Xu Hướng 2/2024 # Tế Bào Lympho B: Những Điều Cần Biết # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tế Bào Lympho B: Những Điều Cần Biết được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tế bào lympho là các tế bào bạch cầu, gồm có 2 loại chính đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể là tế bào lympho B và lympho T. Các tế bào này được tạo ra trong tủy xương và lưu hành trong máu, mô bạch huyết. Các tế bào này phối hợp với nhau để bảo vệ cơ thể chống lại các sinh vật lạ, như vi khuẩn, virus và tế bào ung thư.

1. Tế bào lympho B trưởng thành ở đâu?

Tế bào lympho B trưởng thành trong tủy xương và sau đó, di chuyển đến các hạch bạch huyết. Tế bào lympho B trở thành tế bào plasma hoặc tế bào nhớ, khi các kháng nguyên lạ kích hoạt chúng; hầu hết các tế bào lympho B trở thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể; chỉ một số còn lại là các tế bào nhớ.

Các tế bào plasma tạo ra các protein có kích thước lớn gọi là immunoglobulin hoặc các kháng thể bám trên bề mặt của các tác nhân nước ngoài. Những kháng thể này đóng vai trò là đánh dấu các sinh vật lạ xâm nhập vào cơ thể và kéo các kháng thể khác trong dòng máu đến vị trí đã được đánh dấu để tiêu diệt sinh vật gây nhiễm trùng.

2. Tế bào lympho B và quá trình biệt hoá

Tế bào lympho B non (naive B-cell) lưu thông trong máu và thường kết thúc ở lách hoặc các hạch bạch huyết. Nó được kích hoạt bởi một kháng nguyên, có thể là bất kỳ chất nào mà lạ với cơ thể, chẳng hạn như một mảnh virus. Tế bào lympho B bắt đầu biến đổi thành tế bào B huyết tương, có nhiệm vụ sản xuất hàng loạt các kháng thể phù hợp với kẻ xâm lược lên đến 10.000 kháng thể mỗi giây.

Mỗi tế bào lympho B huyết tương tạo ra kháng thể chỉ với một kháng nguyên. và có hàng triệu tế bào lympho B trong cơ thể chúng ta để chống lại nhiều loại nhiễm trùng khác nhau. Trong suốt vòng đời của một tế bào lympho B, nó tạo ra các kháng thể này.

Một số tế bào lympho B được kích hoạt trở thành tế bào nhớ, có tuổi thọ rất cao trong tủy xương, hạch bạch huyết và lá lách. Các tế bào này nhớ kháng nguyên đã gặp phải trước đây từ các chất lạ xâm nhập vào cơ thể và sẵn sàng phản hồi nhanh nếu gặp lại. Đây là những tế bào giúp cho cơ thể có khả năng miễn dịch lâu dài với những nguồn truyền bệnh khác nhau.

Khi bạn được chủng ngừa, vắc-xin chứa các kháng nguyên kích thích các tế bào B tạo ra các kháng thể, sau đó sẽ tấn công loại virus hoặc vi khuẩn mà bạn đã được chủng ngừa. Nguyên lý cơ bản của việc tiêm vắc xin là bắt chước những gì đang xảy ra trong cơ thể khi bạn bị nhiễm trùng, nhưng tiêm vắc xin an toàn và không khiến cho cơ thể mắc bệnh. Do các tế bào lympho B có trí nhớ dài hạn nên chúng có thể tạo ra các kháng thể chống lại những vi trùng đó trong nhiều tháng và nhiều năm sau này.

3. Mục đích của xét nghiệm tế bào lympho B

Xét nghiệm tế bào lympho B có thể được thực hiện nếu bạn có các triệu chứng của bệnh làm suy yếu hệ thống miễn dịch hoặc các bệnh về máu và tủy xương. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm:

Số lượng tế bào bạch cầu thấp

Các vấn đề về tuyến giáp

Suy gan

Sưng hạch bạch huyết

Nhiễm trùng tái phát hoặc bất thường

4. Kết quả xét nghiệm tế bào lympho B

Hệ thống miễn dịch của bạn là một bộ phận rất phức tạp trong cơ thể và số lượng tế bào bất thường có thể chỉ ra một loạt các rối loạn.

Một số loại bệnh bạch cầu như U lympho tế bào B

Bệnh lao (TB)

Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (Infectious mononucleosis) hoặc mono, là một bệnh nhiễm virus ảnh hưởng đến các tuyến bạch huyết

Đa u tủy xương (multiple myeloma) là một loại ung thư bắt nguồn từ huyết tương và tủy xương

Bẩm sinh hoặc di truyền, rối loạn suy giảm miễn dịch

Một số bệnh ung thư

Một số bệnh ung thư trong các tế bào bạch huyết

Suy giảm miễn dịch mắc phải, chẳng hạn như HIV hoặc AIDS

Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi chúng tôi XEM THÊM:

Vitamin B1, B5 Và Những Điều Cần Biết Cho Sức Khỏe

Vitamin B1 là gì?

VitaminB1 (thiamin) là một chất dẫn xuất có thành phần lưu huỳnh thuộc pyrimidine và thiazole. Đây là một loại vitamin hòa tan. Vitamin B1 có chức năng như một coenzyme dùng cho hoạt động chuyển hóa thực phẩm thành calo, giúp duy trì hệ tim mạch và hệ thần kinh.

Tác dụng của vitamin B1 với sức khỏe

Vitamin B1 có nhiều chức năng hỗ hoạt động của cơ thể như:

1. Duy trì hoạt động trao đổi chất

Vitamin B1 là thành phần quan trọng để sản xuất ATP – một phân tử mang năng lượng chính trong ti thể của tế bào. Phân tử này giúp chuyển hóa carbohydrate thành glucose để tạo thành năng lượng cho hoạt động của cơ thể. Cơ thể sẽ nhanh chóng hấp thụ vitmain B1 qua huyết tương và dùng để hỗ trợ tế bào chuyển hóa năng lượng. Bên cạnh đó, vitamin B1 cũng có chức năng phân giải protein và chất béo.

Vitamin B1 cũng nhiều vitamin nhóm B khác đóng vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất hồng cầu hoặc điều trị các chứng rối loạn chuyển hóa di truyền.

