Xu Hướng 2/2024 # Bài 8: Ứng Dụng Mạch Đếm # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài 8: Ứng Dụng Mạch Đếm được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

BÀI 8: ỨNG DỤNG MẠCH ĐẾM

Mạch đếm chia 2 hay không chia 2 ( đếm chia 10, đếm chia 6, đếm chia cho 12), không đồng bộ hay đồng bộ, được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực. Ỡ các ứng dụng như vậy mạch đếm được dùng kết hợp với nhiều loại mạch khác như dao động, so sánh , giải mã,.. Phần này chỉ nêu một số loại mạch ứng dụng chính của mạch đếm và để được đơn giản, chúng sẽ được trình bày ở dạng sở đồ khối. Hơn nữa, ngày nay có nhiều IC tích hợp quy mô lớn hay rất lớn (LSI, VLSI) kết hợp nhiều chức năng khiến mạch trở nên đơn giản hơn, nhưng ở đây chỉ dùng các IC rời vì dễ trình bày nguyên lí.

5.1 Đếm nhiều hàng hay chia tần số liên tiếp

Khi đếm số lượng để hiển thị ra số thập phân thường phải dùng nhiều mạch đếm chia 10,  chẳng hạn 7490. Mạch đếm đầu tiên nơi có xung đếm vào là hàng đơn vị, mạch đếm tiếp theo là hàng chục, tiếp theo nữa là hàng trăm. Ta cũng có thể nói mạch đếm có nhiều số, số có giá trị thấp nhất là LSD và số có giá trị cao nhất là MSD. Ví dụ để đếm từ 0 lên đến 999 thì cần 3 mạch đếm mắc nối tiếp. Với số đếm tối đa là 999 thì tuỳ theo dấu thập phân nằm ở đâu mà có các trị số 999, 99.9, 9.99, .. Số đếm ở các mạch đếm được đưa vào khối hiển thị gồm mạch giải mã và các đèn hiển thị (xem chừng 9). Ở mạch hình khi mạch đếm 7490 thứ 1 đã đếm đầy tức đạt đến số đếm 1001 = 910, thì nếu có thêm một xung vào nữa mạch đếm sẽ tự động reset về 0 tức ngõ ra QD của nó sẽ từ 1 xuống 0 tạo cạnh xuống đến ngõ vào CLKB của mạch đếm 7490 thứ  làm ngõ ra của mạch đếm này là 0001 = 1. Số đếm lúc bây giờ của 2 mạch  đếm là 1010. Tiếp tục như thế mạch đếm lên 11 … 19 rồi 20 , 21 ….29, 30, 31…

Hình 3.3.32 Mạch đếm 2 hàng

Các chân IC đếm, sự nối mạch và các xung vào phải được thực hiện đồng bộ mạch mới hoạt động. Ngoài ra, còn phải sắp xếp ngõ xoá để xoá mạch khi cần. Ở hình vẽ là một cách như vậy : khi mới mở điện tụ chưa nạp điện nên ngõ xoá ở cao để xoá các mạch 5đếm, sau thời gian ngắn (vài us), tụ nạp gần đủ điện khiến ngõ xoá xuống thấp cho phép các mạch đêm đêm lên, mỗi khi cần xoá mạch thì ấn nút để đưa ngõ xoá lên cao trong chốc lát.

Mặt khác mạch đếm cơ bản là mạch chia tần nên trong nhiều ứng dụng mạch 5đếm được dùng như mạch 5chia tần. Ví dụ với hai mạch đếm thập giải mắc nối tiếp như hình trên thì tần số ngõ ra ở QD của 7490 thứ 2 là 1/100 tần số của xung vào. Dùng các ngõ ra khác thay vì QD hay dùng các IC đếm không phải thập giai (như 7493, 7492…) ta sẽ có sự  chia tần mong muốn.

