Xu Hướng 2/2023 # Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam # Top 3 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TÓM TẮT:

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, môi trường đầu tư (MTĐT) của Việt Nam cần tiếp tục cải thiện mạnh mẽ, nâng cao tính cạnh tranh thì mới có thể đón được những làn sóng đầu tư có hiệu quả cao thông qua việc lựa chọn các dự án có chất lượng hơn. Vì vậy làm thế nào để cải thiện MTĐT của Việt Nam là vấn đề cần được quan tâm hiện nay.

Bài viết đi sâu phân tích, đánh giá một số khía cạnh về MTĐT của Việt Nam trong thời gian qua, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần cải thiện MTĐT nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư nói chung cũng như đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng vào Việt Nam.

Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, môi trường đầu tư, chính sách đầu tư.

1. Đặt vấn đề

Trong thời kỳ mở cửa của nền kinh tế, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý, thúc đẩy cạnh tranh làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm,… tạo điều kiện cho phát triển sản xuất, đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là những nước kém phát triển.

Hầu hết, các nước kém phát triển đều rơi vào một vòng luẩn quẩn, đó là: Thu nhập thấp, dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và hậu quả lại là thu nhập thấp. Trở ngại lớn nhất đối với các nước này là vốn đầu tư, tuy nhiên tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn đó thì các nước kém phát triển phải thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài và phát huy lợi thế ở bên trong. Do đó, FDI là một bước đột phá ra khỏi cái vòng luẩn quẩn đó. Muốn có thật nhiều FDI thì một trong những yếu tố quan trọng nhất đó chính là việc cải thiện MTĐT nhằm thu hút FDI nhiều hơn. Việt Nam cũng là một trong những nước đang nỗ lực cải thiện MTĐT với mục tiêu thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI cho phát triển kinh tế – xã hội đất nước.

2. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để mô tả MTĐT và thực trạng cải thiện môi trường thu hút vốn FDI của Việt Nam.

3. Kết quả nghiên cứu

3.1. Khái quát chung điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến cải thiện môi trường thu hút vốn FDI tại Việt Nam

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương. Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550 km, tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây; phía Đông giáp biển Đông. Nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á, thuộc khu vực kinh tế năng động của thế giới nên có tiềm năng liên kết với nhịp độ phát triển của khu vực, có khả năng kết nối với những nước có nền công nghiệp cao như: Nhật Bản, Singapore, Thái Lan nên Việt Nam có thể trở thành đầu mối trong việc giao lưu trung chuyển hàng hải, rất thuận lợi về giao thông đường biển với các châu lục khác.

Tài nguyên khoáng sản: Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, như: thiếc, kẽm, bạc, vàng, đá quý, than đá,… Thềm lục địa của Việt Nam có nhiều dầu mỏ, khí. Đây là điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp khai khoáng, dự án dầu khí và lọc dầu. Đất ở Việt Nam rất đa dạng, có độ phì nhiêu cao, thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp.

Khí hậu: Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Điều này sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, phát triển trồng trọt trong nông nghiệp, đặc biệt giúp cây trồng phát triển quanh năm.

3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Dân cư và lao động: Nguồn nhân lực Việt Nam là yếu tố quan trọng có tác động tích cực đến thu hút ĐTNN bởi lực lượng lao động dồi dào, chi phí thấp và trình độ lao động tăng lên qua các năm.

Thứ nhất, nguồn nhân lực Việt Nam tương đối dồi dào do quy mô dân số lớn và tăng lên hàng năm. Dân số hiện tại (tháng 4/2019) của Việt Nam là 96.208.984 người, dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới, mật độ dân số trung bình 290người/km2. Tuy nhiên, dân số lại phân bố không đồng đều, mật độ dân số cao chủ yếu ở các thành phố lớn, những vùng đồng bằng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội và cơ sở hạ tầng phát triển. Quy mô của lực lượng lao động chiếm khoảng trên 50% tổng dân số. Lao động làm việc trong ngành Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng giảm dần, còn lao động làm việc ở ngành Công nghiệp và Dịch vụ tăng lên qua các năm.

Thứ hai, chi phí lao động, tiền lương của Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực và có sự khác biệt giữa các vùng, miền trong cả nước. So với nhiều nước trong khu vực, mức lương bình quân của Việt Nam khá thấp chỉ cao hơn Lào và Campuchia, thậm chí chỉ bằng 1/3 Malaysia và nhỏ hơn gần 30 lần so với Singapore.

Thứ ba, chỉ số phát triển con người của Việt Nam luôn có xu hướng tăng lên trong thời gian qua dù GNI, GDP bình quân đầu người vẫn còn thấp. Chỉ số này cho thấy, sức khỏe của người dân Việt Nam tương đối tốt và hệ thống giáo dục phổ thông rất được quan tâm, phát triển.

3.2. Tình hình cải thiện môi trường thu hút FDI tại Việt Nam

3.2.1. Tình hình phát huy các lợi thế về địa lý và địa hình của Việt Nam

Trong khoảng hơn 30 năm, vốn đầu tư FDI vào Việt Nam đã trải qua những giai đoạn thăng trầm. Tính đến ngày 20/12/2019, cả nước có 30.827 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 362,580 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án ĐTNN ước đạt 211,78 tỷ USD, bằng 58,4% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực.

Bảng 1. Vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019

Trong năm 2019, các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đó đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng số vốn đạt 24,56 tỷ USD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư. Đây cũng là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đăng ký cả về đăng ký vào các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và góp vốn, mua cổ phần. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với 3,88 tỷ USD, chiếm 10,2% tổng vốn đầu tư. Tiếp theo là các lĩnh vực bán buôn bán lẻ, hoạt động chuyên môn khoa học – công nghệ,…

Bảng 2. FDI ở Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư

Tính đến tháng 12/2019 đã có 135 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư vào Việt Nam, trong đó đứng đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký 67,70 tỷ USD (chiếm 18,67% tổng vốn đầu tư). Nhật Bản đứng thứ hai với 59,33 tỷ USD (chiếm 16,36% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt là Singapore và Đài Loan, Britishvirgin Island, Hồng Kông

Bảng 3. FDI ở Việt Nam theo đối tác đầu tư

ĐTNN đã có mặt ở tất cả 64 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương dẫn đầu trong thu hút FDI với 47,34 tỷ USD (chiếm 13,06% tổng vốn đầu tư), tiếp theo là Bình Dương với 34,4 tỷ USD (chiếm 9,48% tổng vốn đầu tư), Hà Nội với 34,11 tỷ USD (chiếm 9,41% tổng vốn đầu tư).

3.2.2. Năng lực của Nhà nước trong ổn định chính trị, chính sách pháp luật, văn hóa – xã hội tạo dựng niềm tin, sự an toàn, hấp dẫn các nhà đầu tư

Môi trường chính trị: Việt Nam được xếp vào một trong những nước có tình hình chính trị ổn định nhất thế giới. Ổn định chính trị là cơ sở cho ổn định kinh tế – xã hội, tạo thuận lợi để Việt Nam trở thành đích đến an toàn của các nhà ĐTNN. Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ về chính trị với các nước trên thế giới, tích cực, chủ động tăng cường mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, y tế, giáo dục, khoa học – công nghệ và an ninh quốc phòng. Thực hiện chủ trương, chính sách lớn của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều Hiệp định thương mại và cũng đang tham gia đàm phán một số hiệp định thương mại quan trọng khác. Tính hết năm 2019, Việt Nam đã ký kết và thực thi 12 FTA, kết thúc đàm phán 1 FTA, và đang đàm phán 3 FTA khác. Chính việc tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước và tổ chức quốc tế cũng như việc tổ chức thành công các sự kiện, Việt Nam được các nước và các nhà ĐTNN đánh giá rất cao về môi trường chính trị, làm các nhà đầu tư yên tâm đầu tư tại Việt Nam, có ảnh hưởng tích cực tới thu hút vốn FDI.

Môi trường chính sách pháp luật: Để thực hiện hiệu quả thu hút FDI thì Nhà nước phải không ngừng đổi mới chính sách, tạo thuận lợi cho các DN có vốn FDI phát triển, hạn chế tới mức tối đa các mặt tiêu cực và khuyết điểm của nó.

Môi trường kinh tế: Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế – xã hội quan trọng. Tăng trưởng kinh tế liên tục tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 – 2019 là 6,7%. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định chứng tỏ các chủ thể trong nền kinh tế hoạt động có hiệu quả, từ đó tăng sự thu hút các nguồn vốn đầu tư một cách hiệu quả.

3.2.3. Thực trạng cải thiện kết cấu hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội nhằm tạo thuận lợi cho các chủ đầu tư triển khai dự án

(i) Hệ thống giao thông vận tải:

Đường bộ: Hệ thống mạng lưới đường bộ không ngừng tăng lên cả về chất lượng và số lượng, nhiều tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng. Tổng chiều dài đường bộ của Việt Nam khoảng 180.000 km, trong đó có trên 154 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 24.866 km, tỉnh lộ 28.143 km, huyện lộ 57.033 km, ngoài ra đường đô thị trên 27.500 km, còn lại là đường xã trên 159.000 km (Tổng cục Đường bộ, 2019). Nhờ sự phát triển hệ thống giao thông đường bộ, năng lực vận tải ngày càng tăng, khuyến khích lưu thông hàng hóa, thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa phát triển.

Đường sắt: Đã có bước cải thiện về chất lượng và tổ chức vận tải. Tổng chiều dài đường sắt đạt 2.654km bao gồm ba loại: Đường khổ 1.000mm chiếm 85%, Đường khổ 1.435mm chiếm 6% và Đường lồng chiếm 9%. Một số tuyến chính đã được cải tạo, nâng cấp, nâng cao an toàn và rút ngắn thời gian chạy tàu.

Cảng biển, đường thủy: Đến nay, đã có 160 bến cảng đưa vào sử dụng, được phân bố trên từng khu vực, địa bàn cả nước, với năng lực thông quan hàng hóa ngày càng tăng. Năm 2019, sản lượng thông quan hàng hóa của toàn hệ thống cảng biển Việt Nam ước đạt trên 600 triệu tấn. Hơn 90% lượng hàng hóa xuất – nhập khẩu của nước ta được vận chuyển bằng đường biển. Hệ thống cảng biển giúp trao đổi thương mại với nền kinh tế thế giới, làm hình thành nên khu công nghiệp, các trung tâm thương mại lớn trên vùng cảng, đóng vai trò là đầu tàu tăng trưởng kéo theo sự phát triển kinh tế của cả nước.

Hàng không: Cả nước hiện có 22 cảng hàng không đang hoạt động, trong đó có 9 cảng hàng không quốc tế. Nhiều cảng hàng không đã được chuyển đổi mục đích từ phục vụ quân sự sang khai thác lưỡng dụng. Đã và đang đầu tư cải tạo, nâng cấp các cảng hàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Điện Biên Phủ, Cát Bi, Vinh, Đồng Hới, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, Cam Ranh, Buôn Mê Thuột, Pleiku, Liên Khương, Cần Thơ và Phú Quốc, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày càng tăng.

Hệ thống điện: Tính đến hết năm 2018, tổng công suất đặt của hệ thống điện Việt Nam là 54.880 MW. Quy mô hệ thống điện Việt Nam hiện đứng thứ 2 khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia) và thứ 23 trên thế giới, với đa dạng loại hình nguồn điện như: Thủy điện, nhiệt điện đốt than, nhiệt điện đốt dầu FO, tua bin khí chu trình hỗn hợp đốt khí, tua bin khí chu trình đơn đốt dầu DO, diesel. Giá điện bình quân Việt Nam có tăng, nhưng vẫn thấp hơn trung bình khu vực, chỉ cao hơn Thái Lan, Indonesia, Malaysia. Giá điện ở Việt Nam là yếu tố giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu tư.