2. Bảo vệ hệ thần kinh

Hệ thần kinh sẽ không thể hoạt động bình thường nếu có thể thiếu vitamin B1. Điều này đôi khi làm việc di chuyển trở nên khó khăn, gặp vấn đề trong việc ghi nhớ thông tin,… Theo đó, vitamin B1 giúp cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh. Đây cũng là thành phần không thể thiếu trong quá trình oxy hóa đường.

Đặc biệt, vitamin B1 còn giúp vỏ myelin (bao bọc xung quanh dây thần kinh) được phát triển tốt. Nhờ đó, hệ thống dây thần kinh sẽ được bảo vệ tốt hơn, tránh việc bị hư hại hay tổn thương.

3. Hỗ trợ hoạt động tim mạch

Vitamin B1 có ảnh hưởng trực tiếp để việc chuyển tiếp thông điệp từ hệ thống thần kinh đến cơ và tim. Như chúng ta đã biết, để chức năng của tim được ổn định thì hiệu quả gửi tính hiệu giữa các dây thần kinh rất quan trọng. Do đó, việc bổ sung vitamin b1 là vô cùng cần thiết giúp duy trì hoạt động của tâm thất và làm giảm nguy cơ suy tim.

4. Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Các cơ dọc trong đường tiêu hóa rất cần vitamin B1 để có thể hoạt động bình thường. Đây là vị trí có nhiều hệ miễn dịch. Do đó, việc hấp thu đủ vitamin B1 sẽ giúp hệ thống này hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, nhờ đó sức đề kháng trong cơ thể cũng được cải thiện.

5. Gia tăng trí nhớ và chống lại stress

Vitamin B1 rất cần thiết trong việc tăng cường trí nhớ, sự tập trung và giúp cơ thể chống lại stress. Nhiều cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thiếu hụt vitamin B1 ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng ghi hớ. Cơ thể cần hấp thu đủ lượng vitamin B1 để có được phản ứng nhay nhạy cũng như cảm giác được rõ ràng.

6. Gia tăng thị lực

Các vấn đề về thị lực như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp,… sẽ nhanh chóng thuyên giảm nhờ vào vitamin B1. Nguyên nhân là vì vitamin B1 có khả năng tác động đến hệ thần kinh cơ bắp, giúp việc dẫn truyền thông tin giữa mắt và não được thuận lợi hơn.

7. Làm đẹp da, kích thích mọc tóc

Không chỉ chữa bệnh mà vitamin B1 còn rất tốt cho làn da và mái tóc. Theo đó, vitamin B1 có khả năng loại bỏ hắc tố, làm mờ sẹo, thâm nám giúp làn da được trắng hồng và mịn màng hơn.

Tóc của bạn cũng sẽ nhanh mọc dài và chắc khỏe hơn nếu cơ thể nhận được đủ lượng vitamin B1. Mái tóc xơ rối sẽ trở nên mềm mượt hơn sau một thời gian sử dụng vitamin B1 với liều lượng thích hợp.

Nếu cơ thể thiếu vitamin B1 thì chuyện gì sẽ xảy ra?

Là một loại vitamin thiết yếu nên nếu cơ thể thiếu vitamin B1 sẽ gặp rất nhiều vấn đề về sức khỏe như:

Các phân tử trong protein và carbohydrate không đảm bảo được chức năng.

Gây ra tình trạng đau mỏi cơ, biến chứng tim mạch (tim to), mệt mỏi kéo dài,….

Tăng nguy cơ bị thoái hóa các dây thần kinh ngoại vi, đặc biệt là vùng đồi não và tiểu não.

Vì sao lại thiếu vitamin B1?

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc thiếu vitamin B1 cho cơ thể, trong đó phải kể đến những nguyên nhân như: thường xuyên uống rượu, bia, kén ăn, sốt cao kéo dài, gặp các vấn đề về tiêu hoá (tiêu chảy, nôn mửa), tiểu đường, tác dụng phụ của thuốc, chế độ ăn uống không hợp lý, tuổi già, mang thai,….

Thiếu vitamin B1 có triệu chứng thế nào?

Người thiếu vitamin B1 sẽ có nhiều triệu chứng khác nhau. Trong đó phải kể đến các triệu chứng thường gặp: giảm cân nhanh, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, tê bì chân, cơ thể mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, dễ chuột rút, trầm cảm, gặp các vấn đề về tim mạch, viêm đại tràng,…

Bổ sung vitamin B1 bằng cách nào?

Để tránh việc bị thiếu hụt vitamin b1 thì bạn cần có một chế độ ăn phù hợp. Theo đó, vitamin B1 có nhiều trong những loại thực phẩm sau:

Các loại đậu như đậu xanh, độ tương, đậu đỏ,….có chứa rất nhiều vitamin B1. Hàm lượng vitamin B1 nhiều nhất trong lớp vỏ đậu, do đó, khi ăn bạn nên chọn đậu còn nguyên vỏ đặc biệt là đậu xanh.

Bạn có thể chế biến đậu thành nhiều món khác nhau để thay đổi bữa ăn. Bên cạnh các món chè thì bạn cũng có thể chọn các món khác như sữa đậu nành, canh đậu tương, cháo đậu xanh,…

Hạt chia được biết đến như một loại thực phẩm sạch và có nhiều tác dụng cho sức khỏe. Đặc biệt, loại hạt này cũng chứa một lượng vitamin B1 khá lớn, rất tốt cho hoạt động tiêu hóa cũng như quá trình chuyển hóa dinh dưỡng trong cơ thể.

Mặc dù hạt Chia còn khá lạ lẫm với nhiều người nhưng lại rất dễ chế biến. Tuy nhiên, tốt nhất bạn nên dùng hạt tương ngâm với các loại đồ uống như sữa bò, nước uống, …. Cách ăn này vừa tạo cảm giác ngon miệng hơn lại vừa rất tốt cho sức khỏe.

3. Các loại gạo

Trong mọi bữa ăn của người việt thì gạo là nguyên liệu không thể thiếu. Tuy nhiên, ít ai biết rằng vỏ ngoài của gạo cũng có rất nhiều vitamin B1. Do đó, bạn không nên vo gạo quá kỹ khi nấu cơm vì như vậy sẽ làm mất đi phần vitamin này. Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì nên vo gạo nhẹ tay và chỉ vo một nước duy nhất.

Cùng với gạo trắng thì những chế phẩm từ bộ mì như bánh mì, mỳ sợi,… cũng có nhiều vitamin B1.

