Xu Hướng 2/2024 # Quá Trình Giáo Dục Là Gì? Đặc Điểm Của Quá Trình Giáo Dục # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Quá Trình Giáo Dục Là Gì? Đặc Điểm Của Quá Trình Giáo Dục được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khái niệm và đặc điểm điểm của quá trình giáo dục từ lâu đã luôn là vấn đề khúc mắc của nhiều người. Rất khó để phân biệt được sự khác nhau giữa quá trình giáo dục và quá trình dạy học. Trong bài viết này, Luận Văn Việt sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ giúp bạn nhận thức rõ hơn về vấn đề này.

Như vậy, trong quá trình giáo dục, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, điều khiển hoạt động giáo dục đối với học sinh. Vai trò chủ đạo của người giáo viên thể hiện đậm nét trong việc cụ thể hóa, mục đích, mục tiêu giáo dục, xác định nội dung cần phải giáo dục và giáo dục như thế nào, bằng những phương pháp, phương tiện và những hình thức giáo dục nào cho phù hợp.

Điều đó cần được cụ thể hóa, chi tiết hóa trong chương trình, kế hoạch, trong hoạt động tổ chức giáo dục học sinh. Quá trình giáo dục không phải chỉ có tác động một chiều mà là tác động hai chiều, tác động song phương.

Người học sinh trong quá trình giáo dục không phải chỉ tiếp thu ảnh hưởng, tác động từ phía giáo viên mà chính bản thân họ cũng thường xuyên tiến hành hoạt động cá nhân, tự giác, tích cực, chủ động tự giáo dục để từng bước hoàn thiện phẩm chất nhân cách của mình.

Do đó, trong quá trình giáo dục diễn ra sự tác động qua lại, thường xuyên, tích cực giữa chủ thể – nhà giáo dục và đối tượng của quá trình giáo dục là học sinh, vừa là khách thể, vừa là chủ thể tự giáo dục. Đó là mối quan hệ tương tác giữa giáo viên và học sinh giữa chủ thể và khách thể, giữa nhà giáo dục và người được giáo dục trong hoạt động giáo dục.

Nếu không có sự tác động qua lại đó thì chính bản thân quá trình giáo dục sẽ không tồn tại, không có quá trình giáo dục theo đúng nghĩa của nó. Nói cách khác trong quá trình giáo dục luôn diễn ra sự tác động qua lại tích cực và sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động giáo dục và hoạt động tự giáo dục.

Vậy làm thế nào để nhận ra đâu là một quá trình giáo dục? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần phải đi tìm các đặc điểm của quá trình giáo dục.

2. Những đặc điểm của quá trình giáo dục

Quá trình giáo dục có 5 đặc điểm cơ bản như sau:

Giáo dục là một quá trình hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp được diễn ra trong một thời gian dài

Đó là quá trình chuyển hóa những yêu cầu khách quan của xã hội thành nhu cầu phát triển chủ quan của mỗi cả nhân, trong đó các phẩm chất, các nét tính cách, các hành vi, thói quen về đạo đức, về nếp sống văn hóa, thẩm mĩ… của học sinh dần dần hình thành, phát triển.

Quá trình đó không thể diễn ra trong chốc lát mà đòi hỏi phải có thời gian. Bởi lẽ trong quá trình giáo dục, giáo viên không thể chỉ dừng lại ở chỗ làm cho học sinh hiểu được những yêu cầu và chuẩn mực của xã hội đối với cá nhân mà quan trọng hơn là phải hình thành những niềm tin, những xúc cảm tích cực đặc biệt là phải rèn luyện những hành vi và thói quen tương ứng.

Quá trình giáo dục diễn ra với những tác động phức hợp

Giáo dục là một quá trình tổ chức các loại hình hoạt động phong phú, phức tạp nhằm hình thành phẩm chất, những nét tính cách ổn định và bền vưng ở người được giáo dục. Đó là cả một quá trình phát triển và giải quyết hàng loạt các mâu thuẫn đan xen nhau trong đời sống nội tâm của đối tượng giáo dục.

Dể hình thành một nét tính cách, một hành vi, một thói quen phù hợp với chuẩn mực của xã hội cần có sự tác động phối hợp từ nhiều lực lượng giáo dục như nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội.

Đây là một đặc điểm rất quan trọng trong các đặc điểm của quá trình giáo dục.

Quá trình giáo dục là quá trình phát triển biện chứng

Giáo dục là một hiện tượng xã hội và đồng thời là một quá trình nên nó không ngừng vận động và phát triển theo quy luật phổ biến của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. Thực chất của hoạt động giáo dục là quá trình liên tục phát hiện và giải quyết những tình huống sư phạm nảy sinh trong các lĩnh vực giáo dục đạo đức, giáo dục lối sống văn hóa thẩm mĩ của hoc sinh trong môi trường sư phạm của nhà trường, gia đình và xã hội.

Trong thực tiễn cuộc sống muôn hình muôn vẻ quanh ta cũng như trong môi trường giáo dục, mỗi con người, mỗi học sinh là một thế giới riêng với những đặc điểm riêng về tâm – sinh lí, về nhận thức, tình cảm,… môi con người đều có cuộc sống và thế giới nội tâm riêng.

Vì vậy, trong quá trình giáo dục, với những tác động sư phạm như nhau, mỗi cá nhân có thể lĩnh hội theo cách riêng của mình với những mức độ khác nhau.

Quá trình giáo dục gắn liền và thống nhất với quá trình dạy học

Trong các loại hình trường, hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) và hoạt động dạy học là hai hoạt động được tiến hành song song với các chức năng, đặc trưng riêng của mình.

Hoạt động dạy học nhằm tổ chức, điều khiển để người học chiếm lĩnh có chất lượng, có hiệu qủa nội dung học vấn; hoạt động giáo dục nhằm hình thành những phẩm chất đạo đức, hành vi, thói quen, lối sống, hành vi văn minh,… Hai hoạt động đó không thể tách biệt mà thống nhất, bổ sung, bổ trợ, hỗ trợ cho nhau, góp phần hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho thế hệ trẻ.

Cả 5 đặc điểm của quá trình giáo dục trên đều vô cùng quan trọng, nếu thiếu 1 trong 5 đặc điểm trên thì 1 hoạt động sẽ không thể trở thành quá trình giáo dục.