Hệ thống cấp, thoát nước: Với dân số khoảng 95 triệu người, Việt Nam có tổng lượng nước bình quân đầu người theo năm đạt khoảng 9.500 m3/người/năm, thấp hơn chuẩn 10.000 m3/người/năm của quốc gia có nguồn nước ở mức trung bình theo quan điểm của Hiệp hội nước quốc tế. Cùng với tốc độ tăng dân số, nhu cầu nước tại Việt Nam ngày càng tăng trong khi nguồn cung cấp ngày càng có hạn, khiến Việt Nam lâm vào nguy cơ bị xếp hạng vào những quốc gia thiếu nước trên thế giới. Giá nước sạch sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất tăng lên. Hệ thống thoát nước tại các đô thị ở Việt Nam hiện bị xuống cấp rất nghiêm trọng, chưa đáp ứng được nhu cầu thoát nước.

Bưu chính viễn thông: Trong những năm gần đây, thị trường viễn thông Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mới, dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ càng được cải thiện, giá dịch vụ ngày càng hạ. Hệ thống kết nối với quốc tế phát triển đa dạng cả về phương thức truyền dẫn và tốc độ kết nối, bao gồm các hệ thống cáp quang dưới biển, trên đất liền và các trạm thông tin vệ tinh mặt đất, hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và liên kết quốc tế. Thương mại điện tử phát triển nhanh đã hỗ trợ kinh doanh và mở rộng thị trường.

3.3. Giải pháp cải thiện MTĐT trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

Để tiếp tục thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI, MTĐT của Việt Nam cần tiếp tục được cải thiện thông qua việc tác động vào các yếu tố MTĐT mà Chính phủ có ảnh hưởng mạnh như sau:

Để đối phó với bất ổn kinh tế vĩ mô, Chính phủ cần chủ động, linh hoạt và kịp thời điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và chính sách an sinh xã hội nhằm kích cầu đầu tư và tiêu dùng của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

Tiếp tục hoàn thiện môi trường chính sách, pháp luật. Cần thu hút vốn FDI có chọn lọc, mang lại giá trị gia tăng cao, có hiệu quả kinh tế xã hội lớn; đồng thời tránh thu hút FDI có ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái, sử dụng công nghệ lạc hậu, sử dụng lãng phí tài nguyên, năng lượng, đất của Việt Nam.

Tiếp tục xem xét, rà soát các văn bản pháp luật, chính sách đầu tư, kinh doanh để bổ sung, sửa đổi những nội dung không rõ ràng, nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán…

Để đảm bảo lợi ích cộng đồng, tránh cấp phép cho dự án gây ô nhiễm môi trường, các địa phương cần thực hiện đúng quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Cần nghiên cứu và ban hành các chế tài xử lý các cá nhân, các dự án không tuân thủ đúng quy trình thủ tục, những dự án có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xã hội.

Xây dựng và ban hành văn bản pháp luật quy định cụ thể việc phân cấp đầu tư cho chính quyền cấp huyện, xã. Cần phân định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan trong việc quản lý hoạt động đầu tư đặc biệt là hoạt động FDI.

Tiếp tục rà soát và phân loại thủ tục hành chính, phải loại bỏ thủ tục hành chính không phù hợp, không cần thiết, chồng chéo, mâu thuẫn. Để việc rà soát thủ tục hành chính có hiệu quả cần có cơ quan độc lập thực hiện rà soát văn bản do các Bộ, ngành, địa phương ban hành.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Nguyễn Thị Tuệ Anh (2015). Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: Thực trạng, hiệu quả và hướng điều chỉnh chính sách, NXB Lao động, Hà Nội;

Bộ GD và ĐT (2014), Báo cáo quốc gia giáo dục cho mọi người 2015 của Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội;

Bộ Kế hoạch đầu tư (2018), 30 năm thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam – Tầm nhìn và cơ hội mới trong kỷ nguyên mới, NXB Thống kê, Hà Nội.;

Bộ Lao động, Thương binh và xã hội (2018), Báo cáo quan hệ lao động 2018, Hà Nội.

Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (2019), Báo cáo phát triển con người năm 2019, Hà Nội.

Bùi Nam Sách (2016), Mâu thuẫn sử dụng nước ở hạ lưu hồ chưa trên các lưu vực sông và một số giải pháp khắc phục, Hà Nội.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2019), Báo cáo kết quả ngành Điện 2019, Hà Nội.

Theo tapchicongthuong.vn

Nguồn bài viết: http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/cai-thien-moi-truong-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-77664.htm

