Xu Hướng 2/2023 # 8 Bí Quyết Quản Lý Công Nợ Hiệu Quả Dễ Dàng # Top 4 View | Phauthuatthankinh.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 8 Bí Quyết Quản Lý Công Nợ Hiệu Quả Dễ Dàng # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết 8 Bí Quyết Quản Lý Công Nợ Hiệu Quả Dễ Dàng được cập nhật mới nhất trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong kinh doanh, quản lý công nợ là một việc vô cùng quan trọng. Nó có thể tác động mạnh mẽ đến sự thành công của doanh nghiệp. Thế nhưng, nhiều chủ doanh nghiệp, chủ shop chưa thực sự nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý công nợ. Điều đó khiến nhiều doanh nghiệp dần bị áp lực về dòng tiền và đương nhiên ảnh hưởng tiêu cực đến thành quả kinh doanh.

công nợ là gì?

Là quá trình ghi nhận, theo dõi các khoản phải thu của khách hàng khi chúng ta bán dịch vụ hàng hóa hoặc các khoản phải trả nhà cung cấp phát sinh khi chúng ta mua hàng hóa, dịch vụ từ một công ty hay cá nhân khác để doanh nghiệp kiểm soát được tình hình tài chính tốt hơn.

Phân loại công nợ:

nghiệp cần chú ý các loại công nợ sau:

Các khoản phải thu, phải trả khác:

Các khoản phải thu khác: thu nội bộ, tạm ứng, ký cược, ký quỹ như: giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra hư hỏng…đã được xử lý bồi thường.

Các khoản phải trả khác: phải trả công nhân viên, phải nộp Nhà nước, các khoản vay nợ, nhận ký cược, ký quỹ, phải trả nội bộ như: giá trị tài sản thừa chưa hoặc đã xác định được nguyên nhân… Các khoản tạm ứng: Là một khoản tiền hoặc vật tư giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện công việc đã được phê duyệt.

Cách quản lý công nợ hiệu quả:

Lập một quy trình quản lý công nợ phải thu theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp. Trong đó, quy trình cần phải đảm bảo: xác định rõ trách nhiệm của cá nhân làm việc với khách hàng, quy định cụ thể cách thức nhắc nhở khách hàng, cũng như thời gian nhắc nhở… Người làm kế toán công nợ phải nắm rõ quy trình kế toán: kiểm soát chứng từ, luân chuyển chứng từ, quy trình thanh toán…

2. Xem lại khoản phải thu định kỳ, thường xuyên:

Bộ phận kế toán công nợ phải thường xuyên kiểm soát thời hạn phải thu của các khoản nợ, đo lường các khoản phải thu thông qua các chỉ số như vòng quay các khoản phải thu, tính tuổi nợ để phân loại khách nợ, sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề, nhằm có hướng xử lý kịp thời, tránh để nợ quá hạn tồn đọng nhiều.

Định kỳ, kế toán công nợ phải chủ động lập biên bản xác nhận công nợ của từng khách hàng để báo cáo lên cấp trên. Các loại báo cáo cần lập như là: Báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, Bảng tổng hợp công nợ phải thu – phải trả, Bảng theo dõi tình hình các khoản nợ quá hạn, Bảng theo dõi tình hình các khoản nợ vượt hạn mức nợ…

3. Gửi hóa đơn, các chứng từ đến khách hàng nhanh chóng:

Gửi hóa đơn cho khách hàng là việc quan trọng nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng chú tâm tới việc nay. Kế toán công nợ phải theo dõi chặt chẽ đường đi của hóa đơn xuất bán để đảm bảo khách hàng nhận được hoá đơn đúng thời gian. Tránh sai sót, thất lạc, chậm trễ.

Trước và sau khi gửi hóa đơn, kế toán công nợ nên chủ động gọi điện thoại, hoặc thông báo bằng fax, email (bản scan) cho người có trách nhiệm về hóa đơn được gửi để xác nhận hoá đơn được đưa đến phòng kế toán của khách hàng. Làm như vậy để tránh được tình trạng thất lạc hóa đơn, gửi hóa đơn chậm ảnh hưởng đến thời gian thanh toán.

Mẹo nhỏ cho các doanh nghiệp, khi gửi hóa đơn đến khách hàng thì nên đi kèm cùng những câu nhắc nhở hay những câu lệnh mang tính cấp bách để khách hàng thấy được sự quan trọng của việc trả tiền đúng hạn. Ví dụ: thay vì nói “Quý khách hàng có thể thực hiện chi trả trong vòng 30 ngày” thì nên nói là “hạn chót để Quý khách hàng thực hiện chi trả là ngày 30/10”.

4. Gọi điện thoại nhắc nợ:

Kế toán nên nhắc về thời hạn cũng như khoản nợ khách hàng phải thanh toán trước 5-10 ngày bằng email hoặc điện thoại. Và cần có một kịch bản gọi điện để tiếp cận khách hàng nhẹ nhàng, thoải mái. Lưu ý nên tránh gọi điện cho khách hàng vào những ngày đầu năm, đầu tháng, đầu tuần vì xử lý không khéo dễ gây căng thẳng, khó chịu cho phía khách hàng.