Nếu trong quá trình bạn nghiên cứu hay làm bài luận văn gặp phải bất kì khó khăn nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 0915 686 999 để được đội ngũ chuyên gia của Luận Văn Việt giúp bạn hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt nhất.

Khái Niệm, Đặc Điểm Và Bản Chất Của Quá Trình Giáo Dục

Quá trình giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục thông qua việc tổ chức các hoạt động đa dạng với những nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục phù hợp để hình thành cho học sinh những phẩm chất của người công dân theo yêu cầu của xã hội, của thời đại.

2. Bản chất quá trình giáo dục: 3. Đặc điểm của quá trình giáo dục: + Giáo dục là quá trình có tính mục đích

_Hoạt động giáo dục luôn có mục đích rõ ràng đó là việc định hướng các giá trị xã hội cho học sinh. _ Mục đích giáo dục trong các nhà trường nhằm đào tạo thế hệ trẻ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội theo yêu cầu của đất nước.

+ Giáo dục là một quá trình biện chứng

_ Giáo dục là 1 quá trình lâu dài, liên tục, diễn ra suốt cuộc đời của con người chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong đó yếu tố chủ đạo, lực lượng chính là nhà giáo dục và giáo dục trong nhà trường. _ Toàn bộ quá trình giáo dục luôn có sự tác động biện chứng giữa đối tượng giáo dục (HS) đối với các hoạt động khác. Nổi bật là mối quan hệ tác động bản chất giữa GV và HS.

+ Sản phẩm giáo dục là thành quả chung của các lực lượng giáo dục

_Quá trình giáo dục chịu sự tác động phức hợp của nhiều nhân tố, nhiều lực lượng, được thực hiện trong toàn bộ đời sống hàng ngày của HS. Vì vậy sản phẩm của quá trình giáo dục (các sản phẩm nhân cách) là sản phẩm chung của nhiều lực lượng, của toàn xã hội trong đó giáo dục nhà trường đóng vai trò nòng cốt. Điều này đòi hỏi phải có sự thống nhất giữa các lực lượng giáo dục trong xã hội. + Giáo dục là một quá trình tuân theo quy luật số đông nhưng đồng thời cũng bị chi phối bởi những đặc điểm cá thể. _ Giáo dục được tiến hành trong một tập thể lớp, GV lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với hầu hết học sinh trong lớp (hướng đến cái chung, ưu tiên cái chung). _ Tuy nhiên trong những tình huống cụ thể hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục lại phụ thuộc vào đặc điểm cá nhân. Vì vậy trong quá trình giáo dục nhà giáo dục cần phải nắm bắt được các đặc điểm cá nhân để có thể dự kiến và thực hiện các biện pháp giáo dục mang tính cá biệt.

+ Trong nhà trường quá trình giáo dục có quan hệ mật thiết với quá trình dạy học.

Chương 1. Quá Trình Giáo Dục Tiểu Học

Chương 1. Quá trình giáo dục tiểu học (Lý thuyết: 5 tiết; bài tập: 2 tiết)

1.1. Khái niệm quá trình giáo dục tiểu học

1.2. Những đặc điểm của quá trình giáo dục tiểu học

1.2.1. Quá trình giáo dục tiểu học tiếp nối quá trình giáo dục mầm non và mở đầu cho quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông

1.2.2. Quá trình giáo dục tiểu học diễn ra với những tác động phức hợp

1.2.3. Hai quá trình bộ phận của quá trình giáo dục (dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp) thống nhất biện chứng với nhau

1.2.4. Giáo viên tiểu học là giáo viên “đa năng”, “ông thầy tổng thể”

1.3. Các chức năng của quá trình giáo dục tiểu học

1.3.1. Chức năng giáo dưỡng

1.3.2. Chức năng giáo dục

1.3.3. Chức năng phát triển

1.3.4. Quan niệm về chức năng cơ bản và mối quan hệ giữa các chức năng của quá trình giáo dục

1.4. Logic quá trình giáo dục tiểu học

1.4.1. Tổ chức cho học sinh hình thành tri thức

1.4.2. Tổ chức cho học sinh củng cố tri thức, hình thành kỹ năng, hành vi

1.4.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục

(Lý thuyết: 6 tiết; bài tập: 4 tiết) 2.1. Khái niệm nguyên tắc giáo dục tiểu học 2.2. Các số nguyên tắc giáo dục tiểu học 2.2.1. Nguyên tắc tính mục đích trong giáo dục

2.2.2. Nguyên tắc giáo dục gắn với cuộc sống học sinh, bảo đảm sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

2.2.3. Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa vai trò lãnh đạo sư phạm của giáo viên và vai trò chủ thể tích cực của học sinh

2.2.5. Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục

2.2.6. Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, kỹ năng với tính mềm dẻo của tư duy

2.2.7. Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Chương 3. Nhiệm vụ và nội dung giáo dục tiểu học

3.1. Khái niệm chung

3.2. Chương trình giáo dục, sách giáo khoa và các tài liệu khác ở tiểu học

3.2.1. Chương trình giáo dục tiểu học

3.2.2. SGK và các tài liệu khác ở tiểu học

3.3. Các nhiệm vụ và nội dung giáo dục tiểu học

3.3.1. Nhiệm vụ và nội dung giáo dục đạo đức

3.3.2. Nhiệm vụ và nội dung giáo dục trí tuệ

3.3.3. Nhiệm vụ và nội dung giáo dục lao động

3.3.4. Nhiệm vụ và nội dung giáo dục thể chất

3.3.5. Nhiệm vụ và nội dung giáo dục thẩm mỹ

Chương 4. Phương pháp giáo dục tiểu học

4.1. Khái niệm phương pháp giáo dục tiểu học

4.2. Các phương pháp giáo dục tiểu học

4.2.1. Kể chuyện

4.2.2. Yêu cầu sư phạm

4.2.3. Vấn đáp

4.2.4. Thí nghiệm

4.2.7. Giải quyết vấn đề

4.2.8. Điều tra

4.2.9. Tổ chức trò chơi

4.2.10. Rèn luyện

4.2.11. Dự án

4.3. Vấn đề đổi mới phương pháp giáo dục tiểu học

4.3.1. Định hướng đổi mới phương pháp giáo dục tiểu học

4.3.2. Những đặc trưng của phương pháp giáo dục tích cực

(Lý thuyết: 5 tiết; bài tập: 2 tiết)