Đồ Án Giải Pháp Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam

lời mở đầu Cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế – xã hội, đầu tư trực tiếp nước ngoài đang có xu hướng ngày càng gia tăng mạnh mẽ và có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế nước ta. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tạo điều kiện khai thác các lợi thế so sánh, mở ra nhiều nghành nghề,sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu,tạo thêm nhiều việc làm và chủ động tham gia vao quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy , việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như thế nào đóng vai trò rất quan trọng. Xuất phát từ thực tiễn của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế đang chuyển sang giai đoạn phát triển tăng tốc, vấn đề đặt ra là cần thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho đầu tư phát triển. Với đề án “Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam “- nghiên cứu đối tượng chủ yếu là đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam- em sẽ trình bày những thực trạng và giải pháp để thu hút nguồn vốn này . Phần 1: Một số vấn đề về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1. Thực chất của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. 1. Thực chất Khái niệm đầu tư (Investement): Đầu tư, nói chung là sự bỏ ra những nguồn lực vào một công việc nào đó nhằm thu lợi lớn trong tương lai. Đặc trưng cơ bản của đầu tư đó là tính sinh lãi và rủi ro trong đầu tư. Hai thuộc tính này đã phân hóa sàng lọc các nhà đầu tư và thúc đẩy xã hội phát triển. Đầu tư nước ngoài: Đầu tư nước ngoài mang đầy đủ những đặc trưng của đầu tư nói chung nhưng có một số đặc trưng khác với đầu tư trong nước đó là: . Chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài. . Các yếu tố đầu tư được di chuyển ra khỏi biên giới. . Vốn đầu tư có thể là tiền tệ, vật tư hàng hóa , tư liệu sản xuất, tài nguyên thiên nhiên nhưng được tính bằng ngoại tệ. Các hình thức biểu hiện của đầu tư nước ngoài thường là. – Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức, gọi tắt là ODA. – Nguồn vốn tín dụng thương mại – Nguồn vốn đầu tư từ việc bán cổ phiếu, trái phiếu… cho người nước ngoài, gọi tắt là FPI. – Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, gọi tắt là FDI. Đây là nguồn vốn đầu tư khá phổ biến hiện nay của nước ngoài đầu tư vào một quốc gia nào đó nhằm mục đích kiếm lợi nhuận là chủ yếu .Trong thực tế, nguồn vốn ODA và FDI là khá phổ biến, hai nguồn này đều có vị trí khá quan trọng. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở 1 nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục đích thu lợi nhuận. Các đặc trưng: . Về vốn góp: Các chủ đầu tư nước ngoài đóng một lượng vốn tối thiểu theo quy định của nước nhận đầu tư để họ có quỳên trực tiếp tham gia điều phối, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh. ở Việt Nam luật đầu tư nước ngoài đưa ra điều kiện: phần vốn góp của bên nước ngoài không dưới 30% vốn pháp định, trừ những trường hợp do chính phủ quy định. . Về quyền điều hành quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào mức vốn góp. Nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn thì quyền điều hành hoàn toàn thuộc về nhà đầu tư nước ngoài, có thể trực tiếp hoặc thuê người quản lý. . Về phân chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi lỗ đều được phân chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định. 1. 2. Đặc điểm: Với nước tiếp nhận đầu tư , đặc điểm của FDI có nhiều mặt tích cực, đồng thời cũng có những mặt hạn chế, bất lợi riêng. 1. 2. 1. Những mặt tích cực: So với những hình thức đầu tư nước ngoài khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài có những ưu điểm: FDI không để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư như ODA hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài… Các nhà đầu tư nước ngoài tự bỏ vốn ra kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh, hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư. Nước tiếp nhận FDI ít phải chịu những điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như của ODA. Thực hiện liên doanh với nước ngoài, việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước có thể giảm được rủi ro về tài chính, trong tình huống xấu nhất khi gặp rủi ro thì các đối tác nước ngoài sẽ là người cùng chia sẻ rủi ro với các công ty của nước sở tại. Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư . FDI không đơn thuần chỉ là vốn, mà kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, cho phép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới… cho nước tiếp nhận đầu tư . Đây là điểm hấp dẫn quan trọng của FDI, bởi vì hầu hết các nước đang phát triển có trình độ khoa học và công nghệ thấp, trong khi phần lớn những kỹ thuật mới xuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển, do đó để rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước công nghiệp phát triển, các nước này rất cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới. Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mình, mỗi nước có cách đi riêng để nâng cao trình độ công nghệ, nhưng thông qua FDI là cách tiếp cận nhanh, trực tiếp và thuận lợi. Thực tế đã cho thâý FDI là 1 kênh quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận, thúc đẩy quá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lao động…. Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiễp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước này. Thông qua tiếp nhận đầu tư , các nước sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghi nhanh hơn với các thay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vai trò làm cầu nối và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. FDI có lợi thế là có thể được duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền kinh tế còn ở mức phát triển thấp cho đến khi đạt được trình độ phát triển rất cao. Vốn ODA thường được dành chủ yếu cho những nước kém phát triển, sẽ giảm đi và chấm dứt khi nước đó trở thành nước công nghiệp, tức là bị giới hạn trong một thời kỳ nhất định. FDI không phải chịu giới hạn này, nó có thể được sử dụng rất lâu dài trong suốt quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế. Với những ưu thế quan trọng như trên ngày càng có nhiều nước coi trọng FDI hoặc ưu tiên, khuyến khích tiếp nhận FDI hơn các hình thức đầu tư nước ngoài khác. 1. 2. 2. Một số hạn chế: Bên cạnh những mặt tích cực, FDI có thể gây ra những bất lợi cho nước tiếp nhận: Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư , có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài .Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc. Đôi khi doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con đường bán phá giá, loại trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thị trường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước. Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đã tranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, hoặc nhiều khi đã đến thời hạn thanh lý, gây ra thiệt hại to lớn cho nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư. Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế- xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng. Với những mặt bất lợi của FDI, nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và có các biện pháp phù hợp, nước tiếp nhận FDI có thể hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực này và sử lý hài hòa mối quan hệ của nhà đầu tư nước ngoài với lợi ích quốc gia để tạo nên lợi ích tổng thể tích cực. 2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài: Xét theo mục đích đầu tư FDI đựơc phân thành 2 loại: đầu tư theo chiều ngang và đầu tư theo chiều dọc: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang: là việc 1 công ty tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào chính ngành sản xuất mà họ đang có lợi thế cạnh tranh. Với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc: khác với hình thức đầu tư theo chiều ngang, hình thức đầu tư theo chiều dọc với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ như lao động, đất đai của nước nhận đầu tư . Đây là hình thức khá phổ biến của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước đang phát triển. Xét về hình thức sở hữu, đầu tư trực tiếp nước ngoài thường có các hình thức sau: Hình thức doanh nghiệp liên doanh: đây là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, hình thức này có đặc trưng là mỗi bên tham gia vào doanh nghiệp liên doanh là 1 pháp nhân riêng, nhưng doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân độc lập. Khi các bên đã đóng góp đủ số vốn quy định vào liên doanh thì dù 1 bên có phá sản, doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp này được thành lập dưới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Vốn pháp định cũng như vốn đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài đóng góp, vốn pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu tư của doanh nghiệp. Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa hai hay nhiều bên(gọi là các bên hợp tác kinh doanh)để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân mới. Hình thức này không làm hình thành một công ty hay một xí nghiệp mới. Mỗi bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập của mình và thực hiện các nghĩa vụ của mình trước nước nhà. Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các công trình xây dựng còn có hình thức: . Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT) : là một phương thức đầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhà đầu tư nước ngoài(có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài)với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao cho nước chủ nhà. . Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh : là phương thức đầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nước chủ nhà. Nước chủ nhà có thể dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý. . Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT) : là một phương thức đầu tư nước ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nước chủ nhà. Chính phủ nước chủ nhà tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý. 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài Ôn định chính trị: đây là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với nhà đầu tư nước ngoài, vì có ổn định chính trị thì các cam kết của chính phủ nước chủ nhà đối với các nhà đầu tư về sở hữu vốn đầu tư, các chính sách ưu tiên, định hướng phát triển mới được đảm bảo. Đây là những vấn đề có thể nói là được nhà đầu tư quan tâm nhất vì nó tác động rất mạnh đến yếu tố rủi ro trong đầu tư. Nếu nước chủ nhà có một hệ thống chính sách đầy đủ và hợp lý, đảm bảo sự nhất quán về chủ trương thu hút đầu tư cũng sẽ là những yếu tố quan trọng, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: đó là đặc điểm khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số, vị trí địa lý gần… Đây cũng là những yếu tố tác động nhiều đến tính sinh lãi hoặc rủi ro trong đầu tư. Trình độ phát triển của nền kinh tế và đặc điểm phát triển của nền văn hóa xã hội: đây được coi là các yếu tố quản lý vĩ mô, điều kiện cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp các dịch vụ. Sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán đều có thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài những nhân tố trên còn những nhân tố có tác dụng tăng khả năng thu lợi nhuận cho các nhà đầu tư, đó là: Nhân tố lãi suất: do một dự án đầu tư, chi phí và doanh thu được thực hiện ở những thời điểm khác nhau. Để so sánh doanh thu và chi phí trong điều kiện tiền có giá trị biến đổi theo thời gian, các nhà đầu tư đã sử dụng lãi suất để tính chuyển các dòng tiền về mặt bằng thời gian hiện tại. Như vậy, nếu lãi suất càng tăng thì lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư càng giảm. Do đó mức lãi suất thấp là một trong những yếu tố khuyến khích người có tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh hơn là gửi tiền vào ngân hàng. Chi phí sản xuất cũng là những yếu tố mà các nhà đầu tư quan tâm, bao gồm: chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất giảm thì lợi nhuận sẽ tăng tại mọi mức lãi suất. Trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, có một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất tại nước nhận đầu tư, đó là tỷ giá hối đoái. Nếu đồng tiền của nước nhận đầu tư tăng giá, chi phí sản xuất ở đây sẽ tăng, chi phí tăng thì lợi nhuận giảm, đó là nhân tố làm giảm quy mô đầu tư trực tiếp nước ngoài. 4. Sự cần thiết phải thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Kể từ khi giành được độc lập, sự phát triển của nền kinh tế ở miền Bắc nước ta gắn với sự hỗ trợ của các nước xã hội chủ nghĩa. Sau nhiều thập kỷ chiến tranh đồng thời giữ vững độc lập, tự chủ, việc tìm đến nguồn lực bên ngoài cho phát triển cả về vốn và công nghệ dưới hình thức FDI là hết sức cần thiết. Đối với nền kinh tế nước ta, việc vay thương mại để nhập khẩu công nghệ là quá sức chịu đựng của nền kinh tế. Xuất phát tự bối cảnh trên, để thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế-xã hội nguồn vốn nước ngoài mà chúng ta có thể sử dụng được chính là vốn FDI. Thực tế đến nay đã chứng tỏ sự lựa chọn của chúng ta là đúng đắn, đồng thời cũng nói lên sự cần thiết có tính lịch sử và khách quan của FDI đối với công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước. Bước vào thập kỷ 1990, Đảng và Nhà nước ta thông qua Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000.Chiến lược đã xác định những yêu cầu và nhiệm vụ mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong điều kiện tích luỹ nội bộ nền kinh tế còn nhỏ bé, vấn đề tăng vốn đầu tư xã hội nói chung, trong đó có nguồn vốn từ bên ngoài (thông qua việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) đang nổi lên như một yêu cầu cấp bách. Sự cần thiết của FDI trong giai đoạn này đã thể hiện qua tất cả các đặc điểm và ưu thế của nó: vừa là sự bổ xung đáng kể về vốn đầu tư phát triển , vừa là kênh dẫn chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm và phương thức quản lý tiên tiến, tăng năng lực và trình độ sản xuất của nền kinh tế, vừa giúp cho nền kinh tế dần mở cửa hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Khẳng định sự cần thiết phải tiếp tục thu hút nhiều hơn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 xác định: “có chính sách thu hút tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta, trước hết vào lĩnh vực sản xuất, dưới nhiều hình thức”. Như vậy Đảng ta đã khẳng định đầu tư nước ngoài như là một bộ phận của kinh tế tư bản nhà nước . Để phát huy cao nhất nội lực, đồng thời nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, chúng ta đã tập trung cải thiện môi trường đầu tư để thu hút nhiều hơn nguồn vốn FDI. Hiện nay, để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững, thu hẹp dần khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực, Đảng và Nhà nước đã đề ra định hướng cơ bản cho việc thu hút, sử dụng và quản lý FDI một cách có hiệu quả.Chúng ta cần một lượng vốn lớn, phải huy động cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một thành phần kinh tế mới xuất hiện và hình thành ngày càng rõ nét trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Thu hút nhiều hơn và sử dụng hiệu quả cao FDI là một nội dung quan trọng của việc thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế. Thông qua việc đẩy mạnh thu hút FDI sẽ tranh thủ công nghệ của các nước có nền khoa học tiên tiến, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường… Tóm lại, đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện đang được xem là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa của nước ta. Phần 2:Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Kết quả thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Bảng 01: Đầu tư nước ngoài qua các thời kì Đơn vị: Triệu $ Năm Chỉ tiêu 1988-1990 1991-1995 1996-2000 2001 2002 2003 2004 1. Số dự án ĐT – Cấp mới – Lượng tăng vốn 214 1 1397 262 1678 852 550 214 802 366 752 374 679 458 2. Vốn đăng kí – Vốn đăng kí mới – Tăng vốn 1582 0.3 16244 2162 20772 33951 2592 632 1621 1136 1941 1150 2084 1935 3. Đóng góp của khu vực FDI – Tỷ trọng trong GDP (%) – Nộp ngân sách 7.4 0.3 10.9 1490 13.1 373 13.9 459 14.3 470 800 4. Giải quyết việc làm ( nghìn người) 1415 450 590 665 739 1. 1. Giai đoạn 1988-2002 Biểu đồ 01: FDI theo giai đoạn Giai đoạn 1988-2002 Đây là thời kỳ đầu tiên FDI chính thức xuất hiện trong nền kinh tế của nước ta. Thời kỳ này hoạt động thu hút FDI được khởi đầu bằng liên doanh dầu khí Việt-Xô. Năm đầu tiên thực hiện luật đầu tư nước ngoài, chúng ta mới thu hút được 37 dự án với 371 triệu USD, hai năm sau số vốn đăng kí lên tới 1,793 triệu USD. Giai đoạn 1991-1995: Cùng với việc bổ sung và sửa đổi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,Chính phủ đã quyết định thành lập hàng loạt các khu công nghiệp ở các địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư. Qua 5 năm thực hiện, tổng số vốn đăng kí đầu tư đã gấp 9,3 lần thời kì 1988-1990. Riêng năm 1995, số vốn thu hút được là cao nhất, đạt gấp 3,64 lần về vốn của 3 năm 1988-1990 cộng lại. Quy mô dự án và tốc độ phát triển thời kì này đạt mức cao so với mức bình quân chung. Giai đoạn 1996-2000 Trong giai đoạn này, năm 1996 là năm có số vốn đăng kí được cấp phép cao nhất so với các năm từ 1988 đến 2002. Tuy nhiên, từ năm 1997 trở đi số lượng vốn đã giảm thấp, nhất là năm 1999 giảm 60% vốn đăng kí so

8 Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài

Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2012 gặp nhiều khó khăn nhưng đã có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện ở 8 điểm nổi bật: Lạm phát được kiềm chế, kinh tế vĩ mô được cải thiện; nền kinh tế giữ được tốc độ tăng trưởng hợp lý; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cơ bản được đảm bảo, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân có cải thiện; các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, văn hóa được quan tâm chỉ đạo và đạt một số kết quả tích cực; công tác bảo vệ môi trường, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu được quan tâm hơn; hệ thống pháp luật tiếp tục được hoàn thiện; công tác ngoại giao, quốc phòng an ninh, ổn định chính trị xã hội được tăng cường; công tác thông tin – tuyên truyền được chú trọng.

Tính từ ngày 1/1 đến 15/12/2012, cả nước có 1.100 dự án đầu tư nước ngoài mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư và 435 lượt dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 13,01 tỷ USD, bằng 84,7% so với cùng kỳ 2011. Vốn thực hiện đạt 10,46 tỷ USD, bằng 95,1% năm 2011. Trong cùng thời gian, đã có 98 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư vào Việt Nam với 14.489 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký 213,6 tỷ USD. Trong đó, Nhật Bản là nhà đầu tư lớn nhất chiếm 13,6%, tiếp theo là Đài Loan, Hàn Quốc và Singapore.

Bộ Kế hoạch & Đầu tư dự kiến nguồn vốn đầu tư nước ngoài năm 2013 chưa thể phục hồi mạnh do nền kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn phải đối mặt nhiều thức thức, nên chỉ đạt khoảng 13 – 14 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký, trong đó vốn thực hiện khoảng 10,5 – 11 tỷ USD, tương đương năm 2012. Bộ đã đưa ra 8 nhóm giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong năm nay, trong đó đáng chú ý là hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư, ưu đãi đầu tư…

Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam, 9 Điểm!