4. Một số loại hạt

Các loại hạt như đậu phộng, hạt dẻ, hạt hướng dương, hạt điều… vừa lại những món ăn chơi vừa là nguồn vitamin B1 dồi dào. Trong đó, một đĩa hướng dương sẽ cung cấp hơn một nữa lượng vitamin B1 mà cơ thể cần mỗi ngày và hạt dẻ là một phần ba.

Các loại hạt này rất thông dụng nên vừa dễ tìm lại vừa không chứa nhiều đường. Bạn có thể ăn những loại hạt này theo cách mà mình muốn (ăn trực tiếp, chế biến món ăn,…) mà không lo ngại sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.

Họ nhà nấm, đặc biệt là nấm mỡ cũng mang đến một nguồn vitamin dồi dào cho cơ thể. Việc bổ sung một vài món ăn từ nấm mỡ vào thực đơn này ngày như canh nấm, súp nấm, nấm xào,… sẽ bổ sung một lượng vitamin B1 đáng kể cho các thành viên trong nhà.

Vitamin B5 là gì?

Vitamin B5 hay Axit pantothenic cũng là một loại vitamin nhóm B tan trong nước. Người ta tìm thấy vitamin B5 trong tất các các tế bào sống của cơ thể. Vitamin B5 thường được dùng trong việc điều trị và phòng ngừa tình trạng thiếu hụt axit pantothenic trong cơ thể.

Tác dụng của vitamin B5

1. Cải thiện sức khỏe tim mạch

Pantethine là chất dẫn xuất từ vitamin B5 có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tim mạch nhất là cholesterol. Do đó, vitamin B5 có chức năng điều hòa nồng độ cholesterol ở mức cho phép và ngăn ngừa mảng bám tích tụ gây đột quỵ.

Ngoài ra, vitamin B5 còn có khả năng tạo hồng cầu, giúp vận chuyển oxy đến mọi nơi trong cơ thể.

2. Duy trì sức khỏe của hệ thần kinh

Hoạt động dẫn truyền thần kinh trong cơ thể rất cần sự hỗ trợ của vitamin B5. Vitamin B5 tạo ra các chất dẫn truyền mang tín hiệu hóa học đến các bộ phận của cơ thể và giữ cho các cơ quan hoạt động bình thường. Chính vì thế, vitamin B5 ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của hệ thần kinh.

3. Hỗ trợ chuyển hóa thức ăn thành năng lượng

Các vitamin thuộc nhóm B đều có khả chuyển hóa thức ăn thành glucose và vitamin B5 cũng không ngoại lệ. Vitamin B5 là nguyên liệu cần thiết để tạo năng lượng cho cơ thể bằng cách tổng hợp coenzyme-A, phân hủy đường dưới dạng glucose tạo. Bên cạnh đó, vitamin B5 còn có công dụng trong việc tổng hợp và chuyển hóa protein, chất béo.

4. Chữa lành vết thương

Theo nhiều kết quả nghiên cứu thì vitamin B5 có khả năng điều trị những tổn thương ngoài da và giúp làm lành vết thương nhanh chóng.

Axit pantothenic tạo ra hiệu quả chữa lành vết thương nhờ vào cơ chế kiểm soát sự cải thiện chức năng tế bào. Mặc dù tác dụng của vitamin B5 không quá rõ ràng nhưng lại có vai trò đáng kể trong việc điều trị sau phẩu thuật.

5. Điều trị viêm khớp dạng thấp

Các cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin B5 có tác dụng làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp. Hay nói đúng hơn, những người mắc chứng bệnh này thường có nồng độ vitamin B5 trong máu thấp hơn.

Việc bổ sung một lượng vitamin B5 lớn sẽ giúp giảm đau hiệu quả đối với người viêm khớp, cứng khớp.

6. Tăng khả năng miễn dịch

Vitamin B5 tạo ra nhiều kháng thể cần thiết cho hoạt động của hệ miễn dịch trong cơ thể. Những hoạt động này bao gồm phản ứng dị ứng, chống lại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, các chứng cảm lạnh thông thường.

Đối với những người bị sốt rét hay cảm,…thì việc bổ sung vitamin B5 sẽ giúp làm giảm triệu chứng cũng như sự nguy hiểm.

7. Cải thiện tâm trạng

Không chỉ vitamin B5 mà hầu hết các loại vitamin nhóm B đều có tác dụng trực tiếp đến hệ thần kinh. Theo đó, vitamin B5 có khả năng làm giảm nguy cơ bệnh thần kinh hoặc các bệnh về tâm lý. Việc bổ sung vitamin B5 đầy đủ sẽ phòng ngừa các bệnh suy nhược thần kinh, mất ngủ, ….

Đặc biệt, vitamin B5 còn hỗ trợ điều chỉnh nồng độ hormone trong cơ thể, từ đó làm giảm lo âu, căng thẳng và chứng trầm cảm. Theo nhiều cuộc nghiên cứu thì cơ thể những người bị căng thẳng kéo dài thường thiếu hụt vitamin B5 trầm trọng.

8. Ngừa mụn, làm đẹp da

Khi nhắc đến vitamin B5 thì không thể bỏ qua tác dụng ngừa mụn, làm đẹp da và tóc. Nếu cơ thể nhận đủ vitamin B5 cần thiết thì những dấu hiệu lão hóa như nhăn da, tàn nhang,… sẽ đến chậm hơn. Ngoài ra, vitamin B5 còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nang tóc, giúp ngăn ngừa chứng rụng tóc, bạc tóc do lão hóa.

Các cuộc nghiên cứu chỉ ra rằng người nhận đủ vitamin B5 sẽ ít bị mụn trứng cá hơn. Trên thực tế, nhiều người đã dùng cách bổ sung vitamin B5 để điều trị mụn và đã nhận được hiệu quả rất tốt.

Thiếu vitamin B5 sẽ có những ảnh hưởng gì?

Như chúng ta đã biết, vitamin B5 có nhiều chức năng quan trọng đối với hoạt động của cơ thể. Do đó, nếu thiếu hụt vitamin B5 cơ thể sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe như: hoạt động tiêu hóa kém, có thể dễ mệt mỏi, stress, thiếu tinh thần,….

Làm sao để biết được cơ thể thiếu hụt vitamin B5?

Vitamin B5 rất quan trọng đối với sức khỏe con người, vậy làm cách nào để biết cơ thể thiếu hụt vitamin B5?

