Xu Hướng 2/2024 # So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23… # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23… được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giống nhau:

a/ Cấu tạo

Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau:

a/ Cấu trúc:

ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

ADN là cấu trúc trong nhân

ARN

Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

Phân loại: mARN, tARN, rARN

ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

b/ Chức năng:

ADN:

Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

ARN

Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ

Số lượt đọc bài viết: 4.464

Bạn quan tâm đến so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ? Đây là phần kiến thức sinh học quan trọng nằm trong sách giáo khoa sinh học lớp 6. Vậy cụ thể kết quả so sánh cấu tạo trong của thân non với rễ là gì? Trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ cung cấp đến quý vị và các bạn bảng so sánh cấu tạo trong của thân non với rễ.

Cấu tạo trong của thân non

Trước khi đến với so sánh cấu tạo trong của thân non với rễ chúng ta cùng tìm hiểu về cấu tạo trong của thân non. Cấu tạo trong của thân non được hiểu là phần cấu tạo bên trong của thân cây. Thân non của cây có nhiều bộ phận cũng như chức năng khác nhau.

Cấu tạo của thân non bao gồm vỏ và trụ giữa. Phần vỏ gồm có biểu bì và phần thịt vỏ. Phần biểu bì của vỏ lại bao gồm một lớp tế bào được xếp sát nhau. Phần này có tác dụng bảo vệ bên trong thân. Phần thịt vỏ lại bao gồm nhiều lớp tế bào thịt vỏ hơn, một số tế bào tại lớp thịt vỏ này sẽ có chứa cả chất diệp lục, có tác dụng bảo vệ thân, giúp thân dự trữ cũng như quang hợp.

Phần trụ giữa của thân cây bao gồm một vòng bó mạch và ruột. Tại phần vòng bó mạch sẽ có mạch rây gồm các tế bào sống và các vách mỏng. Mạch rây có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi xuống. Mạch gỗ gồm các tế bào có vách hóa thành các lớp gỗ dày và không có chất tế bào có tác dụng vận chuyển các chất lên.

Phần ruột gồm có những tế bào có vách mỏng có chức năng dự trữ các chất. Trong các phần tiếp theo của bài viết chúng tôi sẽ cung cấp so sánh cấu tạo trong của thân non với rễ và cấu tạo trong của rễ đến quý vị và các bạn.

So sánh cấu tạo trong của thân non với rễ để biết được chúng giống và khác nhau như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu về cấu tạo của rễ cây. Rễ cây là cơ quan dinh dưỡng dưới đất của cây.

Rễ cây có nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và muối khoáng hòa tan trong nước để chuyển lên các cơ quan trên mặt đất của cây là thân và lá. Rễ cây còn có chức năng giữ cây vào đất, dự trữ chất dinh dưỡng, tham gia vào việc sinh sản dinh dưỡng, hô hấp, quang hợp của cây.

Rễ cây gồm nhiều loại rễ cũng như có các chức năng và bộ phận với chức năng khác nhau. Các kiểu rễ cây bao gồm rễ bên và rễ trụ, rễ chính. Các phần của một rễ chính bao gồm chóp rễ, miền sinh trưởng, miền phân hóa, miền lông hút, miền vận chuyển. Tại phần tiếp theo của bài viết chúng tôi sẽ cung cấp so sánh cấu tạo trong của thân non với rễ đến quý vị và các bạn.

Tại phần rễ mạch rây có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ và mạch gỗ có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng. Cả mạch rây và mạch gỗ của rễ đều được cấu tạo xen kẽ nhau. Các chất sau khi được rễ cây hấp thụ sẽ được dự trữ trong ruột và được dùng để nuôi thân và lá ở bên trên. Tại phần tiếp theo của bài viết chúng tôi sẽ cung cấp so sánh cấu tạo trong của thân non với rễ đến quý vị và các bạn.

So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ – Sự khác nhau

Đối với cấu tạo trong của thân non phần thịt vỏ sẽ có các tế bào có khả năng quang hợp ở phần thịt vỏ. Còn đối với phần rễ thì thịt vỏ lại có các tế bào lông hút có tác dụng hút dinh dưỡng tại thịt vỏ.

Về phần bó mạch của thân non sẽ có cả hai chiều vận chuyển chất dinh dưỡng lên và xuống phục vụ nhu cầu dinh dưỡng của cây. Còn đối phần rễ thì các bó mạch chủ yếu là vận chuyển dưỡng chất lên bên trên thân và lá của cây.

