Xu Hướng 12/2022 # Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm, Mô Mềm Hấp Thụ, Mô Mềm Đồng Hóa Và Mô Mềm Dự Trữ / 2023 # Top 12 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm, Mô Mềm Hấp Thụ, Mô Mềm Đồng Hóa Và Mô Mềm Dự Trữ / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm, Mô Mềm Hấp Thụ, Mô Mềm Đồng Hóa Và Mô Mềm Dự Trữ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Định nghĩa

Mô mềm là một trong sáu loại mô thực vật dựa theo chức phận sinh lý.

Mô mềm gồm những tế bào sống chưa phân hóa nhiều, vách vẫn mỏng và bằng cellulose; có nhiệm vụ liên kết các mô khác với nhau, đồng thời còn làm chức năng đồng hóa hay dự trữ.

Các tế bào mô mềm có thể vẫn còn xếp xít vào nhau, khi đó chúng có hình đa giác; hoặc đã bắt đầu bong ra ở góc tế bào thành những khoảng gian bào rõ rệt.

2. Phân loại

Theo vị trí trong cơ quan, người ta phân biệt mô mềm vỏ và mô mềm ruột.

Theo nguồn gốc hình thành, có thể chia ra loại mô mềm cấp một (sơ cấp) và mô mềm cấp hai (thứ cấp).

Theo chức năng, người ta phân chia mô mềm thành ba loại: Mô mềm hấp thụ, mô mềm đồng hóa và mô mềm dự trữ.

2.1. Mô mềm hấp thụ

Bao gồm các lông hút của rễ, có nhiệm vụ hấp thụ nừớc và các muối vô cơ hòa tan trong nước.

2.2. Mô mềm đồng hóa

Cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp. Do ở vị trí cần có ánh sáng nên mô mềm đồng hóa thường đặt ngay dưới biểu bì của lá và thân cây non.

Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô đồng hóa có thể có hai dạng:

Mô hình giậu cấu tạo bởi những tế bào dài và hẹp xếp xít nhau như những chiếc cọc của một bờ giậu, thẳng góc với mặt lá, do đó khi quan sát bề mặt của lá qua kính hiển vi, mô này có hình những vòng tròn nhỏ xếp cạnh nhau. Điều này rất quan trọng khi ta nghiên cứu những bột lá: Các tế bào mô giậu hiện ra dưới dạng hình chữ nhật dài đặt cạnh nhau khi nhìn từ bên cạnh và dưới dạng những vòng tròn nhỏ xếp xít nhau khi nhìn trên bề mặt lá.

Mô xốp còn gọi là mô khuyết, cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí, gọi là khuyết.

2.3. Mô mềm dự trữ

Cấu tạo bởi những tế bào có vách mỏng bằng cellulose, thường để hở những khoảng gian bào ở góc tế bào. Trong tế bào chứa chất dự trữ để nuôi cây. Các chất dự trữ có thể là:

Đường trong thân cây Mía (Saccharum officinarrum L.).

Tinh bột trong các củ như củ Khoai lang (Ipomoea batatas Forsk.), hạt (ví dụ: Ngô (Zea mays L.), Đậu xanh (Vigna aurea Khoi), v.v…

Dầu và các hạt alơron trong hạt Thầu dầu (Ricinus communis L.), dầu trong hạt Lạc (Arachis hypogaea L.) L.), Vừng (Sesamum orientale L.), v.v…

Chất hemicellulose gần giống chất cellulose, đọng ở mặt trong vách tế bào làm cho vách đó dày lên và cứng rắn như ở các hạt Mã tiền (Strychnos nux-vomica L.), hạt Cà phê (Coffea spp.).

Không khí đọng trong những khuyết lớn, tạo thành một mô khí, thường gặp ở trong các cây sống ở duới nước như Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.), Súng (Nymphaea spp.).

Nước chứa trong những không bào lớn và khó bốc hơi vì bị giữ lại bởi các chất nhày. Thông thường, các cây mọng nước có khả năng chịu hạn như cây Xương rồng thuộc họ Xương rồng (Cactaceae), cây Thuốc bỏng (Kalanchoe pinnata Pers). Các tế bào chứa nhiều nước này tạo thành một mô nước.

Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm / 2023

Một số khái niệm tổn thương mô mềm

– Bong gân: là t́nh trạng gân bị kéo giăn do vận động quá mạnh hoặc do chấn thương nhẹ tái phát, có thể gây rách gân

– Rách dây chằng: là các tổn thương làm rách hoặc đứt dây chằng khớp do nguyên nhân chấn thương

– Bán trật khớp: là t́nh trạng khớp bị trật một phần hoặc không hoàn toàn

– Trật khớp: là t́nh trạng khớp bị trật ra khỏi ổ khớp làm tổn thương viêm, co cứng cơ và mô mềm

– Đứt hoặc rách gân: đứt một phần gân khi có hiện tượng đau khi co cơ có kháng trở. Đứt hoàn toàn gân không c̣n hiện tượng đau khi co cơ hay kéo căng cơ

– Đứt hoặc rách cơ: là t́nh trạng đứt hoặc rách, đụng dập cơ do nguyên nhân chấn thương

– Viêm gân: là hiện tượng viêm gân và bao hoạt dịch phủ gân (sẹo hóa hoặc lắng đọng can xi ở gân)

– Viêm bao khớp: là hiện tượng viêm gây tăng tiết dịch, sưng tấy và đau tại chỗ

– Chảy máu trong khớp: thường do chấn thương khớp hoặc các bệnh máu

– Đụng dập mô mềm: là t́nh trạng mô mềm bị bầm tím tại chỗ, chảy máu, phù nề và gây phản ứng viêm tại chỗ

Các tổn thương mô mềm dẫn đến các rối loạn chức năng như: rối loạn chức năng của chi, rối loạn chức năng của khớp, co rút cơ, dính khớp, co thắt và cơ cứng cơ, yếu và teo cơ.

II. CHẨN ĐOÁN 1. Các công việc của chẩn đoán 1.1. Hỏi bệnh

– Hỏi tiền sử chấn thương

– Thời gian bị bệnh, tính chất xuất hiện triệu chứng, diễn biến triệu chứng

– Phương pháp sơ cứu, điều trị đă áp dụng trước đó

1.2. Khám và lượng giá chức năng

– Giai đoạn cấp: từ 0-4 ngày sau chấn thương

+ Viêm đau, phù nề, co cứng cơ

+ Tràn dịch khớp

+ Giảm chức năng vùng kế cận

– Giai đoạn bán cấp: từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 21

+ Đau cuối tầm vận động

+ Giảm phù nề

+ Giảm tràn dịch

+ H́nh thành co rút cơ, mô mềm

+ Giảm chức năng tại chỗ và vùng kế cận

– Giai đoạn mạn tính: sau 21 ngày

+ Từ ngày thứ 21 đến hết đau là gian đoạn phục hồi chức năng

+ Đau khi tác động đến tổ chức, sau khi chịu kháng trở

+ Mô mềm, cơ, khớp bị dính, co rút và hạn chế tầm vận động

+ Yếu cơ do tổn thương teo cơ

+ Giảm chức năng vùng bị tổn thương

1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

X-Quang, siêu âm, CT Scaner, MRI để chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng

Chẩn đoán phân biệt:

– Găy xương

– Tổn thương sụn khớp…

III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

– Tiến hành sớm và tuỳ theo giai đoạn và tùy theo loại tổn thương

2. Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng 2.1. Giai đoạn cấp

– Chườm lạnh, băng ép, kê cao chi 24 giờ đầu

– Bất động (nghỉ ngơi, nẹp, băng, bột)

– Cử động lắc khớp nhẹ nhàng, không gây đau

– Vận động thụ động trong giới hạn không đau

– Xoa bóp nhẹ nhàng

– Chọc hút hoặc phẫu thuật nếu có tràn máu trong khớp

– Bảo vệ khớp bằng nẹp bột

– Vận động chủ động có trợ giúp hoặc không có đề kháng

– Sử dụng dụng cụ thích nghi hay trợ giúp

– Vận động chủ động theo tầm vận động

– Duy trì tầm vận động và hoạt động chức năng của các vùng kế cận

2.2. Giai đoạn bán cấp

– Luyện tập gia tăng, nếu đau tăng hơn sẽ giảm cường độ

– Bảo vệ mô đang lành bằng nẹp, tăng dần thời gian để chi vận động tự do

– Tăng từ tầm vận động thụ động đến chủ động, kiểm soát cường độ và thời gian tập

