Xu Hướng 2/2024 # Phương Án Thu Hồi Và Lưu Trữ Carbon (Ccs) # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phương Án Thu Hồi Và Lưu Trữ Carbon (Ccs) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thu hồi và lưu trữ carbon (CCS) sẽ là một công nghệ quan trọng trong quản lý rủi ro biến đổi khí hậu. Đó chính là lý do tại sao ExxonMobil nghiên cứu để phát triển các công nghệ thu hồi CO2 mới.

Tuy nhiên, ExxonMobil không phải là tổ chức duy nhất cho rằng CCS là rất cần thiết – các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách hàng đầu cũng có cùng quan điểm này. Cuộn xuống để tìm hiểu lý do vì sao khi nhắc  đến rủi ro khí hậu, người ta lại cho rằng công nghệ CCS là rất quan trọng.

CCS đưa chúng tôi đến Paris

Giải pháp kỹ thuật khả mở 

CCS là một trong số ít các công nghệ do con người tạo ra có khả năng giữ ổn định lượng khí thải toàn cầu. TS. Julio Friedmann dự đoán rằng khi được phát triển đầy đủ, CCS có thể thu hồi tới 20% lượng khí thải carbon toàn cầu. Một phần lượng khí thải này có thể được lưu trữ an toàn dưới lòng đất. Một phần cũng có thể được chuyển đổi thành các sản phẩm thương mại.

Không chỉ là carbon trung tính

Đây không phải là giải pháp khó thực hiện

Thật vậy, theo TS. Sally Benson, người giám sát công tác nghiên cứu thu hồi và lưu trữ mang tính đột phá, mặc dù CCS không phải là một giải pháp thần kỳ nhưng để đáp ứng mục tiêu về khí hậu của thế giới đòi hỏi phương pháp tiếp cận bao gồm “tất cả các giải pháp trên” trong đó có năng lượng tái tạo và CCS.

Giờ chính là lúc bắt tay thực hiện

Một số quốc gia, bao gồm Hoa Kỳ, Nhật Bản và Na Uy, đã và đang phát triển hoặc vận hành các nhà máy CCS có quy mô toàn diện. Vẫn còn rất nhiều việc phải làm, tuy nhiên theo như nhấn mạnh của Cơ quan Năng lượng Quốc tế, một trong những tổ chức chính sách năng lượng hàng đầu thế giới thì mục tiêu khí hậu sẽ không đạt được nếu không có CCS.

Giải Pháp Công Nghệ Thu Giữ Và Lưu Trữ Carbon Dioxide

Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), tỷ trọng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch trong hỗn hợp năng lượng toàn cầu năm 2013 là 81%. Để giữ cho nhiệt độ toàn cầu tăng dưới 2 độ C, cần phải giảm tỷ lệ này xuống 40% mức sử dụng năng lượng sơ cấp vào năm 2050 và để đạt được tỷ lệ này thì sẽ phải thực hiện giải pháp thu giữ và lưu trữ Carbon dioxide (CCS) cho 95% các nhà máy nhiệt điện than, 40% nhiệt điện khí. Công nghệ CCS có thể loại trừ phát ra khí quyển tới hơn 90% CO2 từ các nhà máy nhiệt điện than, khí và không chỉ giới hạn trong sản xuất điện, mà còn được áp dụng cho các ngành công nghiệp khác như: Chế biến khí tự nhiên, sản xuất phân bón, khí hydro, sắt thép, xi măng… là các ngành đóng góp khoảng 25% lượng khí thải CO2 toàn cầu.

Thuế carbon: Giải pháp hữu hiệu nhất giảm phát thải khí nhà kính

CCS cũng có khả năng duy nhất được trang bị thêm cho nhiều tổ hợp công nghiệp hiện có để cho chúng hoạt động sạch trong suốt quá trình vận hành. Hội đồng Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) và Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) đều đã chứng minh vai trò quan trọng của CCS trong việc đáp ứng các mục tiêu giảm phát thải toàn cầu.

Thu giữ (Capture) CO 2

Thu giữ CO 2 không phải là công nghệ mới, mà trên thực tế, nó đã được thực hiện trong ngành hóa chất từ những năm 1940. Thực chất của quá trình này là tách CO 2 ra khỏi các thành phần khác (chủ yếu là khí nitơ, một số loại khí và hạt khác) trong toàn bộ lượng khí thải từ một nguồn phát thải cụ thể.

Khí thải được chạy qua một dung môi hóa học để quện lấy CO 2. Khí thải còn lại (không có CO 2) được thải vào khí quyển, trong khi CO 2 được tách ra khỏi dung môi trong một thiết bị tách, để trở thành dòng CO 2 tinh khiết có thể lưu trữ được.

Với các dung môi và công nghệ hiện tại, các thiết bị thu giữ CO 2 sau đốt có thể loại bỏ hơn 90 phần trăm CO 2 khỏi khí thải.

