Xu Hướng 2/2023 # Nhiều Giải Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Ngành Công Thương Của Thành Phố Hồ Chí Minh # Top 8 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Nhiều Giải Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Ngành Công Thương Của Thành Phố Hồ Chí Minh # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Nhiều Giải Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Ngành Công Thương Của Thành Phố Hồ Chí Minh được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo Sở Công thương Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ số sản xuất công nghiệp (SXCN) của thành phố trong tháng 5 tăng 5,5% so với tháng trước và tăng 4,4% so với tháng cùng kỳ năm 2012. Trong đó, công nghiệp chế biến tăng 5,5% so với tháng trước và tăng 4,4% so với tháng cùng kỳ. Lũy kế 5 tháng đầu năm nay, SXCN tăng 4,6% so cùng kỳ năm 2012. Trong 26 ngành sản xuất, có 22 ngành sản xuất có sản lượng tăng, trong đó một số ngành có mức tăng cao hơn mức tăng chung toàn ngành như: chế biến thực phẩm, đồ uống, da giày… Có 4 ngành giảm là khai khoáng khác, thuốc lá, ô tô và sản phẩm công nghiệp khác. Riêng chỉ số tồn kho toàn ngành đến thời điểm 1/5 giảm 0,26% so với thời điểm 1/4.

Sản lượng sản xuất công nghiệp của Thành phố trong tháng 5 tiếp tục đạt cao hơn các tháng đầu năm 2013. Chỉ tính riêng tháng 5, mức tăng sản lượng đạt cao hơn tốc độ lũy kế 4 tháng đầu năm. Do đó, tốc độ tăng trưởng lũy kế 5 tháng vẫn giữ được xu hướng tháng sau cao hơn tháng trước. Cụ thể, 3 tháng đầu năm SXCN tăng 3,6%, 4 tháng tăng 4,0%, 5 tháng tăng 4,6%.

Đây là tháng thứ 5 liên tiếp, ngành công thương TPHCM duy trì được đà tăng trưởng, bất chấp tình hình kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn. Sở Công thương thành phố nhận định nguyên nhân chính kích thích tăng trưởng là nhờ Chính phủ, các bộ ngành và thành phố triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, song song với sự nỗ lực, cố gắng của doanh nghiệp, từ đó SXCN trên địa bàn đang phục hồi dần đà tăng trưởng, quy mô sản xuất tiếp tục được mở rộng.

Tính đến thời điểm đầu tháng 5, tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn đạt 873,4 ngàn tỷ đồng, tăng 1,4% so tháng trước và tăng 15,1% so cùng kỳ. Qua so sánh cho thấy, tín dụng ở các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã có dấu hiệu phục hồi. Lãi suất cho vay giảm góp phần làm giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.

Đáng chú ý, dù tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng một số ngành, lĩnh vực vẫn tạo ra những đột phá. Cụ thể, riêng ngành dệt may, trong 5 tháng qua tăng 5,4% so cùng kỳ năm 2012. Nhiều doanh nghiệp dệt may đã có đơn hàng đến hết quý 2-2013. Chưa kể, nhiều doanh nghiệp tận dụng kinh nghiệm sản xuất hàng xuất khẩu đã mở rộng sản xuất hàng nội địa bằng cách chú trọng thay đổi quy cách, mẫu mã sản phẩm nhưng chất lượng không thay đổi so với hàng xuất khẩu. Hầu hết doanh nghiệp đã tăng cường khai thác thị trường nội địa để cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và cũng là để duy trì sản xuất liên tục, tạo việc làm ổn định cho người lao động. Đối với lĩnh vực sản xuất thực phẩm, đồ uống, các doanh nghiệp đã chủ động đẩy mạnh sản xuất và dự trữ hàng để đáp ứng nhu cầu thị trường. Lũy kế 5 tháng qua, sản xuất thực phẩm tăng 10,1% và đồ uống tăng 12,0% so cùng kỳ. Hay ngành sản xuất sản phẩm điện tử, tháng 5 tiếp tục tăng 1,8% so với tháng 4 và lũy kế 5 tháng, sản xuất sản phẩm điện tử tăng 2,3% so cùng kỳ… 

Riêng lĩnh vực thương mại, ước tính 6 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 287.910 tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước. Quy mô tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ thành phố tháng 5 cao hơn tháng 4 và các tháng trước; tốc độ tăng trưởng tháng 5 cao hơn tháng 4 và lũy kế 4 tháng đầu năm. Loại trừ yếu tố biến động giá, lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ có xu hướng tăng cao dần, cho thấy sức mua của người dân dần được cải thiện.

Để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu theo tinh thần tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/1/2013 của Chính phủ, trong thời gian tới ngành công thương sẽ tiếp tục tập trung triển khai chương trình tiếp xúc, giới thiệu cơ chế, chính sách và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; phối hợp các sở, ban ngành, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư (ITPC), Quỹ bảo lãnh tín dụng, các tổ chức tín dụng… nắm bắt khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; giới thiệu các cơ chế, chính sách của Nhà nước; có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường, liên kết hợp tác đầu tư.

