Xu Hướng 2/2023 # Nguyên Nhân Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị # Top 2 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Nguyên Nhân Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Nguyên Nhân Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Rối loạn nhận thức là một dạng rối loạn sức khỏe tâm thần chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của người bệnh.

Hội chứng rối loạn nhận thức ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và gây nhiều khó khăn cho người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do sự tổn thương não bộ từ các di chứng hay bệnh lý về não.

Rối loạn nhận thức là gì?

Rối loạn nhận thức là một dạng rối loạn sức khỏe ảnh hưởng đến khả năng nhận thức bao gồm khả năng học tập, khả năng tập trung, ghi nhớ và giải quyết vấn đề.

Rối loạn nhận thức được xác định và đánh giá bởi sự thiếu hụt hoặc mất đi sự chính xác và hiệu quả khi thực hiện các hoạt động chính của chức năng nhận thức cụ thể là chức năng điều hành, học tập và ghi nhớ, chức năng vận động tri giác, ngôn ngữ, sự chú ý và nhận thức xã hội.

Theo thống kê, mỗi năm trên thế giới có khoảng 24 triệu người có những biểu hiện của rối loạn nhận thức từ nhẹ đến nặng. Con số này cho thấy đây là một bệnh không hề xa lạ, bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể là nạn nhân của nó.

Não bộ là cơ quan trung tâm điều khiển mọi chức năng của cơ thể trong đó có chức năng nhận thức, bởi vậy khi não bộ gặp các vấn đề như bất thường, bệnh lý hay tổn thương sẽ dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng não bộ, điển hình là rối loạn nhận thức.

Rối loạn nhận thức có thể tác động đến bệnh nhân tạm thời hoặc lâu dài, nếu được phát hiện kịp thời và có sự điều trị phù hợp, người bệnh có thể có những chuyển biến tích cực.

Nguyên nhân gây rối loạn nhận thức là gì?

Có một thực tế phải thừa nhận rằng, rối loạn nhận thức đang ngày càng trở nên phổ biến hơn trong cuộc sống hiện đại ngày nay, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn nhận thức và phụ thuộc vào nguyên nhân mà các biểu hiện của bệnh được thể hiện theo các mức độ nhẹ hay nặng. Một số nguyên nhân chủ yếu gây bệnh:

Rối loạn nhận thức do tai biến mạch máu não:

Như chúng ta đã biết, não bộ là cơ quan điều khiển mọi chức năng của con người, mỗi khu vực của não đều đảm nhận vai trò điều khiển một hay một số nhóm chức năng riêng. Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ não là bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên não bị ngưng trệ.

Các tế bào thần kinh não bộ cần được cung cấp đủ oxi để duy trì trạng thái hoạt động bình thường, khi tai biến mạch máu não xảy ra, việc cung cấp máu bị ngưng trệ khiến cho một khu vực não bộ không được máu đến nuôi dưỡng khiến các tế bào thần kinh bị hoại tử.

Nếu khu vực bị ảnh hưởng đảm nhận chức năng nhận thức thì bệnh nhân sẽ bị rối loạn nhận thức sau tai biến. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương mà các rối loạn ít hay nhiều.

Rối loạn nhận thức do tổn thương não bộ:

Có nhiều lý do dẫn đến các tổn thương não bộ gây rối loạn nhận thức, phổ biến nhất là chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hành động bạo lực, va đập mạnh vùng đầu… dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng và vĩnh viễn đối với nạn nhân.

Não bị tổn thương do hộp sọ bị xuyên thủng, nứt vỡ hoặc sự va chạm mạnh khiến não quay tròn và xoắn vào trục của nó gây đứt các đường truyền thần kinh dẫn đến tình trạng rối loạn nhận thức.

Rối loạn nhận thức do thoái hóa tế bào thần kinh não:

Biểu hiện của rối loạn nhận thức thường gặp nhất hiện nay là bệnh alzheimer. Đây là một căn bệnh tiến triển nặng lên với đặc điểm là sự phá hủy các tế bào thần kinh một cách từ từ.

Thoái hóa tế bào thần kinh não thường gặp ở người cao tuổi và tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng tăng. Bệnh nhân alzheimer thường có các dấu hiệu của suy giảm nhận thức từ nhẹ đến nặng theo thời gian.

Hiện nay, vẫn chưa có kết luận cụ thể về nguyên nhân gây nên bệnh sa sút trí tuệ alzheimer, tuy nhiên có một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mắc bệnh này cụ thể như: di truyền, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, béo phì,…

Các bệnh lý não bộ khác: viêm não, viêm màng não, u não,… là những bệnh lý não bộ có thể để lại di chứng não gây rối loạn nhận thức nếu không được cấp cứu và chăm sóc đúng cách.

Khác với những nguyên nhân trên, những bệnh lý về não bộ gây rối loạn nhận thức có đối tượng mắc bệnh ở nhiều độ tuổi từ trẻ sơ sinh đến thanh niên, trung niên và người cao tuổi.

Rối loạn nhận thức do thiểu năng tuần hoàn não:

Thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng thiếu máu cung cấp cho não, bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, phổ biến nhất ở người lao động trí óc và người cao tuổi.

Nguyên nhân chính là do xơ vữa các động mạch nuôi não, co cứng các cơ vùng cổ gáy cũng gây cản trở máu lưu thông lên não….Người bệnh sẽ thường gặp vấn đề về giấc ngủ, khó ngủ – mất ngủ dài ngày gây suy giảm trí nhớ, lơ mơ, thay đổi tính cách,…

Người bị thiểu năng tuần hoàn não trong một thòi gian dài sẽ dẫn đến rối loạn nhận thức, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.