Đối với thân non có cả mạch rây và mạch gỗ được cấu tạo thành từng vòng, mạch rây sẽ được cấu tạo bên ngoài và mạch gỗ được cấu tạo bên trong. Còn đối với rễ thì mạch rây và mạch gỗ lại được sắp xếp xen kẽ lẫn nhau.

So sánh cấu tạo trong của thân non rễ – Sự giống nhau

Phần trụ giữa của thân non và rễ đều có các mạch và ruột. Phần ruột của hai bộ phận này đều đảm nhận chức năng chính là dự trữ chất dinh dưỡng, nước và khoáng chất.

Tu khoa lien quan:

Please follow and like us:

Nêu Các Phần Của Thân Non Và Chức Năng Của Mỗi Phần. So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ

C1:Thành phần:1- Biểu bì:

– Gồm một lớp tế bào trong suốt, xếp sát nhau

Bảo vệ các phần trong của thân

2- Thịt vỏ:– Gồm nhiều lớp tế bào lớn hơn. Một số tế bào chứa chất diệp lục

Tham gia dự trữ và quang hợp

3- Mạch rây

– Gồm những tế bào sống vách mỏng

Vận chuyển các chất hữu cơ

4- Mạch gỗ

– Gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào

Vận chuyển nước và muối khoáng

5- Ruột– Gồm những tế bào có vách mỏng Chứa chất dự trữC2:Giống nhau: đều gồm 2 phần vỏ (biểu bì, thịt vỏ) và trụ giữa (bó mạch và ruột)Khác nhau:+Cấu tạo rễ: Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào hình đa giác xếp sít nhau. Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra Thịt vỏ: tế bào không chứa diệp lục. Mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ thành 1 vòng.+Cấu tạo thân non: Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào trong suốt xếp sít nhau. Không có lông hút. Thịt vỏ: có 1 số tế bào chứa diệp lục. Mạch rây ở ngoài mạch gỗ ở trong.C3:– Cây gỗ to ra nhờ sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.– Tầng sinh vỏ: hằng năm sinh ra một lớp tế bào vỏ ở phía ngoài và một lớp thịt vỏ ở phía trong.– Tầng sinh trụ (nằm giữa mạch rây và mạch gỗ): hằng năm sinh ra ở phía ngoài một lớp mạch rây và ở phía trong một lớp mạch gỗ.C4:Có thể xác định tuổi của cây gỗ bằng cách đếm số vòng gỗ của cây (qua mặt cắt ngang thân cây). Mỗi năm, tầng sinh trụ sẽ sinh ra thêm 1 tầng mạch gỗ và một tầng mạch rây. Như vậy, mỗi năm cây sẽ cho thêm một chút gỗ ở vòng ngoài. Dựa vào số lượng vòng gỗ ta có thể đoán được số tuổi của cây.C5:– Dác: Là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những tế bào mạch gỗ sống, có chức năng vận chuyển nước và muỗi khoáng.

– Ròng: Là lớp màu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm ở phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ.C6:– Người ta thường chọn phần gỗ lõi hay còn gọi là phần gỗ ròng để làm cột nhà, trụ cầu, tà vẹt.

– Vì: Phần ròng gồm những tế bào gỗ đã chết, vách dày nên cứng chắc thích hợp cho nhiệm vụ nâng đỡ. Phần ròng cũng là nơi chưa đựng nhiều chất độc cây cất trữ trong thân nên ít mối mọt hơn phần dác, đảm bảo thời gian sử dụng bền lâu hơn.

Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng

Bài tập môn Sinh học lớp 10 có đáp án

So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

Bài tập Sinh học lớp 10: So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng hỗ trợ các em ôn luyện và nắm vững kiến thức môn Sinh học 10, giúp các bạn nắm rõ được sự giống nhau và khác nhau của ADN và ARN. Các em có thể xem:

So sánh ADN và ARN

* Giống nhau: a/ Cấu tạo

Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau: a/ Cấu trúc:

ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

ADN là cấu trúc trong nhân

ARN

Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

Phân loại: mARN, tARN, rARN

ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

b/ Chức năng:

ADN:

Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

ARN

Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345

Đáp án:

1/ * Giống nhau:

a/ Cấu tạo

Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau:

a/ Cấu trúc:

– ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

ADN là cấu trúc trong nhân

– ARN

Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

Phân loại: mARN, tARN, rARN

ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

b/ Chức năng:

– ADN:

Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

– ARN

Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

2/

– mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

+ Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

– tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

+ Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại lâu hơn

– rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

+ Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

+ Thời gian tồn tại dài nhất

So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Nội Tiết Và Tuyến Ngoại Tiết1. So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Nội Tiết Và Tuyến Ngoại Tiếthãy Trình Bày Tính Chất Và Vai Trò Của Hoocmoonhãy Vẽ Và Ghi Chú Cấu Tạo Của 1 Tế Bào Thần Kinh Điển Hình 4. Em Hãy Trình Bày Mố

1. Giống nhau : -Cấu tạo:cùng cấu tạo từ các tế bào tuyến -Chức năng: đều tạo ra các sản phẩm tham gia điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.

Khác nhau :

Cấu tạo

Sản phẩm tiết ra là hoocmon tiết thẳng vào máu đến cơ quan đích.

Sản phẩm tiết ra là mồ hôi, chất nhờn,- tập trung vào ống dẫn đổ ra ngoài.

Chức năng

Đảm bảo tính ổn định môi trường trong của cơ thể

Đảm bảo tính ổn đinh môi trường ngoài cơ thể

2.Em hãy trình bày tính chất và vai trò của hoocmoon? Tính chất:

– Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 hay 1 số cơ quan nhất định. – Hooc môn có hoạt tính sinh hoạt cao, chỉ với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt. – Hooc môn ko mang tính đặc trưng cho loài.

Vai trò:

Tham gia điều hòa quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

Tham gia quá trình điều hòa quá trình trao đổi chất và năng lượng. Quá trình chuyển hóa, dự trữ và biến đổi của vật chất và năng lượng trong cơ thể phụ thuộc rất nhiều vào hormone.

Tham gia điều hòa sự cân bằng nội môi của dịch nội bào và ngoại bào.

Tham gia điều tiết sự thích nghi của cơ thể với môi trường.

Tham gia điều tiết quá trình sinh sản: Gây rụng trứng nhiều bằng các loại hormone kích dục là một yếu tố then chốt của việc cấy truyền phôi hiện nay. Tuy nhiên, mặc dù được sử dụng rộng rãi vẫn có sự dao động lớn về tỷ lệ rụng trứng và số lượng phôi có chất lượng tốt do việc áp dụng các phương pháp gây rụng trứng nhiều hiện nay.

3.

Nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mỗi nơron gồm các bộ phận sau (hình 11.1):

– Thân nơron: Thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, thể Nissl có màu xám, bộ máy Golgi, lysosom, các sắc tố, ty thể, ống siêu vi, tơ thần kinh. Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân nơ ron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống…).Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho nơron. Ngoài ra, thân nơron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

– Đuôi gai: Mỗi nơron thường có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai chia làm nhiều nhánh. Đuôi gai là bộ phận chủ yếu tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron. – Sợi trục: Mỗi nơron chỉ có một sợi trục. Sợi trục và đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh. Sợi trục là bộ phận duy nhất dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục rất khác nhau, từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục (axolemme) có ở tất cả các sợi trục có myelin và không myelin. Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann được gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữa hai eo Ranvier dài khoảng 1,5 – 2 mm. Bao myelin được xem là chất cách điện, còn màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được nhanh chóng. Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình to ra gọi là cúc tận cùng. Cúc tận cùng là bộ phận của nơ ron tham gia cấu tạo một cấu trúc đặc biệt gọi là xy náp (synapse).

4. Phản xạ có điều kiện là những phản xạ trong quá trình sống tác động lên mình, cũng giống như 1 thói quen

VD:

+Dễ bị mất đi nếu không được cũng cố, luyện tập

+Mang tính cá nhân, không di truyền

+Số lượng vô hạn

+Có cố gắng học tập thì sẽ không dễ mất đi kiến thức

+Có thể là khi giáo viên ra câu hỏi thì mình sẽ phản xạ nhanh chóng và hình thành câu trả lời trong đầu

+Thường xuyên ôn luyện lại kiến thức và bài tập sẽ giúp ta nắm vững kiến thức và hình thành phản xạ nhanh khi giáo viên, bạn bè, em mình đặt câu hỏi hoặc nhờ mình hướng dẫn giải bài tập.

5. Vì nó được hình thành trong đời sống bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần, nếu không củng cố thường xuyên sẽ mất dần.

6.Sức khỏe là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành các hành vi lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23… trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!