5.2 Mạch đếm sự kiện

Các IC đếm thường được coi là trung tâm của các mạch đếm biến cố hay sự kiện chẳng hạn đếm số xe vào bãi, số người đi qua cửa, số sản phẩm đi trên băng truyền được đóng gói. Hình dưới minh hoạ cho một mạch đếm như vậy

Ta sẽ phải cần mạch phát hiện hay cảm biến để chuyển đổi những thay đổi của các hiện tượng trên thành xung điện kích cho mạch đếm. Nếu cần, có thể thêm mạch lọc nhiễu, khuếch đại và chuyển đổi để phù hợp với ngõ vào IC đếm

Khi nhận được xung kích vào chân ck, IC đếm sẽ đếm lên ,tuỳ theo giới hạn số xung vào mà ta có thể nối chồng thêm nhiều IC đếm để cho số đếm lớn hơn.

Mạch giải mã và hiển thị như đã biết sẽ cho phép biết được số người đã đi vào cổng

Giả sử yêu cầu đề ra là chỉ cho phép 99 người vào, như vậy cũng cần thêm 1 mạch báo tràn để khi số người vượt quá số đếm của mạch (mạch sẽ reset) thì led sẽ sáng và như hình vẽ ta có thể lấy mức tín hiệu tràn này để điều khiển mở nguồn cho 1động cơ để đóng cửa lại. Ơ đây thiết kế tới số đếm là 99 bạn cũng có thể thiết kế số đếm tuỳ ý, khi này phải dùng các mạch đếm phù hợp, các cổng logic thêm vào cho phép báo tràn ở một số tuỳ ý (thiết kế tổ hợp ngõ ra)

5.3 Mạch đếm tần

Máy đếm sự kiện (đếm tích luỹ) ở trên có thể được thêm một số mạch điện để trở thành máy đếm tần số (frequency counter). Máy đếm tần số đầy đủ khá phức tạp. Ở đây chỉ trình bày nguyên lí của máy đếm tần số đơn giản. Hình dưới là sơ đồ khối mà phần trung tâm gần giống như máy đếm sự kiện

Hình 3.3.34 Các khối mạch đếm tần

Trước tiên là mạch  dao động, ví dụ dao động cổng logic mà ta đã được biết, và chia tần số xuống để có tín hiệu TTL đối xứng ở tần số 0,5Hz. Đây là tín hiệu điều khiển có chu kỳ là 2s với thời gian ở cao là 1w và ở thấp là 1s.

Ở đầu chu kỳ tín hiệu xung mở cổng(từ mạch dao động chia tần) lên cao mở cổng And cho xung vào khối đếm (sau khi đã được xử lí như khuếch đại, lọc, nắn dạng  ở mạch giao tiếp) và mạch đếm đếm lên sau đúng 1s  xung mở cổng xuống thấp ngăn không cho xung vào khối đếm. Đồng thời khi xung mở cổng  vừa xuống thấp mạch tạo xung chốt sẽ tạo xung hướng dương hẹp để chốt số đếm của khối đếm vào khối chốt (khối chốt cơ bản là các FF D), ở đây số đếm được lưu giữ cho đến khi số đếm mới được chốt vào.

Số đếm đã chốt được giải mã và hiển thị. Vì cổng And chỉ mở đúng 1s nên nếu có n xung vào thì số đếm là n và tần số là n Hz. Do đó mạch ở hình trên cho phép đo tần số từ 0 Hz lên đến 9999 Hz. Trên tần số 9999 Hz (từ số xung vào khối đêm trong 1s lớn hơn 999 xung) đèn báo tràn sẽ sáng (hoặc một cách báo tràn nào khác ví dụ như nhảy toàn một số hay hiện lên số 1 ở hàng cao nhất tức MSD).

Khi xung mở cổng từ cao xuống thấp và số đếm được chốt vào như nói ở trên thì cạnh xuống của xung mở cổng  qua mạch dao động đa hài đơn ổn để cho xung ra có cạnh xuống trì hoãn một thời gian ngắn so với cạnh xuống của xung vào, cạnh cuống của xung ra đến mạch tạo xung reset để phát ra xung reset thích hợp cho các mạch đếm và mạch báo tràn.