Biểu hiện của rối loạn nhận thức

Suy giảm trí nhớ:

Ở mức độ nhẹ: người bị rối loạn nhận thức thường có những dấu hiệu như quên những sự việc trong sinh hoạt thường ngày như:

Quên chìa khoá, q

uên số điện thoại, q

uên thực hiện kế hoạch trong ngày.

Giảm khả năng ghi nhận.

Quên những sự kiện mới nhưng vẫn nhớ những sự kiện cũ.

Ở mức độ nặng: suy giảm trí nhớ có những dấu hiệu như:

Suy giảm trí nhớ tức thì, nói trước quên sau, quên những thông tin vừa được đề cập trong thời gian ngắn.

Quên những sự kiện diễn ra trong ngày, trong tháng hoặc trong vòng một năm.

Quên những kiến thức đã biết từ trước và quên những kĩ năng đã từng có

Gặp vấn đề trong định hướng không gian thời gian:

Người bệnh thường có khả năng định hướng không gian rất kém, họ thường đi lạc và không nhớ đường về nhà từ những địa điểm quen thuộc.

Bệnh nhân rối loạn nhận thức thường không xác định được các mốc thời gian trong ngày.

Sử dụng ngôn ngữ khó khăn:

Người bị rối loạn nhận thức khó khăn trong việc diễn đạt một vấn đề (không biết cách dùng từ, nói vòng vo, nói đi nói lại một chuyện).

Dùng từ lặp đi lặp lại.

Không gọi tên được các đồ vật quen thuộc.

Gặp khó khăn trong việc nắm bắt thông tin từ bên ngoài qua ngôn ngữ.

Thao tác khó khăn:

Người bị rối loạn nhận thức sẽ có những thao tác vụng về, khó khăn.

Mất kĩ năng sử dụng các công cụ, thiết bị quen thuộc như điều khiển TV, máy giặt, bếp,…

Giảm hoặc mất kĩ năng tự chăm sóc bản thân (tắm rửa, tự mặc quần áo,…)

Thay đổi nhân cách:

Bệnh nhân thường thờ ơ với mọi người, mọi sự việc diễn ra xung quanh.

Thường có cảm xúc lo lắng, bồn chồn, cáu gắt.

Ảo giác – hoang tưởng:

Ảo giác – Hoang tưởng là một trong những biểu hiện của rối loạn nhận thức thường gặp ở những bệnh nhân bị tổn thương não bộ. Theo thống kê, sau bệnh lý – tổn thương não bộ, có khoảng 20-30 % bệnh nhân có dấu hiệu bị ảo giác và 30 – 40 % bệnh nhân bị hoang tưởng.

Những biểu hiện của ảo giác và hoang tưởng ở bệnh nhân rối loạn nhận thức là:

Có thể có ảo giác như nhìn thấy những hình ảnh không có thật (ánh sáng, con người, sự vật,…), có thể nghe thấy một số âm thanh không có thật (tiếng mưa, tiếng nói chuyện, tiếng chửi bới,…).

Có thể có cảm giác kiến bò trên da, hoặc người nào đó chạm vào da thịt của họ.

Thấy những mùi vị kì lạ khiến họ buồn nôn và khó chịu.

Thường có cảm giác đang có người theo dõi, làm hại mình.

Có thể nói chuyện một mình, hay tức giận mắng chửi những người xung quanh không cần lý do.

Mất khả năng chăm sóc bản thân:

Đối với những bệnh nhân rối loạn nhận thức do bị tổn thương não bộ nặng hoặc alzheimer giai đoạn cuối, người bệnh có thể mất đi hoàn toàn nhận thức, kết hợp với các suy giảm chức năng não bộ khác, bệnh nhân thường sẽ sống phụ thuộc vào người thân:

Không đi lại được, nằm liệt giường.

Không nhận biết được người thân của mình.

Những việc đơn giản như ăn uống, vệ sinh cá nhân, đại tiện, tiểu tiện đều cần có sự trợ giúp của người chăm sóc.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhận thức

Thăm khám đúng hẹn:

Cần tìm một cơ sở y tế chất lượng và thuận tiện trong di chuyển là nơi theo dõi tình hình sức khỏe cho bệnh nhân rối loạn nhận thức. Mỗi một giai đoạn của bệnh cần điều trị theo các phương pháp và đơn thuốc khác nhau, vì vậy đừng quên thăm khám đúng hẹn.

Đặc biệt, các căn bệnh nguy cơ như tai biến mạch máu não, tiểu đường, béo phì,… cần được điều trị tích cực và kiểm soát tốt.

Đối với các bệnh nhân đã từng bị tai biến mạch máu não gây rối loạn nhận thức, việc tìm phương pháp phòng tránh hiệu quả tránh trường hợp tái phát đột quỵ là điều cần phải làm càng sớm càng tốt để tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

Điều trị tâm lý:

Tâm lý của người bệnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị rối loạn nhận thức. Người bị căn bệnh này thường có tâm lý tiêu cực, chán nản, trầm cảm, không có động lực tập luyện… vì vậy việc cần làm là hóa giải rào cản tâm lý đối với bệnh nhân.

Bên cạnh việc động viên, trò chuyện cùng người bệnh, gia đình cũng nên hướng dẫn tạo điều kiện cho họ tự chủ một phần cuộc sống của mình ví dụ như: tự ăn uống, tự đi vệ sinh (thiết kế khu vực đi vệ sinh thuận tiện cho người bệnh), chủ động vệ sinh cá nhân,….

Hãy giúp người bệnh tìm lại được niềm vui trong cuộc sống, tin tưởng vào sự phục hồi của bản thân và từ đó khiến họ có thêm động lực tập luyện phục hồi chức năng.