5. Duy trì nhật ký thu nợ:

6. Kế toán công nợ cần có nghiệp vụ chuyên môn tốt:

Đối với kế toán công nợ, cần phải có nghiệp vụ tốt như luôn ghi chép hoặc nhập liệu đầy đủ, chính xác thông tin. Phản ánh kịp thời, rõ ràng về từng đối tượng khách hàng, các khoản phải thu và khoản phải thanh toán. Theo dõi thường xuyên và có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ khi cần thiết, tránh để xảy ra tình trạng bị chiếm dụng vốn hay nợ quá lâu. Cuối tháng nên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thu và lập biên bản đối chiếu công nợ.

Đồng thời, yêu cầu khách hàng ký thoả thuận, quy định việc thanh toán bắt buộc phải thực hiện đúng hạn, đồng thời quy định rõ mức phạt phải chịu nếu thanh toán chậm. Lưu trữ dưới dạng tài liệu mọi giao dịch, liên hệ với khách hàng như: email, thư, cuộc gọi,… đòi nợ, đề phòng nếu cần sử dụng cho việc tranh tụng sau này.

7. Duy trì tốt các mối quan hệ:

Còn trong nội bộ công ty, sự liên kết giữa bộ phận kế toán công nợ và kinh doanh là cần thiết. Bởi bất cứ đơn hàng nào được bán ra từ bộ phận kinh doanh cũng cần được ghi nhận ngay tức thì vào doanh thu. Các khoản nợ cũng cần được đưa vào danh sách theo dõi ngay lập tức để tránh thất thoát hoặc bỏ sót công nợ phải thu khách hàng.

8. Sử dụng Phần mềm bán hàng có chức năng Quản lý công nợ:

Nếu doanh nghiệp của bạn chưa tìm được giải pháp quản lý công nợ hợp lý hãy tham khảo chúng tôi với phần mềm quản lý bán hàng giúp việc quản lý công nợ trở nên dễ dàng hơn. chúng tôi sẽ là cánh tay đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý công nợ một cách tối ưu khoa học và hiệu quả.

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Nợ Công Của Việt Nam

Thực trạng nợ công tại Việt Nam

Theo Luật Quản lý nợ công năm 2009 của Việt Nam, nợ công gồm: Nợ chính phủ, Nợ được Chính phủ bảo lãnh và Nợ chính quyền địa phương. Tuy nhiên, để đánh giá đúng đắn bản chất, vai trò của nợ công như là một nguồn lực chính yếu cho sự phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) của một nước, cần đánh giá các nhân tố có ảnh hưởng, tác động qua lại đến nợ công qua đẳng thức cơ bản sau:

d = B/(gy-i)

Trong đó, d là tỷ lệ nợ công so với GDP; B là tỷ lệ bội chi NSNN/GDP (không bao gồm nợ vay); gy là tốc độ tăng trưởng GDP, i là lãi suất.

Như vậy, nợ công chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ yếu sau: Bội chi ngân sách nhà nước (B);Tăng trưởng hay suy thoái kinh tế, thông qua chỉ tiêu GDP (gy); Lãi suất trên thị trường đồng nội tệ và ngoại tệ (i). Ngoài ra, nợ công nếu vay nước ngoài thì còn chịu rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái. Còn trong quá trình sử dụng theo thời gian, nó sẽ chịu ảnh hưởng bởi nhân tố lạm phát.

Thực tế cho thấy, nợ công đã và đang trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước như: Mỹ, Singapore, Trung Quốc… với điểm chung là Chính phủ sử dụng nợ công với tỷ trọng khá cao. Điểm nhấn ở đây là, việc huy động, phân bổ, sử dụng nợ công luôn gắn liền với các chương trình, dự án KT-XH thiết thực, có khả năng thu hồi vốn cao, luôn gắn với tỷ lệ bội chi NSNN trong giới hạn kiểm soát được (khoảng 5%/năm) và ngược lại. Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu các năm 2009-2012 càng làm sáng tỏ nhận định trên.

Ở Việt Nam, những năm qua, nợ công đã góp phần quan trọng vào sự phát triển KT-XH nước ta, thể hiện ở các mặt sau:

– Về quy mô nợ công, trong giai đoạn 2011- 2015, quy mô huy động từ vay nợ đạt bình quân 14% GDP, chiếm khoảng 44% vốn đầu tư toàn xã hội, với tốc độ tăng bình quân 19%/năm. Về tỷ lệ nợ công trên GDP, nếu năm 2001 là 36,5% thì đến năm 2015 là 61,3% GDP và năm 2016 đã là 64,73% GDP.

– Về cơ cấu nợ công, trong giai đoạn 2011 – 2015, vay nợ Chính phủ chiếm bình quân 76% gấp 3,1 lần so với 5 năm trước, bảo lãnh Chính phủ chiếm 19%, gấp 2,2 lần và vay của chính quyền địa phương chiếm 4,2%. Riêng năm 2015, vay nợ Chính phủ chiếm tỷ trọng 80,8%, năm 2016, vay nợ Chính phủ chiếm tỷ trọng 80,5%. Có thể nói, vay nợ Chính phủ ngày càng mang tính chi phối trong nợ công.