– Vận động các cấu trúc lân cận

– Co cơ đẳng trương, hay có kháng trở nhẹ

– Khi tầm vận động gia tăng, tập theo tầm vận động hoặc có kháng trở tăng dần

– Tập mạnh cơ tăng tiến, giảm dần dụng cụ trợ giúp

2.3. Giai đoạn mạn tính

– Chọn kỹ thuật kéo giăn phù hợp với tổ chức

+ Mô mềm: kéo giăn thụ động kết hợp xoa bóp

+ Khớp, bao khớp, dây chằng: vận động theo tầm vận động khớp

+ Gân, cơ: kích thích giăn nghỉ, vật lư trị liệu

– Nếu bị hạn chế tầm vận động: tập đẳng trường

– Nếu tầm vận động b́nh thường: tập theo tầm vận động có kháng trở

– Dụng cụ trợ giúp tới khi tầm vận động đạt được chức năng, cơ lực độ 4

– Tập chức năng ở điều kiện ngoại trú (đi cầu thang, đi bộ…)

– Tập mạnh cơ tăng tiến để đạt chức năng trước kia

3. Các điều trị khác

– Thuốc giảm đau giai đoạn cấp

– Thuốc giảm phù nề

– Thuốc giăn cơ

IV. THEO DƠI VÀ TÁI KHÁM

– Theo dơi phản ứng của người bệnh trong quá tŕnh tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

– Theo dơi t́nh trạng chung toàn thân

– Theo dơi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Khác Của Mô Mềm, Chưa Xếp Loại Mụckhác Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Tỉnh / 2023

Trĩ là một bệnh rất phổ biến, tỷ lệ mắc trong cộng đồng khoảng 35%. Bản chất của trĩ là hiện tượng dãn của các tĩnh mạch hậu môn trực tràng

PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa

– Trĩ là một bệnh rất phổ biến, tỷ lệ mắc trong cộng đồng khoảng 35%. Bản chất của trĩ là hiện tượng dãn của các tĩnh mạch hậu môn trực tràng

– Trĩ hình thành do sự dãn quá mức đám rối tĩnh mạch trĩ

* Trĩ nội trên đường lược

* Trĩ ngoại nằm dưới đường lược

1.2. Nguyên nhân

– Thuyết cơ học: các mô sợi cơ đàn hồi giữ đám rối tĩnh mạch chùng dãn dần, mô lỏng lẻo nhất là khi áp lực xoang bụng tăng gây ra sa trĩ. Các nguyên nhân làm tăng áp lực trong ổ bụng, các nguyên nhân táo bón, bí tiểu, ngồi nhiều, đứng nhiều, mang vác nặng

– Thuyết huyết động học: cơ chế đóng mở các shunt động tĩnh mạch vùng ống hậu môn

1.3. Phân loại

– Theo Milligan-Morgan: Gồm có 3 loại

Trĩ nội Trĩ ngoại

Trĩ hỗn hợp; trĩ vòng

– Mức độ: Chia làm 4 phân độ

□ Độ I: Nằm hoàn toàn trong ống hậu môn

□ Độ II: Sa khi đi cầu tự thụt vô

□ Độ III: Sa khi đi cầu, nghĩ ngơi tụt trở vô

□ Độ IV: Thường xuyên nằm ngồi

2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN

2.1. Bệnh sử

– Đi ngoài ra máu tươi

– Cảm giác nặng tức ở hậu môn, mót rặn

– Búi trĩ sa ra ngoài

– Nếu có biến chứng thuyên tắc, nứt kẻ hậu môn cảm giác đau dữ dội.

2.2. Khám lâm sàng

– Thăm trực tràng là động tác quan trọng: trĩ nghẹt, thuyên tắc, rối loạn chức năng cơ thắt

– Soi hậu môn

– Khám toàn thân: xơ gan gây trĩ triệu chứng

2.3. Cận lâm sàng

Các xét nghiệm tiền phẫu

– Glucose, Urê , Creatinine, AST,ALT, Điện giải đồ 3 thông số

– Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, TQ, TCK, Nhóm máu ABO,RhD

– CR_tim phổi thẳng; Nội soi hậu môn trực tràng

– Videoproctoscope

3. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

– Ỉa máu tươi: U trực tràng, Polyp trực tràng, lỵ, viêm trực tràng, lồng ruột động tác thăm hậu môn trực tràng và soi trực tràng sẽ xác định chẩn đoán

Sa trực tràng: quan sát thấy các rãnh niêm mạc trực tràng tạo thành vòng tròn đồng tâm.

