Xu Hướng 2/2023 # Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát # Top 6 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mỗi một doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Biết rõ doanh nghiệp mình và có những chính sách phù hợp không chỉ cải thiện tình hình hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần thay đổi địa vị của doanh nghiệp trên thị trường. Sau một quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát đang có những thay đổi không ngừng nhằm kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông đồng thời phát triển thương hiệu lên một tầm cao mới. Mặc dù còn rất nhiều khó khăn, tuy nhiên, với những nguồn lực sẵn có kết hợp với thương hiệu có uy tín chắc chắn Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát sẽ có những bước tiến nhằm thay đổi tình hình kinh doanh và phát triển doanh nghiệp bền vững

lỗ. Điều này cho thấy khả năng kiểm soát chi phí của công ty kém, gây khó khăn cho doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh, giảm sức sinh lời của các nguồn lực trong doanh nghiệp làm hiệu quả kinh doanh của DN khó cải thiện. – Qua phân tích ở phần 2.2.2.1, số vòng quay tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần qua từng năm, năm 2012 giảm 0,94 vòng so với năm 2011 và năm 2013 giảm 0,15 vòng so với năm 2012. Điều này cho thấy khả năng vận động tài sản của công ty thấp, hiệu quả sử dụng tài sản không cao, mức độ quản lý và kiểm soát chi phí trong quá trình vận hành tài sản chưa tốt. Đây là nhân tố gây bất lợi trong quá trình cải thiện tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE. – Chỉ tiêu cuối cùng dẫn tới tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty không cao là do hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (Đòn bẩy tài chính) của công ty tăng. Năm 2012 đòn bẩy tài chính của công ty đạt 34,85 lần tăng 29,77 lần so với năm 2011 thì sang đến năm 2013 hệ số này chỉ còn âm 18,49 lần giảm tới 53,34 lần so với giai đoạn năm 2012. Điều này cho thấy khoảng cách giữa nợ và vốn chủ sở hữu đang khá lớn khi công ty kinh doanh chủ yếu sử dụng các khoản nợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh. Kết quả này cho thấy công ty đang gặp rủi ro trong kinh doanh do thiếu vốn và nguy cơ đối mặt với vỡ nợ cao, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó, để cải thiện tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) công ty cần thay đổi khoản vay nhằm huy động thêm vốn từ các công ty tín dụng các nhằm thay đổi đòn bẩy tài chính góp phần cải thiện ROE. 2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay 58 (Nguồn: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát năm 2011, 2012, 2013) Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn vay của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát giai đoạn 2011 –2013 Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 (A) Năm 2012 (B) Năm 2013 (C) Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối D=(B)-(A) Tƣơng đối E=(D)/(A) (%) Tuyệt đối F=(C)-(B) Tƣơng đối G=(F)/(B) (%) 1.LNKT trước thuế và lãi vay Đồng 180.797.767 (322.114.632) (472.539.966) (502.912.399) (278,16) 150.425.334 46,70 2. Chi phí vay lãi Đồng 35.546.500 0 0 (35.546.500) – 0 – 3. Lợi nhuận sau thuế Đồng 146.114.767 (322.114.632) (472.539.966) (468.229.399) (320,45) 150.425.334 46,70 4. Tiền vay Đồng 200.000.000 0 0 (200.000.000) – 0 – 5. Hiệu quả sử dụng lãi vay=(1)/(2) Lần 5,09 – – – – 6. Tỷ suất sinh lời của tiền vay=(3)/(4) % 73,06 – – – – Thang Long University Library 59 – Hiệu quả sử dụng lãi vay Hiệu quả sử dụng lãi vay của công ty năm 2011 đạt 5,09 lần và không có trong năm 2012 và 2013. Điều này đồng nghĩa với việc 1 đồng chi phí lãi vay được đảm bảo bởi 5,09 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Nguyên nhân dẫn tới công ty có khoản vay năm 2011 là do công ty đáp ứng được các điều kiện vay vốn từ phía ngân hàng và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhà nước. Phía ngân hàng VIB cho Gia Phát vay với lãi suất trung bình giao động từ 19 – 25%/ năm và thay đổi theo lãi suất thị trường. Khoản vay này giúp Gia Phát kiếm được lợi ích từ hoạt động chiết khấu thương mại và tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp mới. Nhưng đến năm 2012 và 2013, kinh doanh không khả quan với yếu tố kinh tế không thuận lợi khiến Gia Phát không đáp ứng được điều kiện vay vốn từ phía ngân hàng nên công ty không phát sinh khoản vay và lãi vay. Mặc dù vậy có thể thấy khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng lãi vay năm 2011, vốn vay tại Gia Phát được sử dụng khá tốt và nằm tại mức an toàn khi công ty thừa khả năng đảm bảo trả nợ và nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh. – Tỷ suất sinh lời của tiền vay Như đã phân tích ở trên, do không có khoản vay từ tổ chức tín dụng trong 2 năm 2012 và 2013 do ngân hàng từ chối cấp tín dụng do đó tỷ suất sinh lời của tiền vay tại gia phát chỉ phát sinh trong năm 2011. Tỷ suất sinh lời của tiền vay của Gia Phát năm 2011 đạt 73,06% được đánh giá khá cao so với các DN cùng ngành. Điều này đồng nghĩa với việc trong 100 đồng tiền vay công ty tạo ra tới 73,06 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của tiền vay cao cho thấy năm 2011 công ty có khả năng sử dụng vốn vay vào mục đích đầu tư sinh lời, đảm bảo khả năng cải thiện tình hình trong tương lai. Đồng thời, công ty cũng cho thấy uy tín của doanh nghiệp khi thanh toán đúng hạn và đảm bảo khả năng thanh khoản của công ty. Trong tương lai, để cải thiện tỷ suất sinh lời của tiền vay, bên cạnh chuẩn bị tốt các kế hoạch kinh doanh cụ thể chi tiết, Gia Phát cần tạo mối quan hệ với NH nhằm dễ dàng huy động vốn đáp ứng tình trạng thiếu vốn sản xuất hiện nay. 2.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty Có thể thấy kinh doanh bất cứ ngành nghề gì cũng cần mất chi phí. Chi phí hoạt động có thể ở dạng hiện và cũng có thể ở dạng ẩn và là khoản thiệt hại của công ty. Đối với Gia Phát – Doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực sản xuất thì chi phí luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của công ty. Quản lý tốt chi phí không chỉ tiết kiệm một khoản tiền không nhỏ cho DN nhằm tăng giá trị thặng dư vốn cho DN mà nó còn giúp DN nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và phát triển bền vững và ổn định. 60 Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát giai đoạn 2011 – 2013 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát các năm 2011, 2012, 2013) Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 (A) Năm 2012 (B) Năm 2013 (C) Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối D=(B)-(A) Tƣơng đối E=(D)/(A) (%) Tuyệt đối F=(C)-(B) Tƣơng đối G=(F)/(B) (%) 1. Lợi nhuận gộp về BH Đồng 1.178.657.633 687.745.440 510.194.505 (490.912.193) (71,38) (177.550.9350) (25,82) 2. GVHB Đồng 2.611.890.899 2.422.726.066 3.543.024.422 (189.164.833) (7,81) 1.120.298.356 46,24 3.Lợi nhuận thuần Đồng 146.474.635 (321.886.725) (473.382.320) (468.361.360) (319,76) 151.495.595 47,06 4. Chi phí bán hàng Đồng 326.955.331 314.043.650 402.766.037 (12.911.681) (4,11) 88.722.387 28,25 5. Chi phí quản lý Đồng 669.986.967 694.743.255 577.955.435 24.756.288 3,56 (116.787.820) (16,81) 6. LNKT trước thuế Đồng 146.114.767 (322.114.632) (472.539.966) (468.229.399) 145,36 150.425.334 46,70 7. Tổng chi phí Đồng 3.644.798.789 3.433.050.290 4.527.723.306 (211.748.499) (6,17) 1.094.673.016 31,89 8. TSSL của GVHB=(1)/(2) % 45,13 28,39 14,40 (14,74) (13,99) 9. TSSL của CPBH=(3)/(4) % 44,80 (102,50) (117,53) (147,3) 15,03 10. TSSL của chi phí QLDN =(3)/(5) % 21,86 (46,33) (81,91) (68,19) 35,58 11. TSSL của tổng chi phí= (6)/(7) % 4,01 (9,38) (10,44) (13,39) 1,06 Thang Long University Library 61 – Tỷ suất sinh lời của Giá vốn hàng bán Tỷ suất sinh lời của Giá vốn hàng bán tại Gia Phát năm 2012 đạt 28,39%, giảm 14,74% so với năm 2011 và trong năm 2013, tỷ suất sinh lời của GVHB chỉ còn 14,40% giảm thêm 13,99% so với năm 2013. Điều này cho thấy trong 100 đồng công ty đầu tư cho GVHB thì năm 2011 công ty tạo ra 45,13 đồng lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; nhưng đến năm 2012 chỉ còn tạo ra được 28,39 đồng lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tương ứng giảm 14,74 đồng so với năm 2011; sang năm 2013 thì 100 đồng GVHB chỉ còn tạo ra được 14,40 đồng lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tương ứng giảm 13,99 đồng so với năm 2012. Qua bảng 2.6 cho thấy, giá vốn hàng bán của công ty có xu hướng tăng trở lại. Cụ thể: Năm 2012, giá trị GVHB giảm 189.164.833 đồng tương ứng giảm 7,81% thì sang năm 2013, giá trị GVHB lại có xu hướng tăng tới 1.120.298.356 tăng tương ứng 46,24% so với năm 2012. Và GVHB của công ty luôn ở mức rất cao, nguyên nhân chủ yếu là do: Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng cao. Như đã phân tích ở trên, do khan hiếm nguyên vật liệu đầu vào dẫn đến đẩy giá đầu vào của sản phẩm tăng qua các năm; Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp tăng. Để có đủ nguồn lao động làm việc công ty phải thuê thêm nhân công lao động theo giờ nhằm đáp ứng được nhu cầu; Cuối cùng là do chi phí sản xuất chung tăng cao. Sau những khó khăn do tình hình sản xuất không khả quan năm 2012, tình hình kinh tế có sự biến động với sự tăng giá của các mặt hàng thiết yếu phục vụ kinh doanh. Điều này dẫn tới các chi phí chính phục vụ quá trình sản xuất như biến động và thay đổi thường xuyên khiến tổng giá vốn hàng bán luôn cao và khó cải thiện. GVHB luôn ở mức rất cao, xấp xỉ bằng doanh thu thuần nên làm cho lợi nhuận gộp của công ty không cao và còn có xu hướng giảm, năm 2012 lợi nhuận gộp chỉ có 687.745.440 đồng tương ứng giảm 71,38% so với năm 2011, đến năm 2013 giảm xuống chỉ còn 510.194.505 đồng tương ứng lại giảm 25,82% so với năm 2011. Điều này đã làm cho tỷ suất sinh lời của GVHB có xu hướng giảm trong các năm gần đây. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán giảm dần qua từng năm và đang có xu hướng thấp cho thấy lợi nhuận trong giá vốn hàng bán của công ty thấp, khả năng quản lý giá vốn hàng bán của công ty kém, các mặt hàng của công ty kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao. Do đó, để cải thiện tình hình hiện nay, công ty cần có những chính sách quản lý hàng tồn kho, đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ, kiểm soát chi phí sản xuất hợp lý nhằm thay đổi, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 62 – Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng tại Gia Phát năm 2012 đạt âm 102,50 giảm 147,3% so với năm 2011 và lại có sự gia tăng trong năm 2013 khi tỷ suất này đạt âm 117,53% tương ứng tăng 15,03% so với năm 2012. Điều này cho thấy năm 2011 trong 100 đồng đầu tư cho bán hàng công ty tạo ra 44,80 đồng lợi nhuận, nhưng đến năm 2012 công ty phải sử dụng 102,50 đồng chi phí bán hàng đề bù lỗ cho hoạt động kinh doanh tương ứng giảm 147,3 đồng so với năm 2011; và năm 2013 công ty phải sử dụng 117,53 đồng chi phí bán hàng để bù lỗ tương ứng tăng 15,03 đồng so với năm 2012. Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng thấp và liên tục âm trong hai năm 2012 và 2013 cho thấy hoạt động bán hàng của công ty không đạt hiệu quả. Qua bảng 2.6 cho thấy, năm 2012 chi phí bán hàng giảm nhẹ 12.911.681 đồng tương ứng giảm 4,11% so với năm 2011, do công ty chủ động đầu tư thay đổi dây chuyền sản xuất bao bì trong hoạt động sản xuất dẫn tới tiết kiệm được một khoản chi phí dịch vụ thuê ngoài. Bên cạnh đó, năm 2012 công ty kinh doanh không hiệu quả bị thua lỗ làm cho lợi nhuận thuần âm và giảm tới 319,76% so với năm 2012, nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của CPBH giảm và đạt âm 102,50%. bán hàng có xu hướng tăng trở lại, tăng 88.722.387 đồng tương ứng tăng 28,25% so với năm 2012. Nhưng như đã phân tích ở các phần trên cho thấy, năm 2013 công ty tiếp tục bị thua lỗ, mức thua lỗ tăng với tốc độ 47,06% cao hơn tốc độ tăng của chi phí bán hàng nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của CPBH tiếp tục đạt âm và tăng so với năm 2012. Chỉ tiêu này trong hai năm gần đây đề đạt âm cho thấy mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng rất thấp, công ty chưa có chính sách hiệu quả để tiết kiệm chi phí bán hàng. Do đó trong thời gian tới, công ty cần có chiến lược phù hợp nhằm thiết lập bộ phận Marketing hoặc sử dụng nguồn lực bên ngoài có hiệu quả để cải thiện tình hình marketing và bán hàng trong công ty từ đó có thể tiết kiệm được chi phí bán hàng. – Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty năm 2012 đạt âm 46,33% giảm 68,19% so với năm 2011 và năm 2013 tỷ suất này đạt âm 81,91% tương ứng tăng 35,58% so với năm 2012. Điều này đồng nghĩa với việc nếu như năm 2011 trong 100 đồng vốn đầu tư cho quản lý DN công ty tạo ra 21,96 đồng lợi nhuận thuần, thì đến năm 2012 công ty phải sử dụng 46,33 đồng chi phí quản lý DN để bù lỗ tương ứng giảm 68,19 đồng so với năm 2011, và năm 2013 công ty phải sử dụng tới 81,91 Thang Long University Library 63 đồng chi phí quản lý DN đề bù lỗ cho hoạt động kinh doanh tương ứng tăng 35,58 đồng so với năm 20112. Qua bảng 2.6 cho thấy năm 2012 chi phí quản lý DN của công ty tăng 24.756.288 đồng tương ứng tăng 3,56 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do sự gia tăng không ngừng của các chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ.Cùng với đó việc đầu tư thêm cơ sở vật chất, tinh thần cho bộ phận quản lý cũng được thực hiện nhằm tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường, mặc dù công ty đã cố gắng chi tiêu hợp lý nhưng chi phí quản lý DN năm 2012 vẫn tăng so với năm 2011. Bên cạnh đó, năm 2012 công ty kinh doanh bị thua lỗ nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN của công ty đạt âm. Tuy nhiên đến năm 2013 chi phí quản lý DN chỉ còn 577.955.435 đồng giảm 16,81% so với năm 2012. Đây là một bước tiến quan trọng trong quá trình khắc phục khó khăn của công ty khi ban lãnh đạo bắt đầu thắt chặt các khoản chi phí dịch vụ và chi phí bằng tiền khác trong quá trình vận hành DN khi toàn bộ nhân viên bắt đầu thực hiện các chính sách tiết kiệm góp phần tránh lãng phí và bảo vệ môi trường. Cũng nhờ vậy các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu văn phòng, đồ dùng văn phòng giảm đáng kể. Chi phí quản lý DN giảm nhưng năm 2013 công ty kinh doanh kém hiệu quả hơn nên đã làm mức thua lỗ tăng 47,06% so với năm 2012, do đó tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty lại tiếp tục đạt âm và còn tăng so với năm 2012. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN của công ty liên tục đạt âm cho thấy mức lợi nhuận trong chi phí quản lý của công ty cũng thấp, việc kiểm soát chi phí quản lý DN chưa tốt, giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. – Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí tại Gia Phát năm 2012 đạt âm 9,38% giảm 13,39% so với năm 2011 và năm 2013 tỷ suất này lại đạt âm 10,44% tăng 1,06% so với năm 2012. Điều này đồng nghĩa với việc trong năm 2011 cứ 100 đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì DN thu về 4,01 đồng LNKT trước thuế; nhưng đến năm 2012 và năm 2013, kinh doanh thua lỗ buộc công ty phải sử dụng 9,38 đồng chi phí năm 2012 và 10,44 đồng năm 2013 đề bù lỗ cho hoạt động kinh doanh. Tỷ suất sinh lời của chi phí giảm và liên tục âm là do: như đã phân tích ở phần 2.2.1 cho thấy, chi phí của công ty luôn ở mức cao nên doanh thu không đủ bù đắp chi phí, do đó lợi nhuận của công ty luôn trong tình trạng bị thua lỗ, năm 2013 mức thua lỗ còn tăng với tốc độ khá cao 47,06%. Điều này đã làm cho tỷ suất sinh lời của chi phí giảm và liên tục âm. 64 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời thấp chứng tỏ công ty đang mất quá nhiều các khoản chi phí do không quản lý và kiểm soát tốt dẫn đến hoạt động kinh doanh không có thặng dư vốn. Điều nảy ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của công ty và chủ sở hữu gây tác động xấu tới hiệu quả kinh doanh của DN, ảnh hưởng tới các quyết định trong quá trình vận hành DN. Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh doanh việc đầu tiên của Gia Phát đó là rà soát và cắt bỏ các chi phí không tối ưu nhằm gia tăng dòng tiền vào của công ty. Bên cạnh đó, công ty cũng cần có chiến lược sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh. 2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát giai đoạn 2011 – 2013 2.3.1 Kết quả đạt được – Bên cạnh những khó khăn và thách thức trong giai đoạn kinh doanh hiện nay, Gia Phát vẫn duy trì được khoản DT ổn định, ít chịu biến động của thị trường và có xu hướng tăng từ năm 2013 khi DT đạt 4.053.218.927 đồng. Doanh thu ổn định tạo động lực giúp DN tiếp tục tập trung sản xuất và vượt qua khó khăn trong tình hình hoạt động hiện nay. – Sở dĩ doanh thu của công ty ít biến động cũng là do chất lượng hàng hóa và thành phẩm DN cung cấp tới tay khách hàng ổn định, xuyên suốt thời kỳ kinh doanh từ năm 2011 – 2013 DN không có trường hợp giảm giá do chất lượng hàng hóa cung cấp. Điều này cho thấy uy tín của Gia Phát đối với các bạn hàng và với người tiêu dùng.Từ đó, hình ảnh của DN được xây dựng trong công chúng và từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN. – Hoạt động kinh doanh lâu năm nên Gia Phát có rất nhiều mối quan hệ và uy tín với bạn hàng luôn được khẳng định thông qua những khoản vay từ các đối tượng khác nhau. Đây là hoạt động chiếm dụng vốn của DN trong chuỗi cung ứng từ đó, DN có khả năng sử dụng nguồn vốn chi phí rẻ đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Điều này được thể hiện qua các khoản phải trả người bán qua các năm hoạt động. – Hiệu quả sử dụng TSNH vào việc tạo ra doanh thu của công ty khá tốt. – Sức sản xuất của tài sản dài hạn của công ty khá tốt, suất hao phí khi sử dụng tài sản cố định của công ty không quá lớn mặc dù tỷ lệ tổng TSCĐ trên tổng tài sản thấp cho thấy khả năng khai thác tài sản cố định vào mục đích tạo doanh thu của công ty khá khả quan. – Bên cạnh đó, trong năm 2011 công ty cho thấy khả năng sử dụng vốn vay từ tổ chức tài chính: Ngân hàng thương mại có kết quả tốt. Hiệu quả sử dụng lãi vay được Thang Long University Library 65 sử dụng khá tốt cho thấy sức sinh lời từ khoản vay của DN khả quan 73,06%. Điều này cho thấy mặc dù kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng các khoản tín dụng DN được DN vay luôn có khả năng thanh toán.Chỉ tiêu này khá quan trong với DN khi xây dựng quan hệ với các ngân hàng trong tương lai. 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Bên cạnh những hiệu quả đạt được, DN đang gặp rất nhiều khó khăn, tồn tài và những yếu kém cụ thể sau đây: – Đầu tiên có thể thấy, hoạt động kinh doanh của công ty không đạt hiệu quả dẫn tới tình trạng thua lỗ liên tục trong 2 năm liên tiếp 2012 – 2013 gây ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, giảm khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra. Các khoản thua lỗ này làm giảm giá trị của VCSH gây ra tình trạng thâm hụt trong các năm. Như trên đã phân tích, do chi phí của công ty quá lớn nên doanh thu tăng nhưng vẫn không bù đắp được chi phí nên dẫn tới tình trạng bị thua lỗ liên tục. – Khả năng sinh lời của tổng tài sản và tài sản ngắn hạn đều thấp và liên tục đạt âm trong hai năm 2012, 2013, số vòng quay tài sản và tài sản ngắn hạn đều giảm, và suất hao phí của tài sản và tài sản ngắn hạn lại có xu hướng tăng. Qua các chỉ tiêu này cho thấy khả năng vận động của tài sản chậm, tài sản không được sử dụng tối ưu gây lãng phí, thất thoát trong quá trình kinh doanh, giảm sức sản xuất của tài sản dẫn tới hiệu quả kinh doanh của công ty kém đi. Như đã phân tích ở trên thì nguyên nhân chủ yếu là do: + Công ty dự trữ nhiều tiền nhằm tránh rủi ro về hàng tồn kho, rủi ro cạn tiền, tăng khả năng thanh khoản và đặc biệt là tận dụng các cơ hội trong quá trình mua nguyên vật liệu đầu vào. + Giá trị hàng tồn kho luôn ở mức cao chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản và tài sản ngắn hạn và không có dấu hiệu giảm trong các năm trở lại đây, cho thấy công ty chưa có những chiến lược sử dụng và quản lý hàng tồn kho hợp lý khiến chi phí sản xuất lớn hơn giá trị thu về ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của công ty. + Cùng với đó, chính sách tín dụng của Gia Phát chưa thực sự đem lại hiệu quả. Công ty chưa phân loại nhóm khách hàng gây ra tình trạng cấp phát tín dụng lỏng lẻo, khó kiểm soát. Cụ thể, các khoản phải thu khách hàng tăng nhanh trong 2 năm trở lại đây cho thấy những rủi ro tiềm tàng trong khả năng thanh toán của khách hàng. – Tuy khả năng tạo ra doanh thu của TSCĐ, TSDH khá tốt nhưng do chi phí vận hành tài sản dài hạn lớn, hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty đã lỗi thời, giá trị còn lại thấp hơn giá trị khấu hao gây ra tình trạng không khai thác hết được sức sản xuất của tài sản, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản 66 phẩm, hao phí nguyên liệu trong quá trình vận hành, giảm khả năng cạnh tranh, khó cải thiện được tình hình kinh doanh hiện tại. Điều này dẫn tới khả năng sản xuất của TSDH kém, khả năng tạo ra lợi nhuận của TSDH kém. Do đó công ty cần có các kế hoạch sử dụng, quản lý và đầu tư dài hạn cho TSDH của DN phù hợp với quy mô và chiến lược xây dựng và phát triển bền vững DN. – Khả năng quản lý giá vốn hàng bán của công ty kém, làm cho GVHB luôn ở mức cao xấp xỉ bằng doanh thu, mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán của công ty thấp, giảm khả năng sinh lời. – Hoạt động quảng bá, marketing của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả. Nó làm chi phí bán hàng của công ty lớn và không ổn định khi các khách hàng chủ yếu của công ty là nhà hàng, khách sạn, quán ăn trong khu vực Hà Nội. Mạng lưới kinh doanh của DN chưa phát triển khiến việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng còn nhiều trở ngại. – Việc kiểm soát chi phí quản lý DN chưa tốt, mức lợi nhuận trong chi phí quản lý của công ty thấp, giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. – Ngoài những nguyên nhân gây ra các hạn chế trên thì còn có những nguyên nhân khác gây ra các hạn chế này mà công ty cũng cần quan tâm đó là: – Bộ máy quản lý còn yếu kém chưa có khả năng dự đoán, nắm bắt và đưa ra những quyết định trọng yếu trong nhiều tình huống gây thất thu trong quá trình kinh doanh. Trong khi lợi ích thu về không có nhiều cải thiện thì các khoản chi phí phục vụ kinh doanh tăng và mất kiểm soát. Nên các chính sách của công ty nhằm khắc phục khó khăn hiện tại chưa thực sự đạt hiệu quả. – Cuối cùng yếu tố khách quan đến từ môi trường kinh doanh. Lĩnh vực kinh doanh của Gia Phát là chế biến thực phẩm nên không được khấu trừ thuế GTGT cho NVL đầu vào. Điều này trực tiếp làm tăng khoản chi phí DN bỏ ra trong quá trình sản xuất. Kết hợp với đó, những khoản thuế GTGT hàng tháng khá cao, các khoản phí, lệ phí, thủ tục pháp lý địa phương của DN gây khó khăn trực tiếp gây tổn thất cho dòng lợi ích thu được của DN. Thang Long University Library 67 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA PHÁT 3.1 Định hƣớng phát triển của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát trong thời gian tới – Đầu tiên, để thoát khỏi tình trạng kinh doanh khó khăn và không có hiệu quả, công ty phải thay đổi và có nhiều chiến lược nhằm quản lý và đánh giá lại hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới. – Sau khoảng thời gian kinh doanh không có hiệu quả và những chiến lược đầu tư không đúng khiến công ty rơi vào nguy cơ, Gia Phát buộc phải thu gọn lại các khoản mục đầu tư cho sản xuất. Công ty cần tập trung vào chất lượng của các sản phẩm cốt lõi và giảm hoặc cắt bỏ những sản phẩm có khả năng tiêu thụ thấp và không khả quan. Đồng thời, công ty cũng cần nâng cao chất lượng của các hoạt động marketing trong thời gian tới nhằm mở rộng thị trường và tăng sức tiêu thụ sản phẩm. – Cụ thể: Ổn định thị trường miền Bắc và tìm kiếm và khai thác thị trường khác nhằm tăng doanh thu cho sản phẩm, quản lý chặt chẽ sản phẩm đầu ra và quá trình phân phối tới tay khách hàng nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát và quản lý hiệu quả các khoản chi cho hoạt động bán hàng và cung cấp sản phẩm và cuối cùng là có kế hoạch thiết thực nhằm tăng doanh thu và giảm chi phí cho công ty. Và hơn bao giờ hết công ty cần đảm bảo cung cấp chất lượng và số lượng đúng, đủ và nhanh chóng nhất tới khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh và vị thế của công ty trong thời gian tới. – Hiện nay công ty đã có những hợp đồng ổn định với khối lượng lớn từ đầu năm 2013 do đó, công ty cần xây dựng kế hoạch doanh thu nhằm sử dụng và tiết kiệm trên khối lượng giá trị sản phẩm dở dang và hàng tồn kho có sẵn. Các năm tiếp theo dựa trên tốc độ cung cấp và sức sản xuất của công ty nhằm đánh giá đúng nhất hoạt động kinh doanh của Gia Phát. 68 Bảng 3.1 Hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát trong giai đoạn 2011 – 2016 Đơn vị tính: 1.000.000 đồng (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát Qua phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Gia Phát trong 3 năm liên tiếp 2011 – 2013 ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty thực sự đang có vấn đề rất lớn đặc biết trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi Ban Giám Đốc cần có những biện pháp và kế hoạch tức thời nhằm cải thiện tình hình sản xuất và dần dần tháo gỡ những khó khăn hiện tại giúp công ty nâng cao doanh của công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Phát: 3.2.1 Giải pháp quản lý vốn Công ty đang trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng đặc biệt là nguồn vốn chủ sở hữu bị thâm hụt như đã trình bày ở chương 2. Điều này gây ảnh hưởng lớn tới khả năng tự chủ trong quá trình sử dụng vốn và các biện pháp trong kinh doanh của công ty. Do đó để thay đổi cục diện hiện tại công ty cần: – Tăng nguồn vốn huy động cho vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu âm trong năm 2013 đang đặt DN trước những rủi ro trong hoạt động quản lý kinh doanh. Để thoát khỏi tình trạng khó khăn hiện nay, nên chăng công ty cần huy động nguồn lực từ bên trong doanh nghiệp. Công ty cần có chính sách kinh doanh khả thi trong thời gian tới trình Hội đồng quản trị nhằm huy động thêm nguồn lực từ cổ đông. Để làm được điều Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Thịt hun khói 520 1320 2230 3000 4000 4200 Jambong 345 214 412 400 400 400 Xúc xích 268 1100 2100 3000 3500 4000 DaBao 125 347 1000 1500 2000 2500 SP khác 352 400 243 300 300 300 Tổng cộng 1610 3408 5985 8200 10200 11400 Thang Long University Library 69 này, ngoài uy tín của ban giám đốc cần có nỗ lực không nhỏ của cả tập thể các thành viên trong công ty nhằm giảm thiểu chi phí trong quá trình kinh doanh, tăng doanh thu để đưa ra những tình hình khả quan trong tương lai nhằm cải thiện lòng tin từ phía người đầu tư. – Bên cạnh đó, công ty cần cân bằng nguồn nợ nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong khả năng thanh toán của công ty. Hiện nay, các khoản nợ đang chiếm tỷ trọng lớn và có nguy cơ đe dọa tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. – Ngoài ra, công ty cần từng bước tạo dựng mối quan hệ với thị trường tài chính đặc biệt là các ngân hàng thương mại nhằm huy động được nguồn lực dồi dào từ thị trường này. Xây dựng dần dần các kế hoạch hiệu quả nhằm đáp ứng được nguồn vay từ phía ngân hàng và có mối quan hệ uy tín trong quá trình thanh toán sẽ là điểm cộng trong quá trình cải thiện tình hình kinh doanh hiện nay. 3.2.2 Giải pháp quản lý tài sản ngắn hạn – Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Có thể thấy như đã phân tích ở chương 2, số lượng tiền mặt của công ty đang gia tăng nhanh chóng nhằm đáp ứng những nhu cầu trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên song song với lợi ích từ việc nắm giữ tiền, Gia Phát phải đối mặt với các chi phí cơ hội cho khoản nắm giữ song song với việc mất giá của tiền hiện nay. Khoản tiền mặt không có khả năng sinh lời gây ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, công ty không có các khoản đầu tư tài chính mà chủ yếu phát sinh dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên chăng, DN nên sử dụng các công cụ tài chính nhằm tăng khả năng sản xuất của tiền và đó là một bước đệm trong quá trình cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, công ty cũng cần phụ thuộc vào tình hình nhu cầu sản xuất mà có những phương pháp thanh toán và gửi tiền không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn nhằm sinh lời cho khoản tiền tương đương trong thời gian chưa sử dụng. + Công ty có thể chủ động chuyển đổi các khoản thu bằng tiền mặt từ phía khách hàng sang hệ thống thanh toán qua ngân hàng nhằm tiết kiệm thời gian, minh bạch, nợ. Đồng thời, công ty cần xác định được lượng tiền dự trữ tối ưu nhằm đảm bảo khả năng thanh toán trong trường hợp cần thiết. Lượng tiền mặt tại quỹ nên ở giới hạn thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu không thể chi trả qua ngân hàng. Xây dựng quy trình thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng một cách rõ ràng và logic. 70 + Giả sử với công ty Gia Phát, bắt đầu từ tuần lễ 0 với tồn quỹ mỗi tháng là 100 triệu với so chi vượt quá số thu là 50 triệu. Như vậy, tồn quỹ của Công ty sẽ bằng 0 sau hai tuần và tồn quỹ trung bình trong thời gian hai tuần lễ sẽ là 100 tỷ/ 2 = 50 triệu đồng. Cuối tuần lễ thứ 2, Công ty phải phù đắp số tiền mặt đã chi tiêu bằng cách bán huy động các nguồn vay ngắn hạn. Do đó, tổng số tiền mặt công ty cần bù đắp là 50 triệu * 52 tuần = 2600 triệu. Với giả định chi phí cơ hội là 10% và chi phí giao dịch chứng khoán là 1 triệu. Từ đó, áp dụng mô hình Baumol ta có số tiền tối ưu với công ty Gia Phát sẽ nằm trong khoảng 50 triệu – 100 triệu là: C =√ =√ = 52 triệu đồng Kết quả trên chỉ mang tính định hướng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, những tính toán mang tính tham khảo giúp Ban Giám đốc có những cân nhắc phù hợp nhất với tính hình kinh doanh của công ty. + Đồng thời, công ty có thể gửi các khoản tiền nhàn rỗi trong doanh nghiệp vào các tổ chức kinh doanh tài chính như ngân hàng, công ty tài chính nhằm tìm kiếm được nguồn lợi mới tăng khả năng sinh lời cho công ty. + Bên cạnh đó, công ty cần thực hiện các biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền nhằm tăng lợi nhuận, giảm thời gian thu nợ các khoản nợ và kéo dài thời gian thanh toán những khoản phải thu. Kiểm tra và giám sát các dòng tiền vào và dòng tiền ra phát sinh trong tuần, tháng, quý, nămnhằm đảm bảo những thanh toán khớp với hóa đơn được xuất ra. Cùng với đó, công ty cần xác định mức hàng tồn kho thấp nhất nhằm gia tăng lợi nhuận cho công ty. – Các khoản phải thu khách hàng: Các khoản phải thu khách hàng của Gia Phát tăng liên tục và chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản của công ty. Hoạt động này cho thấy công ty đang có các hợp đồng lớn đảm bảo doanh thu cho công ty. Mặt khác, giá trị các khoản phải thu càng lớn cho thấy hoạt động kiếm soát nợ và hoạt động bán chịu của công ty chưa được đảm bảo và xuất hiện nhiều nguy cơ, rủi ro kinh doanh trong quá trình hoạt động. Do đó, để giảm thiểu rủi ro cũng như tăng khả năng cạnh tranh cho công ty, nhà quản trị luôn cần nỗ lực trong công tác quản lý nợ và có chiến lược cụ thể trong chính sách tín dụng của công ty. + Đối với công tác thu nợ: Ban lãnh đạo và công ty cần thường xuyên đốc thúc và theo dõi các khoản nợ của công ty. Cùng với đó, công ty cần chủ động trong việc liên lạc trực tiếp với khách hàng thông báo khoản nợ và thời gian chi trả, số và ngày giờ ký nhận hóa đơn cũng như thời hạn thanh toán của khách hàng. Để làm được điều này, công ty cần trực tiếp liên hệ với khách hàng trước thời hạn đến kỳ thanh toán. Điều Thang Long University Library 71 này giúp công ty nâng cao hiệu quả thu nợ đồng thời giữ được mối quan hệ với khách hàng. + Đối với chính sách tín dụng và chính sách thu tiền: Do sản xuất sản phẩm thuộc ngành sản xuất tiêu dùng do đó thời gian sản xuất ngắn nên thời gian bán chịu cũng không thể dài. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần xây dựng các chính sách chiết khấu và thời gian thiết khấu phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau. Để làm được điều này, công ty phải thiết lập các nhóm khách hàng theo các tiêu chí nhằm phân loại và xem xét điều kiện tín dụng cho khách hàng. Sau đó, công ty cần thực hiện công việc phân tích tín dụng nhằm đánh giá uy tín của khách hàng qua các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng và đặc biệt là qua kinh nghiệm của doanh nghiệp. Điều này giúp DN phát hiện khả năng trả lãi, nợ xấu của khách hàng để có đánh giá đúng nhất về khách hàng và đưa ra các quyết định bán chịu. Theo phương pháp này, công ty cần phân loại nhóm khách hàng theo các điểm tín dụng sau: Điểm tín dụng = 4 x Khả năng thanh toán lãi của khách hàng + 11 x Khả năng thanh toán nhanh của khách hàng bằng hàng tồn kho + 1 x Số năm hoạt động của khách hàng. Sau khi có điểm tín dụng công ty có thể tính điểm và phân loại như sau: Bảng 3.2 Mô hình điểm tín dụng Điểm tín dụng Nhóm rủi ro >47 1 40 – 47 2 32 – 39 3 24 – 31 4 <24 5 (Nguồn: Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh Nghiệp – Nguyễn Hải Sản) 72 Giả định áp dụng với khách hàng của Gia Phát, ta có thể thu được kết quả sau: Bảng 3.3 Danh sách các nhóm rủi ro và điểm tín dụng của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia phát Khách hàng Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán bằng hàng tồn kho Số năm hoạt động Điểm tín dụng Nhóm rủi ro Big C 2 10 19 137 Nhóm 1 Kumo 1 2 1 27 Nhóm 4 Melia 3 2 8 42 Nhóm 2 Myway 3 2 3 37 Nhóm 3 Kiks 2 1 1 20 Nhóm 5 (Nguồn: Bộ phận quản lý và chăm sóc khách hàng) Như vậy, nhóm 1 là nhóm có khả năng thanh khoản cao nhất. Khách hàng nhóm này có khả năng thanh toán và uy tín cao trong hoạt động tín dụng. Do đó, công ty cần nâng cao mối quan hệ với nhóm đối tượng này song song với hoạt động cho mua bán chịu. Đến nhóm thứ hai, mức tín nhiệm thấp hơn do đó, công ty có thể cấp tín dụng trong thời gian nhất định và được xem xét lại quan hệ này trong thời gian 2 năm. Hoạt động này được thực hiện tương tự với các nhóm 3, 4 với các điều khoản tín dụng tăng dần. Đặc biệt nhằm giảm thiểu rủi ro, công ty cần yêu cầu đối tượng thuộc nhóm rủi ro 5 thanh toán ngay khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ. Phân tích tín dụng công ty nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu, quá trình kinh doanh.  Hàng tồn kho Qua phân tích chương 2 có thể thấy, tỉ trọng hàng tồn kho trong tổng khối lượng tài sản của Gia Phát lớn và có xu hướng tăng trong các năm gần đây. Tồn kho ở mức cao luôn tồn tại rủi ro và gây lãng phí cho DN. Công ty luôn thực hiện chế độ nhập kho 2 tháng/ lần với số lượng lớn. Điều này không hợp lý và ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm đầu ra. Công ty cần dự trữ mức hàng tồn kho tối ưu và có phương án sản xuất mềm dẻo để công ty có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Có thể thấy, hàng tồn kho là một cầu nối giữa nhu cầu và sản xuất. Do đó, điều kiện tồn kho cần xét trên nhiều phương diện nhằm tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thang Long University Library 73 – Theo mô hình EOQ (Economic order Quanlity) lượng hàng tồn kho tối ưu là lượng hàng đặt sao cho chi phí lưu kho là nhỏ nhất. Áp dụng mô hình này phù hợp với Gia Phát khi áp dụng chủ yếu để quản lý các chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng. + Chi phí lưu kho (carrying cost) bao gồm: chi phí lưu trữ, bảo quản, hao hụt hàng hóa, chi phí thiệt hại do hàng hóa lỗi thời và chi phí đầu tư kho. + Chi phí đặt hàng (Ordering cost) gồm các chi phí vận chuyển, giao dịch và các – Sử dụng mô hình EOQ cho hàng tồn kho tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Phát: Bảng 3.3 Bảng bình quân hàng tồn kho của công ty Cổ phần thực phẩm Gia Phát Thông tin Nguyên vật liệu Lượng hàng tồn kho trung bình năm 300.000 kg Chi phí đặt hàng / 1 hóa đơn 25.000.000 đồng Chi phí lưu kho đơn vị 500.000 đồng Giá trung bình 85.000 đồng/ kg Số ngày chờ hàng về 2 ngày (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Số lượng đặt hàng trung bình Q* = √ = 5477 sản phẩm Tổng chi phí = x 500.000 + x 25.000.000 =2.739.000.000 đồng Thời gian chờ hàng về là 2 ngày tương đương với sản lượng đặt hàng: Q đặt hàng = 2 x = 1667 kg Thời gian dự trữ hàng = = 7 ngày + Thời điểm đặt hàng của công ty nên là ngày thứ 5 trong khi trong kho còn 1667 kg nguyên vật liệu + Thời gian chờ hàng về của công ty là 2 ngày 74 + Thời điểm nhận hàng là ngày thứ 7 = thời gian nhận hàng + thời gian chờ hàng về Khi áp dụng mô hình này, công ty nắm bắt được thời gian đặt hàng, giảm các chi phí phát sinh trước đó và sử dụng hàng tồn kho tối ưu. Kết quả trên chỉ mang tính tham khảo vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố biến đổi khác. Do đó, kết quả chỉ mang tính định hướng và dự báo. Bảng 3.2 Mô hình quản lý kho EOQ áp dụng với công ty Gia Phát 3.2.3 Giải pháp quản lý TSDH Từ kết quả chương 2 có thể thấy, hệ thống máy móc thiết bị đang lỗi thời và hết hiệu quả sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn trong tương lai. Điều này khiến Gia Phát có thể đứng trước tình trạng suy kiệt tài sản dài hạn do không có kế hoạch bổ sung trên quy mô lớn tổng tài sản dài hạn của công ty. Do đó, để cải thiện tình hình kinh doanh nhằm tránh những ảnh hưởng không tốt tới chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của