– Về tình hình sử dụng nợ công, nợ công của Việt Nam đã góp phần quan trọng vào việc hình thành mới, nâng cấp, mở rộng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng; nhiều công trình quan trọng, thiết yếu được đưa vào sử dụng, tạo diện mạo mới cho đất nước,tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế.

Bên cạnh những kết quả trên, nợ công của Việt Nam bộc lộ một số hạn chế như sau:

– Về quy mô nợ công: Bảng 1 cho thấy, nợ công trong 5 năm 2012-2016 đã tăng lên bình quân là 22%/năm và nhanh gấp hơn 3,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cùng kỳ là 5,9%/năm. Đáng lo ngại ở đây là tốc độ tăng của nợ công quá lớn, chưa có dấu hiệu dừng lại, dẫn đến năm 2016, tỷ lệ nợ công/GDP đã đạt 64,73%, sát với ngưỡng cho phép 65% của Quốc hội.

Theo thông lệ quốc tế, ngưỡng nợ công tối ưu được xác định cho các nước đang phát triển có nền tảng tốt là 60% và có nền tảng kém là 30 – 40%. Việc Quốc hội nước ta đề ra ngưỡng nợ công/GDP là 65% trong giai đoạn 2016-2020 là phù hợp.

– Về sử dụng nợ công: Giai đoạn 2012 – 2016, khoản vốn vay này được dùng để bù đắp bội chi NSNN chiếm tỷ trọng chủ yếu 53%. Khoản được sử dụng cho đầu tư các dự án trọng điểm về giao thông, nông nghiệp, y tế, giáo dục và bố trí vốn đối ứng ODA chiếm tỷ trọng khiêm tốn 17%.

Khoản còn lại 30%, phần lớn được dùng cho vay lại, tập trung vào các ngành, các lĩnh vực cơ sở hạ tầng có khả năng thu hồi vốn như: điện, dầu khí, hàng không, đường cao tốc, cấp nước… số còn lại được dùng để đảo nợ vay. Qua đó cho thấy, hiệu quả sử dụng nợ công là khá thấp và khả năng trả nợ là khó vì chủ yếu nợ công tập trung cho việc bù đắp bội chi NSNN (với những công trình không thể thu hổi vốn) và đảo nợ là các hoạt động không tạo ra giá trị mới.

+ Hiệu quả đầu tư thấp, còn thể hiện qua chỉ số ICOR nước ta những năm qua. Cụ thể: giai đoạn 2011-2015, ICOR đạt 6,91, đã tiến bộ hơn so với giai đoạn 2006-2010 là 6,96, tuy nhiên, nó vẫn còn cao, hiệu quả đầu tư còn thấp nếu xét trong mối tương quan với nhiều nước trong khu vực tại cùng kỳ so sánh.

+ Giải ngân vốn vay còn chậm. So với nhu cầu đầu tư, việc huy động vốn vay đã thấp nhưng lại không đưa vốn vay vào sử dụng ngay được, đó là sự lãng phí đáng tiếc. Giải ngân, phân bổ vốn đầu tư công cả năm 2016 và 5 tháng đầu năm 2017 tuy cao hơn cùng kỳ năm trước nhưng còn chậm, không phân bổ hết dự toán, có tiền không tiêu hết được. Chính sự chậm trễ này là nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, làm tăng trưởng kinh tế không đạt kế hoạch 06 tháng đầu năm 2017, làm ảnh hưởng tiêu cực đến công tác thu NSNN…

– Về trả nợ công, bài viết chỉ đề cập về trả nợ Chính phủ vì khoản nợ này mang tính quyết định. Tỷ lệ trả nợ trực tiếp bình quân giai đoạn 2011-2015, khoảng 14,3% tổng thu NSNN. Nếu tính cả nghĩa vụ trả nợ phải đảo nợ thì tỷ lệ trả nợ là 21% tổng thu NSNN.

Trong năm 2015, con số này đã lên 27%, năm 2016 là 26,3%, vượt mức trần Quốc hội đề ra tối đa là 25%. Đáng chú ý, số vay đảo nợ để trả nợ gốc hàng năm ngày càng tăng lên. Cụ thể: nếu số vay đảo nợ năm 2012 chỉ có 20.000 tỷ đồng thì năm 2015 đã tăng125.000 tỷ đồng, năm 2016 là 95.000 tỷ đồng.

Mặc dù cơ cấu nợ công nước ta thời gian qua đã được điều chỉnh theo hướng tích cực hơn và giảm thiểu rủi ro song quy mô tăng nợ công quá nhanh, chưa có dấu hiệu dừng lại, việc sử dụng và trả nợ còn bất cập.

Nguyên nhân khiến nợ công tăng

Nợ công chịu tác động qua lại bởi nhiều nhân tố. Thời gian qua, nợ công Việt Nam tăng là do những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, bội chi NSNN diễn ra liên tục nhiều năm. Để có nguồn bù đắp, tất yếu nợ công ngày càng tăng lên.

Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của nước ta giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030 đã quy định, tỷ lệ bội chi NSNN/GDP cần duy trì ở mức 5%. Tuy nhiên, trên thực tế, trong một thời gian dài, điển hình là giai đoạn 2012 – 2016, tỷ lệ bội chi NSNN/GDP nước ta đều vượt quá 5%, bình quân thời kỳ này là 6%. Chính sự thiếu hụt trầm trọng này làm cho nợ công tăng.