– Đau tức hậu môn: Nứt hậu môn.

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Điều trị nội

– Chỉ định cho trĩ độ I và độ II

– Cách thức: Nghĩ ngơi, thay đổi chế độ ăn, chống táo bón, thể dục liệu pháp, thuốc Daflon, Ginkor fort, Proctolog

4.2. Thủ thuật: Thắt thun với trĩ độ II, tiêm thuốc gây xơ hóa búi trĩ

4.3. Điều trị phẫu thuật

– Chỉ định cho trĩ độ III và độ IV, trĩ ngoại thuyên tắc huyết khối

– Phẫu thuật Milligan-Morgan; phẫu thuật Ferguson; PT Whitehead

– Phẫu thuật Longo: giảm lưu lượng máu đến búi trĩ; treo đệm hậu môn vào ống hậu môn.

– Kỹ thuật khâu treo trĩ bằng tay M.Hussen, Nguyễn Trung Tín (cải biên từ phương pháp Longo) : bao gồm đường khâu triệt mạch và đường khâu treo trĩ

* Đường khâu triệt mạch gồm 12 mũi khâu chữ X, trên đường lược 2 cm, lấy lớp niêm mạc và dưới niêm

* Đường khâu treo trĩ: 8 mũi khâu chữ I khâu treo đường khâu thứ nhất, trên đường lược 6cm, lấy niêm mạc_dưới niêm mạc và một phần vào lớp cơ trực tràng

Xu hướng điều trị trĩ hiện nay: bảo tồn lớp đệm hậu môn, giảm thể tích búi trĩ, ít đau Sử dụng vùng trên đường lược.

5. THEO DÕI TÁI KHÁM

5.1. Tiêu chuẩn nhập viện

– Trĩ nội sa độ 3, độ 4; trĩ vòng sa độ 3_4; trĩ ngoại tắc mạch; trĩ loét bội nhiễm

5.2. tiêu chuẩn xuất viện

– Hậu phẫu ngày thứ 2_3 ổn cho xuất viện.

5.3. Theo dõi, tái khám

– Chảy máu vết mổ, bí tiểu hậu phẫu, đau sau mổ – Hẹp hậu môn – Đại tiện không tự chủ – Thủng trực tràng ( biến chứng Longo )

– Tái khám khi có biến chứng, tái phát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Đình Hối, 2002. Hậu môn trực tràng học (Proctology).

2. Lê Quang Nghĩa, 2001. Điều trị trĩ, NXB Y Học.

3. Nguyễn Mạnh Nhâm, 2001. Điều trị bệnh vùng hậu môn bằng phẫu thuật _ thủ thuật.

4. Charles V Mann. Surgical treatment of hemorrhoids. Springer London 2002. Pp 43-97.

5. Manfredelli S, Montalto G, Leonetti G, Covotta M, Amatucci C, Covotta A, Forte A, 2012. Conventional (CH) vs. stapled hemorrhoidectomy (SH) in surgical treatment oíhemorrhoids. Ten years experience. Ann Ital Chir, 83(2): 129-34

Phân Tích Yêu Cầu Phần Mềm / 2023

Để mang đến một sản phẩm phần mềm chất lượng đáng tin cậy thì việc phân tích yêu cầu là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng phần mềm. Hoạt động này đòi hỏi sự phố kết hợp rất chặt chẽ giữa khách hàng và người phân tích để vạch ra được xem chúng ta phải phát triển cái gì

1 – Mục tiêu và yêu cầu của phần mềm:

Yêu cầu của phần mềm là tất cả các yêu cầu về phần mềm do người dùng nêu ra bao gồm các chức năng của phần mềm, hiệu năng của phần mềm, giao diện của phần mềm và một số các yêu cầu khác

Thông thường các yêu cầu phần mềm được phân loại dựa trên 4 thành phần của phần mềm như sau:

Các yêu cầu về phần mềm

Các yêu cầu về phần cứng

Các yêu cầu về dữ liệu

Các yêu cầu về con người

Mục tiêu quan trọng nhất đối với chất lượng phần mềm là phần mềm phải thỏa mãn được các yêu cầu và mong muốn của người dùng. Người dùng thường chỉ đưa ra những ý tưởng, nhiều khi rất mơ hồ về phần mềm mà họ mong muốn xây dựng. Và việc của các kỹ sư phát triển phần mềm đó là phải giúp họ đưa những ý tưởng mơ hồ đó thành hiện thực và xây dựng được một phần mềm có đầy đủ các tính năng cần thiết thỏa mãn yêu cầu của người dùng. Hơn thế nữa, ý tưởng của người dùng thường xuyên thay đổi và việc của nhà phát triển là phải nắm bắt và đáp ứng được các yêu cầu thay đổi đó một cách hợp lý.

2 – Những khó khăn trong việc phân tích, nắm bắt yêu cầu: 2.1 – Những vấn đề từ phía người dùng:

Người dùng không hiểu họ muốn gì

Người dùng liên tục thay đổi yêu cầu ngay cả khi việc phát triển sản phẩm đã được bắt đầu

Người dùng không hiểu về kỹ thuật

Người dùng không hiểu về quy trình phát triển

2.2 – Những vấn đề từ phía nhà phát triển:

Ngôn từ của người dùng và nhà phát triển không khớp nhau

Nhà phát triển cố lái cho yêu cầu của người dùng khớp với một hệ thống hay mô hình sẵn có thay vì phát triển một hệ thống theo nhu cầu của khách hàng

Việc phân tích có thể do các lập trình viên thực hiện thay vì các nhân viên có kỹ năng phân tích để có thể hiểu được nhu cầu của khách hàng một cách đúng đắn

2.3 – Những vấn đề khác:

Các yêu cầu thường mang tính đặc thù của tổ chức đặt hàng nó, do đó nó thường khó hiểu, khó định nghĩa và không theo một tiêu chuẩn nào cả

Các hệ thống thông tin lớn có rất nhiều người sử dụng, do đó các yêu cầu thường rất đa dạng và có các mức ưu tiên khác nhau, thậm chí mâu thuẫn lẫn nhau

Người đặt hàng nhiều khi là các nhà quản lý, không phải là người dùng thực sự do đó việc đưa ra các yêu cầu thường không chính xác

3 – Các giai đoạn trong phân tích yêu cầu:

Mục đích của giai đoạn phân tích là xác định rõ các yêu cầu của phần mềm cần phát triển. Tài liệu mô tả yêu cầu phải vừa dễ hiểu với người dùng vừa chặt chẽ để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch. Do đó yêu cầu thường được mô tả ở nhiều mức chi tiết khác nhau, nhiều giai đoạn khác nhau. Cụ thể như sau:

3.1 – Tìm hiểu các yêu cầu của phần mềm:

Các phương pháp để tìm hiểu các yêu cầu của phần mềm bao gồm:

Phỏng vấn, làm việc nhóm, họp và gặp gỡ đối tác…

Tìm kiếm các chuyên gia, người sử dụng có hiểu biết về hệ thống cần xây dựng để thu thập được nhiều ý kiến, đóng góp khác nhau

3.2 – Phân tích yêu cầu và thương lượng:

Sau khi tìm hiểu được các yêu cầu của phần mềm, chúng ta cần:

Thẩm định từng yêu cầu phần mềm để xác định xem chúng có khả năng thực hiện được hay không

Xác định các rủi ro có thể xảy ra với từng yêu cầu

Đưa ra các đánh giá tương đối về giá thành và thời gian thực hiện của từng yêu cầu

3.3 – Mô hình hóa yêu cầu:

Một số phương pháp hay dùng để mô hình hóa yêu cầu đó là:

a – Biểu đồ luồng dữ liệu Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) là một kỹ thuật để biểu diễn luồng thông tin vào ra của một chức năng trong hệ thống

Các thành phần biểu đồ luồng dữ liệu bao gồm:

Các chức năng cần xử lý

Luồng dữ liệu

Kho dữ liệu

Tác nhân: bao gồm tác nhân trong và tác nhân ngoài

Các ký hiệu được dùng trong biểu đồ luồng dữ liệu như sau:

b – Biểu đồ thực thể quan hệ

Mô hình quan hệ – thực thể ER (Entity Relationship Model) được sử dụng để thiết kế cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm. Mô hình này được sử dụng như một công cụ để trao đổi ý tưởng giữa nhà thiết kế và người dùng cuối trong giai đoạn phân tích

Mô hình quan hệ – thực thể bao gồm ba phần tử cơ bản:

3.4 – Đặc tả yêu cầu:

a – Phân loại yêu cầu: Yêu cầu được chia thành nhiều loại:

Yêu cầu chức năng: Mô tả một chức năng cụ thể mà phần mềm cung cấp

Yêu cầu phi chức năng: Các ràng buộc về chất lượng, môi trường, chuẩn sử dụng, quy trình phát triển phần mềm

Yêu cầu về sản phẩm: Gồm tốc độ, độ tin cậy, bộ nhớ, giao diện, quy trình tác nghiệp,…

Yêu cầu về tiến trình phát triển: Gồm các chuẩn, phương pháp thiết kế, ngôn ngữ lập trình….

Yêu cầu khác: Gồm chi phí, thời gian, bản quyền,…

b – Đặc tả yêu cầu: Nếu như tài liệu xác định yêu cầu được viết bởi ngôn ngữ tự nhiên của khách hàng thì tài liệu đặc tả yêu cầu phải rất rõ ràng và được xây dựng theo hướng của người phát triển, tránh gây hiểu nhầm giữa khách hàng và người phát triển.

Có các phương pháp đặc tả như sau:

Đặc tả phi hình thức: là cách đặc tả bằng ngôn ngữ tự nhiên

Đặc tả hình thức: là cách đặc tả bằng các ngôn ngữ đặc tả, công thức và biểu đồ

Đặc tả chức năng: Thông thường, khi đặc tả chức năng của phần mềm, người ta sử dụng các công cụ tiêu biểu sau: Biểu đồ phân rã chức năng (Functional Decomposition Diagram – FDD), Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagrams-DFD), Biểu đồ trạng thái,….

Đặc tả mô tả: Sử dụng các công cụ tiêu biểu sau: Biểu đồ thực thể liên kết (EntityRelationship Diagrams – ERD), Đặc tả logic (Logic Specifications), Đặc tả đại số (Algebraic Specifications)

Chất lượng cả bản đặc tả yêu cầu được đánh giá qua các tiêu chí sau:

Tính rõ ràng, chính xác

Tính phù hợp

Tính đầy đủ, hoàn thiện

c – Thẩm định yêu cầu: Sau khi các yêu cầu được xây dựng thì chúng cần được thẩm định xem đã thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hay chưa. Nếu việc thẩm định không được thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ thì các sai sót sẽ có thể gây ra những hậu quả lớn cho các giai đoạn về sau.

Mục tiêu của việc thẩm định là xác định xem yêu cầu có thỏa mãn 4 yếu tố sau không:

Yêu cầu có thỏa mãn nhu cầu người dùng hay không?

Yêu cầu có mâu thuẫn với nhau hay không?

Yêu cầu có mô tả đầy đủ tất cả các chức năng và ràng buộc hay không?

Yêu cầu có đảm bảo các khía cạnh về kỹ thuật, kinh tế và pháp lý hay không?

d – Xây dựng bản mẫu:

Đối với các hệ thống phức tạp, nhiều khi chúng ta không nắm chắc được yêu cầu của khách hàng, chúng ta cũng khó đánh giá được tính khả thi cũng như hiệu quả của hệ thống. Một giải pháp được đưa ra là xây dựng bản mẫu. Bản mẫu vừa được dùng để phân tích yêu cầu vừa có thể tiến hóa thành sản phẩm cuối cùng. Bản mẫu phần mềm không phải nhằm vào việc thẩm định thiết kế (thiết kế của nó thường là hoàn toàn khác với hệ thống được phát triển cuối cùng), mà là để thẩm định yêu cầu của người sử dụng.

All Rights Reserved

Cập nhật thông tin chi tiết về Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm, Mô Mềm Hấp Thụ, Mô Mềm Đồng Hóa Và Mô Mềm Dự Trữ / 2023 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!