công ty, Gia Phát nên có những kế hoạch thay đổi dần dần hệ thống máy móc thiết bị đã đã hoặc sắp hết thời gian sử dụng nhằm tăng khả năng cạnh tranh và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành sản xuất. Hoạt động thay thế này cần diễn ra có kế hoạch và quy trình rõ ràng nhằm giúp công ty xây dựng kế hoạch mua sắm đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và đạt hiệu quả. 14 HTK=5477 Điểm đặt hàng = 1667 Thời điểm đặt hàng Thời điểm nhận hàng Thời gian dự trữ hàng 5 7 Thang Long University Library 75 Từ thực tế hiện trạng doanh nghiệp có thể thấy, trong dây truyền sản xuất kinh doanh của Gia Phát, hệ thống máy móc trong dây chuyền xử lý nguyên vật liệu đầu vào đã lỗi thời, hết thời gian khấu hao từ lâu và có thường xảy ra tình trạng hỏng hóc trong quá trình vận hành và sản xuất. Do đó, công ty cần xem xét tiến hành thanh lý và thay thế hệ thống mới ngay và sớm nhất để tránh những rủi ro. Vì vậy, để giúp doanh nghiệp có quyết định đúng nhất trong kế hoạch mua sắm thiết bị máy móc mới, kết hợp với những kết quả phân tích từ phòng kĩ thuật và phòng kế toán – tài chính tôi có những kiến nghị sau nhằm phục vụ, giúp đỡ ban giám đốc trong quá trình đưa ra quyết định lựa chọn thiết bị mới. – Sau khi tham khảo thị trường và kế hoạch của công ty, nhằm tăng doanh thu lên >10% so với năm hiện tai, ta có những so sánh sau: Bảng 3.4 Bảng so sánh thiết bị cắt của công ty trƣớc khi thay thế Máy của công ty Máy Thiết bị Trung Ƣơng Máy của công ty Chin Ying Fa Đài Loan 1. Tên WA 01/34 HD 2256 2. Giá 150.000.000 220.000.000 3. Năm sản xuất 2012 2012 4. Chi phí vận hành 20.000.000 35.000.000 5. Công suất 260-300 miếng/phút 320-400 miếng/phút 6. Thời gian bảo hành 3 năm 5 năm 7. Mức độ tiêu hao năng lượng 20-35KW 18-25 KW 8. Chất lượng sản phẩm đầu ra 2.5 mm 2 mm Tổng số vốn đầu tư 170 triệu 255 triệu (Nguồn: Phòng Kĩ thuật) – Từ kết quả 2 máy trên, phòng kĩ thuật đã tính toán được những kết quả và dự tính về hiệu quả sử dụng của hệ thống thiết bị máy móc mới khi đưa vào sử dụng. Do đó, nếu Gia Phát sử dụng hệ thống máy móc mới thì dòng tiền tiết kiệm được mỗi năm từ khi đưa hệ thống vào sản xuất được tính toán dưới bảng sau: Bảng 3.5 Bảng dự tính lợi ích tiết kiệm đƣợc khi sử dụng thiết bị mới 76 ĐVT: Đồng Năm 1 Năm 2 Năm 3 WA 01/24 90 triệu 100 triệu 95 triệu HD 2256 100 triệu 110triệu 100 triệu (Nguồn: Phòng kĩ thuật) hàng VCB sau những thỏa thuận từ phía công ty và ngân hàng. Lãi suất được trả hàng tháng và số vốn được hoàn vào tháng 6 năm 2014. Lãi vay là một trong những chi phí bỏ ra để sở hữu máy móc do đó nó là chi phí đầu ra của doanh nghiệp. Chi phí này được tính toán như sau: Bảng 3.6 Bảng lãi suất tái cấp vốn Ngân hàng Vietcombank từ tháng 9/ năm 2013 – tháng 4/2014 Lãi suất 11,5% 14% 10% 11,83% Chi phí sử dụng vốn (Thuế 25%) 11.5%(1-25%) = 8,625% 14%(1-25%) =10,5% 10%(1-25%) = 7,5% 9% (Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán) – Kết quả từ các bảng trên phục vụ nhu cầu so sánh để tìm ra sự lựa chọn tối ưu trong quá trình mua sắm thiết bị mới cho công ty. Từ lý thuyết tài chính, thông qua các giả định và cơ sở thực tế, tôi có những tính toán nhỏ nhằm tìm ra giá trị hiện tại thuần – giá trị tốt nhất nhằm so sánh thặng dư trong hoạt động đầu tư và kết quả thu được khi công ty sử dụng thiết bị mới trong hoạt động kinh doanh. Thiết bị có NPV cao cho thấy giá trị thặng dư lớn, mức độ khả thi khi thực hiện dự án tốt, góp phần giúp công ty tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thang Long University Library 77 NPV (WA 01/24) = 90*PV(9%,1) + 100* PV(9%,2) + 95* PV(9%,3) – 170 = 70,09 triệu NPV (HD 2256) = 100*PV(9%,1) + 110* PV(9%,2) + 100* PV(9%,3) – 255 = 6,55 triệu ty Máy thiết bị trung ương vì giá trị NPV là lớn nhất và đem đến hiệu quả tốt nhất. Cải thiện và nâng cấp máy dần dần kết hợp với quản lý và sử dụng có hiệu quả không chỉ giúp DN tăng khả năng sản xuất, nâng cao khả năng sinh lời của tài sản mà còn tiết kiệm được chi phí sản xuất, tăng doanh thu và cải thiện tình trạng làm việc của công nhân hiện nay. 3.2.4 Giải pháp quản lý chi phí nhằm tăng lợi nhuận – Biện pháp về giá vốn hàng bán Có thể thấy Gia Phát đang phải đối mặt với tình trạng mất kiểm soát trong quản lý giá vốn hàng bán khiến tổng chi phí Giá vốn ngày càng có xu hướng tăng đe dọa trực tiếp tới dòng doanh thu của công ty. Do đó, để cải thiện tình hình trên, công ty cần: + Quản lý tốt hàng tồn kho, lập kế hoạch và xác định lượng hàng tồn kho tối ưu nhằm tối thiểu hóa chi phí phát sinh trong quá trình lưu trữ và xử lý hàng hóa, thành phẩm. Kiểm kê chi tiết hóa đơn, chứng từ, biên bản kiểm kê thường xuyên và sát sao nhằm tránh hàng hóa kém chất lượng đồng thời phát hiện những sai lệch nhằm nhanh chóng khắc phục. + Hệ thống các chi phí phát sinh định kỳ và thường xuyên hàng tồn kho nhằm giảm thiểu tình trạng hỏng hoặc vượt mức giới hạn kho tránh thua lỗ và đảm bảo chất lượng sản phẩm + Ngoài ra, công ty cần xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi phí phục vụ sản xuất như: chi phí điện, nướcnhằm mục đích vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh vừa tránh lãng phí, tiết kiệm. Hoạt động này nên thực hiện theo các giai đoạn dần dần nhằm thu hút được sự quan tâm và tham gia của nhân viên và giảm thiểu những ý kiến không hài lòng từ chính nhân viên lao động. – Về chi phí bán hàng Hiện nay, điểm yếu trong công tác bán hàng của công ty là hoạt động Marketing. Công ty chủ yếu sử dụng những cách tiếp cận thông thường thông qua các nhà buôn lớn. Điều này là cho thấy hoạt động marketing trong bán hàng chưa thực sự được quan tâm. Do đó, để cải thiện tình hình công ty cần: 78 + Công ty nên thay đổi mẫu mã của hàng hóa sao cho phù hợp với thị yếu của người tiêu dùng và các yêu cầu đa dạng của khách hàng. Các mẫu mã mới phải được thiết kế dựa trên kết quả kiểm định thị trường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và tạo ra sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh. tới các đối tượng khách hàng khác nhau bằng nhiều hình thức như khuyến mãi, chiết khấu + Tìm kiếm và khảo sát nhu cầu khách hàng và có kế hoạch phù hợp dựa vào nội lực vốn có của doanh nghiệp nhằm đưa các sản phẩm mới ra thị trường thay vì đưa ra ồ át các sản phẩm gây lãng phí và không đảm bảo chất lượng của các sản phẩm cũ + Hiện nay, công ty chưa có phòng ban có chức năng nghiên cứu thị trường, sản và xây dựng hình ảnh cũng như hỗ trợ hoạt động kinh doanh. Do đó, công ty nên bổ sung chức năng này vào hệ thống quản lý của công ty nhằm có những chính sách phù hợp cho từng giai đoạn của doanh nghiệp. + Ngoài các biện pháp kể trên điều quan trọng nhất của công ty vẫn cần giữ vững và phát huy hình ảnh của DN. Đây là yếu tố cốt lõi trong xây dựng và phát triển thương hiệu gia truyền mà thế hệ trước để lại. Để làm được điều này, trước tiên công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm song song với hoạt động xúc tiến bán và chiến lược giá cả hợp lý khác nhằm tăng sức cạnh tranh và gây dựng lại chỗ đứng trên thị trường. – Về chi phí quản lý DN Như kết quả của chương 2 có thể thấy, chi phí quản lý doanh nghiệp của Gia Phát đang rất lớn trực tiếp ảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp và là một trong những nguyên nhân chính gây thua lỗ cho công ty trong thời gian qua. Do đó, từ những khó khăn chương 2, công ty nên thực hiện một số biện pháp sau: + Lập định mức chi phí nhằm giới hạn quyền hạn và nguồn lực của các cấp nhân viên trong hoạt động sử dụng chi phí phục vụ mục đích chung của doanh nghiệp. Định mức này giúp Ban Giám đốc có những đánh giá cụ thể nhằm xác định được các khoản chi không thực sự cần thiết đồng thời không ảnh hưởng tới tính trạng tâm lý và thái độ của nhân viên. + Cải thiện hệ thống quản lý của công ty, cắt giảm hoặc luôn chuyển những vị trí không hiệu quả để giảm thiểu gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp. Thang Long University Library 79 + Quản lý và kiểm tra chặt chẽ các dòng tiền phát sinh từ các bộ phận khác nhau trong đó đặc biệt là bộ phận quản lý giúp công ty tiết kiệm nguồn lực trong quá trình hoạt động, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. + Khuyến khích nhân viên trong việc đóng góp ý kiến và sáng kiến cho việc tiết kiệm chi phí trong công ty. Tổ chức và thực hiện các chương trình tiết kiệm trong toàn công ty nhằm giảm thiểu các chi phí như: vật liệu văn phòng, điện, nước và các chi phí bằng tiền khác. 3.2.5 Một số giải pháp khác. – Củng cố, tăng cường kiểm tra, thanh tra và tuân thủ nghiêm ngặt các quy đinh, chính sách an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường và an toàn lao động trong suốt quá trình kinh doanh của công ty. Giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các thủ tục hành chính trong hoạt động buôn bán hay các giao dịch của công ty với các đối tượng khác. – Tìm kiếm các nguồn cung ứng khác nhằm giảm thiểu nguy cơ mất hàng, khan hiếm hàng trong quá trình kinh doanh song song với giữ vững và có quan hệ tốt với bạn hàng cũ nhằm tạo các lợi thế về giá trong hoạt động cung ứng sản phẩm ra thị trường. – Ngoài ra, công ty cần có những thay đổi nhằm tạo động lực giúp người lao động phát huy được năng lực cao nhất trong quá trình làm việc của mình. Công ty có thể: + Tập trung phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và hiệu quả làm việc của nhân viên bằng cách tạo điều kiện để nhân viên nâng cao tay nghề cũng như tham gia các lớp học về bồi dưỡng kiến thức kinh tế, pháp luật, các lớp học tại chức, các khóa học về nghiệp vụ, chuyên môn… + Đánh giá đúng thực chất và khả năng của nhân viên nhằm đưa ra những chính sách hợp lý trong đãi ngộ nhằm khuyến khích tạo động lực làm việc, nâng cao mức độ trung thành của nhân viên. + Bố trí công việc theo năng lực của từng cá nhân. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, an toàn. Đồng thời công ty cũng xây dựng một chế độ thưởng phạt công bằng, hợp lý. Với quy mô nhỏ để mở rộng quy mô cũng như phát triển lâu dài công ty cần thu hút thêm lao động mới đồng thời đào tạo dạy nghề cho họ bên cạnh việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các nhân viên. LỜI KẾT Mỗi một doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Biết rõ doanh nghiệp mình và có những chính sách phù hợp không chỉ cải thiện tình hình hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần thay đổi địa vị của doanh nghiệp trên thị trường. Sau một quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát đang có những thay đổi không ngừng nhằm kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông đồng thời phát triển thương hiệu lên một tầm cao mới. Mặc dù còn rất nhiều khó khăn, tuy nhiên, với những nguồn lực sẵn có kết hợp với thương hiệu có uy tín chắc chắn Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát sẽ có những bước tiến nhằm thay đổi tình hình kinh doanh và phát triển doanh nghiệp bền vững. Từ quá trình thực tập tại công ty kết hợp với những hướng dẫn tận tình từ phía thầy cô trong nhà trường, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức cả về lý thuyết lẫn thực tế để hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên, vì kiến thức và thời gian có hạn, những đánh giá chủ yếu mang tính chủ quan và các phương pháp đưa ra chưa chắc đã là giải pháp tốt nhất nên khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót. Do đó, em mong muốn sự góp ý chân thành từ phía thầy cô để có thể hoàn thiện bài khóa luận của mình một cách trọn vẹn nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library PHỤ LỤC 1. Bảng cân đối kế toán năm 2011 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 3. Bảng cân đối kế toán năm 2012 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 4. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 5. Bảng cân đối kế toán năm 2013 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 6. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình Phân tích Báo cáo Tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân. 2. TS Nguyễn Đức Dũng (2009), Kế toán – Tài chính, NXB Thống kê. 3. Nguyễn Hải Sản (2010), Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, NXB Thống kê 4. Đặng Minh Trang (2005), Quản trị sản xuất tác nghiệp, NXB Thống kê. 5. PGS. TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. 6. Viện Nghiên cứu và đào tạo quản lý VIM (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội Trang webg www.sbv.gov.vn/ Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

