tương tự. Công nhân, thợ vận hành được đào tạo đúng ngành nghề chính quy, bố trí công tác phù hợp với chuyên môn được đào tạo. Máy móc thiết bị luôn luôn hoạt động tốt, tính năng, chủng loại đúng yêu cầu của hạng mục công việc. Vật liệu thi công có chất lượng cao, được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo các chỉ tiêu tiêu chuẩn quy định.

– Làm tốt công tác chuẩn bị, chủ động trong công tác thi công.

– Tổ chức thi công một cách có hệ thống, Bộ máy điều hành tinh gọn có hiệu quả cao. Tổ chức các đội sản xuất hợp lý. Các tổ thi công thực hiện các dây chuyền một cách chuyên nghiệp, tăng năng suất lao động, giảm thiểu lãng phí trong thi công.

– Quá trình thi công luôn luôn thực hiện nghiêm túc đúng trình tự và kỹ thuật của từng hạng mục thi công.

– Bố trí cán bộ hiện trường kiểm tra sát sao quá trình thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện kịp thời công tác sản xuất.

– Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV gắn sản xuất kinh doanh và các hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội góp phần thúc đẩy sản xuất.

– Đề ra các chế độ khen thưởng khuyến khích cán bộ công nhân viên có nhiều thành tích trong quản lý, sản xuất, cải tiến kỹ thuật.

– Nắm bắt phổ biến kế hoạch công nghệ và biện pháp thi công để nâng cao hiệu quả sản xuất tránh các sự cố do chưa nắm vững kỹ thuật. Tiếp thu công nghệ mới và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất.

– Chú trọng tới công tác đào tạo và rèn luyện để CBCNV ngày càng có tay nghề cao, nâng cao khả năng chuyên môn phục vụ sản xuất.

– Tăng cường công tác ATLĐ, thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động và an toàn lao động. Bảo đảm sản xuất An toàn – Tiến độ và Chất lượng.

CHƯƠNG II. ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG. 1.1. biện pháp chung

– Công nhân và các kỹ sư phụ trách công trường đều được học an toàn lao động. Quá trình học phải qua kiểm tra chặt chẽ, cấp chứng nhận an toàn lao động. Bắt buộc CBCNV phải có chứng nhận về ATLĐ.

– Phổ biến kỹ thuật và công nghệ, bố trí công tác đúng chuyên môn, tuyệt đối không bố trí sai lệch từ chỗ thiếu hiểu biết và không nắm vững yêu cầu kỹ thuật dẫn tới mất an toàn.

– Tất cả công nhân tham gia thi công công trình đều được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Làm tốt công tác bảo hộ lao động. Mọi cán bộ công nhân viên đều được trang bị bảo hộ lao động cá nhân theo đúng đặc thù công việc.

– Các CBCNV phải thực hiện nghiêm túc ATLĐ, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho bản thân, tập thể, tài sản bản thân mình phụ trách. Tuyệt đối không thi công trong bất kỳ trường hợp nào không bảo đảm an toàn lao động.

– Bố trí cán bộ phụ trách ATLĐ, kiểm tra nhắc nhở và xử lý các trường hợp không chấp hành quy tắc ATLĐ.

1.2. Những vấn đề đặc biệt chú ý.

– Thiết bị sử dụng phải đảm bảo chất lượng vận hành an toàn. Thường xuyên được bảo dưỡng và kiểm tra các thiết bị. Tránh mất an toàn do thiết bị không tốt gây ra.

– Khi làm việc trên cao đều bố trí sàn công tác rộng rãi và vững chắc, bố trí lưới an toàn, hệ thống lan can bảo vệ, bố trí thắt dây an toàn.

– Thực hiện tốt về an toàn về điện và phòng chống cháy nổ. Phổ biến rộng rãi công tác an toàn về điện và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

– Hướng dẫn sử dụng điện và có biện pháp sơ cứu người bị điện giật tại công trường.

– Hệ thống đường điện sinh hoạt và thi công được bố trí hợp lý, các nhánh điện được lắp aptomat tự động. Có thợ điện chịu trách nhiệm bố trí vận hành điện trong công trường.

– Tại các vị trí kho tàng, lán trại…, Nhà thầu đều bố trí các thùng cát, bình xịt và các thiết bị chuyên dụng cho công tác chữa cháy. Bố trí các biển báo dễ cháy đồng thời phân công người phụ trách công tác an toàn chất nổ.

– Các hạng mục thi công có chất cháy, nổ phải bố trí cách xa các công trình quan trọng và thực hiện đúng các quy định toàn.

– Không thi công trong trường hợp không đảm bảo sức khoẻ, trong trường hợp thiếu ánh sáng.

An toàn nổ phá

– Chỉ thi công trong những phạm vi được cho phép.

– Tuân thủ các quy tắc trong vận chuyển vật liệu nổ.

– Thi công đúng trình tự, đúng quy định an toàn về thuốc nổ, kíp nổ, nguồn phát nổ.

– Tính toàn cự li an toàn phù hợp với lượng nổ và phương pháp nổ để sơ tán người và thiết bị khỏi phạm vi nguy hiểm.

– Đặt các biển báo giờ nổ mìn. Bố trí người trực không cho người và phương tiện qua lại trong thời gian nổ mìn. Thực hiện chỉ nổ mìn vào một thời gian nhất định ít người qua lại trong ngày.

Đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trường:

– Bố trí người bảo vệ thường xuyên tài sản, máy móc thiết bị của công trường, làm hàng rào ngăn bảo vệ xung quanh phạm vi công trường thi công. Nâng cao ý thức bảo vệ tài sản chung cũng như có ý thức trong việc thực hiện các quy tắc an toàn khi thi công công trình.

2. Đảm bảo vệ sinh môi trường.

Đảm bảo vệ sinh môi trường sống.

– Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, xử lý các phế thải đúng quy định khu vực nhà ở lán trại. Thực hiện sạch sẽ nơi sinh hoạt, gọn gàng trên công trường.

Thực hiện mọi công tác vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

– Xe vận chuyển phải có bạt che để chống bụi.

– Khi thi công nền đường đắp Nhà thầu bố trí xe tưới nước chống bụi khi trời nắng, Bố trí thoát nước, khắc phục lầy lội khi trời mưa.

– Các công tác như đun nấu nhựa đường sản xuất vật liệu bố trí xa các khu vực dân cư giảm thiểu khói bụi và tiếng ồn.

– Thanh thải lòng sông sau khi thi công cầu.

– Các công trình phụ tạm phục vụ thi công đều được thu dọn. Các phế phẩm sau khi thi công đều được xử lý trả lại cảnh quan không ảnh hưởng đến môi trường.

Chương III: Tiến độ thi công

Bố trí nhân công và máy móc thiết bị

I. Tiến độ chung

Thời gian thi công toàn bộ công trình là 24 tháng (720 ngày), tính từ ngày khởi công

II. Bố trí nhân công và thiết bị thi công.

1. Phần đường 1.1. Công tác chuẩn bị

Thời gian chuẩn bị 45 ngày

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Máy xúc đào: 01 cái

– Máy ủi: 01 cái

– Ô tô: 01 cái

– Máy phát điện: 01 cái

– Nhân công: 15 người

1.2. Thi công cống, tường chắn.

Thời gian dự kiến thi công 8.5 tháng (255 ngày)

Nhân lực và Thiết bị nhà thầu sử dụng cho 1 mũi thi công:

– Máy xúc đào: 01 cái

– Đầm cóc MIKASA: 02 cái

– Đầm BT các loại 04 cái

– Xe ô tô VC: 01 cái

– Xe cẩu: 01 cái

– Máy cắt uốn, máy hàn 02 cái

– Máy bơm 02 cái

– Máy phát điện 01 cái

– Nhân công: 20 người

1.3. Thi công nền đường:

Thời gian dự kiến thi công 12 tháng

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Máy xúc đào 0.8 – 1.2m 3: 02 cái

– Máy san: 01 cái

– Máy ủi: 03 cái

– Lu tĩnh bánh sắt: 01 cái

– Lu rung bánh sắt 01 cái

– Lu bánh lốp 01 cái

– Máy nén khí 02 cái

– Ô tô vận chuyển 7 – 15T 03 cái

– Xe tưới nước 01 cái

– Nhân công: 20 người

1.4. Thi công kết cấu áo đường

Thời gian dự kiến thi công: 8 tháng

– Trạm trộn BTN 80T/h 01 trạm

– Trạm trộn CPĐD 01 trạm

– Xúc lật 02 cái

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Ô tô vận chuyển : 04 cái

– Lu tĩnh 6 – 10T: 02 cái

– Lu rung 10 – 14T: 01 cái

– Lu bánh lốp 25T: 01 cái

– Máy san 01 cái

– Máy rải 01 cái

– Máy nén khí 01 cái

– Xe tưới nhựa 01 cái

– Máy cắt BTN 01 cái

– Nhân công: 20 người

1.5. Hoàn thiện đường

Thời gian dự thi công 2 tháng

Thiết bị sử dụng chính:

– Ô tô vận chuyển: 01 cái

– Đầm các loại: 03 cái

– Máy sơn: 01 cái

– Máy trộn bê tông: 01 cái

– Đầm bê tông các loại 04 cái

– Nhân công: 20 người

2. Phần cầu 2.1. Chuẩn bị

Thời gian chuẩn bị 45 ngày

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Máy xúc đào: 01 cái

– Máy ủi: 01 cái

– Ô tô: 01 cái

– Máy phát điện: 01 cái

– Nhân công: 15 người

2.2. Thi công mố trụ công trình

Tiến độ thi công 2 mố cầu Khe Vò và cầu Khe Trù là 2.5 tháng (75 ngày)

Tiến độ thi công 2 mố, hai trụ cầu rào mốc là 8.5 tháng (255 ngày)

Nhân lực và Thiết bị nhà thầu sử dụng cho từng mũi thi công:

– Máy xúc đào: 01 cái

– Ô tô: 01 cái

– Máy trộn bê tông 01 cái

– Đầm bê tông các loại: 04 cái

– Máy cắt + Máy hàn: 02 cái

– Máy bơm nước 01 cái

– Máy phát điện 01 cái

– Máy cẩu 01 cái

– Bình ga – ô xi 01 bộ

– Nhân công: 20 người

2.3. Đúc dầm BTCT DƯL

Tiến độ đúc dầm cầu Khe Vò và cầu Khe Trù là 2 tháng

Tiến độ đúc dầm cầu rào mốc là 5 tháng

Bố trí thiết bị nhân lực thi công cho công tác đúc dầm:

– Ván khuôn dầm T24m: 01 bộ

– Ván khuôn dầm I25.7m: 01 bộ

– Máy trộn BT: 02 cái

– Đầm dùi: 04 cái

– Máy cắt + hàn 02 cái

– Máy bơm nước 01 cái

– Máy phát điện 01 cái

– Máy cẩu 01 cái

– Bình ga – Ô xi 01 bộ

– Kích kéo căng 250T 01 bộ

– Kích căng kéo 500T 01 bộ

– Máy bơm vữa 01 cái

– Nhân công: 20 người

2.4. Lắp đặt dầm BTCT DƯL, thi công dầm ngang mối nối

Tiến độ thi công hạng mục này đối với cầu Khe Trù và cầu Khe Vò là 1 tháng cầu Rào Mốc 2 tháng.

Bố trí thiết bị nhân lực thi công của Nhà thầu:

– Giá poóctích : 01 bộ

– Trụ palê: 01 bộ

– Dầm dẫn I550: 01 bộ

– Xe lao dầm: 01 bộ

– Palăng xích 04 cái

– Tời điện 02 cái

– Kích nâng 50 – 100T 04 cái

– Máy hàn 01 cái

– Máy phát điện 01 cái

– Nhân công: 20 người

2.5. Lan can, mặt cầu, hoàn thiện cầu

Tiến độ hoàn thiện cầu Khe Trù và cầu Khe Vò là 60 ngày, cầu Rào Mốc 3 tháng.

Mặt đường đầu cầu, lớp BTN mặt cầu điều chuyển thiết bị nhân lực phần đường.

Các thiết bị khác

– Ô tô vận chuyển: 01 cái

– Máy trộn bê tông: 01 cái

– Đầm bê tông các loại: 01 cái

– Nhân công: 20 người

các mũi thi công tiến hành thi công các hạng mục công trình theo đúng tiến độ từng hạng mục, từ đó đảm bảo tiến độ chung cho cả công trình.

Quý vị có thể kham khảo các bước làm hồ sơ dự thầu sau đường link sau đây : hồ sơ dự thầu

Tôi là Phạm Văn Quang – Đây là trang website của tôi Số 1 về các Hồ sơ trong lĩnh vực Xây dựng. Tôi luôn cập nhật nhanh chóng các tài liệu, văn bản hồ sơ Xây dựng cập nhập mới nhất trong lĩnh vực Xây dựng hiện nay !

Thuyết Minh Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Đường Giao Thông Cấp 3 Miền Núi

 

BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2024

  .

Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.

Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

XEM NGAY

Hosoxaydung.com xin giới thiệu các bạn Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công đường giao thông cấp 3 miền núi

Mật khẩu : Cuối bài viết

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG CẤP 3 MIỀN NÚI THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG.

1.1. Đặc điểm tuyến đường.

– Hướng tuyến: Đoạn từ              có chiều dài 65,101 km được chia làm hai đoạn thành phần:

+ Đoạn 1:

+ Đoạn 2:

– Địa hình địa mạo khu vực tuyến đi qua thuộc kiểu địa hình đồi trung bình, cây cối rậm rạp, độ dốc ngang lớn. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống khe suối dày đặc.

– Phân đoạn              bắt đầu từ km ….. thuộc địa phận xã         , huyện   , tỉnh   xây lắp thuộc địa phận tỉnh   và kết thúc tại

– Đoạn    là tuyến mới hoàn toàn, do đó hệ thống giao thông trong khu vực hầu như không có, trừ đường tạm lâm nghiệp từ

1.2. Địa hình:

– Địa hình khu vực tuyến có dạng địa hình đồi núi trung bình. Địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi nhiều hệ thống sông suối dày đặc, cây cối rậm rạp. Đoạn tuyến làm mới hoàn nên hệ thống giao thông khu vực hầu như chưa có. Độ dốc dọc và độ dốc ngang của địa hình tự nhiên lớn, Công tác di chuyển thiết bị, đưa máy móc vào thi công rất khó khăn.

Cấp đường:

– Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp III miền núi. Tốc độ thiết kế VTK = 60 km/h.

Các thông số kỹ thuật chủ yếu

– Bán kính đường cong bằng Rmin = 125m (một số đoạn địa hình khó khăn châm chước R = 60m).

– Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu Rmin = 2500m

– Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu Rmin = 1500m

– Độ dốc dọc tối đa idmax  = 7.97%. Cao độ đường đỏ thiết kế đảm bảo tần suất thủy văn phù hợp với địa hình khu vực.

– Bề rộng nền đường      Bnền = 9m

– Bề rộng mặt đường      Bmặt = 6m

– Bề rộng lề                              Bl = 2 x 1.5m

– Độ dốc ngang mặt đường thông thường in = 2%.

– Độ dốc lề đường gia cố 2%, lề đất 6%.

– Độ dốc ta luỵ nền đắp 1: 1.5. Những đoạn đắp cao được dật cấp, mỗi cấp rộng 2 m cao 6m. Độ dốc taluy đắp đá 1:1.

– Nền đào có độ dốc taluy 1:0.5 – 1:1 tuỳ theo địa chất. Đối với đoạn taluy cao được thiết kế dật cấp, mỗi cấp cao từ 6 – 12m, bậc rộng 2m.

Kết cấu nền đường, áo đường.

Nền đường: Đối với nền đường đắp hoặc nền đào là đất, các lớp nền đường được đầm chặt K95, riêng lớp đất 30cm từ đáy áo đường được đầm chặt K = 98.

Áo đường:

* Kết cấu loại 1 (KCI) trên nền đất, đá phong hoá mạnh áo đường từ trên xuống như sau:

– Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m2

– Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m2

– Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.

– Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm.

* Kết cấu loại 2 (KCII) trên nền đá cứng, áo đường từ trên xuống như sau:

– Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m2

– Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.

– Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m2

– Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.

Lề đường

Phần lề gia cố được thiết kế đồng nhất với kết cấu áo đường.

Các công trình chính:

Cầu Khe Trù Km 34 + 132.8:

– Sơ đồ nhịp 1 x 24m. Chiều dài toàn cầu Ltc = 39.2m.

– Khổ cầu: B = 8 + 2 x 0.5 = 9m. Gồm 4 dầm chữ T chiều dài dầm 24 m bằng BTCT Dự ứng lực.

– Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

– Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

Cầu Khe Vò Km 34 + 897.79:

– Sơ đồ nhịp 1 x 25.7m. Chiều dài toàn cầu Ltc = 38.8m.

– Khổ cầu: B = 9 + 2 x 0.5 = 10m. Gồm 5 dầm BTCT Dự ứng lực tiết diện chữ I chiều dài dầm 25.7m.

– Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

– Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

Cầu Rào Mốc Km 36 + 208.00

– Sơ đồ nhịp x 25.7m. Chiều dài toàn cầu Ltc = 38.8m.

– Khổ cầu: B = 9 + 2 x 0.5 = 10m. Gồm 5 dầm BTCT Dự ứng lực tiết diện chữ I chiều dài dầm 25.7m.

– Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

– Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

Cống

Toàn tuyến xây mới 21 cống tròn các loại, chiều dài tổng cộng 490m, trong đó:

– Cống tròn BTCT f = 1.00m           8 cống

– Cống tròn BTCT f = 1.25m           7 cống

– Cống tròn BTCT f = 1.50m           5 cống

– Cống tròn BTCT 2f = 1.50m                   1 cống

Tải trọng thiết kế cho công trình là H30 và XB 80.

KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CHÍNH TRÊN TOÀN TUYẾN

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng

I Phần đường

A Khối lượng đào nền đường

1

2

B Khối lượng đắp nền

1

2

1.5. Các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu.

1.5.1. Đất đắp

– Trước khi dùng đất để đắp nhà thầu sẽ thí nghiệm kiểm tra thành phần cơ lý của đất và đệ trình kết quả lên kỹ sư TVHT. Tuy nhiên kết quả khảo sát ban đầu cho thấy đất đắp nền đường có thể lấy tại các mỏ dọc hai bên tuyến tại Km 32 + 50 bên trái tuyến 100m. Thành phần địa chất đất đá cho thất có thể điều phối từ nền đào sang nền đắp.

1.5.2. Cấp phối đá dăm

– Nhà thầu lắp đặt máy xay và trạm trộn cấp phối tại Hà Tĩnh. Tại đây vật liệu được say và trộn để tạo thành cấp phối liên tục theo chỉ tiêu của dự án.

1.5.3. Cát xây dựng.

– Cát dùng cho công trình được khai thác từ các mỏ cát sông Rào Trổ. Cự li vận chuyển đến công trình khoảng 16 km. Chất lượng tốt, trữ lượng nhiều, mỏ cát này đã được khai thác sử dụng cho cầu Rào Trổ và các công trình đầu tuyến.

1.5.4. Thép, xi măng, nhựa đường.

– Sắt thép, xi măng, nhựa đường.

1.5.5. Bê tông nhựa.

– Nhà thầu lắp đặt trạm BTN ở Hà Tĩnh. Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm cung cấp cho công trường.

1.5.6. Vật liệu khác.

– Các vật liệu khác như củi, tre nứa… mua tại địa phương.