Tập luyện phục hồi chức năng:

Đối với bệnh nhân bị tổn thương não bộ gây rối loạn nhận thức, việc tập luyện phục hồi chức năng để đạt được hiệu quả cao nhất nên được thực hiện tại các trung tâm phục hồi chức năng đặc biệt là giai đoạn đầu trong vòng 3 – 6 tháng đầu.

Tại trung tâm phục hồi chức năng, ngoài những dụng cụ tập luyện chuyên biệt, với mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ có một chế độ tập luyện phù hợp theo phác đồ điều trị được đưa ra bởi các chuyên gia.

Trong thời gian này, người bệnh nếu được tập luyện đúng cách sẽ có những chuyển biến tích cực rõ rệt nhất.  

Sau 6 tháng, người bệnh có thể tự tập luyện tại nhà dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của gia đình.

Người bệnh sẽ được kích thích sự hoạt động của trí não nhờ tham gia những bài tập trí nhớ, các buổi tập trị liệu ngôn ngữ, trò chơi vận động trí não theo yêu cầu, bên cạnh đó họ cũng có cơ hội được nói chuyện với chuyên gia để giải tỏa những vấn đề tâm lý, gặp gỡ nhiều người cùng hoàn cảnh.

Mặt khác, nếu muốn phục hồi chức năng nhận thức sau tai biến cần thực hiện song song với phục hồi chức năng vận động. Các chức năng này sẽ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phục hồi, việc thường xuyên để cơ thể vận động cũng giúp lưu thông máu, đẩy nhanh quá trình khôi phục cho cơ thể.

Chế độ chăm sóc người bị rối loạn nhận thức

Chế độ dinh dưỡng cho người rối loạn nhận thức

Khi chăm sóc người bị rối loạn nhận thức sau tai biến, giờ giấc sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng. Người bệnh cần được điều chỉnh giờ giấc sinh hoạt (ăn ngủ, tập luyện, vệ sinh,…) hợp lý và điều độ mỗi ngày.

Bên cạnh đó, vấn đề dinh dưỡng cũng rất cần được lưu ý. Một số nguyên tắc trong dinh dưỡng phục vụ người bệnh tai biến mạch máu não mà gia đình cần nắm rõ như:

Thức ăn dễ tiêu hoá, hấp thu, ở dạng mềm hoặc lỏng.

Hạn chế muối, tinh bột trong chế độ ăn.

Chế độ ăn cần cung cấp đủ chất đạm, ít cholesterone (thịt nạc, trứng, cá,…)

Bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ (hoa quả tươi, rau củ, sữa,…)

Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị rối loạn nhận thức

Thực tế về bản chất, rối loạn nhận thức xảy ra do các tế bào tại khu vực đảm nhận chức năng nhận thức bị suy thoái hoặc mất đi.

Vì vậy điểm mấu chốt trong phục hồi chức năng nhận thức cho người bệnh là cần có sự chăm sóc đặc biệt đến các tế bào não bộ, nuôi dưỡng, tăng cường năng lượng cho các tế bào não, tăng cường các kết nối cho các tế bào thần kinh, từ đó, chức năng nhận thức sẽ dần được phục hồi.

Thực phẩm chức năng Kinh Vương Não Bộ với công thức hoàn hảo đem lại nhiều lợi ích trong trường hợp người bệnh gặp phải các vấn đề về suy giảm chức năng não bộ, di chứng não:

Hỗ trợ bảo vệ tế bào não trước các tác nhân oxy hóa bên trong lẫn bên ngoài giúp ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào não

Kích thích hoạt động não bộ tạo thêm các kết nối dẫn truyền thần kinh mới và kích thích các xung động thần kinh ở não bộ giúp cho việc tiếp nhận, vận chuyển và trao đổi thông tin từ các cơ quan về não bộ cũng như những tín hiệu phát đi từ não bộ đến các cơ quan đích được chính xác, kịp thời và hiệu quả.

Tăng cường năng lượng cho tế bào não nhờ lưu thông dòng máu lên não tốt hơn, cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cho tế bào não hoạt động.

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin khái quát về rối loạn nhận thức. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết đã giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về chứng rối loạn nhận thức, biểu hiện và phương pháp điều trị bệnh.

Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về các bệnh lý não bộ và phương pháp phục hồi chức năng não bộ, hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0968. 570. 188 hoặc truy cập website chúng tôi để được các chuyên gia tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Về tác giả

Vũ Phương Anh

Công việc hiện tại: Bản thân là một dược sĩ tốt nghiệp chuyên nghành Dược của Đại học quốc gia Hà Nội, từng là cộng tác viên xuất sắc cho nhiều trang tin về sức khỏe và tham gia nhiều khóa đào tạo ngắn hạn về tim mạch do các GS, TS, BS chuyên khoa tim mạch hướng dẫn. Đến nay tôi tự tin với những nội dung mình viết ra sẽ giúp người bệnh tim mạch có được thông tin hữu ích nhất trong quá trình điều trị bệnh của mình. SĐT : 0902207739

See author’s posts

Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị

Rối loạn chức năng gan sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu như bạn chủ quan và không có biện pháp cải thiện kịp thời. Vì vậy, nếu gan không hoạt động tốt, bị rối loạn chức năng có thể ảnh hưởng đến gần như toàn bộ cơ thể của bạn. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết về tình trạng rối loạn chức năng gan cũng như những biện pháp hữu hiệu để cải thiện, nâng cao sức khỏe của bộ phận quan trọng này.

1. Rối loạn chức năng gan là gì?

Theo các chuyên gia, đây là tình trạng gan không thể thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả như trước và gần như trở nên quá tải. Tình trạng này khá phổ biến ở những người lớn tuổi hoặc đối tượng thường dùng rượu bia.

2. Nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng gan?

Một số thủ phạm chính đứng đằng sau tình trạng gan bị rối loạn chức năng gồm:

Tuổi tác

Ô nhiễm từ môi trường sống xung quanh

Bạn đang nhiễm viêm gan C hoặc viêm gan B

Lạm dung rượu bia thuốc lá trong thời gian dài

Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học (thức quá khuya, không nghỉ ngơi đầy đủ, ít vận động)

Thói quen ăn uống không tốt cho gan (thường xuyên ăn các món ăn cay, nóng và nhiều dầu mỡ, ít ăn hoặc bỏ bữa)

Mắc phải các loại bệnh khác (đái tháo đường, stress, thận yếu…)

3. Biểu hiện của người bị rối loạn chức năng gan

Rối loạn chức năng gan có nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau

Một số biểu hiện cho thấy bạn đang mắc phải tình trạng gan bị rối loạn chức năng là:

Vàng da

Nôn mửa

Buồn nôn

Nước tiểu đậm

Mệt mỏi kéo dài

Ăn không ngon, chán ăn

Da ngứa ngáy, khó chịu

Da dễ xuất hiện vết bầm

Phân xanh, có máu hoặc phân đen

Mắt cá chân, chân hoặc bụng sưng lên

Nhìn chung, những biểu hiện trên rất dễ bị bỏ qua nếu bạn chủ quan. Bạn cần chú ý để có thể nhận những chẩn đoán rối loạn chức năng gan kịp thời từ bác sĩ chuyên khoa. Về lâu về dài, tình trạng rối loạn sẽ dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng hơn.

Bệnh gan và những thắc mắc thường gặp

Bệnh gan có lây không là một trong những thắc mắc thường gặp hiện nay. Cùng tìm hiểu một số vấn đề xoay quanh bệnh gan sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phòng ngừa, kiểm soát cũng như điều trị tình trạng này hiệu quả hơn. Trong các cơ quan nội tạng của cơ thể…

Bạn quan tâm:

 

Nhiễm độc gan có thể gây ra những tác hại gì đến cơ thể?

4. Cách phục hồi chức năng gan hiệu quả

Kiểm soát cân nặng

Nếu bị béo phì hoặc thậm chí thừa cân, bạn có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ rất cao, từ đó dẫn đến việc rối loạn các chức năng của gan. Do vậy, hãy cố gắng kiểm soát cân nặng ở mức phù hợp cũng như giảm cân bằng cách vận động cơ thể đều đặn nhằm đốt cháy mỡ thừa.

Tìm hiểu thêm: Giảm thiểu xơ hóa tại gan với thuốc hỗ trợ gan

Thói quen sinh hoạt lành mạnh

Thói quen sinh hoạt đóng góp khá nhiều trong việc phục hồi gan đang bị rối loạn chức năng. Do vậy, để nâng cao sức khỏe của gan bạn nên: Nghỉ ngơi đầy đủ, hạn chế thức khuya, tập yoga hoặc thiền nhằm kiểm soát stress, thực hiện tiêm ngừa viêm gan B và viêm gan C, chú ý đến việc vệ sinh cơ thể kỹ lưỡng.

Chế độ dinh dưỡng phù hợp

Chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh

Rất nhiều người thắc mắc không biết bị rối loạn chức năng gan nên ăn gì, tránh ăn gì và bổ sung các loại thực phẩm nào để hồi phục sức khỏe nhanh chóng, một số gợi ý dành cho bạn trong trường hợp này gồm:

Thực phẩm không tốt cho gan nên hạn chế:

Nước ngọt

Các món ăn chứa nhiều ớt

Rượu bia, thức uống có cồn

Các loại đồ hộp, thịt đã qua chế biến

Thực phẩm chiên xào nhiều dầu mỡ

Thực phẩm giàu tinh bột (bánh mì trắng, mì gói, bánh snack…)

Thực phẩm tốt cho nên bổ sung:

Thực phẩm giàu axit béo omega-3 như cá, các loại hạt và các loại dầu lành mạnh như dầu ô liu

Ăn các loại trái cây có tính axit như bưởi, quả mọng, nho, chanh và cam

Các loại rau củ quả (bông cải xanh, cà rốt và đặc biệt là rau lá xanh)

Thực phẩm giàu chất xơ như bột yến mạch, ngũ cốc nguyên cám

Cà phê đen nguyên chất, không đường

Uống nhiều nước lọc

Trà xanh

Tỏi

Ngoài ra, việc bổ sung thuốc bảo vệ gan chứa phức hợp Phospholipid, các vitamin nhóm B và vitamin E sẽ giúp hỗ trợ chức năng gan, phục hồi và cải thiện tình trạng rối loạn này.

Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh

Chủ để: thuốc phục hồi chức năng gan, chức năng gan

Bệnh Virus Zika: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Điều Trị, Cách Phòng Ngừa

Khi nói tới bệnh truyền nhiễm thì bệnh virus zika luôn thuộc top đầu tiên, với tỉ lệ người mắc bệnh chiếm tới 55%, nhưng đa số ở các quốc gia Châu Mỹ và ở Việt Nam hằng năm cũng phát hiện ra 3-5 trường hợp bị nhiễm virus zika. Theo tổ chức y tế thế giới WHO thì virus zika đang là tình trạng khẩn cấp đáng lo ngại khi loại virus này có khả năng gây dị tật bẩm sinh cho trẻ nhỏ, và ảnh hưởng tới sức khỏe ở người lớn. Tuy nhiên thì để hiểu rõ về bệnh thì không phải ai cũng biết, vậy nên để giúp mọi người có thể phòng tránh và điều trị bệnh virus zika một cách hiệu quả thì bài viết sau đây sẽ giúp bạn.