Thu giữ CO 2 trước khi đốt nhiên liệu là một quá trình trong đó carbon được loại bỏ khỏi nhiên liệu trước khi nó được đốt cháy. Nhiên liệu hóa thạch là hydrocarbon – một hợp chất của hydro và carbon. Sử dụng một giải pháp quen thuộc đã biết từ việc sản xuất hydro, phân bón, hydrocarbon được tách thành CO 2 và hydro.

CO 2 được loại ra để lưu trữ, còn hydro thì được sử dụng làm nhiên liệu mà khi cháy không phát ra CO 2. Công nghệ phân tách hydrocarbon đã tồn tại gần một thế kỷ, nhưng việc sử dụng hydro làm nhiên liệu cho các nhà máy điện là một ý tưởng tương đối mới, đòi hỏi một số nghiên cứu phát triển tiếp theo để sẵn sàng sử dụng toàn diện.

Công nghệ này có thể mang lại tỷ lệ thu giữ CO 2 cao hơn so với công nghệ thu giữ sau đốt. Nó cũng rất phù hợp với các nhà máy nhiệt điện than thế hệ mới nhất, sử dụng quy trình tương tự để biến than thành khí trước khi đốt (Integrated Gasification Combined Cycle – IGCC). Tuy nhiên, công nghệ này thường chỉ áp dụng trong thực tế đối với các nhà máy điện mới, vì việc lắp đặt nó vào các nhà máy điện hiện có sẽ đòi hỏi phải bổ sung, cải tiến công nghệ của các nhà máy này với khối lượng thiết bị và chi phí đáng kể.

Đốt nhiên liệu bằng oxy tinh khiết (Oxyfuel) là cách tiếp cận chính thứ ba để thu giữ CO 2. Thay vì sử dụng không khí chỉ chứa khoảng 20% oxy để đốt cháy nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện bình thường, nếu oxy tinh khiết được sử dụng để đốt cháy hydrocarbon thì khí thải sẽ chỉ bao gồm hơi nước và CO 2. Hơi nước dễ dàng ngưng tụ thành nước, để lại một luồng CO 2 tinh khiết để lưu trữ.

Tỷ lệ thu giữ CO 2 bằng oxyfuel rất cao, tới gần 100%. Tuy nhiên, các tạp chất trong nhiên liệu có thể yêu cầu phải thanh lọc bổ sung dòng CO 2 được thu giữ. Do đó giải pháp Oxyfuel sẽ ít phù hợp với loại nhiên liệu chất lượng thấp, như than non (lignite).

Sau khi tách ra khỏi các yếu thành phần khác trong khí thải (khí thoát ra qua ống khói) CO 2 được nén, hoặc hóa lỏng (CO 2 lỏng chiếm ít không gian hơn so với khí hóa lỏng) để giúp vận chuyển dễ dàng hơn. Ngày nay, CO 2 thường được vận chuyển bằng đường ống (CO 2 transported by pipeline), với những khoảng cách xa thì sử dụng tàu thủy tương tự như vận chuyển dầu, khí hóa lỏng, còn với khối lượng CO 2 không lớn thì trở bằng xe ô tô tải, tàu hỏa. Trong trường hợp vận chuyển CO 2 bằng đường ống, nhiều nước đã sử dụng lại các đường ống hiện có cho các mục đích khác (chẳng hạn như các đường ống dẫn dầu, khí), nhưng nay đã không dùng đến nữa.

Việc vận chuyển CO 2 đã được thực hiện trong hơn 40 năm nay với 7.762 km đường ống hoạt động trên khắp thế giới.

Có nhiều vị trí lưu trữ CO 2 khác nhau dưới lòng đất với độ sâu đến 2 km.

CO 2 cũng có thể được sử dụng để tăng cường thu hồi dầu khí (Enhanced Oil Recovery – EOR) khi nó được bơm xuống các mỏ dầu khí đã được khai thác gần cạn kiệt để tăng sản lượng. Khối lượng dầu khí được thu hồi thông qua giải pháp này sẽ có giá trị kinh tế, có thể giúp bù đắp một số chi phí cho việc lưu trữ CO 2./.

TS. NGUYỄN MẠNH HIẾN – TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM

Co2, Lưu Trữ Co2,Thu Hồi Co2

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, các nhà máy điện quy mô lớn là “ứng viên” phù hợp nhất cho công nghệ thu giữ, tách lọc, lưu trữ hoặc tái sử dụng CO2 vì đó là nguồn phát thải khí CO2 lớn nhất bên cạnh các cơ sở công nghiệp khác như nhà máy sản xuất xi-măng, chưng cất cồn, sản xuất hydro…

Quy trình CCS hoàn chỉnh bao gồm bốn bước cơ bản: 1/ thu CO2 từ nhà máy điện hoặc các nguồn tập trung khác; 2/ vận chuyển CO2 đến địa điểm lưu giữ thích hợp; 3/ bơm CO2 vào các kho chứa ngầm; 4/ giám sát quá trình bơm khí CO2 và đảm bảo CO2 được cô lập hoàn toàn.