PHẦN II: BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

2.1. Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công:

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành đã được các Cơ quan chức năng ban hành.

– Căn cứ vào quyết định duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật số 2070/QĐ – BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ giao thông vận tải.

– Căn cứ vào hiện trạng tuyến đường và các số liệu khảo sát thực địa của Nhà thầu.

– Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công và năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề của

2.2. Bố trí các mũi thi công

Để đảm bảo tiến độ thi công cho công trình sau khi nghiên cứu kỹ các căn cứ thiết lập tổ chức thi công nhà thầu tổ chức các mũi thi công như sau:

– Mũi thi công 1

Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 32 – Km 34 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

– Thi công cống, tường chắn

– Thi công nền đường

– Thi công móng mặt đường

– Dây chuyền hoàn thiện

– Mũi thi công 2

Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 34 – Km 35 + 500 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

Phần đường:

– Thi công cống, tường chắn

– Thi công nền đường

– Thi công móng mặt đường

– Dây chuyền hoàn thiện

Phần cầu:

a- Cầu Khe Trù

– Thi công kết cấu hạ bộ

– Thi công nền đường hai đầu cầu

– Đúc dầm BTCT DƯL

– Lắp đặt dầm BTCT DƯL

– Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

b- Cầu Khe Vò

– Thi công kết cấu hạ bộ

– Thi công nền đường hai đầu cầu

– Đúc dầm BTCT DƯL

– Lắp đặt dầm BTCT DƯL

– Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

– Mũi thi công 3

Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 35 + 500 – Km 40 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

Phần đường:

– Thi công cống, tường chắn

– Thi công nền đường

– Thi công móng mặt đường

– Dây chuyền hoàn thiện

Phần cầu: Cầu Rào mốc

– Thi công kết cấu hạ bộ

– Thi công nền đường hai đầu cầu

– Đúc dầm BTCT DƯL

– Lắp đặt dầm BTCT DƯL

– Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

2.3. Khối lượng xây lắp của các mũi thi công.

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng

I Mũi thứ nhất Km 32 – Km 34

1

II Mũi thứ hai Km 34 – Km 35 + 500

PHẦN III. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT ĐƯỜNG

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Công tác giao nhận tuyến.

– Ngay sau khi ký hợp đồng xây lắp, nhà thầu sẽ phối hợp cùng với Ban QLDA và TVTK giao nhận mặt bằng thi công. Nhà thầu sẽ cử các cán bộ kỹ thuật nhận các cọc mốc toạ độ, cao độ, các cọc chủ yếu, cọc chi tiết của tuyến đường. Cán bộ kỹ thuật của nhà thầu sẽ dùng máy toàn đạc điện tử để đo đạc kiểm tra so sánh giữa bản vẽ thiết kế và thực tế hiện trường.

– Nhà thầu cùng với Chủ đầu tư và TVGS khảo sát lại tuyến bao gồm tuyến chính, tuyến tránh và các công trình phụ trợ khác, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Tiến hành công tác dấu cọc để có cơ sở khôi phục lại trong quá trình thi công cũng như trả lại cọc khi công trình hoàn thành. Rải cọc mốc toạ độ, cao độ phụ để quá trình thi công đảm bảo độ chính xác cao.

Chuẩn bị công trường, thiết bị và nhân sự

– Bố trí mặt bằng công trường, làm nhà kho, lán trại… phục vụ thi công.

– Bố trí cán bộ thi công, chuyển quân đến vị trí xây dựng công trình.

– Tập kết máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm hiện trường đầy đủ và đồng bộ, kiểm tra đảm bảo sự hoạt động tốt của máy móc thiết bị.

– Mua sắm các thiết bị phục vụ thi công như tời điện 5T, các loại kích căng kéo thủy lực, máy bơm vữa…

– Gia công ván khuôn dầm, gia công ván khuôn lan can, ván khuôn mố trụ cầu… tại công xưởng.

– Làm nhà ở công nhân, phòng làm việc ở công trường, bãi tập kết vật liệu, nhà kho, xưởng, trạm gia công vật liệu tại chỗ. Bố trí hệ thống cơ sở hạ tầng cho công trường, nước sinh hoạt, nước thi công, điện thắp sáng, điện sản xuất.

– Tập kết vật liệu tại công trình, khối lượng tập kết được tính toán phù hợp với tiến độ thi công có kể đến khối lượng dự phòng.

– Chuẩn bị các hệ thống đảm bảo an toàn giao thông trong suốt cả quá trình thi công như hệ thống đèn báo hiệu, cọc tiêu, biển báo công trường.

Làm đường công vụ

Do đặc điểm của đoạn tuyến Km 32 – Km 40 là đường làm mới, địa hình dạng đồi bát úp có độ dọc và dốc ngang lớn. Địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc. Hệ thống giao thông hầu như chưa có, Công tác vận chuyển nhân lực, thiết bị và vật tư thi công rất khó khăn nên công tác làm đường công vụ hết sức cần thiết.

– Bố trí đường công vụ bám theo đường lâm nghiệp cũ đến đầu tuyến. Từ Km 32 tiếp tục mở đường công vụ theo đường lâm nghiệp đến km 33. Từ Km 33 mở đường công vụ bám theo địa hình đến Km 35 + 500. Sau khi mở đường công vụ Nhà thầu có thể triển khai 3 mũi thi công đồng thời như đã bố trí trong phương án thi công tổng thể. Đường công vụ được thi công bằng máy đào, máy ủi kết hợp với thủ công. Đường công vụ đảm bảo các yếu tố kỹ thuật để xe chạy an toàn, đảm bảo giao thông tốt và phục vụ tốt cho công tác thi công.

Công tác chuẩn bị, kiểm tra chất lượng vật liệu.

Nhà thầu tiến hành khảo sát vật tư theo yêu cầu chất lượng kỹ thuật của dự án. thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, và so sánh với các chỉ tiêu vật liệu yêu cầu của dự án. Các chỉ vật liệu này đảm bảo các tiêu chuẩn của dự án được chủ đầu tư và TVGS chấp nhận trước khi thi công.

4.1. Xi măng

– Xi măng dùng để thi công công trình là loại xi măng Poóclăng thông thường có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Xi măng khi sử dụng bảo đảm tơi mịn không vón cục.

Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của xi măng như cường độ, thời gian đông kết, trọng lượng thể tích…

– Nhà thầu chỉ sử dụng một nhãn hiệu của loại xi măng có chất lượng tốt đảm bảo các chỉ tiêu và được TVGS nhất trí. Bảo quản xi măng cẩn thận trong kho được che chắn mưa nắng, kê cao phòng ẩm cẩn thận trước khi sử dụng.

4.2. Nước:

– Nước dùng cho bê tông phải được sự nhất trí của kỹ sư TVHT. Nước sử dụng không có váng dầu mỡ, không màu. Thí nghiệm kiểm tra thành phần hóa học của nước, thành phần tạp chất có hại và lượng chất hữu cơ không vượt quá tiêu chuẩn quy định. Tiến hành thí nghiệm so sánh bằng các phương pháp thử xi măng tiêu chuẩn về cường độ và thời gian ninh kết của mẫu trộn bằng nước ở hiện trường so với mẫu sử dụng nước cất. Khi kết quả chỉ có sai số nhỏ được TVHT chấp nhận mới được sử dụng nguồn nước.

4.3. Cát.

– Thành phần hạt phải đúng theo quy định thiết kế. Thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt bằng phân tích sàng làm theo tiêu chuẩn AASHTO – T27. Hàm lượng mùn, hữu cơ cũng như hàm lượng các tạp chất có hại không vượt quá giới hạn quy định.

4.4. Cấp phối đá dăm các loại.

– Cấp phối đá dăm được tạo thành sau khi trộn tại bãi tập kết gồm đá xay và vật liệu khác theo nguyên tắc cấp phối liên tục. Trước khi lấy mẫu cấp phối tiến hành các thí nghiệm, cấp phối phải đảm bảo các chỉ tiêu vật liệu đã được quy định của dự án.

– Đảm bảo các chỉ tiêu về hàm lượng sét, hàm lượng hạt thoi dẹt, chỉ tiêu Los – Angeles, chỉ tiêu CBR… Cấp phối đá dăm (CPĐD) có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục. Sản phẩm CPĐD đảm bảo 6 chỉ tiêu nêu trong bảng sau:

I. Thành phần hạt (thí nghiệm theo TCVN 4198 – 95)

Kích cỡ lỗ sàng vuông Tỷ lệ % lọt qua sàng

Dmax = 50 mm Dmax = 37,5 mm Dmax = 25 mm Ghi chú

50 100

37,5 70 – 100 100

25,0 50 – 85 72 – 100 100

12,5 30 – 65 38 – 69 50 – 85

4,75 22 – 50 26 – 55 35 – 50

2,0 15 – 40 19 – 43 25 – 50

0,425 8 – 20 9 – 24 15 – 30

0,075 2 – 8 2 – 10 5 – 15

II. Chỉ tiêu Los-Angeles (L.A) (Thí nghiệm AASHTO T96)

Móng trên Móng dưới

Loại I £ 35 Không dùng

Loại II £ 35 £ 40

Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm theo TCVN 4197 – 95)

Giới hạn chảy W1 Chỉ số dẻo Wn

Loại I Không thí nghiệm được Không thí nghiệm được

Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6

III. Hàm lượng sét – chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo TCVN 4197 – 86)

Loại I

Loại II

IV. Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm AASHTO T 193)

Loại I CBR ³ 100 với k = 0,98 ngâm nước 4 ngày đêm

Loại II CBR ³ 80 với k = 0,98 ngâm nước 4 ngày đêm

V. Hàm lượng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22 TCN 57 – 84)

Loại I Không quá 10%

Loại II Không quá 15%

4.5. Nhựa đường

– Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ. Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của nhựa tại phòng thí nghiệm. Nhựa phải các chỉ tiêu khác như độ kim lún, nhiệt độ cháy, độ dính bám của nhựa với cốt liệu… phải phù hợp với tiêu chuẩn quy định. Nhựa đường không lẫn nước hoặc bất kỳ tạp chất nào khác, các tiêu chuẩn cơ lý phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của dự án được TVGS kiểm tra chấp thuận trước khi thi công.

4.6. Cốt thép

– Cốt thép thường đúng chủng loại sản xuất tại cơ sở quốc doanh. Cốt thép DƯL được nhập ngoại đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế. Cứ mỗi loại thép khác nhau hoặc 20 tấn thép cùng loại phải lấy một tổ mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu uốn nguội, 3 mẫu kéo đứt, 3 mẫu thí nghiệm hàn điện.

– Lô thép sử dụng phải có phiếu lý lịch của nhà sản xuất. Trong trường hợp khác Nhà thầu được tiến hành thí nghiệm kiểm tra đủ số lượng mẫu, đảm bảo các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án được TVGS kiểm tra chấp thuận trước khi thi công.

4.7. Tỉ phối vữa xi măng, BTXM & BTN

– Vật liệu chế tạo mẫu phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn vật liệu như đã trình bày phần trên.

– Thí nghiệm vữa xi măng, BTXM theo mác thiết kế, thí nghiệm kiểm tra BTN hạt thô và BTN hạt mịn theo tỉ phối thiết kế đã được chủ đầu tư và TVGS phê duyệt. Nhà thầu triển khai thi công các hạng mục theo tỷ phối thiết kế.

4.8. Đất đắp nền đường

– Đất lẫn sỏi và đất sỏi ong sử dụng tốt để đắp nền đường. Đất lẫn sỏi có nhiều trên tuyến thích hợp với đắp nền đường. Trước khi sử dụng từng lô đất Nhà thầu tiến hành làm các thí nghiệm đất đắp, mỗi loại đất mà nhìn bằng mắt thất hơi khác làm một tổ mẫu thí nghiệm ít nhất gồm 3 mẫu, nếu cùng một loại đất thì cứ 5.000 m3 đất khai thác phải làm một tổ mẫu.

– Khi lấy mẫu và làm thí nghiệm, Nhà thầu phải báo cáo cho Tư vấn giám sát biết để cùng tham gia lập chứng chỉ, vật liệu đắp trước khi thi công.

CHƯƠNG II. THI CÔNG CỐNG, TƯỜNG CHẮN

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

– Nhà thầu bố trí đường công vụ để thi công. Những vị trí cống có đường tránh công vụ Nhà thầu sẽ tiến hành thi công cùng lúc toàn bộ cống. Những vị trí cống có phải đảm bảo giao thông Nhà thầu tiến hành thi công một nửa cống hạ lưu trước. Kết hợp đồng thời thi công tường chắn và cống. Bố trí đường công vụ thi công phía thượng lưu. Sau đó mới thi công nửa cống còn lại phần hạ lưu.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

1- Thi công cống.

1.1. Chuẩn bị cấu kiện đúc sẵn

– Để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, đốt cống và cấu kiện đúc sẵn được chuẩn bị đầy đủ. Nhà thầu sẽ mời chủ đầu tư và TVGS kiểm tra chất lượng sản phẩm, khi đốt cống được TVGS và Chủ đầu tư sự nghiệm thu chất lượng Nhà thầu mới đem thi công.

– Vận chuyển đốt cống đến hiện trường bằng ô tô. Quá trình vận chuyển cũng như tập kết tại công trường được chằng buộc cẩn thận không bị sứt mẻ hư hỏng.

1.2. Đào hố móng cống tại hiện trường:

Trình tự thi công:

– Xác định chính xác vị trí, kích thước hố móng. Công tác này do kỹ sư của nhà thầu tiến hành dựa trên các cọc mốc toạ độ và cao độ. Nhà thầu sẽ sử dụng máy kinh vĩ, máy thủy bình và thước thép để tiến hành công tác này.

– Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

– Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Tại những vị trí có nước mặt nhà thầu sẽ tiến hành đóng cọc cừ và làm vòng vây ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, nếu có nước ngầm thấm vào hố móng Nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh thu nước và bơm nước bằng máy bơm.

– Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tuỳ theo điều kiện địa chất. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

– Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất yếu không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

– Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu triển khai thi công móng cống.

1.3. Thi công lớp đệm, móng và thân cống tròn.

– Vật liệu đá dăm móng cống có phiếu thí nghiệm và có các chỉ tiêu cơ lý được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

– Đá dăm đệm được vận chuyển đến công trường bằng ô tô. Tiến hành san rải vật liệu thành lớp đồng đều bằng thủ công. Dùng đầm cóc tiến hành đầm nén đạt độ chặt yêu cầu.

– Nhà thầu sẽ tiến hành xây đá móng cống, hoặc thi công lớp đá dăm móng cống bằng thủ công theo thiết kế theo từng cống đúng yêu cầu kỹ thuật.

1.4. Lắp đặt đốt cống.

– Đốt cống đảm bảo các yêu cầu thiết kế được TVGS nghiệm thu nhà thầu mới tiến hành lắp đặt. Lắp đặt đốt cống bằng cần trục kết hợp với thủ công. Các đốt cống được ghép sát vào nhau cẩn thận đúng tim cống. Đầu đốt cống có gờ đặt ở phía thượng lưu, đầu có mộng lắp hoàn toàn vào đầu có gờ. Khi lắp đặt phải trải vữa xi măng mối nối đủ no vữa. Tạo phẳng mặt trong cho mối nối. Các đốt nóng kế tiếp cũng tiến hành tương tự.

– Thi công lớp phòng nước của từng cống theo đúng yêu cầu thiết kế.

– Nhà thầu tiến hành bố trí thi công các hạng mục khác như chân khay, hố thu, sân cống… theo đúng quy trình đảm bảo các yêu cầu thiết kế.

1.5. Đắp trả hai bên và trên cống:

– Công tác đắp đất hai bên cống được tiến hành đắp bằng thủ công. Đất đắp là tốt có thành phần hạt thích hợp, sức chịu tải tốt hoặc đất chống thấm đã được thí nghiệm và có sự đồng ý của TVGS.

– Khi đắp đất hai bên cống đối xứng và tiến hành đắp từng lớp một, mỗi lớp đất sau khi đầm chặt bằng đầm cóc MIKASA từ 15 – 20 cm.

– Đắp đất thủ công cao hơn đỉnh cống 0.5m và đắp sang hai bên tối thiểu bằng 1.5 lần đường kính ống tính từ tâm ống. Các lớp phái trên cống cách 0.5m trở lên được thi công cùng các lớp nền đường. Các lớp móng và mặt đường trên cống thi công cùng với phần móng đường và mặt đường. Kết cấu mặt đường trên cống được thi công cùng với kết cấu mặt đường theo hồ sơ thiết kế.

Thi công tường chắn.

2.1. Định vị và đào hố móng.

Thi công tường chắn kết hợp với công tác thi công cống vì một số vị trí tường chắn có đặt cống tròn xuyên qua. Công tác thi công tường chắn được kết hợp với thi công cống trên hiện trường.

– Định vị chính xác vị trí thi công.

– Đào đất bằng máy đào kết hợp với thủ công. Biện pháp thi công hố móng tương tự như thi công móng cống.

2.2. Đổ bê tông tường chắn

Ván khuôn đổ bê tông:

– Ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép. Chiều dày tấm ván khuôn, kích thước, cự ly các thanh nẹp ngang, dọc, thanh chống được tính toàn chịu tải trọng thi công đổ bê tông, Ván khuôn được chế tạo phù hợp với các kết cáu, đảm bảo độ cứng, bề mặt nhẵn mịn bảo đảm kích thích hình học của kết cấu.

– Độ cong các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dước tác dụng của các loại lực chủ yếu là lực thẳng đứng và nằm ngang. Không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận mặt ngoài và 1/250 đối với các bộ phận được che khuất.

– Trước khi lắp dựng, ván khuôn được vệ sinh sạch sẽ, lau dầu chống bám.

– Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công. Ván khuôn nặng được lắp dựng bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công.

– Lắp dựng đà giáo, văng chống bảo đảm sự ổn định cho ván khuôn trong khi đổ bê tông. Bố trí các thanh nêm để dễ dàng tháo dỡ đà giáo ván khuôn sau khi bê tông đủ cường độ cho phép.

– Sau khi lắp dựng ván khuôn kín khít không để chảy mất vữa trong quá trình đổ bê tông.

Đổ bê tông:

– Trước khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào kết cấu phải kiểm tra đa giáo, ván khuôn, có phiếu thí nghiệm về cấp phối bê tông, các loại vật liệu: xi măng, cát, đá, thép, nước… được TVGS và chủ đầu tư chấp nhận. Lập biên bản nghiệm thu tổng thể công tác đổ bê tông theo biểu mẫu của Tư vấn giám sát.

– Trộn bê tông bằng máy trộn. Cấp cốt liệu bằng các hộp đong cốt liệu. Phối hợp vật liệu theo tỉ phối thiết kế.

– Thí nghiệm độ sụt bê tông ngay sau khi trộn bê tông, đúc mẫu theo quy định để kiểm tra cường độ bê tông theo mác thiết kế.

– Đổ bê tông đổ tại chỗ, bằng cần cẩu, chiều cao bê tông rơi tự do cũng không được quá 3 m tránh làm bê tông bị phân tầng.

– Lớp bê tông bên trên phải được đổ và đầm trước khi lớp bê tông phía dưới bắt đầu đông kết.

– Bê tông đổ đến đâu phải được đầm kỹ ngay đến đó, dùng đầm dùi để dầm bê tông, bề dày tối đa của lớp bê tông được chọn bằng 1,25 chiều dài có ích của cần dùi.

