Xu Hướng 2/2024 # Ảo Hóa Trung Tâm Dữ Liệu # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ảo Hóa Trung Tâm Dữ Liệu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Dựa trên nền tảng công nghệ Microsoft, CMC TSSG đã phát triển giải pháp Ảo hóa máy trạm Microsoft Desktop Virtualization với nhiều lớp và nhiều lựa chọn, giúp doanh nghiệp có thể đơn giản hóa, tự động hóa các nhiệm vụ nâng cấp và quản lý máy trạm một cách dễ dàng, tối ưu hóa chi phí đầu tư.

Đặc điểm, tính năng của giải pháp

Có 2 giải pháp ảo hóa máy trạm điển hình là: Essential và Discretionary

Giải pháp Essential thuộc lớp ứng dụng người dùng, giúp bộ phận CNTT triển khai các ứng dụng đã được ảo hóa một cách dễ dàng hơn. Giải pháp phù hợp với doanh nghiệp có vốn đầu tư hạn chế.

Giải pháp Discretionary cung cấp những cách thức thiết thực giúp doanh nghiệp đạt được sự linh hoạt và hiệu quả trong quản lý, nhưng cũng đòi hỏi mức độ đầu tư tài nguyên hệ thống CNTT lớn hơn và phức tạp hơn.

Lợi ích đem lại cho khách hàng

Bảo mật dữ liệu và tuân thủ các chính sách chung của doanh nghiệp.

Giảm thiểu chi phí và thời gian triển khai.

Công nghệ xanh (tiết kiệm điện năng).

Mức độ sẵn sàng cao và khôi phục sau thảm họa nhanh chóng.

Khả năng truy cập ứng dụng từ bất cứ đâu

Tại sao nên chọn CMC TSSG

CMC TSSG hiện là đối tác Vàng của Microsoft tại Việt Nam. Năm 2024, CMC TSSG là đối tác duy nhất tại Việt Nam được Microsoft vinh danh “Đối tác của năm“ cho các đối tác của Microsoft trên toàn cầu.

Nguồn lực

Có mạng lưới chi nhánh, nguồn lực kỹ thuật đông đảo, chất lượng cao, đáp ứng tốt các dự án phức tạp và diện rộng. Đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên sâu với các chứng chỉ có giá trị quốc tế.

Kinh nghiệm

Đã có kinh nghiệm triển khai những hệ thống ảo hóa máy chủ, máy trạm cho nhiều khách hàng tại Việt nam. Có khả năng giải quyết những bài toán tích hợp phức tạp trên nhiều nền tảng công nghệ khác nhau.

Chuyên nghiệp

Dịch vụ bảo trì và xử lý sự cố được quản lý chất lượng chặt chẽ qua các quy trình ISO. Dịch vụ hỗ trợ, bảo hành, bảo trì uy tín và nhanh chóng.

Giải Pháp Số Hóa Dữ Liệu

Tại sao doanh nghiệp cần phải có giải pháp số hóa dữ liệu?

Việc lưu trữ tài liệu dạng bản cứng sẽ gặp phải một số những rủi ro như bị thất lạc tại liệu, sẽ tốn rất nhiều thời gian để tìm kiếm nếu như chúng không được lưu trữ đúng chỗ và khóa học, mặt khác không gian để kê những chiếc tủ lưu trữ các hồ sơ giấy tờ làm cho văn phòng thêm chật trội.

Thay vì phải đề xuất một kế hoạch chi trả lớn để đầu tư trang thiết bị và con người cho số hóa của Doanh nghiệp, trong khi vẫn quan ngại về khả năng xử lý các vấn đề phát sinh, việc Sử Dụng Dịch Vụ Thuê Ngoài Để Số Hóa lượng lớn giấy tờ quá khứ sẽ là một lựa chọn đáng cân nhắc và mang lại hiệu quả toàn diện cho Doanh nghiệp, bỏ qua được hàng loạt rủi ro chuyên môn.

Do đó, đội ngũ nhân sự TNsoft đã nghiên cứu đưa ra giải pháp số hóa giúp bạn làm chủ thông tin, nâng cao lợi nhuận, giảm chi phí và xóa bỏ mọi rủi ro về an toàn thông tin. Một hệ thống số hóa tốt cần có khả năng chuyển đổi nhanh chóng một khối lượng lớn tài liệu giấy sang các tài liệu số trong một thời gian ngắn. Sau khi được số hóa, các thông tin trên tài liệu trở nên hiện hữu bởi các hệ thống khai thác thông tin và sẵn sàng để phục vụ các nhân viên của tổ chức.

– Làm chủ được khối lượng lớn thông tin;

– Tiết kiệm không gian lưu trữ, Giảm thời gian tìm kiếm tài liệu;

– Tránh việc mất, nhàu nát tài liệu trong quá trình lưu trữ, quản lý tài liệu vĩnh viễn;

– Có thể chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng trên bản quét;

– Tự động lập chỉ mục làm cho quá trình truy xuất thông tin của người sử dụng trở nên nhanh chóng và dễ dàng;

– Nâng cao hiệu quả công việc do tập hợp các thông tin đưa đến một cách nhanh chóng và kịp thời;

– Tổng chi phí vận hành và quản lý thấp;

– Nâng cao tính bảo mật thông tin về quá trình xử lý công việc của người sử dụng và bảo vệ nguyên vẹn dữ liệu.

TNsoft là một trong những công ty hàng đầu cung cấp giải pháp số hóa dữ liệu hầu hết các khách hàng đều cảm thấy hài lòng với giải pháp mà chúng tôi mang lại. Đội ngũ hỗ trợ của TNsoft luôn tận tâm, chuyên nghiệp sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng, hỗ trợ xử lý các sự cố phát sinh trong suốt quá trình sử dụng.