Published on

Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh: Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thời gian tới cho các bạn làm luận văn tham khảo Link tải: bit.ly/lv025

1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 NGUYỄN THỊ NGỌC ANH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Hải Phòng – 2017

2. 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NGUYỄN THỊ NGỌC ANH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 60 34 01 02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan

3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập, và chƣa từng đƣợc công bố ở Việt Nam và trên thế giới. Các số liệu đƣợc thu thập từ các nguồn số liệu chính thức của các đơn vị, tổ chức trong nƣớc và quốc tế. Các nguồn tham khảo có trích dẫn đầy đủ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin chịu mọi trách nhiệm. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh

4. 4 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀO VIỆT NAM 16 1.1.Một số khái niệm……………………………………………………………………………16 1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – FDI-Foreign Direct Investment)16 1.1.3. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài …………………………………….17 1.2. Sự cần thiết và nội dung của thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ….17 1.2.1 Sự cần thiết của vốn FDI …………………………………………………………..17 1.2.2. Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài………………….20 1.2.2.1. Lập kế hoạch huy động vốn…………………………………………………20 1.2.2.2. Chính sách thu hút vốn FDI…………………………………………………21 1.2.2.3. Các hình thức thu hút vốn FDI …………………………………………….22 1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn FDI vào Việt Nam …………..26 1.3.1 Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………………….26 1.3.2. Điều kiện kinh tế ……………………………………………………………………..27 1.3.3. Điều kiện chính trị – xã hội:………………………………………………………30 1.3.3. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng…………………………………………………30 1.3.3.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ………………………………………………………..30 1.3.3.2 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội……………………………………31 1.4. Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của các nƣớc tại châu Á …………………….32 1.4.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư …………………….32 1.4.2. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư ………………………………………32 1.4.3. Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế…………………………………..32 1.4.4. Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư …..33 1.4.5. Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ …………………………………………….33

5. 5 1.4.6. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao………………………………….35 CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ FDI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 – 2015 36 2.1. Các nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến thu hút vốn FDI Việt Nam……….36 2.1.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………………………36 2.1.2. Điều kiện kinh tế……………………………………………………………………..37 2.1.3. Điều kiện xã hội………………………………………………………………………38 2.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng…………………………………………………………….45 2.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ………………………………………..45 2.1.4.2. Hạ tầng công nghệ ……………………………………………………………..47 2.2. Các nhân tố bên ngoài……………………………………………………………………48 2.2.1. Xu hướng đầu tư FDI trên thế giới…………………………………………….48 2.2.2. Xu hướng đầu tư tại Việt Nam ………………………………………………….49 2.3. Chính sách thu hút vốn FDI vào Việt Nam……………………………………….52 2.3.2. Chính sách cải thiện môi trường Đầu tư …………………………………….52 2.3.4. Kết quả thu hút vốn FDI …………………………………………………………..57 2.3.4.1. Vốn FDI đăng ký, thực hiện và số dự án……………………………….57 2.3.4.2. Vốn FDI phân theo địa phƣơng, vùng kinh tế………………………..62 2.3.4.3. Vốn FDI theo ngành kinh tế ………………………………………………..65 2.3.4.4 Vốn FDI theo hình thức đầu tƣ……………………………………………..69 2.3.4.5. Vốn FDI theo đối tác đầu tƣ ………………………………………………..71 2.3.4.6.Vốn FDI theo vùng………………………………………………………………73 2.4. Đánh giá chung về tình hình thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)…….78 2.4.1 Đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam …………78 2.4.2. Những hạn chế trong thu hút vốn FDI và nguyên nhân …………………..83

6. 6 CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI THỜI GIAN TỚI 87 3.1. Những căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp ………………………………..87 3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển Việt Nam đến 2020…………………..87 3.1.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư trong một số ngành:……………………89 3.2. Một số giải pháp thu hút vốn đầu tƣ FDI vào Việt Nam thời gian tới…..91 3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư ………………………………91 3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…………………………………………95 3.3.3. Các giải pháp đối với các doanh nghiệp & tổ chức……………………..97 3.3.3.1. Đổi mới cơ chế, tổ chức bộ máy Ban quản lý các KCN, KCX, trung tâm xúc tiến đầu tƣ. ……………………………………………………………….97 3.3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý và uy tín thƣơng hiệu của các doanh nghiệp trong nƣớc để phát triển liên doanh với nƣớc ngoài…………………98 3.3.3.3. Phát triển các dịch vụ phát triển kinh doanh và các ngành sản xuất phụ trợ cho các ngành công nghiệp, dịch vụ. …………………………………….99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

7. 7 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Những thay đổi chủ yếu trong chính sách thu hút FDI trong các thời kỳ sửa đổi luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam 40 Bảng 2.1: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép thời kỳ1988 – 2015 chia theo năm và phân tổ (Lũy kế đến 31/12/2015) 57 Bảng 2.2: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo địa phƣơng 62 (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2014) 62 Bảng 2.3: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (lũy kế đến 31/12/2015) 65 Bảng 2.4: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tƣ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2015) 69

8. 8 DANH MỤC BIỂU Biểu 1.1 Các nhân tô ảnh hƣởng đến việc lựa chọn đầu tƣ 39 Biểu đồ 2.1 Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép thời kỳ 1988 – 2015 chia theo Năm và Phân tổ (Lũy kế đến 31/12/2015) 60 Biểu 2.2 Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (Lũy kế đến 31/12/2015) 67 Biểu 2.3 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tƣ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2015) 69 Biểu 2.4 Vốn FDI Phân loại vốn theo đối tác đầu tƣ (Lũy kế đên 31/12/2015) 75 Biểu 2.5 Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép lũy kế đến năm 2015 phân theo vùng 75

9. 9 DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế 2 UNCTAD United Nation Conference on Trade and Development Uỷ ban Thƣơng mại và Phát triển của Liên hiệp quốc 3 FDI Foreign Direct Investment Dầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 4 WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới 5 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 6 ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức 7 VAMC Vietnam Asset Management Company Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng 8 PPP Public – Private Partnership Mô hình hợp tác công tƣ 9 CNH Công nghiệp hóa 10 HĐH Hiện đại hóa 11 KCN Khu công nghiệp 12 KCX Khu chế xuất 13 UBND Ủy Ban Nhân Dân 14 DN Doanh nghiệp 15 GCNĐT Giấy Chứng nhận đầu tƣ 16 EPA Hiệp định đối tác kinh tế

10. 10 MỞ ĐẦU Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ của bất kỳ một quốc gia hoặc một địa phƣơng nào. Đối với Việt Nam, hiện chúng ta đang biến đổi theo xu hƣớng toàn cầu, không phải chỉ là Công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn cần phải “Phát triển bền vững”, do những nhận thức thay đổi đó, chúng ta chuyển đổi và hội nhập kinh tế cũng cần lựa chọn những nguồn vốn và nhà đầu tƣ thực sự quan tâm đến vấn đề “Phát triển bền vững” không chỉ cho Việt Nam mà còn ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững của toàn thế giới. Do vậy việc thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài lại càng có vai trò đặc biệt quan trọng. 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong hơn 25 năm thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, Việt Nam đã có đƣợc rất nhiều lợi ích từ việc thu hút vốn FDI nhƣ là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tƣ phát triển xã hội và tăng trƣởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, trình độ kĩ thuật và công nghệ; tham gia vào mạng lƣới sản xuất toàn cầu, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, phát triển kinh tế thị trƣờng đƣa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống ngƣời lao động, tạo nguồn thu ngân sách lớn… Theo báo cáo tổng kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ về 25 năm dòng vốn FDI vào thị trƣờng Việt Nam thì tỷ lệ đóng góp của FDI vào GDP đã tăng từ 2% GDP năm 1992 lên 12,7% năm 2000; 16,98% (2006); 18,97% (2011) và năm 2014 là 20%. Trong hoạt động xuất khẩu, từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực FDI bắt đầu vƣợt khu vực trong nƣớc và dần trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu, đóng góp tới 66,87% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc vào năm 2013. Năm 2014, khu vực FDI xuất khẩu 82,5 tỷ

11. 11 USD, tăng 13,6%, đóng góp 67% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc và vẫn liên tục xuất siêu. Năm 2015, xuất khẩu của khu vực FDI (kể cả dầu thô) ƣớc đạt 115,1 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm 70,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Trong khi đó, nhập khẩu của khu vực này là 97,9 tỷ USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm 59,2% tổng kim ngạch nhập khẩu. Trong năm 2015, khu vực FDI xuất siêu gần 17,15 tỷ USD.[9] Tuy nhiên hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI còn tồn tại nhiều mặt tiêu cực đến nền kinh tế nhƣ: Vấn đề chuyển giá gây thiệt hại cho nền kinh tế, khả năng chuyển giao công nghệ hạn chế và nguy cơ trở thành bãi thải công nghệ, khả năng tạo việc làm chƣa ổn định, làm tăng các vấn đề xã hội mới nhƣ phân hoá xã hội, giàu nghèo, nạn “chảy máu chất xám” trong nội bộ nền kinh tế, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, vấn đề hiệu quả giải ngân vốn đầu tƣ… Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam thời gian tới” đi sâu vào phân tích thực trạng FDI, các kết quả, hiệu quả đạt đƣợc đồng thời nêu ra những mặt hạn chế còn tồn tại, đƣa ra một số nguyên nhân chính và đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng khả năng thu hút vốn FDI cũng nhƣ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI vào Việt nam trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu “Phát triển bền vững”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài phân tích thực trạng FDI, các kết quả, hiệu quả đạt đƣợc đồng thời nêu ra những mặt hạn chế còn tồn tại, đƣa ra một số nguyên nhân chính và đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng khả năng thu hút vốn FDI cũng nhƣ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI vào Việt nam trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế.

13. 13 chỉ ra sự quan trọng của FDI đối với tăng trƣởng kinh tế cũng nhƣ năng suất. Tác giả cho rằng cần có biện pháp thu hút nhiều FDI. Một nghiên cứu khác cũng đánh giá cao tác động của FDI, Pham Xuan Kien (2008), cho thấy tác động lan tỏa của FDI đối với năng suất lao động ở Việt Nam là tích cực và rất rõ ràng. Tác giả cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của đầu tƣ nƣớc ngoài trong phát triển kinh tế ở các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam Gần đây nhất, nghiên cứu của Hoàng Chí Cƣơng và cộng sự (2013) một lần nữa đã củng cố kết quả nghiên cứu của Pham (2011) về tác động WTO đến dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam. Các tác giả đã sử dụng mô hình Gravity Model, sử dụng dữ liệu bảng giai đoạn 1995-2011 từ 18 đối tác đầu tƣ nƣớc ngoài quan trọng của Việt Nam và phƣơng pháp ƣớc lƣợng Hausman- Taylor (1981). Kết quả ƣớc lƣợng cho thấy nhƣ dự đoán, WTO có tác động lớn đến dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam. Trong khi đó, không có bằng chứng thuyết phục rằng các hiệp định thƣơng mại song/đa phƣơng mà Việt Nam đã gia nhập hoặc ký kết gần đây thúc đẩy dòng vốn này vào Việt Nam. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là về lĩnh vực đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) về các phƣơng diện: hình thức đầu tƣ, số lƣợng, quy mô, cơ cấu, thực trạng, tác động, tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1988 – 2015 Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian: Nghiên cứu dòng vốn đầu tƣ vào Việt Nam từ năm 1988 đến 2015 Về không gian: Nghiên cứu tất cả các số liệu của Tổng cục Thống kê đã thống kê cho các tỉnh thành trên toàn lãnh thổ Nghiên cứu các số liệu từ các báo cáo của các tổ chức quốc tế để so sánh với thực tế tại Việt Nam

15. 15 cần giải quyết vấn đề đồng đại và lịch đại, nhằm tìm ra cơ chế tƣơng ứng để xây dựng nên bức tranh thống nhất của khách thể. Xét về mặt đồng đại, tức là xem xét sự vật ở một thời điểm nhất định với tất cả các mối liên hệ phức tạp của nó, còn xét về mặt lịch đại, tức là xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển theo thời gian của nó. Theo đi, phƣơng pháp hệ thống gắn liền với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển Trong luận văn đã sử dụng các thông tin đƣợc thống kê qua các thời kì, giai đoạn từ năm 1988 đến nay, nhằm thấy đƣợc sự vận động của các yếu tố tác động đến việc thu hút và hiệu quả của dòng vốn FDI vào Việt Nam nhƣ: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép thời kỳ1988 – 2015 chia theo năm và phân tổ (Lũy kế đến 31/12/2015), Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo địa phƣơng (Lũy kế đến 31/12/2015), Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (lũy kế đến 31/12/2015), Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tƣ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2015)… 4.3. Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu: Trong luận văn so sánh số liệu các năm với nhau, so sánh số liệu cùng kì để đƣa ra kết luận, ngoài ra còn đối chiếu với hoạt động thu hút đầu tƣ của các quốc gia nhƣ Singapore, Trung Quốc để đƣa ra đƣợc giải pháp tốt cho Việt Nam trong thời gian tới. 5. Kết cấu của nghiên cứu trong Luận văn Chƣơng 1: Lý luận chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Chƣơng 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở việt nam Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam thời gian tới Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục

17. 17 Nam tuy nhiên các định nghĩa của IMF, UNCTAD và WTO đều nêu rõ, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là hình thức đầu tƣ mà nguồn vốn hình thành từ 100% vốn nƣớc ngoài, không bao gồm vốn của nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, còn đối với Việt Nam, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có thể có nhiều hình thức đƣợc công nhận bao gồm cả việc góp vốn, liên doanh với các công ty trong nƣớc. Vậy FDI là sự di chuyển vốn quốc tế dƣới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tƣ ở một nƣớc đƣa vốn vào một nƣớc khác để đầu tƣ, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ƣu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục đích thu lợi nhuận. 1.1.3. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Thu hút vốn đầu tƣ là những hoạt động, những chính sách của chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và dân cƣ để nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tƣ bỏ vốn thực hiện mục đích đầu tƣ phát triển. Thực chất thu hút vốn đầu tƣ là làm gia tăng sự chú ý, quan tâm của các nhà đầu tƣ để từ đó dịch chuyển dòng vốn đầu tƣ vào địa phƣơng hoặc ngành. [4, 8] 1.2. Sự cần thiết và nội dung của thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.2.1 Sự cần thiết của vốn FDI 1.2.3.1. Bổ sung cho nguồn vốn trong nƣớc Nguồn vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển còn vô cùng hạn hẹp, do vậy thu hút đƣợc nguồn vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài là vô cùng quan trọng, góp phần cải thiện năng lực sản xuất trong nƣớc, tạo mức tăng trƣởng kinh tế cao và ổn định. Nguồn vốn FDI từ các nƣớc phát triển đổ về các quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam ngày một nhiều, là cơ hội để Việt Nam tận dụng và phát triển kinh tế trong nƣớc.

18. 18 1.2.3.2. Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý Khi tận dụng đƣợc nguồn vốn FDI chúng ta có thể tận dụng đƣợc các kỹ thuật công nghệ cao của thế giới mà không phải qua giai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm, nhƣ vậy rút ngắn đƣợc thời gian tiếp cận khoa học hiện đại, có thể rút kinh nghiệm đƣợc các nƣớc đã đi trƣớc, góp phần vào cam kết “Phát triển bền vững” của Việt Nam tại Chƣơng trình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững tại New York (Mỹ) năm 2015. 1.2.3.3. Tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nƣớc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nƣớc thu hút đầu tƣ sẽ có cơ hội tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu. Những tác động của FDI trƣớc yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn phát triển mới, mà nổi bật là: – Bổ sung nguồn vốn đầu tƣ xã hội, nhƣng còn nhiều hạn chế về chất lƣợng tăng trƣởng – Mở rộng xuất khẩu, nhƣng cũng làm tăng dòng nhập siêu. – Tạo thêm công ăn việc làm, nhƣng cũng làm mất đi nhiều việc làm truyền thống và chƣa coi trọng đào tạo ngƣời lao động – Không ít doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trƣờng tự nhiên và khai thác lãng phí tài nguyên thiên nhiên – Tăng đóng góp tài chính quốc gia – Tăng áp lực cạnh tranh. [11, tr. 15] 1.2.3.4. Tăng số lƣợng việc làm và đào tạo nhân công Đối với các nƣớc đang phát triển, nhất là Việt Nam, trình độ ngƣời lao động còn yếu kém về nhiều mặt, thì cơ hội đƣợc làm việc và học tập với ngƣời nƣớc ngoài để tiếp thu các kiến thức quản lý, kỹ năng làm việc là vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó các dự án FDI còn tạo ra nhiều cơ hội để ngƣời

19. 19 lao động có cơ hội đi học tập kiến thức và kỹ thuật tại nƣớc đầu tƣ sau đó quay trở về ứng dụng các kiến thức đó vào công việc mang lại hiệu quả và năng suất cao. Các dự án FDI còn mang lại nhiều vị trí làm việc mới cho nguồn lao động trong nƣớc, do vậy, chúng ta cần chuẩn bị tốt cả về con ngƣời và đào tạo cũng nhƣ có những định hƣớng đào tạo mang tính chiến lƣợc để có thể cung cấp nguồn lao động dồi dào cho lĩnh vực này. 1.2.3.5. Làm tăng nguồn thu ngân sách Đối với nhiều nƣớc đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phƣơng, thuế do các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng. Trong suốt một thập kỷ qua, khu vực có vốn FDI chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong GDP. Năm 2004, khu vực FDI đóng góp 15,2 % vào GDP so với tỷ lệ đóng góp 6,4% của khu vực này năm 1994. Bên cạnh đó, khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc độ tăng giá trị gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển năng động nhất. Tốc độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức trung bình của Việt Nam. Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp. Do vậy, xét về nhu cầu vốn, FDI đƣợc coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tƣ trong nƣớc, nhằm đáp nhu cầu đầu tƣ cho phát triển. Đóng góp của FDI trong đầu tƣ xã hội biến động lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thƣờng của nguồn vốn này nhƣ đã phân tích ở trên, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tƣ của các thành phần kinh tế trong nƣớc. Cùng với sự phát triển, khu vực có vốn FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của Nhà nƣớc. Theo tính toán của Tổng cục Thuế, khu vực FDI đóng góp khoảng 480 triệu USD vào ngân sách Nhà nƣớc, tăng 4,2 lần so với năm 1994. Tính riêng giai đoạn 2003-2009, khu vực này đóng góp (trực tiếp) vào ngân sách trung bình ở mức khoảng 6%. Tỷ trọng đóng góp nhỏ là do các doanh nghiệp FDI

22. 22 Chính sách khuyến khích các mối liên kết giữa TNC quốc tế với doanh nghiệp trong nƣớc đƣợc hình thành nhƣ là một phần trong chính sách công nghiệp, dịch vụ của từng quốc gia, nhằm làm cho các doanh nghiệp trong nƣớc đƣợc hƣởng lợi từ FDI nhờ vào mối quan hệ hợp tác và phân công về công nghệ và thị trƣờng tiêu thụ với các TNC. Chính sách này cũng khuyến khích TNC quốc tế hợp tác với các cơ sở đào tạo (nhất là bậc đại học và dạy nghề trình độ cao), tổ chức nghiên cứu khoa học trong nƣớc để nâng cao hơn nữa trình độ và năng lực của các cơ sở, tổ chức đó. [13] 1.2.2.3. Các hình thức thu hút vốn FDI Theo Luật đầu tƣ 2005, các hình thức chủ yếu của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có các định nghĩa sau: a. Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture Enterprise): Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đƣợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt Nam với Bên hoặc các bên nƣớc ngoài để đầu tƣ, kinh doanh tại ViệtNam. Đây là hình thức đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trƣớc tới nay. Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam nhất là giai đoạn đầu thu hút FDI. Hình thức này có những ƣu điểm là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nƣớc sở tại tranh thủ đƣợc nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế nhƣng lại đƣợc chia sẻ rủi ro, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tạo cơ hội cho ngƣời lao động có cơ hội làm việc và học tập kinh nghiệm quản lý của nƣớc ngoài. Về phía nhà đầu tƣ, hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị trƣờng nƣớc ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trƣờng mới, góp phần tạo điều kiện cho nƣớc sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế. b. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Enterprise with one hundred percent foreign owned capital)

23. 23 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Về hình thức pháp lý, dƣới hình thức này, theo Luật doanh nghiệp 2005, có các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần… Hình thức này có ƣu điểm là nƣớc sở tại không cần bỏ vốn, tránh đƣợc những rủi ro trong kinh doanh, thu ngay đƣợc tiền thuê đất, thuế, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Mặt khác do độc lập về quyền sở hữu nên các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chủ động đầu tƣ để cạnh tranh, họ thƣờng đầu tƣ công nghệ mới, phƣơng tiện kỹ thuật tiên tiến, nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, góp phần nâng cao trình độ tay nghề ngƣời lao động. Tuy nhiên có nhƣợc điểm là nƣớc sở tại khó tiếp nhận đƣợc kinh nghiệm quản lý và công nghệ, khó kiểm soát đƣợc đối tác đầu tƣ nƣớc ngoài và không có lợi nhuận. c. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tƣ đƣợc ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên (gọi tắt là các bên hợp doanh) nhằm hợp tác kinh doanh trong đó quy định quyền lợi trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh (phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm) cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới. Về mặt pháp lý, hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo pháp luật của nƣớc sở tại, chịu sự điều chỉnh của pháp luật nƣớc sở tại. Về mặt kinh doanh, các bên thực hiện các hoạt động kinhdoanh trên cơ sở ký kết một hợp đồng hợp tác mà không hình thành một pháp nhân mới. Kết quả kinh doanh đƣợc phân chia theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên. Nghĩa vụ tài chính đối với nƣớc sở tại đƣợc các bên hợp doanh thực hiện một cách riêng rẽ. d. Đầu tư nước ngoài theo hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT

24. 24 Là văn bản đƣợc ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc quản lý có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định.Hết thời hạn, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam. Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT) Là văn bản đƣợc ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc quản lý có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định. Hết thời hạn, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam. Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO) Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao công trình đó cho phía Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tƣ quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận hợp lý. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) Hợp đồng xây dựng – chuyển giao là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận hợp lý. Nhìn chung cả ba hình thức đầu tƣ BOT, BTO, BT có những đặc điểm cơ bản sau:  Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chỉ đƣợc ký kết với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

25. 25  Đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi của Chính phủ Việt Nam nhƣ tiền thuê đất, thời gian đầu tƣ dài…tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thu hồi vốn.  Khi giấy phép đầu tƣ hết hạn nhà đầu tƣ nƣớc ngoài phải chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Chính phủ Việt Nam trong tình trạng hoạt động bình thƣờng. e. Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company) Mô hình công ty mẹ – công ty con là mô hình liên kết kinh tế đƣợc các tập đoàn kinh tế trên thế giới áp dụng để tổ chức các họat động sản xuất kinh doanh. Là hình thức một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức độ đủ để kiểm soát hoạt động. Xét về hình thức thì công ty mẹ có quyền quản lý các công ty con, nhƣng xét về địa vị pháp lý thì đây là các pháp nhân độc lập, riêng biệt, hoạt động hoàn toàn bình đẳng trên thị trƣờng theo quy định của pháp luật. Quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau là quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế khi thực hiện các mục tiêu kinh doanh. f. Hình thức công ty cổ phần Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, đƣợc thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Các nhà đầu tƣ trở thành những cổ đông chính thức của công ty khi thực hiện mua các cổ phần do công ty phát hành. g. Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài Hình thức chi nhánh không phải là một pháp nhân độc lập. Nếu nhƣ trách nhiệm của công ty con chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của nƣớc sở tại thì trách nhiệm của chi nhánh, theo quy định của một số nƣớc, không chỉ giới