5.1. Khái niệm hình thức tổ chức giáo dục tiểu học

5.2. Các hình thức tổ chức giáo dục tiểu học

5.2.1. Bài lên lớp

5.2.2. Hoạt động ngoại khóa

5.2.3. Giáo dục tại hiện trường

5.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

17. GIÁO DỤC HÒA NHẬP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

Inclusive education in primary schools

1. Mã học phần: PRIM 320

2. Số tín chỉ: 02

3. Phân bố thời gian

– Lên lớp: 30 tiết

– Lý thuyết: 22 tiết

– Bài tập: 4 tiết

– Thực hành: 4 tiết

– Tự học: 500 phút

4. Điều kiện tiên quyết

Sau khi đã học học phần “Giáo dục học tiểu học”.

Học phần gồm 3 chương:

– Những vấn đề chung về giáo dục đặc biệt: Nêu các thuật ngữ, khái niệm, các nhóm trẻ có nhu cầu đặc biệt; khái niệm, các nguyên tắc và các vấn đề cơ bản của giáo dục đặc biệt; các mô hình giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt (khái niệm, đặc điểm, ưu và nhược điểm của từng mô hình).

– Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt: quy trình tổ chức giáo dục hòa nhập, bao gồm 4 bước: (1) Tìm hiểu khả năng, nhu cầu và sở thích của trẻ, (2) Xây dựng kế hoạch bài học hiệu quả (xác định mục tiêu bài học đối với nhóm trẻ, điều chỉnh trong dạy học và phương thức hỗ trợ các nhóm trẻ/học sinh có nhu cầu đặc biệt, thiết kế giáo án dạy học), (3) Thực hiện kế hoạch bài học (một số kỹ năng cơ bản dạy học trong lớp hòa nhập của giáo viên), (4) Đánh giá kết quả học tập của trẻ/học sinh có nhu cầu đặc biệt.

– Quản lý lớp học hòa nhập ở trường tiểu học: khái niệm, nội dung quản lý lớp học hòa nhập (nề nếp lớp học, xây dựng môi trường lớp học, dạy học tăng cường sự tham gia của học sinh có nhu cầu đặc biệt trong lớp học, quản lý hành vi, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh có nhu cầu đặc biệt trong lớp học hòa nhập).

7. Nhiệm vụ của sinh viên

– Dự giờ theo quy chế.

– Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cán bộ giảng dạy như: đọc giáo trình, tài liệu tham khảo, làm bài tập thực hành, sưu tầm tư liệu…

– Làm bài kiểm tra giữa kì.

– Dự thi hết học phần theo qui định.

8. Tài liệu học tập

Bộ GD và ĐT – Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật bậc tiểu học (dành cho giáo viên tiểu học), NXB Lao động xã hội, năm 2006.

Bộ GD và ĐT, Quản lý Giáo dục hòa nhập, Ban hành kèm theo quyết định số 3933/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng Chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục hòa nhập cho các cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục các cấp học, bậc học). NXB Phụ nữ, 2010.

Phạm Thị Bền và Đinh Nguyễn Trang Thu, Tài liệu bài giảng học phần Giáo dục hòa nhập cho học sinh có nhu cầu đặc biệt, 2010.

Nguyễn Xuân Hải, Giáo dục học trẻ khuyết tật, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2009.

9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Chuyên cần:

Kiểm tra bộ phận:

Hình thức: bài kiểm tra giữa kỳ (bao gồm bài tập cá nhân và bài tập lớn (báo cáo nhóm).

Thời gian kiểm tra, đánh giá giữa kỳ: theo quy chế.

Thi hết môn:

10. Thang đánh giá

Đánh giá theo thang điểm 10.

11. Nội dung chi tiết của học phần

Поделитесь с Вашими друзьями:

Giáo Dục Quá Trình Dạy Học Và Phát Triển Lớp Ghép Tiểu Học

1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

– Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta về phát triển giáo dục và ñào tạo nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. – Do ñặc ñiểm giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn và bất cập. – Phát triển loại hình lớp ghép tiểu học nhằm tạo ñiều kiện thuận lời cho trẻ em vùng khó khăn ñến trường lớp học. 2. MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu các vấn ñề lý luận thực tiễn về quá trình dạy học và phát triển lớp ghép tiểu học,trên cơ sở ñó ñề xuất những biện pháp về phát triển loại hình này trong phát triển của hệ thống giáo dục tiểu học. 3. KHÁCH THỂ VÀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt ñộng loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam nói chung và khu vực ðBSCL nói riêng. 3.2. ðối tượng nghiên cứu Quan hệ giữa hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học của loại hình lớp ghép tiểu học, nhu cầu và biện pháp phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở vùng khó khăn thuộc khu vực ðBSCL. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Phát triển phổ cập giáo dục là một ñòi hỏi của thời ñại, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, song ở những vùng sâu, vùng xa, dân tộc ít người vv… gặp rất nhiều khó khăn về vị trí ñịa lý, kinh tế xã hội, ñiều kiện ñể phát triển giáo dục như ở vùng ñô thị, ñông dân, phát triển loại hình lớp ghép là một phương thức phát triển giáo dục vùng khó khăn và thực

2

hiện phổ cập giáo dục. Lớp ghép là một hình thức tổ chức dạy học ña mục tiêu, ña nội dung và ña dạng về ñối tượng, chỉ có thể dạy học lớp ghép hiệu quả khi phân tích ñược cấu trúc loại hình lớp ghép; xác ñịnh ñúng ñiều kiện ảnh hưởng ñến việc tổ chức dạy học lớp ghép, xác ñịnh ñược cách thức tổ chức dạy học phát huy những ưu ñiểm và khắc phục những hạn chế của việc tổ chức dạy học lớp ghép. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1. Nghiên cứu các vấn ñề lý luận dạy học lớp ghép tiểu học. 5.2. Nghiên cứu quá trình phát triển dạy học lớp ghép tiểu học ở khu vực ðBSCL. 5.3. ðề xuất các biện pháp phát triển loại hình dạy lớp ghép tiểu học. 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. 6.3. Nhóm phương pháp toán học. 7.NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