Bên cạnh đó, Sở Công thương sẽ triển khai thực hiện chương trình “Kênh thông tin nắm bắt tình hình khó khăn của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố” nhằm tạo thêm kênh thông tin phân tích, đánh giá một cách khách quan về những khó khăn, vướng mắc và nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp địa bàn. Từ đó, tham mưu cho UBND thành phố kịp thời có các biện pháp chỉ đạo điều hành, tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ các doanh nghiệp ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh. Đồng thời, tiếp tục phát triển hệ thống kênh phân phối, nhất là kênh phân phối hàng bình ổn thị trường, tập trung phát triển các điểm bán tại các quận, huyện vùng ven, các khu dân cư ngoại thành, khu chế xuất, khu công nghiệp và chợ truyền thống (Bích Thủy).

Cục Hải Quan Thành Phố Hồ Chí Minh

Trong báo cáo phục vụ xây dựng chuyên đề “Thực trạng ban hành các văn bản dưới luật của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ về kiểm soát quyền lực trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, UBND TP đã kiến nghị Bộ Nội vụ 6 giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng.

Một là cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở, đặc biệt là các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng các cấp như: Thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân. Đây là những cơ quan giúp nhà nước giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, pháp luật và kiểm soát quyền lực.

Hai là tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng đội ngũ cán bộ trong các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, bản lĩnh chính trị và tinh thần trách nhiệm. Mỗi cán bộ, công chức từ Trung ương đến cơ sở, trong đó có cán bộ, công chức các cơ quan chuyên trách phòng, chống tham nhũng đề cao trách nhiệm nêu gương, tự giác thực hiện tốt nhất quyền và trách nhiệm được giao và tự kiểm soát chức trách, nhiệm vụ của chính mình.

Ba là tổ chức thực hiện nghiêm pháp luật nhà nước, kỷ luật, kỷ cương hành chính, bảo đảm cho quyền lực được thực hiện đúng đắn, có hiệu lực, lành mạnh và việc kiểm soát quyền lực có hiệu quả; các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra Đảng và các cơ quan nội chính thường xuyên tiếp thu kiến nghị, phản ánh của nhân dân, kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi.

Bốn là Nhà nước cần hoàn thiện hệ cơ chế quản lý, kiểm soát ngân sách, vốn và tài sản của nhà nước, tài nguyên của đất nước; tránh để việc lợi dụng chức vụ để tham nhũng, chiếm đoạt tiền, đất đai… như trong thời gian vừa qua.

Sáu là bảo đảm quyền giám sát của nhân dân đối với việc thực hiện quyền lực, các cơ quan nhà nước phải đặt mình dưới sự giám sát của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân dân thực hiện quyền giám sát của mình đối với cơ quan nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức. Những ý kiến, kiến nghị, khiếu nai, tố cáo của nhân dân về các hành vi lạm quyền, lộng quyền, sử dụng quyền lực vì mục đích cá nhân, lợi ích nhóm, tham nhũng, chạy chức, chạy quyền cần phải được nghiêm túc lắng nghe, tiếp nhận và xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Ngoài các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nói chung, đặc biệt là kiểm soát quyền lực trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp cần có giải pháp nâng cao năng lực và trình độ thực hành dân chủ và khả năng giám sát của các tầng lớp nhân dân đối với hoạt động của các tổ chức nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật để các tầng lớp nhân dân thực hiện hiệu quả các quyền làm chủ của mình, trong đó có quyền giám sát việc thực hiện quyền lực trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng.

Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Ngành In Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

iii

LỜI CM N

Luận văn này đã được hoàn thành với sự giúp đở của nhiều thầy, cô giảng dạy và hướng dẫn cũng như của các trường , công ty có mối quan hệ, các đồng nghiệp và những người bạn chân tình. Người viết gởi lời cảm ơn chân thành đến: – Phòng Đào Tạo (Sau Đại Học), Khoa Sư Phạm Kỹ Thuật Trường ĐHSPKT Tp Hồ Chí Minh – Quý Thầy, Cô đã giảng dạy lớp Cao Học Giáo Dục khóa 18B – 2010 -2012. – Giảng viên hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình hướng dẫn hoàn thành luận văn này. – Tiến sĩ Võ Thị Xuân, Trường ĐHSPKT chúng tôi Tiền sĩ Võ Văn Nam, Trường ĐHSP chúng tôi Phó Giáo Sư Tiến sĩ Võ Văn Lộc, Trường ĐH Sài gòn, chúng tôi đã nhận xét, sửa sai để hoàn thành luận văn này. – Quý tác giả của các tài liệu mà người viết đã sử dụng để làm tài liệu tham khảo trong quá trình viết luận văn. – Tiến sĩ Ngô Anh Tuấn, Tiến sĩ Nguyễn Văn Ngôn, Trường ĐHSPKT chúng tôi đã có nhận xét góp ý cho luận văn. – Phó Giáo Sư Tiến sĩ Nguyễn Hoài Sơn, Trường ĐHSPKT chúng tôi Thạc sĩ Đinh Quang Thùy, Công ty TNHH SXTM Sài gòn3, đã động viên và giúp đở trong học tập.