Trong khi về mặt kỹ thuật, tính khả thi của CCS trong các tầng địa chất đã được chứng minh trong nhiều ứng dụng khác, công nghệ này lại gần như không được ngó ngàng tới cho đến khi các quy định về cắt giảm khí thải được ban hành nhằm giảm thải lượng CO2 vào khí quyển. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy độ rủi ro của phương pháp này là không đáng kể thì khả năng phổ biến rộng rãi các công nghệ CCS vẫn có thể bị giới hạn vì chính sự mới mẻ của nó và vì thiếu sự kết nối toàn diện của công nghệ.

Thu khí CO2

Bước đầu tiên của quá trình CCS là thu hồi CO2 tại nguồn sinh khí và nén lại để vận chuyển và lưu trữ. Hiện tại, có ba phương pháp chính được ứng dụng để thu hồi CO2 từ các cơ sở công nghiệp lớn hoặc từ các nhà máy điện: 1/ thu khí sau khi đốt, 2/ thu khí trước khi đốt và 3/ thu khí nhờ đốt than bằng oxy tinh khiết.

Ở các nhà máy điện, các hệ thống thu hồi CO2 thương mại hiện tại có thể vận hành với hiệu suất 85 – 95%. Các kỹ thuật thu giữ CO2 vẫn chưa được ứng dụng cho các nhà máy có công suất lớn hơn 500 MW.

Thu khí sau khi đốt

Đây là quá trình tách khí CO2 từ ống khói sau khi đốt các nhiên liệu hóa thạch hoặc sinh khối.

Hiện có rất nhiều công nghệ thương mại có thể thực hiện bước này, trong đó một số sử dụng các dung môi hóa học có khả năng thu giữ một lượng lớn CO2 từ các ống khói.

Quá trình thu hồi khí CO2 sau khi đốt. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.)

Thu khí trước khi đốt

Quá trình này tách CO2 từ nhiên liệu bằng cách kết hợp nó với khí hoặc hơi nước để đốt cháy và lưu giữ luồng CO2 đã được tách ra.

Hiện nay người ta thường dùng công nghệ cải hóa khí tự nhiên bằng hơi nước, trong đó hơi nước được sử dụng để tách hydro từ khí tự nhiên.

Tuy nhiên, nếu không có quy định ràng buộc về pháp lý hoặc hỗ trợ về tài chính thì các nhà máy sẽ không áp dụng các biện pháp thu hồi CO2 trước khi đốt trong hệ thống năng lượng của mình.

Quá trình thu hồi khí CO2 trước khi đốt. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.)

Một số ý kiến cho rằng tách khí CO2 trước khi đốt là yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho quá trình chuyển hóa than thành nhiên liệu lỏng nhờ các phản ứng hóa học. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ, bản thân quá trình chuyển hóa than đá thành nhiên liệu lỏng cũng thải CO2, và các sản phẩm nhiên liệu lỏng khi cháy cũng là nguồn sinh khí CO2.

Kỹ thuật thu hồi khí trước khi đốt ứng dụng trong công nghệ sản xuất nhiên liệu lỏng từ than đá sẽ làm giảm tổng lượng CO2 thải ra, mặc dù sau đó chất khí này vẫn là sản phẩm tất yếu khi các loại nhiên liệu lỏng được tiêu thụ trong vận tải hoặc phát điện.

Thu khí nhờ đốt nhiên liệu bằng oxy

Ở quá trình này, oxy sẽ được dùng làm khí đốt để thải ra một hỗn hợp khí với thành phần chủ yếu là CO2 và nước dễ dàng phân tách, sau đó CO2 có thể được nén, vận chuyển và lưu trữ.

Kỹ thuật này hiện vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, một phần là vì nhiệt độ cháy của oxy tinh khiết (khoảng 3.500oC) là quá cao đối với nhiên liệu của các nhà máy phát điện thông thường.

Quá trình thu hồi khí CO2 khi đốt oxy. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.) Vận chuyển CO2

Một số giải pháp vận chuyển CO2 đã được vận dụng trong thực tế, tuy nhiên, hầu hết mới chỉ được áp dụng ở quy mô nhỏ.

Dùng đường ống là phương pháp vận chuyển khí CO2 phổ biến nhất tại Hoa Kỳ. Hiện nay, có hơn 5.800 km đường ống vận chuyển khí CO2 ở nước này, chủ yếu để phục vụ các khu khai thác dầu khí.

Tương tự như vận chuyển sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên, đường ống vận chuyển khí CO2 đòi hỏi chú trọng đến thiết kế, giám sát rò rỉ và bảo vệ đường ống khỏi áp lực cao, đặc biệt đối với đoạn ống đi qua khu dân cư.