Người thiếu hụt vitamin B5 thường cảm thấy mệt mỏi, hay phiền muộn, dễ cáu gắt, mất ngủ, đau dạ dày, tê chân tay, hay bị chuột rút, mắc các chứng ho, sổ mũi, ….

Ngoài ra những người hay uống bia rượu, đang uống thuốc tránh thai, sử dụng một loại thuốc trong thời gian dài, bị suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, …. cũng có nguy cơ thiếu vitamin B5 cao.

Bổ sung vitamin B5 như thế nào?

Cơ thể không tự sản sinh và cũng không có vitamin B5 dự trữ. Vì thế, bạn cần phải chủ động bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin B5 trong bữa ăn hàng ngày.

Nấm chứa rất nhiều dưỡng chất bao gồm cả vitamin B5, nhất là nấm Shiitake. Cứ 100gr nấm Shiitake sẽ có 3,59 mg vitamin B5. Ngoài ra, nấm trắng và nhiều loại nấm khác cũng chứa một hàm lượng vitamin B5 khá cao.

Trứng là thực phẩm khá phổ biến trong các bữa ăn. Nhưng bạn biết không, trứng cũng rất giàu vitamin B5 và là nguồn cung cấp protein rất tốt. Nghiên cứu chỉ ra rằng sẽ có 7% đơn vị vitamin B5 trong 1 quả trứng.

Các loại cá da trơn

Không chỉ cung cấp axit béo, đạm, omega3 mà cá da tròn còn chứa một lượng vitamin B5 dồi dào, nhất là cá hồi. Cứ 100gr cá hồi sẽ mang đến 22% đơn vị vitamin B5 cho cơ thể. Trong đó, cá hồi vân, cá hồi tự nhiên và cá ngừ được xem là chứa nhiều vitamin B5 nhất.

Có thể nói, thịt bò là một trong những loại thực phẩm giàu vitamin B5 hàng đầu. Chỉ cần một miếng thịt nạc vai bò bạn đã nhận được 29% đơn vị vitamin B5 cần thiết. Bên cạnh nạc vai thì các bộ phận khác như sườn bò, thăn bò, nạc bò, gan bò,… cũng chứa nhiều vitamin B5.

Đây cũng là một loại nguyên liệu giàu dưỡng chất và cung cấp một lượng sắt đáng kể. Chính vì thế, bạn nên thường xuyên chế biến các món ăn từ thịt bò cho gia đình của mình.

Không chỉ trứng mà thịt gà cũng là nguồn cung cấp vitamin B5 dồi dào. Theo đó, một chiếc đùi gà nấu chín sẽ mang lại 0,55mg vitamin B5 cho cơ thể. Những bộ phận khác cũng chứa nhiều vitamin B5 như ức gà, chân gà,…

Có thể nói, thịt gà là lọai thịt khá được ưa chuộng và có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Nên bạn có thể thoải mái cho các món gà vào thực đơn hàng ngày.

Hạt hướng dương

Không chỉ giàu vitamin B1 mà hạt hướng dương cũng chứa rất nhiều vitamin B5. Cứ 100gr hạt hướng dương sẽ mang đến 71% đơn vị vitamin B5. Ngoài ra, hạt lanh, hạt bí,… cũng chứa nhiều vitamin B5.

Thực phẩm chức năng

(Visited 707 times, 1 visits today)

6 Vitamin Nhóm B Phổ Biến: Những Điều Cần Biết Medilife

Tầm quan trọng của Vitamin nhóm B Những điều cần biết về 6 nhóm vitamin B phổ biến Vitamin B1

Vitamin B1 hay còn gọi là Thiamine, là một chất dinh dưỡng thiết yếu mà tất cả các mô của cơ thể cần để hoạt động đúng. Thiamin là loại vitamin B đầu tiên mà các nhà khoa học phát hiện ra. Đây cũng là lý do tại sao tên của nó mang số 1.

Cũng giống như các loại vitamin khác, vitamin B1 có thể tan trong nước và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Sự thiếu hụt thiamin có thể ảnh hưởng đến nhiều chức năng khác nhau của cơ thể, bao gồm cả những chức năng của hệ thần kinh tim và não.

Vitamin B1 giúp ngăn ngừa hoặc điều trị lượng vitamin B1 thấp ở những người không có đủ vitamin từ chế độ ăn uống của họ. Vitamin B1 có tác dụng rất lớn trong việc hỗ trợ và bảo vệ hệ thống tim mạch, ngăn ngừa các tổn thương đối với hệ thần kinh. Bên cạnh đó, thiamin kết hợp với một số chất bổ sung vitamin khác có thể làm giảm khả năng phát triển đục thủy tinh thể.

Thiếu vitamin B1 có thể dẫn đến hội chứng Beriberi và Wernicke-Korsakoff. Beriberi ảnh hưởng đến hơi thở, cử động mắt, chức năng tim. Nó gây ra bởi sự tích tụ axit pyruvic trong máu, đây là tác dụng phụ khiến cơ thể bạn không thể biến thức ăn thành năng lượng.

Bệnh Wernicke ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh và gây suy giảm thị lực, thiếu sự phối hợp cơ bắp và suy giảm tinh thần. Nếu bệnh của Wernicke không được điều trị, nó có thể dẫn đến hội chứng Korsakoff. Hội chứng Korsakoff làm suy yếu vĩnh viễn các chức năng bộ nhớ trong não.

Vitamin B2

Vitamin B2 còn được gọi là vitamin G .Lactoflavin hay tên gọi quốc tế của nó là Riboflavin, là một vitamin nhóm B tan trong nước. Cơ chế tác dụng vitamin B2 được biến đổi thành 2 co-enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô là FMN (flavin mononucleotid) và FAD (flavin adenin dinucleotid). Vitamin B2 hiện diện trong hầu hết các tế bào của cơ thể. Ở trạng thái tự nhiên, vitamin B2 là những tinh thể màu vàng, không mùi, có vị đắng, hòa tan trong nước, tương đối chịu nhiệt nhưng dễ bị ánh sáng phân hủy.

Vitamin B2 được sử dụng nhiều trong các trường hợp lâm sàng và điều trị, Riboflavin liều cao sẽ rất hữu ích trong việc chống lại chứng đau nửa đầu. Vitamin B2 giúp hấp thụ vitamin và khoáng chất khác vào cơ thể như B3, B6, acid folic, rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt, rất cần thiết cho da, móng tay, tóc, môi, lưỡi và thị giác. Vitamin B2 giúp hình thành các tế bào hồng cầu và kháng thể, có tác dụng như một chất oxy hóa để loại bỏ các gốc tự do từ các tế bào.