– Hệ thống các vấn ñề lý luận về dạy học lớp ghép và tổng kết kinh nghiệm quá trình phát triển dạy học lớp ghép tiểu học từ năm 1975 ñến nay. – So sánh loại hình lớp ghép ở một số nước, trên cơ sở ñó, ñưa ra các kết luận về vấn ñề phát triển của loại hình này góp phần phát triển giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ở Việt Nam. – Làm phong phú thêm kiến thức về lịch sử giáo dục học, về giáo dục học sinh. 8. NHỮNG LUẬN ðIỂM CƠ BẢN CẦN BẢO VỆ

3 Tiếp cận quan ñiểm lịch sử về quá trình hình thành và phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam là loại hình dạy học tồn tại phù hợp với ñiều kiện về vị trí ñịa lý, kinh tế, vùng miền nhằm ñáp ứng quyền ñược học của trẻ em và phát triển giáo dục vùng sâu, vùng xa. 9. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

ðề tài luận án nghiên cứu quá trình phát triển loại hình dạy học lớp ghép tiểu học ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc, hải ñảo thuộc khu vực ðBSCL từ năm 19975 ñến nay. 10. CẤU TRÚC LUẬN ÁN

1.1.1. Nghiên cứu về phát triển loại hình lớp ghép tiểu học trên thế giới – Sự phát triển giáo dục mỗi quốc gia luôn chênh lệch, không ñồng ñều ở các vùng, các ñịa phương và các dân tộc.

4 – Lớp ghép ñã tồn tạo ở nhiều quốc gia, kể cả những quốc gia có nền kinh tế phát triển như Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Nhật… và các nước trong khu vực. – Nghiên cứu về mô hình lớp ghép ñược tiếp cận dưới hai góc ñộ: lớp ghép nhiều trình ñộ khác nhau và lớp ghép có học sinh nhiều chủng tộc khác nhau. 1.1.2. Nghiên cứu quá trình phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam Lớp ghép ñã có một lịch sử phát triển từ thời xã hội phong kiến Việt Nam. ðó là lớp học của các ông ðồ, ông Cống và của các hương sư ở làng quê. Ngay từ những ngày ñầu mới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Công hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã có những nghiên cứu và chỉ ñạo với loại hình lớp ghép dưới mô hình bình dân học vụ trên tinh thần học ở mọi nơi, mọi chỗ, người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ, người biết nhiều dạy cho người biết ít. Sau ñó, tác giả Phạm Minh Hạc, với công trình nghiên cứu tổng kết 10 năm xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học (19902000) ñã tổng kết những kinh nghiệm trong xóa mù và phổ cập giáo dục tiểu học nhờ kinh nghiệm phát triển mô hình lớp ghép… Hầu hết các công trình, bài báo ñều ñược tiếp cận dưới góc ñộ lý luận dạy học và lý luận quản lý nhằm mô tả thực trạng hay tổng kết kinh nghiệm dạy học lớp ghép tiểu học và ñề xuất biện pháp phát triển mô hình này. Chưa có một công trình nghiên cứu nào triển khai dưới góc ñộ lịch sử giáo dục học, vì vậy tác giả chọn ñề tài làm luận án nghiên cứu sinh. 1.2. NHỮNG VẤN CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC TIỂU HỌC

1.2.1. ðặc ñiểm tâm lý của học sinh tiểu học

5 ðối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 ñến 11 tuổi. Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể ñang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội. Các em ñang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ. ðây là giai ñoạn lứa tuổi trẻ vừa chuyển từ tuổi chơi sang tuổi học nhưng hoạt ñộng vui chơi vẫn chiếm vai trò chủ ñạo. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh, các quá trình nhận thức ñang phát triển, tuy nhiên bị chi phối nhiều bởi yếu tố trực quan. Hoạt ñộng dạy học rất cần có sự trợ giúp của giáo viên, nhà trường và cha mẹ học sinh. Học sinh tiểu học vùng sâu, vùng xa hạn chế về kĩ năng sống, các em thiếu tự tin khi ñứng trước ñảm ñông, khả năng hòa nhập thấp do hạn chế về ngôn ngữ. 1.2.2. Mục tiêu của giáo dục tiểu học và những vấn ñề cơ bản của quá trình dạy học tiểu học Cấu trúc của quá trình dạy tiểu học gồm một hệ thống các thành tố cấu trúc có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau. Mục tiêu của giáo dục tiểu học: “trang bị cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản ban ñầu, hình thành ở học sinh những kĩ năng cơ bản nền tảng, phát triển hứng thú học tập ở học sinh, thực hiện các mục tiêu giáo dục toàn diện ñối với học sinh tiểu học”. Bản chất, ñặc ñiểm của quá trình dạy học tiểu học: Dạy học phải hướng vào hoạt ñộng tự nhận thức của học sinh, còn giáo viên sẽ là người hỗ trợ, người hướng dẫn. 1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC

1.3.1. Quan ñiểm về sự phát triển Phát triển ñược hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.

6 Phát triển loại hình lớp ghép tiểu học là sự việc tạo ra các giá trị mới cho loại hình này về chất lượng, hoàn thiện theo chiều hướng tích cực. Phát triển loại hình lớp ghép tiểu học tức là nhằm hoàn thiện kết quả dạy học của loại hình này và cải tiến liên tục ñể nâng cao chất lượng dạy học lớp ghép trong những ñiều kiện và hoàn cảnh khó khăn với ñối tượng phức tạp. 1.3.2. ðặc ñiểm, mục tiêu, bản chất của quá trình dạy học lớp ghép tiểu học Khi quan niệm về lớp ghép có hai cách tiếp cận khác nhau. Cách tiếp cận thức nhất: lớp ghép là lớp học gồm các học sinh có 2 hay nhiều lớp có trình ñộ gộp lại thành một lớp ñể thuận lợi cho việc tổ chức dạy học. Cách tiếp cận thứ hai: lớp ghép là lớp học gồm học sinh ở các trình ñộ khác nhau và trong mỗi lớp thường gốm từ hai ñến vài nhóm trình ñộ khác nhau. Dạy lớp ghép là một quá trình, trong ñó, dưới vai trò chủ ñạo của người giáo viên nhằm tổ chức, hướng dẫn, ñiều khiển số lượng học sinh trong toàn lớp không cùng trình ñộ như nhau thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ học tập ñề ra nhằm hoàn thành và phát triển nhân cách học sinh một cách toàn diện. Lớp ghép là một hình thức tổ chức dạy học, với một giáo viên trong cùng một phòng học, cùng một hời gian, tổ chức học tập cho nhiều nhóm học sinh thuộc nhiều trình ñộ khác nhau. “Bản chất của dạy học lớp ghép là quá trình giáo viên tổ chức hoạt ñộng nhận thức cho học sinh có trình ñộ khác nhau làm việc theo từng nhóm mục tiêu, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung nhận thức khác nhau, ñể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học ở những trình ñộ học vấn khác nhau”.

7 1.3.3. Quan hệ giáo viên và học sinh trong loại hình lớp ghép, môi trường dạy học lớp ghép GV phải nắm vững: 1. Tương tác- nhà giáo 2. Tham gia- dạy học 3. Tính vấn ñề của dạy học – tình huống Các hình thức dạy học LG: – Tổ chức dạy học chung cả lớp. – Tổ chức dạy học cho từng nhóm trình ñộ. – Dạy học trực tiếp cho cá nhân. – Tổ chức hoạt ñộng học tập ñộc lập của HS. Môi trường học tập lớp ghép: – Không gian

– Nhà trường

– Thời gian

– Gia ñình

– Ánh sáng

– Cộng ñồng

– Âm thanh

– Học sinh

– Giáo viên Kế hoạch dạy học lớp ghép: Dạy học lớp ghép ñòi hỏi giáo viên phải xây dựng kế hoạch bài dạy một cách công phu ñể thu hút tất cả học sinh trong lớp hoạt ñộng tích cực ñể ñạt ñến những mục tiêu ñã ñặt ra cho các nhóm trình ñộ khác nhau. 1.3.4. Nguyên tắc và phương pháp dạy học lớp ghép 1.3.4.1. Nguyên tắc dạy học i. Nguyên tắc ñảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục. ii. Nguyên tắc ñảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

8

iii. Nguyên tắc bảo ñảm sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học. iv. Nguyên tắc ñảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và riêng. v. Nguyên tắc ñảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác tích cực, ñộc lập của học sinh với vai trò tổ chức hướng dẫn có tính chủ ñạo của giáo viên. 1.3.4.2. Sử dụng phương pháp dạy học trong dạy học lớp ghép i. Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời ii. Nhóm các phương pháp dạy học trực quan iii. Nhóm các phương pháp dạy học thực hành iv. Nhóm phương pháp dạy học hợp tác KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

– Lớp ghép là một loại hình tổ chức lớp học khá phổ biến ở các nước trên thế giới. Không những ở các nước chậm phát triển mà kể cả các nước công nghiệp phát triển. – Lớp ghép ở nước ta có từ thời xã hội phong kiến. – Quá trình hình thành và phát triển loại hình lớp ghép tiểu học luôn gắn chặt với nền giáo dục Việt Nam.Hiện nay nó vẫn tiếp tục khẳng ñịnh ưu thế của loại hình lớp ghép tiểu học ở các vùng giáo dục khó khăn trong việc nâng cao dân trí, ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa mà ðảng và Nhà nước ñề ra. Chương 2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC Ở ðBSCL TỪ NĂM 1975 ðẾN NAY

9

2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ðẾN NAY

Thực trạng phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam từ năm 1975 ñến 1986. “Lớp ghép ñược sử dụng ở giai ñoạn này dưới dạng lớp học có nhiều lứa tuổi khác nhau nhưng cùng chung một mục ñích là xóa mù và xóa bỏ tàn dư của chế ñộ xã hội Ngụy quyền” Thực trạng phát triển loại hình lớp ghép tiểu học Việt Nam từ năm 1986 ñến nay. “Năm học 2008-2009, lớp ghép có ở 40 tỉnh, thành trên cả nước, tăng 252 lớp so với năm 2004. Số lớp ghép hai trình ñộ là 6545, ba trình ñộ là 527 so với 87.729 học sinh”. Chất lượng lớp ghép hạn chế hơn lớp ñơn do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trong ñó nguyên nhân cơ bản do tính ña mục tiêu của lớp ghép và năng lực dạy học và năng lực học tập còn hạn chế ở giáo viên và học sinh, do công tác quản lý, cơ sở vật chất phục vụ dạy học còn thiếu và nghèo nàn. 2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO CỦA ðBSCL

– Quy mô các ngành học, bậc học. – Mạng lưới trường học, lớp học. – ðội ngũ giáo viên. – Cơ sở vật chất – kỹ thuật. – Về tài chính. 2.3. THỰC TRẠNG LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC Ở VÙNG ðBSCL GIAI ðOÀN TỪ NĂM 1975 ðẾN 2009

2.3.1. Thực trạng số lượng lớp ghép tiểu học ở vùng ðBSCL giai ñoàn từ năm 1975 ñến 2009

10

2.3.2. Thực trạng về chất lượng dạy học lớp ghép Chất lượng dạy học lớp ghép tiểu học ở khu vực ðBSCL còn thấp hơn so với lớp ñơn. Nguyên nhân cơ bản là do năng lực dạy học lớp ghép của giáo viên, do ñiều kiện và trình ñộ người học, do công tác quản lý. 2.3.3. Thực trạng về tổ chức dạy học lớp ghép ở khu vực ðBSCL hiện nay 2.3.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa của dạy học lớp ghép 2.3.3.2. Thực trạng thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp dạy học lớp ghép ở khu vực ðBSCL 2.3.3.3. ðánh giá của cán bộ quản lý về chất lượng dạy học lớp ghép Theo ñánh giá của cán bộ quản lý các trường thì chất lượng dạy học lớp ghép là thấp. Nguyên nhân do: – Năng lực giảng dạy giáo viên (46/94, tỷ lệ 48,7%). – Trình ñộ ñầu vào học sinh (24/94, tỷ lệ 25,6%). – Cơ sở vật chất (19/94, tỷ lệ 20,5%). – Nhà trường chưa có biện pháp quản lý thiết thực ñối với hoạt ñộng dạy học lớp ghép (7/94, tỷ lệ 7,6%). Quá trình phát triển loại hình lớp ghép tiểu học từ năm 1975 ñến nay cả nước nói chung, vùng ðBSCL nói riêng ñã góp phần mang lại thành tựu quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về XMC và PCGDTH ñặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và con em các dân tộc thiểu số ñược ñi học hoàn thành giáo dục tiểu học. Lớp ghép ñã góp phần tích cực thực hiện có hiệu quả xã hội hóa giáo dục, ña dạng hóa các loại hình học tập ñáp ứng yêu cầu cho người học, nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ quá trình CNH, HðH ñất nước.