a19450_159.pdf

Đề Tài: Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Khách Sạn Level, Hay

, ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh với đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL, cho các bạn tham khảo

4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh Phần 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Level Phần 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. – Bảng cân đối kế toán 2013 – 2015 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2013 – 2015 – 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Khách sạn Level thuộc Công ty CP Đầu tư và Du lịch LV

5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Lê Đình Mạnh Học hàm, học vị: Kỹ sư Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:………………………………………………………………………………… Học hàm, học vị:……………………………………………………………………….. Cơ quan công tác:……………………………………………………………………… Nội dung hướng dẫn:…………………………………………………………………. Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 16 tháng 5 năm 2016 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 24 tháng 7 năm 2016 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2015 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2016 Cán bộ hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

7. (Phiếu nhận xét thực tập)

8. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………….3 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ……………………………………………………………………………………………5 1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh……………………………………………………..5 1.1.1. Khái niệm…………………………………………………………………………………….5 1.1.2. Ý nghĩa, vai trò nâng cao hiệu quả kinh doanh …………………………………5 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh………………………………7 1.1.4. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh…………………………….11 1.2. Các chỉ số về hoạt động kinh doanh khách sạn…………………………………..13 1.2.1. Doanh thu…………………………………………………………………………………..13 1.2.2. Chi phí……………………………………………………………………………………….14 1.2.3. Lợi nhuận…………………………………………………………………………………..14 1.3. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp…………14 1.3.1. Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) …………………………………………15 1.3.2. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)…………………………………….15 1.3.3. Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)…………………………………………….15 1.4. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận………….16 1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động…………………………………..16 1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn …………………………………………17 1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ……………………………………..17 1.4.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí …………………………………….19 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN LEVEL HẢI PHÒNG …………….20 2.1 Khái quát về Khách sạn LEVEL………………………………………………………..20 2.1.1. Giới thiệu chung về Khách sạn LEVEL …………………………………………20 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Khách sạn……………………………………………..21 2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn…………………………………………..22 2.1.4. Cơ cấu tổ chức ……………………………………………………………………………23 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Khách sạn 2013 – 2015 ……………..28 2.2.1. Các hoạt động kinh doanh của Khách sạn………………………………………28

9. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 2 2.2.2. Phân tích tình hình nguồn khách đến Khách sạn 2014 – 2015…………………39 2.2.3. Phân tích tình hình doanh thu ……………………………………………………….43 2.2.4. Phân tích tình hình chi phí……………………………………………………………44 2.2.5. Phân tích tình hình lợi nhuận………………………………………………………..45 2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL…………46 2.3.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp…………………………………………46 2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản…………………………………………………48 2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn…………………………………………………….54 2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí………………………………………………..56 2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động……………………………………………..58 2.3.6. Phân tích tình hình tài chính …………………………………………………………61 2.3.7. Kết quả đạt được…………………………………………………………………………66 2.3.8. Hạn chế ……………………………………………………………………………………..67 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN LEVEL HẢI PHÒNG……………………………………………………….68 3.1 Phương hướng phát triển của Khách sạn…………………………………………..68 3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ………………..68 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực………………………………….68 3.2.2. Giải pháp tăng doanh thu bằng các chính sách Marketing………………..70 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………..73

10. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 3 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm vừa qua, ngành du lịch Việt Nam đã và đang khởi sắc khi mỗi năm thu hút một số lượng lớn khách du lịch đến khám phá vẻ đẹp của đất nước con người Việt Nam. Kết quả này phải kể đến sự đóng góp của hoạt động kinh doanh khách sạn. Cho đến nay, lượng khách sạn từ 1 đến 5 sao vẫn không ngừng gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách. Để tạo dựng được danh tiếng và chỗ đứng trên thị trường, các khách sạn phải luôn hết mình để cạnh tranh lành mạnh với các khách sạn khác. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, các khách sạn đã đề ra các chiến lược kinh doanh với nhiều chính sách khác nhau về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Xuất phát từ nhận thức của bản thân, em đã lựa chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Hải Phòng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu của đề tài Việc nghiên cứu này nhằm đánh giá tổng quan, quá trình hình thành và phát triển về Khách sạn LEVEL Hải Phòng và phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn . Từ thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn để đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3. Đối tượng nghiên cứu Thông qua các báo cáo tài chính của phòng kế toán khách sạn, các báo cáo kết quả kinh doanh của Khách sạn LEVEL Hải Phòng, các trang thông tin về Khách sạn. 4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung vào việc tìm hiểu, phân tích những kêt quả đạt được trong hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần đây. Dựa trên tình hình thực tế cũng như định hướng của khách sạn trong thời gian tới để đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đầy hiệu quả kinh doanh của khách sạn. 5. Kết cấu đề tài Bố cục đề tài ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần tài liệu tham khảo, nội dung gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

11. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 4 Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL

12. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 5 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh 1.1.1. Khái niệm Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực sẵn có của một đơn vị để thực hiện các mục tiêu đặt ra. Hiểu một các đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào: Hiệu quả kinh doanh = Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở năng suất lao động và chất lượng công tác quản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà quản lý không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hóa trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh… Hiệu quả kinh doanh trong du lịch thể hiện mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các dịch vụ, hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao để thỏa mãn các nhu cầu của du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt doanh thu cao nhất và thu lợi nhuận tối đa. 1.1.2. Ý nghĩa, vai trò nâng cao hiệu quả kinh doanh a. Ý nghĩa:  Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo giá trị chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tự hoàn thiện bản thân doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.  Đối với người lao động: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao mới đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định, đời sống tinh thần vật chất cao, thu nhập cap và

13. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 6 ngược lại. Hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp tác động đến mỗi người lao động. Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả sẽ kích thích được người lao động làm việc hưng phấn, tích cực, hăng say hơn. Vì hiệu quả kinh doanh chi phối rất nhiều tới thu nhập của người lao động, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. b. Vai trò:  Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả giữ một vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế “lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận và nhiều lợi nhuận hay không? Hiệu quả có tác động đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh chính là điều kiện quan trọng nhất giúp doanh nghiệp củng cố được vị trí, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội. Nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, không bù đắp được những chi phí bỏ ra thì đương nhiên doanh nghiệp khó đứng vững, tất yếu dẫn đến phá sản. Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nó giúp cho doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, đạt được thành quả to lớn  Đối với kinh tế xã hội: Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối với chính bản thân doanh nghiệp cũng như đối với xã hội. Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như đối với xã hội. Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như đối với xã hội, trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cá thể, nhiều cá thể vững mạnh phát triển cộng lại sẽ tạo ra một nền kinh tế xã hội phát triển bền vững. Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn có hiệu quả thì doanh nghiệp mang lại lợi ích cho nền kinh tế xã hội, tạo ra việc làm, nâng cao đời sống dân cư, trình độ dân trí được đẩy mạnh, tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

15. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 8 Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tạo ra môi trường pháp lý chặt chẽ là rát quan trọng nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp kinh doanh vừa hợp tác vừa cạh tranh nhau một cách công bằng. Khi tiến hành các hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật kinh doanh trên thị trường. Trong môi trường kinh doanh khách sạn nói riêng, một khi cac thành viên không tuân thủ pháp luật (trốn thuế, tỏ chức hoạt động mại dâm, mua bán tàng trữ ma túy, cung cấp dịch vụ kém chất lượng…) sẽ làm cho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh. Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại lớn về kinh té ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác, đồng thời gây tác động xấu đến hình ảnh của ngành du lịch quốc gia nói chung. Môi trường chính trị tác động trực tiếp tới cung cầu trên thị trường du lịch,, tới lượng khách đi và đến của một quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến lượng khách quốc tế đến lưu trú tại các khách sạn. Khách du lịch quốc tế ngoài lý do tham quan thắng cảnh hay công tác đều cần được đảm bảo an toàn về tính mạng. Sự ổn định về chính trị ảnh hưởng rất lớn đến quyết định du lịch của du khách. Sự ổn định chính trị thể hiện ở chỗ: thể chế, quan điểm chính trị có được nhân dân đồng tình hay không, có xảy ra nội chiến hay đảo chính hay không… – Môi trường văn hóa Văn hóa là những giá trị tinh thần của mỗi dân tộc. Văn hóa xã hội ăn sâu vào tiềm thức của mỗi cộng đồng người, mỗi dân tộc, là đặc trưng, thể hiện bản sắc riêng của mỗi dân tộc. Nó sẽ hình thành nếp nghĩ và thói quen tiêu dùng của khách du lịch. Đây cũng chính là nhân tố tác động lớn kinh doanh khách sạn nói riêng và kinh doanh du lịch nói chung. Khách đi du lịch nhằm mở rộng kiên thức, học hỏi các nét văn hóa, ngôn ngữ của dân tộc đó. Do đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch nên xem những sự kiện văn hóa – xã hội như fesstival, hội nghị quốc tế, kỉ niệm thành lập.. là những cơ hội tốt để kinh doanh thu hút khách hàng, đồng thời quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam với du khách quốc tế.

16. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 9 Về phía doanh nghiệp, môi trường văn hóa xã hội sẽ ảnh hưởng tới phong cách làm việc, mô hình quản lý, điều tiết kinh doanh từ đó ảnh hưởng đến mục đích gia tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh doanh. – Cơ sở hạ tầng, vật chất xã hội Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước,… là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình phát triển, ngành du lịch sử dụng các phương tiện cơ sở hạ tầng chung của xã hội như: mạng lưới giao thông, điện nước, thông tin liên lạc… Với tình trạng kém chất lượng về mạng lưới giao thông ở nước ta nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng (sửa chữa cầu đường hàng loạt, nập lụt, kẹt xe) thì sự phát triển du lịch và kinh doanh khách sạn gặp không ít khó khăn. Một khi du khách không thể đến được điểm du lịch hoặc giao thông làm hạn chế lượng khách đến địa điểm du lịch thì khách sạn sẽ mất đi khách hàng. Về lâu dài, phát triển du lịch không đi đôi với phát triển cơ sở hạ tầng sẽ không thu hút được đầu tư cũng như khách du lịch. 1.1.3.2. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vi mô – Nhân lực Đối với sự phát triển của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, yếu tố con người đóng vai trò quyết định. Tính chất công việc thường xuyên tiếp xúc và làm hài lòng khách hàng đòi hỏi người làm dịch vụ phải có trình độ chuyeenm môn nghiệp vụ, có kỹ năng giao tiếp và phải được phân công công việc hợp lý, khoa học và được quản lý một cách chắc chắn. Do đó, hiệu quả hoạt động của khách sạn phụ thuộc vào kỹ năng, phẩm chất của những nhân viên phục vụ, đồng thời được quyết định bởi tài năng của những người lãnh đạo. – Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất là yếu tố hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khách sạn, đó là yếu tố thể hiện chât lượng dịch vụ đóng vai trò cần thiết cho việc sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ. Cơ sở vật chất trong khách sạn bao gồm các khu vực phục vụ khách như buồng, nhà hàng, quầy bar, đại sảnh, hành lang… và trang thiết bị, tiện nghi, máy móc phục vụ cho việc lưu trú của khách, đồng thời là các đồ dùng trang trí tạo nên vẻ đẹp bên ngoài cho khách sạn. Sản phẩm dịch vụ tốt cần có hình thức đẹp để thu hút khách hàng. Có 4 tiêu chí để đánh giá chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật trong

17. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 10 khách sạn là: sự tiện nghi, tính thẩm mỹ, sự an toàn và môi trường vệ sinh. Bốn tiêu chí này thường đi kèm với nhau nên chỉ cần một tiêu chí bị đánh giá thấp thì chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp sẽ bị đánh giá thấp. Do đó, điều kiện cơ sở vật chất có ảnh hưởng rát lớn đến hiệu quả kinh doanh của khách sạn. – Nguồn lực tài chính Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong nền kinh tế. Một khách sạn nếu có nguồn lực tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho cac hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho khách sạn có khả năng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, sửa chữa bổ sung các tiện nghi, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất phục vụ. Hơn nữa, khả năng tài chính dồi dào là cơ sở cho khách sạn thực hiện các chiến lược phát triển phù hợp với sứ mạng kinh doanh của mình. Có thể coi nguồn lực tài chính là nhân tố quyết định khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình kinh doanh việc xác định cơ cấu vốn, trình độ quản lý và sử dụng vốn là cần thiết vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. – Giá cả Giá cả là nhân tố có ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, nó tác động đến doanh thu bán hàng, dịch vụ và tác động đến đầu vào là giá trị vốn nguyên liệu hàng hóa và chi phí để tạo ra sản phẩm dịch vụ Giá cả ngoại tệ là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, giá cả ngoại tệ tăng hoặc giảm đều ảnh hưởng đến tiền tệ trong nước, do đó ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa và dịch vụ, nguyên liệu… Vấn đề cơ bản của kinh doanh khách sạn là giải quyết mâu thuẫn giữa giá cả và chất lượng. Nếu tăng chất lượng mà không quan tâm đến chi phí thì chi phí sẽ tăng  tăng giá  khách không hài lòng  mất khách. Hoặc nếu không tăng giá thì lợi nhuận của khách sạn sẽ giảm  ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Do đó cần duy trì tỷ lệ hợp lý giữa kết quả thu được và chi phí đã bỏ ra – chính là tỷ lệ phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. – Sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một công cụ cạnh tranh vô cùng quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường. Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thể hiện ở cả hai yếu tố vô hình và hữu hình. Sản phẩm hữu

18. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 11 hình là những trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các tiện nghi phục vụ cho quá trình lưu trú của khách hàng, được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn riêng đối với từng hạng khách sạn. Sản phẩm vô hình là sự phục vụ, không thể xác định cụ thể chất lượng phục vụ là như thế nào vì nó phụ thuộc vào sự cảm nhận chủ quan của khách hàng. Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, họ sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm cùng loại của đối thủ. Do đó, việc không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời tác động gián tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. 1.1.4. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 1.1.4.1. Phương pháp so sánh:  So sánh tuyệt đối: Phương pháp này cho biết khối lượng, quy mô đạt tăng giảm các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác hoặc giữa các thời kỳ của doanh nghiệp. Mức tăng giảm tuyệt đối = Trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích – Trị số của chỉ tiêu kì gốc Mức tăng giảm tuyệt đối không phản ánh về mặt lượng, thực chất việc tăng giảm không nói lên là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Nó thường được dùng kèm với các phương pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ.  So sánh bằng số tương đối: Phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển, mối quan hệ, trình độ phổ biến, kết quả của hiện tượng. Trong phân tích người ta thường dung các loại số tương đối sau: – Số tương đối động thái: phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian – Số tương đối kế hoạch: dung để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. – Số tương đối kết cấu: Xác định tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể 1.1.4.2. Phương pháp thay thế liên hoàn: Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố, chẳng hạn như doanh thu chịu ảnh hưởng trực tiếp của ít nhất hai nhân tố là số lượng sản phẩm

19. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 12 bán ra và giá bán. Do vậy. thông qua phương pháp thay thế liên hoàn chúng ta sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên một chỉ tiêu cần phân tích. Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng quan hệ hàm số. Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến cùng một chỉ tiêu phân tích. Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế. Các bước áp dụng: – Bước 1: Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích, công thức tính chỉ tiêu. – Bước 2: Sắp xếp các nhân tố theo trật tự nhất định: nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau. Nếu có nhiều nhân tố số lượng thì nhân tố số lượng chủ yếu xếp trước, thứ yếu xếp sau và không được đảo lộn trật tự trong suốt quá trình phân tích. – Bước 3: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích Đối tượng cụ thể của phân tích = Trị số chi tiêu kỳ phân tích – Trị số chỉ tiêu kỳ gốc – Bước 4: Tiến hành thay thế và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: bằng hiệu số giữa kết quả của lần thay thế trước đó – Bước 5: Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể phân tích 1.1.4.3. Phương pháp chi tiết Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể có chi tiết theo những hướng khác nhau. Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:

20. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 13 – Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: mọi kêt quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được. Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh. – Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hay khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đồng đều. Chi tiết theo thời gian sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát sao, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh. Tùy theo đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của từng chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích… khác nhau có thể lựa chọn trong khoảng thời gian và chỉ tiêu phải chi tiết cho phù hợp. 1.2. Các chỉ số về hoạt động kinh doanh khách sạn 1.2.1. Doanh thu Mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Kết quả mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tiêu thụ đó thể hiện các lợi ích mà doanh nghiệp thu được và nó góp phần tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Như vậy, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu khách sạn là tổng số tiền thu được của du khách trong kỳ nghiên cứu do hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung mang lại cho khách sạn. Doanh thu là kết quả cuối cùng của cả quá trình sản xuất, phục vụ và bán các sản phẩm du lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ bổ sung trong khách sạn nhà hàng nói riêng. Doanh thu trong khách sạn gồm 3 phần chính: – Doanh thu từ dịch vụ lưu trú – Doanh thu từ dịch vụ ăn uống – Doanh thu từ dịch vụ bổ sung khác

21. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 14 Trong kinh doanh du lịch, các khách sạn cung cấp những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác cho du khách. Hiện nay, nguồn thu từ việc bán các sản phẩm dịch vụ, hàng hóa trong khách sạn là nguồn thu chủ yếu của ngành du lịch Việt Năm, chiếm gần 70% doanh thu của toàn ngành. Như vậy, số lượng chất lượng của dịch vụ, hàng hóa bán trong khách sạn có vai trò quan trọng đối với kinh doanh du lịch 1.2.2. Chi phí Chi phí là số tiền chi trong doanh nghiệp khách sạn, là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí lãnh đạo xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách sạn. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh: – Chi phí nghiệp vụ kinh doanh lưu trú – Chi phí nghiệp vụ kinh doanh ăn uống – Chi phí nghiệp vụ khác Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí: – Chi phí tiền lương – Chi phí trả về cung cấp cho các ngành kinh tế khác (điện, nước…) – Chi phí vật tư trong kinh doanh – Hao phí nguyên liệu hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản, chế biến. – Chi phí khác 1.2.3. Lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ với các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để đạt được thu nhập đó Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận: – Tình thời vụ – Chu kỳ sống của sản phẩm, dịch vụ – Giá cả thị trường – Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp – Phương thức kinh doanh của doanh nghiệp 1.3. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

23. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 16 Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay x 100 của vốn doanh thu (ROS) Doanh thu Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có hoạt động đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi đó một tỷ lệ ROS giảm có thể là dấu hiệu khó khăn về tài chính 1.4. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận 1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động – Lao động là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế xã hội và là tổng thể những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động được huy động vào quá trình lao động. – Năng suất lao động: là hiệu quả có ích của lao động sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc là thời gian để sản xuất ra một kết quả cụ thể có ích với một chi phí nhất định. Năng suất lao động bình quân = Doanh thu thuần Tổng số lao động bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động trực tiếp trong kỳ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kỳ nhất định. Nếu chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh ngày càng có hiệu quả.  Sức sinh lời của lao động Sức sinh lời của lao động = Lợi nhuận sau thuế Tổng số lao động bình quân Tỷ suất sinh lời của lao động là so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với số lượng lao động tham gia. Điều này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động. Đây là cặp chỉ tiêu phản ánh tương đối đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng. Tuy nhiên để có thể đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng lao động người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như hiệu suất sử dụng thời gian lao động. Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lượng thời gian hiện có,

24. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 17 giảm lượng lao động dư thừa, nâng cao hiệu suất sử dụng lao động trong doanh nghiệp. 1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra. Mặt khác chỉ tiêu này giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững.  Sức sản xuất của vốn Sức sản xuất của vốn = Tổng doanh thu thuần Tổng số vốn Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, mỗi đồng vốn CSH bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao.  Sức sinh lợi của vốn Sức sinh lợi của vốn = Lợi nhuận Tổng số vốn Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cho thấy cứ một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trong kỳ. Đây chính là chỉ tiêu ROE và là chỉ tiêu quan trong nhất đối với người chủ doanh nghiệp. 1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 1.3..3.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:  Sức sản xuất của tổng tài sản Sức sản xuất của tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng tài sản đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản càng có hiệu quả.  Sức sinh lợi của tổng tài sản Sức sinh lời của tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân

25. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 18 Chỉ tiêu này cho tấy cứ một đồng tài sản đã mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cang có hiệu quả. 1.3..3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn  Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh trong mỗi kỳ nhât định tài sản ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu vào hay mỗi đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các kỳ của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị cùng quy mô trong một thời kỳ.  Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư của tài sản ngắn hạn thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng lớn. 1.3..3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tài sản cố định là bộ phận tài sản phản ánh năng lực kinh doanh hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Tài sản cố định là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động và nâng cao năng suất lao động.  Sức sản xuất của tài sản cố định Sức sản xuất của tài sản cố định = Doanh thu Tài sản cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư tài sản cố định thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.  Sức sinh lời của tài sản cố định Sức sinh lời của tài sản cố định = Lợi nhuận sau thuế Tài sản cố định bình quân

26. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 19 Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trong kỳ. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhât của người chủ doanh nghiệp. Nó phản ánh hiệu quả của việc đầu tư 1.4.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Chi phí kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng. Đó là tất cả các chi phí tồn tại và phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh từ khâu hình thành và tồn tại doanh nghiệp, đến khâu tạo ra sản phẩm và tiêu thụ xong. Hiệu quả sử dụng chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng chi phí.  Sức sinh lời của tổng chi phí Chỉ tiêu này được xác định như sau: Sức sinh lời của TCF = Lợi nhuận sau thuế Tổng chi phí bình quân Chỉ tiêu này cho biết tỏng kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ.  Số vòng quay của chi phí (sức sản xuất của chi phí) Sức sản xuất của TCF = Tổng doanh thu thuần Tổng chi phí bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, mỗi đồng chi phí bỏ ra thì tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

27. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 20 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN LEVEL HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về Khách sạn LEVEL 2.1.1. Giới thiệu chung về Khách sạn LEVEL Khách sạn LEVEL Hải Phòng tọa lạc ở vị trí trung tâm thành phố Cảng Hải Phòng trên tuyến đường Lạch Tray nối liền thành phố với bãi biển Đồ Sơn nổi tiếng đã từ lâu đi vào lịch sử đất nước và con người Hải Phòng. Khách du lịch chỉ mất 10 phút để tới sân bay quốc tế Cát Bi, tới Ga Hải Phòng. Nếu khách du lịch có sở thích mua sắm thì chỉ mất ít phút để tới các trung tâm thương mại như siêu thị Big C, chúng tôi Mart, Vincom. Từ khách sạn, khách du lịch chỉ mất 5 phút để tới những địa danh lịch sử như Quán Hoa, Chùa Hàng, Nhà hát lớn thành phố. Đặc biệt khách sạn nằm ở vị trí giao thông thuận tiện, từ đây khách di lịch rất dễ dàng di chuyển tới các Khu công nghiệp lớn của thành phố Cảng. Khách sạn LEVEL Hải phòng thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Du lịch LV đạt tiêu chuẩn 3 sao là một trong những khách sạn có tiếng ở thành phố Cảng Hải Phòng. Khách sạn LEVEL được cấp giấy phép ngày 10/12/2009, chính thức hoạt động vào cuối năm 2011. Đến nay, khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao theo quyết định số 648/QĐ-TCDL ngày 27/12/2012, quy mô 12 tầng với 60 phòng nghỉ và căn hộ được trang thiết bị đồng bộ, tiện nghi tiêu chuẩn quốc tế sẽ đem đến cho khách hàng những giây phút tuyệt vời khi lưu trú. Hệ thống phòng hội nghị, hội thảo với sức chứa lên tới 300 khách, nhiều sự lựa chọn về không gian hứa hẹn là nơi tổ chức thành công sự kiện và hội thảo tiêu chuẩn quốc tế. “Lắng nghe những điều nhỏ nhất” là phương châm phục vụ của khách sạn LEVEL đối với mỗi khách hàng. Hơn cả sự mong đợi đó là sự tận tâm và tính chuyên nghiệp trong phong cách phục vụ của nhân viên và cũng là những điều khách sạn mong muốn đem lại cho khách hàng. Một số thông tin cơ bản của Khách sạn LEVEL – Khách sạn LEVEL: thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Du lịch LV – Địa chỉ: Số 71, đường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam – SĐT: (84.31) 3626888 – Fax: (84.310 3626999

28. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 21 – Website: chúng tôi – Email: info@LEVELhotel.com.vn – Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh lưu trú và một số dịch vụ bổ sung. – Vốn điều lệ: 50.000.000.000 VNĐ 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Khách sạn 2.1.2.1. Chức năng – Phục vụ khách nghỉ tại khách sạn với 60 phòng ngủ sang trọng, ấm cúng và rất tiện nghi – Nhà hàng sang trọng với các món ăn Âu, Á ngon miệng, hợp khẩu vị, thực đơn phong phú, giá cả hợp lí. – Cung cấp các dịch vụ hội nghị, hội thảo với phòng họp sức chứa lên đến hơn 300 khách được trang bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế – Tổ chức tiệc cưới trọn gói với thực đơn ngon miệng, hấp dẫn, giá cả hợp lý, đội ngũ nhân viên phục vụ nhiệt tình chu đáo, cùng với các dịch vụ đi kèm như MC, ban nhạc… 2.1.2.2. Nhiệm vụ – Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nắm bắt được nhu cầu thị trường và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. – Sử dụng có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kĩ thuật của khách sạn – Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với người lao động. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu đặt ra của thị trường – Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về kinh doanh dịch vụ, các dịch vụ bổ sung… theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng cục du lịch, đồng thời hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển theo kế hoạch và mục tiêu của khách sạn – Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế với các tổ chức hợp tác

29. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 22 – Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, sử dụng các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước – Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên trong khách sạn có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh, dịch vụ của khách sạn. – Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. 2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn Khách sạn LEVEL Hải Phòng là khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao theo tiêu chuẩn của Tổng Cục Du lịch. Trải qua nhiều giai đoạn nâng cấp, đầu tư về mọi mặt, đặc biệt là cơ sở vật chất nên khách sạn đã có đầy đủ về cơ sở vật chất kỹ thuật đạt tiêu chuẩn cao. – Đón tiếp: Quầy lễ tân được đặt tại sảnh chính tầng 2, diện tích rộng được trang bị máy tính cũng như các phương tiện phục vụ cho việc đặt chỗ và đón khách, cách thủ tục nhận trả phòng. Sảnh tầng 2 được lắp đặt hệ thống điều hòa 2 chiều, đồng hồ báo giờ của các nước trên thế giới, tivi truyền hình cáp kết nối các kênh nước ngoài. Nối tiếp quầy lễ tân với các buồng ngủ trên các tầng là hai cầu thang máy hiện đại, an toàn tuyệt đối. – Khu vực lưu trú: Khách sạn được xây dựng 12 tầng với 60 phòng được bộ trí theo 3 cấp độ tiêu chuẩn phòng khác nhau. Các loại phòng đều có những trang thiết bị cần thiết cho khách như: điện thoại, điều hòa 2 chiều, tivi, két sắt, dịch vụ internet wifi, điện thoại quốc tế, tủ lạnh, sấy tóc, phòng tắm nóng lạnh riêng. Ngoài ra, khách sạn còn được lắp đặt hệ thống còi báo động khi có hỏa hoạn. Tuy nhiên các hệ thống này chưa đồng bộ với trang thiết bị khác. Đó là một trong những khó khăn thách thức lớn đối với khách sạn. – Dịch vụ ăn uống: Nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ ăn uống tại khách sạn của khách hàng, Khách sạn LEVEL Hải phòng kinh doanh nhà hàng và quầy Lobby Bar tại tầng 2. Tại đây, khách hàng có một không gian thoải mái sang trọng xong hết sức ấm cúng, thưởng thức các mon ăn nhanh, ăn nhẹ thuần túy của Việt Nam cũng như các món Âu cùng rượu ngoài và cocktail được phục vụ tại lobby bar.

30. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 23 – Dịch vụ tiệc, hội thảo: Phòng tiệc và hội thảo có sức chứa lên tới 270 khách cùng với menu tiệc vô cùng phong phú hứa hẹn sẽ là nơi tổ chức thành công những buổi tiệc… 2.1.4. Cơ cấu tổ chức 2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của khách sạn LEVEL được tổ chức theo cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến chức năng. Nguyên tắc chủ yếu của mô hình này là mỗi bộ phận hay người thừa hành chỉ có một người lãnh đạo trực tiếp. Người này phải hiểu và làm được công việc của những nhân viên thuộc quyền, thường mỗi người lãnh đạo chỉ có một số lượng nhân viên nhất định. Với mô hình này các bộ phận quan hệ với nhau bình đẳng, hợp tác, thống nhất trên toàn đơn vị và trên sự hỉ đạo trực tiếp duy nhất từ Giám đốc. Các bộ phận chức năng có trách nhiệm thi hành các nhiệm vụ được giao và làm cố vấn cho Giám đốc về các lĩnh vực hoạt động của mình. Đồng thời có trách nhiệm gián tiếp tham gia cùng các đơn vị nghiệp vụ khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn khách sạn. Với tình hình hiện nay, cách bố trí này được coi là hợp lý và rất khoa học, đúng người, đúng việc. Điều này làm cho năng suất lao động của khách sạn được nâng lên, nhân viên trong khách sạn có điều kiện phát huy tay nghề tạo ra những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng.

31. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 24 Bảng 2.1.4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

32. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 25 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận Giám đốc điều hành Giám đốc điều hành do Chủ tịch Hội đồng quản trị trực tiếp bổ nhiệm. Giám đốc điều hành căn cứ vào quy mô, cấp hạng phương thức kinh doanh, đối tượng khách và nhiệm vụ kế hoạch chủ động tổ chức sắp xếp các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, phụ đảm bảo gọn, nhẹ, hợp lý, phục vụ khách hàng với chất lượng hiệu quả và kinh tế cao. Giám đốc điều hành là người có thẩm quyền cao nhất về mọi mặt trong khách sạn. Giám đốc quản lý điều hành mọi mặt hoạt động cảu khách sạn theo chế độ một thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ. Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm chính với cấp trên về hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh, chất lượng phục vụ khách hàng và quản lý tài sản của công ty, chịu trách nhiệm trước luật doanh nghiệp, pháp luật nhà nước về mọi công việc được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền. Giám đốc điều hành phụ trách các mặt kinh doanh sau – Quản lý điều hành, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban  Khối Khối hành chính – Kinh doanh – Kế toán  Bộ phận Lễ tân  Bộ phận Nhà hàng  Khối Buồng – Vệ sinh – Giặt là  Bộ phận Bếp  Bộ phận An ninh – Bảo vệ  Bộ phận Kỹ thuật – Quan hệ đối nội, đối ngoại, quan hệ với khách hàng ký kết các hợp đồng kinh tế quan trọng Phòng kế toán – Tham mưu cho Giám đốc điều hành xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và các đề án sản xuất kinh doanh, huy động vốn, quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kinh tế trong toàn Khách sạn. – Tham mưu và tham gia điều hành việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh theo phương án nhằm bảo tồn và phát triển vốn.

35. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 28 – Quản lý, giữ gìn đồ vật cho khách đảm bảo yếu tố an toàn. – Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác, ghi chép những thông tin của khách về hoạt động dịch vụ của Khách sạn để báo cáo lãnh đạo Khách sạn để đưa ra được biện pháp xử lý thích hợp. Bộ phận Kỹ thuật: – Chịu trách nhiệm duy tu bảo dưỡng các trang thiết bị trong khách sạn đảm bảo kỹ thuật cao, sẵn sàng phục vụ hoạt động của khách sạn. – Thực hiện các khâu trang trí sân khấu, âm thanh cho hội trường để phục vụ cho các hội nghị, hội thảo do khách hàng hợp đồng. – Tổ chức vận hành hệ thống điện nước, máy móc thiết bị kịp thời sửa chữa những hỏng hóc, sự cố đột xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh liên tục 24/24 giờ. Bộ phận An ninh – Bảo vệ: Bảo vệ an ninh trật tự trong khách sạn cũng như bảo vệ tính mạng, tài sản của khách. 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Khách sạn 2013 – 2015 2.2.1. Các hoạt động kinh doanh của Khách sạn 2.2.1.1. Hoạt động lưu trú a. Sản phẩm phòng nghỉ b. Sản phẩm phòng hội thảo Loại phòng Diện tích Số lượng Giá công bố (VND/ngày) Đặc điểm phòng Deluxe 25 m2 18 800.000 Phòng 1 giường lớn Executive 35 m2 24 1.000.000 01 giường, 02 giường Level Suite 45 m2 11 1. 400.000 01 giường lớn Apartment 50m2 7 26.000.000 01 giường lớn Có ban công

36. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 29 Phòng hội thảo LEVEL Hội trường A ≤ 50 khách Hội trường A ≥ 50 khách Hội trường B Hội trường A & B Nửa ngày (04 tiếng) 4.000.000 VND 5.000.000 VND 4.000.000 VND 7.500.000 VND Cả ngày (08 tiếng) 6.000.000 VND 7.000.000 VND 6.000.000 VND 9.500.000 VND Giá phòng hội thảo đã bao gồm: – 10% thuể & 5% phí phục vụ – Bảng trắng, bút dạ – Hỗ trợ lắp đặt máy chiếu, miễn phí màn chiếu – Flip chart, 02 tờ giấy & 01 bút bi/người/ngày – Hệ thống âm thanh ánh sáng, 02 micro không dây – Nhân viên phục vụ hội thảo, nhân viên kỹ thuật trực âm thanh – Biển chỉ dẫn, bục phát biểu & lễ tân đón tiếp – Khu vực đỗ xe c. Công suất sử dụng phòng Theo số liệu từ phòng kinh doanh khách sạn LEVEL thì công suất sử dụng phòng được chia theo thời vụ du lịch. Trong mùa du lịch (mùa cao điểm), sản phẩm sẽ được bán với số lượng nhiều và thường có giá trị cao. Ngoài mùa du lịch (mùa thấp điểm), sản phẩm sẽ khó bán. Năm 2014, mùa cao điểm công suất sử dụng phòng là 75%, mùa thấp điểm là 43% Năm 2015, mùa cao điểm công suất sử dụng phòng là 79%, mùa thấp điểm là 45% Công suất sử dụng phòng năm 2015 đã tăng nhẹ so với 2014. Đây là một tín hiệu tốt, khách sạn nên đưa ra các chính sách bán hàng để nâng cao hơn nữa các con số này. 2.2.1.2. Hoạt động marketing a. Tổng quan thị trường

37. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 30 Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 12/2015 đạt 760.798 lượt khách, tăng 2,6% so với tháng trước và tăng 15% so với cùng kỳ năm 2014. Tính chung 12 tháng năm 2015 đạt 7.943.651 lượt, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2014. Khách quốc tế tại một số nước đến Việt Nam (đvt: nghìn lượt người). Nguồn: Tổng cục du lịch Trong đó, khách đến bằng đường hàng không đạt 6.271.250 lượt người, tăng 0,8%; đến bằng đường bộ đạt 1.502.562 lượt người, giảm 7,05%; đến bằng đường biển đạt 169.839 lượt người, tăng 256,9%. Những năm qua, nhờ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, Hải Phòng đã thu hút nhiều du khách trong nước cũng như quốc tế đến tham quan. Năm 2015, lượng khách du lịch đến thành phố Hải Phòng đạt trên 5,6 triệu lượt người, trong đó có khoảng 624.000 lượt khách quốc tế với tổng doanh thu ước đạt khoảng 2.200 tỷ đồng. Lượng khách du lịch nội địa đến Hải Phòng cũng ngày càng tăng, chủ yếu là người dân đến từ Hải Phòng, Hà Nội, và các tỉnh phụ cận. Trong đó có trên 85% du khách đến với du lịch biển như Cát Bà, Đồ Sơn… b. Khách hàng và thị trường hoạt động Hiện nay thị trường khách hàng của khách sạn rất phòng phú không chỉ có khách nôi địa mà còn có một lượng lớn khách nước ngoài thường xuyên đến lưu trú và ăn uống tại khách sạn.Ta thấy thị trường khách đến với khách sạn chủ yếu là khách quốc tế chiếm khoảng 80% tổng lượt khách đến khách sạn trong năm 2015.

38. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 31  Khách quốc tế: Thị trường mục tiêu là khách chủ yếu đến từ các nước như: Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Mỹ… Trong đó có những khách Nhật Bản lưu trú tại khách sạn từ 1 – 2 năm. Khách sạn đã phân đoạn thị trường dựa vào các tiêu chí sau: Hình thức lưu trú của khách, quốc tịch, độ tuổi… Qua đó khách sạn đã xác định được khách đến với khách sạn chủ yếu là khách nước ngoài. Dựa vào đó, khách sạn mà cụ thể hơn là phòng Kinh doanh đưa ra được các chính sách, các giải pháp thu hút khách hợp lý tập trung vào thị trường khách nói trên. Ngoài căn cứ đó, khách sạn xác định khách đến chủ yếu là khách công vụ trong đó nghề nghiệp chủ yếu là thương nhân, cán bộ, công chức đến Hải Phòng để làm ăn hay đi công tác. Độ tuổi khách tập trung ở vào khoảng 18 – 35 tuổi. Đây là những cơ sở quan trọng để khách sạn đưa ra những giải pháp thu hút khách thế nào cho hiệu quả.  Khách nội địa: Ngoài khách du lịch quốc tế thì khách sạn cũng chú trọng vào một bộ phận không nhỏ khách nội địa có khả năng thanh toán cao tập trung ở các thành phố lớn như: Hải Phòng, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đi du lịch hoặc đi công tác tại Hải Phòng. Ngoài việc lưu trú, khách Hải Phòng chủ yếu đến đặt tiệc cưới, tổ chức hội nghị, hội thảo tại khách sạn… c. Đối thủ cạnh tranh Trong cả nước nói chung và khu vực miền Bắc nói riêng, có khá nhiều khách sạn đang và sẽ hoạt động. Hiện tại, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Khách sạn LEVEL là các khách sạn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Có thể kể đến các khách sạn: Nam Cường Hotel, Avani Hải Phòng Harbour Virew, Princess Hotel… Bảng 2.5.2.3: Một số đối thủ cạnh tranh tại Hải Phòng STT Tên Địa chỉ Loại phòng Số lượng Hạng sao 1 Khách sạn Nam cường Số 47 đường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, HP Executive Superior 60 4 Executive Deluxe 10 Executive Junior Suite 4

39. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 32 Nam Cuong Suite 2 2 Khách sạn Avani HP Harbour View Số 12 đường Trần Phú, quận Ngô Quyền, HP Superior Room 48 4 Deluxe Room 47 Executive Room 21 Apartment 5 Royal Suite 1 3 Khách sạn Princess Số 3/3B đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, HP Superior Room 6 3 Deluxe Room 21 Executive Room 21 Special Executive 2 Princess Suite 2 4 Khách sạn Monaco 101-103 đường Điện Biên Phủ, quận Hồng Bàng, HP Standard Room 23 2 Deluxe Room 3 Superior Room 2 d. Chính sách sản phẩm Hoạt động của khách sạn chủ yếu tập trung vào hoạt động kinh doanh lưu trú. 3 loại phòng của khách sạn có chất lượng phục vụ hơn nhau không đáng kể. Tuy nhiên, trang thiết bị và vị trí các phòng này lại có sự chênh lệch khá lớn, nhất là loại phòng căn hộ. Khách ở căn hộ thường ở dài ngày, là những chuyên gia của các công ty lớn, tập đoàn đa quốc gia. Khách sạn LEVEL Hải Phòng nằm trên tuyến đường Lạch Tray, gần với ngã tư Quán Mau, vị trí này đã làm cho chất lượng dịch vụ nói chung của khách sạn được nâng cao. Song song việc đưa ra các loại sản phẩm dịch vụ lưu trú, khách sạn LEVEL còn cung cấp một số dịch vụ bổ sung là sản phẩm ăn uống do bộ phận

43. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 36 Bảng 2.1.3.1. Cơ cấu lao động năm 2014 – 2015 Chỉ tiêu phân loại 2015 2014 Chênh lệch Số lượng (người) % Số lượng (người) % Số lượng (người) % 1. Cơ cấu theo giới tính Nam 15 37,50 19 43,18 4 26,67 Nữ 25 62,50 25 56,82 0 – 2. Cơ cấu theo trình độ Đại học 20 50,00 20 45,45 0 – Cao đẳng – trung cấp 15 37,50 18 40,91 3 20,00 Phổ thông 5 12,50 6 13,64 1 20,00 3. Cơ cấu theo bộ phận Khối buồng – vệ sinh – giặt là 15 37,50 16 36,36 1 6,67 Nhà hàng 4 10,00 4 9,09 0 – Bếp 3 7,50 4 9,09 1 33,33 Lễ tân 6 15,00 6 13,64 0 – An ninh – Bảo vệ 5 12,50 6 13,64 1 20,00 Kỹ thuật 2 5,00 3 6,82 1 50,00 Khối hành chính 4 10,00 4 9,09 0 – Tổng số LĐ 40 44 4 10,00

44. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 37 (Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự – Khách sạn LEVEL) Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh của khách sạn là dịch vụ nên tỷ lệ lao động nữ trong khách sạn chiếm phần lớn: Lao động nữ chiếm 62,5% và 43,18% là lao động nam. Dựa vào đặc điểm về cơ cấu giới tính của khách sạn đa số là nữ nên Giám đốc khách sạn đã có những chính sách phân công bố trí lao động hợp lý đối với lao động nữ: bố trí ca làm việc ở các bộ phận như lễ tân, buồng phòng, giặt là thường hạn chế bố trí ca làm đêm; đồng thời khách sạn có chính sách khuyến khích: khi con ốm hoặc hoàn cảnh khó khăn, nghỉ đẻ thì quay trở lại vẫn được bố trí công việc một các hợp lý, không gây khó khăn hay sức ép với họ

46. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 39 2.2.2. Phân tích tình hình nguồn khách đến Khách sạn 2014 – 2015 2.2.2.1. Cơ cấu khách đến theo phạm vi lãnh thổ Qua bảng số liệu 2.2.2.1 ta thấy: Tổng lượt khách và tổng ngày khách có xu hướng gia tăng còn thời gian lưu trú bình quân lại giảm.  Về số lượng khách: Trong 3 năm này, tổng lượng khách của Khách sạn LEVEL tăng mạnh qua từng năm. Cụ thể: Năm 2013 chỉ có 11.035 người, đến năm 2014 là 14.450 người và vào năm 2015 lên đến 19.302 người. Tỷ lệ khách nội địa đến với Khách sạn chiếm tỷ lệ thấp hơn khách nội địa khi tỷ lệ khách nội địa đều chiếm trên 70% trong tổng số khách đến lưu trú tại Khách sạn. Sở dĩ khách đến khách sạn ngày càng tăng là do sự tác động của cơ chế thị trường mở cửa, hợp tác quốc tế, điều kiện sống của người dân cũng tăng, nhu cầu du lịch và công tác cũng ngày càng cao. Mặt khác, do chiến lược tiếp cận thị trường cùng với chất lượng phục vụ và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật được đổi mới, đội ngũ nhân viên ân cần niềm nở. Đã thu hút một lượng khách đáng kể và do hoạt động uy tín và quan trọng là Khách sạn đã biết cách khai thác nguồn khách để khách đến Khách sạn nhiều hơn.  Về số ngày khách: Tổng ngày khách năm 2013 là 90,540, năm 2014 tăng lên 119.243 ngày khách ứng với 31.70%. Trong đó khách quốc tế tăng 22.878 ngày khách, khách nội địa tăng 5.825 ngày khách. Cho đến năm 2015, tổng lượt ngày tăng lên 157.300, tăng hơn 31,92% so với năm 2014. Trong đó khách quốc tế tăng 33.202 ngày khách, khách nội địa tăng 4.855 ngày so với năm 2014. Số ngày khách bình quân của Khách sạn tăng chứng tỏ khả năng thu hút, giữ chân khách của Khách sạn là tốt đồng thời điều đó cũng thể hiện chất lượng dịch vụ của Khách sạn ngày càng cao hơn, đáp ứng được tốt nhu cầu phát sinh khách hàng.  Về thời gian lưu trú bình quân: Thời gian lưu trú bình quân của Khách sạn đạt mức cao. Một phần là do sự cạnh tranh gay gắt của các khách sạn khác có cùng cấp hạng trong khu vực, điều này ảnh hưởng rất lớn đến thời gian lưu trú bình quân của khách. Cụ thể năm 2013, thời gian lưu lại bình quân đạt 8,20 ngày/lượt. Đến năm 2014 tăng lên nhưng không đáng kể 8,25 ngày/lượt. Nhưng đến 2015 thời gian lưu lại bình quân của khách có xu hướng giảm xuống còn 8,15 ngày/lượt.

47. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 40 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy thời gian lưu lại bình quân của khách nội địa thấp hơn khách quốc tế và có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, đói với khách nội địa, thời gian lưu lại bình quân năm 2014 là 7,78 ngày nhưng đến năm 2015 chỉ còn 6,27 ngày tương ứng giảm 1,51 ngày.

48. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 41 Bảng 2.2.2.1: Cơ cấu khách theo phạm vi lãnh thổ giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tốc độ phát triển +/- % +/- % +/- % 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % 1. Tổng lượt khách 11.035 14.450 19.302 3.415 30,95% 4.852 33,58% – Khách quốc tế 8.692 78,77% 11.415 79,00% 14.760 76,47% 2.723 31,33% 3.345 29,30% – Khách nội địa 2.343 21,23% 3.035 21,00% 4.542 23,53% 692 29,53% 1.507 49,65% 2. Tổng ngày khách 90.540 119.243 157.300 28.703 31,70% 38.057 31,92% – Khách quốc tế 72.754 80,36% 95.632 80,20% 128.834 81,90% 22.878 31,45% 33.202 34,72% – Khách nội địa 17.786 19,64% 23.611 19,80% 28.466 18,10% 5.825 32,75% 4.855 20,56% 3. Thời gian lưu lại bình quân 8,20 8,25 8,15 0,05 -0,10 – Khách quốc tế 8,37 8,38 8,73 0,01 0,35 – Khách nội địa 7,59 7,78 6,27 0,19 -1,51 (Nguồn: PhòngHành chính Nhân sự)

49. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 42 2.2.2.2. Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi Bảng 2.2.2.2.: Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Chênh lệch +/- % +/- % +/- % 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % 1, Khách du lịch công vụ 8.856 80,25% 11.658 80,68% 15.490 80,25% 2.802 31,64% 3.832 32,87% 2, Khách du lịch thuần túy 2.179 19,75% 2.792 19,32% 3.812 19,75% 613 28,13% 1020 36,53% Tổng cộng 11.035 14.450 19.302 3.415 30,95% 4.852 33,58% (Nguồn: Bộ phận Lễ tân)

50. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 43 Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu cơ cấu khách du lịch theo mục đích chuyến đi, ta thấy rằng số lượng khách công vụ chiếm tỷ trọng cao hơn khách du lịch thuần túy và có xu hướng tăng qua các năm. Tỷ lệ khách công vụ qua 3 năm đều chiếm trên 80% lượt khách. Cụ thể năm 2014 khách công vụ chiếm 11.658 lượt tăng 31,64% so với năm 2013. Năm 2015, con số này tăng thêm 3.832 lượt so với năm 2014. Trong khi đó khách du lịch thuần túy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đến năm 2015 thì có xu hướng tăng mạnh so với những năm trước. Điều này chứng tỏ Khách sạn đã biết cách đầu tư khai thác tốt nguồn khách, biết cách đa dạng hóa nguồn khách, cộng thêm sự phát triển của thành phố Hải Phòng, khách du lịch dừng chân đến Hải Phòng cũng gia tăng. 2.2.3. Phân tích tình hình doanh thu Bảng 2.2.3: Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014 +/- % +/- % Lưu trú Trđ 3.663,0 5.112,4 8.064,03 1.449,39 39,6 2.951,63 57,7 Tỷ trọng % 70,06% 70,69% 71,82% 0,63% 1,76% Ăn uống Trđ 898,22 1.273,9 1.997,5 375,77 41,8 723,54 56,8 Tỷ trọng % 17,18% 17,61% 17,79% 0,44% 0,18% Hội thảo Trđ 356,23 638,56 1.117,22 282,33 79,3 478,66 75,0 Tỷ trọng % 6,81% 8,83% 9,95% 2,02% 1,12% DV khác Trđ 311 208 50 -103,49 -33,3 -157,83 -76,0 Tỷ trọng % 5,95% 2,87% 0,44% -3,08% -5,51% Tổng DT Trđ 5.228,5 7.232,5 11.228,5 2.004,0 38,3 3.996,00 55,3 (Nguồn: Phòng Kế toán)

Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh, Điểm 8, Hot

LỜI MỞ ĐẦU 1) Lý do chọn đề tài Sau nhiều năm nỗ lực trong nền kinh tế, Việt Nam đang cố gắng chứng minh cho các quốc gia khác rằng nền kinh tế của Việt Nam là nền kinh tế thị trường. Để có thể làm được điều đó chúng ta đã và đang phải đối mặt với các quan hệ cạnh tranh ngày càng phức tạp và gay gắt. Cuộc cạnh tranh khốc liệt đó buộc các DN muốn tồn tại và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi vì DN nào có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường, tận dụng được những cơ hội và hạn chế được những thách thức do nền kinh tế mang lại. Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây cũng đang phải đối mặt với những cơ hội và thách thức đó. Do vậy, đề tài được chọn “Các giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây” với mục đích nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và từ đó đề ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tới. 2) Mục tiêu nghiên cứu Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài là “Các giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây”, đề tài tự xác định cho mình các mục tiêu sau: Một là: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh DN Xuất khẩu. Hai là: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây. Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây trong thời gian tới. 3) Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập chung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây. Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện và thời gian khuôn khổ của Khóa Luận tốt nghiệp, đề tài chỉ phân tích số liệu trong 3 năm gần nhất trở lại đây là năm 2011, năm 2012, năm 2013 và chỉ tìm hiểu một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây trong thời gian tới. 4) Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh giá và kết luận 10. từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty nói riêng cũng như toàn ngành nói chung. 5) Bố cục của Luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DN. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây Chƣơng 3: Các giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây. Thang Long University Library 11. 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của nhà quản trị DN giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, NVL, nhân công để nâng cao LN. Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của DN để đạt được hiệu quả cao nhất. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các DN để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững. Do vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho DN tồn tại và phát triển không ngừng. Mặt khác hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các DN, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các DN trên thị trường. Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh các chỉ tiêu cần được xem xét gắn với thời gian, không gian của môi trường của các chỉ tiêu nghiên cứu. Mặt khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và trách nhiệm bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên của đất nước. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu hiệu quả ở các bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh như chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSDH, TSNH, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi phí…Ta cũng có thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết, từ đó khái quát hóa để đưa ra các quyết định phục vụ quá trình kinh doanh. 1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn dạt hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vĩ mô là động lực thúc đẩy các DN cạnh tranh và phát triển. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường. Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh 12. 2 doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai. Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.

MÃ TÀI LIỆU: 8686

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF

THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)

NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)

CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

Đăng nhập MOMO

Quét mã QR

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

Mua thẻ cào chỉ Viettel, Vinaphone

Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%)

Add Zalo 0932091562

Nhận file qua zalo, email

Đăng nhập Internet Mobile

Chuyển tiền

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Vnpt Hải Phòng

MỞ ĐẦU Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng là một trong những mục tiêu và yêu cầu cấp thiết của VNPT Hải Phòng nhằm duy trì, phát triển và khẳng định vị thế doanh nghiệp trong kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đề tài không mới, nó được đề cập trong nhiều luận văn đại học và cao học của sinh viên và học viên. Tuy nhiên, tại VNPT Hải Phòng thời gian qua chưa có nghiên cứu/luận văn nào đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Xuất phát từ thực tế đó nên em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của VNPT Hải Phòng” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp cho mình. 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cả những cơ hội kinh doanh mới cũng như thách thức đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp. Nâng cao hiệuquả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và tạo được sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với nhiều doanh nghiệp. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh như: hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế trong năng lực sản xuất hay kém thích ứng với sự biến đổi trong nhu cầu của thị trường…Do đó các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng. Có hai cách thức chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là tiết kiệm chi phí đầu 11. Nguyễn Thị Ngọc Bích- Luận văn Thạc sĩ 2017 11 vào hoặc gia tăng lợi nhuận từ đầu ra, đạt được khi doanh nghiệp tối ưu hóa quản trị và hệ thống sản xuất-kinh doanh. VNPT Hải Phòng là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, được thành lập ngày 06-1-2007, VNPT Hải Phòng có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình. VNPT Hải Phòng được Tập đoàn giao nhiệm vụ phát triểnnhững sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất trên nền tàng công nghệ thông tin viễn thông mà tập đoàn đang sở hữu trên địa bàn Hải Phòng. VNPT Hải Phòng có đội ngũ cán bộ nhân viên luôn làm việc tận tụy, không ngừng hoàn thiện kỹ năng, trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, xứng đáng với khẩu hiệu vàng “Trung thành, Dũng cảm, Tận tụy, Sáng tạo, Nghĩa tình”. Tuy nhiên VNPT Hải Phòng đang vấp phải sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ trên địa bàn như Viettel, Mobile phone, Singtel, FPT, v.v… cũng như bộc lộ những hạn chế như dịch vụ chăm sóc khách hàng còn hạn chế, nhân sự già hóa, quản lý chi phí chưa hiệu quả, v.v…Vậy làm thế nào để nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh cho VNPT thời gian tới? Luận văn này sẽ tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên. 2. Tổng quan nghiên cứu Nâng cao hiệu quả kinh doanh đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước. Chẳng hạn trong nghiên cứu của mình tác giả Trần Quyết Tiến (2013) đã nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng và Thương mại 423. Trong đó tác giả đi sâu và việc làm sao để tăng doanh thu, giảm

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF

THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)

NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)

CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

Đăng nhập MOMO

Quét mã QR

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

Mua thẻ cào chỉ Viettel, Vinaphone

Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%)

Add Zalo 0932091562

Nhận file qua zalo, email

Đăng nhập Internet Mobile

Chuyển tiền

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!