– Xin chân thành cảm ơn các anh chị học viên lớp Cao Học Giáo Dục khóa 18B – 2010 -2012 đã có nhiều ý kiến quý báu đóng góp cho nội dung luận văn. – Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, giảng viên, sinh viên và công nhân các công ty in như Công ty TNHH SX-TM Sài gòn 3, Công ty TNHH Ngọc Hoan, Trường Trung cấp nghề tư thục kỹ thuật – kinh tế Sài gòn 3, ,… đã tận tình giúp đở, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này. Trân trọng Nguyn Đình Tip iv

TÓM TT NI DUNG

Đào tạo nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển của một quốc gia.Trong nhiều năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều tiến triển vượt bậc, việc đào tạo nguồn nhân lực tại VN cũng có những thay đổi đáng kể. Ngành in là một trong các ngành nghề phát triển nhanh chóng tại VN. Tuy nhiên, việc đào tạo nguồn nhân lực của ngành chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng lẫn chất lượng. Đề tài ” Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng đào tạo ngành in tại chúng tôi và giới thiệu các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo. Đề tài này gồm các phần sau:  Nghiên cứu lý thuyết về đào tạo nguồn nhân lực.  Giới thiệu thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Việt Nam.  Giới thiệu thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành In tại Tp. HCM.  Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ngành In tại Tp.HCM. Trong điều kiện kinh tế đang gặp nhiều khó khăn và cạnh tranh gay gắt, ngành in Việt Nam; đặc biệt là tại chúng tôi cần có những phương thức sửa đổi phù hợp để phát triển. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại Tp. HCM là một trong những vấn đề cần được ưu tiên thực hiện. Qua nghiên cứu tham khảo, nhiều chuyên gia, giảng viên, giáo viên, doanh nghiệp cũng bày tỏ sự đồng tình. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, cần thiết phải có một chiến lược lâu dài và các biện pháp thích hợp. Các cơ quan quản lý có thẩm quyền, các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp, người học sẽ là các yếu tố quyết định để mang lại thành quả. v

Đề tài chỉ là sự đóng góp nhỏ của người viết, một vài giải pháp đề nghị đã được thực hiện tại trường Trung cấp nghề tư thục kỹ thuật – kinh tế Sài gòn 3; nơi

người viết đang tham gia đào tạo; và đã có được một số hiệu quả ban đầu. Nếu các đề nghị được thực hiện trên quy mô rộng rãi , kết quả sẽ tốt hơn. vi

ABSTRACT

This thesis includes tiny ideas, which the writer contributes suggestions. Some solutions have implemented in the Sai gon 3 techonolgy- economy vocational private school; where the writer is teaching; initial results were accepted. If suggestions implement in large scale, the results will be better. viii

MC LC

ix

5 – Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6 5.1 – Đối tượng nghiên cứu 6 5.2 – Khách thể nghiên cứu 7 6 – Giả thuyết nghiên cứu 7 7 – Giới thiệu nội dung và giới hạn đề tài 7 7.1 – Tên đề tài 7 7.2 – Nội dung đề tài 7 7.3 – Giới hạn đề tài 7 8 – Phương pháp nghiên cứu 8 8.1 – Phương pháp nghiên cứu lý luận 8 8.2 – Phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm 8 8.3 – Phương pháp tổng kết thực tiển 8 8.4 – Phương pháp chuyên gia 8 9 – Giới thiệu về cấu trúc luận văn 8 10 – Kế hoạch thực hiện 9 Phần Ni Dung 10 Chng 1 : C sở lý lun v đào to ngun nhân lực 10 1.1 – Các khái niệm 10 1.1.1. Đào tạo 10 1.1.2. Nguồn nhân lực 10 1.1.3. Chất lượng 12 1.2 – Chất lượng in 13 1.2.1. Theo quan niệm chung 13 1.2.2. Theo quan niệm rộng 14 1.3 – Chất lượng đào tạo 15 1.3.1. Theo tổ chức đảm bảo chất lượng GDĐH quốc tế 15 1.3.2. Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được mục tiêu đề ra 15 x

1.3.3. Chất lượng đào tạo theo quan niệm tương đối 16 1.3.4. Chất lượng đào tạo dựa vào nhiều thành tố 17 1.3.5. Chất lượng đào tạo thể hiện qua năng lực 18 1.4 – Nâng cao chất lượng đào tạo 18 1.4.1. Lý do phải nâng cao chất lượng đào tạo 18 1.4.2. Nâng cao chất lượng đào tạo 19 1.5 – Đánh giá chất lượng đào tạo 22 1.5.1. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng đầu vào 22 1.5.2. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng đầu ra 22 1.5.3. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng giá trị gia tăng 22 1.5.4. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng giá trị học thuật 23 1.5.5. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng văn hóa tổ chức 23 1.5.6. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng kiểm toán 23 1.5.7. Các cấp độ đánh giá chất lượng 24 1.5.8. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo 25 1.5.9. Phương thức đánh giá chất lượng đào tạo 29 1.5.10 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 29 1.6 – Quản lý chất lượng đào tạo 31 1.6.1. Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm 31 1.6.2. Chức năng quản lý chất lượng 32 1.6.3. Các phương pháp quản lý chất lượng 32 1.6.4. Các mô hình đảm bảo chất lượng 37 1.6.5. Sự cần thiết phải thực hiện quản lý chất lượng 40 1.6.6. Quản lý chất lượng đào tạo trong giáo dục 41 1.6.7. Vận dụng mô hình vào quản lý chất lượng đào tạo tại VN 46 1.7 – Kiểm định chất lượng giáo dục 48 1.7.1. Khái niệm 48 xi