Nguyên nhân dẫn đến bội chi NSNN giai đoạn 2012-2016 là do nguồn thu thường xuyên huy động từ nền kinh tế chưa đầy đủ. Nguồn thu từ dầu thô sụt giảm mạnh trong những năm gần đây, dẫn đến thu NSNN không đạt. Trong khi, để tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức 6% trở lên, đòi hỏi chi tiêu NSNN rất lớn, vượt xa nguồn thu từ nội tại nền kinh tế…

Thứ hai, tăng trưởng kinh tế Việt Nam chậm lại, chưa đạt chỉ tiêu đề ra là nguồn gốc sâu xa làm tăng nợ công.

Giai đoạn 2011-2015, tăng trưởng GDP bình quân đạt 5,9%/năm, thấp hơn giai đoạn 2006- 2010 (6,3%/năm), riêng năm 2016 cũng đạt mức 6,21%, chưa đạt chỉ tiêu đề ra. Chất lượng tăng trưởng một số mặt còn thấp, năng suất nhiều ngành, lĩnh vực còn kém; hệ số sử dụng vốn (ICOR) còn cao…

Chính sự tăng trưởng chậm lại, tức sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn hơn đã làm cho nguồn thu NSNN bị giảm theo. Chi NSNN lại đòi hòi phải nhiều hơn, nhất là chi cho đầu tư phát triển nhằm kích thích nền kinh tế tăng trưởng trở lại, từ đó, nhu cầu chi đã vượt quá so với nguồn thu, nguồn tiết kiệm có được cùng kỳ, cụ thể: giai đoạn2011-2015, vốn đầu tư toàn xã hội vẫn ở mức khá cao 32 – 33% GDP, nhưng tỷ lệ tiết kiệm của nền kinh tế chỉ đạt khoảng 25% GDP. Thiếu hụt về vốn đầu tư đó, Nhà nước phải đi vay để bù đắp, làm cho nợ công tiếp tục gia tăng.

Thứ ba, lãi suất, tỷ giá và lạm phát có ảnh hưởng đến việc gia tăng nợ công Việt Nam nhưng không đáng kể.

Giai đoạn 2012 – 2016, lãi suất tiết kiệm đồng nội tệ đều có khuynh hướng giảm nhẹ, kéo theo lãi suất cho vay cũng giảm tương ứng. Trong cơ cấu nợ công, vay trong nước cũng chiếm hơn 55% trong giai đoạn này. Riêng lãi suất các đồng ngoại tệ mạnh như: USD, EUR, JPY… cũng đều có xu hướng giảm nhẹ nhằm khuyến khích đầu tư…

Có thể nói lãi suất cả đồng nội tệ và ngoại tệ không có tác động tiêu cực đến việc gia tăng nợ công Việt Nam thời gian qua. Trong giai đoạn 2012-2016, tỷ giá giữa VND với khá ổn định, biên độ dao động chỉ khoảng 1%/năm nên chỉ có ảnh hưởng chút ít đến gia tăng nợ công Việt Nam. Riêng tỷ lệ lạm phát, trong giai đoạn này, nước ta đã kiềm chế được lạm phát và Chỉ số này có xu hướng giảm dần vào cuối giai đoạn. Do vậy, nó cũng chỉ gây ra áp lực nhỏ làm tăng nợ công Việt Nam thời gian qua.

Thứ tư, việc tổ chức quản lý nợ công còn hạn chế, cả về hành lang pháp lý, tổ chức quản lý và con người thực hiện.

Hiện nay, khuôn khổ pháp lý về quản lý vay nợ, trả nợ đã có nhưng hiệu lực pháp lý chưa cao. Mặt khác, công tác quản lý nợ công ở nước ta chưa tuân thủ nghiêm các quy định pháp lý đã đề ra. Điển hình như việc thiếu chế tài kiểm soát chỉ số nợ công, thiếu các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để quản lý nợ công. Hơn nữa, quy định quản lý nợ công còn bất cập ở chỗ chưa tập trung vào một đầu mối quản lý, không gắn liền trách nhiệm đi vay, sử dụng và trả nợ chặt chẽ với nhau.

Cụ thể, đi vay được phân công cho 3 cơ quan: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về các khoản vay ODA, vay ưu đãi; Ngân hàng Nhà nước vay các tổ chức tài chính quốc tế; Bộ Tài chính thì các hình thức vay khác. Tuy nhiên, khâu trả nợ lại chưa quy định dứt khoát cơ quan nào là đầu mối đứng ra chịu trách nhiệm đến cùng việc trả nợ vay. Đây là bất cập lớn, dẫn đến nợ công hiện nay đã tiến gần mức trần 65% GDP.

Mặt khác, một số bộ, ngành, các địa phương chưa thấy hết trách nhiệm vay và trả nợ, nhận thức về nợ công còn lệch lạc, thậm chí coi nợ vay ODA như vốn cho không, hệ quả là phát sinh nhiều tiêu cực, tham nhũng, nợ công sử dụng kém hiệu quả. Năng lực quản lý nợ công nước ta còn hạn chế, đội ngũ chuyên môn còn yếu, nhất là trong quản trị rủi ro tín dụng, thanh toán… tinh thần đạo đức trách nhiệm chưa cao.