11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

– Mô hình dạy học lớp ghép ở khu vực ðBSCL tồn tại chủ yếu là loại hình lớp ghép 2 trình ñộ. – Trong những năm trước mắt chưa thể bỏ loại hình dạy học lớp ghép vì ñiều kiện học tập, kinh, tế ñịa lý không thuận lợi. – Chất lượng học tập thấp hơn so với lớp ñơn. Cụ thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: + Năng lực giáo viên hạn chế. + Cán bộ quản lý trường học chưa thực sự quan tâm. + Học sinh dân tộc thiểu số hạn chế về năng lực và kĩ năng giao tiếp, hòa nhập. + Sự bất ñồng về ngôn ngữ giữa giáo viên với học sinh dân tộc. ðây là những cơ sở thực tiễn giúp tác giả luận án có thể ñề xuất các biện pháp nhằm phát triển loại hình dạy học lớp ghép tiểu học ở khu vực ðBSCL. Chương 3 ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC 3.1. NGUYÊN TẮC VÀ NHỮNG VĂN BẢN PHÁP LÝ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC 3.1.1 Những nguyên tắc cơ bản phát triển loại hình lớp ghép tiểu học 3.1.2 Căn cứ pháp lý 3.2. HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP

12

3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng xã hội về vai trò của mô hình lớp ghép tiểu học Mục tiêu của biện pháp: “Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các tầng lớp xã hội về tính tất yếu phải tiến hành loại hình lớp ghép ở các vùng khó khăn và sự cần thiết phải phát triển loại hình dạy học lớp ghép ở khu vực ðBSCL sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của loại hình lớp ghép này”. Nội dung và cách tiến hành: – Mục ñích của việc tổ chức lớp ghép tiểu học cũng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học. – ðối với cán bộ quản lý giáo dục, phải nắm vững và vận dụng cụ thể hóa ñường lối, chủ trương chính sách giáo dục của ðảng và Nhà nước một cách sáng tạo và phù hợp với yêu cầu và ñiều kiện thực tế nhiều mặt ở ñịa phương ñảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả thiết thực của các hoạt ñộng. Sự nghiệp giáo dục và ñào tạo phải gắn phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế văn hóa ở ñịa phương. – Nhà trường ñóng vai trò trung tâm trong việc phối hợp với chính quyền ñịa phương làm cho phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội, các ñoàn thể nhận thức ñược sự cần thiết phải duy trì, phát triển loại hình lớp ghép nhằm ñảm bảo quyền ñược giáo dục, quyền ñược học tập của trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. – Cán bộ quản lý cần tăng cường công tác giáo dục tư tưởng giáo viên làm công tác dạy học lớp ghép ñể họ có nhận thức ñúng về vai trò, trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển loại hình lớp ghép này. ðiều kiện thực hiện biện pháp: – Cần có cơ chế hoạt ñộng cho loại hình lớp ghép.

13 – Nhà trường giữ vài trò chủ ñạo, phối hợp với chính quyền ñịa phương ñể làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. 3.2.2. ðổi mới mục tiêu chương trình lớp ghép nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Mục tiêu biện pháp: là ñể thực hiện quyền ñược phát triển, ñược chăm sóc, bảo vệ và ñược học hành ở trẻ em. Nội dung, cách thể hiện biện pháp:nội dung và chương trình dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nội dung dạy học lớp ghép ñược thiết kế dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của ñầu ra phù hợp với ñặc ñiểm của mô hình dạy học, phù hợp với trình ñộ của học sinh, chương trình thiết kế có tính mở, thể hiện bình ñẳng về cơ hội và ñiều kiện học tập, phát triển năng lực cá nhân phù hợp vùng, miền khác nhau. Nội dung dạy học lớp ghép ñược phân tầng: nội dung tích hợp và nội dung riêng biệt cho từng nhóm trình ñộ. ðiều kiện thực hiện biện pháp: – Chính quyền và cộng ñồng xã hội ở ñịa phương phải có những giải pháp. – Gia ñình tạo ñiều kiện thuận lợi. – Nhà trường tạo ñiều kiện lớp học gần nhà… 3.2.3. Thiết kế bài học lớp ghép theo hướng dạy học hợp tác phù hợp với mục tiêu dạy học và ñối tượng học sinh vùng miền, ñiều kiện dạy học Mục tiêu của biện pháp: Tổ chức cho giáo viên nâng cao năng lực thiết kế bài học lớp ghép theo hướng dạy học hợp tác giúp giáo viên làm chủ quá trình ñiều khiển và tổ chức hoạt ñộng học tập cho học sinh, dự ñoán trước những tình huống có thể xảy ra và tìm cách xử lý một cách hiệu quả nhất.