1.7.2. Các đặc trưng của kiểm định chất lượng 48 1.7.3. Mục đích của kiểm định chất lượng 49 1.7.4. Quy trình tiến hành kiểm định chất lượng 49 1.8 – Nguồn nhân lực 50 1.8.1. Các yếu tố chủ yếu của nguồn nhân lực 50 1.8.2. Phương pháp đánh giá nguồn nhân lực 50 1.8.3. Phát triển nguồn nhân lực 53 1.8.4. Đào tạo nguồn nhân lực trong nền kinh tế VN 54 1.8.5.Phương pháp dự báo nguồn nhân lực 56 Chng 2 : Thực trng đào to ngun nhân lực ngành in ti Tp HCM 57 2.1 – Sơ lược về lịch sử ngành in 57 2.1.1. Lịch sử ngành in thế giới 57 2.1.2. Lịch sử ngành VN 59 2.2 – Nguồn nhân lực Việt Nam 60 2.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam 60 2.2.2. Phương hướng phát triển 62 2.2.3 – Những hạn chế trong đào tạo nguồn nhân lực tại Việt Nam 63 2.3 – Nguồn nhân lực tại chúng tôi 65 2.4 – Sơ lược về hoạt động ngành in 68 2.4.1. Thực trạng ngành in VN 68 2.4.2. Thực trạng ngành in tại Tp. HCM 70 2.5 – Khái quát về nguồn nhân lực ngành in 71 2.6 – Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành in 72 2.7 – Những nguyên nhân của sự thiếu hụt số lượng trong đào tạo nhân lực ngành in 73 2.7.1. Nguyên nhân khách quan 73 2.7.2. Nguyên nhân chủ quan 74 xii

2.8 – Đánh giá chất lượng đào tạo ngành in 74 2.8.1.Chất lượng một số yếu tố đầu vào 76 2.8.2. Chất lượng một số yếu tố quá trình 77 2.8.3. Chất lượng một số yếu tố đầu ra 78 2.8.4. Kết luận 78 Chng 3 : Gii pháp nâng cao chất lng đào to ngun nhân lực ngành in ti chúng tôi 80 3.1 – Phân tích kết quả tham khảo ý kiến 80 3.1.1. Phân tích kết quả tham khảo ý kiến HSSV nghề in 80 3.1.2. Phân tích kết quả tham khảo ý kiến công nhân ngành in 86 3.1.3. Phân tích kết quả tham khảo ý kiến giảng viên, chuyên gia 88 3.1.4. Phân tích kết quả tham khảo ý kiến doanh nghiệp ngành in 90 3.2 – Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại chúng tôi 93 Phần Kt Lun 100 1 – Kết luận chung 100 2 – Tự đánh giá kết quả và các đóng góp của đề tài 102 2.1. Những đóng góp của đề tài về mặt lý luận 103 2.2. Những đóng góp của đề tài về mặt thực tiễn 103 3 – Kiến nghị 103 4 – Hướng phát triển của đề tài 104 TÀI LIU THAM KHO 105 PH LC – Phụ lục 1: Phiếu thăm dò ý kiến sinh viên 107 – Phụ lục 2: Phiếu thăm dò ý kiến công nhân ngành in 112 – Phụ lục 3: Phiếu tham khảo ý kiến giảng viên 115 – Phụ lục 4: Phiếu tham khảo ý kiến doanh nghiệp 117 xiii

DANH SÁCH CHỮ VIT TT

Bộ GD &ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ LĐTB & XH : Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội CĐ : Cao Đẳng CN : Công nhân ĐH : Đại Học ĐCSVN : Đảng Cộng Sản Việt Nam ĐHSPKT : Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật ĐT : Đào tạo GD : Giáo dục GV : Giảng viên HN : Hà Nội HS : học sinh NV : Nhân viên QLGD : Quản lý giáo dục SV : Sinh viên chúng tôi : Thành phố Hồ Chí Minh TCN : Trung cấp nghề TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp VN : Việt Nam