Tàu biển có thể được dùng để vận chuyển CO2 ở khoảng cách xa hay sang nước khác. Trên thế giới, các loại chất đốt hoá lỏng tự nhiên, propan và butan thường được vận chuyển bằng tàu biển tải trọng lớn.

Các loại phương tiện vận tải đường bộ cũng có thể sử dụng để vận chuyển khí CO2 nhưng phương án này không kinh tế nếu triển khai hoạt động CCS trên quy mô lớn.

Chi phí cho vận chuyển bằng đường ống dao động tùy thuộc vào giá thành xây dựng, phí vận hành, bảo trì, quản lý và các khoản phí khác. Đối với loại hình vận chuyển này, lưu lượng và khoảng cách vận chuyển là những yếu tố chủ yếu để xác định chi phí. Ngoài ra còn phải tính đến vị trí địa lý của đường ống (ở trên bờ hay ngoài khơi) và mức độ tắc nghẽn lưu thông dọc tuyến đường vận chuyển (có gặp núi, sông lớn và có đi qua vùng băng tuyết bao phủ hay không).

Chi phí vận chuyển hàng hải hiện mới chỉ được ước tính vì trên thực tế vẫn chưa có hệ thống vận tải khí CO2 quy mô lớn (cỡ hàng triệu tấn CO2/năm) nào hoạt động. Đối với những khoảng cách xa hơn 1.000km và lưu lượng nhỏ hơn vài triệu tấn CO2/năm thì chi phí vận chuyển hàng hải có thể thấp hơn vận chuyển bằng đường ống.

Hóa học ngày nay (Theo Eoearth.org)

Các Phương Pháp Lưu Trữ Hồ Sơ

Hệ thống lưu trữ số liên tục (tăng dần): đơn giản, không hết số.

Hệ thống lưu trữ sử dụng số tự nhiên (như là một dạng mã số), ví dụ: 7-25-30.

Phương tiện giấy: tủ kệ tiêu chuẩn văn phòng, tủ kệ mở (không cửa), tủ kệ di động, tủ kệ an toàn, tủ kệ xoay, tủ kệ đặc biệt có phím ấn, tủ kệ liên hợp, thiết bị để hồ sơ quay, thiết bị bánh xe,

Phương tiện điện từ: đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD-ROM, chụp vi phim,…

Phương pháp số để phân loại các hồ sơ thì thuận tiện, đặc biệt khi các tài liệu đã được đánh số.

Phương pháp này có thể thự hiện theo nhiều cách. Có thể có một hệ thống ký số cuối. Khi hệ thống này được thực hiện bằng cách đọc số từ phải sang trái, nó giúp loại trừ những sai sót vì người ta không có thói quen đọc theo cách này và do đó sẽ cẩn thận hơn khi đọc.

Phương pháp số cũng có được dùng để phân tán hoạt động lưu trữ và cho phép dễ dàng lấy ra những tài liệu không còn dùng đến nữa.

Vật dụng bổ trợ: nhãn bìa kẹp, nhãn thẻ chỉ dẫn, nhãn ngăn kéo hồ sơ, bìa kẹp ‘out’

Các tài liệu được lưu trữ theo một trình tự thời gian nào đó, đặc biệt là theo ngày tháng hoặc có thể theo thời gian phát sinh, đặc biệt là theo ngày tháng hoặc có thể theo thời gian phát sinh.

Các hồ sơ có thể được chia theo ngày, tuần, tháng, quý hoặc năm tùy theo số lượng tài liệu được lưu trữ.

Hệ thống này thường được sử dụng phối hợp với một trong những phương pháp phân loại khác. Do đó, là điều phổ biến khi hồ sơ được lưu trữ theo thứ tự chữ cái và sử dụng trình tự thời gian bên trong hồ sơ.

Dù sử dụng phương tiện lưu trữ gì, áp dụng vật dụng hỗ trợ tìm kiếm nào, thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác này là rất quan trọng trong thời đại ngày nay, mà phổ biến nhất hiện nay là máy vi tính cá nhân.

Phân loại theo thứ tự chữ cái được dựa trên tên hồ sơ. Việc phân chia thành nhóm nhỏ hệ thống có thể đạt được trên một cơ sở khoa học, nghĩa là bằng cách hỏi xem những tên nào thường hay bắt đầu nhất trong một quốc gia.

Những sự phân chia hệ thống có thể được xác nhận về mặt thống kê. Một khi đã quyết định những sự phân nhóm chủ yếu thì chúng có thể được chia nhỏ thành nhóm nhỏ hơn. Nên có thể cho phép mở rộng những nhóm chủ yếu và những nhóm nhỏ này để giảm thiểu bất kỳ việc chia nhỏ nào hơn nữa sau này.

Hệ thống lưu trữ bằng mã số: sử dụng kết hợp chữ và số, trong đó thông thường các chữ là các mã hiệu, các số chỉ thứ tự trong mã đó.