1. Bệnh virus zika là bệnh gì?

Zika là tên một loại virus RNS thuộc họ hàng Flaviridae và thuộc chi Flavirus, thường ẩn náu trong thân muỗi Aedes, khi muối cắn trực tiếp thì sẽ lây nhiễm vào cơ thể người gây nên bệnh virus zika hay tương tự như căn bệnh sốt xuất huyết. Bệnh virus zika thường lây truyền qua các con đường như: Bị muỗi Aedes cắn sẽ truyền từ người bị bệnh sáng người bình thường, qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn hay truyền từ mẹ sang con.

2. Nguyên nhân

Hiện nay thì ở thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang khá là đau đầu với việc đối phó với loại virus zika, với những hậu quả mà bệnh mang tới thì các chuyên gia bác sĩ đã đưa ra nhận định nguyên nhân gây ra bệnh virus zika bao gồm:

Do loại muỗi Aedes

Muỗi Aedes là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh zika. Vì zika là một loại virus truyền qua muỗi, đa số thuộc loài muỗi Aedes. Tốc độ lan truyền của loại virus này rất nhanh, chỉ cần trong một thời gian ngắn thì tỉ lệ người mắc bệnh sẽ tăng đột biến cùng với tỉ lệ sinh sản của muỗi, và truyền nhiễm từ người mắc bệnh sang người bình thường.

Theo các chuyên gia y tế thì trường hợp mắc bệnh virrut zika và khiến bệnh lây truyền nhanh là do những người chưa từng mắc bệnh, nên không có hệ miễn dịch trong cộng đồng rất dễ bị mắc bệnh. Ngoài ra thì ở các nước đang có dịch sốt xuất huyết lưu hành thì cũng là điều kiện thuận lợi để muỗi Aedes truyền virus zika vào cơ thể và truyền nhiễm sang các đối tượng khác.

Virus zika lây qua đường tình dục

Nguyên nhân chính gây nên bệnh virus zika là do muỗi Aedes, nhưng theo nhiều nghiên cứu khác thì chỉ ra rằng loại virus zika này còn có thể lây qua đường tình dục như các loại bệnh truyền nhiễm khác. Theo như mới đây tiến sĩ Brian Foy thuộc đại học danh tiếng Colorado đã bị muỗi đốt và mắc bệnh trước 5 ngày sau khi đi nghiên cứu ở Senegal trở về Mỹ. Sau đó ông đã vợ đã quan hệ tình dục, chỉ sau vài ngày thì vợ của tiến sĩ đã bắt đầu có những biểu hiện của bệnh virus zika như ông lúc trước, trong khi đó thì những đứa con của ông hoàn toàn vẫn khỏe mạnh. Lúc đầu học chỉ tưởng là sốt xuất huyết bình thường, nhưng khi đi xét nghiệm thì kết quả cho thấy ông và vợ đều có những kháng thể chống lại virus zika. Qua đó thì chúng ta có thể thấy rằng, virus zika hoàn toàn có thể truyền nhiễm được qua quan hệ tình dục, nhưng tỉ lệ mắc bệnh qua tình dục thường không cao. Nhưng sẽ thực sự nguy hiểm nếu lây qua đường tình dục đối với phụ nữ đang mang thai, vì sẽ dễ lây truyền cho con.

Lây truyền từ mẹ sang con

Trong những nghiên cứu từ các chuyên gia hàng đầu cho biết bệnh virus zika chắc chắn sẽ lây truyền từ mẹ sang con, và đây chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh teo não ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên thì chưa có bằng chứng nào cho thấy việc virus zika lây truyền qua đường sữa mẹ, nên trong quá trình mẹ bị nhiễm virus thì vẫn duy trì cho con bú sữa mẹ bình thường.

Virus zika lây truyền qua đường máu

virus zika có thể truyền nhiễm qua đường máu, nhưng trường hợp này không quá là phổ biến. Trong những trường hợp bị muỗi cắn và truyền máu từ người mắc bệnh sang người bình thường mới có nguy cơ bị nhiễm virus zika. Tuy nhiên thì các tổ chức y tế cũng khuyến cao không nên hiến hay truyền máu trong thời gian bị bệnh sốt xuất huyết hay các bệnh truyền nhiễm thông thường.

3. Triệu chứng

Biểu hiện khi nhiễm virus zika thường giống như biểu hiện của các bệnh cảm , sốt thông thường. Tuy nhiên thì không nên quá chủ quan vì nếu mà trong trường hợp mắc bệnh virus zika lâu ngày không điều trị sẽ dễ gây ra biến chứng nguy hiểm cho tính mạng. Vậy nên khi thấy những biểu hiện sau đây mọi người nên đến cơ sở y tế ngay để được khám và điều trị kịp thời.

Phát ban

Sốt thường không quá cao chỉ tầm 38 độ

Đau khớp

Đau đầu

Đau mắt, kết mạc mắt đỏ

Đau cơ bắp

Đau lưng

Còn đối với tình trạng nguy hiểm hơn khi lây truyền từ mẹ sang con dễ gây ra các dị tật bẩm sinh như:

Trong các trường hợp người bị nhiễm virus zika thì có thể phụ hồi lại sức khỏe nhanh chóng, và các biểu hiện cũng sẽ cải thiện dần trong vòng 1-2 tuần. Tuy nhiên trong những trường hợp bệnh nặng và nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến tình trạng rối loạn thần kinh thì cần phải đưa đến cơ sở y tế để xét nghiệm và điều trị kịp thời.