26. 26 hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh mà còn đƣợc mở rộng đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nƣớc ngoài. h. Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A) Hình thức sáp nhập và mua lại là hình thức đầu tƣ mà các nhà đầu tƣ chủ yếu tiến hành đầu tƣ thông qua việc mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nƣớc ngoài. Doanh nghiệp đƣợc sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị sáp nhập mua lại, trừ trƣờng hợp các bên có những thỏa thuận riêng. Hình thức mua cổ phần hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp này có ƣu điểm cơ bản là để thu hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt động của những doanh nghiệp bên bờ vực phá sản. Nhƣợc điểm cơ bản là dễ gây tác động đến sự ổn định của thị trƣờng tài chính. Về phía nhà đầu tƣ, đây là hình thức giúp họ đa dạng hoá hoạt động đầu tƣ tài chính, san sẻ rủi ro nhƣng cũng là hình thức đòi hỏi thủ tục pháp lý rắc rối hơn và thƣờng bị ràng buộc, hạn chế từ phía nƣớc chủ nhà. 1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn FDI vào Việt Nam 1.3.1 Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn tài nguyên thiên nhiên… có thể làm tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu tƣ. Vì vậy, ảnh hƣởng đến việc đầu tƣ của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài ở nƣớc nhận đầu tƣ. Trong đó, vị trí chiến lƣợc (có cảng biển, có sân bay, có tài nguyên biển…) là những nhân tố quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia trong thu hút FDI. Vị trí địa lý của Việt Nam khá thuận lợi cho phát triển du lịch và các ngành dịch vụ du lịch. Theo đánh giá của các chuyên gia trong và ngoài nƣớc, Việt Nam có nhiều điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển kinh tế biển và trở thành trung tâm hậu cần cho các nƣớc trong khu vực và thế giới và có vị trí thuận lợi để hội nhập giao thông vận tải với các

27. 27 quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Dựa trên bản đồ khu vực, Việt Nam nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, có bờ biển dài và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển du lịch đƣờng biển. 1.3.2. Điều kiện kinh tế – Một quốc gia có nền kinh tế phát triển phải nói đến trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó là các mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lƣợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và mức độ cạnh tranh của thị trƣờng nƣớc chủ nhà. Có thể nói đây là các yếu tố có tác động mạnh hơn các chính sách ƣu đãi về tài chính của nƣớc chủ nhà đối với các nhà đầu tƣ. – Tốc độ tăng GDP của khu vực có vốn FDI cao hơn 2,5 lần co với tốc độ tăng GDP của nền kinh tế. Khu vực FDI có tỷ lệ đóng góp trong GDP tăng dần qua các năm. – Đảng khẳng định kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là một bộ phận của kinh tế Việt Nam, đƣợc khuyến khích phát triển với chủ trƣơng tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi cho hoạt động của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. – Nền kinh tế nƣớc ta có tốc độ tăng trƣởng nhanh so với các nƣớc trong khu vực, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp, nền kinh tế tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng về mọi mặt vào khu vực thế giới. – Thị trƣờng cho hàng hóa của Việt Nam đƣợc mở rộng và ổn định hơn. Do vậy, lợi ích từ thƣơng mại quốc tế của chúng ta sẽ tăng. – Nhà đầu tƣ muốn đầu tƣ vào một quốc gia, các yếu tố họ quan tâm sẽ là: Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế là những yếu tố luôn luôn thay đổi và không thể kiểm soát đƣợc, phản ánh xu thế và tình hình chung trong phạm vi cả nƣớc, cả

28. 28 khu vực hay toàn cầu. Các yếu tố này là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng nhƣ nguy cơ cho các hoạt dộng của FDI bao gồm các yếu tố: – Xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới: Trong nền kinh tế theo xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, sự khác biệt về tính chất, trình độ nền kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực đã tạo nên những tiền đề riêng cho quá trình dịch chuyển vốn đầu tƣ quốc tế. Toàn cầu hóa kinh tế góp phần thúc đẩy sự phát triển các luồng vốn FDI nhằm tối đa hóa lợi nhuận vốn đầu tƣ thông qua di chuyển sản xuất kinh doanh đến các địa điểm có lợi thế về chi phí và tiêu thụ. – Lãi suất: Là một nhân tố tác động đến lợi nhuận của hoạt động đầu tƣ, chi phí và doanh thu ñƣợc thực hiện ở những thời điểm khác nhau để so sánh doanh thu với chi phí trong điều kiện đồng tiền có giá trị biến đổi theo thời gian, các nhà đầu tƣ đã sử dụng lãi suất r làm tỷ suất để tính và chuyển các dòng tiền về thời điểm hiện tại. Khi đó, lợi nhuận thu đƣợc từ dự án đầu tƣ đƣợc tính theo công thức: Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tƣ dài hạn của đầu tƣ. : Khoản tiền thu từ đầu tƣ ở năm thứ t. : Vốn đầu tƣ ở năm thứ t. n : Vòng đời của khoản đầu tƣ. r: Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hoá. Nhƣ vậy, giá trị hiện tại thuần thể hiện giá trị tăng thêm của khoản đầu tƣ có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền đầu tƣ, lãi suất r càng tăng thì lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động đầu tƣ càng giảm; điều này sẽ không khuyến khích đƣợc các nhà đầu tƣ bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh. Do đó, mức lãi

29. 29 thấp là một trong những yếu tố khuyến khích nhà đầu tƣ, đầu tƣ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hơn là gửi ngân hàng. – Tỷ giá hối đoái: Yếu tố này tác động đến chi phí sản xuất, đó là một trong những nhân tố mà các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quan tâm. Nếu đồng tiền của nƣớc nhận đầu tƣ tăng giá, chi phí sản xuất ở đây sẽ tăng; dẫn đến lợi nhuận giảm; tất nhiên các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài không muốn điều này và đó là nhân tố làm giảm quy mô vốn FDI. Để khắc phục tình trạng này, nhiều nƣớc đã áp dụng chính sách đồng tiền yếu nhằm mục đích thu hút vốn FDI và đẩy mạnh xuất khẩu. – Tiền lƣơng và thu nhập: Chi phí tiền lƣơng là một khoảng chi phí rất lớn ở hầu hết mọi doanh nghiệp, chi phí tiền lƣơng càng cao thì giá thành càng cao; dẫn đến bất lợi cho doanh nghiệp trong lĩnh vực cạnh tranh. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng đầu tƣ ở các nƣớc mới và đang phát triển (trong đó, có nƣớc ta) do chi phí nhân công rẻ sẽ giảm giá thành sản xuất, nâng cao khả năng tăng lợi nhuận cho nhà đầu tƣ Nguồn nhân lực chất lƣợng: Nguồn nhân lực ảnh hƣởng trực tiếp đến việc thu hút FDI. Nếu một quốc gia có nguồn nhân lực đƣợc đào tạo với tay nghề kỹ thuật cao, đủ khả năng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI thì quốc gia đó sẽ có vị thế cạnh tranh hơn các quốc gia khác. Việt Nam là nƣớc có lực lƣợng lao động trong số đó đã đƣợc đào tạo và biết tiếp thu kiến thức kỹ năng; chi phí nhân công rẻ hơn các nƣớc trong khu vực sẽ là nguồn nhân lực hấp dẫn các nhà đầu tƣ FDI. Văn hóa xã hội: Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội của nƣớc chủ nhà đƣợc đánh giá là hấp dẫn FDI nếu có trình độ giáo dục và nhiều mặt tƣơng đồng về ngôn ngữ tôn giáo, phòng tục tập quán với nhà đầu tƣ FDI. Các đặc điểm này

30. 30 không chỉ giảm đƣợc chi phí đào tạo nhân lực cho các nhà đầu tƣ FDI mà còn tạo điều kiện thuận lợi để họ hòa nhập vào cộng đồng nƣớc sở tại. 1.3.3. Điều kiện chính trị – xã hội: Các ngành từ kinh tế đến khoa học, xã hội muốn phát triển đều chịu ảnh hƣởng các điều kiện, hoàn cảnh đem lại cho ngành đó, tức là phải có lực đẩy, có tiềm năng. Trong môi trƣờng đó, các nhà đầu tƣ đƣợc bảo đảm an toàn về đầu tƣ, quyền sở hữu lâu dài và ổn định sự hợp pháp của họ. Từ đó họ có thể an tâm và tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và thực hiện các dự án đầu tƣ hiệu quả. Mức độ an tâm của các nhà đầu tƣ đƣợc củng cố thông qua sự đánh giá về rủi ro chính trị. Các nhà đầu tƣ thƣờng đánh giá mức độ rủi ro chính trị theo các dạng chủ yếu nhƣ: mất ổn định trong nƣớc, xung đột với nƣớc ngoài, xu thế chính trị và khuynh hƣớng kinh tế. Tình trạng bất ổn chính trị có thể cản trở đầu tƣ, dẫn đến hệ thống chính sách và biện pháp không ổn định; đặc biệt, dễ có tác động bất lợi đối với nhà đầu tƣ nếu chính phủ có sự thay đổi về Luật đầu tƣ, quyền sở hữu tài sản, các chính sách về thuế và nhất là sự thay đổi thể chế chính trị sẽ làm tăng các rủi ro về tài sản… Bảo đảm xã hội thực chất là tạo ra môi trƣờng văn hóa – xã hội thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu tƣ, đó là một bộ phận cấu thành hệ thống hạ tầng xã hội theo hƣớng tích cực, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế hoạt động có hiệu quả. Những vấn đề mà xã hội và nhà nƣớc quan tâm: Dân số, Y-tế, giáo dục, thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, tệ nạn, bảo vệ môi trƣờng… 1.3.3. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng 1.3.3.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Sự phát triển của hạ tầng kinh tế của một quốc gia và tại địa phƣơng – nơi tiếp nhận đầu tƣ luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tƣ có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai thực tế các dự án đầu

32. 32 nhiều nƣớc trong khu vực còn quá khiêm tốn cũng là yếu tố hạn chế cho các nhà đầu tƣ. Nhà nƣớc đang đầu tƣ để xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời, thúc đẩy sự thu hút FDI. chúng tôi nghiệm thu hút vốn FDI của các nƣớc tại châu Á Nguồn vốn FDI có vai trò then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, thúc ñẩy tăng trƣởng kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam. Theo nhiều cuộc khảo sát, các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan là các quốc gia liên tục ñứng vị trí cao trong bảng xếp hạng những quốc gia thu hút vốn FDI đứng đầu khu vực Châu Á. 1.4.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư Môi trƣờng pháp lý có vai trò quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Thể chế chính trị ổn dịnh, hệ thống pháp luật đồng bộ, thủ tục đầu tƣ đơn giản và nhiều chính sách khuyến khích, đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tƣ là những bí quyết của các nƣớc châu Á thành công nhất 1.4.2. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư Thủ tục đầu tƣ ở các nƣớc này đều là thủ tục một cửa đơn giản, với những hƣớng dẫn cụ thể tạo thuận lợi cho các nhà đầu tƣ. Ở Thái Lan có Luật xúc tiến thƣơng mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì trong việc xúc tiến đầu tƣ. Trung Quốc thực hiện phân cấp, phân quyền, nâng cao quyền hạn nhiều hơn cho các tỉnh, thành phố, khu tự trị trong quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp FDI. Nhà nƣớc cho phép mỗi tỉnh, thành phố, khu tự trị có những đặc quyền trong quản lý, phê chuẩn dự án đầu tƣ.[22, tr. 105] 1.4.3. Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế Thái Lan thực hiện tốt công tác quy hoạch và công khai các kế hoạch phát triển đất nƣớc từng giai đoạn, ngắn và trung hạn. Trung Quốc cũng công