Khó khăn:

Có thể có vấn đề phải thiết lập đủ những phân loại thích hợp, thường đòi hỏi rất nhiều tham chiếu qua lại và đôi khi cần có một chỉ mục phức tạp.

Khi dùng phương pháp địa lý, các hồ sơ được sắp xếp theo các địa điểm như quận, thành phố… cho phân loại chủ yếu. Sau đó có thể sử dụng các phân loại nhỏ hơn theo mẫu tự.

Ưu điểm

Tránh được sự trì hoãn không cần thiết

Nhược điểm:

Có sự trùng lắp không cần thiết của thiết bị và hồ sơ trong các bộ phận.

Nhân viên thực hiện không có hiệu quả vì họ phải thực hiện nhiều công việc khác nhau trong văn phòng.

Không thống nhất trong các bộ phận dẫn đến khó quản lý chung

11. Những hệ thống lưu trữ hiện đại

Những tài liệu quan trọng khó bảo mật.

Sử dụng rộng rãi vi phim để giảm thiểu kích thước và giữ lại các hồ sơ;

Sử dụng rộng rãi việc lưu trữ bằng máy tính, đặc biệt là lưu trữ bằng đĩa cứng nằm trong máy. Chức năng thứ 2 đang ngày càng được sử dụng rộng rãi khi mà máy tính ngày càng trở nên rẻ hơn và nhỏ hơn.

Những văn bản được lưu trữ ở các bộ phận chỉ giữ ở mức độ tối thiểu và tạm thời.

Tách biệt hồ sơ với các bộ phận khác

Kẹp hồ sơ có thể dùng cho các dạng: hồ sơ cá nhân, hồ sơ cho mỗi tiêu đề chính.

Hồ sơ hỗn hợp: sắp xếp các tý liệu theo vần mẫu tự để dễ truy tìm các tư liệu.

Hồ sơ cùng một tên: nếu phát sinh liên tục, hãy phân loại theo từng giai đoạn.

Các hồ sơ khác nhau nhưng có cùng tên : đặt mã phụ sau tên, hoặc sử dụng bìa hồ sơ có màu khác để phân biệt.

3. Phương tiện và thiết bị lưu trữ

4. Sắp xếp hồ sơ theo số và theo thời gian

Những thuận lợi: Nó có thề dễ dàng mở rộng;nó mang lại một sự bảo mật nào đó;nó cho phép nhận diện hiệu quả các đề mục;và số hồ sơ cũng có thể cung cấp một số tham chiếu.

Các bất lợi là: Chi phí dể chuẩn bị một chỉ mục và thời gian để thực hiện điều đó; và nếu các chữ số trong các số tham chiếu bị đổi chỗ, đề mục sẽ bị đưa vào sai hồ sơ mà không may thay, điều này rất dễ xảy ra.

5. Sắp xếp hồ sơ theo trình tự thời gian

Thuận lợi: Hệ thống này rất tiện lợi và tiết kiệm được không gian nhiều nhất vì các hồ sơ có thể được lưu trữ ngẫu nhiên vì việc truy cập tìm kiếm có thể tự động nếu địa chỉ là chính xác,ví dụ: như là biết tên file.

Nhược điểm: Phương pháp này gặp nhiều khó khăn trong việc bảo quản dữ liệu và không giữ được trong thời gian quá lâu.

6. Sắp xếp hồ sơ theo vần, mẫu tự

Thuận lợi: là tham chiếu trực tiếp được trao đổi cho hồ sơ do đó không cần chỉ mục, dường như đây là một cách làm dễ dàng để lưu trữ hồ sơ, dễ hiểu, và có thể nhanh chóng kiểm soát xem có bất kỳ tài liệu nào bị lưu trữ sai hay không.

Các bất lợi của phương pháp này bao gồm: nếu có những tên thông dụng, có thể trùng nhau. Phân loại theo thứ tự chữ cái được dựa trên tên hồ sơ. Việc phân chia thành nhóm nhỏ hệ thống có thể đạt được trên một cơ sở khoa học, nghĩa là bằng cách hỏi xem những tên nào thường hay bắt đầu nhất trong một quốc gia.

8. Sắp xếp hồ sơ theo địa lý

Thuận lợi: Nó cho phép một số người sử dụng những hồ sơ cùng một lúc mà không gây cản trở cho nhau; nó dễ hiểu; và truy cập thuận tiện nếu biết địa điểm.

9. Quản lý phân tán theo bộ phận

10. Quản lý theo tập trung

Quản lý tập trung có thể giúp giảm sự trùng lắp hồ sơ và thiết bị, tiết kiệm thời gian sắp xếp hoặc phân phối theo yêu cầu do có nhân viên chuyên trách thực hiện.