xiv

DANH SÁCH CÁC HÌNH & S Đ

S TT Hình nh, S đ Trang 1 Hình 1.1 Sơ đồ Quá trình kiểm soát chất lượng. 33 2 Hình 1.2 Sơ đồ Đảm bảo chất lượng. 35 3 Hình 1.3 Mô hình TQM. 37 4 Hình 1.4 Chu trình Deming ( 1950). 38 5 Hình 1.5 Sơ đồ minh họa hệ thống tổ chức của nhà trường. 44 6 Hình 1.6 Sơ đồ về các tác động qua lại của các cơ cấu. 55 7 Hình 2.1 Máy in Typo. 60 8 Hình 2.2 Máy in Offset. 60 9 Hình 2.3 Biểu đồ tỉ lệ nội dung cần đào tạo lại cho NV mới 64 10 Hình 2.4 Máy in nhiều màu hiện đại 71 11 Biểu đỗ 3.1 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về thông tin nghề 81 12 Biểu đỗ 3.2 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về hứng thú nghề 81 13 Biểu đỗ 3.3 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về chương trình 82 14 Biểu đỗ 3.4 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về phương pháp 83 15 Biểu đỗ 3.5 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về nổ lực học tập 83 16 Biểu đỗ 3.6 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về cơ sở vật chất 84 17 Biểu đỗ 3.7 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về chọn nghề 84 18 Biểu đỗ 3.8 Kết quả thăm dò ý kiến hs,sv về sự phù hợp cv 85 19 Biểu đỗ 3.9 Kết quả thăm dò ý kiến CN về kinh nghiệm 86 20 Biểu đỗ 3.10 Kết quả thăm dò ý kiến CN về hứng thú nghề 86 21 Biểu đỗ 3.11 Kết quả thăm dò ý kiến CN về đào tạo 87 22 Biểu đỗ 3.12 Kết quả thăm dò ý kiến GV về trình độ hs,sv 88 23 Biểu đỗ 3.13 Kết quả thăm dò ý kiến GV về chương trình 88 24 Biểu đỗ 3.14 Kết quả thăm dò ý kiến GVvề kiếnthứccung cấp 89 25 Biểu đỗ 3.15 Kết quả thăm dò ý kiến GV về thiết bị 89 26 Biểu đỗ 3.16 Kết quả thăm dò ý kiến DN về thích ứng cv 90 27 Biểu đỗ 3.17 Kết quả thăm dò ý kiến DN về chất lượng ĐT 91 28 Biểu đỗ 3.18 Kết quả thăm dò ý kiến DN về nâng cao nghề 91 29 Biểu đỗ 3.18 Kết quả thăm dò ý kiến DN về liên kết 92

xv

DANH SÁCH CÁC BNG

S TT Bng biu Trang 1 Bảng 1 : Kế hoạch thực hiện. 9 2 Bảng 1.1 : Số liệu thống kê số lượng của Bộ GD & ĐT. 19 3 Bảng 1.2 : Tóm tắt tỉ lệ các yếu tố tác động & yếu tố đầu ra. 26 4 Bảng 2.1 : Thống kê số lượng trường &sinh viên. 61 5 Bảng 2.2 : Tóm lược các chỉ tiêu giáo dục. 62 6 Bảng 2.3 : Tỉ lệ ngành đăng ký dự thi ĐH năm 2011. 65 7 Bảng 2.4 : Số lượng sản phẩm in ( 2008 – 2010). 69 1

PHN M ĐU

Đào tạo nguồn nhân lực là một trong ba mục tiêu chủ yếu của giáo dục Việt Nam; bao gồm: nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trong điều kiện phát triển nhanh chóng về lĩnh vực khoa học kỹ thuật hiện nay trên thế giới, cũng như sự tăng trưởng và cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu ngày càng hướng về nền kinh tế tri thức với các sản phẩm mang hàm lượng tri thức chúng tôi trò đào tạo nguồn nhân lực trong các ngành nghề càng trở nên cấp thiết đối với Việt Nam; một quốc gia đang nổ lực phát triển và hòa nhập vào xu hướng chung của thế giới; để có thể trở thành một quốc gia công nghiệp vào những năm 20 của thế kỷ XXI. Ngành in tại Việt Nam nói chung, tại thành phố Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh phía Nam nói riêng, là một trong những ngành nghề phát triển nhanh và áp dụng nhiều thành tựu của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất. Tuy vậy, cho đến nayviệc đào tạo và đáp ứng nguồn nhân lực lao động chưa tương xứng với sự phát triển của ngành, cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và sản xuất kinh doanh. Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại thành phố HCM” được người học lựa chọn làm luận văn báo cáo tốt nghiệp của lớp Cao học ngành Giáo Dục Học khóa 18B (2010 – 2012). Trong đó bao gồm các nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo vàthực trạng nguồn nhân lực ngành in trong cả nước và đặc biệt tại Tp. HCM để đưa ra các gỉải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu lao động trong ngành in tại Tp. HCM 1 – S LC V LCH S NGHIÊN CU CHT LNG ĐÀO TO. Đã từ lâu, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia và là đề tài thu hút được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Tại nhiều nước trên thế giới, nhiều chính phủ, cơ quan, tổ chức khoa học đã đưa ra các đạo luật, quy chế hay các hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, vv… để đánh giá chất lượng đào 2