Khi cơ thể thiếu vitamin B2 sẽ gây ra những tổn thương đến da, niêm mạc và cơ quan thị giác, gây rối loạn chức năng ruột, viêm ruột kết mãn tính, suy gan, viêm gan cấp,…

Vì vậy việc bổ sung vitamin B2 hàng ngày là rất cần thiết. Nhu cầu vitamin B2 hoặc riboflavin cần thiết của cơ thể là 1,3 mg mỗi ngày ở cả nam và nữ.

Vitamin B3

Vitamin B3 hay còn biết đến với tên gọi là niacin, vitamin PP hoặc axit nicotinic. Có nhiều người nhầm lẫn niacin và niacinamide là một chất, nhưng niacinamide là một dạng khác của niacin. Đây là một loại vitamin mà mọi người đều cần dùng cho cơ thể. Khi được sử dụng với một liều lượng lớn, vitamin B3 có thể giúp cải thiện cholesterol bằng cơ chế giảm triglyceride và cholesterol xấu (LDL), đồng thời tăng cholesterol tốt (HDL).

Vitamin B3 giúp điều chỉnh khả năng tiêu hóa của cơ thể, kích thích sự thèm ăn một cách tự nhiên. Vitamin B3 có khả năng hỗ trợ cải thiện sự linh hoạt của các khớp, đồng thời ngăn ngừa biến chứng từ viêm khớp. Thuốc Niacin giúp ngăn ngừa và quản lý lượng cholesterol trong cơ thể – nguyên nhân chính gây ra bệnh tim. Vitamin B3 còn cải thiện sức khỏe tinh thần và có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Ngoài ra vitamin B3 còn là chất dinh dưỡng cần thiết cho phụ nữ mang thai, bởi nó tham gia trực tiếp và đóng vai trò quan trọng trong việc giúp thai nhi tăng trưởng và phát triển đúng cách.

Lượng vitamin B3 cần thiết cho phụ nữ là 14mg/ngày và với nam giới là 16mg/ngày.

Vitamin B6

Vitamin B6 có trong đậu xanh, cá ngừ, cá hồi, gan bò, thịt bò xay, ức gà, rau bina, các loại trái cây và rau củ, các loại hạt và ngũ cốc. Lượng vitamin B6 cần cho mỗi ngày là 0.5 mg (trẻ 1-3 tuổi) và 0.6mg (trẻ 4-8 tuổi). Đối với người lớn lượng vitamin B6 cần cung cấp mỗi ngày là 1,3mg.

Một chế độ ăn uống lành mạnh và đa dạng sẽ cung cấp cho hầu hết mọi người đủ vitamin B6. Tuy nhiên, đối với những người mắc bệnh thận, hội chứng kém hấp thu và một số tình trạng khác, việc bổ sung vitamin B6 là rất cần thiết. Vitamin B6 cũng có hiệu quả để điều trị một dạng thiếu máu di truyền và để ngăn ngừa phản ứng bất lợi với cycloserine kháng sinh, một loại thuốc theo toa dùng để điều trị bệnh lao.

Khi được sử dụng như một chất bổ sung với liều lượng thích hợp, vitamin B6 có khả năng an toàn. Hấp thụ nhiều vitamin B6 qua thực phẩm chưa được chứng minh là có nguy cơ gây hại. Tuy nhiên chỉ nên dùng vitamin B6 ở một lượng vừa đủ, tránh hấp thụ quá nhiều sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.

Vitamin B9

Vitamin B9 còn được gọi là Folic Acid, giúp cơ tái tạo ADN và bổ sung các tế bào hồng cầu. Folic acid là vitamin thuộc nhóm B, là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể, rất cần để sản xuất tế bào mới, trong đó có hồng cầu, bạch cầu; nó đặc biệt quan trọng ở giai đoạn phân chia và lớn nhanh của tế bào trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Đóng vai trò quan trọng với sự hình thành, phục hồi và tổng hợp nên ADN, cần thiết trong việc nhân đôi ADN và tránh đột biến ADN.

Nếu cơ thể thiếu vitamin B9, bạn có thể mắc các triệu chứng như thiếu máu, trầm cảm, mất tập trung,… Theo một số nghiên cứu, thiếu hụt vitamin B9 có thể dẫn tới tình trạng mất vị giác khi ăn. Vị giác không thể gửi thông tin đến não thông qua hệ thần kinh do lưỡi đang gặp trục trặc. Thiếu vitamin B9 còn gây ra tình trạng loét miệng và sưng lưỡi hay xuất hiện các vấn đề về tiêu hóa.

Folic acid có trong thức ăn thiên nhiên như các loại rau xanh tươi sống, nấm, đậu, củ, quả, ngũ cốc, thịt và phủ tạng động vật… Folic acid cao nhất là gan bò, gan gà: 590mcg, sau đến hạt đậu đũa 430mcg, hạt đậu tương 210mcg, quả ổi chín 170mcg, rau mồng tơi 134mcg, hạt lạc 124mcg, rau đay 123mcg, rau muống 122mcg…

Người trưởng thành nên bổ sung 400mg vitamin B9 mỗi ngày.

Vitamin B12

Vitamin B12 là một loại vitamin tan trong dầu, nó có nhiều dạng khác nhau. Nó có chứa khoáng chất coban nên các hợp chất Vitamin B12 thường được gọi chung là cobalamins. Hai dạng vitamin B12 hoạt động trong chuyển hóa ở người là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin.

Vitamin B12 giúp duy trì năng lượng, có lợi cho quá trình trao đổi chất, Giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa thần kinh và ngăn ngừa mất trí nhớ, duy trì sức khỏe tim mạch, hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa ung thư, tạo ra hồng cầu, ngăn ngừa thiếu máu, có lợi trong chu kỳ mang thai,…

Các nguồn cung cấp vitamin B12 tự nhiên là cá và các sản phẩm từ thịt, men dinh dưỡng và ngũ cốc. Người trưởng thành cần 2,4 mcg vitamin B12 mỗi ngày.

Enzyme Amylase: Những Điều Cần Biết

Enzyme amylase là một trong những men tiêu hóa quan trọng, xúc tác cho quá trình thủy phân tinh bột ở ruột non diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn.