Một vấn đề chủ yếu của lưu trữ tài liệu là chúng chiếm khoảng trống không gian quá lớn. Đã có hai biện pháp khắc phục cho điều này:

Công Nghệ Thu Hồi Và Lưu Giữ Co2 (Tiếp)

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, các nhà máy điện quy mô lớn là “ứng viên” phù hợp nhất cho công nghệ thu giữ, tách lọc, lưu trữ hoặc tái sử dụng CO2 vì đó là nguồn phát thải khí CO2 lớn nhất bên cạnh các cơ sở công nghiệp khác như nhà máy sản xuất xi-măng, chưng cất cồn, sản xuất hydro…

Công nghệ thu hồi và lưu giữ CO2

Quy trình CCS hoàn chỉnh bao gồm bốn bước cơ bản: 1/ thu CO2 từ nhà máy điện hoặc các nguồn tập trung khác; 2/ vận chuyển CO2 đến địa điểm lưu giữ thích hợp; 3/ bơm CO2 vào các kho chứa ngầm; 4/ giám sát quá trình bơm khí CO2 và đảm bảo CO2 được cô lập hoàn toàn.

Trong khi về mặt kỹ thuật, tính khả thi của CCS trong các tầng địa chất đã được chứng minh trong nhiều ứng dụng khác, công nghệ này lại gần như không được ngó ngàng tới cho đến khi các quy định về cắt giảm khí thải được ban hành nhằm giảm thải lượng CO2 vào khí quyển. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy độ rủi ro của phương pháp này là không đáng kể thì khả năng phổ biến rộng rãi các công nghệ CCS vẫn có thể bị giới hạn vì chính sự mới mẻ của nó và vì thiếu sự kết nối toàn diện của công nghệ.

Thu khí CO2

Bước đầu tiên của quá trình CCS là thu hồi CO2 tại nguồn sinh khí và nén lại để vận chuyển và lưu trữ. Hiện tại, có ba phương pháp chính được ứng dụng để thu hồi CO2 từ các cơ sở công nghiệp lớn hoặc từ các nhà máy điện: 1/ thu khí sau khi đốt, 2/ thu khí trước khi đốt và 3/ thu khí nhờ đốt than bằng oxy tinh khiết.

Ở các nhà máy điện, các hệ thống thu hồi CO2 thương mại hiện tại có thể vận hành với hiệu suất 85 – 95%. Các kỹ thuật thu giữ CO2 vẫn chưa được ứng dụng cho các nhà máy có công suất lớn hơn 500 MW.

Thu khí sau khi đốt

Đây là quá trình tách khí CO2 từ ống khói sau khi đốt các nhiên liệu hóa thạch hoặc sinh khối.

Hiện có rất nhiều công nghệ thương mại có thể thực hiện bước này, trong đó một số sử dụng các dung môi hóa học có khả năng thu giữ một lượng lớn CO2 từ các ống khói.

Thu khí trước khi đốt

Quá trình này tách CO2 từ nhiên liệu bằng cách kết hợp nó với khí hoặc hơi nước để đốt cháy và lưu giữ luồng CO2 đã được tách ra.

Hiện nay người ta thường dùng công nghệ cải hóa khí tự nhiên bằng hơi nước, trong đó hơi nước được sử dụng để tách hydro từ khí tự nhiên.

Tuy nhiên, nếu không có quy định ràng buộc về pháp lý hoặc hỗ trợ về tài chính thì các nhà máy sẽ không áp dụng các biện pháp thu hồi CO2 trước khi đốt trong hệ thống năng lượng của mình.

Kỹ thuật thu hồi khí trước khi đốt ứng dụng trong công nghệ sản xuất nhiên liệu lỏng từ than đá sẽ làm giảm tổng lượng CO2 thải ra, mặc dù sau đó chất khí này vẫn là sản phẩm tất yếu khi các loại nhiên liệu lỏng được tiêu thụ trong vận tải hoặc phát điện.

Thu khí nhờ đốt nhiên liệu bằng oxy

Ở quá trình này, oxy sẽ được dùng làm khí đốt để thải ra một hỗn hợp khí với thành phần chủ yếu là CO2 và nước dễ dàng phân tách, sau đó CO2 có thể được nén, vận chuyển và lưu trữ.

Kỹ thuật này hiện vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, một phần là vì nhiệt độ cháy của oxy tinh khiết (khoảng 3.500oC) là quá cao đối với nhiên liệu của các nhà máy phát điện thông thường.

Dùng đường ống là phương pháp vận chuyển khí CO2 phổ biến nhất tại Hoa Kỳ. Hiện nay, có hơn 5.800 km đường ống vận chuyển khí CO2 ở nước này, chủ yếu để phục vụ các khu khai thác dầu khí.

Tương tự như vận chuyển sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên, đường ống vận chuyển khí CO2 đòi hỏi chú trọng đến thiết kế, giám sát rò rỉ và bảo vệ đường ống khỏi áp lực cao, đặc biệt đối với đoạn ống đi qua khu dân cư.