15 – Tổ chức dạy học trực tiếp cho cá nhân. – Tổ chức hoạt ñộng ñộc lập cho học sinh. 3.2.5. ðổi mới phương pháp kiểm tra, ñánh giá kết quả dạy học lớp ghép Mục tiêu của biện pháp: Kiểm tra, ñánh giá là khâu cuối cùng trong quá trình dạy học nhưng ñồng thời là ñiểm khởi ñầu cho một chu trình dạy học tiếp theo. Nội dung biện pháp:ðổi mới kiểm tra, ñánh giá: là một trong 3 vấn ñề quan trọng của ñổi mới giáo dục phổ thông. ðiều kiện thực hiện biện pháp: giáo viên cần có bộ công cụ chuẩn và nhà trường cần có biện pháp hỗ trợ giáo viên ñể kiểm tra, ñánh giá thực hiện có hiệu quả. 3.2.6. Quy hoạch mạng lưới hệ thống lớp ghép ở các ñịa bàn Mục tiêu của biện pháp: phát triển mạng lưới trường phổ thông rộng khắp trên toàn quốc. Xây dựng trên mỗi ñịa bàn xã, phường hoặc ở nơi thưa dân cư thì cụm xã, phường ít nhất một trường tiểu học và một trường trung học cơ sở ñạt chuẩn quốc gia. Nội dung biện pháp: sở Giáo dục và ðào tạo chỉ ñạo các phòng Giáo dục phối hợp với chính quyền ñịa phương quy hoạch mạng lưới các trường tiểu học nhằm ñáp ứng nhu cầu ñược học và quyền ñược học cho mọi trẻ em. ðiều kiện thực hiện biện pháp: Chính quyền ñịa phương, cán bộ quản lý, giáo viên phải có nhận thức ñúng. Làm tốt công tác tuyên truyền, vận ñộng nhân dân và các lực lượng xã hội tham gia vận ñộng học sinh tới trường và xây dựng trường học.Nhà nước cần có sự hỗ trợ ñặc biệt về cơ sở vật chất…

16

18

an toàn, xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, thực hiện xóa ñói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao ñời sống nhân dân. 3.2.9. Mối quan hệ giữa các biện pháp ñề xuất – Các biện pháp ñề xuất trên có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau. – Các biện pháp này cần ñược tiến hành ñồng bộ không tách rời nhau trong một chỉnh thể thống nhất nhằm nâng cao chất lượng dạy và học lớp ghép tiểu học ở vùng khó khăn. 3.3. THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG CÁC BIỆN PHÁP ðỀ XUẤT

3.3.1. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ñề xuất Bảng 3.1. Kết quả tổng hợp ý kiến của các ñối tượng về tính cấp thiết của các biện pháp Mức ñộ Biện pháp

1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng xã hội về vai trò của mô hình lớp ghép tiểu học. 2. ðổi mới mục tiêu nội dung chương trình lớp ghép nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học. 3. Thiết kế bài học lớp ghép phù hợp với mục tiêu dạy học và ñối tượng học sinh vùng miền, ñiều kiện dạy học. 4. ðổi mới phương pháp dạy học lớp ghép theo hướng tăng cường dạy học hợp tác nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. 5. ðổi mới phương pháp kiểm tra, ñánh giá kết quả

75,8

22,2

2,0

73,9

24,7

1,4

77,2

22,2

0,6

82,5

17,5

78,1

21

0,9

19 dạy học lớp ghép. 6. Quy hoạch lại mạng lưới hệ thống lớp ghép trên các ñịa bàn. 7. Tăng cường cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ phát triển lớp ghép.

63,3

36,7

63,3

35,0

1,7

20 + Tất cả giáo viên trực tiếp dạy lớp ghép có học sinh Kinh và học sinh Khmer. + Có tính tiêu biểu và khái quát hơn chứ không quá chuyên biệt. – Xác ñịnh mẫu ñược chọn. iv. ðối tượng thực nghiệm: là 24 em học sinh lớp ghép (3+4) thuộc trường tiểu học Bàn Tân ðịnh 2. v. Nội dung thực nghiệm: – Thiết kế bài học lớp ghép ở lớp có 2 nhóm trình ñộ, hai dân tộc. – ðổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học hợp tác. – Tổ chức dạy học lớp ghép theo quy mô lớp gồm 2 nhóm trình ñộ, hai dân tộc. – Tiêu chí: + Phải là một mô hình ñối chứng thực nghiệm tương ñối ổn ñịnh. + Tổ chức hoạt ñộng có pháp nhân ñược thừa nhận. + Có thâm niên trên 3 năm hoạt ñộng dạy học trở lên. + ðược lãnh ñạo ñồng ý và tham gia lượng giá. + Có tính ñại diện cho các mô hình thực nghiệm các giải pháp khác. – Chọn mẫu ñối chứng. + Chọn học sinh lớp ñơn trường tiểu học Thạnh Hưng 2 làm lớp ñối chứng gồm một lớp 3 với 23 học sinh và một lớp 4 với 22 học sinh. + Chọn một lớp ghép (3+4) với 25 học sinh của trường Long Thạnh 5 làm lớp ghép ñối chứng. 3.3.3.2. Tiến trình và phương pháp thực nghiệm i. Giai ñoạn 1: chuẩn bị thực nghiệm gồm những bước sau: – Bước 1: làm việc với lãnh ñạo phòng Giáo dục huyện Giồng Riềng.

Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Là Gì?

Chương trình giáo dục mầm non là gì? Nội dung dung chương trình giáo dục mầm non được ban hành kèm theo Quyết định số /2006/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có nói “Chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất lượng”.

Chương trình giáo dục mầm non mới đã được triển khai trong giảng dạy tại Việt Nam

Mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non Giáo dục mầm non là bộ phận quan trọng và nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Với mục tiêu nuôi dưỡng, dạy dỗ giúp trẻ có thể phát triển về mọi mặt như: thể chất, trí tuệ, đời sống tinh thần,… Từ đó hình thành nên nhân cách tốt, nền tảng kiến thức sơ khai để trẻ đủ hành trang bước vào lớp một.

Mỗi lứa tuổi mầm non lại có một cách giáo dục riêng phù hợp với thể chất, ngôn ngữ và nhận thức của trẻ. Từ đó các chương trình giáo dục mầm non cũng phải có sự thay đổi để hài hòa và mang lại hiệu quả. Trẻ được học tập trong môi trường giáo dục lành mạnh, toàn diện chắc chắn sẽ phát triển rất tốt.