1. Enzyme amylase là gì?

Amylase là một loại enzyme rất cần thiết cho hệ tiêu hóa, thuộc nhóm enzyme thủy phân. Alpha-amylase (α-amylase) là dạng chủ yếu của enzyme amylase, được tìm thấy ở người và các động vật có vú khác, giúp thủy phân liên kết alpha của các polysaccharide như tinh bột và glycogen, tạo ra những cơ chất đơn giản như glucose và maltose. Alpha-amylase cũng có mặt trong các hạt thực vật sử dụng tinh bột như một loại năng lượng dự trữ, trong vi khuẩn và trong chất tiết của một số loại nấm.

Ở người, enzyme amylase có trong nước bọt (hay còn gọi là ptyalin) và trong dịch tiết của hệ tiêu hóa. Amylase là một trong những enzyme có nhiều ứng dụng trong các ngành như công nghiệp, y tế và nhiều lĩnh vực kinh tế khác, đặc biệt đối với ngành công nghiệp thực phẩm.

2. Ứng dụng của enzyme amylase

Enzyme amylase được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:

Trong ngành công nghiệp sản xuất rượu bia (tham gia vào giai đoạn đường hóa tinh bột): Amylase được sử dụng trong quá trình đường hóa tinh bột thành maltose, glucose, dùng làm cơ chất cần thiết cho tiến trình lên men bia;

Trong sản xuất tương, mạch nha, mật, đường glucose;

Amylase thủy phân tinh bột có thể ứng dụng trong sản xuất ra cơm rượu, làm thức ăn cho gia súc để bổ sung chất dinh dưỡng;

Ứng dụng trong sản xuất bánh mì, làm cho bánh nở xốp, thơm ngon hơn;

Trong ngành dệt may, enzyme amylase được dùng để rũ hồ vải, tẩy lớp hồ bột trên bề mặt vã, giúp vải mềm mịn, dễ tẩy trắng, dễ bắt màu trong quá trình nhuộm;

Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm;

Ứng dụng trong ngành chế biến bột ngọt.

3. Vai trò của amylase đối với hệ tiêu hóa của trẻ nhỏ

Enzyme amylase đóng vai trò là chất xúc tác, giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu tinh bột ở ruột non diễn ra dễ dàng hơn.

Trẻ nhỏ là đối tượng hay gặp vấn đề về tiêu hóa do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh. Các men tiêu hóa tiết ra hạn chế, chưa đủ để thức ăn được tiêu hóa một cách hoàn toàn. Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa, với các triệu chứng điển hình như khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, nôn mửa, ăn vào lại ói ra, dẫn đến tình trạng trẻ biếng ăn. Ngoài ra, khi các hợp chất hữu cơ như glucid, protid, lipid không được hấp thụ hoàn toàn, sẽ dẫn đến hiện tượng trẻ bị tiêu chảy, đi ngoài phân sống.

Do đó, việc bổ sung các loại men tiêu hóa, trong đó có enzyme amylase cho đối tượng trẻ nhỏ, nhất là các trẻ biếng ăn, rối loạn tiêu hóa là điều rất cần thiết. Khi trẻ được bổ sung men tiêu hóa amylase, thức ăn sẽ nhanh chóng được phân giải thành các chất dinh dưỡng và hấp thu bởi ruột, hỗ trợ làm trống ống tiêu hóa, tạo cho trẻ cảm giác thèm ăn, mau đói, không còn cảm giác khó chịu do tình trạng đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu. Một số bé thường xuyên bị nôn trớ do giảm tiết enzyme thì việc sử dụng men amylase cũng cho kết quả tốt.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Học Y Tế Công Cộng Ra Làm Gì? Những Điều Bạn Cần Biết

1. Y tế công cộng là gì?

Y tế công cộng là gì?

Nhiều người thường định nghĩa y tế công cộng hay y học dự phòng là một, có chức năng và nhiệm vụ giống nhau. Tuy nhiên 2 khái niệm này là khác nhau, nó có sự tương đồng nhất định nhưng mang nhiệm vụ cụ thể cũng như khái niệm khác nhau. Cùng tìm hiểu y tế công cộng là gì?

Đây là thuật ngữ mới và được hiểu theo nhiều khía cạnh và ngữ nghĩa khác nhau, tuy nhiên sẽ có một khái niệm chung để chỉ y tế công cộng. Đây là một ngành khoa học và nghệ thuật phòng chống bệnh tật, có chức năng kéo dài tuổi thị cũng như tăng cường, bảo vệ sức khỏe thông qua những cố gắng phòng và chữa bệnh của những tổ chức xã hội.

Ngành y tế công cộng sẽ can thiệp và tập trung hướng đến phương pháp phòng bệnh hơn là chữa bệnh, y tế công cộng sẽ thông qua các chương trình can thiệp, giám sát các trường hợp và khuyến khích các hành động làm tăng sức khỏe cho con người. Việc phòng bệnh hay chữa bệnh không chỉ có tác dụng tức thời mà còn ý nghĩa trong việc phòng trừ các bệnh khác.

Một số chương trình tiêm chủng của bộ y tế, tiêm vacxin, vệ sinh ao hồ, khuyến khích cổ động nhân dân dùng nước sạch,…là một trong những hoạt động phòng bệnh của ngành y tế công cộng.

Thường thì Bộ y tế sẽ chịu trách nghiệm quản lý, phân công và giám sát công việc của y tế công cộng.

Nhiệm vụ cụ thể của bác sĩ trong chức năng này là đánh giá tình trạng sức khỏe của quần thể liên tục, phân tích các chiều hướng nguy cơ phát triển dịch bệnh và rào cản của việc dịch vụ tiếp cận cộng đồng, xác định mối nguy hại sức khỏe cho cộng đồng, đánh giá định kỳ nhu cầu sức khỏe,…

Bác sĩ sẽ điều tra sự bùng phát của dịch bệnh, giám sát dịch bệnh bệnh bùng nổ, tìm và điều trị các bệnh cộng đồng, quản lý đánh giá thông tin về các vấn đề sức khỏe quan tâm, thực thi cơ chế để cải thiện hệ thống phòng ngừa, giám sát kiểm soát bệnh tật,…

Tăng cường và đánh giá sự tiếp cận hiệu quả của người dân đối với các dịch vụ sức khoẻ mà họ cần, giải quyết và làm giảm sự bất bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ sức khỏe thông qua sự phối hợp liên ngành, tạo điều kiện làm việc dễ dàng với các cơ quan và tổ chức khác, đáp ứng với các vấn đề khẩn cấp, thúc đẩy đề xuất, thực hiện và đánh giá các sáng kiến giúp cho việc giải quyết các vấn đề y tế công cộng, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng chịu thiệt thòi về các dịch vụ y tế.