– Khoảng cách dùi đầm rung bên trong không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của máy. Đầm rung bên trong không được cắm xuyên xuống lớp bê tông đổ trước phía dưới khi lớp bê tông đó đã bắt đầu đông kết.

– Không được đầm rung bê tông thông qua cốt thép.

Bảo dưỡng bê tông.

– Bảo dưỡng bê tông theo đúng quy định. Sau khi đổ bê tông xong nhiều nhất là 10 – 12 giờ về mùa đông hoặc 4 – 5 giờ về mùa hè là phải tưới nước bảo dưỡng và che phủ mặt kết cấu. Nếu nhiệt độ thấp hơn 50 thì không cần tưới nước.

Tháo dỡ ván khuôn.

– Thông thường tháo ván khuôn thành (không chịu trọng lượng kết cấu) sau khi bê tông đạt cường độ tối thiểu 25kg/cm2

– Đối với đà giáo và ván khuôn chịu lực trước khi tháo phải xem xét kỹ lưỡng với quyết định được. Thường phải chờ bê tông đạt 70% cường độ thiết kế mới được tháo, khi tháo ván khuôn thao tác nhẹ nhàng, không tạo ra lực xung kích đối với kết cấu bê tông. Trước và sau khi tháo dỡ ván khuôn chịu lực phải đo đạc về độ lún vùng biến dạng của kết cấu.

– Khi đổ bê tông tường chắn chú ý bố trí đặc các ống thoát nước theo đúng thiết kế.

Đổ bê tông tường chắn thành từng đoạn có chiều dài 5 – 6 m (Bố trí phù hợp với khe lún).

Thi công lần lượt cho tới khi hoàn chỉnh toàn bộ tường chắn.

2.3. Đắp đất sau tường chắn.

– Việc đắp đất được thực hiện bằng đất tốt có thành phần hạt thích hợp, sức chịu tải tốt đã được thí nghiệm và có sự đồng ý của TVGS.

– Khi đắp đất tiến hành đắp từng lớp một, mỗi lớp đất sau khi đầm chặt bằng đầm cóc MIKASA từ 15 – 20 cm.

– Đắp các lớp tiếp theo cho đến khi đủ cao độ theo bản vẽ thi công.

– Chuẩn bị đất sét, luyện đất bảo đảm độ dẻo, đắp đất đủ bề dày và độ dốc theo bản vẽ thi công để đảm bảo việc thoát nước sau hè.

– Tập kết đá dăm các loại tại công trường bằng ô tô để thi công tầng lọc (vật liệu đủ tiêu chuẩn có chứng chỉ thí nghiệm được TVGS nghiệm thu).

– San rải đá dăm bằng thủ công, đúng bề dày và độc dốc thiết kế. Tiến hành thi công lần lượt các lớp đá dăm 4 x 6 dày 10cm, đá 2 x 4 dày 10 cm và lớp trên cùng đá dăm 1 x 2 dày 10 cm.

– Đắp các lớp đất tiếp theo, nhà thầu sẽ căn cứ điều kiện thực tế ở công trường để bố trí thi công bằng thủ công hay kết hợp giữa thủ công và cơ giới.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP.

Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công cống tường chắn.

1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể về cao độ vị trí khi thi công công trinh cống, tường chắn. Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác trước ca thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi đảm bảo đúng kích thước hình học công trình như móng cống, móng, thân tường chắn…

1.2. Đảm bảo chất lượng công trình khi thi công.

Để đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi công cống và tường chắn đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:

– Bảo đảm chất lượng vật liệu xây dựng, đưa vào xây dựng đúng chủng loại vật liệu để kiểm tra chất lượng và được TVGS cũng như chủ đầu tư chấp nhận.

– Vật liệu bán thành phẩm như đốt sống… phải đúng theo nguồn gốc, đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thiết kế.

– Bảo đảm hệ thống đo lường đảm bảo trộn bê tông theo đúng tỷ phối thiết kế. Bê tông phải được trộn kỹ đảm bảo độ sụt, cường độ… Kiểm tra độ sụt bê tông ngay tại hiện trường để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế.

– Đổ bê tông móng, thân tường chắn và kết cấu công trình khác phải thực hiện liên tục đảm bảo tính liền khối. Các tác động tải trọng thi công, công tác đầm bê tông phải kết thúc trước khi bê tông bắt đầu ninh kết.

– Sử dụng ván khuôn thép, đảm bảo bề mặt bằng phẳng, đủ độ cứng, kín khít và không được biến dạng. Kiểm tra chặt chẽ hệ thống văng chống, đà giáo bảo đảm chắc chắn, ổn định khi đổ bê tông.

– Công tác đắp đất hai bên cống, sau tường chắn phải thực hiện bằng thủ công để tránh vỡ cống. Vật liệu đắp phải là loại đất có chỉ tiêu cơ lý phù hợp. Tuyệt đối không đắp quá dày để đảm bảo độ chặt đầm nén.

Kiểm tra sau khi thi công

2.1. Kiểm tra vị trí kích thước hình học.

– Đo đạc kiểm tra lại vị trí kích thước công trình khi thi công xong một ca. Công tác này đặc biệt quan trọng trong khống chế, và điều chỉnh những sai lệch trong khi thi công và tránh hiện tượng sai số cộng dồn về kích thước và vị trí.

TT Nội dung kiểm tra Sai số cho phép

1 Sai số của các mặt phẳng lộ diện, nằm ngang và nghiêng so với vị trí thiết kế cho phép như sau:

– Trên mỗi mét mặt phẳng là

– Trên toàn bộ mặt phẳng là

5 mm

20 mm

2 Sai số về chiều cao và các kích thước khác ± 5 mm

2.1. Kiểm tra chất lượng:

– Làm công tác thí nghiệm để kiểm tra chất lượng công trình. Thí nghiệm phương pháp rót cát hiện trường như để kiểm tra độ chặt của đất đắp.

– Kiểm tra chất lượng vữa cũng như bê tông… bằng cách lấy mẫu và kiểm tra lại phòng thí nghiệm hiện trường. Lấy đúng mẫu quy định, đủ số lượng. Quá trình thí nghiệm thực hiện nghiêm túc đảm bảo đánh giá chính xác chất lượng công trình. Kết quả cường độ mẫu ép đạt cường độ thiết kế. Trường hợp cá biệt sai số không quá 5% so với yêu cầu. Khi các kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu được TVGS chấp nhận Nhà thầu mới tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo.

CHƯƠNG III. THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

– Khi thi công nền đường đào có khối lượng và độ chênh lệch cao lớn (cắt qua đồi), nhà thầu đảm bảo giao thông bằng đường công vụ ngoại tuyến. Khi đường công vụ nằm trên tuyến chính, nền đào có độ chênh cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế, nhỏ nhà thầu tiến hành đào cắt nền lần lượt hai phía của tim dọc đường, bố trí thiết bị thi công trên một nửa đường để đảm bảo giao thông. Quá trình này đảm bảo độ chênh cao giữa phần đang thi công và phần đảm bảo giao thông không quá 20 cm, kết thúc ngày làm việc độ chênh cao không quá 10 cm.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Thi công nền đào

– Định vị chính xác vị trí thi công. Xác định kích thước chiều dày nền đất cần đào, vị trí chân taluy, đóng cọc biên, cọc dời tim đường…

– Dùng tổ hợp Máy đào – Máy ủi – Ô tô để đào xúc và vận chuyển đất. Đổ đất đúng nơi quy định được chủ đầu tư và chính quyền địa phương cho phép.

– Tại những vị trí đào mở rộng, cắt ta luy dương có độ chênh cao lớn so với nền đường, nhà thầu sẽ dùng máy đào bánh xích làm đường công vụ để thi công. Tuỳ theo từng trắc ngang để bố trí vị trí máy thích hợp với từng luống đào để được tính toán trước.

– Khi nền đào hình L đất đào được đổ xuống nền đường, dùng một tổ hợp máy gồm Máy đào – máy ủi – ô tô để vận chuyển đất đổ đi đúng nơi quy định. Nếu được phép của chủ đầu tư và chính quyền địa phương nhà thầu sẽ san gạt đất xuống vực.

– Khi nền đào có hai mái taluy dương, dùng ô tô để vận chuyển dọc.

– Kiểm tra kích thước hình học nền đào. Kiểm tra độ chặt nền đào. Nếu nền đào không đủ độ chặt thì tiến hành cày xới và lu lèn bảo đảm bề dày 30 cm đạt độ chặt K 98.

– Đối với đá cấp 4 có thể thi công bằng máy đào bánh xích công suất lớn.

Xây rãnh dọc, rãnh cơ, rãnh đỉnh.

– Công tác đào rãnh được kết hợp cùng với thi công nền đào. Đầu tiên dùng máy đào, sau đó chỉnh sửa bằng thủ công.

– Trước khi xây phải bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc và lòng rãnh.

– Định vị cắm cọc và căng dây tạo khuôn và bề mặt giới hạn. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10x20cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25 cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400 kg/cm2. Đá phải sạch không dích bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

– Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4×6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

– Về mùa nắng nhiệt độ trên 300C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

Thi công nền đào là đá cấp 3 hoặc đá mồ côi.

– Đoạn tuyến có khối lượng đào phá đá lớn, tuy nhiên đá cấp 4 có thể thi công bằng máy đào. Mặc dù vậy trên tuyến thường gặp đá mồ côi trong khi thi công. Hạng mục này chưa có cơ sở để tính khối lượng. Khi thi công gặp phải đá mồ côi hoặc đá cấp 3 (phát sinh) nhà thầu sẽ báo với TVHT để có biện pháp giải quyết. Trong trường hợp thông thường Nhà thầu sẽ tiến hành thi công nổ phá.

– Hầu hết đoạn tuyến nằm cách xa khu vực dân cư, khu vực nhạy cảm và các công trình quan trọng, do đó có thể thi công nổ phá.

– Để bảo đảm an toàn và hiệu quả nổ phá cũng như tính hợp lý hiện trường, Nhà thầu chọn phương pháp nổ om.

– Công tác chuẩn bị về thủ tục nổ phá sẽ được chuẩn bị đầy đủ theo đúng thủ tục pháp lý Nhà nước như: giấy phép nổ mìn, biện pháp an toàn, quản lý vật liệu nổ… Tổ chức bộ phận thi công chuyên nghiệp có đầy đủ chứng chỉ nổ phá và thường xuyên cập nhật hộ chiếu nổ.

Trình tự thi công:

– Dùng máy nén khí và thiết bị khoan để khoan tạo lỗ theo sơ đồ thi công và độ sâu đã tính toán (phù hợp với lượng nổ và phương pháp nổ). Vệ sinh lỗ khoan và che đậy tránh bị chèn lấp. Khoan các lỗ tiếp theo cho tới kho hoàn thành.

– Nhồi thuốc nổ vào lỗ khoan, đặt kíp nổ và dây dẫn nhánh, dây dẫn trục.

– Nồi dây trục với nguồn điện, thực hiện nổ phá.

– Sau khoảng thời gian an toàn, tiến hành dùng máy ủi để dọn đất đá, hoặc sử dụng máy đào kết hợp với ô tô để vận chuyển đổ đi đất đá rời.

– Sau lần nổ thí nghiệm hoặc lần nổ đầu tiên, thực hiện công tác kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm để có sự hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế.

1.2. Thi công nền đắp:

Trước khi thi công đại trà tiến hành thi công trên đoạn thí điểm 50 – 100 m có sự kiểm tra của TVGS. Công tác này nhằm kiểm tra sự ổn định của thiết bị, chiều dày đầm nén, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Từ đó có căn cứ chỉ đạo thi công cho hạng mục công trình.

Vật liệu trước khi đắp

– Vật liệu đắp có các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật được TVGS chấp nhận mới đem để đắp nền đường.

– Đất lẫn sỏi, sỏi ong, đất á sét, đất á cát là những loại đất thông dụng có thể đắp bất kỳ vị trí nào trong thân đường, trừ phạm vi dày 30 cm dưới lớp móng áo đường phải sử dụng loại đất cấp phối tốt.

– Đất sét chỉ được dùng đắp phần nền đường không bị ngập nước, với chiều cao đắp tối đa là 2 m và không được đắp trong phạm vi từ đáy móng mặt đường xuống 1,2m.

– Trường hợp khác phải được sự đồng ý bằng văn bản và tuân theo sự chỉ dẫn của TVGS.

– Trong một mặt cắt ngang dùng một loại đất. Trong trường hợp phải dùng 2 loại đất có độ thấm nước khác nhau thì mỗi loại đất phải đắp một lớp trên suốt mặt cắt ngang. Khi đắp loại đất khó thấm nước dưới lớp đất dễ thấm nước thì mặt lớp đất khó thấm nước ở dưới tiến hàng tạo dốc ngang thoát nước ra ngoài ³ 4%. Không được dùng đất khó thấm nước bao quanh bịt kín lối thoát nước của lớp đất dễ thấm nước, trừ trường hợp đắp bao bên ngoài vật liệu chống xói trôi theo thiết kế.

Lên khuôn đường

Nền đắp:

– Tiến hành đo đạc định vị xác định vị trí thi công. Cắm cọc lên khuôn đường và cọc biên của lớp đất đắp dư. Cắm cọc hai bên đường cách nhau 50m. Cắm thêm cọc nơi đổi dốc, các điểm chủ yếu của đường cong như TĐ, TC, P… Khi thi công 1-2m thì tiếp tục nối dài cọc. Khi đắp gần hết lớp K95 thì phải đánh dấu ranh giới K95 và K98.

Nền đào:

Phải cắm cọc biên mái đào và các cọc dời của cọc tim đường để có thể kiểm tra kích thước hình học của đường trong suốt quá trình thi công.

Xử lý trước khi đắp

– Những nơi nền đường đắp cao dưới 1,5m phải đào gốc cây, rễ cây, dẫy sạch cỏ, hót ra khỏi phạm vi nền đường.

– Những nơi đắp cao trên 1,5m thì đào loại bỏ hết các loại gốc và rễ cây.

– Xử lý bùn và đất hữu cơ theo quy định của thiết kế.

– Tại nơi nền đường đào, nền được không đào không đắp hoặc đắp mỏng tiến hành kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt theo thiết kế quy định thì phải xử lý bằng cách đầm lèn hoặc thay đất. Sau khi Nhà thầu và Tư vấn giám sát phối hợp kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới được thi công phần tiếp theo.

Vận chuyển vật liệu:

– Vật liệu đất đắp được vận chuyển điều phối từ nền đào sang nền đắp hoặc từ mỏ đến công trường bằng ô tô tự đổ.

– Đất được đổ thành đống theo khoảng cách tính trước tuỳ thuộc bề dày rải có kể đến hệ số lu lèn.

San rải vật liệu.

– Dùng máy ủi để tiến hành san rải vật liệu đắp K95. Nền đắp K98 dùng máy san để san vật liệu. Quá trình san rải chú ý tạo độ dốc ngang thoát nước cho nền đắp.

Công tác lu lèn:

– Sử dụng lu bánh sắt tĩnh, lu rung bánh sắt để lu lèn.

– Giai đoạn 1 dùng lu tĩnh bánh sắt 6-8T để lu lèn sơ bộ.

– Giai đoạn 2 lu chặt bằng lu nặng và lu rung.

– Sau cùng dùng lu tĩnh bánh sắt để lu phẳng.

– Trong quá trình lu tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưng đường cong, lu từ thấp lên cao. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau tối thiểu là 25 cm. Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt chiều rộng đường. Chú ý cho lu đi sát mép đường (phần đắp dư) để đảm bảo độ chặt nền đường.

Bạt bỏ đất đắp dư ngoài mái nền đường.

– Sau khi đắp nền tiến hành gọt đất dư để đảm bảo kích thước và độ chặt nền đường, đất bạt được bố trí máy đào xúc đất và ô tô chuyển đi.

Trồng cỏ taluy nền đắp.

– Đo đạc định vị chính xác vị trí mép taluy kiểm tra độ dốc mái taluy.

– Sửa mái taluy bằng thủ công đảm bảo cho bề mặt bằng phẳng, đúng độ dốc thiết kế.

– Đánh vầng cỏ có kích thước đồng đều đúng yêu cầu.

– Trồng cỏ đúng quy cách theo hình hoa mai, ghim giữ chặt bằng các ghim tre.

– Tưới nước chăm sóc để cỏ nhanh chóng phát triển phủ kín mái taluy.

Xây đá hộc vữa xi măng bảo vệ mái đường.

– Trước khi xây phải bạt cỏ, bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10 x 20 cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25 cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400 kg/cm2. Đá phải sạch không dính bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

– Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4×6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

– Về mùa nắng nhiệt độ trên 300C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

Khôi phục cọc tim tuyến, các cọc chủ yếu của tuyến đường

– Sau khi thi công xong nền đường khôi các cọc tim và cọc chủ yếu của nền đường để kiểm tra công tác thi công nền đường và có cơ sở cắm các cọc thi công mặt đường.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP.

Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công

1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể về vị trí tim đường, giới hạn thi công… Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác tại tim đường, mép đường… trước khi thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi, kiểm tra bảo đảm đúng kích thước hình học nền đào cũng như nền đắp.

1.2. Đảm bảo chất lượng công trình khi thi công.

Để đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi công nền đường đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:

– Kiểm tra theo dõi chặt chẽ để đảm bảo chất lượng vật liệu đắp, đưa vào xây dựng đúng loại vật liệu để kiểm tra chất lượng và được TVGS cũng như Chủ đầu tư chấp nhận. Đất đắp phải có độ ẩm thích hợp W0 ± 1%. Nếu đất không đảm bảo độ ẩm phải tiến hành xử lý trước khi đắp.

– Không cho phép tự ý đắp đất lẫn hữu cơ, cây cỏ cũng như bất cứ loại đất không bảo đảm tiêu chuẩn khác. Đất đắp sau khi tập kết được san rải và lu lèn ngay để tránh gặp trời nắng, nước bốc hơi không đảm bảo độ ẩm hoặc gặp mưa độ ẩm cao không thi công được. Trong những trường hợp sau khi xử lý độ ẩm không đạt hoặc xử lý không hiệu quả Nhà thầu sẽ loại bỏ thay bằng đất đủ tiêu chuẩn.

– Đối với đất đắp cứ 5.000 m3 lấy một tổ hợp 0 mẫu để kiểm tra thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý của đất.

– Bố trí cán bộ hiện trường thường xyuên kiểm tra giám sát, và hướng dẫn thực hiện.

Kiểm ta sau khi thi công.

2.1. Kiểm tra vị trí kích thước hình học.

Kích thước nền đường:

– Cứ 100m kiểm tra tối thiểu một mặt cắt ngang.

– Với 1/2 bề rộng nền đường tính từ tim đường ra mép đường sai số cho phép không lớn hơn 10cm nhưng cả bề rộng cũng không được hụt quá 10 cm.

– Độ dốc mặt nền đường và siêu cao không được sai quá 5% quy định của thiết kế.

Tim đường:

– Kiểm tra tại các cọc H, NĐ, NC, TĐ, TC, PG độ lệch tim cho phép tối đa 10 cm nhưng không được tạo thêm đường cong.

Cao độ tim và mặt nền đường:

– Cứ 100m kiểm tra một mặt cắt ngang, cao thấp hơn so với thiết kế không được quá 2 cm và không được đọng nước (Vì mặt đường ở đây là bê tông nhựa nóng trên móng cấp phối đá dăm sai số cho phép rất nhỏ và là vật liệu đắt tiền, nên độ cao nền đất cần đảm bảo sai số hợp lý).