tạo nguồn nhân lực. Tại VN, trong thời gian gần đây, nhiều đề tài nghiên cứu về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cũng đã được thực hiện nhằm đưa ra các giải pháp để cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục và đào tạo ngành nghề. Sơ lược một số nghiên cứu đã được thực hiện tại các nước và VN nhu sau: 1.1 – Ti các nc trên th gii. Tại các nước châu Âu, việc nghiên cứu nguồn nhân lực, quản lý chất lượng nguồn nhân lực đã được tiến hành từ thời Phục hưng với các mô hình quản lý chất lượng đào tạo trong trường đại học theo mô hình của Pháp và Anh. Trãi qua suốt thời gian dài, nhiều nhà khoa học về chất lượng đã có nhiều công trình nghiên cứu, xây dựng các mô hình quản lý, nâng cao chât lượng đào tạo. Ngày nay, vai trò của chất lượng đã được đặt tại vị trí quan trọng, và là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia. Nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, hiệp hội chuyên ngành,vv… đã xây dựng các hệ thống tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc đánh giá và nâng cao chất lượng.Nhiều nhà khoa học vẫn tiếp tục lựa chọn chất lượng là đề tài nghiên cứu với nhiều mô hình, lý thuyết được giới thiệu với mục tiêu là làm cho việc quản lý chất lượng ngày càng trở nên tốt hơn để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Một vài hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn, mô hình,vv…của các nhà nghiên cứu được giới thiệu để minh họa như: – Hệ thống chất lượng của Viện tiêu chuẩn Anh quốc (British Standards Institution). – Tiêu chuẩn Cộng Hòa Pháp (NFX 50)- ISO (International Standards Organization). – Hiệp hội châu Âu với các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng cơ bản (European Foundation for Quality Management – EFQM) – Edwards Deming,”Mô hình đảm bảo chất lượng” gồm hệ thống 14 điểm và chu trình PDCA nổi tiếng). – Flegenbao (1950),” Total Quality Management” -Terry Richarson (1970), “Total Quality Management” – Konosuke Matsushita (1991), ” Total Quality Management for Senior Executive ” 3

– Joseph M. Juran và Philip B. Crosby với các mô hình quản lý chất lượng đặc trưng của riêng mỗi người,…. 1.2 – Ti Vit Nam  Việt Nam, do đòi hỏi cấp bách của việc phát triển giáo dục đểtheo kịp đà phát triển kinh tế của đất nước. Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu giáo dục VN có nhiều nổ lực nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo nghề nghiệp với mong muốn đưa ra được các phương hướng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại VN ngang tầm với khu vực. Nhiều đề tài nghiên cứu cấp Bộ do các cá nhân hay tập thể thực hiện đã được các cơ quan hữu quan thẩm định như: – Nghiên cứu về đào tạo nghề ngắn hạn tại VN: Thực hiện trong các năm 1980 đến các năm 1990 của các tác giả: Nguyễn Minh Đường, Đặng Danh Ánh, Bùi Sỹ, Nguyễn Viết Sự, Nguyển Đức Trí, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đăng Trụ, Đỗ Huân,vv… – ” Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành” – Nguyển Đức Trí (2002). – ” Cơ cấu trình độ GD &ĐT sau trung học ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ” – Vũ Ngọc Hải (2003). – Sách chuyên khảo ” Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI – VN và thế giới” – Vũ Ngọc Hải – Nhà xuất bản Giáo dục (2003). – Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại học Việt Nam” – Nguyễn Đức Chính (tháng 3 năm 2002) – Đề tài: “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” – Nguyễn Minh Đường (2005). – ” Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM ” – Trần Khánh Đức – Nhà xuất bản Giáo dục (2004) – Cho đến nay nhiều đề tài về mô hình đào tạo, tiêu chuẩn, phát triển chương trình dạy học,vv…cũng được các nhà giáo dục VN nghiên cứu. (theo ” Giáo dục và nghề nghiệp – Một số vấn đề thực tiển” – Nguyễn Đức Trí -2010) 4

1.3 – Nhng vấn đ còn tn ti Tại VNtrong những năm qua, nhiều đề tài đã đề cập đến chất lượng công tác đào tạo, đào tạo nghề và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu như xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng chuẩn, các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và còn rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong các phạm vi hẹp đang cần sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục. 2- LÝ DO CHN Đ TÀI 2.1 – Lý do khách quan – Chất lượng đào tạo trong giáo dục luôn là điều quan tâm của cả xã hội và lãnh đạo các quốc gia. Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng về mặt khoa học kỹ thuật, cũng như các công nghệ ứng dụng, đã tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của thế giới hiện đại. Một quốc gia muốn phát triển không thể xem nhẹ vấn đề chất lượng đào tạo trong giáo dục.Ý thức rõ được điều này, Đảng Cộng Sản Việt Nam, đã đề ra phương hướng phát triển giáo dục VN hiện nay là: ” Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” (Nghị quyết Đại hội Đảng CSVN lần thứ XI – tháng 01/ 2011, trong phần “4. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 -2015”). – Tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi phát triển năng động nhất VN trong nhiều lĩnh vực, Đảng bộ Đảng CSVN chúng tôi cũng đưa việc phát triển nguồn nhân lực vào một trong sáu chương trình đột phá của thành phố. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TpHCM lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 – 2015 đã ghi:” (5.1) Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: xây dựng nhanh nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế; trong đó, tập trung bảo đảm nhu cầu lao động chất lượng cao cho 9 ngành dịch vụ, 4 ngành công nghiệp trọng yếu và xuất khẩu lao động” – ” Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự hợp tác là sự 5