Kết luận và một số kiến nghị

Để đảm bảo chỉ số nợ công, nợ Chính phủ trong giới hạn cho phép, không vượt quá 65% GDP, nợ Chính phủ không vượt quá 50% GDP, nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ không vượt quá 25% tổng thu NSNN hàng năm, từng bước giảm dần quy mô nợ công khoảng 60% GDP vào năm 2030 (theo Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV), cần tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau:

Một là, đổi mới nợ công trước tiên phải gắn liền với tái cơ cấu NSNN theo hướng lành mạnh hóa vàổn định. Đây là giải pháp mang tính quyết định để NSNN nước ta thực sự lành mạnh hóa, mục tiêu xuyên suốt là phải kiên quyết cắt giảm bội chi NSNN theo Nghị quyết Đại hội Đảng XII về kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016-2020, đó là: giảm dần bội chi NSNN đến năm 2020 về dưới 4% GDP. Để đạt được yêu cầu trên, cần thực hiện trên cả 2 mặt:

– Cơ cấu lại thu NSNN theo hướng thu NSNN ổn định, bền vững. Theo đó, chính sách thuế cần mở rộng đến mọi nguồn thu, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp thuế, chú trọng thu nội địa, tăng tỷ trọng thuế trực thu trên cơ sở phát triển sản xuất kinh doanh.

Tăng cường chống thất thu, nợ đọng thuế, xử lý cương quyết tình trạng trốn thuế qua hình thức “chuyển giá” tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Kiên trì cải cách thủ tục hành chính thuế gắn với đẩy mạnh công tác tuyên truyền về thuế nhằm góp phần chống tiêu cực, nâng cao ý thức trách nhiệm của người nộp thuế, qua đó, huy động thuế đầy đủ và kịp thời hơn vào NSNN.

– Cơ cấu lại chi NSNN theo hướng: Giảm và tiết kiệm chi thường xuyên, bằng cách cương quyết tinh giảm biên chế trong bộ máy nhà nước, mạnh dạn chuyển đổi từ chế độ biên chế sang hợp đồng đối với các đơn vị sự nghiệp công, đầy mạnh dịch vụ sự nghiệp công, qua đó, thu hẹp phạm vi và giảm bớt gánh nặng chi thường xuyên cho NSNN…

Bên cạnh đó, chính quyền các cấp phải tuân thủ nghiêm kỷ luật tài khóa theo Luật NSNN năm 2015 đã quy định: nếu thu không đạt dự toán thì phải giảm chi tương ứng.

Hai là, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và vững chắc, vì đây chính là nguồn gốc, cơ sở tạo ra nguồn thu NSNN vững bền để trả nợ công. Theo đó, cần ban hành các cơ chế, chính sách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi thông thoáng, khuyến khích các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân mạnh dạn đầu tư phát triển.

Đảm bảo quy mô đầu tư xã hội đạt 32 – 34% GDP ở giai đoạn 2016-2020; Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, trong đó, vấn đề then chốt là phải chuyển nền kinh tế từ làm hàng gia công, khai thác nguyên liệu thô là chủ yếu sang tập trung chế biến sâu gắn với công nghệ hiện đại và công nghiệp 4.0 nhằm làm gia tăng giá trị sản phẩm; Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu với cơ cấu mặt hàng, dịch vụ đa dạng trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của Việt Nam (đây là nguồn duy nhất tạo ra lượng ngoại tệ để trả nợ nước ngoài của Chính phủ).

Phối hợp đồng bộ và hiệu quả chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách khác để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế, qua đó, tạo cơ sở tăng trưởng kinh tế ở mức cao và ổn định.

Ba là, điều hành lãi suất, tỷ giá và lạm phát linh hoạt, qua đó giảm thiểu rủi ro lãi suất, tỷ giá và rủi ro tín dụng của nợ công trong thời gian tới. Điều hành lãi suất theo cơ chế thị trường, đảm bảo sàn và trần lãi suất hợp lý để khuyến khích tiết kiệm, đầu tư. Luôn đảm bảo quỹ dự trữ ngoại tệ đủ mạnh (đạt khoảng 3 tháng kim ngạch nhập khẩu) để sẵn sàng ứng phó với những biến động bất lợi về tỷ giá; Duy trì và kiểm soát mức độ lạm phát ở mức độ hợp lý (khoảng 5%/năm) nhằm kích cầu, hạn chế rủi ro về tỷ giá do vay nợ nước ngoài.

Bốn là, đổi mới căn bản tổ chức quản lý nợ công cả về hành lang pháp lý, cơ chế quản lý và con người thực hiện. Cần hoàn thiện các khuôn khổ pháp lý về nợ công. Trước mắt, xem xét sửa đổi kịp thời Luật quản lý nợ công năm 2009, tập trung vào những vấn đề trọng yếu sau:

+ Quy định tập trung một đầu mối quản lý nợ công, gắn liền trách nhiệm đi vay, sử dụng và trả nợ chặt chẽ với nhau, tuân thủ nguyên tắc trước khi đi vay, phải xác định được phương án trả nợ vay có tính khả thi cao. Trên cơ sở rút kinh nghiệm công tác quản lý nợ công ở các nước, kiến nghị Bộ Tài chính sẽ là đầu mối thống nhất quản lý nợ công. Khi đó, sẽ nâng cao được vai trò, trách nhiệm và có cơ sở truy cứu đến cùng việc quản lý nợ công.