Tàu biển có thể được dùng để vận chuyển CO2 ở khoảng cách xa hay sang nước khác. Trên thế giới, các loại chất đốt hoá lỏng tự nhiên, propan và butan thường được vận chuyển bằng tàu biển tải trọng lớn.

Các loại phương tiện vận tải đường bộ cũng có thể sử dụng để vận chuyển khí CO2 nhưng phương án này không kinh tế nếu triển khai hoạt động CCS trên quy mô lớn.

Chi phí cho vận chuyển bằng đường ống dao động tùy thuộc vào giá thành xây dựng, phí vận hành, bảo trì, quản lý và các khoản phí khác. Đối với loại hình vận chuyển này, lưu lượng và khoảng cách vận chuyển là những yếu tố chủ yếu để xác định chi phí. Ngoài ra còn phải tính đến vị trí địa lý của đường ống (ở trên bờ hay ngoài khơi) và mức độ tắc nghẽn lưu thông dọc tuyến đường vận chuyển (có gặp núi, sông lớn và có đi qua vùng băng tuyết bao phủ hay không).

Chi phí vận chuyển hàng hải hiện mới chỉ được ước tính vì trên thực tế vẫn chưa có hệ thống vận tải khí CO2 quy mô lớn (cỡ hàng triệu tấn CO2/năm) nào hoạt động. Đối với những khoảng cách xa hơn 1.000km và lưu lượng nhỏ hơn vài triệu tấn CO2/năm thì chi phí vận chuyển hàng hải có thể thấp hơn vận chuyển bằng đường ống.

Theo chúng tôi

Giải Pháp Sao Lưu, Phục Hồi, Bảo Mật Và Lưu Trữ Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp

Chúng ta đang ở trong giai đoạn bùng nổ thông tin. Sự gia tăng về dữ liệu ngày một lớn, thời kỳ của điện toán đám mây, big data, analysis, mạng xã hội, bảo mật và mobile – SSMAC. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, việc bảo vệ dữ liệu trở thành một nhân tố quan trọng bậc nhất. Doanh nghiệp cần một giải pháp bảo vệ dữ liệu toàn diện và hiệu quả, yêu cầu những công cụ sao lưu dữ liệu khi gặp rủi ro sẽ có ngay bản sao dự phòng để phục hồi lại, đảm bảo cho doanh nghiệp được hoạt động với thời gian gián đoạn ít nhất có thể và dữ liệu vẫn được bảo đảm khi có sự cố xẩy ra.

Mối lo ngại chung của các Doanh nghiệp là việc mất mát dữ liệu, việc tốn quá nhiều thời gian để phục hồi dữ liệu khi gặp sự số xảy ra, đặc biệt là đối với các ứng dụng quan trọng của tổ chức. Tính ổn định, an toàn và bền vững của hệ thống là yếu tố cốt lõi đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục của doanh nghiệp trong nền kinh tế sử dụng công nghệ thông tin nhiều cơ hội và thách thức hiện nay. Một số công ty cũng chưa nhận thức được vai trò quan trọng của việc sao lưu, phục hồi dữ liệu cho đến khi trở thành nạn nhân mất dữ liệu, mất khách hàng và đối mặt với nguy cơ ngừng hoạt động.

Giải pháp sao lưu phục hồi dữ liệu, bảo vệ, lưu trữ và di trú dữ liệu của IBM Tivoli Storage Manager (TSM) là dòng sản phẩm backup dữ liệu mới nhất của IBM, đây là giải pháp sao lưu dữ liệu chuyên nghiệp và có tính bảo mật cao. IBM đem đến cho khách hàng sự thay đổi cách thức bảo vệ và lưu trữ dữ liệu truyền thống, sang cách bảo vê dữ liệu mới với IBM TSM. TSM tương thích trên mọi nên tảng, phù hợp với các tổ chức doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn. Đây là một bộ công cụ có tính mở, tích hợp khả năng sao lưu, phục hồi, chống trùng lặp, bảo mật, di trú, phân tầng dữ liệu một cách thông minh dựa trên thiết kế của từng loại hệ thống mà doanh nghiệp đang trang bị.

Bộ công cụ thu gọn với chi phí cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phù hợp với thị trường Việt Nam là: TSM Entry V7.1, đây là bộ công cụ cho phép sao lưu phục hồi toàn bộ hệ điều hành, các ứng dụng, dữ liệu một cách đơn giản và hiệu quả, quản trị trên Web, có thể quản trị trên nền tảng iOS và Android. TSM Entry V7.1 có các thành phần sau: TSM V7.1, (Server or Backup/Archive Client), TSM for Databases V7.1, TSM for Mail V7.1, TSM for Virtual Environments V7.1, TSM for ERP V6.4, TSM for SAN V7.1

IBM Việt nam hiện tại đang cung cấp hai giải pháp backup dữ liệu như sau, phù hợp với từng quy mô doanh nghiệp.