4. Phương pháp điều trị

Do biểu hiện của bệnh virus zika cũng tương tự như sốt xuất huyết nên nhiều người thường chủ quan chỉ ra tiệm thuốc tìm mua thuốc hạ sốt. Tuy nhiên thì hiện nay cũng chưa có vacxin hay thuộc đặc trị hiệu quả căn bệnh này. Tuy nhiên thì cần chú ý đến việc ăn uống, ngủ nghỉ đầy đủ để cơ thể nhanh chóng được phục hồi. Ngoài ra thì y học cổ truyền từ việc kết hợp giữa Đông Y và thuốc Nam cũng có nhiều bài thuốc điều trị rất hiệu quả, các bác sĩ đã nghiên cứu rất kỹ về đặc tính của bệnh virus zika, và đưa ra những bài thuốc có hiệu quả rất tốt.

Phương pháp điều trị bằng Đông y

Nguyên liệu: Đương quy 12g, nhọ nồi 15g, tri mai 10g, hoa hòe 10g, đơn bì 10g, xích thược 10g, sinh địa 30g, rau má 12g Cách thực hiện: Lấy các nguyên liệu kết hợp với nhau và sắc cùng 500ml nước, cho đến khi còn khoảng 300ml và sử dụng 1 lần trong ngày trước khi ăn. Nếu trong trường hợp sốt cao quá thì thêm khoảng 40g thạch cao để sắc cùng sẽ giúp người bệnh hạ sốt, thanh lọc cơ thể, giảm triệu chứng bệnh và nhanh chóng phục hồi sau khi mắc bệnh.

Nguyên liệu: Lá cúc tần 12g, cỏ mực 16g, mã đề 16g, trắc bá diệp 16g, sắn dây 20g, rau má 16g, lá tre 16g, gừng tươi 3 lát. Cách thực hiện: Nguyên liệu rửa sạch và nấu cùng với 600ml nước sạch trong vòng 30 phút. Chia thành ngày 3 lần sẽ giúp cầm máu, hạ sốt, thanh nhiệt, kích thích tiêu hóa rất tốt cho sức khỏe người bệnh. Ngoài việc sử dụng thuốc thì cần phải uống nhiều nước và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng vitamin cho cơ thể, ăn nhiều loại thức ăn thanh nhiệt như đỗ đen, đỗ xanh, dưa chuột,… Với trường hợp bị bệnh virus zika thì mới đầu nên uống thuốc hạ sốt, trong trường hợp bệnh không thuyên giảm thì nên đến cơ sở y tế để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn cụ thể. Ngoài ra thì cơ thể người bệnh cần được thường xuyên lau mát, ở trong môi trường thoáng để giảm sốt một cách hiệu quả.

5. Cách phòng ngừa

Để có thể phòng tránh bệnh virus zika một cách hiệu quả thì bộ y tế cũng như kinh nghiệm từ nhiều người thì mọi người nên thực hiện một số biện pháp sau:

Ở mỗi gia đình thì nên thực hiện các biện pháp phòng chống muỗi, diệt bọ gậy xung quanh môi trường sống. Khi ngủ nên mắc màn, và mắc quần áo dài tay khi ngủ hoặc sử dụng các loại kem xua muỗi.

Đậy kín các dụng cụ chứa nước trong và ngoài nhà để tránh sự sinh sôi nảy nở của muỗi, có thể thả cá vào trong các bể chứa nước để bắt bọ gậy.

Hạn chế việc đi lại giữa các khu vực và địa phương đang có dịch bệnh, cũng như cần chủ động theo dõi sức khỏe khi đi đến các khu vực mắc bệnh về.

Nếu những người đang sinh sống tại khu vực nhiễm bệnh thì nên tự chủ động theo dõi sức khỏe của mình, nếu phát hiện ra các triệu chứng bất thường thì hãy nhanh chóng đến cơ sở y tế để được tư vấn, xét nghiệm và điều trị.

Trong quá trình dịch bệnh lưu hành thì hạn chế quan hệ tình dục, nếu có thì nên sử dụng bao cao su để phòng chống lây truyền bệnh qua đường tình dục.

Đối với phụ nữ đang mang thai thì cần phải theo dõi biểu hiện của cơ thể hằng ngày, cũng như khám thai định kỳ để tránh bị lây nhiễm và ảnh hưởng đến thai nhi.

Advertisement. Scroll to continue reading.

Rối Loạn Lipid Máu Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Các Phương Pháp Điều Trị

1. Lipid máu là gì? Thành phần của lipid máu!

Lipid máu (hay còn gọi là mỡ máu) là những phân tử kỵ nước, khó tan trong nước. Lipid được tìm thấy trong màng tế bào, duy trì tính nguyên vẹn của tế bào và cho phép tế bào chất chia thành ngăn tạo nên những cơ quan riêng biệt.

Ngoài ra, lipid là một thành phần quan trọng trong cơ thể bởi nó cung cấp nguồn năng lượng chính cho cơ thể (25-30%). Lipid dự trữ năng lượng dưới dạng mỡ trung tính triglycerid tại mô mỡ. Khối lượng mỡ này có thể thay đổi tùy vào độ tuổi, giới tính hay chùng tộc.

Các thành chình của lipid bao gồm Cholesterol và Triglycerides. Trong đó Cholesterol được phân làm 2 loại đó là LDL-Cholesterol (cholesterol xấu) và LDL-Cholesterol (cholesterol tốt):

Triglyceride là chất béo trung tính có vai trò quan trọng cho sự chuyển hóa và các hoạt động cơ thể. Triglycerid là thành phần chính có nhiều trong dầu thực vật và mỡ động vật. Chúng được tạo ra khi nạp quá nhiều calo cho cơ thể vượt qua mức năng lượng cần thiết. Đây là một loại chất béo có liên hệ mật thiết với bệnh tim.