Nghiên Cứu Giải Pháp Phần Cứng Tiết Kiệm Năng Lượng Trong Trung Tâm Dữ Liệu

I HC BÁCH KHOA HÀ NI VIN T VIN THÔNG ====o0o====  TT NGHI  TÀI: NGHIÊN CU GII PHÁP PHN CNG TIT KING TRONG TRUNG TÂM D LIU

Sinh viên thc hin  NGUYN DUY LINH 

Lp KSTN- - K52 Ging dn : TS TRN NGC LAN TS. TRN MINH TRUNG TS. NGUY  06-2012 I HC BÁCH KHOA HÀ NI VIN T VIN THÔNG ====o0o====  TT NGHI  TÀI: NGHIÊN CU GII PHÁP PHN CNG TIT KING TRONG TRUNG TÂM D LIU Sinh viên thc hin  NGUYN DUY LINH 

Lp KSTN- - K52 Ging dn : TS TRN NGC LAN

TS. TRN MINH TRUNG TS. NGUY  :  06-2012 B GIÁO DO

CNG HÒA XÃ HÔI CH T NAM I HC BÁCH KHOA HÀ NI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIM V  ÁN TT NGHIP H và tên sinh viên:  S hiu sinh viên: 20072451 Nguyn Duy Linh S hiu sinh viên: 20071721  S hiu sinh viên: 20073425 Khoá: K52 Vin: n t – Vin thông Ngành: n t-Vin thông 1. Đầu đề đồ án:   2. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:   3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:  4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):  5. Họ tên giảng viên hướng dẫn: TS. Trn Ngc Lan TS. Trn Minh Trung TS. Nguy 6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: ………………………………………………………………. 7. Ngày hoàn thành đồ án: 

Ngày tháng năm Ch nhim B môn Ging dn

 án tt nghi Cán b phn bin

B GIÁO DO I HC BÁCH KHOA HÀ NI

BN NH ÁN TT NGHIP H và tên sinh viên: S hiu sinh viên: Ngành: Khoá: Ging dn: Cán b phn bin:

1. Ni dung thit k tt nghip:

2. Nhn xét ca cán b phn bin:  Cán b phn bin ( Ký, ghi rõ h và tên ) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

i

LU Ngày nay, các trung tâm d ling trong các hong ng ngày ca các t ch  ng hc, doanh nghip, vin nghiên cu. Nhng trung tâm d liu này cùng vi s phát trin không ngng ca xã h c quy mô và s ng. S ng máy ch trong mi trung tâm d li ng nhu cu trao i thông tin mi trong xã h   u tt yu là s ng các thit b chuyn m kt ni các máy ch li vu này làm cho nhu cu v  bi các trung tâm d li l vi kích c ct ra cho các nhà nghiên cu và các nhà phát trin là làm sao có th gim t ca các trung tâm d liu này mà kh  lý thông tin vm bo. T yêu cu thc t trên, nhóm tác gi u và ch to thành công thit b u khin giúp tit king cho các b chuyn mch trong trung tâm d li to thành công các b chuyn mch có kh  tit king. Nhng kt qu  ra mi rt kh thi cho vic phát trin, sn xui trà các thit b mng tit kin lý trung tâm d liu theo dõi công sut tiêu th ca toàn trung tâm d liu, mc tit king. Sau mt thng mit mài, nhóm tác gi  án vi  tài:”Nghiên cu gii pháp phn cng tit ki ng cho các trung tâm d liu” Nh nhng c gng không ngng, tác gi  c mt s kt qu nhnh. Mc dù vy, do thi gian có hn nên mt s ng vc thc hin và kt qu nghiên cu không tránh khi mt vài sai sót nh. Vì vy, tác gi rt mong nhc ý kia các thy cô giáo và bn bè. Tác gi c gi li cc ti:  Cô giáo TS. Trn Ngc Lan  Thy giáo TS. Trn Minh Trung ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

ii

 Thy giáo TS. Nguy  Thy giáo TS. Phm Ngc Nam  Thy giáo chúng tôi Nguyn Hu Thanh    Các bn K51, K52, K53 trong nhóm OpenFlow  Tp th lp KSTN--K52  Vin n T – Vii  Cùng toàn th n bè  và to mu kin thun li cho tác gi trong quá trình nghiên cu.  c thc hin trong khuôn kh ca d th ca m   d liu d     ng (ECODANE PGS.TS. Nguyn Hu Thanh ch trì. Sinh viên thực hiện:  NGUYN DUY LINH  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

iii

TÓM T ÁN “Nghiên cu gii pháp phn cng tit king cho các trung tâm d liu” Trung tâm d lit vai trò quan trng trong các hong ngày ca mi. S m rng không ngng c v phm vi và quy mô ca các trung tâm d liu dn thc trng mc tiêu th ng quá ln. Các nh ng cu này không ch v giá c mà còn v c hi thi ra t các trung tâm d liu là mt v  r    t trong nhng giu khin mt cách thông minh vic tiêu th  ng ca các b chuyn m c s dng trong các trung tâm d liu. Nhóm tác gi thc hi       i tin cho các b chuyn mch OpenFlow nhm m tr các ch  tit king khác nhau. S ci tin này bao gn tin mi theo chun giao thc OpenFlow, thit k b u khin các chuyn mch OpenFlow (OSC) có kh  t tt các b chuyn ma, nhóm tác gi p các ci tin này lên chính các b chuyn mch OpenFlow trên nn tng phn cng kh trình NetFPGA trong khuôn kh d án ECODANE[1]. Các kt qu  án này có th c s dng bi các nhà sn xut chuyn mch OpenFlow hoc nhng nhà nghiên cu v ng tiêu th ca các thit b mng.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