Độ bằng phẳng của bề mặt nền đường:

Dùng thước 3 m để kiểm tra sai số tối đa là 3 cm.

Mái đường:

Sai số độ dốc so với thiết kế 5%, độ phẳng mái đất hoặc mái xây đá hộc khi đo bằng thước dài 3 m là 5 cm.

2.2. Kiểm tra chất lượng sau khi thi công.

– Trên tuyến cứ 1000 m2 kiểm tra tối thiểu 1 điểm. Tại mỗi điểm kiểm tra 3 mẫu đất ở 3 vị trí: 1/3 phía trên lớp đất đắp, ở giữa lớp đất đắp và 1/3 phía dưới lớp đất đắp, sau đó lấy trị số trung bình kết quả kiểm tra.

– Tại mỗi đầu cống mỗi bên kiểm tra tối thiểu 1 điểm.

– Độ chặt đầm nén kiểm tra ³ độ chặt yêu cầu, trong trường hợp cá biệt sai số không quá 2% so với thiết kế.

– Có biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công. Được sự đồng ý của TVGS trước khi thi công các lớp đắp tiếp theo. Có biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công khi hoàn thành nền K95 sang nền đắp K98, cũng như chuyển giai đoạn thi công nền dang thi công kết cấu móng đường.

CHƯƠNG IV. THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Tuyến đường được xây dựng mới xa khu dân cư nên chỉ có xe chuyên dụng thi công đi qua, lưu lượng nhỏ không phức tạp trong đảm bảo giao thông. Khi thi công móng cấp phối đá dăm, nhà thầu bố trí thi công đảm bảo giao thông như sau. Tập kết vật liệu thành đống trên 1/2 bề rộng đường. San gạt sơ bộ xong mới tập kết vật liệu nửa đường còn lại. Trong quá trình thi công đảm bảo thông xe, các thiết bị, sẽ tạm chuyển sang một phần đường. Sau khi thi công để có thể đảm bảo giao thông, lớp móng trên được tưới nhựa thấm 1.0 kg/m2.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Thi công CPĐD loại II.

Thí nghiệm.

– Lấy mẫu CPĐD loại II để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với yêu cầu thiết kế.

Làm thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất W0 của CPĐD (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180).

Xác định hệ số rải theo công thức

Krải = gcmax x K

gctn

Trong đó:

– gcmax là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn. K là độ chặt được quy định bằng hoặc lớn hơn 0,98; gctn là dung trọng khô của CPĐD lúc chưa lu lèn.

– Krải có thể tạm lấy bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rải thử.

Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:

– Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện.

– Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt.

– Bộ thí nghiệm đương lượng cát (Kiểm tra độ bẩn).

– Trang bị dụng cụ xác định độ ẩm của CPĐD.

– Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (Xác định dung trọng khô sau khi đầm nén).

Chuẩn bị các thiết bị thi công.

– Ô tô tự đổ vận chuyển CPĐD.

– Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu thi công (Xe xitéc phun nước, bơm có vòi tưới cầm tay, bình tưới thủ công…).

– Máy rải CPĐD (trường hợp bất đắc dĩ có thể dùng máy san tự hành bánh lốp để san rải đá cho lớp móng dưới, tuyệt đối không được dùng máy ủi để san gạt).

– Phương tiện đầm nén: Lu rung bánh sắt cỡ 3 – 6T, ngoài lu rung phải có lu tĩnh bánh sắt 8 – 10 tấn, lu bánh lốp với tải trọng bánh 2,5 – 4 tấn/bánh.

– Các phương tiện rải lớp nhựa thấm (Khi làm lớp móng trên).

Rải thử

– Trước khi đi vào thi công đại trà, nhà thầu tiến hành thi công trên đoạn thí điểm chiều dài 50 – 100m có sự chứng kiến của TVGS để hoàn chỉnh dây chuyền thi công. Kiểm tra chất lượng quá trình thi công, sự hoạt động ổn định của thiết bị từ đó quyết định sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Nhà thầu bố trí thi công lớp CPĐD loại II thành 2 lớp, mỗi lớp có bề dày sau khi đầm nén chặt là 10 cm.

Chuẩn bị hiện trường.

– Lớp nền móng phía dưới đã thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, được nghiệm thu của TVGS nhất trí và chuyển giai đoạn thi công. Giải phóng các chướng ngại (nếu có) trong phạm vi thi công.

– Nhà thầu dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình để định vị chính xác vị trí và cao độ trước khi thi công. Cắm cọc giới hạn vệt rải…

Vận chuyển vật liệu:

– Vật liệu được vận chuyển tới công trường bằng ô tô tự đổ. Dùng máy xúc lật để xúc CPĐD lên xe. Tuyệt đối không dùng xẻng hoặc máy xúc bánh xích tráng để cấp phối đá dăm phân tầng. Vật liệu được đổ thành đống theo khoảng cách đã tính trước tùy thuộc chiều dày lớp rải có kể đến hệ số lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật liệu tránh để vật liệu phân tầng.

– Kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD loại II trước khi tiếp nhận, chất lượng vật liệu phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Công tác san rải vật liệu.

– Vật liệu khi rải phải đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W0 ± 1%. Nếu vật liệu không phải bổ sung nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi tưới xe tẹc nhưng vòi phun hướng lên trên để tạo mưa. Vật liệu có độ ẩ cao cần phải hong cho nước bốc hơi.

– Dùng máy rải để san rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công. Khi xe vận chuyển đến hiện trường, đổ vật liệu trực tiếp vào thùng rải, chiều cao rơi vật liệu không được vượt quá 50 cm.

– Khi thi công hai lớp CPĐD kế liền thì trước khi rải CPĐD lớp sau, tiến hành tưới ẩm mặt của lớp dưới và phải thi công ngay lớp sau để tránh xe cộ đi lại làm hư hỏng bề mặt lớp dưới.

– Khi thi công CPĐD thành từng vệt trên bề rộng của mặt đường thì trước khi rải vệt sau tiến hành xắn thẳng đứng vách thành của vệt rải trước để đảm bảo chất lượng lu lèn chỗ tiếp giáp giữa hai vệt.

Công tác lu lèn:

– Đầu tiên dùng lu tĩnh 6T tốc độ 1 – 1.5 km/h công lu đạt 30% công lu yêu cầu. Sau 3 – 4 lượt/điểm phải tiến hàng xong công tác bù phụ để đảm bảo chiều dày kết cấu, bằng phẳng đúng mui luyện.

– Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8-10 lượt/điểm.

– Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 – 25 lượt/điểm.

– Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 8 – 10 T.

– Trong quá trình lu chú ý tưới nước bổ sung lượng nước bốc hơi.

– Công tác lu lèn được tiến hành từ thấp lên cao, lu từ lề vào tim đường, từ bụng đến lưng đường cong. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau bề rộng 25 cm. Trong quá trình thi công căn cứ vào kết quả đoạn làm thí điểm để bố trí sơ đồ lu cho hợp lý.

– Thi công xong lớp thứ nhất trên đoạn công tác 200 – 300m tiến hành thi công lớp thứ hai. Quá trình thi công tương tự như lớp thứ nhất.

Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I.

Chuẩn bị trước khi thi công.

– Lấy mẫu CPĐD loại I để thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đúng với yêu cầu thiết kế. Làm thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và hệ số lèn ép.

– Trước khi đi vào thi công đại trà, nhà thầu tiến hành thi công trên đoạn thí điểm chiều dài 50 – 100m có sự chứng kiến của TVGS để hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền thi công. Kiểm tra chất lượng quá trình thi công, sự hoạt động ổn định của thiết bị từ đó quyết định, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Chiều dày sau khi đầm nén của lớp CPĐD loại I là 15 cm được rải 1 lớp.

– Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thi công cũng như thiết bị kiểm tra như: thước kiểm tra độ bằng phẳng, con xúc xắc khống chế bề dày, bộ sàng phân tích thành phần hạt cũng như các dụng cụ khác.

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị thi công, đảm bảo sự hoạt động bình thường của thiết bị.

– Lớp nền móng phía dưới đã thi công đảm bảo kỹ thuật, được nghiệm thu của TVGS để chuyển giai đoạn thi công. Giải phóng các chướng ngại (nếu có) trong phạm vi thi công.

Đo đạc định vị:

– Nhà thầu dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình để định vị chính xác vị trí và cao độ trước khi thi công.

Vận chuyển vật liệu:

– Vật liệu được vận chuyển tới công trường bằng ô tô tự đổ. Vật liệu được đổ thành đống theo khoảng cách đã tính trước tùy thuộc chiều dày lớp rải có kể đến hệ số lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật liệu tránh để vật liệu phân tầng.

– Vật liệu được xúc lên phương tiện vận chuyển bằng máy xúc bánh lốp, không dùng xẻng để xúc vật liệu.

– Kiểm tra các chỉ tiêu CPĐD loại I trước khi tiếp nhận, chất lượng vật liệu phải đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Công tác san rải vật liệu:

– Vật liệu khi rải phảm đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W0 ± 2%. Nếu vật liệu không phải bổ sung nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi tưới xe tẹc nhưng vòi phun hướng lên trên để tạo mưa. Vật liệu có độ ẩm cao cần phải hong cho nước bốc hơi.

– Dùng máy rải để rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công.

Công tác lu lèn.

– Đầu tiên dùng lu tĩnh 6 – 8T tiến hành lu sơ bộ từ 3 – 4 lượt/điểm.

– Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8 – 10 lượt/điểm.

– Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 – 25 lượt/điểm.

– Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 8 – 10T.

– Trong quá trình lu chú ý tưới nước bổ sung lượng nước bốc hơi.

– Công tác lu lèn được tiến hành từ thấp lên cao, lu từ lề vào tim đường, từ bụng đến lưng đường cong. Các vệt bánh lu phải chống lên nhau bề rộng 25 cm. Trong quá trình thi công căn cứ vào kết quả đoạn làm thí điểm để bố trí sơ đồ lu cho hợp lý.

Thi công lớp nhựa thấm và dính bám TC 1lít/m2

– Dùng máy nén khí kết hợp với nhân công vệ sinh sạch sẽ mặt đường.

– Trước khi tiến hành thi công lớp nhựa thấm bám phải có sự kiểm tra và nghiệm thu của TVGS, tất cả mọi vật liệu rời đều được đơn vị thi công đem ra khỏi bề mặt rải.

– Đo đạc và định vị xác định phạm vi tưới nhựa.

– Tưới nhựa thấm: Nhựa pha dầu 1,0kg/m2 hoặc 1,5-1,6 kg/m2 nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh.

Đun nóng nhựa đến nhiệt độ thi công. Công tác tưới nhựa thực hiện bằng máy tưới nhựa, đảm bảo thời gian chờ giãn cách theo đúng quy định.

– Lớp nhựa thấm bám chỉ được thi công khi bề mặt rải là khô, hoặc độ ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép, nhiệt độ 130C vào buổi sáng và  150C vào buổi chiều. Không cho phép phương tiện đi lại trên bề mặt đã chuẩn bị.

– Tốc độ xe tưới và lượng nhựa tưới được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo lượng nhựa 1kg/m2 theo xác định của TVHT. Bù nhựa bằng thủ công tại nơi thiếu, thấm bớt nhựa tại những chỗ thừa. Bảo quản kỹ càng, không cho các phương tiện thiết bị lưu thông trên đó, có hàng rào, biển báo hiệu không được đi vào.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP.

Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công

1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác tại tim đường, mép đường… trước khi thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi, kiểm tra bảo đảm chính xác kích thước hình học của móng đường.

1.2. Kiểm tra chất lượng

+ Cứ 150m3 hoặc 1 ca thi công phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt, về tỷ lệ hạt thoi dẹt về chỉ số dẻo hoặc đương lượng cát.

+ Cứ 150m3 hoặc 1 ca thi công tiến hành kiểm tra độ ẩm của vật liệu trước khi rải.

– Khoảng 800m2 kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát.

Kiểm tra chất lượng sau khi thi công.

– Làm tốt công tác đo đạc, định vị để đảm bảo lớp móng đúng bề dày, kích thước hình học, mui luyện. Sai số không quá 5% bề dày thiết kế nhưng không quá 5 mm đối với lớp móng trên và không vượt quá 10 mm đối với lớp dưới. Tăng cường công tác kiểm tra độ bằng phẳng, làm tốt công tác bù phụ khi thi công.

– Dùng thước 3m để kiểm tra độ bằng phẳng, khe hở nhìn thấy trong trường hợp cá biệt không quá 10 mm với lớp móng dưới và 5 mm với lớp móng trên.

– Thí nghiệm kiểm tra độ chặt lớp móng sau khi lu lèn. Cứ 7.000 m2 kiểm tra 3 điểm theo phương pháp rót cát và độ chặt kiểm tra K ³ 98%.

– Thường xuyên có cán bộ chỉ đạo, kiểm tra giám sát thi công đúng trình tự đúng quy cách để đảm bảo chất lượng và kỹ thuật cho công trình.

– Có biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công. Có biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn sang thi công mặt đường BTN.

CHƯƠNG V. THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG & HOÀN THIỆN ĐƯỜNG

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Nhà thầu tiến hành thi công lớp BTN trên một nửa bề rộng mặt đường. Rải BTN thành hai vệt, mỗi vệt có bề rộng 3.5m tính từ tim ra mép đường. Bố trí thiết bị, nhân lực trong diện thi công để đảm bảo giao thông.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Trình tự:

– Tưới nhựa dính bám lớp móng và lớp mặt đường tính chất 1 lít/m2

– Thi công lớp BTN hạt thô 7 cm.

– Tưới nhựa dính bám tính chất 0.3 lít/m2

– Thi công lớp BTN hạt mịn.

Sản xuất BTN

Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn của nhà thầu với công suất 80T/h. Nhà thầu tiến hành thuê mặt bằng tại địa phương và lắp dựng trạm trộn hoàn chỉnh để sản xuất BTN.

Thí nghiệm vật liệu, tập kết vật liệu tại trạm trộn:

– Đá cốt liệu sản xuất bê tông nhựa là đá vôi có nguồn gốc trầm tích. Các chỉ tiêu cơ lý của đá đảm bảo tính chất kỹ thuật của dự án, được nhà thầu thí nghiệm đầy đủ và được TVGS chấp nhận trước khi đem vào sản xuất. Cốt liệu thô được sản xuất từ loại đá vôi trầm tính cường độ không nhỏ hơn 600 kg/cm2. Độ hao mòn LosAngeles không lớn hơn 35%. Lượng hạt mềm yếu không vượt quá 10% khối lượng đối với bê tông. Hàm lượng đá thoi dẹt không vượt quá 15% khối lượng đá dăm hỗn hợp. Hàm lượng bụi sét không vượt quá 2% khối lượng trong đó hàm lượng sét không quá 0,05% khối lượng đá. Trước khi chế tạo cốt liệu được phân loại theo các kích cỡ khác nhau.

– Bột khoáng được sản xuất từ đá các bo nát, có cường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2. Bột khoáng sạch, hàm lượng bụi sét không quá 5%. Bột khoáng khô tơi không vón hòn. Thành phần hạt của bột khoáng nằm trong giới hạn cho phép. Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa < 2.5% bằng thể tích. Độ ẩm bột khoáng từ 0 – 1%. Khả năng hút nhựa của bột khoáng ³ 40g. Bột khoáng có các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu của dự án được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

– Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ. Nhựa đường không lẫn nước hoặc các tạp chất. Trước khi dùng nhựa, kiểm tra, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa, các chỉ tiêu này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của dự án và được TVGS chấp nhận.

Chế tạo.

– Nhựa đặc được nấu sơ bộ từ 80 – 1000C để bơm lên thiết bị nấu nhựa. Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn phải trong phạm vi 140 – 1500C.

– Cốt liệu được đong sơ bộ và dẫn bằng băng tải. Rang nóng cốt liệu, nhiệt độ cốt liệu đảm bảo từ 160 – 1800C, độ ẩm < 0.5%. Hỗn hợp bê tông nhựa trước khi ra khỏi thùng phải có nhiệt độ 150 – 1600C.

– Bột khoáng ở dạng nguội sau khi đo lường được cho vào thùng trộn.

– Tạm trạm trộn, nhà thầu trang bị các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu cũng như hỗn hợp BTN.

– Tuỳ thuộc vào tỷ phối thiết kế sẽ thu được sản phẩm là BTN hạt thô hay BTN hạt mịn.

Thi công lớp mặt đường bê tông nhựa hạt thô:

– Hỗn hợp BTN đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án được nhà thầu lấy mẫu tại trạm và thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu vật liệu theo đúng tỉ phối thiết kế được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

– Trước khi đi vào thi công đại trà, phải tiến hành rải thí điểm bê tông nhựa trên chiều dài 100 – 150 m có sự chứng kiến của TVGS để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị, độ chặt và ổn định của hỗn hợp, công đầm nén… để làm căn cứ thi công cho cả công trình.

Công tác chuẩn bị hiện trường

– Dùng máy nén khí thổi sạch bụi và vệ sinh bề mặt tưới nhựa dính bám. Hai bên mép đường cứ 10m rải một cọc để định vị vị trí và cao độ rải đúng với thiết kế.

Vận chuyển BTN.

– Bê tông nhựa được mua tại trạm trộn, vận chuyển từ trạm trộn đến chân công trình bằng ô tô tự đổ. Xe vận chuyển có bạt che phủ để giữ nhiệt và tránh các hiện trượng bụi. Mỗi xe ô tô đều có phiếu ghi nhiệt độ xuất xưởng, trọng lượng và nhiệt độ đến hiện trường khi đổ vào máy rải. Nhiệt độ BTN trước khi đổ vào máy rải ³ 1200C.

Công tác rải bê tông nhựa:

– Hỗn hợp bê tông nhựa được rải bằng máy rải, khi rải chiều dài của mỗi vệt rải là 150 – 200m sau đó lùi lại để rải tiếp.

Công tác lu lèn bê tông nhựa:

– Lu lèn lớp bê tông nhựa bằng lu bánh lốp kết hợp với lu bánh sắt, đầu tiên lu ổn định bằng lu bánh sắt. Lu lèn đảm bảo độ chặt bằng lu bánh lốp, sau đó lu là phẳng xóa vết bằng lu bánh thép.

– Đầu tiên lu nhẹ bằng lu 5 – 8 T đi từ 2 – 4 lần/điểm, tốc độ lu 1.5 – 2 km/h.

– Khi nhiệt độ hỗn hợp cao và trời nắng nóng thì đầu tiên cho lu bánh sắt 5 – 8T đi 2 lần/điểm.

– Tiếp theo lu bánh hơi (có tải trọng trên 1 bánh tối thiểu là 2T) đi 8 – 10 lần/điểm, tốc độ lu 2 km/h trong khoảng 6 – 8 lượt đầu, sau tăng dần lên 3 – 5km/h.

– Lu lèn xó vết bằng lu bánh thép.

– Vào mùa đông hoặc khi nhiệt độ hỗn hợp ở mức tối thiểu thì dùng ngay lu bánh hơi đi 10 – 12 lần/điểm. Sau đó dùng lu nặng bánh sắt 10 – 12T đi 2 – 4 lần/điểm.

– Máy rải xong đến đâu máy lu tiến hành theo sát ngay đến đó để tranh thủ lúc nhiệt độ còn cao.