Thiết lập các quy chế trong lĩnh vực Y tế công cộng, thực thi các quy chế, khuyến khích sự tuân thủ pháp luật, rà soát lại, phát triển và cập nhập các quy chế trong lĩnh vực y tế công cộng.

Xác định các chuẩn chất lượng phù hợp cho các dịch vụ sức khoẻ, cho cá nhân và cho cộng đồng, xây dựng mô hình đánh giá chất lượng, xác định các công cụ đo lường chuẩn xác, theo dõi và đảm bảo tính an toàn và sự cải thiện chất lượng liên tục.

2. Cơ sở đào tạo ngành Y tế công cộng uy tín hiện nay

Cơ sở đào tạo ngành Y tế công cộng uy tín hiện nay

Y tế công cộng tuy là ngành mới xuất hiện ở Việt Nam nhưng đã đem lại hiệu quả to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe người dân cũng như đã và đang mang đến những thay đổi tích cực trong việc phòng chống bệnh tật, có chức năng kéo dài tuổi thị cũng như tăng cường, bảo vệ sức khỏe, ổn định an sinh xã hội. Vì vậy để xây dựng ngành y tế công cộng phát triển hơn nữa thì cần có nền giáo dục vững mạnh. Hiện nay Việt Nam đang đầu tư vào phát triển từ nền tảng ngành y tế công cộng, một số cơ sở đào tạo trọng điểm và uy hiện nay gồm:

– Đại học Y tế công cộng: đây là địa chỉ hàng đầu đào tạo ngành y tế công cộng với đủ các khoa, chất lượng đào tạo này càng được nâng cao cũng như được đầu tư về cơ sở vật chất, sinh viên được chú trọng kiến thức thực tế, quá trình thực tập tại các bệnh viện, cơ sở phòng và chữa bệnh được ưu tiên.

– Đại học Y Hà Nội: trường đã mở riêng một khoa y tế công cộng để đào tạo, đây là trường đầu tiên có khóa đào tạo chuyên môn cao như cỬ nhân y tế công cộng, các thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa hoặc tiến sỹ của ngành y tế công cộng, ngoài ra còn có bác sx y học dự phòng. Không chỉ dừng ở việc đào tạo chuyên sâu, đại học Y Hà Nội còn chú trọng đào tạo đa mảng, đa cấp độ về đủ các mảng của y tế công cộng gồm: dinh dưỡng, y học dự phòng, dịch tễ cùng nhiều chuyên ngành khác phục vụ sức khỏe, phòng và chữa bệnh cho con người.

– Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh mở đào tạo khoa Y tế công cộng từ năm 1999, khoa bắt đầu đào tạo cử nhân Y tế công cộng từ năm 1999 và đào tạo Bác sĩ Y học dự phòng từ năm 2008.

– Đại học y dược Hải Phòng cũng đã kịp thời mở đào tạo ngành y tế công cộng với khoa đào tạo riêng, gọi là khoa Y tế công cộng.

– Đại học Y khoa Vinh có đào tạo và mở khoa Y tế công cộng để đào tạo ngành YTCC.

Ngoài một số trường trên thì có một số trường cũng đã đào tạo ngành này như đại học y Phạm Ngọc Thạch, đại học Thăng Long ở Hà Nội, đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng tại Đà Nẵng.

Để đảm bảo được công việc sau này ra trường cũng như thực hiện nhiệm vụ của gành Y tế công cộng, thì các trường đào tạo cần cung cấp cho sinh viên các kiến thức chuyên nnganhf đầy đủ như: xác xuất thống kê y học, sinh học và di truyền, hóa sinh, vật lý – lý sinh, tâm lý y học và đạo đức y học.

Người học cần nắm được những kiến thức cơ sở ngành như: hóa sinh, giải phẫu, sinh lý, bệnh và miễn dịch, vi sinh, ký sinh trùng, các kiến thức về bệnh thông thường,…

Việc làm Công chức – Viên chức

3. Học y tế công cộng ra làm gì?

Học y tế công cộng ra làm gì?

Thông thường sau khi sinh viên tốt nghiệp ở một trong những cơ sở đào tạo uy tín thì sẽ được nhà trường giới thiệu đến các viện, các phòng để làm việc ngay sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên muốn tự tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân thì có thể tham khảo một số công việc sau:

– Ở lại giảng dạy trong các trường có đào tạo về ngành y tế công cộng.

– Làm việc tại các cơ quan, ban ngành trực thuộc Bộ y tế;

– Làm việc tại các viện côn trùng, ký sinh trùng, sốt rét; các viện vệ sinh môi trường; các viện y học lao động.

– Làm việc tại các tổ chức chính phủ (Ngân hàng thế giới, Quỹ nhi đồng liên hợp quốc, Tổ chức y tế Thế giới…).

– Làm việc tại các bệnh viện chuyên ngành, các viện nghiên cứu như: các bệnh viện nội tiết tuyến tỉnh, Viện nội tiết trung ương, Viện lao động xã hội và vệ sinh môi trường…

– Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp bào các dự án, các chương trình Y tế – Xã hội quốc gia; các trung tâm y tế chuyên ngành…

– Làm việc tại các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực y tế như: ABT Associates Việt Nam, Viện nghiên cứu y xã hội học (ISMS), Mediconsult Việt Nam…

Vị trí làm việc của cử nhân, bác sỹ, thạc sỹ hay tiến sỹ ngành y tế công cộng sẽ tùy thuộc vào kinh nghiệm làm việc cũng như trình độ chuyên môn để có những vị trí làm việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

Các vị trí việc làm mà bạn có thể tham khảo như:

Cánh Tay Và Những Điều Cần Biết

Kì 1: Cấu tạo của cánh tay

Về cơ bản cánh tay được tính từ khớp vai trở xuống đến khớp khuỷu tay, rồi xuống đến khớp cổ tay và kết thúc là bàn tay và 5 ngón tay. Nó được cấu thành bởi các hệ xương, hệ cơ, hệ thần kinh và các mạch máu.