iv

ABSTRACT “Reseaching hardware solution for energy saving in Data centers” Data centers play an important role in our daily activities. The increasing demand for data centers in both scale and size has led to huge energy consumption. The cost and environmental impact of data centers increases due to large amounts of carbon emissions. One solution to this problem is to intelligently control the power consumption of switches used in data centers. This thesis proposes an extension to OpenFlow switches to support different power saving modes. The extension includes defining new messages in OpenFlow standard and designing an OpenFlow Switch Controller (OSC) that is able to turn on/off switches and disable/enable ports. Furthermore, the extension is integrated into the NetFPGA based OpenFlow switches in the ECODANE[1] framework. That brings an opportunity of producing self-power aware OpenFlow switches. The results presented in this thesis can aslo be used by the OpenFlow compliant switches manufacturer or by power aware research community.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

v

MC LC  i  iii ABSTRACT iv  v  ix  xi  xii  1  2 1.1   2 1.2  6 1.2.1  6 1.2.2  7 1.2.3  9 1.2.4  11 1.3  13 NetFPGA 15 2.1  15 2.1.1  15 2.1.2  16 2.1.3  17 2.1.4  21 2.1.5  23 2.2  24 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

vi

2.2.1  24 2.2.2  26 2.2.3  30 2.2.4  34 2.3  38  39 3.1  39 3.2 NOX controller 40 3.3  44 3.3.1  44 3.3.2  49 3.3.3  50 3.3.4  52 3.4  55  56 4.1   56 4.2  57 4.3  58 4.3.1  58 4.3.2  59 4.3.3  61 4.3.4  62 4.3.5  62 4.4  64 4.4.1  64 4.4.2  67 4.4.3  68 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

vii

4.4.4  71 4.5  78  79 5.1  79 5.2  81 5.2.1  81 5.2.2  83 5.2.3  86 5.2.4  88 5.3  90 5.3.1  90 5.3.2  91 5.3.3  93 5.4  95  96 6.1  96 6.2  99 6.2.1  99 6.2.2  100 6.2.3  101 6.3  104 6.3.1  104 6.3.2  105 6.3.3  105 6.4  105  107  108  110 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

viii

 110  114 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

ix

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

x

ng link state 73 ng Switch state 74 ng Line Card state 76  thut toán ca OSC 77  h thng clock ca chuyn mch OpenFlow 83  v ng ca CC trong nf2_top 85  khi CC trong user data path 86  ghép ni CC vi các khi khác trong user data path 87  khi thit k ca CC 88  mn 90  h thng b u khin và b chuyn mch OpenFlow 91  h thng Testbed cho OSC 99 Hình 6.2 H thng Testbed thc t cho OSC 99  h thng testbed cho chuyn mch OpenFlow mi 104 Hình 6.4 H thng testbed chuyn mch OpenFlow trong thc t 104  kt ni chuyn mch – NIC cho h thng testbed 105 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

xi

DANH MC BNG BIU Bng 1.1: Công sut tiêu th ca switch  các cu hình khác nhau 5 Bng 4.1 Bng tng hp công sut ca các thành phn 62 Bm ca mt s mã ngun m TCP/IP stack 69 Bng 4.3 Bn tin OFPT_PORT_MOD 72 Bng trong bn tin OFPT_PORT_MOD 72 Bng trong bn tin OFPT_SWITCH_MOD 74 Bng 4.6 Bn tin OFPT_SWITCH_MOD 74 Bng 4.7 Bn tin OFPT_LINECARD_MOD 75 Bng trong bn tin OFPT_LINECARD_MOD 75 Bng 5.1 Các hàm x lý gói tin 93 Bu khin phn cng NetFPGA 94 Bng 6.1 Bng tiêu th ca OSC khi không có kt ni nào b ngt 103 Bng 6.2 Bng tiêu th ca OSC theo s ng kt ni b ngt 103 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

xii

CÁC THUT NG VIT TT Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng anh Thuật ngữ tiếng việt CC Clock Controller Bộ điều khiển tín hiệu Clock CLB Configurable Logic Block Khối logic có thể lập trình được DCM Digital Clock Manager Khối quản lý xung đồng hồ DRAM Dynamic Random Access Memory Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên động FPGA Field Programmable Gate Array Mảng cổng khả trình IOB Input Output Block Khối vào ra MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập thiết bị NCD Native Circuit Description Phần mở rộng của file thiết kế OF SW OpenFlow Switch Bộ chuyển mạch OpenFlow OSC OpenFlow Switch Controller Mạch điều khiển các bộ chuyển mạch OpenFlow PCF Physical Constraint File Phần mở rộng của file ràng buộc vật lý PCI Peripheral Component Inter-connect Kết nối thành phần ngoại vi PLD Programmable Logic Device Thiết bị logic có thể lập trình SDN Software-Defined Network Mạng điều khiển bằng phần mềm SRAM Static Random Access Memory Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên tĩnh VCD Value Change Dump Phần mở rộng của file mô phỏng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2012NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