– Sau lượt lu đầu tiên, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m và bổ sung ngay chỗ thiếu.

– Làm ẩm bánh lu bằng nước với lượng nhỏ để chống BTN bám vào bánh lu.

– Quá trình lu lèn được thực hiện từ mép đường vào tim đường có độ dốc ngang 2 mái, từ bụng lên lưng đối với các đoạn đường cong. Khi lu bánh chủ máy lu phải sát về phía máy rải, tránh để vật liệu bị xô dạt, lượng sóng khi lu. Vệt lu sau phải chồng lên một nửa vệt lu trước, lu lèn cho tới khi không còn vệt bánh lu, mặt đường đạt được bề dày, độ chặt và mui luyện như thiết kế.

– Mối nối tiếp giáp giữa các ca rải được xén phẳng theo chiều thẳng đứng bằng máy cắt BTN. Phần không đảm bảo chất lượng được loại bỏ đổ đi đúng nơi quy định. Mối nối dọc hai vệt rải được bố trí đúng tim đường.

Thi công lớp nhựa dính bám 0.3 lít/m2

Kỹ thuật và công nghệ thi công tương tự như thi công lớp nhựa dính bám TC 1.0 lít/m2. Khi thi công hạng mục này chú ý điều chỉnh lượng nhựa tưới đồng đều đảm bảo đúng khối lượng thiết kế 0.3 lít/m2.

Thi công lớp BTN hạt mịn 5 cm.

Trình tự và công nghệ thi công tương tự như thi công lớp BTN hạt thô, trong khi thi công chú ý đến vấn đề khác biệt sau:

– Quá trình sản xuất đảm bảo tỷ phối thiết kế cho BTN hạt mịn. Quá trình rải BTN chú ý đảm bảo bề dày lớp BTN sau khi lu lèn chặt 5 cm đúng theo thiết kế.

Hoàn thiện đường

Thi công cọc tiêu biển báo sơn vạch kẻ đường:

– Cọc tiêu, biển báo, cột Km được chế tạo trong công xưởng. Công tác chế tạo theo đúng quy định được TVGS chấp nhận.

– Vận chuyển cọc tiêu biển báo đến công trường bằng xe kéo.

– Định vị chính xác vị trí cọc.

– Đào đất hố móng đúng kích thước, chôn cọc bằng thủ công.

– Sơn đầu cọc theo yêu cầu thiết kế.

Công tác sơn vạch kẻ đường được tiến hành bằng máy sơn chuyên dụng

– Đo đạc xác định vị trí thi công, căng dây, đánh dấu vị trí cẩn thận. Điều chỉnh tốc độ chạy máy, bề rộng vệt sơn và lượng sơn phù hợp chiều dày vệt sơn theo quy định.

Hoàn thiện các hạng mục khác chuẩn bị bàn giao công trình.

iii. biện pháp đảm bảo chất lượng trong xây lắp

Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công

1.1. Vị trí và kích thước hình học.

– Làm tốt công tác định vị, cắm cọc tim cọc giới hạn vệt rải và tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo vị trí, kích thước hình học cũng như bề dày lớp rải. Đảm bảo độ dốc mui luyện và độ bằng phẳng của mặt đường.

1.2. Kiểm tra chất lượng khi thi công.

Quá trình thi công phải tiến hành đúng kỹ thuật và trình tự theo công nghệ thi công. Đặc biệt chú ý tới các vấn đề sau đây:

– Vật liệu sản xuất BTN, nhựa tưới… đều có chứng chỉ thí nghiệm và có chỉ tiêu phù hợp. Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của tất cả các vật liệu đầu vào đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án.

– Có phiếu thiết kế thành phần BTN đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.

– Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chế tạo hỗn hợp BTN tại trạm trộn. Kiểm tra hệ thống cân đong, các hệ thống sấy vật liệu, trộn vật liệu… Nhiệt độ lúc xuất xưởng.

– Đảm bảo kỹ thuật chất lượng và vệ sinh của lớp móng trước khi rải.

– Kiểm tra chặt chẽ nhiệt độ của nhựa trước khi tưới, kiểm tra lượng nhựa tưới trên các tấm xây dựng kích thước 50 x 50 đặt trên bề mặt tưới nhựa qua đó điều chỉnh chính xác lượng nhựa, tưới nhựa đồng đều.

– Kiểm tra chặt chẽ nhiệt độ khi đổ vào phễu máy rải từ 1250C đến 1600C. Chỉ lu lèn bê tông nhựa trong giai đoạn nhiệt độ ³ 700C

– Công tác lu lèn tuân thủ trình tự và sơ đồ lu, công lu đã được chính xác hoá sau lần lu thí điểm.

Kiểm tra chất lượng sau khi thi công.

2.1. Kiểm tra vị trí và kích thước

– Kiểm tra bề rộng bằng thước thép. Kiểm tra cao độ bằng cao đạc mặt BTN so với cao độ lớp KC bên dưới. Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m, khe hở sáng cục bộ không vượt quá quy định. Kiểm tra độ dốc dọc bằng cách cao đạc các cọc tim đường đảm bảo các sai lệch cá biệt không vượt quá phạm vi cho phép.

2.2. Kiểm tra chất lượng

– Kiểm tra độ chặt của lớp rải tại hiện trường bằng phương pháp khoan ép mẫu. Khoan mẫu BTN, làm thí nghiệm tại phòng TN hiện trường kiểm tra chất lượng.

PHẦN IV. THI CÔNG CẦU

CHƯƠNG I: TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ

BỐ TRÍ THI CÔNG

NHÀ THẦU BỐ TRÍ HAI MŨI THI CÔNG CẦU

– Mũi thứ nhất: Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò thi công tuần tự

– Mũi thứ hai: Thi công cầu Rào Mốc

Cầu Khe Trù

– Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

+ Dây chuyền thi công mố

+ Dây chuyền thi công đúc dầm

+ Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

+ Dây chuyền lao lắp.

+ Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

Cầu Khe Vò

– Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

+ Dây chuyền thi công mố cầu

+ Dây chuyền thi công đúc dầm

+ Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

+ Dây chuyền lao lắp.

+ Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

Cầu Rào Mốc:

– Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

+ Dây chuyền thi công mố cầu

+ Dây chuyền thi công đúc dầm

+ Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

+ Dây chuyền lao lắp.

+ Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO

2.1. Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò

Thi công mố cầu:

– Xác định vị trí móng mố, San ủi tạo mặt bằng thi công.

– Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công.

– Đổ bê tông bệ móng

– Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn

– Đổ bê tông thân mố, tường cánh.

– Để bê tông tường đỉnh, bệ kê gối.

– Đắp đất chân khay tứ nón, hoàn thiện mố.

Thi công kết cấu nhịp

– Đúc dầm trên bãi đúc trên đường đầu cầu.

– Lắp đặt đường goòng vận chuyển dầm

– Làm trụ Pa Lê trên móng rọ đá.

– Lắp đặt dầm dẫn 1550, lắp đặt giá poóc tích

– Lao dọc dầm ra vị trí nhịp, lắp đặt dầm bằng giá poóc tích

Thi công hạng mục khác.

– Thi công dầm ngang, mối nối dọc

– Thi công mặt cầu mặt đường

– Hoàn thiện cầu

2.1. Cầu Rào Mốc

Thi công mố cầu:

– Xác định vị trí móng mố, Đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công.

– Đổ bê tông bệ móng

– Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn

– Đổ bê tông thân mố, tường cánh.

– Để bê tông tường đỉnh, bệ kê gối.

– Đắp đất chân khay tứ nón, hoàn thiện mố.

Thi công trụ cầu

– Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công

– Vệ sinh hố móng, lắp dựng ván khuôn.

– Đổ bê tông bệ móng.

– Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn.

– Đổ bê tông thân trụ, xà mũ trụ.

– Hoàn thiện trụ cầu

Thi công kết cấu nhịp

– Đúc dầm trên bãi đúc trên đường đầu cầu.

– Lắp đặt đường goòng vận chuyển dầm

– Lắp đặt xe lao dầm phía Vũng Áng

– Cáp dầm đến vị trí xe lao.

– Dùng xe lao dầm đưa dầm vào vị trí nhịp.

– Thi công tương tự nhịp 2 và nhịp 3.

Thi công hạng mục khác.

– Thi công dầm ngang, mối nối dọc

– Thi công mặt cầu mặt đường, hoàn thiện cầu.

CHƯƠNG II: THI CÔNG MỐ CẦU

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Nhà thầu tiến hành đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công. Bố trí mặt bằng thi công mố và các hạng mục khác được thể hiện trong phần bản vẽ sơ đồ công nghệ.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Các cầu trên tuyến (Cầu Khe Trù, Cầu Kho Vò, Cầu Rào Mốc) đều có mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá sét kết phong hoá, vì vậy đều có chung biện pháp thi công.

Thi công bệ mố.

1.1. Chuẩn bị

– Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

1.2. Định vị xác định vị trí mố cầu.

– Định vị xác định chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc. Công tác này do kỹ sư trắc địa cùng với công nhân khảo sát tiến hành. Sơ đồ giao hội đã được chuẩn bị trước được TVGS kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai thi công. Tiến hành công tác dấu cọc để có thể khôi phục lại tim mố cầu, tim cầu…

1.3. Đào đất hố móng

– Dùng máy ủi để san gạt tạo mặt bằng thi công, hạ thấp cao độ mặt đất tự nhiên.

– Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công để thi công hố móng. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

– Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Tại những vị trí có nước mặt mặt nhà thầu sẽ tiến hành đóng cọc cừ và dùng bao tải đất làm vòng vây ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, nếu có nước ngầm thấm và hố móng Nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh thu nước và bơm hút nước bằng máy bơm.

– Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tùy theo điều kiện địa chất. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

– Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

– Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu tiếp tục triển khai thi công lớp lót móng và bệ móng.

1.4. Thi công lớp bê tông lót đáy bệ:

– Hoàn thiện và vệ sinh hố móng bằng thủ công. Nếu có nước ngầm bố trí máy bơm hút cạn nước.

– Tiến hành thi công lớp bê tông lót móng theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ. Sử dụng máy trộn kết hợp với thủ công để đổ bê tông. Lớp bê tông lót móng này có vai trò tạo phẳng cho đáy bệ và ngăn không cho nước thấm qua đáy móng, giữ vệ sinh cho cốt thép và đổ bê tông. San gạt phẳng đúng kích thước bề dày thiết kế. Khi lớp lót móng đảm bảo cường độ và được TVGS nghiệm thu Nhà Thầu triển khai thi công bệ móng.

1.5. Lắp dựng cốt thép.

Gia công cốt thép:

– Các thanh cốt thép được đánh sạch rỉ và các chất bẩn khác.

– Thanh cốt thép phải thẳng, độ cong cục bộ so với đường thẳng không vượt quá 1% chiều dài.

– Vị trí các điểm uốn theo đúng thiết kế không vượt quá sai số cho phép.

– Các móc cong đầu thanh cốt thép được uốn theo quy định. Tại khu vực chịu kéo dùng móc uốn nửa vòng tròn cho cốt thép trơn và móc uốn 900 cho cốt thép có giờ.

Nối cốt thép.

– Thường dùng phương pháp hàn điện đối đầu làm chảy lỏng thép để nối các thanh cốt thép (trơn hoặc có gai) có đường kính lớn hơn 16mm. Khe hở giữa hai đầu thanh thép nối phải đủ rộng lớn nhất 20mm nhưng không nhỏ hơn 1,5 đường kính que hàn.

– Chỉ nối các thanh cốt thép bằng phương pháp hàn ốp cũng như hàn đối đầu hoặc hàn qua miếng đệm nếu không có điều kiện hàn đối đầu.

– Khi hàn cốt thép trơn (hoặc có gai) bằng phương pháp dùng miếng đệm hoặc hàn đối đầu Nhà thầu thực hiện các điều kiện sau:

+ Phải hàn ít nhất là 2 mối hàn cạnh.

+ Chiều dài mối nối đối đầu ³ 5d.

+ Tổng chiều dài các mối hàn của mối nối đối đầu hoặc ở một nửa mối nối có miếng đệm phải ³ 10d

+ Khe hở giữa cạnh đầu của các thanh định hàn ít nhất bằng 2 mm nhưng lớn nhất là 0,5d.

+ Miếng đệm tại các thanh chịu kéo dưới tác dụng của nội lực đặt so le nhau một khoảng bằng 1,5d nhưng đối xứng nhau so với tâm của mối nối.

+ Chiều cao của mối hàn phải bằng 0,25d nhưng ít nhất bằng 4mm. Chiều rộng của mối hàn phải bằng 0,7d nhưng ít nhất bằng 10mm.

– Tiến hành hàn thử (Đưa mẫu hàn thử đi thí nghiệm) trước khi hàn chính thức. Người hàn chính thức là người đã hàn mẫu thử đã đem đi thí nghiệm.

Đặt và buộc cốt thép.

– Khi đặt các khung cốt thép, các lưới thép hoặc các thanh cốt thép phải đảm bảo đúng chiều dày lớp bảo hộ bằng cách dùng các con kê được đúc bằng vữa xi măng có chiều dày đúc bằng chiều dày tầng phòng hộ và cấy dây thép ở giữa khi đúc con kê để buộc dính chặt với cốt thép. Không dùng các mẫu thép vụn để kê các mặt lộ diện của kết cấu.

– Các khung và lưới cốt thép phải được buộc chặt và không bị xô xệch khi di chuyển lắp đặt vào ván khuôn và khi đổ bê tông.

– Nhà thầu được TVGS nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông.

1.6. Lắp dựng ván khuôn.

– Ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép. Chiều dày tấm ván khuôn, kích thước, cự ly các thanh nẹp ngang, dọc, thanh chống được tính toán chịu tải trọng thi công đổ bê tông, Ván khuôn được chế tạo phù hợp với các kết cấu, đảm bảo độ cứng, bề mặt nhẵn nhịn bảo đảm kích thước hình học của kết cấu.

– Độ cong các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dưới tác dụng của các loại lực chủ yếu là lực thẳng đứng và nằm ngang. Không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận mặt ngang và 1/250 đối với các bộ phận được che khuất.

– Trước khi lắp dựng, ván khuôn được vệ sinh sạch sẽ, lau dầu chống bám.

– Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công. Ván khuôn nặng được lắp dựng bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công.

– Lắp dựng đà giáo, văng chống bảo đảm sự ổn định cho ván khuôn trong khi đổ bê tông. Bố trí các thanh nêm để dễ dàng tháo dỡ đà giáo ván khuôn sau khi bê tông đủ cường độ cho phép.

– Sau khi lắp dựng ván khuôn kín khít không để chảy mất vữa trong quá trình đổ bê tông.

– Tiến hành lắp dựng ván khuôn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Lắp dựng văng chống bằng thanh UYKM để đảm bảo ổn định cho ván khuôn.

1.7. Để bê tông mố.

– Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

– Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm sau này. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

– Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông xuống hố móng.

Đổ bê tông:

– Trước khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào kết cấu phải kiểm tra đà giáo, ván khuôn, có phiếu thí nghiệm về cấp phối bê tông, các loại vật liệu: xi măng, cát, đá, thép, nước… được TVGS và chủ đầu tư chấp nhận. Lập biên bản nghiệm thu tổng thể công tác đổ bê tông theo biểu mẫu của Tư vấn giám sát.

– Trộn bê tông bằng máy trộn. Cấp cốt liệu bằng các hộc đong cốt liệu. Phối hợp vật liệu theo tỉ phối thiết kế.

– Thí nghiệm độ sụt bê tông ngay sau khi trộn bê tông, đúc mẫu theo quy định để kiểm tra cường độ bê tông theo mác thiết kế.

– Đổ bê tông đổ tại chỗ, bằng cần cẩu, chiều cao bê tông rơi tự do cũng không được quá 3m tránh làm bê tông bị phân tầng.

– Lớp bê tông bên trên phải được đổ và đầm trước khi lớp bê tông phía dưới bắt đầu đông kết.

– Bê tông đổ đến đâu phải được đầm kỹ ngay đến đó, dùng đầm dùi để đầm bê tông, bề dày tối đa của lớp bê tông được chọn bằng 1,25 chiều dài có ích của cần dùi.

– Khoảng cách dùi đầm rung bên trong không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của máy. Đầm rung bên trong không được cắm xuyên xuống lớp bê tông đổ trước phía dưới khi lớp bê tông đó đã bắt đầu đông kết.

– Không được đầm rung bê tông thông qua cốt thép.

Bảo dưỡng bê tông.

– Bảo dưỡng bê tông theo đúng quy định. Sau khi đổ bê tông xong nhiều nhất là 10 – 12 giờ về mùa đông hoặc 4 – 5 giờ về mùa hè là phải tưới nước bảo dưỡng và che phủ mặt kết cấu. Nếu nhiệt độ thấp hơn 50 thì không cần tưới nước.

Tháo dỡ ván khuôn.

– Thông thường tháo ván khuôn thành (không chịu trọng lượng kết cấu) sau khi bê tông đạt cường độ tối thiểu 25 kg/cm2.

– Đối với đà giáo và ván khuôn chịu lực trước khi tháo phải xem xét kỹ lưỡng mới quyết định được. Thường phải chờ bê tông đạt 70% cường độ thiết kế mới được tháo, khi tháo ván khuôn thao tác nhẹ nhàng, không tạo ra lực xung kích đối với kết cấu bê tông. Trước và sau khi tháo dỡ ván khuôn chịu lực phải đo đạc về độ lún vùng biến dạng của kết cấu.

Thi công tường thân và tường cánh, tường đỉnh.

Trình tự thi công:

– Đắp đất xung quanh bệ móng bằng thủ công.

– Định vị xác định vị trí kích thước tường thân và tường cánh mố bằng máy toàn đạc.

– Gia công cốt thép và lắp đặt cốt thép.

– Lắp dựng ván khuôn và lắp hệ thống đà giáo thép bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Tiến hành công tác đổ bê tông tại chỗ, trộn bê tông bằng máy trộn, đổ bê tông bằng cần cẩu.

– Bảo dưỡng bê tông theo quy định, tháo dỡ ván khuôn và hệ thống đà giáo.

Công nghệ thi công tương tự như đã trình bày trong hạng mục thi công bệ mố. Chú ý công tác đảm bảo ổn định cho ván khuôn bằng đà giáo. Làm sàn công tác trên đà giáo để thi công.

Đắp đất sau mố.

– Việc đắp đất sau mố được bố trí tiến hành sau khi thi công bê tông mố đủ cường độ cho phép.

– Đất đắp K95 sau mố được đắp bằng thủ công. Vật liệu đất đắp được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo yêu cầu được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ. Đất được san thành lớp với chiều dài từ 15 – 20 cm. Đầm chặt bằng đầm cóc đạt độ chặt yêu cầu. Khi lớp dưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đắp lớp trên. Các công tác được tiến hành tuần tự cho tới khi đủ cao độ thiết kế. Để đảm bảo hiệu quả đầm nén vật liệu được đầm ở độ ẩm tốt nhất hoặc từ 0.8 – 1.2W0. Nếu không nhà thầu sẽ tiến hành xử lý độ ẩm trước khi đắp.

Thi công nền đường đầu cầu.

– Kỹ thuật, công nghệ và biện pháp thi công nền đường 10m đầu cầu hoàn toàn tương tự như phần thi công nền đường.

Phương án thi công.