Sau đó xung mở cổng  lại lên cao và xung vào được đếm trong đúng 1s . , sau đúng 1 s xung mở cổng  xuống thấp và số đếm lần 2 được chốt vào. Trong suốt thời gian  xuống thấp và ở cao trở lại, tổng cộng 2s, máy vẫn hiển thị số đếm lấn 1. Khi số đếm lần 2 được chốt vào máy sẽ hiển thị số đếm lần 2 mà có thể giống hay khác trước. Mạch tiếp tục hoạt động theo chu kì ở trên.

5.4 Đồng hồ số :

Phần này trình bày về đồng hồ số dạng linh kiện rời. Thực ra giờ đây mạch dạng này không còn được sử dụng nữa vì công nghệ tích hợp đã cho phép tạo ra các đồng hồ số nhỏ gọn đỡ tốn điện, nhiều chức năng hay có thể dùng vi điều khiển vi xử lí để lập trình cho đồng hồ số. Tuy nhiên đồng hồ số dạng này cho phép người học hiểu được nguyên lí và biết được ứng dụng thực tế của mạch đếm nên vẫn được nêu ra ở đây.

Hình 3.3.35 Khối đồng hồ số (kiểu cũ)

Nguồn dao động tần số 1 Hz cung cấp cho ngõ kích ck được lấy từ mạch dao động thạch anh kết hợp cổng logic (nếu muốn chính xác), lấy từ dao động 555 (nếu muốn tương đối chính xác) hay lấy từ lưới điện xoay chiều 220V/50Hz chia áp, lọc, nắn dạng và chia tần cũng được.

Tần số 1Hz kích cho mạch đếm 7490 cho phép hiển thị hàng giây ở led 7 đoạn cùng lúc chia 10 ở ngõ ra QD cung cấp xung cho mạch đếm sau, tức là tần số chia còn 0,1Hz

Tương tự tần số 0,1Hz kích cho 7492 đếm để hiển thị hàng chục giây ở led 7 đoạn, động thời chia 6 ở ngõ ra để tạo xung kích cho hàng phút

Cứ vậy cách chia  và hiển thị ở trên cho phép chia tần số tới 1/giờ và hiển thị tới hàng giờ.

Để hiển thị hàng chục giờ (chỉ là 0 hay 1) thì cần dùng 1 FF JK là đủ (đếm mod 2 dùng 1 nửa IC 74LS73) : khi QD của 7490 kế trước từ cao xuồng thấp (sau khi đã đếm đủ 9)  thì sẽ tạo xung kích cho FF JK này làm nó lật trạng thái ngõ ra, tức là Q lên cao làm sáng số 1. Khi ngõ ra Q0, Q1 của 7490 và ngõ ra Q của nửa 74LS73 đầu (FF JK đầu) đều lên 1 thì khi này đồng hồ chỉ báo 12 giờ 59 phút 69 giây cộng 1 giây và ngõ ra của cổng Nand xuống thấp xoá FF và xoá mạch đếm 7490 kế đó. Hai hiển thị gắn với 2 mạch này quay về 0. Để hiển thị chữ AM, FM ta dùng FF JK thứ 2 của 74LS73 : khi Q của FF JK đầu xuống thấp thì Q của FF JK thứ 2 lên cao, mức này cho phép hiển thị chữ AM, còn khi Q của FF JK đầu xuống thấp một lần nữa thì khi nàyĠ của FF JK thứ 2 sẽ lên cao tức là chữ PM được thấy còn chữ AM mất.  Hiển thị AM/PM đơn giản chỉ là cấp mức áp cao để phân cực cho led hình AM/PM không phải dùng mạch giải mã như ở các hàng trước.

Bài 7: Các Mạch Ứng Dụng

BÀI 7: CÁC MẠCH ỨNG DỤNG

Một ứng dụng rất phổ dụng của bộ nhớ bán dẫn trong thực tế. Mạch điện cụ thể trình bày trên hình 4.34. Mạch điện gồm ba khối chính:

–          Vi mạch 4040 giữ chức năng giải mã địa chỉ, tạo địa chỉ gọi dữ liệu từ EPROM 2764 xuất ra điều khiển đèn.