Giải pháp backup dữ liệu với phần mềm Backup IBM Tivoli TSM V7.1 cài đặt trên máy chủ IBM System x/IBM Power. Dữ liệu từ các máy chủ này được backup xuống tủ đĩa SAN và được lưu trữ xuống tape – Disk to Disk to Tape. Giải pháp đáp ứng cho môi trường Window, Linux, Unix, phù hợp với các doanh nghiệp có đủ máy chủ, tủ đĩa SAN và tape. Đây là giải pháp bảo vệ dữ liệu an toàn cho doanh nghiệp, cho phép hồi phục dữ liệu nhanh chóng, giảm nguy cơ mất dữ liệu trên các ứng dụng quan trọng, giúp các ứng dụng được hoạt động liên tục để phục vụ cho các tổ chức. Từ bản sao, nhà quản trị có thể dễ dàng khôi phục toàn bộ hệ thống hoặc dữ liệu, email, dữ liệu cá nhân¼ chỉ mất vài phút, tùy thuộc vào khối lượng dữ liệu cần phục hồi.

Ưu thế của giải pháp: Chi phí thấp, tối ưu cho các nền tảng phần cứng và phần mềm, tính tương thích cao, dữ liệu được phần tầng và lưu trữ vào các nơi phù hợp, dữ liệu quan trọng hay sử dụng để trên đĩa hiệu năng cao, dữ liệu ít sử dụng và không quan trọng lưu trữ trên NL SAS, dữ liệu ít dùng và cần lưu trữ thời gian dài được chứa vào tape, tận dụng không gian trống để tái sử dụng cho các ứng dụng khác. Giải pháp có thời gian phục hồi (RTO) thấp, RPO – khoảng thời gian tối đa mà dữ liệu có thể bị mất là rất ngắn, độ tin cậy cao, tính sẵn sàng cao, dữ liệu được bảo vệ an toàn, đáp ứng cho các ứng dụng quan trọng được phục vụ liên tục cho doanh nghiệp khi có sự cố xẩy ra thì có ngay bản sao dự phòng để phục hổi dư liệu

Mô hình có nhiều server, client backup vào tủ đĩa và tape (Disk to Disk to Tape – D2D2T)

Lợi ích của giải pháp: Trong trường hợp máy chủ bị hỏng hóc nghiêm trọng, gói giải pháp này vẫn cho phép khôi phục hệ điều hành, các ứng dụng, dữ liệu và tái tạo toàn bộ hệ thống tới một máy chủ vật lý mới hoặc tới một máy chủ ảo. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ tránh được nguy cơ bị ngừng hoạt động và đóng cửa trong vài ngày hay lâu hơn khi có sự cố.

Giải pháp có ưu điểm: Cải thiện hiệu suất, Giảm thời gian thực hiện, Cải thiện tính toàn vẹn dữ liệu, giảm không gian vật lý để lưu trữ sao lưu dữ liệu, gảm tiêu thụ băng thông LAN / WAN

2. Giải pháp Backup nhỏ: Có một hoặc một vài máy chủ và một số máy trạm

Đây là giải pháp backup đáp ứng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc siêu nhỏ vì giải pháp này doanh nghiệp chỉ có 1 hoặc một vài vài máy chủ cùng với PC, Laptop nhưng muốn bảo vệ dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần mua thêm phần mềm Backup IBM TSM Entry V7.1 là có ngay một giải pháp Backup hoàn hảo, tối ưu cho nhu cầu của Doanh nghiệp.

Mô hình có máy chủ backup server, máy chủ client và client backup vào máy chủ backup server (Disk to Disk – D2D)

Việc bảo vệ, sao lưu, phục hồi, bảo mật, di trú, phân tầng, chống trùng lặp dữ liệu một cách hiệu quả, đảm bảo tính an toàn về dữ liệu, ứng dụng, hệ điều hành cho các doanh nghiệp, bảo vệ. Doanh nghiệp khỏi các rủi ro không mong muốn xẩy ra. Giải pháp bảo vệ dữ liệu Backup IBM TSM Entry V7.1 có thể hoạt động trên môi trường Window, Linux và Unix đáp ứng cho sự đa dạng trong môi trường doanh nghiệp trên nhiều nền tảng. Như vậy dữ liệu luôn được đảm bảo và luân chuyển đúng lớp, tạo ra hiệu quả sử dụng và giúp doanh nghiệp yên tâm hoạt động, họ sẽ dành thời gian cho sáng tạo, đổi mới kinh doanh để nâng cao lợi thế, vị trí cạnh tranh, lợi nhuận, trong khi hệ thống của họ sẵn sàng trong mọi tình huống đảm bảo kinh doanh liên tục.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Án Thu Hồi Và Lưu Trữ Carbon (Ccs) trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!