– Do đặc điểm đường đầu cầu có chiều dài thi công ngắn, mỗi lớp đất đắp hay kết cấu mặt đường có khối lượng nhỏ. Sau mỗi lớp đắp phải tiến hành thí nghiệm nên thời gian giãn cách nhiều. Hạng mục này bố trí chi tiết về tiến độ thi công bảo đảm cả thời gian giãn cách. Trên thực tế để đảm bảo chất lượng và hiệu quả xây lắp nhà thầu bố trí kết hợp thi công cùng với nền đường, bố trí nhân lực thi công và điều phối máy nền đường.

CHƯƠNG III: THI CÔNG TRỤ CẦU

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Nhà thầu tiến hành đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công. Bố trí mặt bằng thi công công trường  được thể hiện trong phần bản vẽ sơ đồ công nghệ.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Trụ cầu Rào Mốc có dạng thân hẹp bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá sét kết phong hóa nứt nẻ.

Thi công bệ trụ.

1.1. Chuẩn bị

– Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

1.2. Định vị xác định vị trí Trụ Cầu.

– Định vị xác định chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc. Công tác này do kỹ sư trắc địa cùng với công nhân khảo sát tiến hành. Sơ đồ giao hội đã được chuẩn bị trước được TVGS kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai thi công. Tiến hành công tác dấu cọc để có thể khôi phục lại tim trụ cầu, tim cầu…

1.3. Đào đất hố móng.

– Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công để thi công hố móng. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

– Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Quá trình đào đất được kết hợp với việc đắp đất để làm đê quai ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, Nhà thầu bố trí đào rãnh thu nước, bơm hút nước thấm vào hố móng bằng máy bơm.

– Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tùy theo điều kiện địa chất hố móng. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

– Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

– Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu tiếp tục triển khai thi công lớp lót móng và bệ trụ.

1.4. Công tác thi công bệ trụ.

– Bệ trụ được cấu tạo hai cấp. Tiến hành thi công cấp thứ nhất trước. Sau đó thi công cấp thứ hai, trình tự thi công cấp thứ hai tương tự như cấp thứ nhất (ngoại trừ hoàn thiện hố móng và lớp bê tông tạo phẳng).

Trình tự thi công:

– Hoàn thiện và vệ sinh hố móng bằng thủ công. Nếu có nước ngầm bố trí máy bơm hút cạn nước.

– Tiến hành thi công lớp bê tông lót móng theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ. Sử dụng máy trộn kết hợp với thủ công để đổ bê tông. Lớp bê tông lót móng này có vai trò tạo phẳng cho đáy bệ và ngăn không cho nước thấm qua đáy móng, giữ vệ sinh cho cốt thép và đổ bê tông. San gạt phẳng đúng kích thước bề dày thiết kế. Khi lớp lót móng đảm bảo cường độ và được TVGS nghiệm thu Nhà thầu triển khai thi công bệ móng.

1.5. Lắp dựng cốt thép

– Tiến hành gia công cốt thép bệ mố trong công xưởng song song với việc chuẩn bị hố móng tại công trường để đảm bảo tiến độ thi công. Sử dụng thép đúng chủng loại và đảm bảo bảo yêu cầu độ sạch, đủ cường độ quy định, gia công bằng máy cắt uốn và bàn vam. Công tác gia công thép theo đúng bản vẽ thiết kế.

– Tiến hành lắp dựng cốt thép bằng thủ công theo đúng thiết kế. Cốt thép liên kết bằng thép buộc 1 mm. Tại những vị trí cần thiết sử dụng máy hàn để hàn mối nối, thực hiện đầy đủ các yêu cầu cốt thét tương tự như phần thi công mố cầu.

1.6. Lắp dựng ván khuôn.

– Tiến hành lắp dựng ván khuôn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Dùng cẩu để chuyển ván khuôn vào vị trí. Để vị trí được chính xác phải chỉnh bằng thủ công. Ván khuôn thép bảo đảm bề mặt bằng phẳng và độ cứng. Bôi trơn ván khuôn bằng dầu bôi ván khuôn để công tác tháo ván khuôn sau khi đổ bê tông được dễ dàng. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công. Sau khi lắp dựng mặt trong ván khuôn đúng vị trí và kích thước kết cấu, đồng thời đảm bảo kín khít không mất vữa khi đổ bê tông. Lắp dựng văng chống bằng gỗ hộp hoặc thép góc thi công để đảm bảo ổn định cho ván khuôn.

– Tuân thủ các yêu cầu đối với ván khuôn tương tự như phần mố cầu.

1.7. Đổ bê tông bệ trụ.

– Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

– Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

– Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông xuống hố móng. Công tác xả bê tông tiến hành khi độ cao vữa rơi từ 0.5 – 1m. Bố trí đầm dùi để đầm bê tông. Công tác thi công tiến hành trong thời gian bê tông chưa ninh kết. Bảo dưỡng bê tông, che nắng, mưa và tưới nước giữ ẩm.

– Khi bê tông đủ cứng tiến hành tháo ván khuôn. Công tác tháo ván khuôn tiến hành cẩn thận không làm hư hại đến bê tông kết cấu.

Đây là biện pháp thi công cơ bản, công tác đổ bê tông tuân thủ các yêu cầu tương tự như đổ bê tông mố cầu.

Thi công thân trụ và xà mũ trụ.

Trình tự thi công:

– Đắp đất xung quanh bệ móng bằng thủ công.

– Định vị xác định vị trí kích thước tường thân và tường cánh mố bằng máy toàn đạc.

– Gia công cốt thép và lắp đặt cốt thép.

– Lắp dựng ván khuôn và lắp hệ thống đà giáo thép bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Tiến hành công tác đổ bê tông tại chỗ, trộn bê tông bằng máy trộn, đổ bê tông bằng cần cẩu.

– Bảo dưỡng bê tông theo quy định, tháo dỡ ván khuôn và hệ thống đà giáo.

Công nghệ thi công tương tự như đã trình bày trong hạng mục trước. Chú ý công tác lắp đặt hệ thống đà giáo thép để đảm bảo ổn định cho ván khuôn và làm sàn công tác trên đà giáo để thi công.

Đắp đất xung quanh bệ trụ.

– Việc đắp trả đất hố móng tiến hành sau khi thi công bê tông mố đủ cường độ cho phép. Công tác này còn để tạo mặt bằng để lắp dựng đà giáo phục vụ thi công thân trụ.

– Đắp đất thủ công. Vật liệu đất đắp được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo yêu cầu được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ. Đất được san thành lớp với chiều dày từ 15 – 20 cm. Đầm chặt bằng đầm cóc đạt độ chặt yêu cầu. Khi lớp dưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đắp lớp trên. Các công tác được tiến hành tuần tự cho tới khi đủ cao độ thiết kế. Để đảm bảo hiệu quả đầm nén vật liệu được đầm ở độ ẩm tốt nhất hoặc từ 0.8 – 1.2W0. Nếu không Nhà thầu sẽ tiến hành xử lý độ ẩm trước khi đắp.

CHƯƠNG IV: ĐÚC DẦM BTCT DƯL

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Nhà thầu tiến hành đúc dầm BTCT tại bãi đúc công trường. Đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Dầm cầu đều được chế tạo bằng BTCT DƯL. Tạo ứng suất trước dầm cầu bằng phương pháp kéo sau. Mặt cắt tiết diện và chiều dài dầm có hai loại khác nhau nhưng có một trình tự và kỹ thuật thi công.

Chuẩn bị

– Chuẩn bị mặt bằng bãi đúc dầm được tiến hành trước cùng với chuẩn bị mặt bằng cả công trường.

– Làm bệ đúc dầm, hai đầu bệ đúc được bố trí bê tông cốt thép, phần giữa bệ đúc được bố trí đệm đá dăm 10cm và lớp bê tông M150. Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò bố trí một bệ đúc dầm. Cầu Rào Mốc bố trí hai bệ đúc để đảm bảo tiến độ thi công.

– Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

Lắp dựng cốt thép.

Cốt thép thường

– Tiến hành gia công cốt thép thường trong công xưởng. Sử dụng thép đúng chủng loại và đảm bảo yêu cầu độ sạch, đủ cường độ quy định, gia công bằng máy cắt uốn và bàn vam. Công tác gia công thép theo đúng bản vẽ thiết kế.

– Tiến hành lắp dựng cốt thép bằng thủ công theo đúng thiết kế. Đặt các lưới thép định vị để đặt ống luồn cáp DƯL. Cốt thép liên kết bằng thép buộc 1mm. Tại những vị trí cần thiết sử dụng máy hàn để hàn mối nối.

– Đặt ống gen, nối các đoạn ống với nhau chắc chắn, kín khít bằng ống nối.

– Kỹ thuật gia công lắp đặt cốt thép thường tương tự như cốt thép bệ mố.

Cáp dự ứng lực:

– Dây thép cường độ cao, khi cung cấp tới công trường theo chủng loại thiết kế.

– Tiến hành vuốt thẳng, lau dây sạch dầu và bẩn trước khi đánh thành bó. Không dùng loại dây rỉ trong các kết cấu.

– Ciment dùng để trộn bê tông hoặc vữa đổ các neo và vữa để phun phải có số hiệu ít nhất là 500.

Chế tạo các bó dây, neo, ống và rông đen.

– Các dây cáp được cắt đủ chiều dài toàn dầm có kể đến chiều dài thi công.

– Các dây trong bó ôm vào nhau cho đều trên toàn bộ chiều dài dầm.

– Các móc của dây trong lòng ống neo được bố trí chia đều theo đường kính để bảo đảm cho bê tông vữa lọt vào tất cả chỗ rỗng trong neo.

– Rung hỗn hợp bê tông (hoặc vữa) có tỷ lệ nước ciment 0,25 – 0,35 trên các bàn rung.

– Dùng các loại ống để tạo đường ống thông suốt trong kết cấu không để cho ống bị hẹp ở bất kỳ chỗ nào.

– Trong thời gian đổ bê tông kết cấu, bịt các ống phun vữa tránh cho bê tông rơi vào lòng ống.

– Đánh số tất cả các ống nhánh và đánh dấu vị trí của chúng.

Lắp dựng ván khuôn.

– Ván khuôn đáy được lắp trên bệ đúc trước khi lắp đặt cốt thép.

– Ván khuôn thành dầm được lắp đặt sau khi vào cốt thép. Tiến hành lắp dựng ván khuôn thành dầm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Dùng cẩu để chuyển ván khuôn vào vị trí. Để vị trí được chính xác phải chỉnh bằng thủ công. Ván khuôn thép bảo đảm bề mặt bằng phẳng và độ cứng. Bôi trơn ván khuôn bằng dầu bôi ván khuôn để công tác tháo ván khuôn sau khi đổ bê tông được dễ dàng. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bulông thi công. Sau khi lắp dựng mặt trong ván khuôn đúng vị trí và kích thước kết cấu, đồng thời đảm bảo kín khít không mất vữa khi đổ bê tông. Chống ván khuôn bằng tăng đơ chống.

– Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật ván khuôn tương tự như phần ván khuôn mố cầu.

Đổ bê tông dầm cầu.

– Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

– Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

– Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông. Công tác xả bê tông tiến hành khi độ cao vữa rơi từ 0.5 – 1m. Bố trí đầm cạnh lắp ở thành ván khuôn để đầm bê tông. Công tác thi công tiến hành trong thời gian bê tông chưa ninh kết.

– Đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như các hạng mục khác đã trình bày chi tiết phần trên.

– Khi bê tông đủ cứng tiến hành tháo ván khuôn. Công tác tháo ván khuôn tiến hành cẩn thận không làm hư hỏng bê tông kết cấu.

Căng kéo thép DƯL

– Sau khi đổ bê tông cần tiến hành thông ống gen để chống tắc ông. Chuẩn bị đầy đủ thiết bị căng kéo, kiểm tra vận hành thử để đảm bảo sự hoạt động bình thường của thiết bị. Khi cường độ bê tông R3 hoặc R4 đạt yêu cầu thì đủ tiêu chuẩn căng kéo cốt thép cường độ cao.

Đặt và căng các bó cốt thép:

– Đặt các bó dây vào kết cấu sau khi bê tông trong neo đạt cường độ ít nhất bằng 150 kg/m2. Khi căng các bó dây, cường độ bê tông trong neo và trong kết cấu không ít hơn cường độ mà kỹ thuật sản xuất yêu cầu.

– Sai số vị trí của các bó dây so với thiết kế trong trường hợp cá biệt không lớn hơn:

+ Bó dây dọc:                          10 mm

+ Dây choàng căng trước:        5 mm

Khi căng tất cả các bó dây cùng một lúc trước khi đổ bê tông chiều dài đều nhau bằng cách dùng lực 3 – 5 tấn kéo lần lượt từng bó và đặt vào rông đen vào ngàm

– Bắt đầu căng kéo cốt thép dự ứng lực khi các cuộc thử nghiệm trên các mẫu hình lập phương bê tông được sản xuất cùng loại với từng cấu kiện riêng mà sẽ được dự ứng lực đã đạt được cường độ chịu nén như trong bản vẽ quy định và công nghệ thi công. Căng kéo thép cường độ cao khi bê tông đạt 90% cường độ tiêu chuẩn.

– Trong khi căng các bó dây, kiểm tra trị số lực căng của từng bó. Kiểm tra lực căng theo chỉ số của áp lực kế đã chuẩn độ và theo độ kéo dài của bó dây. Sai số trong trường hợp cá biệt về độ kéo dài so với thiết kế chỉ được phép lớn hơn và không quá 15% trong trường hợp kích bảo đảm đạt lực thiết kế.

– Sau khi căng xong bó dây lấy vữa ciment phun đầy vào các rãnh nằm trong kết cấu, phun vữa từng rãnh cho liên tục. Việc phun vữa các rãnh và quá trình đông cứng vữa ciment cho tới cường độ 150 kg/cm2 phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ cao hơn + 50C.

– Bố trí kích căng kéo hai đầu dầm, tiến hành căng kéo theo các áp lực đã được tính toán trước.

– Sau khi căng kéo tiến hành cắt bỏ phần chiều dài thi công của cốt thép DƯL.

– Bơm nước thông ống gen trước khi bơm vữa vào ống gen. Sau khi thông nước ống gen, trộn vữa và bơm vữa vào ống gen.

– Đổ bê tông bịt hai đầu dầm, sàng ngang sàng dầm ra khỏi bệ đúc.

– Vệ sinh sạch sẽ ván khuôn đáy, chỉnh lại cao độ chuẩn bị công tác đúc phiến dầm tiếp theo.

– Các phiến dầm tiếp theo được triển khai các bước thi công tương tự.

CHƯƠNG V: LẮP ĐẶT DẦM VÀ HOÀN THIỆN CẦU

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công trên đường đầu cầu phía Vũng áng và trong phạm vi xây dựng cầu. Đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Lắp đặt dầm phương pháp lao dọc sàng dầm bằng giá poóc tích.

Phương án lao lắp này tiến hành thi công cho chầu Khe Trù và Cầu Khe Trò. Đường lao dọc được bố trí trên đường đầu cầu và cầu dẫn. Cầu dẫn được làm bằng dầm dẫn I550 và trụ tạm pa lê.

1.1. Làm đường lao dọc và cầu dẫn:

– Đào móng trụ trạm palê bằng máy đào kết hợp với thủ công. Công tác đào hố móng tương tự như thi công hố móng mố trụ cầu.

– Làm rọ đá kích thước 1x1x1.5m, xếp rọ đá để làm bệ móng của trụ palê.

– Lắp đặt trụ palê trên móng tạm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công, liên kết chặt chẽ trụ pa lê bằng bulông thi công.

– Tiến hành cẩu chuyển và lắp đặt dầm dẫn I550 vào vị trí. Liên kết bằng bản táp hai dầm I đơn dầm hộp. Cầu dẫn được bố trí hai hộp dầm đặt song song khoảng cách tim hai dầm hộp là 1.0m. Hai hộp dầm được liên kết với nhau bằng các liên kết ngang là các bản tôn và thép góc thi công.

– Lắp dựng giá poóc tích, liên kết tạm với mố bằng cách hàn vào các thép góc thi công đã chôn sẵn trên mố.

– Néo giá poóc tích bằng dây cáp vào hố thế.

– Làm đường lao dọc trên đường đầu cầu và trên cầu dẫn bằng ray và tà vẹt.

1.2. Sàng ngang dầm trên bãi.

– Làm đường sàng ngang bằng ray và tà vẹt. Đường sàng ngang bố trí hai đầu dầm (trong phạm vi mở rộng thân dầm). Sàng ngang dầm tới vị trí tim đường lao kéo dục của dầm dẫn. Sàng dầm bằng bàn trượt, con lăn và palăngxích. Quá trình sàng dầm luôn bảo đảm dầm thẳng đứng, kéo dầm di chuyển đều trên đường sàng ngang.

1.3. Lao kéo dọc và đặt dầm vào vị trí.

– Kích dầm lên 2 xe goòng chở dầm tại đường lao dọc. Bố trí hố thế, tời kéo và tời hàm. Tiến hành lao kéo dầm ra vị trí nhịp.

– Dùng hai giá poóc tích bố trí trên hai mố M1 và M2 nâng và sàng dầm vào vị trí gối. Phiến dầm đầu tiên đưa vào vị trí thì tiến hành chống dầm chắc chắn. Các phiến dầm tiếp theo được tiến hành tương tự. Khi phiến dầm thứ hai được lắp đặt vào vị trí thì tiến hành liên kết với phiến đầu tiên. Công tác liên kết được tiến hành bằng cách hàn nối một số cốt thép mặt cầu. Riêng phiến dầm ở vị trí dầm dẫn sau khi lao dọc được đặt tạm trên các dầm đã lao.

– Tiến hành tháo dỡ dầm dẫn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Dùng giá poóc tích đưa dầm vào vị trí gối.

Sau khi lắp đặt xong phiến dầm sau cùng, tiến hành tháo giá poóc tích.

Lắp đặt dầm phương pháp dùng xe lao dầm.

Phương pháp thi công kết cấu nhịp bằng xe lao được áp dụng để thi công KCN cầu Rào Mốc.

2.1. Lắp dựng xe lao dầm và đường di chuyển xe lao, đường dọc cấp dầm.

– Xe lao dầm được tháo rời thành các cấu kiện để vận chuyển đến công trường.

Tại công trường Nhà thầu tiến hành lắp xe lao dầm để thi công KCN.

– Tiến hành làm đường di chuyển xe lao dầm bằng ray và tà vẹt.

– Lắp hệ đà giáo lắp xe lao bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

– Lắp xe lao dầm theo bản vẽ thiết kế của xe lao dầm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Lắp các cấu kiện xe lao từ chân sau thân xe đến chân trước. Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống điều khiển xe lao dầm, hệ thống di chuyển và nâng hạ dầm…

– Làm đường dọc cấp dầm tương tự như phương pháp lao kéo dọc.

2.2. Sàng ngang dầm trên bãi.

Công tác sàng ngang dầm trên bãi tương tự như đã trình bày ở phần trên.

2.3. Lao kéo dọc và đặt dầm vào vị trí.

Lắp đặt dầm nhịp 1:

– Vận hành thử xe lao dầm, kiểm tra sự hoạt động toàn bộ hệ thống xe lao.

– Thử tải xe lao dầm, di chuyển và nâng hạ dầm.

– Di chuyển xe lao dầm ra nhịp 1.

– Cấp dầm đến vị trí xe lao.