Khớp vai: (Mời quý độc giả xem lại chuyên đề Cấu tạo khớp vai để nắm rõ hơn). Khớp vai là 1 khớp lồi cầu – ổ chảo, chỏm xương cánh tay gắn vào ổ chảo xương bả vai.

Cánh tay: Gắn kết với ổ chảo cánh tay nhờ vào chóp xoay và bao khớp, chóp xoay bao gồm 4 cơ, kết hợp với nhau tạo thành 1 vùng bao quanh chỏm xương cánh tay, chóp xoay bám từ xương bả vai tới chỏm xương cánh tay giúp nâng và xoay cánh tay. Cánh tay có 1 xương ống dài gọi là xương cánh tay.

Khớp khuỷu: Xét về mặt cấu tạo, tại khớp khuỷu tay có 3 vùng xương nhô ra, đây là những nơi để các gân bám vào. Mặt bên ngoài khuỷu tay có mỏm trên lồi cầu ngoài – vị trí bám của các cơ duỗi cổ tay và các ngón tay. Bên trong khuỷu có mỏm trên lồi cầu, trong là nơi có các cơ thực hiện thao tác gập cổ tay và các ngón tay bám vào. Xung quanh khớp vùng khuỷu tay còn có dây chằng và bao khớp.

Bao khớp khuỷu tay: Bao khớp có nhiệm vụ bao bọc và bảo vệ cả 3 mặt khớp. Ở phía trên, bao khớp bám vào đầu dưới xương cánh tay tại vị trí cao hơn bờ chu vi của ròng rọc và chỏm con. Ở phía dưới, bám vào cổ xương quay và khuyết ròng rọc cũng như khuyết quay xương trụ. Chính vì vậy mà toàn bộ chỏm xương quay nằm trong bao khớp.

Các dây chằng khuỷu tay: Là những dải sợi màu trắng, bền được tạo thành bởi các thớ sợi chạy song song giữa hai điểm vào. Tại khuỷu tay có các dây chằng như dây chằng bên trụ ở trong, dây chằng bên quay ở ngoài, dây chằng vòng quay bao quanh chỏm xương và dây chằng vuông làm nhiệm vụ giữ cho khớp khuỷu tay ở đúng vị trí.

Như vậy, khớp khuỷu tay là nơi nối của 3 xương ống, dài: Xương cánh tay phía trên, xương trụ, xương quay ở cẳng tay phía dưới.

Các khớp vùng cổ tay: Khớp quay – trụ xa: Là khớp trục liên kết các đầu xa của xương quay và xương trụ. Các mặt tiếp khớp của hai xương là vành khớp chỏm xương trụ và khuyết trụ của xương quay. Ngoài bao xơ bọc quanh các khớp, đầu xa hai xương cẳng tay còn được nối với nhau bởi đĩa khớp. Đây là một đĩa sụn – sợi hình tam giác mà đỉnh bám vào mặt ngoài mỏm trâm trụ và nền bám vào bờ dưới khuyết trụ của xương quay. Mặt trên của đĩa khớp tiếp xúc với mặt dưới của chỏm xương trụ còn mặt dưới tiếp khớp với xương tháp. Đĩa khớp đóng vai trò như một dây chằng của khớp quay – trụ xa. Đặc điểm của màng hoạt dịch là nó tạo nên một ngách kéo dài lên trên tới mặt trước màng gian cốt gọi là ngách hình túi. Động tác của khớp quay – trụ xa là sấp và ngửa bàn tay.

Khớp quay – cổ tay: Là một khớp cầu lồi. Mặt khớp phía trên là mặt dưới đầu xa xương quay và đĩa khớp, ở phía dưới là đầu gần các xương thuyền, nguyệt và tháp. Mặt khớp của xương quay và đĩa khớp tạo nên một mặt lõm hình elip hướng xuống dưới thích ứng với mặt lồi hình elip hướng lên trên do mặt trên 3 xương cổ tay tạo nên. Đĩa khớp ngăn cách chỏm xương trụ với ổ khớp đồng thời ngăn cách khớp quay – trụ xa với khớp quay – cổ tay.

Cấu tạo của bàn tay

Cấu tạo bàn tay: Gồm 5 ngón, trong đó bốn ngón tay ngoài cùng của bàn tay (không kể ngón cái) có thể nắm lại để bắt hoặc cầm lấy vật thể. Trong các ngón tay, ngón tay cái có thể dễ dàng xoay 90°. Trong khi đó, các ngón còn lại chỉ có thể xoay 45°. Khi không xoay ngón cái được 90° thì đó chính là tình trạng bệnh lí, cần phải đi khám ngay.

Bàn tay người có 27 cái xương: Khối xương cổ tay có 8 xương; bàn tay hoặc lòng bàn tay có 5 xương; 14 cái xương còn lại thuộc về các ngón tay (kể cả ngón cái).

Cổ tay có 8 xương xếp thành một khối gồm hai hàng: Hàng trên có bốn xương, kể từ ngoài vào trong là: Xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp và xương đậu; hàng dưới cũng có 4 xương, kể từ ngoài vào là: Xương thang, xương thê, xương cả và xương móc. Tất cả các xương cổ tay đều thuộc loại xương ngắn. Mặt trên của ba xương bên ngoài của hàng trên tiếp khớp với xương quay (xương đậu nằm trước xương tháp), mặt dưới của chúng tiếp khớp với mặt trên của các xương hàng dưới. Mặt dưới của các xương hàng dưới tiếp khớp với các xương đốt bàn tay. Mặt trước khối xương cổ tay hợp nên một rãnh lõm gọi là rãnh cổ tay; hãm gân gấp bắc cầu qua hai bờ rãnh và biến rãnh thành ống cổ tay. (Còn tiếp)

Mời quý độc giả đón đọc phần tiếp theo của “Cấu tạo của cánh tay” trong chuyên đề 6: “Cánh tay và những điều cần biết”.

Chuyên mục được sự đồng hành của Công ty CP truyền thông chăm sóc sức khỏe Sao Đại Việt – Phòng khám chuyên khoa Y học cổ truyền.

Địa chỉ: Số 18 Nguyễn Đổng Chi, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.

Điện thoại: 0243.207.26.26 – Di động: 084.24.89.666

www.facebook.com/toasangtroiyeuthuong chúng tôi

Email: [email protected] Youtube: Sao Đại Việt

Mọi ý kiến về bài viết, xin quý vị vui lòng liên lạc với địa chỉ trên.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tế Bào Lympho B: Những Điều Cần Biết trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!