33. 33 bố rộng rãi và tập trung hƣớng dẫn đầu tƣ nƣớc ngoài vào các ngành đƣợc khuyến khích phát triển 1.4.4. Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư Hàn Quốc chú trọng xây dựng hệ thống luật đồng bộ, đảm bảo cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc hƣởng mức lợi nhuận thỏa đáng. Trung Quốc thể hiện sự quan tâm đến những quyền lợi của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài bằng cách thƣờng xuyên bổ sung, sửa đổi Luật đầu tƣ nƣớc ngoài, đảm bảo tính thực thi nghiêm túc. Những hoạt động thanh tra trái phép, thu lệ phí hay áp đặt thuế sai quy định đối với các doanh nghiệp nƣớc ngoài bị xử lý nghiêm khắc. Nhiều quy định đƣợc xóa bỏ để phù hợp với pháp luật kinh doanh quốc tế nhƣ tỷ lệ nội địa hóa, cân đối ngoại tệ. Phạm vi ngành nghề đƣợc phép đầu tƣ đƣợc mở rộng, từ 186 lên đến 262 khoản mục đƣợc đầu tƣ. 1.4.5. Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ Thu nhiều nhất lợi nhuận từ dự án luôn là mục đích hàng đầu của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Vì vậy, nhiều nƣớc châu Á đã có những chính sách tài chính hấp dẫn cho các nhà đầu tƣ nhƣ giảm thuế, ƣu đãi tiền tệ, cho vay ngoại tệ…nhằm thu hút nhiều nhất nguồn vốn FDI vào các nƣớc này 1.4.5.1 Cắt giảm thuế Hầu hết các nƣớc châu Á đều đƣa ra những chính sách cắt giảm thuế hấp dẫn đối với các dự án đầu tƣ nƣớc ngoài. – Hàn Quốc miễn giảm thuế 7 năm với doanh nghiệp FDI có vốn trên 50 triệu Đôla Mỹ. – Thái Lan miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 3 – 8 năm, miễn thuế nhập khẩu 90% đối với nguyên liệu, 50% đối với máy móc mà Thái Lan chƣa sản xuất đƣợc… – Ở Trung Quốc, các dự án đầu tƣ vào đặc khu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ đƣợc ƣu đãi về thuế, các dự án đầu tƣ vào các vùng kinh tế khó khăn nhƣ miền Tây, miền Trung – sẽ đƣợc thuê đất miễn phí, miễn thuế thu nhập trong

34. 34 vòng 10 năm… Indonesia miễn thuế nhập khẩu, thuế doanh thu đối với hàng nhập khẩu dùng cho mục đích đầu tƣ 1.4.5.2 Cho phép nhà đầu tƣ hoạt động trên thị trƣờng tài chính – Hàn quốc cho phép nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tham gia các hoạt động của thị trƣờng chứng khoán, thị trƣờng bất động sản, sát nhập và mua lại các công ty trong nƣớc, giao dịch ngoại hối… – Trung Quốc mở rộng các quy định về ngoại hối, vay ngoại tệ: Doanh nghiệp FDI đƣợc cấp giấy chứng nhận quản lý ngoại hối, mở tài khoản ngoại tệ, vay vốn từ các ngân hàng Trung quốc nếu đƣợc bảo lãnh bởi các cổ đông nƣớc ngoài. Ngoài ra, nƣớc này còn cho phép nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc mua cổ phần của doanh nghiệp nhà nƣớc nhƣ các ngân hàng (ngoại trừ các doanh nghiệp đặc biệt quan trọng đến kinh tế và an ninh quốc gia). 1.4.5.3 Các chính sách ƣu đãi về dịch vụ Thái Lan giảm giá thuê nhà đất, văn phòng, cƣớc viễn thông, vận tải…Giá dịch vụ ở Thái Lan thuộc loại hấp dẫn nhất với việc thu hút FDI. Sigapore lại tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời thân của các nhà đầu tƣ nhập cƣ và ổn định cuộc sống tại nƣớc này 1.4.5.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận tiện cho việc buôn bán và giao lƣu quốc tế luôn là yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tƣ. Các nƣớc Châu Á nhƣ Thái Lan , Trung Quốc, Hàn Quốc đã thấy đƣợc tiềm năng thu hút nguồn vốn FDI từ yếu tố này. Chính vì vậy, họ đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng: nhà xƣởng, đƣờng giao thông, viễn thông, dịch vụ…nhằm tạo môi trƣờng hấp dẫn và dễ dàng cho các nhà đầu tƣ khi hoạt động trên đất nƣớc mình a. Thái Lan chú trọng đầu tƣ cơ sở hạ tầng: Hệ thống đƣờng bộ, đƣờng sắt, hệ thống sân bay, bến cảng, khu công nghiệp, kho bãi hiện đại, thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch. Nƣớc này

35. 35 cũng xây dựng thành công hệ thống viễn thông, bƣu điện, mạng internet thông suốt cả nƣớc phục vụ cho hoạt động kinh doanh quốc tế. b. Trung Quốc Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao Chú trọng xây dựng nhiều đặc khu kinh tế và các thành phố duyên hải. Tại các đặc khu này, Trung Quốc tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, nhà ở, trƣờng học, bệnh viện, trung tâm công cộng. Nhà nƣớc cho phép điạ phƣơng tự khai thác mọi khả năng ñể có vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng, để khuyến khích nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tham gia vào quá trình tái cơ cấu, đổi mới doanh nghiệp nhà nƣớc 1.4.6. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao Một trong những tiêu chí để các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quan tâm là thị trƣờng lao động ở nƣớc sở tại. Thị trƣờng lao động của Châu Á đặc biệt hấp dẫn bởi tỷ lệ lao động trẻ, giá thấp. Tuy nhiên, phát triển nguồn lao động có trình độ cao mới chính là bí quyết thu hút đầu tƣ của các nƣớc châu Á thành công nhất. Coi trọng đầu tƣ cho giáo dục – Hàn Quốc thực hiện hoạt động dự báo nhu cầu sử dụng nguồn lao động nhằm chủ động trong công tác đào tạo lao động, đáp ứng nhu cầu lao động cho thị trƣờng. Nƣớc này đã trang bị miễn phí máy tính cho mỗi lớp học, miễn phí dạy tin học cho mọi đối tƣợng. – Thái Lan có tới 21% sinh viên tốt nghiệp đại học các ngành toán, máy tính. – Ấn Độ và Trung Quốc đặc biệt chú trọng giáo dục đại học, số ngƣời tốt nghiệp đại học ở hai nƣớc này chỉ sau Mỹ. Đặc biệt, Ấn Độ còn đƣợc coi là cái nôi của nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

36. 36 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ FDI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 – 2015 2.1. Các nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến thu hút vốn FDI Việt Nam 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Việt Nam là một quốc gia nằm ở cực đông nam bán đảo Đông Dƣơng. Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía nam, vịnh Bắc Bộ và biển Đông ở phía đông, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ở phía bắc, Lào và Campuchia phía tây. Hình thể nƣớc Việt Nam có hình chữ S, khoảng cách từ bắc tới nam (theo đƣờng chim bay) là 1.648 km và vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km. Đƣờng bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo. Ngoài vùng nội thuỷ, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý lãnh hải, thêm 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là thềm lục địa. Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km² biển Đông. [28] Nhờ có các lợi thế kể trên mà Việt Nam là điểm đến khá lý tƣởng cho các nhà đầu tƣ phát triển các ngành dịch vụ tàu biển, vận chuyển hàng hóa, nơi trung chuyển hàng hóa của thế giới, du lịch, nghỉ dƣỡng… Dọc theo lãnh thổ trải dài khí hậu Việt Nam phân bố thành 3 vùng: miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền trung mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong khi khi miền nam nằm trong vùng nhiệt đới xavan. Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tƣơng đối trung bình 84-100% cả năm. Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu có khuynh hƣớng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng. Trong mùa đông hay mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa thƣờng thổi từ phía đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc, qua vịnh Bắc Bộ, luôn

37. 37 theo các thung lũng sông giữa các cánh cung núi ở Đông Bắc mang theo nhiều hơi ẩm; vì vậy ở đa số các vùng việc phân biệt mùa đông là mùa khô chỉ là khi đem nó so sánh với mùa mƣa hay mùa hè. Trong thời gian gió mùa tây nam mùa hè, xảy ra từ tháng 5 đến tháng 10, không khí nóng từ sa mạc Gobi phát triển xa về phía bắc, khiến không khí ẩm từ biển tràn vào trong đất liền gây nên mƣa nhiều. Lƣợng mƣa hàng năm ở mọi vùng đều lớn dao động từ 120 đến 300 xentimét, và ở một số nơi có thể gây nên lũ. Gần 90% lƣợng mƣa đổ xuống vào mùa hè. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở đồng bằng nói chung hơi cao hơn so với vùng núi và cao nguyên. Dao động nhiệt độ từ mức thấp nhất là 5°C từ tháng 12 đến tháng 1, tháng lạnh nhất, cho tới hơn 37 °C vào tháng 7, tháng nóng nhất. Sự phân chia mùa ở nửa phía bắc rõ rệt hơn nửa phía nam, nơi mà chỉ ngoại trừ vùng cao nguyên, nhiệt độ mùa chỉ chênh lệch vài độ, thƣờng trong khoảng 21-28 °C.[28] Nhờ có một nền khí hậu đa dạng nhƣ vậy mà Việt Nam có thể thu hút rất đa dạng các ngành nghề đầu tƣ, nhiều lĩnh vực đầu tƣ…Lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trƣờng xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa.[18, 3] 2.1.2. Điều kiện kinh tế Tốc độ tăng trƣởng kinh tế trung bình hàng năm giai đoạn 2000-2010 là 7,26%; GDP theo giá thực tế năm 2011 đã gấp hơn 3,8 lần so với năm 2000; nƣớc ta đã trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp. Đã đạt đƣợc thành tích vƣợt bậc về xóa đói giảm nghèo; cơ cấu kinh tế đã từng bƣớc chuyển đổi tích cực theo hƣớng hiện đại; cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội đã đƣợc cải thiện đáng kể cả về số lƣợng và chất lƣợng; đã thu hẹp đáng kể khoảng cách phát triển so với các nền kinh tế khác trong khu vực, tạo đà cho việc tiếp nhận các nguồn vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài.

42. 42 Lĩnh vực Luật sửa đổi năm 1992 đến 1995 Luật sửa đổi năm 1996 đến hết 1999 Luật sửa đổi năm 2000 đến 2004 Luật sửa đổi năm 2005 đến nay đất để hoạt động, nhƣng không đƣợc cho các doanh nghiệp khác thuê lại. + Đƣợc quyền cho thuê lại đất đã thuê tại các khu CN, khu chế xuất. giải phóng mặt bằng. Tỷ giá, ngoại tệ + Các dự án FDI đầu tƣ hạ tầng và thay thế nhập khẩu đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm cân đối ngoại tệ; + Các DN FDI thuộc các lĩnh vực khác phải tự lo cân đối ngoại tệ; Nhà nƣớc không chịu trách nhiệm về cân đối ngoại tệ đối với các dự án này + Dự án phải bảo đảm cân đối nhu cầu về ngoại tệ cho các hoạt động của mình; + Áp dụng tỷ lệ kết hối ngoại tệ do tác động khủng hoảng tài chính khu vực (80%), sau đó nới dần tỷ lệ này. + DN có thể mua ngoại tệ với sự cho phép của Ngân hàng Nhà nƣớc + Đƣợc mua ngoại tệ tại NHTM để đáp ứng nhu cầu giao dịch theo luật định; + Bãi bỏ yêu cầu chuẩn y khi nhƣợng vốn; giảm mức phí chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài + Giảm tỷ lệ kết hối ngoại tệ từ 80% xuống 50% đến 30% và 0% + Nhà đầu tƣ đƣợc mua ngoại tệ để đáp ứng cho giao dịch vốn và giao dịch khác theo luật định + Chính phủ bảo đảm cân đối hoặc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lƣợng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải. Xuất + DN phải bảo + Bãi bỏ hoàn + Thu hẹp lĩnh + Không bắt buộc