canh tranh ngày càng quyết liệt; việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế; chất lượng nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh và sự thành công của mỗi quốc gia. Chương trình “Việc làm cầu” của Tổ chức laođộng quốc tế (ILO), đã khuyến cáo các quốc gia tổ chức đào tạo nghề linh hoạt theo hướng cầu của thị trường lao động, nhằm tạo việc làm bền vững. – Hiện nay chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước ta còn rất thấp. Về cơ bản, hiện tại Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, nghèo, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10)- xếp thứ 11 trong 12 nước Châu Á được tham gia xếp hạng. Nước ta còn thiếu nhiều chuyên gia trình độ cao, thiếu công nhân lành nghề; chỉ số kinh tế tri thức (KEI) còn thấp (đạt 3,02 điểm, xếp thứ 102/ 133 quốc gia được phân loại; lao động nông thôn chủ yếu chưa được đào tạo nghề, năng suất lao động thấp. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho năng lực canh tranh của nền kinh tế Việt Nam thấp (năm 2006 xếp thứ 77/ 125, năm 2009 xếp thứ 75/ 133 các nước tham gia xếp hạng).Vì vậy, cần phải đẩy nhanh việc nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trình độ cao, đào tạo được những lao động có kỹ năng nghề và có năng lực làm việc trong môi trường đa văn hóa” (Trích bài viết ” Phát triển dạy nghề hiện đại hội nhập với khu vực và thế giới ” của PGSTS Mạc Văn Tiến) – Trong những năm gần đây ngành in tại VN nói chung và tại chúng tôi nói riêng, là một trong những ngành nghề phát triển nhanh và áp dụng nhiều thành tựu của khoa học kỹ thuật trong sản xuất. Tuy nhiên, cho đến nay, việc đào tạo và đáp ứng nguồn nhân lực vẫn là mối quan tâm hàng đầu của các cơ quan quản lý, các tổ chức và các cá nhân tham gia đào tạo, phát triển, sản xuất trong ngành in.Chất lượng đào tạo không 6

7

5.2 – Khách th nghiên cu: – Nghiên cứu thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại một số cơ sở đào tạo trên địa bàn Tp. HCM như: Trường trung cấp nghề An Đức, Trường trung cấp nghề tư thục kỹ thuật – kinh tế Sàigòn 3. – Nhu cầu đào tạo,tái đào tạo, tuyển dụng công nhân tại Công ty sản xuất thương mại Sài gòn 3, Công ty in Ngọc Hoan, … – Nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của các đối tượng cụ thể là các nhà quản lý, giảng viên, học sinh, sinh viên, công nhân hiện đang làm việc, học tập tại các cơ sở ngành in tại chúng tôi 6- GI THUYT NGHIÊN CU Do nhiều nguyên nhân, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại chúng tôi chưa đáp ứng được nhu cẩu của thị trường lao động và sản xuất hiện nay. Nu đánh giá đúng thực trạng, phân tích được các mặt còn hạn chế, đề xuất các giài pháp hợp lý và khoa học nhằm tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại chúng tôi đáp ứng được phần nào yêu cầu của các doanh nghiệp ngành in tại TP. HCM và các tỉnh phía Nam. 7- GII THIU NI DUNG VÀ GII HN Đ TÀI 7.1 – Tên đ tài: ” Gii pháp nâng cao chất lng đào to ngun nhân lực ngành In ti thành ph H Chí Minh” 7.2 – Ni dung đ tài: Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại Tp HCM. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành in tại Tp HCM. 7.3 – Gii hn đ tài: Đề tài chỉ có ý nghĩa giới hạn trong một phạm vi nhất định, cụ thể trong một số cơ sở đào tạo và sản xuất, không mang tính phổ biến và nằm trong phạm vi tham khảo. 8

10- K HOCH THC HIN

Tháng

NI DUNG NGHIÊN CU 3/2012 4/2012 5/2012 6/2012 7/2012 8/2012 9/2012 1-Hoànthành để cương nghiên cứu. x

2-Thu thập và nghiên cứu tài liệu. x x

3-Soạn thảo mẫu khảo sát. x x

4-Thực hiện khảo sát. x x 5- Đánh giá. x 6-Xử lý số liệu x 7- Viết luận văn. x 8-Chỉnhsửa hoànchỉnh luận văn. x Bng 1-1: Kế hoạch thực hiện Luận văn 10

PHN NI DUNG Chng 1

C S LÝ LUN V CHT LNG ĐÀO TO NGUN NHÂN LC

management) coi nhân viên là lực lượng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu, thì phương thức quản trị nguồn nhân lực (human resources management) với tính chất mềm dẽo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng vốn có của họ, kể cả khả năng tiềm tàng, thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển. Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ ” nguồn nhân lực” là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phương thức quản lý mới đối với phương thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con người. ” (theo Tạ Ngọc Hải – Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước) -Thuật ngữ nguồn nhân lực còn có các định nghĩa khác, tùy góc độ nghiên cứu:  Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của các tổ chức, có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới. Quan điểm này coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển chung của các tổ chức.  Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức.  Theo Liên Hiệp Quốc, nguồn nhân lực là lực lượng lao động có trình độ lành nghề, có kiến thức và năng lực thực, có thực tế cùng với năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người.  ” Nguồn nhân lực gồm những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc, những người thuộc tình trạng khác như nghỉ hưu trước tuổi. ” (theo Tổng cục thống kê VN).  Nguồn nhân lực là toàn bộ dân số đang ở trong độ tuổi lao động, tại Việt Nam ( hiện nay, số lượng này chiếm khoảng 65% dân số, ước đạt 58 triệu người). 12

– Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ nghiên cứu, nhưng khi đề cập đến nguồn nhân lực, ba yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển luôn là các yếu tố quan trọng hàng đầu để đánh giá nguồn nhân lực. 1.1.3- Chất lng (Quality) – Chất lượng nói chung, được định nghĩa khác nhau từ các góc nhìn khác nhau bởi vì ý tưởng về chất lượng rất rộng. – Triết học Duy vật biện chứng quan niệm chất lượng là tổng hợp những thuộc tính của sự vật quy định nó là nó và để so sánh với những sự vật khác, hay nói cách khác, chất lượng xác định sự vật đang là nó chứ không phải cái khác. Vì vậy, nếu sự vật đang tồn tại hiện thực thì đương nhiên nó có chất lượng ở một đẳng cấp phù hợp.Khi mất chất thì sự vật biến thành cái khác mang chất lượng khác. – Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện (có thể được làm bằng các vật liệu qúy hiếm và đắt tiền – về mặt kinh tế).Khái niệm này quá khái quát và thay đổi theo thời gian cũng như theo quan điểm mỗi người. – Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8402): Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng), tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.Đây cũng là định nghĩa của Bộ Tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000.(Theo Phạm Quang Huân – Tìm hiểu về quả lý chất lượng – đã đăng trên tạp chí Giáo dục tháng 7/2003 và tạp chí Thông tin quản lý giáo dục- Học viện Quản Lý Giáo Dục tháng 9/2006). – Chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác.(theo Từ điển tiếng Việt phổ thông) – Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia. (Từ điển tiếng Việt thông dụng- NXB Giáo dục – 1998)

Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Doanh Nghiệp Xây Dựng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

2.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí

2.1.1 Định nghĩa kế toán quản trị chi phí

2.1.2 Mục tiêu và yêu cầu của kế toán quản trị

2.1.2.2 Yêu cầu của kế toán quản trị

2.1.3 Chức năng thông tin của kế toán quản trị chi phí

2.1.3.1 Lập kế hoạch phục vụ chức năng hoạch định

2.1.3.2 Tổ chức và điều hành

2.1.3.3 Chức năng kiểm tra

2.1.4 Kế toán trách nhiệm phục vụ chức năng kiểm soát quản lý

2.1.5 Căn cứ phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính

2.1.5.1 Chức năng kế toán tài chính

2.1.5.2 Phân biệt kế toán tài chính với kế toán quản trị

2.2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng

2.2.1 Khái niệm chi phí và giá thành

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

2.2.2.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế

2.2.2.2 Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí

2.2.2.3 Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh

2.2.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

2.2.2.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

2.2.4.1 Những vấn đề cơ bản của giá thành sản phẩm

2.2.4.2 Đối tượng và phương pháp tính GTSP trong doanh nghiệp xây dựng

2.2.4.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng

2.2.4.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng

2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM

2.4 Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới

2.4.1 KTQT chi phí trong các doanh nghiệp ở Anh, Mỹ

2.4.2 KTQT chi phí trong các doanh nghiệp ở Nhật Bản

2.4.3 KTQT chi phí trong các doanh nghiệp ở Đông Nam Á

2.4.4 KTQT chi phí trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM

3.1.2 Đặc điểm của DN xây dựng

3.1.3 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân

3.2 Mục tiêu, đối tượng nội dung khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM

3.2.3 Nội dung thiết kế câu hỏi khảo sát

3.3 Tình hình khảo sát theo các chức năng quản trị

3.3.1 Loại hình quy mô doanh nghiệp

3.3.2 Tình hình vận dụng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM

3.3.3 Tình hình thực hiện chức năng hoạch định

3.3.4 Tình hình thực hiện chức năng tổ chức điều hành

3.3.5 Tình hình thực hiện chức năng kiểm soát

3.3.6 Tình hình thực hiện chức năng ra quyết định

3.3.7 Nhận xét chung về thực trạng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp XD tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.4 Đánh giá kết quả khảo sát kế toán quản trị trong công ty xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh

3.4.3 Một số nguyên nhân dẫn đến chưa hoàn thiện công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM

3.4.3.1 Chưa có quan điểm chính thống về nội dung và phương pháp kế toán quản trị ở nước ta

3.4.3.2 Trình độ quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp còn hạn chế

3.4.3.3 Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán quản trị còn hạn chế

3.4.3.4 Chưa ứng dụng khoa học kỹ thuật

CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy KTQT để quản lý chi phí

4.2 Nội dung chủ yếu kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM

4.2.1 Báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch định

4.2.2 Báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức điều hành

4.2.3 Báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát

4.2.4 Báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng ra quyết định

4.3 Các giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM

4.3.1 Giải pháp khắc phục chưa có quan điểm chính thống về nội dung và phương pháp kế toán quản trị

4.3.2 Giải pháp khắc phục trình độ quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp còn hạn chế

4.3.3 Giải pháp khắc phục trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán quản trị còn hạn chế

4.3.4 Giải pháp khắc phục chưa ứng dụng khoa học kỹ thuật

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhiều Giải Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Ngành Công Thương Của Thành Phố Hồ Chí Minh trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!