1

PHN M U  án này, tác gi s tp trung gii quyt các v chính sau: Mô t cu trúc ca chuyn mch OpenFlow; xây dng mng OpenFlow trên nn tng NetFPGA; các gii pháp tit king cho các b chuyn mch OpenFlow; c trên thc t . Nội dung của đồ án được chia thành sáu chương, gồm ba phần chính: Phần “Tìm hiểu thực trạng và giải pháp mạng OpenFlow” gồm hai chương:  : Nêu thc trng v v ng trong các trung tâm d liu và gii pháp s dng mng OpenFlow c hin.  : Tìm hiu mt cách tng quát công ngh mch t hp FPGA, v b chuyn mch OpenFlow trên nn tng phn cng Ndo Nguyc hin. Phần “Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm năng lượng trên thực tế” gồm ba chương:   : Trin khai h thng mng OpenFlow trên nn tng NetFPGA trong thc t phòng thí nghim do Nguyn Duy Linh thc hin.  : Thit k b u khin chuyn mch OpenFlow da trên thc t h thc hin.  : Thit k chuyn mch OpenFlow tit king và thc hin trên các b chuyn mch thc t n khai. Phần “Đo đạc, kiểm thử và đánh giá kết quả đạt đươc” gồm một chương:  : Trin khai h thng mi vi các thit b c tc và t qu trên thc t phòng thí nghim. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

2

 V tit king trong trung tâm d liu và gii pháp s dng mng OpenFlow Sinh viên: Lê Anh Văn  s gii thích nhu cu tit king cho các trung tâm d ling thi, mt gii pháp hoàn toàn m  ra da vào công ngh mng mc phát trin rt nhanh chóng trong thi gian gn ó là mu khin bng phn mm da trên giao thc OpenFlow. Các khái nit v mng này cùng giao thc OpenFlow s i c có mt cái nhìn tng quan v m án ng ti; cùng vng phát trin ca m 1.1 V tit king cho trung tâm d liu Có th nói rng hin nay các trung tâm d lin mng khng l  duy trì hong ca nó.Theo mt nghiên cu cho thy rng chi phí ng chim ti 44% chi phí hong ca trung tâm d ling tiêu th  ng cho các server, các thit b mng, cho h thng làm lnh, line-cards, switching fabric, các h thng theo dõi và các h thng ph tr khác. Nhng tìm hiu v  ng trong m  c tham kho trong bài báo Energy Aware Network Operations” [2], ch  c n mô ng tiêu th ca switch và mt ch  c nhiu nhà phát trin i pháp tit king tiêu th trong mng trung tâm d liu. Các switch và router hin ti không cho ta bi các thông s ng tiêu th ca chúng. Datasheet ca các thit b này ch cho bit giá tr công sut hong t Giá tr   hing tiêu th tht ca các thit b mng tiêu th tht s ca các switch/router ph thuc vào rt nhiu yu t u hình ca thit b ng ti mà thit b cn x  da vào công sut tiêu th t không th c ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

3

ng tiêu th tht. Cu hình thit b         nh n công sut tiêu th ca các thit b mng. Mi mu cha nhiu thành phn cu t chassis, linecard, TCAM (Ternary Content Addressable Memory), RAM, processor, qum mt chassis (có th hiu là b khung ca switch) cha các slot cm các linecard, mi linecard cha nhiu port (cng mng) chính là các cng giao tip ca switch/router vi các switch/router khác hoc vi các máy tính khác. Vi ng tiêu th ca tt c các thành phn trong switch mt cách toàn din r thc hiu t quan trng n công sut tiêu th ca switch/router:  Công sut tiêu th ca chassis: Các switch hia mt chassis và mt s ng c nh các khe c ci vi các switch hi     thông vi 24 cng tr xuc gn c nh, không th i. Trong c hai ng hp, công sut tiêu th n ca chassis là tng công sut tiêu th ca mt s thành phn khác nhau c    t,   S ng linecard: s ng cng ca mt linecard và tng thông tin mà nó có th x lý là có hn cm và rút các linecard trên các khe slot ca switch cho phép các nhà qun lý m  ng cm s ng linecard cn thing nhu cu v t u la chn cho vic cm loi linecard phù hp, ví d m mt linecard 24 cng  có kh  ng 24Gbps, hay cm mt linecard 4 cng  có kh  ng 40 Gbps.  S ng active cng: thut ng  cp ti tng s cng trên switch (ca tt c các linecard)  trng thái ho ng (active). Các cng còn li trên c tn câu lnh h tr tt b nhà sn xut.  Công sut x lý ta mt cng (port capacity) hay t hong ti a mt cng: ta có th i thông s công sut x lý ta mi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

4

cng  gii hn t x lý thông tin ca cng , công sut x lý ta mt cng full-duplex 1Gbps có th c cu hình xung 100Mbps hay 10Mbps. Vii công sut x lý ti  ng tiêu th nói chung ca switch. Khi gim công sut x lý tng tiêu th ca cng s gim, dng tiêu th ca c switch nói chung gim theo.  Hiu sut s dng ca cng (port utilization): thut ng này mô t thông ng tht chy qua mt cng so vi công sut x lý ta cng d ng hp công sut x lý ta mt cng là 100Mbps, thông ng d licng u sut s dng ca cng lization) là 10%. Ph thuc vào hiu sut s dng ca cng mà ta có th thit lp các giá tr công sut x lý ta cng t cách phù hp. Ví d, nu mt cng phi x  thit lp công sut x lý ta switch là  có hiu qu s dng mt cách tt nht.  TCAM: hu ht các switch thc hin vic phân loi packet trên phn cng và hu ht các nhà sn xut s d thc hin chi gian x lý tìm kim ca TCAM là rt nhanh. Tuy nhiên, TCAM tiêu th mt ng công sut lnhau.  Firmware: các nhà sn xut cp nhnh k. Các phiên b ng ti công sut tiêu th ca switch/router.           i cng    nh ng ti công sut tiêu th ca cng   c tính quan trng nht c ng ca mc mi gói tin và khong thi gian gia hai gói tin liên tip.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

5

Bng 1.1: Công sut tiêu th ca switch  các cu hình khác nhau Cofiguration Rack switch (in Watts ) Tier-2 switch (in Watts ) 