43. 43 Lĩnh vực Luật sửa đổi năm 1992 đến 1995 Luật sửa đổi năm 1996 đến hết 1999 Luật sửa đổi năm 2000 đến 2004 Luật sửa đổi năm 2005 đến nay nhập khẩu đảm tỷ lệ xuất khẩu theo đã ghi trong giấy phép đầu tƣ + Sản phẩm của DN FDI không đƣợc bán ở thị trƣờng Việt Namqua đại lý + DN FDI không đƣợc làm đại lý XNK toàn việc duyệt kế hoạch xuất khẩu của DN FDI + Cải tiến thủ tục XNK hàng hoá đối với xét xuất xứ hàng hoá XNK vực yêu cầu tỷ lệ xuất khẩu 80% sản lƣợng; + DN FDI đƣợc tham gia dịch vụ đại lý XNK nhà đầu tƣ xuất khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định hoặc nhập khẩu với số lƣợng và giá trị tƣơng ứng với số lƣợng và giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu. Thuế + Áp dụng thuế ƣu đãi cho các dự án đầu tƣ vào các lĩnh vực đặc biệt ƣu tiên với mức thuế thu nhập 10% trong vòng 15 năm kể từ khi hoạt động; + Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, vận tải chuyên dùng, nguyên liệu vật tƣ… + Miễn thuế nhập khẩu đối với DN đầu tƣ vào những lĩnh vực ƣu tiên, + Bãi bỏ quy định bắt buộc DN FDI trích quỹ dự phòng + Tiếp tục cải cách hệ thống thuế, từng bƣớc thu hẹp khoảng cách về thuế giữa đầu tƣ + Nhà đầu tƣ đƣợc hƣởng ƣu đãi về thuế cho phần thu nhập đƣợc chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về thuế

44. 44 Lĩnh vực Luật sửa đổi năm 1992 đến 1995 Luật sửa đổi năm 1996 đến hết 1999 Luật sửa đổi năm 2000 đến 2004 Luật sửa đổi năm 2005 đến nay + Mức thuế thu nhập của DN 100% vốn nƣớc ngoài không bao gồm phần bù trừ lợi nhuận của năm sau để bù lỗ cho các năm trƣớc; + Không đƣợc tính vào chi phí sản xuất một số khoản chi nhất định; + Thuế nhập khẩu đƣợc áp với mức giá thấp trong khung giá do Bộ Tài chính quy định địa bàn ƣu tiên trong 5 năm đầu hoạt động + DN xuất khẩu đƣợc miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để xuất khẩu sản phẩm + DN cung ứng sản phẩm đầu vào cho DN xuất khẩu cũng đƣợc miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu trung gian với tỷ lệ tƣơng ứng. trong nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngoài. sau khi tổ chức kinh tế đó đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp

45. 45 2.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng 2.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông Đánh giá của Bộ Giao thông Vận tải cho thấy, trong những năm qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của nƣớc ta phát triển theo chiều hƣớng khá tích cực, mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lƣợng. Các tuyến giao thông đƣờng bộ, đƣờng thuỷ nội địa, đƣờng sắt chính yếu đã đƣợc đầu tƣ nâng cấp trong khi công tác công tác quản lý, bảo trì cũng đƣợc chú trọng và đẩy mạnh. Hệ thống cảng biển và cảng hàng không từng bƣớc đƣợc mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới đáp ứng tốc độ tăng trƣởng vận tải bình quân tăng trên 10%/năm. Nhiều công trình quan trọng cấp thiết phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nhƣ: Đƣờng bộ cao tốc tại các vùng kinh tế trọng điểm, trục Bắc Nam, đƣờng vành đai đô thị, cảng hàng không quốc tế, cảng biển lớn… đã và đang đƣợc triển khai xây dựng. Hệ thống giao thông địa phƣơng cũng đã đƣợc các tỉnh, thành phố quan tâm đầu tƣ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội… Trong giai đoạn 2001 – 2010, ngoài việc tiếp tục ƣu tiên đầu tƣ bằng nguồn vốn NSNN, trong đó có các dự án ODA, thì việc huy động vốn đầu tƣ từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhƣ: vay tín dụng ƣu đãi, phát hành trái phiếu Chính phủ, BOT, chuyển nhƣợng quyền thu phí, phát hành trái phiếu công trình đƣợc quan tâm đặc biệt. Tổng nguồn vốn đầu tƣ trong giai đoạn này lên đến khoảng 160.080 tỷ đồng. Về cơ cấu đầu tƣ theo ngành, thì đƣờng bộ chiếm tỷ trọng cao nhất với 88%, tiếp đến là hàng hải 6%, đƣờng sắt 3%, hàng không 2% và đƣờng thủy nội địa 1%. Với cơ cầu theo vùng thì Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ đầu tƣ cao, chiếm 22%; Đồng bằng Sông Hồng chiếm 18%; Đông Bắc 18%; Tây

47. 47 2.1.4.2. Hạ tầng công nghệ Thông qua FDI, trình độ công nghệ sản xuất trong nƣớc đã đƣợc nâng cao một cách rõ rệt so với thời kỳ trƣớc đây. Một số ngành đã tiếp thu đƣợc công nghệ tiên tiến với trình độ hiện đại của thế giới nhƣ: Bƣu chính – Viễn thông, dầu khí, xây dựng, cầu đƣờng… Đồng thời, trong thời gian qua hầu hết các doanh nghiệp trong nƣớc đã đổi mới hoặc nâng cấp các trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Thông qua FDI, đã thu hút nhiều công nghệ mới, tiên tiến, sản xuất ra các sản phẩm mới mà trƣớc đây ở Việt Nam chƣa có. Việc chuyển giao công nghệ từ nƣớc ngoài thông qua FDI đã hạn chế đến mức tối đa việc nhập khẩu nhiều loại hàng hóa thuộc các lĩnh vực: dầu khí, sản xuất vật liệu xây dựng mới, hàng điện tử gia dụng, phƣơng tiện giao thông… Các doanh nghiệp FDI đã tạo ra đƣợc nhiều sản phẩm có chất lƣợng cao, với hình thức, mẫu mã đẹp đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu sản phẩm ra nƣớc ngoài nhƣ các sản phẩm điện tử, cơ khí, chế tạo… Nhiều doanh nghiệp FDI đã tổ chức sản xuất các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ cao, xuất khẩu gần 100% sản phẩm ra thị trƣờng nƣớc ngoài thuộc các lĩnh vực điện tử, quang cơ – điện tử nhƣ Công ty TNHH Nidec Tosok, Muto, Nissei,… Có doanh nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực nghiên cứu – phát triển nhƣ Công ty TNHH Renesas Việt Nam với mục tiêu nghiên cứu, phát triển và thiết kế các phần cứng (vi mạch) và các phần mềm chức năng cho IC bán dẫn (Mạch tích hợp),… Nhiều doanh nghiệp trong nƣớc, do thúc ép của thị trƣờng cạnh tranh ngày càng cao đƣợc tạo ra bởi các sản phẩm của các doanh nghiệp FDI đã cố gắng đổi mới công nghệ bằng việc nhập các thiết bị và công nghệ mới để sản xuất ra các sản phẩm có chất lƣợng tốt, mẫu mã đẹp, không thua kém hàng nhập khẩu với một giá cả hợp lý đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng nhƣ các sản phẩm may mặc, giầy da, thực phẩm…. Những thành tựu đạt

49. 49 Mỹ hiện là nƣớc thu hút FDI lớn nhất thế giới. Mặc dù FDI vào Mỹ đã giảm dần từ khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài chính nhƣng tổng số vốn FDI vào Mỹ năm 2013 vẫn là 188 tỷ USD (so với 161 tỷ USD trong năm 2012), cao hơn 50% so với mức của Trung Quốc – nƣớc thu hút FDI thứ hai thế giới (124 tỷ USD trong năm 2013, 121 tỷ USD trong năm 2012). 2.2.2. Xu hướng đầu tư tại Việt Nam Hiện nay, Việt Nam đã và đang là một điểm sáng thu hút đầu tƣ trong khu vực và quốc tế. Điển hình là Việt Nam đã có nhiều nỗ lực vƣợt bậc và đạt đƣợc những kết quả quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính thuế, góp phần cải thiện môi trƣờng kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đây cũng là một nhân tố quan trọng hấp dẫn nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Bởi theo đánh giá của các doanh nghiệp FDI thì môi trƣờng kinh doanh ổn định là một tiền đề không thể thiếu để quyết định đầu tƣ. Theo TS. Nguyễn Mại1 , nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vẫn đang đánh giá tích cực về triển vọng phát triển kinh tế và môi trƣờng đầu tƣ tại Việt Nam. Theo đó, chúng ta ngày càng tăng cƣờng đƣợc các lợi thế cạnh tranh để trở thành trung tâm xuất khẩu của thế giới, thu hút nhiều dòng chảy vốn FDI. Riêng tại khu vực châu Á, xu hƣớng mới của FDI vẫn là chuyển dịch từ Trung Quốc (hiện đứng đầu thế giới về thu hút FDI) sang các nƣớc khác. 1 Chủ tịch Hiệp Hội Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài VAFIE, chuyên gia hàng đầu về FDI

50. 50 Trong bối cảnh đó, Việt Nam đƣợc nhiều tập đoàn đa quốc gia lựa chọn là phƣơng án số 1 để rót vốn đầu tƣ. Số liệu của Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ) công bố, tính đến cuối năm 2015, đã có 8 nƣớc ASEAN bao gồm: Singapore, Malaysia, Thái Lan, Brunei, Indonesia, Philippines, Lào và Campuchia đầu tƣ FDI vào Việt Nam. Các nhà đầu tƣ ASEAN đã đầu tƣ vào 18/18 ngành trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, với trên 2.700 dự án còn hiệu lực và tổng vốn đầu tƣ đăng ký 56,85 tỷ USD, chiếm 20,9% tổng vốn đầu tƣ đăng ký của cả nƣớc. Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế, việc AEC đƣợc thành lập vào đầu năm 2016, với các hiệp định chung về điều chỉnh đầu tƣ (Hiệp định Đầu tƣ toàn diện ASEAN – ACIA2 ), thƣơng mại (Hiệp định Thƣơng mại hóa ASEAN -TIGA3 ) và dịch vụ (Hiệp định Khung ASEAN về dịch vụ – AFAS4 ), sẽ làm tăng sức hấp dẫn của khu vực này trong thu hút đầu tƣ. Hơn nữa, so với các nƣớc trong khu vực ASEAN, Việt Nam vẫn là quốc gia có nhiều lợi thế thu hút đầu tƣ nhờ nền tảng chính trị ổn định, hạ tầng giao thông, chính sách thu hút đầu tƣ đƣợc cải thiện mạnh mẽ. Chính phủ Việt Nam liên tục đƣa ra cam kết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc hoạt động. Chuyên gia kinh tế trƣởng Shang-Jin Wei của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) nhận định, Trung Quốc sẽ phải đối mặt với làn sóng cạnh tranh trực tiếp từ một số thành viên TPP5 về chi phí sản xuất thấp. Trong đó, luồng vốn đầu tƣ FDI vào những ngành công nghiệp sử dụng lao động chi phí thấp nhƣ dệt may và giày dép sẽ bắt đầu chuyển hƣớng sang thị trƣờng Việt Nam. 2 ASEAN Comprehensive Investment Agreement 3 ASEAN Trade in Goods Agreement 4 ASEAN Framework Agreement on Services 5 Trans-Pacific PartnershipAgreement

Cập nhật thông tin chi tiết về Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!