Cholesterol là một chất béo steroid màu vàng nhạt, được vận chuyển trong huyết tương và có ở màng tế bào của các mô trong cơ thể. Cholesterol được sản xuất tự nhiên từ gan bởi vì mọi tế bào trong cơ thể đều cần sử dụng chất béo này. Có hai loại cholesterol chính là LDL và HDL:

LDL-Cholesterol (cholesterol tốt): có chức năng lấy cholesterol dư thừa quay trở lại gan và đào thải ra ngoài, ngăn chúng không xâm nhập vào thành động mạch bảo vệ thành động mạch tránh khỏi các tác nhân gây sơ vữa thành động mạch.

HDL-Cholesterol (cholesterol xấu): vận chuyển các hạt cholesterol đi khắp cơ thể. Cholesterol LDL tích tụ ở thành động mạch và khiến thành động mạch cứng, hẹp hơn bình thường gây nguy cơ xơ vữa động mạch, các bệnh về tim mạch, đột quỵ

2. Rối loạn mỡ máu là gì? Chỉ số mỡ máu bao nhiêu là nguy hiểm

Rối loạn mỡ máu là tình trạng nồng độ chất béo trong máu quá cao hay quá thấp. Đây là nguy cơ chính của nhiều bệnh lí nguy hiểm như: xơ vữa động mạch, huyết áo cao, nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Rối loạn lipid máu đã trở thành một trong những căn bệnh khá phổ biến và có xu hướng tăng trưởng nhanh.

Rối loạn lipid máu xảy ra khi có một hoặc nhiều các rối loạn sau:

Tăng Cholesterol toàn phần

Tăng LDL-C: Tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (cholesterol xấu)

Giảm HDL-C: Giảm nồng độ lipoprotein tỉ trọng cao ( cholesterol tốt)

Tăng Triglycerid

3. Nguyên nhân dẫn đến rối loạn lipid

Rối loạn lipid máu là một hội chứng, tiến triển từ từ và kéo dài, Nguyên nhân gây bệnh do nhiều yếu tố khác nhau gây ra, tuy nhiên có thể xác định được 2 nhóm nguyên nhân chính là nguyên nhân nguyên phát và thứ phát

Nguyên nhân nguyên phát

Đột biết gen hoặc yếu tố di truyền có thể gây ra rối loạn lipit máu nguyên phát. Nguyên nhân phổ biến của rối loạn lipid máu nguyên phát bao gồm:

Tăng lipid máu gia đình kết hợp phát triển ở thanh thiếu niên và thanh niên và có thể dẫn đến cholesterol cao.

Đột biến trong một nhóm lipoprotein LDL được gọi là apolipoprotein

Tăng triglyceride máu gia đình dẫn đến mức chất béo trung tính cao.

Tăng cholesterol máu gia đình hoặc đa gen đồng hợp tử , một đột biến trong các thụ thể LDL.

Rối loạn lipid máu nguyên phát chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cộng đồng, thường xảy ra sớm ở trẻ em và người trẻ tuổi, ít khi kèm thể trạng béo phì, trong gia đình có nhiều người mắc bệnh cùng lúc. Đây là yếu tố gây ra nhiều bệnh lý tim mạch nặng nề từ rất sớm, tuổi thọ bị hạn chế.

Nguyên nhân thứ phát

Rối loạn mỡ máu thứ phát là do các yếu tố lối sống hoặc điều kiện y tế can thiệp vào nồng độ lipid máu theo thời gian. Nguyên nhân phổ biến của rối loạn lipid máu thứ phát bao gồm:

Lối sống không lành mạnh: Chế độ ăn nhiều chất béo kết hợp với thói quen lười vận động. Ngoài ra việc sử dụng nhiều rượu bia hay hút thuốc lá đều làm tăng cholesterol và chất béo trung tính. Từ đó làm tăng nguy cơ rối loạn lipid máu.

Do các bệnh lý chuyển hóa khác: Các bệnh lý có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể như bệnh tiểu đường, suy giáp, các hội chứng buồng trứng đa năng, hội chứng cushing, Ngoài ra còn bệnh về viêm ruột (IBS) hay nhiễm trùng nặng (HIV) … đều có thể ảnh hưởng đến con đường chuyển hóa lipid máu. Đôi khi, xét nghiệm thấy mỡ máu tăng cao lại là dấu hiệu chỉ điểm cho các bệnh lý nêu trên.

Một số yếu tố khác như tuổi tác, giới tính, cân nặng ở mức thừa cân, béo phì cũng có nguy cơ làm rối loạn lipit máu tăng lên.

Rối loạn lipid máu thứ phát là dạng gặp chủ yếu trong đời sống, tỷ lệ ngày càng tăng dần và trở nên trẻ hóa gây nguy hiểm cho người bệnh.

4. Triệu chứng của rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu không có biểu hiện rõ rệt trừ khi bệnh trở nên nghiêm trọng. Bệnh chỉ có những triệu chứng âm thầm, do đó hầu hết những người bị rối loạn mỡ máu đều không biết rằng họ bị mắc bệnh này cho đến khi họ được xét nghiệm, chuẩn đoán cụ thể.

Rối loạn lipid nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn dễn các biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe như bệnh mạch vành, đột quỵ,… Do đó, nhận biết sớm để phòng ngừa bệnh là rất quan trọng. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

Xuất hiện các triệu chứng về tim mạch: đau thắt ngực, tức ngực hoặc khó thở, cơ đau lan dần ra 2 cánh gay và sau lưng.

Xuất hiện các triệu chứng của tiêu hóa: ăn uống đầy bụng, khó tiêu và ợ nóng.