–          Vi mạch nhớ 2764 được nạp sẵn chương trình và chạy ở chế độ đọc dữ liệu. Mỗi địa chỉ đưa vào các chân từ A0 đến A11 sẽ có một dữ liệu 8 bit xuất ra theo chương trình định trước nạp trong EPROM.

2. Đèn giao thông

–          Trong vùng nhớ từ 00000B đến 00111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ ưu tiên 1 (ví dụ đường A ưu tiên hơn đường B). Lúc này chọn SW1=0 và SW2=0, tương ứng A3=0, A4=0. Vi mạch 4555 thúc LED1 sáng, hiển thị chế độ làm việc ưu tiên 1 cho mạch điều khiển đèn.

–          Trong vùng nhớ từ 01000B đến 01111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ ưu tiên 2 (ví dụ đường B ưu tiên hơn đường A). Lúc này chọn SW1=0 và SW2=1, tương ứng A3=1 A4=0. Vi mạch 4555 thúc LED2 sáng, hiển thị chế độ làm việc ưu tiên 2 cho mạch điều khiển đèn.

–          Trong vùng nhớ từ 10000B đến 10111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ đồng quyền (đường A và đường B đồng cấp ưu tiên). Lúc này chọn SW1=1 và SW2=0, tương ứng A3=0, A4=1. Vi mạch 4555 thúc LED3 sáng, hiển thị chế độ làm việc đồng quyền cho mạch điều khiển đèn.

–          Trong vùng nhớ từ 11000B đến 11111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ về khuya (chỉ có đèn vàng nhấp nháy). Lúc này chọn SW1=1 và SW2=1, tương ứng A3=1, A4=1. Vi mạch 4555 thúc LED4 sáng, hiển thị chế độ làm việc về khuya cho mạch điều khiển đèn.

Chương trình nạp trong mạch này chỉ mang tính giới thiệu nguyên lý làm việc của EPROM. Để có thể mở rộng thêm các chương trình điều khiển đèn giao thông, cần thiết phải mở rộng thêm số vùng nhớ cũng như số địa chỉ trong một vùng nhớ, giúp mạch điện có thể ứng dụng được trong thực tiễn.

Bài 8. Mạch Khuếch Đại

Tuần: 7 Ngày soạn: 06/10/2024 Ngày dạy: 10/10/2024 Tiết PPCT: 7

MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG I. Mục tiêu:1. Kiến thức:– Hiểu được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. 2. Kĩ năng:– Vẽ sơ đồ và nhận biết các linh kiện trong mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. Trình bày nguyên lý làm việc, nhận biết tín hiện vào và tín hiệu ra.3. Thái độ:– Có ý thức tìm hiểu mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. và sử dụng các dụng cụ điện đúng quy trình kĩ thuật và các quy định về an toàn.– Chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập.4. Nội dung trọng tâm:– Chức năng và sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.5. Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh:

Nhóm năng lựcNăng lực thành phầnMô tả mức độ thực hiện trong bài học

Nhóm NLTP về phương phápLàm việc theo nhóm, tương tác học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh– Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc

Nhóm NLTP trao đổi thông tinBiết trao đổi các nội dung bài học qua phương pháp làm việc nhóm, hình vẽ– Nhận biết các linh kiện trong mạch.– Nhận biết tín hiệu vào và tín hiệu ra .

PHT 1: Tìm hiểu mạch khuếch đại Mạch khuếch đại có chức năng gì ?

Dùng linh kiện nào để khuếch đại ?

Mạch khuếch đại nào được dùng nhiều ? vì sao ?

IC khuếch đại thuật toán là gì ?

Thế nào là UVĐ , UVK ? Đầu vào đảo được dùng để làm gì ?

Thế nào là hồi tiếp âm ?