0 (include in chassis power) 39  0.12 0.42  0.18 0.48  0.87 0.9  là công sut tiêu th ca switch  tr qua, tuy nhiên switch v trng thái bt (idle).  là công sut tiêu th ca mng qua nó. Nói cách khác, các cng ca line card không phi x lý bt c ng nào.  là s linecard ca switch 

là công sut tiêu th ca mt cng chy  t i.  là s cng chy  t i. i: có th có các giá tr 10Mbps, 100 Mbps hay 1Gbps. Qua Bng 1.1 [2] ta thi vng công sut x lý thc gn c c nên công sut tiêu th ca chassis chính là công sut tiêu th n và c nh ca c bt mà không x lý bt c mng nào, công sut tiêu th cc bao gm trong công sut tiêu th ca chassis. Mi vi các chuyn mch tng hai có công sut x  ng các linecard có th  i bng cách cm/rút các linecard vào/ra các slot, nên không th tính gp vào công sut tiêu th cng hp này, mi c cm thêm vào, công sut tiêu th ca switch s  39W. Tuy nhiên, trong c ng hp ta có th thy công sut tiêu th ca các cng trên ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

6

switch ph thuc vào cu hình t hong ca các cng  hong t tiêu th ca cng  Ngoài ra, ta có th quan sát thy công sut tiêu th ca chassis chim phn ln công sut tiêu th ca switch, nên vic tt các switch không s dng (không có      mang li li ích ln nht. Ly ví d mt  ng 24 cng tiêu th 146W, trong khi công sut tiêu th tng ti cng t  t hong 1Gbps), công sut tiêu th ca switch s là: 146+0.87*24=167W. Nu ta không tt switch  luôn tiêu th mng công sut nn rt ln: 146W. Dc tính tiêu th ng ca các switch, phn tip theo s trình bày mt s k thuc dùng trong tit king tiêu th ca các thit b mng trong trung tâm d liu. 1.2 Gii pháp s dng mng OpenFlow 1.2.1 S cn thit cho mt kin trúc mng mi S bùng n ca các thit b và nng, o hóa máy ch, và s ra i ca dch v     là mt trong nh  ng thúc y các ngành công nghip mng xem xét li kin trúc mng truyn thng. Hu ht các mng u theo kin trúc phân cp, c xây dng vi các tng ca thit b chuyn mch Ethernet c sp xp theo cu trúc cây. Thit k này thc s hiu qu khi mô hình tính toán client-server chi,  kin trúc c nh n vy không thích hp vi yêu cng và nhu cu  tr d liu ngày nay ti các trung tâm d liu ca doanh nghipng hc, và ng ca các nhà cung cp dch v. Mt trong s nhng tính toán quan trng dn ti yêu c mt mô hình mng mi bao gm:  S ng.  i dùng CNTT (Công ngh thông tin). ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

7

 S phát trin ca các dch v .   liu lu nhi. 1.2.2 Mc tiêu ca mng OpenFlow  ng yêu cu th ng hin nay là h    vi kin trúc mng truyn thngi mt vi ngân sách i hoc gim, các doanh nghip ngành CNTT  gng  tn dng t ng ca h co th ng bng cách s dng các công c qun lý  mc thit b và các quy trình th công. Các hãng cung cp dch v phi mt vi nhng thách thc   yêu cu v s bùng n , li nhun  b xói mòn bi chi phí vn cho thit b leo thang và doanh thu không tang hoc suy gim. Kin trúc mng hin ti c thit k  ng các yêu cu ngày nay ca i s dng, doanh nghip, và nhà cung cp dch v, nhng hn ch ca mng hin ti bao gm:   phc tp cao gây tc nghn  Chính sng nht  Kh   Ph thuc vào nhà cung cp thit b  -Defined Networking)              Hình 1.1 SDN[3]. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

8

là m 

Hình 1.1  ng nht, nhà khai thác mng và qun tr viên có th trình cu hình mc tri vic phi lp trình hàng chc ngàn dòng cu hình phân tán trong s hàng ngàn các thit b m. Ngoài ra, tn dc tp trung trong ti b u khin SDN, i qun tr có th i hong mng theo thi gian thc, trin khai các ng dng và dch v mi mng trong vài gi hoc vài ngày, ch không còn là vài tun hoc vài tháng  n nay. Bng cách thu thp tình trng ca mng trong các l u khin (control layer), SDN cung cp cho nhà qun lý m ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 NETFPGA GROUP-KSTN-ĐTVT-K52

9

cu hình, qun lý, bo mt, và tng thông qua các phn mm t ng SDN. a, các nhà qun lý có th t vii ch i các nhà cung cp s n phm ca h kèm theo các công c phn mc quyn .Ngoài vic trng hóa mng, kin trúc SDN h tr mt tp hp các hàm API cho phép thc hin các dch v mng thông ng, bao gnh tuyn, multicast, an ninh, kim soát truy cp, quthông, qun lý traffic, chng, dch v, t vi x , s dng, và các hình thc qun lý chính sách, tùy chnh cho phù h ng các mc tiêu kinh doanh. Ví d, kin  thc thi chính sách nht quán mt cách d dàng cho c kt ni có dây và không dây ng.  y, SDN cho phép qun lý toàn b mng thông qua h thn d ng b u các API m  y vic qup, m ra cánh ca cho các tính  tài nguyên theo yêu cu, self-service provisioning, mng o hóa thc s, và các dch v  y, vi các hàm API m nm gia b u khin SDN và các lp ng dng, các ng dng thc t có th hong trên lp trng ca mng,tn dng các dch v và kh a mng mà không b ràng buc vào các chi tit khi thc hin. SDN làm cho mng không còn phi “application-application-customized” và các ng d   n thit “network-aware n mc “network-capability-aware”. Kt qu là, t vic tính toán, tài nguyên mng có th c t 1.2.3 Giao thc OpenFlow OpenFlow OpenFlow 