– Dùng 2 xe con của xe lao dầm đỡ đầu dầm và di chuyển dầm ra vị trí nhịp.

– Sàng ngang trên nhịp phiến dầm vừa lao vào vị trí gối, chống dầm chắc chắn. Các phiến dầm khác được tiến hành lao lắp tương tự cho đến khi hoàn thành nhịp 1.

Lắp đặt dầm nhịp 2:

Liên kết các phiến dầm nhịp 1. Làm đường di chuyển xe lao và đường cấp dầm trên nhịp.

– Di chuyển xe lao sang nhịp.

– Cấp dầm đến vị trí xe lao ở nhịp 1.

– Lắp đặt dầm vào vị trí gối tương tự như thi công nhịp 1.

Lắp đặt dầm nhịp 3:

Quá trình di chuyển xe cũng như lắp đặt dầm tiến hành tương tự như trong nhịp 2.

Sau khi thi công nhịp 3 tiến hành tháo xe lao và hệ thống đường lao dọc, sàng ngang.

Thi công mặt cầu và hoàn thiện

3.1. Thi công dầm ngang và mối nối dọc cầu.

– Tiến hành thi công liên kết ngang và mối nối dọc cầu. Trước tiên thực hiện công tác gia công cốt thép. Vệ sinh sạch sẽ mối nối. Lắp đặt cốt thép theo bản vẽ thi công. Chuẩn bị ván khuôn liên kết ngang và ván khuôn mối nối dọc. Tiến hành vệ sinh, lau dầu và lắp đặt ván khuôn. Ván khuôn đảm bảo đúng kích thước phẳng, kín khít không để vữa chảy ra ngoài. Chuẩn bị vật liệu, máy trộn, đầm dùi và các thiết bị khác phục vụ công tác đổ bê tông. Để bê tông bằng máy trộn kết hợp với thủ công. Đầm bê tông bằng đầm dùi. Sau khi đổ bê tông tiến hành bảo dưỡng bê tông.

Thi công lan can:

– Gia công cốt thép, tập kết vật liệu. Chuẩn bị ván khuôn, vệ sinh ván khuôn. Lắp dựng cốt thép bằng hàn hoặc buộc. Lắp dựng ván khuôn bằng cẩu, liên kết chắc chắn ván khuôn. Đổ bê tông liền khối tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với thủ công. Bảo dưỡng bê tông tháo ván khuôn. Lắp đặt thép tay vịn lan can cầu.

Lớp chống thấm mặt cầu:

– Khi thi công lớp chống thấm, bề mặt cầu phải sạch và khô ráo. Nếu không đảm bảo vệ sinh thì phải tiến hành vệ sinh sạch sẽ, làm khô và thổi bụi. Lớp chống thấm được dán bằng keo. Dùng đèn khò để làm nóng nhựa dán, khi lớp nhựa đồng đều tiến hành gián lớp chống thấm dày 4mm.

3.3. Công tác thi công lớp bê tông tạo phẳng.

– Ngay sau khi thi công lớp chống thấm mặt cầu, Nhà thầu tiến hành bố trí thi công lớp bê tông tạo phẳng.

– Dùng máy toàn đạc đo đạc chính xác cao độ đảm bảo bề dày và mui luyện, đảm bảo độ dốc cho lớp bê tông tạo phẳng.

– Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, kiểm tra thiết bị trước khi đổ bê tông.

– Tiến hành thi công đổ bê tông mặt cầu tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với thủ công.

– Bảo dưỡng bê tông, che nắng, che mưa, tưới nước giữ ẩm.

3.4. Thi công lớp bê tông nhựa mặt cầu

Thi công bê tông nhựa mặt cầu tương tự như thi công nghệ thi công bê tông nhựa mặt đường.

– Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ.

– Công tác san rải được tiến hành bằng máy rải chuyên dụng.

– Tiến hành lu lèn ngay sau khi san rải bằng lu thép và lu lốp.

3.5. Công tác thi công khe co giãn.

– Đo đạc xác định vị trí kích thước.

– Dùng máy cắt bê tông nhựa xén phẳng phần bê tông nhựa nằm trong phạm vi lắp đặt khe co giãn.

– Lắp đặt cốt thép liên kết, thân bu lông của khe co giãn, đổ bê tông đến cao độ đáy khe co giãn.

– Lắp đặt khe co giãn bằng thủ công, liên kết chắc chắn bằng bu lông. Dán keo đậy kín các vị trí bu lông sau khi bảo đảm vệ sinh sạch sẽ.

3.6. Công tác xây đá chân khay, tứ nón mái taluy đầu cầu.

– Đo đạc xác định vị trí kích thước chân khay đào móng chây khay bằng máy đào kết hợp với thủ công.

– Tập kết đá hộc, đá dăm, cát, xi măng và các vật liệu cần thiết khác tại vị trí xây dựng.

– Triển khai công tác xây đá hộc chân khay và tứ nón.

Khi xây đá phần mái dốc tứ nón chú ý đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

– Trước khi xây phải bạt cỏ, bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc tứ nón. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10×20 cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400kg/cm2. Đá phải sạch không dính bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

– Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4 x 6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

– Về mùa nắng nhiệt độ 300C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

Xây rãnh thoát nước dưới mái taluy đầu cầu tương tự như thi công rãnh nền đường.

3.7. Thi công mặt đường đầu

– Thi công mặt đường đầu cầu được tiến hành cùng với mặt đường của tuyến. Công nghệ, kỹ thuật và phương án thi công đã trình bày chi tiết phần đường.

– Thanh thải lòng sông hoàn thiện các hạng mục công trình, chuẩn bị tài liệu hoàn công để bàn giao công trình.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP THI CÔNG CẦU

Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công

1.1. Vị trí và kích thước hình học

– Nhà thầu sẽ triển khai công tác lập lưới khống chế toạ độ, lập sơ đồ giao hội để định vị tim cầu, tim mố trụ cầu, tiến hành công tác dấu cọc dời khỏi phạm vi thi công công trình.

– Nhà thầu sẽ thiết lập cao độ và mốc cao độ phụ với số lượng cần thiết theo địa hình, Nhà thầu sẽ cử các nhân viên có kinh nghiệm với thiết bị đo đạc hiện đại tính toán, xác định. Sơ đồ và kết quả tính toán được kỹ sư tư vấn kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai.

– Tất cả công tác thi công đều được đo đạc định vị trước khi thi công, đánh dấu vị trí trên nền đất bằng cọc bê tông hoặc bằng cọc gỗ đóng đinh, đánh dấu vị trí trên mặt bê tông bằng sơn… Những công tác quan trọng như đổ bê tông, việc đo đạc định vị phải được kiểm tra chặt chẽ.

1.2. Đảm bảo chất lượng trong thi công.

Công tác thi công đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, chú ý đặc biệt các vấn đề sau:

– Vật liệu xi măng, cát đá, sắt thép, bán thành phẩm… đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thiết kế. Chỉ mua và đưa vào xây lắp vật tư vật liệu đủ chất lượng đã được TVGS và chủ đầu tư chấp thuận. Bảo quản thép và vật liệu trong kho, tránh để cốt thép gỉ, bẩn, vật liệu bị thay đổi thành phần hay giảm chất lượng do bảo quản.

– Làm tốt công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình.

– Bảo đảm hệ thống đo lường đảm bảo trộn bê tông theo đúng tỉ phối thiết kế. Bê tông phải được trộn kỹ đảm bảo độ sụt, cường độ… Kiểm tả độ sụt bê tông ngay tại hiện trường để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế.

– Đổ bê tông kết cấu công trình khác được thực hiện liên tục đảm bảo tính liền khối. Các tác động tải trọng thi công, công tác đầm bê tông đúng kỹ thuật, kết thúc đầm trước khi bê tông bắt đầu ninh kết.

– Sử dụng ván khuôn thép, đảm bảo bề mặt bằng phẳng, đủ độ cứng, kín khít và không được biến dạng. Tháo ván khuôn khi bê tông đủ cường độ cho phép, không làm hư hại đến bê tông kết cấu.

– Kiểm tra chặt chẽ hệ thống văng chống, đà giáo thep UYKM bảo đảm chắc chắn, ổn định cho ván khuôn khi đổ bê tông.

– Thiết bị căng kéo cốt thép DƯL hoạt động bình thường, hệ thống đo áp lực hoạt động tốt đo đúng áp lực, đúng lực kéo cáp theo từng cấp. Theo dõi chặt chẽ độ dãn dài của cáp và độ vồng của dầm theo từng cấp lực.

– Công tác di chuyển, lắp đặt dầm, phải đảm bảo dầm luôn luôn thẳng đứng tránh nghiêng đổ va đập làm hỏng dầm.

– Các hạng mục thảm bê tông nhựa, xây đá, đắp đất, hố móng,… tương tự như đã trình bày chi tiết phần đường.

PHẦN V: CÁC BIỆN PHÁP KHÁC

CHƯƠNG I. BIỆN PHÁP CHUNG ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP

CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG CHUNG

– Tại các hạng mục thi công Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công để đảm bảo giao thông. Tập kết vật tư thiết bị, bố trí công nghệ thi công ngoài phạm vi đảm bảo thông xe.

– Bố trí đường tránh công vụ để vừa thi công vừa đảm bảo giao thông phục vụ thi công đồng thời các mũi thi công khác.

– Phần thông xe được duy trì và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật như bề rộng đường, bán kính đường cong, không bị lầy lội, trơn trượt… bảo đảm an toàn xe chạy.

– Nhà thầu chuẩn bị đầy đủ biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ, biển chỉ hướng, bố trí đầy đủ trên công trường theo đúng điều lệ biển báo giao thông đường bộ.

– Bố trí rào chắn tại những vị trí đào rãnh sâu, hố móng công trình đang thi công. Bố trí rào chắn tạm thời để năng cách phạm vi mặt bằng đang thi công và phần đảm bảo giao thông.

– Bố trí barie hai đầu công trình tối thiểu 50m, bố trí băng đỏ, còi, cờ hiệu cho người trực tiếp hướng dẫn giao thông.

– Bố trí đèn chiếu sáng, bảo đảm tầm nhìn vào ban đêm.

– Tại những vị trí đang thi công khó khăn như đào đất từ trên cao, công tác nổ phá đá mồ côi, mặt đường đang tưới nhựa dính bám… mọi thiết bị và phương tiện qua lại phải tuân theo chỉ dẫn và điều khiển của người hướng dẫn giao thông. Bố trí đầy đủ người hướng dẫn giao thông tại những nơi khó khăn nguy hiểm.

BIỆN PHÁP CHUNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP.

Để đảm bảo chất lượng công trình, Nhà thầu triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp như sau:

– Tính toán bố trí đầy đủ và đồng bộ thiết bị, nhân lực cũng như vật tư thi công. Bảo đảm về số lượng và chất lượng, đáp ứng được khối lượng và yêu cầu công nghệ theo tiến độ công trình. Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm đã từng thi công tốt các công trình tương tự. Công nhân, thợ vận hành được đào tạo đúng ngành nghề chính quy, bố trí công tác phù hợp với chuyên môn được đào tạo. Máy móc thiết bị luôn luôn hoạt động tốt, tính năng, chủng loại đúng yêu cầu của hạng mục công việc. Vật liệu thi công có chất lượng cao, được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo các chỉ tiêu tiêu chuẩn quy định.

– Làm tốt công tác chuẩn bị, chủ động trong công tác thi công.

– Tổ chức thi công một cách có hệ thống, Bộ máy điều hành tinh gọn có hiệu quả cao. Tổ chức các đội sản xuất hợp lý. Các tổ thi công thực hiện các dây chuyền một cách chuyên nghiệp, tăng năng suất lao động, giảm thiểu lãng phí trong thi công.

– Quá trình thi công luôn luôn thực hiện nghiêm túc đúng trình tự và kỹ thuật của từng hạng mục thi công.

– Bố trí cán bộ hiện trường kiểm tra sát sao quá trình thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện kịp thời công tác sản xuất.

– Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV gắn sản xuất kinh doanh và các hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội góp phần thúc đẩy sản xuất.

– Đề ra các chế độ khen thưởng khuyến khích cán bộ công nhân viên có nhiều thành tích trong quản lý, sản xuất, cải tiến kỹ thuật.

– Nắm bắt phổ biến kế hoạch công nghệ và biện pháp thi công để nâng cao hiệu quả sản xuất tránh các sự cố do chưa nắm vững kỹ thuật. Tiếp thu công nghệ mới và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất.

– Chú trọng tới công tác đào tạo và rèn luyện để CBCNV ngày càng có tay nghề cao, nâng cao khả năng chuyên môn phục vụ sản xuất.

– Tăng cường công tác ATLĐ, thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động và an toàn lao động. Bảo đảm sản xuất An toàn – Tiến độ và Chất lượng.

CHƯƠNG II. ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG.

1.1. biện pháp chung

– Công nhân và các kỹ sư phụ trách công trường đều được học an toàn lao động. Quá trình học phải qua kiểm tra chặt chẽ, cấp chứng nhận an toàn lao động. Bắt buộc CBCNV phải có chứng nhận về ATLĐ.

– Phổ biến kỹ thuật và công nghệ, bố trí công tác đúng chuyên môn, tuyệt đối không bố trí sai lệch từ chỗ thiếu hiểu biết và không nắm vững yêu cầu kỹ thuật dẫn tới mất an toàn.

– Tất cả công nhân tham gia thi công công trình đều được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Làm tốt công tác bảo hộ lao động. Mọi cán bộ công nhân viên đều được trang bị bảo hộ lao động cá nhân theo đúng đặc thù công việc.

– Các CBCNV phải thực hiện nghiêm túc ATLĐ, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho bản thân, tập thể, tài sản bản thân mình phụ trách. Tuyệt đối không thi công trong bất kỳ trường hợp nào không bảo đảm an toàn lao động.

– Bố trí cán bộ phụ trách ATLĐ, kiểm tra nhắc nhở và xử lý các trường hợp không chấp hành quy tắc ATLĐ.

1.2. Những vấn đề đặc biệt chú ý.

– Thiết bị sử dụng phải đảm bảo chất lượng vận hành an toàn. Thường xuyên được bảo dưỡng và kiểm tra các thiết bị. Tránh mất an toàn do thiết bị không tốt gây ra.

– Khi làm việc trên cao đều bố trí sàn công tác rộng rãi và vững chắc, bố trí lưới an toàn, hệ thống lan can bảo vệ, bố trí thắt dây an toàn.

– Thực hiện tốt về an toàn về điện và phòng chống cháy nổ. Phổ biến rộng rãi công tác an toàn về điện và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

– Hướng dẫn sử dụng điện và có biện pháp sơ cứu người bị điện giật tại công trường.

– Hệ thống đường điện sinh hoạt và thi công được bố trí hợp lý, các nhánh điện được lắp aptomat tự động. Có thợ điện chịu trách nhiệm bố trí vận hành điện trong công trường.

– Tại các vị trí kho tàng, lán trại…, Nhà thầu đều bố trí các thùng cát, bình xịt và các thiết bị chuyên dụng cho công tác chữa cháy. Bố trí các biển báo dễ cháy đồng thời phân công người phụ trách công tác an toàn chất nổ.

– Các hạng mục thi công có chất cháy, nổ phải bố trí cách xa các công trình quan trọng và thực hiện đúng các quy định toàn.

– Không thi công trong trường hợp không đảm bảo sức khoẻ, trong trường hợp thiếu ánh sáng.

An toàn nổ phá

– Chỉ thi công trong những phạm vi được cho phép.

– Tuân thủ các quy tắc trong vận chuyển vật liệu nổ.

– Thi công đúng trình tự, đúng quy định an toàn về thuốc nổ, kíp nổ, nguồn phát nổ.

– Tính toàn cự li an toàn phù hợp với lượng nổ và phương pháp nổ để sơ tán người và thiết bị khỏi phạm vi nguy hiểm.

– Đặt các biển báo giờ nổ mìn. Bố trí người trực không cho người và phương tiện qua lại trong thời gian nổ mìn. Thực hiện chỉ nổ mìn vào một thời gian nhất định ít người qua lại trong ngày.

Đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trường:

– Bố trí người bảo vệ thường xuyên tài sản, máy móc thiết bị của công trường, làm hàng rào ngăn bảo vệ xung quanh phạm vi công trường thi công. Nâng cao ý thức bảo vệ tài sản chung cũng như có ý thức trong việc thực hiện các quy tắc an toàn khi thi công công trình.

Đảm bảo vệ sinh môi trường.

Đảm bảo vệ sinh môi trường sống.

– Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, xử lý các phế thải đúng quy định khu vực nhà ở lán trại. Thực hiện sạch sẽ nơi sinh hoạt, gọn gàng trên công trường.

Thực hiện mọi công tác vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

– Xe vận chuyển phải có bạt che để chống bụi.

– Khi thi công nền đường đắp Nhà thầu bố trí xe tưới nước chống bụi khi trời nắng, Bố trí thoát nước, khắc phục lầy lội khi trời mưa.

– Các công tác như đun nấu nhựa đường sản xuất vật liệu bố trí xa các khu vực dân cư giảm thiểu khói bụi và tiếng ồn.

– Thanh thải lòng sông sau khi thi công cầu.

– Các công trình phụ tạm phục vụ thi công đều được thu dọn. Các phế phẩm sau khi thi công đều được xử lý trả lại cảnh quan không ảnh hưởng đến môi trường.

Chương III: Tiến độ thi công

Bố trí nhân công và máy móc thiết bị

Tiến độ chung

Thời gian thi công toàn bộ công trình là 24 tháng (720 ngày), tính từ ngày khởi công

Bố trí nhân công và thiết bị thi công.