– Ban hành quy định, cơ chế kiểm soát chặt chẽ nợ công trong giới hạn trần cho phép, đảm bảo tốc độ gia tăng dư nợ công thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ trượt giá. Bên cạnh đó, cần đề cao tính kỷ luật tài chính trong quản lý nợ công, chú trọng đến trách nhiệm cá nhân người điều hành, có thưởng, phạt phân minh rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả nợ công.

– Chuyển đổi phương thức quản lý đầu tư theo NSNN hàng năm sang kế hoạch tài chính trung hạn 5 năm nhằm phân bổ nguồn nợ vay theo các ưu tiên chiến lược quốc gia.

Năm là, tiếp tục hoàn thiện cơ chế phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam để các công cụ nợ Chính phủ được giao dịch mua bán thuận lợi, tạo kênh vay vốn chủ yếu với chi phí thấp, nhất là vốn vay trung và dài hạn cho đầu tư phát triển; Có cơ chế đẩy mạnh việc xã hội hóa các công trình mà các thành phần kinh tế khác có thể tham gia (giáo dục, y tế, đường giao thông…) nhằm giảm tải chi đầu tư từ nguồn NSNN, giảm áp lực tăng nợ công.

Quản lý nợ công là một trong những vấn đề quan trọng nhất xét ở khía cạnh tác động qua lại đến bội chi NSNN và tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay. Nếu không khắc phục kịp thời những tồn tại, yếu kém về nợ công nói trên thì nó sẽ trở thành lực cản, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