Bình Dương: Trung Tâm Dữ Liệu Được Triển Khai Các Giải Pháp An Toàn Thông Tin

Website chúng tôi chuyên mục Thủ thuật có bài Bình Dương: Trung tâm dữ liệu được triển khai các giải pháp an toàn thông tin – Tại các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương , công tác đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan, đơn vị tiếp tục được duy trì ổn định, các Trung tâm dữ liệu của tỉnh đều được triển khai các giải pháp an toàn thông tin tiên tiến nhằm phục vụ tốt quá trình

Bình Dương đang tiếp tục nghiên cứu về Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Bình Dương. Ảnh: Theo Sở TT&TT Bình Dương

Theo tin tức từ Sở TT&TT tỉnh Bình Dương, tại phiên họp Ban lãnh đạo ứng dụng và phát triển công nghệ tin tức năm 2024, trong 9 tháng thứ nhất năm 2024, việc quán triệt, nâng lên ý thức của Lãnh đạo, công chức trong công đoạn phần mềm CNTT trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cũng như công tác tuyên truyền Luật An toàn thông tin mạng đã được những ngành đoái hoài thực hiện.

Về hạ tầng kỹ thuật, các dự án đầu tư trung tâm dữ liệu cơ bản kết thúc cung cấp hạ tầng dùng chung phục vụ các cơ quan, đơn vị tiến hành ứng dụng, đặc biệt là các phần mềm phục vụ người dân và doanh nghiệp. Song song đó, Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến giữa cấp tỉnh và cấp huyện đã hoàn chỉnh cho 13 điểm cầu và đưa vào khai thác, hệ thống hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trên địa phận tỉnh thi hành nhanh các cuộc họp trực tuyến, các buổi tuyên truyền, học tập nghị quyết theo hình thức online, tiết kiệm chi phí, thời gian so với các buổi họp truyền thống. Mạng Truyền số liệu chuyên dùng cho những bộ phận Đảng, Nhà nước trên địa phận tỉnh đã được cấu hình với 1 điều kết nối Internet trực diện tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh.

Công tác đáp ứng an toàn tin tức trong những cơ quan, đơn vị tiếp tục được duy trì ổn định, các Trung tâm dữ liệu của tỉnh đều được tiến hành các biện pháp an toàn tin tức tiên tiến nhằm phục vụ tốt qui trình vận hành, khai thác các dịch vụ.

Về ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước, Sở TT&TT đã triển khai Phần mềm Quản lý văn bản tập trung cho các cơ quan, đơn vị, tỷ lệ bộ phận thi hành kết nối, liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã đạt tỷ suất 100% với trên 326.187 văn bản trao đổi trên môi trường mạng giữa 105 cơ quan, đơn vị trên địa phận tỉnh. Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, chừng độ 4 đang được Sở tiến hành thực hiện, tuy nhiên chừng độ sử dụng của người dân, doanh nghiệp về dịch vụ công trực tuyến chừng độ 3, mức độ 4 còn chưa nhiều.

Tỉnh Bình Dương đang tiếp tục nghiên cứu hoàn tất Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bình Dương để thực hành các trình tự, thủ tục phát hành chánh thức làm cơ sở cho chuyện thành lập và phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh, tiến tới xây dựng một đô thị thông minh, đem lại nhiều tiện ích cho người dân và doanh nghiệp.

Từ khóa bài viết: bình dương, an toàn thông tin, cơ sở dữ liệu, trung tâm dữ liệu

Bài viết Bình Dương: Trung tâm dữ liệu được triển khai các giải pháp an toàn thông tin được tổng hợp sưu tầm và biên tập bởi nhiều user – sửa máy tính PCI – TopVn Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. Xin cảm ơn.

Trung Tâm Văn Hóa Và Điện Ảnh

Trang chủTrung tâm Văn hóa và Điện ảnh

Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh 

Địa chỉ: Trần Phú – TP Đồng Hới – Quảng Bình 

Trần Phú – TP Đồng Hới – Quảng Bình

Điện thoại: 0232 3823122 – 0232 3821744 

Email:

I. BAN LÃNH ĐẠO

Giám đốc: Nguyễn Công Minh

Điện thoại: 0232 3820792

Email: [email protected]

Phó Giám đốc: Phạm Xuân Sỹ

Điện thoại: 

Email: 

Phó Giám đốc: Nguyễn Hoàng Quỳnh Trang

Điện thoại: 

Email: 

Phó Giám đốc: Võ Thanh Nhân

Điện thoại: 

Email: 

II. CHỨC NĂNG, NHIỆU VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Vị trí, chức năng

Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Bình, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện: Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương; tổ chức các hoạt động văn hóa, bồi dưỡng năng khiếu nhằm nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa và giải trí của nhân dân; quy hoạch, phổ biến các sản phẩm điện ảnh; tổ chức các hoạt động phát hành và chiếu phim, cung cấp dịch vụ và thẩm định sản phẩm thuộc lĩnh vực điện ảnh theo quy định của Nhà nước.

Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Bình về mọi mặt công tác.

Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và áp dụng cơ chế tự chủ, cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2024/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật hiện hành.

Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu giúp Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Bình thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao Quảng Bình phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

2. Nghiên cứu, thể nghiệm mẫu hình nghiệp vụ văn hóa; phổ biến, hướng dẫn vận dụng các mẫu hình và phương pháp công tác tiên tiến trong nghiệp vụ văn hóa; biên tập và phát hành các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ cho hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở của địa phương.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn  nghiệp vụ đối với hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; liên kết, phối hợp với thiết chế văn hóa của các ngành và đoàn thể quần chúng trong thực hành nghiệp vụ.