Dựa vào đồ thị của tín hiệu vào & tín hiệu ra , cho nhận xét : biên độ tín hiệu , pha điện áp ở đầu ra so với đầu vào ?

Tại sao tỉ số giữa các U lại phải đặt trong dấu giá trị tuyệt đối ?

PHT 2: Tìm hiểu mạch tạo xung Chức năng của mạch tạo xung là gì ?

Thế nào là mạch tạo xung đa hài ?

Nhận xét mạch: có mấy T? loại nào? Mấy tụ? thường dùng loại tụ nào? Mấy điện trở, tác dụng của từng trở?

Khi đóng diện có mấy T hoạt động? Dòng qua các T có như nhau không?

Dòng qua các T không bằng nhau dẫn tới hiện tượng gì?

Linh kiện nào của mạch tạo ra sự thông tắt của các T?

Muốn có xung đa hào đối xứng cần chọn các linh kiện như thế nào?

Ưng dụng của mạch này trong thực tế là gì?

Nếu làm mạch đèn nháy, thì các bóng LET được mắc thay vào vị trí những con trở nào?

Để thay đổi thời gian đóng, tắt của đèn, ta làm như thế nào?

2. Chuẩn bị của HS:– Chuẩn bị các dụng cụ học tập cần thiết cho môn học.– Đọc trước nội dung bài 8 sgk công nghệ 12, tìm hiểu mạch khuếch đại, mạch tạo xung.III. Hoạt động dạy học:

Nội dungHoạt động của GVHoạt động của

Bài 8: Mạch Khuếch Đại

1.1. Chức năng của mạch khuếch đại:

Mạch khuếch đại mắc phối hợp các linh liện để khuếch đại tín hiệu về điện áp, dòng điện, công suất.

1.2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc:

a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

Kí hiệu của IC khuếch đại thuật toán

b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA

Mạch hồi tiếp âm thông qua. Đầu vào không đảo được nối với điểm chung của mạch điện ( Nối đất).

Tín hiệu vào qua đưa vào đầu vào không đảo của OA.

Kết quả ngược pha với và đã được khuếch đại

Sơ đồ khuếch đại đảo dùng OA

({K_d} = frac{{{{rm{U}}_{{rm{r}}a}}}}{{{U_v}}} = frac{{{R_{ht}}}}{{{R_1}}})

2.1. Chức năng của mạch tạo xung:

Mạch tạo xung là mạch điện tử nhằm phối hợp các linh kiện điện tử để biến đổi dòng điện thành năng lượng xoay chiều có hình dạng và tần số theo yêu cầu.

2.2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động.

a. Sơ đồ:

Mạch tạo xung đa hài tự kích dùng Tranzito ghép Colecto-bazo

b. Nguyên lý làm việc:

Khi đóng điện, ngẫu nhiên một Tranzito mở còn Tranzito tắt. Nhưng chỉ sau thời gian Tranzito đang mở lại tắt và Tranzito đang tắt lại mở.

Chính quá rình phóng nạp của hai tụ điện đã làm thay đổi điện áp mở tắt của hai Tranzito.

Quá trình cứ như vậy theo chu kì để tạo xung.

Dạng xung ra lý tưởng tại Colecto của các Tranzito trong mạch tạo xung đa hài đối xứng

Trường hợp đặc biệt ({T_1}) và ({T_2}) giống nhau ({R_1} = {R_2};{rm{ }}{R_3} = {R_4} = R;{C_1} = {C_2} = C) thì ta sẽ được xung đa hài đối xứng với độ rộng xung là (tau = 0,7RC) và chu kì xung ({T_X} = 2 = 1,4RC)

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, nếu thay các điện trở R 1 và R 2 bằng các đèn LED thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

A. Các đèn LED sẽ luân phiên chớp tắt.

B. Mạch sẽ không còn hoạt động được nữa.

C. Xung ra sẽ không còn đối xứng nữa.

D. Các tranzito sẽ bị hỏng.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án A

Người ta có thể làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?

A. Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (R ht).