8 Bí Quyết Mạnh Khỏe Sống Lâu

8 Bí Quyết Mạnh Khỏe Sống Lâu, Sống Khỏe Mạnh Và An Toàn Khi Làm Nghề Nail, Con Đường Dẫn Tới Việc Chăm Sóc Tốt Hơn Và Sống Khỏe Mạnh Hơn, 5 Bí Quyết Để Chăm Sóc Vùng Kín Khỏe Mạnh, Bí Quyết Sống Khỏe, Bí Quyết Sống Khỏe Của Người Nhật, Khám Sức Khỏe Cho Trẻ Em Khỏe Mạnh, Nuoi Con Khoe Manh, Hướng Tới Mục Tiêu Già Hoá Khoẻ Mạnh ở Việt Nam, Huong Toi Muc Tieu Gia Hoa Khoe Manh O Viet Names, Chương Trình Công Nhận Thẩm Mỹ Viện Làm Móng Khỏe Mạnh, Sức Khỏe Đời Sống, Sóng Điện Từ Nào Bị Phản Xạ Mạnh Nhất ở Tầng Điện Li, Bí Quyết Ngủ 4 Tiếng Vẫn Khỏe, 4 Bí Quyết Mua ô Tô Cũ Mạnh ô Tô, Quyết Định Khen Thưởng Hội Khỏe Phù Đổng, Quyết Định Khen Thưởng Bé Khỏe Bé Ngoan, Văn Bản Đề Nghị Giải Quyết Trợ Cấp Dưỡng Sức Phục Hồi Sức Khỏe, Bài Thu Hoạch Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mãnh Mạnh , 7 Bí Quyết Phát Triển Quân Hùng Mạnh, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Cơ Sở Vững Mạnh, Thực Hiện Nghị Quyết 15 Ve Xd Toor Chuc Dang Trong Sach Vung Manh, Bai Thuyet Trinh Ve Thuc Hien Nghi Quyet So 15- Nq/tw Vef Xd Co So Dang Trong Sach Vung Manh, Nguyên Tố Nào Thuộc Chu Kì 4 Có Tính Kim Loại Mạnh Nhất Và Phi Kim Mạnh Nhất, Bí Quyết Sống Thọ, Bí Quyết Sống Lâu, 7 Bí Quyết Giúp Sống Lâu, Quyết Định Sống Độc Thân, 5 Bí Quyết Để Sống Thanh Thản, Quyết Dinhj Bổ Nhiệm Song Ngữ, 7 Bí Quyết Sống Hạnh Phúc, Bí Quyết Đơn Giản Hóa Cuộc Sống, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Quyet Dinh Cu Di Cong Tac Song Ngu, Bí Quyết Sống Hạnh Phúc, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Có Nghị Quyết Sau Kji Bầu Trưởng Thôn Song, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ Anh Việt, Bí Quyết 51 Nam Sống Chung Với Bệnh Tiểu Đường, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Văn Phòng Đại Diện Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục Song Ngư, Bài Dự Thi Tuyên Truyền Đưa Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Đại Biểu Nhân Dân Bàn Về Việc Xây Dựng Đời Sống Văn Hóa Khu Dân, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Sóng Điện Từ Là Sóng Ngang, Dàn ý Đường Đi Khó Không Khó Vì Ngăn Sông Cách Núi Mà Khó Vì Lòng Người Ngại Núi E Sông, Trên Đường Bộ, Người Lái Xe ô Tô Có Được Phép Dừng Xe, Đỗ Xe Song Song Với Một Xe Khác, Một Máy Thu Thanh Đang Thu Sóng Ngắn. Để Chuyển Sang Thu Sóng Trung, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Chung Tính Chất Nào Dưới Đây?, Mạch Dao Động Lí Tưởng Lc Có Thể Phát Ra Sóng Vô Tuyến Truyền Trong Không Khí Với Bước Sóng, Tia Hồng Ngoại Và Tia Rơnghen Đều Có Bản Chất Là Sóng Điện Từ, Có Bước Sóng Dài Ngắn Khác Nhau Nên, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Cùng Tính Chất Nào, Trắc Nghiệm ôn Tập Dao Động Và Sóng Điện Từ – Sóng ánh Sáng, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Cùng Tính Chất, Một Sóng Điện Từ Đang Lan Truyền Từ Một Đài Phát Sóng ở Hà Nội Đến Máy Thu, Khái Niệm 2 Đường Thẳng Song Song, Quan Niệm Thế Nào Là Cuộc Sống Đáng Sống, Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Cửa Sông Ven Biển Cửa Sông Cái Lớn, Phương Trình 2 Đường Thẳng Song Song, Định Nghĩa 2 Đường Thẳng Song Song, 2 Phương Trình Đường Thẳng Song Song, Bài Thuyết Trình Nội Dung Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết Tr, Trình Bày Nội Dung Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết, Trình Bày Nội Dung Những Bi6eu3 Hiện Suy Thoqi1 Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết Tr, Trình Bày Nội Dung Những Bi6eu3 Hiện Suy Thoqi1 Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết Tr, Định Nghĩa 2 Mặt Phẳng Song Song, Bài Giảng 2 Đường Thẳng Song Song, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Giống Nhau ở Chỗ, Trắc Nghiệm 2 Mặt Phẳng Song Song, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Khác Nhau ở, Tia Rơn-ghen (tia X) Là Sóng Điện Từ Có Bước Sóng, Định Lý 2 Đường Thẳng Song Song, Báo Cáo Thực Hành Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song, Mẫu Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Song Song, Ta ₫ến ₫ể Cho Chiên ₫ược Sống Và Sống Sung Mãn, Giải Bài Tập 2 Mặt Phẳng Song Song, Bài Tập Chuyên Đề Hai Mặt Phẳng Song Song, Công Thức 2 Bản Mặt Song Song, Phương Trình Song Song Với Ox, Chọn Câu Sai. Sóng Điện Từ Là Sóng, Chuyên Đề 2 Mặt Phẳng Song Song, Bài Giảng 2 Mặt Phẳng Song Song, Công Thức R Song Song, 2 Phương Trình Song Song, Định Lý 2 Đường Song Song, Tiểu Thuyết Sóng ở Đáy Sông, Định Lý Từ Vuông Góc Đến Song Song, Định Lý 2 Mặt Phẳng Song Song, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Dưới Đây Là Sai Trong Quá Trình Truyền Sóng Điện Từ, Nguyên Tắc Chọn Sóng Của Mạch Chọn Sóng Trong Máy Thu Vô Tuyến Dựa Trên, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Sóng Điện Từ Mang Năng Lượng, Bản Cam Kết Đủ Sức Khỏe, Mẫu Hồ Sơ Sức Khỏe, Cảm Kết Bao Dam Sức Khoe, Bản Cam Kết Đảm Bảo Sức Khỏe, 100 Bài Thơ Về Sức Khỏe,