4. Xây dựng, hướng dẫn, duy trì hoạt động của đội tuyên truyền lưu động, đội văn nghệ quần chúng, nhóm sở thích – câu lạc bộ và các hình thức hoạt động văn hóa, dịch vụ tại chỗ hoặc lưu động để trực tiếp tuyên truyền đến quần chúng ở cơ sở nhằm định hướng, nâng cao trình độ cảm thụ văn hóa – nghệ thuật và đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa của nhân dân.

5. Khai thác, sưu tầm, phát huy các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; tổ chức các cuộc thi sáng tác, liên hoan, hội diễn nghệ thuật quần chúng, hội thi tuyên truyền lưu động, triển lãm, lễ hội truyền thống và hiện đại.

6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức của cơ quan và các đơn vị văn hóa cơ sở, các hạt nhân phong trào văn hóa, nghệ thuật quần chúng; mở các lớp năng khiếu về văn hóa – nghệ thuật.

9. Tổ chức hệ thống chiếu phim trong toàn tỉnh bảo đảm yêu cầu phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ của nhân dân, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng địa phương trong tỉnh.

10. Kết hợp giữa chiếu bóng lưu động với tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ yếu ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa.

11. Phổ biến phim gồm: Phát hành phim đĩa hình, phim nhựa, phim video, phim kỹ thuật số.

12. Tổ chức các hoạt động điện ảnh để quảng bá các chương trình, mục tiêu kinh tế – xã hội của tỉnh; phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền các cấp để tổ chức hệ thống điểm chiếu phim.

13. Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo đúng pháp luật.

14. Tham gia thẩm định chất lượng, nội dung các sản phẩm điện ảnh.

15. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác do Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Bình giao theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

– Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình là người đứng đầu Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Bình và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình.

– Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình là người giúp Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình chỉ đạo, lãnh đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình.

2.1. Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:

a) Phòng Hành chính – Tổng hợp;

b) Phòng Nghệ thuật quần chúng;

c) Phòng Nghiệp vụ Điện ảnh và Tuyên truyền, cổ động.

2.2. Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình có 03 đội chiếu bóng lưu động, gồm:

a) Đội Chiếu bóng lưu động số 1

(phụ trách địa bàn huyện Minh Hóa, Bố Trạch);

b) Đội Chiếu bóng lưu động số 2

(phụ trách địa bàn huyện Tuyên Hóa, Quảng Trạch);

c) Đội Chiếu bóng lưu động số 3

(phụ trách địa bàn huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy).

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng; riêng Phòng Hành chính – Tổng hợp có không quá 02 Phó Trưởng phòng; các đội chiếu bóng lưu động có Đội trưởng và 01 Phó Đội trưởng.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh

Quảng Bình.

Số lượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ

1. Số lượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình được giao trên cơ sở đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số lượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Bình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tổ chức thực hiện

Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm:

1. Ban hành các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đội chiếu bóng lưu động trực thuộc.

2. Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng trực thuộc; bố trí, sử dụng viên chức và người lao động đúng theo vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao./.

[Trở về]

LỊCH LÀM VIỆC

VĂN BẢN MỚI

tìm kiếm

  Trên trang    Google  

Trên trang

Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Tập Trung San

đăng bởi [email protected]

Lưu trữ mạng là một xu thế tất yếu, nếu các tổ chức muốn bảo vệ dữ liệu của mình, chia sẻ dữ liệu của mình một cách tốt nhất. Nếu dữ liệu vẫn chỉ được lưu trữ trên các máy chủ thì việc bảo vệ rất khó khăn. Khi chúng ta sử dụng công nghệ lưu trữ mạng SAN cho phép chúng ta bảo vệ dữ liệu, chia sẻ dữ liệu. Do vậy, các tổ chức đều có nhu cầu về lưu trữ để bảo vệ và chia sẻ dữ liệu của mình.

Dữ liệu, thông tin rất quan trọng. Nhưng lưu trữ, quản lý chúng như thế nào lại là cả một vấn đề? Việc luân chuyển dữ liệu phải đạt ba đúng: đúng dữ liệu, đến đúng nơi, đúng thời điểm và công sức ít nhất. Công nghệ lưu trữ mạng cho phép chúng ta đạt được những mục tiêu đó.

Yêu cầu cho một hệ thống SAN:

Vị trí của các thiết bị: Vị trí của các khu nhà, vị trí đặt các thiết bị mạng, server và thiết bị lưu trữ có ảnh hưởng đến yêu cầu thiết kế SAN. Với các kết nối đến thiết bị ở xa, cần có những biện pháp nhất định để tín hiệu không bị suy hao trên đường truyền, đảm bảo thông tin vẫn còn tin cậy.

o Local (có sự liên hệ 1-1): Cấu hình này phù hợp khi việc trao đổi dữ liệu được thực hiện thường xuyên giữa một server và một hệ thống lưu trữ. Trong trường hợp này, cả server và hệ thống lưu trữ đều được kết nối với một switch chung.

o Centralized: Hệ thống lưu trữ tập trung với nhiều server cùng truy cập dữ liệu ở hệ thống trung tâm. Cấu hình này phù hợp khi có nhu cầu truy cập dữ liệu từ nhiều server đến cùng một hệ thống lưu trữ chia sẽ ứng dụng.

o Distributed: Hệ thống lưu trữ gồm nhiều phân hệ nhỏ, được liên kết với nhau thông qua mạng liên kết của SAN. Dữ liệu được lưu trữ phân tán trên các phân hệ này. Phương pháp này phù hợp khi việc truy cập dữ liệu được thực hiện đồng thời giữa nhiều server với nhiều hệ thống lưu trữ.