Phần đường

1.1. Công tác chuẩn bị

Thời gian chuẩn bị 45 ngày

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Máy xúc đào:                        01 cái

– Máy ủi:                                  01 cái

– Ô tô:                                      01 cái

– Máy phát điện:                      01 cái

– Nhân công:                            15 người

1.2. Thi công cống, tường chắn.

Thời gian dự kiến thi công 8.5 tháng (255 ngày)

Nhân lực và Thiết bị nhà thầu sử dụng cho 1 mũi thi công:

– Máy xúc đào:                        01 cái

– Đầm cóc MIKASA:               02 cái

– Đầm BT các loại                             04 cái

– Xe ô tô VC:                           01 cái

– Xe cẩu:                                  01 cái

– Máy cắt uốn, máy hàn          02 cái

– Máy bơm                               02 cái

– Máy phát điện                       01 cái

– Nhân công:                            20 người

1.3. Thi công nền đường:

Thời gian dự kiến thi công 12 tháng

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Máy xúc đào 0.8 – 1.2m3:     02 cái

– Máy san:                               01 cái

– Máy ủi:                                  03 cái

– Lu tĩnh bánh sắt:                             01 cái

– Lu rung bánh sắt                             01 cái

– Lu bánh lốp                           01 cái

– Máy nén khí                          02 cái

– Ô tô vận chuyển 7 – 15T      03 cái

– Xe tưới nước                          01 cái

– Nhân công:                            20 người

1.4. Thi công kết cấu áo đường

Thời gian dự kiến thi công: 8 tháng

– Trạm trộn BTN 80T/h          01 trạm

– Trạm trộn CPĐD                            01 trạm

– Xúc lật                                  02 cái

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Ô tô vận chuyển :                           04 cái

– Lu tĩnh 6 – 10T:                    02 cái

– Lu rung 10 – 14T:                 01 cái

– Lu bánh lốp 25T:                            01 cái

– Máy san                                01 cái

– Máy rải                                 01 cái

– Máy nén khí                          01 cái

– Xe tưới nhựa                         01 cái

– Máy cắt BTN                        01 cái

– Nhân công:                            20 người

1.5. Hoàn thiện đường

Thời gian dự thi công 2 tháng

Thiết bị sử dụng chính:

– Ô tô vận chuyển:                            01 cái

– Đầm các loại:                        03 cái

– Máy sơn:                               01 cái

– Máy trộn bê tông:                 01 cái

– Đầm bê tông các loại             04 cái

– Nhân công:                            20 người

Phần cầu

2.1. Chuẩn bị

Thời gian chuẩn bị 45 ngày

Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

– Máy xúc đào:                        01 cái

– Máy ủi:                                  01 cái

– Ô tô:                                      01 cái

– Máy phát điện:                      01 cái

– Nhân công:                            15 người

2.2. Thi công mố trụ công trình

Tiến độ thi công 2 mố cầu Khe Vò và cầu Khe Trù là 2.5 tháng (75 ngày)

Tiến độ thi công 2 mố, hai trụ cầu rào mốc là 8.5 tháng (255 ngày)

Nhân lực và Thiết bị nhà thầu sử dụng cho từng mũi thi công:

– Máy xúc đào:                        01 cái

– Ô tô:                                      01 cái

– Máy trộn bê tông                  01 cái

– Đầm bê tông các loại:            04 cái

– Máy cắt + Máy hàn:              02 cái

– Máy bơm nước                      01 cái

– Máy phát điện                       01 cái

– Máy cẩu                                01 cái

– Bình ga – ô xi                        01 bộ

– Nhân công:                            20 người

2.3. Đúc dầm BTCT DƯL

Tiến độ đúc dầm cầu Khe Vò và cầu Khe Trù là 2 tháng

Tiến độ đúc dầm cầu rào mốc là 5 tháng

Bố trí thiết bị nhân lực thi công cho công tác đúc dầm:

– Ván khuôn dầm T24m:                   01 bộ

– Ván khuôn dầm I25.7m:       01 bộ

– Máy trộn BT:                        02 cái

– Đầm dùi:                               04 cái

– Máy cắt + hàn                       02 cái

– Máy bơm nước                      01 cái

– Máy phát điện                       01 cái

– Máy cẩu                                01 cái

– Bình ga – Ô xi                        01 bộ

– Kích kéo căng 250T              01 bộ

– Kích căng kéo 500T              01 bộ

– Máy bơm vữa                        01 cái

– Nhân công:                            20 người

2.4. Lắp đặt dầm BTCT DƯL, thi công dầm ngang mối nối

Tiến độ thi công hạng mục này đối với cầu Khe Trù và cầu Khe Vò là 1 tháng cầu Rào Mốc 2 tháng.

Bố trí thiết bị nhân lực thi công của Nhà thầu:

– Giá poóctích :                        01 bộ

– Trụ palê:                               01 bộ

– Dầm dẫn I550:                      01 bộ

– Xe lao dầm:                           01 bộ

– Palăng xích                            04 cái

– Tời điện                                 02 cái

– Kích nâng 50 – 100T            04 cái

– Máy hàn                                01 cái

– Máy phát điện                       01 cái

– Nhân công:                            20 người

2.5. Lan can, mặt cầu, hoàn thiện cầu

Tiến độ hoàn thiện cầu Khe Trù và cầu Khe Vò là 60 ngày, cầu Rào Mốc 3 tháng.

Mặt đường đầu cầu, lớp BTN mặt cầu điều chuyển thiết bị nhân lực phần đường.

Các thiết bị khác

– Ô tô vận chuyển:                            01 cái

– Máy trộn bê tông:                 01 cái

– Đầm bê tông các loại:            01 cái

– Nhân công:                            20 người

các mũi thi công tiến hành thi công các hạng mục công trình theo đúng tiến độ từng hạng mục, từ đó đảm bảo tiến độ chung cho cả công trình.

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

“Câu hỏi : Giàn phơi KS-950 có giá bán trên website chúng tôi bao nhiêu ? Đáp án: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.“

 

BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2024

  .

Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.

Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

XEM NGAY Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải

Bạn không biếtnhư thế nào ?

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng

Cung hồ sơ xây dựng tham khảo thuyết minh biện pháp thi công đường bê tông xi măngMật khẩu : Cuối bài viết

1./ Đặc điểm công trình:

a./ Nền, mặt đường:

– Tổng chiều dài tuyến: L = 1135 m.

– Bề rộng nền đường: Bn = 4.0 m.

– Dốc dọc: id =. 1-2%.

– Nền đường nâng cấp, mở rộng được bù phụ, san gọt, lu lèn đảm bảo độ đầm nén K=0.95, vật liệu đắp nền là sỏi đồi cấp III.

– Mặt đường được thiết kế có tải trọng H10.

– Bề rộng mặt đường rộng: Bm = 3.0m.

– Mặt đường bằng BTXM #200, sạn 2×4 đày 20 cm.

– Lề đường rộng 0.5×2= 1m..

– Đệm cát tạo phẳng dày 5 cm.

– Khi đổ bê tông cứ 4m ta bố trí khe co giãn rộng 2cm, đệm khe co giãn bằng gỗ gòn.

b./ Gia cố lề:

– Tổng chiều dài gia cố 60.5m, gia cố bằng bê tông #200 sạn 2×4 dày 20cm, đệm cát đáy móng dày 5cm.

– Tại điểm nút giao thông, lắp đặt các đan BTCT M250 đá 1z2 ày 15cm, kích thước đan 120x240x15cm.

c./ Thoát nước:

– Cống hộp vuông xây bàng đá hộcVXM #100 có nắp đan đậy bảng BTCT.

2./ Công tác nghiệm thu và các tiêu chuẩn áp dụng khi thi công và nghiệm thu:

Công tác nghiệm thu được tiến hành từng đợt ngay sau khi thi công xong các bộ phận cấu kiện, bộ phận công trình hoặc từng hạng mục công trình. Mẫu biên bản nghiệm thu theo các phu lục của Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng nghiệm thu như sau:

NỘI DUNG NGHIỆM THU

KÝ HIỆU TIỂU CHUẨN

Công tác đất – quy trình thi công và nghiệm thu

TCVN 4447-87

Tổ chức thi công

TCVN 4506 -87

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4453-95

Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4087-85

Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4091-85

Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314-86

Qui trình khảo sát đường ô tô 22

TCVN – 263-2000

II./ KHỐI LƯỢNG DỰ THẦU THI CÔNG:

Đơn vị dự thầu chúng tôi căn vào hồ sơ thiết kỹ thuật thi công đã thẩm định, công trình: Đường BTXM – GTNT, tuyến Ngõ Thịnh – Xóm Chòi , hạng mục: Nền, mặt đường, thoát nước. Đã được UBND huyện Mộ Đức phê duyệt gởi kèm trong hồ sơ yêu cầu và bảng khối lượng hồ sơ mời thầu. Xí nghiệp xây dựng Tín Vương chúng tôi đã xem xét và tính toán các công tác thi công và dưa ra bảng chào giá dự thầu ( có bảng kèm sau)

1./ Tổ chức mặt bằng thi công công trình: 1.1/ Tổng mặt bằng thi công:

– Công trình được xây dựng nối tiếp với đường đi Đức Tân – Phổng Phong về giao thông thuận lợi, ta bố trí các kho bãi vật tư sát chân công trình để tiện cho việc thi công,

– Bố trí kho bãi phù hợp thuận tiện giao thông nội bộ.

– Đãm bảo hợp lý, khoa học phù hợp với công tác xây lắp.

– Đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

1.2/ Công tác phụ trợ phụ vụ cho công trình:

– Điện được lấy từ mạng lưới nội bộ của tuyến xã hoặc các hộ dân dọc tuyến đường thi công, phục vụ cho việc thi công và sinh hoạt, trong khi thi công phải tuyệt đối sử dụng an toàn, phòng tránh tai nạn.

– Nước được sư dụng nguồn nước tại chổ phục vụ cho việc thi công, trước khi thi công phải kiểm tra nguồn nước không nhiểm mặn, phèn …

– Xe chở vật tư, vật liệu phải che phủ tránh ropi vật liệu xuống đường gây nguy hiểm, và ô nhiểm môi trường.

2./ Tổ chức nhân sự , nhân lực trên công trường:

Tuỳ theo quy mô xây dựng công trình và các yêu cầu kỹ thuật, đồng thời căn cứ và tiến độ thi công công trình đơn vị thi công tổ chức bộ máy trực tiếp tham gia thi công như sau:

2.1/ Tổ chức bộ máy gián tiếp:

– Chỉ huy công trường: 01 người, ký sư xây dựng có thâm niên.

– Nhân viên kỹ thuật: 01 người, kỹ sư cầu đường có kinh nghiệm.

– Thủ kho, nhân viên bảo vệ: 01 người.

2.2/ Tổ chức bộ máy trực tiếp:.

Trực tiếp thi công xây dựng bao gồm các tổ đội chuyên nghiệp: tổ nền, tổ gia công cốt thép, tổ mộc, tổ gia công lắp dựng ván khuôn ….

– Thợ bậc 4/7-6/7 chiếm 25%

– Thợ bậc 3/7 chiếm 40%

– Lao động phổ thông chiếm 35%

3./ Máy móc thiết bị phụ vụ thi công:

– Máy móc thiết bị được đưa vào công trường phụ vụ thi công nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, ký mỹ thuật công trình.

– Đơn vị thi công luôn luôn có phương án dự phòng khi có thiết bị phục vụ thi công bị hỏng, nhằm thi công đúng tiến độ đề ra.

IV./ CÁC LOẠI VẬT LIỆU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH:

– Được áp dụng và đánh giá theo TCVN 1771-75, trước khi đổ bêtông sẽ được rửa sạch, không dính bùn đất, đảm bảo các yêu cầu về cường độ, các chỉ tiêu cơ lý và dùng đúng chuẩn loại theo hồ sơ thiết kế được duyệt.

– Đá, sỏi đưa vào đổ bê tông phải đãm bảo yêu cầu kỹ thuật về thành phần hạt, hàm lượng tạp chất, đường kính đãm bảo qui định.

2./ Cất xây dựng:

– Cát dùng để đổ bêtông, xây trát không được nhiễm mặn, đường kính thoả mãn qui định.

– Cát khi dùng phải sàn loại bỏ tạp chất,

– Xi măng sử dụng đúng TCVN 4316-86, phải có xuất xứ rỏ ràng.

– Xi măng ở hiện trường bảo quản trong điều kiện khô ráo.

4./ Thép xây dựng:

Thép dùng cho kết cấu chụi lực trong kấu kiện BTCT sử dụng loại thép CT3, CT5 ( có Ra=2100kg/cm2, Ra= 2700 kg/cm2 ). Thép phải đúng chủng loại, đúng số lượng, có xuất xứ rõ ràng.

5./ Gạch xây dựng:

Gạch dùng theo hồ sơ thiết kế được duyệt, trước khi xây ta phải ngâm nước cho gạch ngậm nước. Đãm bảo độ ẩm theo quy định.

V./ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG : 1./ Định vị công trình:

– Trước khi thi công xây dựng công trình, yêu cầu đơn vị tư vấn giao mốc, tim chính của tuyến công trình.

– Xác định vị trí, cao độ của các chi tiết cũng như cao trình nền. Trên cơ sở các số liệu ta tiến hành khống chế và thi công xây dựng.

2./ Công tác nền:

– Tuyến hành vạch tuyến, cho máy san ủi tạo mặt bàng thi công thuận lợi .

– Hình dạng , kích thước của tuyến đường đúng so với thiết kế. Tiến hành nghiệm thu để chuyển các bước tiếp theo.

3./ Công tác cốt thép:

– Thép trước khi đưa vào công trình phải được kiểm tra dưói sự giám sát của chủ đầu tư.

– Trứơc khi gia công thép phải được làm sạch, cát uốn đúng quy định.

– Lắp dựng cốt thép tiến hành kiểm tra độ chính xác và xử lý .

– Đãm bảo khoảng cách bảo vệ a, nối buộc theo quy phạm.

4./ Công tác bê tông:

– Chuẩn bị nguồn nước sạch, bãi trộn, kiểm tra vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho công tác đổ bê tông.

– Cân, đong vật liệu để tiến hành thiết kế thành phần cấp phối theo hồ sơ thiết kế được duyệt.

– Kiểm tra độ sụt bê tông và chỉ được đổ bê tông khi giám sát chủ đầu tư đồng ý.

– Vận chuyển bê tông băng xe rùa, tránh để bị phân tầng, tạo sơ đồ vân chuyển hợp lý không chống chéo, tránh va chạm lẫn nhau.

– Đổ bê tông thành từng đợt và tiến hành đầm tránh mất nước xi măng, tránh rổ.

– Sau khi đổ bê tông xong tiến hành bảo dưỡng bê tông theo đúng quy định hiện hành.

5./ Công tác vữa xây:

– Khối xây phải thẳng, đứng, vuông góc, không trùng mạch. Đúng thiết kế được duyệt.

– Vũa xây phải trộn đúng mác, vật liệu phải sàn lọc loại bỏ tạm chất.

– Bảo dưỡng khối xây theo mùa và đúng quy định.

6./ Công tác trát:

Đây là công tác yêu cầu cao về mỹ thuật, tạo vẽ đẹp cho công trình.

7./ Công tác nghiệm thu đánh giác các hạng mục công trình:

Công trình được nghiệm thu theo các quy định hiện hành của nhà nước.

8./ Công tác bảo hành công trình:

– Thời gian bảo hành công trình là 12 tháng kể từ ngày bàn giao công trình cho chủ đầu tư.

– Bảo hành công trình là bắt buộc. Nhà thầu chúng tôi có trách nhiệm sữa chữa các hư hỏng do lỗi của mính gây ra trong thời gian bảo hành.

– Nhà thầu từ chối bảo hành trong các trường hợp sau:

+ Các hư hỏng không do lỗi của nhà thầu gây ra.

+ Hết thời gian bảo hành công trình.

9./ Kết luận:

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

13:50 – 01/11/2024

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

A. BIỆN PHÁP THI CÔNG:

Các biện pháp thi công chủ yếu đối với công tác lắp đặt thang máy tại công trường bao gồm:

1. Sử dụng giàn giáo xây dụng bên trong giếng thang máy.

2. Dùng sàn thao tác di động.

3. Dùng sàn cabin hoặc sàn cabon giả làm dàn thao tác di động.

Công ty VIỆT TÍN PHÁT hiện nay lựa chọn biện pháp thứ 2 – Dùng sàn thao tác di động – Với việc đảm bảo các nguyên tắc an toàn trong thi công thì biện pháp thi công này có ưu điểm do:

– Rút ngắn đáng kể thời gian lắp đặt hoàn chỉnh một thang máy do không mất nhiều thời gian dựng, tháo giàn như biện pháp số 1 và việc di chuyển lên xuống trong giếng thang là thuận lợi.

– Sàn thao tác hoàn toàn độc lập với rail dẫn hướng nên đảm bảo độ chính xác của việc lắp đặt và căn chỉnh rail dẫn hướng, không bị ảnh hưởng do tác động ép, đẩy lên rail dẫn hướng khi dùng sàn cabin như biện pháp 3.

B. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT

Các bước thực hiện thi công lắp đặt thang máy theo trình tự như sau:

* Giai đoạn lắp đặt cơ khí

1. Kiểm tra và tiếp nhận hố thang máy, mặt bằng thi công, kho bãi, nguồn điện. Kiểm tra toàn bộ điều kiện phục vụ thi công.

2. Tập kết vật tư, thiết bị, kiểm hàng và sắp xếp ngăn nắp vào kho bãi.

3. Vệ sinh công nghiệp hố thang, mặt bằng thi công (vệ sinh lần 1).

4. Triển khai đóng thanh chắn bảo vệ và dán bảng cảnh báo trước các ô trống cửa tầng.

5. Thả cáp nài an toàn dọc suốt giếng thang.

6. Triển khai thiết bị thi công chuyên dùng (như Plan, tời, nâng, mát hàn….) vào các vị trí cần thiết.

7. Kéo các thiết bị chính (như tủ điện, máy kéo, đà máy, bệ đặt máy) lên phòng đặt máy (nếu phòng máy ở trên).

8. Đóng giàn thao tác và triển khai thả dọi để đóng giàn định vị.

9. Dùng giàn thao tác thi công lắp giá đỡ rail dẫn hướng (Bracket).

10. Kéo các thanh rail dẫn hướng để nối và dựng đường rail dẫn hướng.

11. Căn chỉnh các đường rail dẫn hướng.

12. Đặt đà máy, bệ máy, đặt máy kéo, châm nhớt máy keo, đặt Governor.

13. Lắp khung cabin, hệ thống thắng cơ khí, khung đối trọng.

14. Thả cáp tải, cáp Governor.

15. Tiến hành lắp đặt cửa tầng.

16. Tháo giàn định vị.

17. Lắp cabin, của cabin.

18. Chất tải cân bằng.

19. Lắp bộ giảm chấn cabin, đối trọng.

20. Lắp giới hạn, cờ dừng tầng.

21. Căn chỉnh kích thước tương đối giữa hệ thống cabin và cửa tầng (canh doorlock, kiếm cửa, giới hạn).

22. Vệ sinh lần 2, sơn giá đỡ rail dẫn hướng, đà máy.

* Giai đoạn lắp đặt điện:

1. Bàn giao công việc cơ/điện

2. Kiểm tra nguồn điện 3 pharse.

3. Kiểm tra nhớt máy kéo.

4. Thi công dây phòng máy.

5. Kiểm tra an toàn hệ thống, đo cách điện ….

6. Đóng điện, vận hành thang máy ở chế độ chạy tốc độ chậm.

7. Lắp dây điện di động theo cabin.

8. Thi công dây điện dọc hố, dây điện hộp button tầng, cửa tầng.

9. Thi công dây điện cabin.

10. Căn chỉnh vị trí hộp giới hạn hành trình.

11. Kiểm tra và thử đóng mở cửa tự động.

12. Kiểm tra an toàn và đóng điện vận hành thang ở chế độ tốc độ cao.

13. Kiểm tra hoạt động tất cả các thiệt bị điện: mạch an toàn, mạch hiển thị, nút ấn…

14. Chỉnh tốc độ cao, tốc độ chậm, thời gian gia tốc, giảm tốc.

15. Chỉnh thang dừng bằng tầng.

* Giai đoạn hoàn tất:

1. Tiến hành kiểm tra hiệu chỉnh cơ toàn hệ thống, kiểm tra hệ thống cửa, cabin, hệ thống thắng cơ, má trượt trên rail dẫn hướng,…..

2. Tiến hành kiểm tra hiệu chỉnh điện toàn hệ thống, kiểm tra chất lượng vận hành thang, đóng mở cửa, tiếng ồn, mạch an toàn, cắt giới hạn hành trình……

3. Hoàn tất phần xây dựng hoàn thiện của khách hàng (xây dựng cửa tầng, đổ sàn phòng máy).

4. Vệ sinh thang máy lần 3, đánh dấu cáp tải.

5. Tổ chức kiểm định an toàn (nếu có).

6. Hướng dẫn sử dụng thang máy và bàn giao sử dụng

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO

AN TOÀN TRONG THI CÔNG

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nâng Cấp Đường Gtnt Xã Yên Lộc trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!