Cơ thể luôn mệt mỏi, kiệt sức vào ban ngày. Hay vã mồ hôi, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt. Bam đêm khó ngủ hoặc mất ngủ.

Xuất hiện triệu chứng ở tay chân: Đau chân, đặc biệt là đi hoặc đứng. Đầu ngón tay, ngón chân hay tê bì, đau nhức.

Có các nốt ban vàng dưới da xuất hiện nhưng không có cảm giác đau hay ngứa.

Những triệu chứng này có thể trở nên tồi tệ hơn nếu bạn suy nghĩ nhiều, stress hay hoạt động hoặc căng thẳng và cũng thuyên giảm, tình trạng bệnh trở nên tốt hơn khi bạn nghỉ ngơi hợp lí

5. Các phương pháp điều trị rối loạn lipid máu

Điều trị rối loạn mỡ máu chủ yếu tập trung vào việc giảm mức chất béo trung tính và cholesterol xấu. Tuy nhiên, có nhiều phương pháp điều trị khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các bác sĩ luôn khuyên khích việc điều trị ngoài sử dụng thuốc cần kết hợp lối sống lành mạnh.

Thay đổi lối sống

Phương pháp thay đổi lối sống là chỉ định đầu tiên, bao gồm tăng cường tập luyện, vận động thể lực, nhất là những người làm công việc tĩnh tại, và điều chỉnh chế độ tiết thực hợp lý với thể trạng và tính chất công việc.

Chế độ ăn hợp lí

Tránh ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo và cholesterol như: mỡ động vật, nội tạng động vật, các loại thịt chế biến sẵn, đồ ăn nhanh,… Thay thế bằng dầu thực vật như dầu ô liu, dầu đậu nành,…

Hạn chế thực phẩm nhiều chất béo bão hòa dạng trans có nhiều trong đồ chiên, xào, bơ thực vật, hay các loại thực phẩm công nghiệp như bim bim, bánh quy, kẹo dẻo,…

Ăn ít thịt đỏ, thay thế bằng thịt nạc trắng như cá, thịt ức gà (bỏ da)

Ăn nhiều rau xanh và trái cây để bổ sung chất xơ và vitamin

Thay thế tinh bột no nhanh (gạo trắng, bánh mì trắng) bằng gạo lứt, yến mạnh, bánh mì đên hay các loại ngũ cốc nguyên hạt

Kết hợp luyện tập thể dục

Bên cạnh chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe cân kết hợp thêm các bài tập thể dục giúp làm tăng HDL, giảm LDL, ổn định huyết áp và tốt cho tim mạch.

Nên ưu tiên các bài thể dục làm tăng sức bền bao gồm chạy bộ, đạp xe, bơi lội,… Các bài tập này đều có lợi cho tim mạch, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành và quá trình trao đổi chất cơ thể.

Duy trì việc tập thể dục thường xuyên không chỉ điều trị hiệu quả rối loạn mỡ máu mà còn khiến cơ thể dẻo dai, săn chắc. Bạn nên luyện tập tối thiểu 30 phút mỗi ngày và tập đều đặn 5 buổi/ tuần.

Chế độ sinh hoạt hợp lí

Ngủ đủ 8 tiếng/ngày

Uống nhiều nước ( 2 lít/ngày)

Bỏ thuốc lá

Hạn chế sử dụng đồ uống gây nghiện như rượu, bia, cà phê,…

Tránh ngồi trong thời gian dài

Thuốc giảm lipid máu

Trường hợp sử dụng biện pháp không mang lại hiệu quả nhu mong muốn, bác sĩ có thể chỉ định điều trị với thuốc hạ lipid máu

Nhóm statin: Có tác dụng làm giảm LDL, Triglycerid và làm tăng HDL. Ngoài ra nhóm statin còn là giảm quá trình viêm của lớp nội mạc mạch máu, từ đó giúp ngăn ngừa úa trình xơ vữa động mạch.

Nhóm fibrate: làm giảm Triglycerid do kích thích PPAR làm tăng oxy hóa acid béo. Các fibrate cũng làm tăng HDL, từ đó, đẩy LDL thừa đến gan để tiêu thụ.

Nhóm niacin: Thuốc có tác dụng giảm Triglycerid, ức chế tổng hợp và ester hóa acid béo tại gan, giảm LDL, và tăng HDL.

Nhóm Resin: Tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol, làm tăng bài tiết mật và giảm cholesterol ở gan.

Nhóm Ezetimibe: Thuốc ức chế hấp thụ Triglycerid tại ruột, làm giảm LDL-c và tăng HDL-c.

Lưu ý: Tất cả các thuốc điều trị rối loạn lipit máu đều phải tuân theo sự hướng dẫn và chỉ định liều lượng từ các sĩ. Ngoài ra các thuốc điều trị rối loạn lipid máu đều chuyển hóa qua gan. Do vậy trong thời gian sử dụng thuốc hạ lipid máu, cần cho các thuốc hỗ trợ và bảo vệ tế bào gan.

Rối loạn lipid máu ngày càng phổ biến, là bệnh lí làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng như tim mạch, đột quỵ não thậm chí là tử vong. Vì vậy để điều hòa lipid và ổn định cholesterol máu, người bệnh cần thực hiện một chế độ dinh dưỡng khoa học kết hợp với luyện tập và sử dụng thuốc theo yêu cầu của bác sĩ. Nên khám định kì thường xuyên để phát hiện và điều trị sớm trước khi bệnh chuyển biến nặng hơn.

Nguồn: Giammomau.net.vnTổng hợp

Cập nhật thông tin chi tiết về Nguyên Nhân Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!