Việc lựa chọn cấu hình sử dụng phụ thuộc vào yêu cầu lưu trữ của một đơn vị. Bên cạnh các yếu tố kỹ thuật, các yêu cầu về tổ chức, tính chất công việc cũng có thể làm nảy sinh các yêu cầu về cấu hình lưu trữ khác nhau.

Khả năng kết nối: Là tổng số cổng Fibre Channel cần thiết để kết nối các server và thiết bị lưu trữ vào SAN. Bên cạnh các cổng kết nối trực tiếp thiết bị ngoại vi vào SAN fabric, còn có các cổng thực hiện kết nối giữa các switch với nhau, tạo ra các ISL (Inter-Switch Link). Các yêu cầu về tính cục bộ của dữ liệu và vị trí vật lý của thiết bị cũng cần được xem xét để quyết định đến số lượng cổng cần thiết.

o Tổng dung lượng lưu trữ: được tính bằng GB hoặc TB. Tổng dung lượng lưu trữ có thể được tăng lên bằng việc sử dụng các đĩa lưu trữ có dung lượng lớn, thêm các đĩa, băng từ mới hoặc xây dựng thêm các hệ thống lưu trữ mới.

o Hiệu năng của hệ thống: với việc tăng dung lượng sử dụng của mỗi đĩa cứng thì ứng với một yêu cầu lưu trữ nhất định, số lượng đĩa cần thiết sẽ giảm đi. Tuy nhiên, có một số ứng dụng sẽ hoạt động kém hiệu quả khi giảm số lượng đĩa. Vì thế, tính toán số lượng đĩa cần thiết cho yêu cầu lưu trữ để không làm giảm khả năng hoạt động của toàn bộ hệ thống cũng là một trong những điều cần quan tâm khi thiết kế hệ thống lưu trữ.

Khả năng mở rộng: là khả năng mở rộng hệ thống: thiết bị, cự ly, hỗ trợ các hệ điều hành và platform khác nhau… Khi các yêu cầu về lưu trữ và kết nối tăng. Việc thiết kế phải tính toán đến khả năng mở rộng trong tương lai.

Khả năng sẵn sàng của hệ thống: đánh giá độ tin cậy của hệ thống lưu trữ. Để dữ liệu luôn sẵn sàng, cần có những phương pháp sao lưu và khôi phục dữ liệu cụ thể. Việc chọn lựa phương pháp sao lưu nào phụ thuộc vào yêu cầu của từng ứng dụng. Trong một số trường hợp, việc sao lưu định kỳ là đủ để đảm bảo tính sẵn sàng của dữ liệu. Trong một số trường hợp khác, cần có nhiều đường truy cập dữ liệu giữa server và hệ thống lưu trữ để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động cho dù một hoặc vài đường dữ liệu có vấn đề. Một số ứng dụng cũng đòi hỏi phải thực hiện sao lưu dữ liệu theo thời gian thực thay vì sao lưu định kỳ.

Khả năng chống lại sự cố: Là khả năng sao lưu và khôi phục lại dữ liệu trong trường hợp toàn bộ hệ thống bị hỏng. Những sự hỏng hóc này do những nguyên nhân không tính được trước như: bão lụt, hỏa hoạn hay hỏng toàn bộ hệ thống lưu trữ. Trong trường hợp này, việc tạo ra bản sao dữ liệu ở một hệ thống khác (cách xa về địa lý) là điều cần phải cân nhắc. Bên cạnh đó, đôi khi cần phải xây dựng nhiều hệ thống lưu trữ chạy song song để tăng khả năng chống lại sự cố.

Khả năng lưu trữ và phục hồi: Hệ thống lưu trữ dựa trên SAN cung cấp khả năng lưu trữ với tốc độ cao. Nó giúp tiết kiệm thời gian, giảm phức tạp trong quản lý đối với hệ thống lưu trữ cũng như tạo ra bản sao của dữ liệu để phục hồi trong trường hợp sự cố xảy ra.

Các yêu cầu về quản lý: Việc quản lý SAN được thực hiện tập trung thông qua các công cụ hỗ trợ quản lý. Người quản lý có thể theo dõi và quản lý tất cả các thiết bị có trong SAN, bất kể vị trí các thiết bị đó như thế nào. Hệ thống quản lý SAN được kết nối thông qua các Firbe Channel switch, và qua đó kết nối đến tất cả các thiết bị có trong SAN.

Platform và hệ điều hành sử dụng: Có giải pháp SAN chỉ hỗ trợ một số hữu hạn các platform và hệ điều hành, trong khi số khác có thể hỗ trợ nhiều hệ điều hành hơn. Cân nhắc tính toán khả năng hoạt động tương thích của SAN với hệ thống server hiện hành là điều bắt buộc khi thiết kế SAN.

Phân vùng: Là việc chia SAN thành các phân hệ logic nhỏ hơn, cho phép chia sẻ tài nguyên cũng như điều khiển và quản lý truy nhập. Các vùng được phân chia dựa trên các cổng hoặc thiết bị. Việc chia và cấu hình cho các vùng có thể được thực hiện một cách mềm dẻo.

SAN Security: Việc bảo đảm security trong SAN được thực hiện dựa trên khả năng sẵn có của các thiết bị cũng như thông qua quản lý hệ thống. Việc quản lý security trong SAN bảo đảm khả năng truy nhập dữ liệu tin cậy cũng như cung cấp khả năng hạn chế truy nhập những dữ liệu quan trọng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ảo Hóa Trung Tâm Dữ Liệu trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!