1.Phát triển nhận thức Trước khi bước chân vào ngôi trường mầm non, trẻ hoàn toàn sống giới hạn trong môi trường gia đình. Mặc dù cha mẹ có quan tâm và dạy dỗ trẻ nhiều điều nhưng sự phát triển về nhận thức vẫn sẽ không có sự đột phá. Thế giới xung quanh bị giới hạn, trong khi một đứa trẻ lại muốn một môi trường để thỏa sự tò mò, thích khám phá của chúng. Do đó nếu cho trẻ tiếp xúc với môi trường giáo dục mầm non hiện đại, trẻ dần hình thành các kỹ năng như quan sát, phán đoán, so sánh, phân loại,… Và những hiểu biết ban đầu về bản thân, môi trường, xã hội xung quanh dần hình thành.

Trẻ được tiếp xúc với chương trình giáo dục mầm non hiện đại sẽ phát triển toàn diện các kỹ năng

Chương trình giáo dục mầm non còn giúp trẻ phát triển khả năng ngôn ngữ nhanh chóng. Đó là lý do vì sao hầu hết trẻ được đi lớp học hoạt ngôn và biết cách diễn đạt rõ ràng ý muốn của mình hơn so với những trẻ khác. Khả năng tiếp thu ngôn ngữ nhanh giúp trẻ dễ dàng tiếp cận với những ngôn ngữ mới, phát triển kỹ năng đọc viết khi vào lớp một.

3.Phát triển thể chất Trẻ mầm non được vui chơi và trải nghiệm những hoạt động trongchương trình giáo dục mầm non mới giúp chúng phát triển khỏe mạnh về thể chất. Thay vì trẻ quanh quẩn ở nhà, chúng được hòa mình vào môi trường xung quanh, tham gia các hoạt động ngoại khóa thú vị. Cải thiện chiều cao cân nặng, linh hoạt di chuyển, hoạt động các cơ quan một cách khéo léo. Đồng thời tạo dựng thói quen chăm sóc sức khỏe, vệ sinh các nhân và giữ an toàn cho bản thân mình.

Thông qua những hoạt động thực tế, trẻ được phát triển thể chất và nâng cao sức khỏe

4.Phát triển đời sống tinh thần

Khi được học các chương trình giáo dục mầm non hiện đại, trẻ dần phát triển về đời sống tinh thần. Trẻ học được sự bao dung, tình yêu thương, lễ phép với người lớn, không ích kỷ,… Trẻ cũng nhận ra rằng thế giới xung quanh nhiều điều tốt đẹp, từ đó phát triển năng khiếu nghệ thuật đang tiềm ẩn bên trong.

8 Đặc Điểm Của Môn Vật Lý Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông

Trong nhà trường phổ thông, môn Vật lý giúp học sinh có được những tri thức phổ thông cốt lõi của Vật lý học và ứng dụng của chúng trong cuộc sống. Cụ thể, chương trình môn Vật lý được định hướng xây dựng với 8 đặc điểm cơ bản.

Tích hợp ở giai đoạn giáo dục cơ bản, phân hóa ở trung học phổ thông

Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục vật lý được phân bố ở cả ba cấp học với các mức độ khác nhau, thông qua các môn học: Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, lớp 2 và lớp 3); Khoa học (lớp 4 và lớp 5); Khoa học tự nhiên (Trung học cơ sở); Vật lý (trung học phổ thông).

Ở trung học phổ thông, Vật lý là môn học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, được lựa chọn theo nguyện vọng của học sinh. Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp này, môn Vật lý giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong giai đoạn giáo dục cơ bản, củng cố các phẩm chất, kỹ năng cốt lõi, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận biết đúng năng lực, sở trường của bản thân, có thái độ tích cực đối với môn học.

Cô giáo trẻ và những sáng tạo ấn tượng về môn Vật lý ở Hải Dương

Chú ý thích đáng đến việc phát triển năng lực thông qua thực hành

Bên cạnh việc sử dụng các mô hình vật lý và toán học, chương trình chú trọng thích đáng đến việc hình thành năng lực tìm tòi khám phá các thuộc tính của đối tượng vật lý thông qua các nội dung thí nghiệm, thực hành dưới các góc độ khác nhau.

Chương trình coi trọng việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thức vật lý vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống; vừa bảo đảm phát triển năng lực trên nền tảng những năng lực chung và Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng vào một số ngành nghề cụ thể.

Đổi mới phương pháp giáo dục là yếu tố quyết định để phát triển năng lực học sinh

Các phương pháp giáo dục của môn Vật lý góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, nhằm hình thành Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lý (Năng lực vật lý) cũng như góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

Đánh giá kết quả giáo dục là hoạt động xem xét, so sánh mức độ đạt được của mỗi học sinh theo yêu cầu cần đạt của môn học, tìm ra nguyên nhân, dự đoán năng lực phát triển còn tiềm ẩn ở học sinh. Đánh giá là một bộ phận hợp thành quan trọng của quá trình giáo dục. Nó cho phép thu thập các thông tin về chất lượng học tập của học sinh, nhằm tạo các cơ hội và thúc đẩy quá trình học tập của học sinh. Vì vậy, việc đánh giá kết quả giáo dục học sinh phải xuất phát từ mục tiêu giáo dục của môn học.

Có tính đến các đối tượng và khu vực khác nhau

Trong nội dung, hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá phát triển năng lực học sinh, chương trình tạo điều kiện để chú trọng tập trung đánh giá các thành phần của năng lực vật lý. Bên cạnh đánh giá kiến thức, coi trọng đánh giá khả năng đề xuất các phương án thí nghiệm và các kỹ năng thực hành vật lý. Do hình thức trắc nghiệm khách quan không phù hợp cho đánh giá kỹ năng thực hành nên chương trình quan tâm hợp lý đến việc sử dụng cách đánh giá qua các sản phẩm thực hành của học sinh (ví dụ sản phẩm của các dự án học tập) cũng như các đánh giá mang tính tích hợp (ví dụ STEM).

Chương trình có cấu trúc nội dung cũng như yêu cầu cần đạt về cơ bản là giống nhau cho tất cả các vùng, miền. Tuy vậy, trong quá trình thực hiện những kỹ năng cơ bản trong tìm tòi, khám phá đối tượng vật lý, giáo viên có thể chủ động tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm và thực hành một số nội dung mang sắc thái riêng của địa phương mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quá Trình Giáo Dục Là Gì? Đặc Điểm Của Quá Trình Giáo Dục trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!