B. Thay đổi tần số của điện áp vào.

C. Thay đổi biên độ của điện áp vào.

D. Đồng thời tăng giá trị của điện trở R 1 và R ht lên gấp đôi.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án A

A. Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì, tần số và cùng pha.

B. Tín hiệu Uvào được đưa tới đầu vào đảo thông qua điện trở R 1.

C. Đầu vào không đảo được nối mass (nối đất)

D. Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án A

Bài 8 : Mạch Khuyếch Đại

I/ MẠCH KHUẾCH ĐẠI

1- Chức năng của mạch khuếch đại

Mạch khuếch đại là mạch điện mắc phối hợp với các linh kiện điện tử để khuyếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng điện, công suất.

2- Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại

a) Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

– IC khuếch đại thuật toán (OA) là bộ khuếch đại dòng một chiều gồm nhiều tầng ghép trực tiếp hệ số khuếch đại cao , hai đầu vào và một đầu ra.

– Mạch khuếch đại đảo dùng OA (H8-2)SGK.

– UVK đầu vào không đảo, đánh dâu (+), tín hiệu vào cùng dấu với tín hiệu ra.

– UVĐ đầu vào đảo , đánh dấu (-), tín hiệu vào trái dấu với tín hiệu ra, dùng để hồi tiếp âm.

b) Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA

– Tín hiệu vào Uvào qua R1 tới đầu vào đảo của OA . Kết quả điện áp ở đàu ra ngược dấu với điện áp ở đầu vào và đã được khuếch đại.

– Hệ số khuếch đại điện áp

II/ MẠCH TẠO XUNG 1.Chức năng của mạch tạo xung

– Mạch mắc phối hợp các linh kiên điện tử.

– Biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành năng lượng điện có xung và tần số theo yêu cầu.

2. Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động.

Là mạch tạo ra các xung hình chử nhật lặp lại theo chu kì, trạng thái cân bằng không ổn định.

Mạch tạo xung đa hài tự kích thích dùng tranzito ghép colectơ-bazơ hình 8-3 SGK

b) Nguyên lí làm việc

-Trong khoảng 0 đến (t_1)

+ Tranzito (T_1) mở, (T_2) khoá

(rightarrow) Có xung ra (U_{ra2})

+ Tranzito (T_1) khoá, (T_2) mở

(rightarrow) Có xung ra (U_{ra1})

Quá trình lặp đi lặp lại tạo xung ra hình chữ nhật như hình vẽ

Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại

1. Tóm tắt lý thuyết

– Chức năng của mạch khuếch đại: Mạch khuếch đại mắc phối hợp các linh liện để khuếch đại tín hiệu về điện áp, dòng điện, công suất.

a. Sơ đồ và nguyên lý làm việc

– Mạch khuếch đại có thể dùng Tranzito rời rạc hoặc dùng IC. Ở đây chỉ giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

– Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

+ IC khuếch đại thuật toán viết tắt là OA thực chất là bộ khuếch đại dòng điện một chiều có hệ số khuếch đại lớn có hai đầu vào và một đầu ra.

+ Đầu vào UVK gọi là đầu vào không đảo, đánh dấu (+). Đầu vào UVĐ là đầu vào đảo, đánh dấu (-). Đầu ra Ura

– Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA

+ Mạch điện có hồi tiếp âm thông qua Rht. Đầu vào không đảo được nối với điểm chung của mạch điện (Nối đất). Tín hiệu vào qua R1 đưa vào đầu vào không đảo của OA. Kết quả điện áp ở đầu ra ngược dấu với điện áp ở đầu vào và đã được khuếch đại.

a. Chức năng của mạch tạo xung

– Mạch tạo xung là mạch điện tử nhằm phối hợp các linh kiện điện tử để biến đổi dòng điện thành năng lượng xoay chiều có hình dạng và tần số theo yêu cầu.

b. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động

– Mạch tạo xung đa hài tự dao động là mạch điện tạo ra các xung có dạng hình chữ nhật lặp lại theo chu kì và có hai trạng thái cân bằng không ổn định.