8 Bí Quyết Mạnh Khỏe Sống Lâu, Sống Khỏe Mạnh Và An Toàn Khi Làm Nghề Nail, Con Đường Dẫn Tới Việc Chăm Sóc Tốt Hơn Và Sống Khỏe Mạnh Hơn, 5 Bí Quyết Để Chăm Sóc Vùng Kín Khỏe Mạnh, Bí Quyết Sống Khỏe, Bí Quyết Sống Khỏe Của Người Nhật, Khám Sức Khỏe Cho Trẻ Em Khỏe Mạnh, Nuoi Con Khoe Manh, Hướng Tới Mục Tiêu Già Hoá Khoẻ Mạnh ở Việt Nam, Huong Toi Muc Tieu Gia Hoa Khoe Manh O Viet Names, Chương Trình Công Nhận Thẩm Mỹ Viện Làm Móng Khỏe Mạnh, Sức Khỏe Đời Sống, Sóng Điện Từ Nào Bị Phản Xạ Mạnh Nhất ở Tầng Điện Li, Bí Quyết Ngủ 4 Tiếng Vẫn Khỏe, 4 Bí Quyết Mua ô Tô Cũ Mạnh ô Tô, Quyết Định Khen Thưởng Hội Khỏe Phù Đổng, Quyết Định Khen Thưởng Bé Khỏe Bé Ngoan, Văn Bản Đề Nghị Giải Quyết Trợ Cấp Dưỡng Sức Phục Hồi Sức Khỏe, Bài Thu Hoạch Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mãnh Mạnh , 7 Bí Quyết Phát Triển Quân Hùng Mạnh, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Cơ Sở Vững Mạnh, Thực Hiện Nghị Quyết 15 Ve Xd Toor Chuc Dang Trong Sach Vung Manh, Bai Thuyet Trinh Ve Thuc Hien Nghi Quyet So 15- Nq/tw Vef Xd Co So Dang Trong Sach Vung Manh, Nguyên Tố Nào Thuộc Chu Kì 4 Có Tính Kim Loại Mạnh Nhất Và Phi Kim Mạnh Nhất, Bí Quyết Sống Thọ, Bí Quyết Sống Lâu, 7 Bí Quyết Giúp Sống Lâu, Quyết Định Sống Độc Thân, 5 Bí Quyết Để Sống Thanh Thản, Quyết Dinhj Bổ Nhiệm Song Ngữ, 7 Bí Quyết Sống Hạnh Phúc, Bí Quyết Đơn Giản Hóa Cuộc Sống, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Quyet Dinh Cu Di Cong Tac Song Ngu, Bí Quyết Sống Hạnh Phúc, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Có Nghị Quyết Sau Kji Bầu Trưởng Thôn Song, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ Anh Việt, Bí Quyết 51 Nam Sống Chung Với Bệnh Tiểu Đường, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Văn Phòng Đại Diện Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục Song Ngư, Bài Dự Thi Tuyên Truyền Đưa Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Đại Biểu Nhân Dân Bàn Về Việc Xây Dựng Đời Sống Văn Hóa Khu Dân, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Sóng Điện Từ Là Sóng Ngang, Dàn ý Đường Đi Khó Không Khó Vì Ngăn Sông Cách Núi Mà Khó Vì Lòng Người Ngại Núi E Sông,

Bí Quyết Lập Kế Hoạch Marketing Cho Spa Hiệu Quả Nhất

Áp dụng đúng kế hoạch marketing cho spa hiệu quả là điều cốt lõi khi muốn kinh doanh spa thành công. Với kế hoạch Marketing được lập ra hoàn hảo và toàn diện sẽ mang đến hiệu quả tiếp cận và thu hút lượng khách hàng đến với spa đông đảo nhất. 

1. Phân tích tình hình spa và đưa ra mục tiêu cụ thể

Trước những biến động của thị trường, buộc các chủ spa phải liên tục cập nhật tình hình của spa của mình để đưa ra những chiến lược cụ thể. Phải rà soát lại xem khâu nào, bộ phận nào của spa mình chưa ổn, để có các giải pháp kịp thời, tránh để hậu quả về sau.

Ví dụ: Spa của bạn đang gặp vấn đề về doanh thu, vậy chủ spa phải bóc tách vấn đề xem vì sao lại tụt doanh thu, do khách quan hay chủ quan, do nhân viên phục vụ chưa tốt nên khách không đến, hay do các gói dịch vụ quá đắt, ….

2. Xác định đúng khách hàng mục tiêu

Khi đã có được lượng khách hàng thân thiết nhất định, bạn nên vạch sẵn một kế hoạch Marketing lâu dài nhằm giữ chân khách hàng cũ và tìm kiếm thêm khách hàng mới. Phải hiểu được tại sao khách hàng chọn đến Spa của bạn (vì dịch vụ tốt, nhân viên chuyên nghiệp hay thiết kế spa đẹp…) để từ đó điều chỉnh chiến lược Marketing giúp tiếp cận và phục vụ khách hàng tốt hơn.

3. Phân tích đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh ở đây chính là các spa lân cận, những spa có tiềm lực  ngang bằng với spa của bạn, mà ở tại thị trường đó, bạn có thể có những chiến lược ngách để cạnh tranh với đối thủ, phải tìm hiểu xem họ đang có những chiến lược gì, có chương trình gì đang triển khai mà thu hút khách hàng, tham khảo các đối thủ để đưa ra các chương trình của spa mình cho phù hợp. Hơn hết phải biết được đối thủ có điểm mạnh gì, điểm yếu gì để khai thác, cơ hội cạnh tranh với đối thủ là bao nhiêu.

4. Đưa ra kế hoạch marketing cho spa và biện pháp thực hiện

5. Kiểm tra và đánh giá kế hoạch marketing

Dù kế hoạch marketing đã đưa vào triển khai hay chưa thì việc kiểm tra và đánh giá vẫn luôn được thực hiện ở tất cả mọi khâu. 

Duy trì một mối quan hệ thân thiết với khách hàng là chiến lược marketing lâu dài và hiệu quả. Để làm được điều này, chủ các spa, thẩm mỹ viện cần thường xuyên nhắn tin, gọi điện, tư vấn,… Ngoài ra, có thể viết thư cảm ơn hoặc tạo sự bất ngờ cho khách hàng bằng những voucher, quà tặng nhỏ. Cuối cùng, thiết lập một cuộc hẹn tương lai với khách hàng trước khi họ rời khỏi spa. Chắc chắn, khách hàng sẽ không bỏ lỡ bất kỳ chương trình marketing nào.

Cập nhật thông tin chi tiết về 8 Bí Quyết Quản Lý Công Nợ Hiệu Quả Dễ Dàng trên website Phauthuatthankinh.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!