– Sơ đồ mạch điện: hình 8 – 3 là mạch tạo xung đa hài tự kích dùng Tranzito ghép Colecto-bazo

– Nguyên lý làm việc: Mạch điện bao gồm hai tầng khuếch đại có ghép từ colecto tầng này sang bazo tầng kia thông qua các tụ điện C1 và C2. Điện trở R1, R2 là các điện trở tải mắc ở colecto. Điện trở R3, R4 là các điện trở định thiên tạo dòng Ib mở cửa để tranzito làm việc.

+ Chính quá rình phóng nạp của hai tụ điện đã làm thay đổi điện áp mở tắt của hai Tranzito.

+ Quá trình cứ như vậy theo chu kì để tạo xung.

Bài 1: Mạch khuếch đại dùng OA mắc kiểu khuếch đại đảo có những đặc điểm gì? Nếu muốn điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện thì làm thế nào?

– Mạch khuếch đại dùng OA mắc kiểu khuếch đại đảo có những đặc điểm:

Tín hiệu vào qua R1 đưa đến đầu vào đảo của OA.

Kết quả điện áp ở đầu ra ngược dấu với điện áp ở đầu vào và đã được khuếch đại.

– Hệ số khuếch đại điện áp:

→ Nếu muốn điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện thì ta có thể điều chỉnh Rht hoặc R1.

Bài 2: Người ta có thể làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?

A. Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (Rht).

B. Thay đổi tần số của điện áp vào.

C. Thay đổi biên độ của điện áp vào.

D. Đồng thời tăng giá trị của điện trở R1 và Rht lên gấp đôi.

Chọn đáp án A

Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (Rht).

Câu 1: rong mạch tạo xung đa hài tự dao động, nếu nguồn cấp là 4,5V thì thay các điện trở tải R1, R2 bằng các điôt quang (LED) thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

Câu 2: Làm thế nào để đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng?

Câu 3: Khi cần thay đổi chu kì của xung đa hài thì làm thế nào?

Câu 1: Chức năng của mạch khuếch đại là:

A. Khuếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp

B. Khuếch đại tín hiệu điện về mặt dòng điện

C. Khuếch đại tín hiệu điện về mặt công suất

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng

A. Mạch khuếch đại có thể dùng tranzito

B. Mạch khuếch đại có thể dùng IC

C. Mạch khuếch đại dùng cả tranzito và IC

D. Mạch khuếch đại có thể dùng tranzito hoặc IC

Câu 3: Tìm phát biểu đúng: Trên kí hiệu của IC khuếch đại thuật toán

A. Ở đầu vào đảo kí hiệu dấu “-“

B. Ở đầu vào không đảo kí hiệu dấu “-“

C. Ở đầu vào không đảo kí hiệu “+”

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 4: Đầu vào không đảo kí hiệu dấu “+” nghĩa là:

A. Tín hiệu đưa đến đầu vào không đảo thì tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào.

B. Tín hiệu đưa đến đầu vào không đảo thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.

C. Không có ý nghĩa gì, chỉ là kí hiệu ngẫu nhiên

D. Cả 3 đáp án đều sai

Câu 5: Tìm phát biểu đúng:

A. Tín hiệu ra sẽ cùng dấu hay ngược dấu tín hiệu vào tùy thuộc tín hiệu đưa vào đầu vào đảo hay không đảo

B. Tín hiệu vào là tín hiệu một chiều, tín hiệu ra là tín hiệu xoay chiều

C. Tín hiệu vào là tín hiệu xoay chiều, tín hiệu ra là tín hiệu một chiều

D. Tín hiệu vào là tín hiệu xoay chiều, tín hiệu ra là tín hiệu xoay chiều

Như tên tiêu đề của bài Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung, sau khi học xong bài này các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm sau:

Biết được chức năng sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung đơn giản.

Thành thạo cách vẽ sơ đồ mạch khuếch đại đơn giản, mạch tạo xung đơn giản.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 8: Ứng Dụng Mạch Đếm trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!